Tải bản đầy đủ (.pdf) (326 trang)

Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (12.57 MB, 326 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

`

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 9340101

NĂM 2022


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
`

NGUYỄN THỊ HƯỜNG
P1316002

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH


MÃ SỐ: 9340101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS. NGUYỄN VĂN NGỌC
TS. ĐẶNG THANH SƠN

NĂM 2022


CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Luận án này với đề tựa là “NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG”, do nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Hường thực hiện theo sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Ngọc và TS.
Đặng Thanh Sơn. Luận án đã báo cáo và được Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ thông
qua ngày: 15/6/2022. Luận án đã được chỉnh sửa theo góp ý và được Hội đồng đánh giá
luận án xem lại.
Thư ký

Ủy viên

(ký tên)

(ký tên)

Ủy viên

Phản biện 3

(ký tên)


(ký tên)

Phản biện 2
(ký tên)

Người hướng dẫn
(ký tên)

TS. Nguyễn Văn Ngọc

TS. Đặng Thanh Sơn

Phản biện 1
(ký tên)

Chủ tịch Hội đồng
(ký tên)


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt
kiến thức và kinh nghiệm bổ ích, đặc biệt là Quý Thầy Cô trong bộ môn Quản trị kinh
doanh để giúp tôi hồn thành luận án này.
Xin cảm ơn gia đình, q đồng nghiệp, bạn bè đã ủng hộ, đóng góp, chia sẻ kiến
thức, thông tin, tài liệu cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Đặc
biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Văn Ngọc và TS.
Đặng Thanh Sơn – là những người hướng dẫn khoa học, định hướng nghiên cứu và có
những đóng góp ý kiến quan trọng nhất cho luận án. Được làm việc với hai Thầy là niềm
vinh hạnh, một cơ hội tốt cho tôi được học tập và rèn luyện kiến thức chuyên môn lẫn
tinh thần làm việc.

Xin trân trọng cảm ơn các chuyên gia, các nhà quản lý doanh nghiệp, các cơ quan
ban ngành, các nhà khoa học PGS.TS. Mai Văn Nam, PGS.TS. Lưu Thanh Đức Hải,
PGS.TS. Võ Văn Dứt, PGS.TS. Huỳnh Trường Huy, PGS.TS. Ngô Mỹ Trân, TS. Lê
Tấn Nghiêm, TS. Nguyễn Quốc Nghi, TS. Nguyễn Thị Phương Dung, TS. Phan Anh
Tú, TS. Châu Thị Lệ Duyên và TS. Lưu Tiến Thuận đã tư vấn, góp ý cho tơi các vấn đề
có liên quan đến nghiên cứu một cách tốt nhất.
Cần Thơ, ngày 01 tháng 12 năm 2022
Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thị Hường


Tóm tắt
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới, nâng cao
năng lực cạnh tranh (NLCT) luôn là vấn đề được các doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNVVN) hết sức quan tâm, vì đó là con đường duy nhất để DNVVN tồn tại và phát
triển bền vững. Để nghiên cứu về NLCT của DNNVV tại Kiên Giang, luận án dựa trên
cách tiếp cận kết hợp lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực với 2 nhóm phương pháp
nghiên cứu là định tính và định lượng. Số liệu thứ cấp để phân tích thực trạng được thu thập
từ các báo cáo của Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang, báo cáo tài chính của các DNNVV trong
thời gian 3 năm từ 2016-2018. Số liệu sơ cấp để kiểm định mơ hình nghiên cứu được thu thập
từ 457 DN trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 06/2021.
Kết quả của nghiên cứu đạt được giải quyết các mục tiêu của luận án là:
Thứ nhất, Xây dựng mơ hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của các
DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang với 9 biến độc lập (trong đó có biến năng lực
thâm nhập thị trường là thang đo đa hướng) và 1 biến phụ thuộc;
Thứ hai, Phân tích thực trạng NLCT của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
trong giai đoạn 2016-2018 thơng qua 5 nhóm tiêu chí đo lường NLCT;
Thứ ba, Nghiên cứu đã phân tích và xác định được mức độ ảnh hưởng của 9 nhân
tố trong mơ hình các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên

Giang theo thứ tự ảnh hưởng từ cao đến thấp là: (1) Nguồn nhân lực (0,255); (2) Năng
lực tài chính (0,221); (3) Năng lực thâm nhập thị trường (0,215); (4) Năng lực công nghệ
và đổi mới (0,181); (5) Năng lực sản xuất (0,161); (6) Năng lực liên kết và tạo lập các
mối quan hệ (0,115); (7) Năng lực tổ chức quản lý DN (0,111); (8) Trách nhiệm xã hội
(0,110); (9) Năng lực marketing (0,105). Trong đó, nhân tố năng lực thâm nhập thị
trường là nhân tố mới được nghiên cứu đưa vào mơ hình và kiểm định có mức độ ảnh
hưởng đến NLCT ở vị trí thứ 3 trong 9 nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang. Kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm các biến vị trí cơng tác, số lao
động, số vốn, lĩnh vực hoạt động cho thấy khơng có sự khác biệt trong việc giải thích
(đánh giá) các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Thứ tư, Kiểm định sự khác biệt trung bình về NLCT theo lĩnh vực và theo số vốn
(quy mô) cho thấy: Các DN hoạt động trong lĩnh vực Nông – Lâm – Thuỷ sản có NLCT
cao hơn các DN hoạt động trong lĩnh vực Công nghiệp – Xây dựng và Thương mại dịch
vụ; Các DN siêu nhỏ có NLCT thấp hơn các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thứ năm, nghiên cứu đã đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT cho
các DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Bên cạnh đó, luận án đã phát triển thang đo nhân tố mới là năng lực thâm nhập thị
trường bổ sung vào lý thuyết năng lực. Đồng thời củng cố lý thuyết nguồn lực thông qua các
nhân tố nguồn lực bên trong của DN. Kết quả nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm
thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV một cách có hệ thống.
Từ khố: Năng lực cạnh tranh, Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Kiên Giang.
i


Abstract
In the context of the economy integrating more and more deeply with the world,
improving competitiveness is always a matter of great concern to small and medium
enterprises (SMEs), because it is the only way for SMEs to existence and sustainable
development. To study the competitiveness of SMEs in Kien Giang, the thesis is based
on an approach that combines resource theory and capacity theory with two groups of

research methods: qualitative and quantitative. Secondary data to analyze the situation
are collected from reports of Kien Giang Statistical Office, financial reports of SMEs
for a period of 3 years from 2016-2018. Primary data for testing the research model was
collected from 457 enterprises in the period from January to June 2021.
The results of the study to achieve the goals of the thesis are:
Firstly, building a research model of factors affecting the competitiveness of SMEs
in Kien Giang province with 9 independent variables (in which the market penetration
capacity variable is a multi-directional scale) and 1 variable. dependent;
Secondly, Analyze the current situation of competitiveness of SMEs in Kien Giang
province in the period 2016-2018 through 5 groups of criteria to measure
competitiveness;
Third, the study analyzed and determined the influence of 9 factors in the model of
factors affecting the competitiveness of SMEs in Kien Giang province in order of
influence from high to low: (1) Human resources (0.255); (2) Financial capacity (0.221);
(3) Market penetration capacity (0.215); (4) Technology and innovation capacity
(0.181); (5) Production capacity (0.161); (6) Ability to link and create relationships
(0.115); (7) Capacity of enterprise organization and management (0.111); (8) Social
Responsibility (0.110); (9) Marketing capacity (0.105). In which, the factor of market
penetration capacity is a new factor that has been researched and included in the model
and tested with the level of influence on competitiveness in the 3rd position out of 9
factors affecting the competitiveness of SMEs in the province Kien Giang. The results
of multigroup structural analysis of variables such as working position, number of
employees, capital, and field of activity show that there is no difference in explaining
(evaluating) the factors affecting the competitiveness of SMEs in Kien Giang province.
Fourth, testing the average difference in competitiveness by field and by capital
(size) shows that: Enterprises operating in the field of Agriculture - Forestry - Fisheries
have higher competitiveness than enterprises operating in the field. Industry –
Construction and Trade in services; Micro enterprises have lower competitiveness than
small and medium enterprises.
Fifth, the study has proposed some governance implications to improve the

competitiveness of SMEs in Kien Giang province.
In addition, the thesis has developed a new factor scale that is the market
penetration capacity to add to the capacity theory. At the same time, strengthen the
theory of resources through the factors of internal resources of enterprises.
Keywords: Competitiveness, small and medium enterprises, Kien Giang.

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thị Hường, là nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh,
khóa 2016. Tơi xin cam đoan luận án “Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” là cơng trình nghiên cứu khoa học thực sự
của bản thân tôi được sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Văn Ngọc, Tiến sĩ Đặng
Thanh Sơn.
Các thông tin được sử dụng tham khảo trong luận án được thu thập từ các nguồn
đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được tơi trích dẫn nguồn
gốc rõ ràng ở phần Danh mục Tài liệu tham khảo. Các kết quả nghiên cứu được trình
bày trong luận án này là do chính tơi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và
không trùng lắp với các đề tài khác đã được công bố trước đây.
Tôi xin lấy danh dự và uy tín của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này.

Cần Thơ, ngày 01 tháng 12 năm 2022
Người hướng dẫn

TS. Nguyễn Văn Ngọc

Tác giả thực hiện

TS. Đặng Thanh Sơn


iii

Nguyễn Thị Hường


MỤC LỤC
Tóm tắt ............................................................................................................ i
Abstract ............................................................................................................ ii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU ........................... 1
1.1.1 Đặt vấn đề ................................................................................................ 1
1.1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu....................................................................... 3
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 5
1.2.1 Mục tiêu chung......................................................................................... 5
1.2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................... 5
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 5
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................. 7
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 7
1.4.2 Khách thể nghiên cứu ............................................................................... 7
1.4.3 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 7
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................. 8
1.5.1 Phương pháp tiếp cận................................................................................ 8
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 8
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN ..................................... 8
1.6.1 Ý nghĩa khoa học của luận án.................................................................... 8
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án .................................................................... 9
1.7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN ....................................................................................... 9
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................................... 11
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................................................................................... 11

2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa .......................................................................... 11
2.1.2 Cạnh tranh................................................................................................ 13
2.1.3 Lợi thế cạnh tranh..................................................................................... 14
2.1.4 Năng lực cạnh tranh.................................................................................. 14
2.1.5 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp....................................................... 15
2.1.6 Vị thế cạnh tranh của DN .......................................................................... 16
iv


2.1.7 Một số lý thuyết về NLCT của DN ............................................................ 17
2.1.8 Một số mơ hình nghiên cứu lý thuyết về NLCT .......................................... 20
2.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 23
2.2.1 Tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............................ 23
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về các nhân tố ảnh hưởng
đến NLCT và nâng cao NLCT của doanh nghiệp .................................................. 28
2.3 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU............................................................................. 34
2.4 TÍNH KẾ THỪA VÀ TÍNH MỚI CỦA NGHIÊN CỨU............................................ 35
2.5 MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ......................................................................... 38
2.5.1 Cơ sở đề xuất mơ hình nghiên cứu ............................................................. 38
2.5.2 Mơ hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................... 38
2.6 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ THANG ĐO NGHIÊN CỨU.............................................. 39
2.6.1 Năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp .................................................... 39
2.6.2 Năng lực công nghệ và đổi mới ................................................................. 40
2.6.3 Năng lực marketing .................................................................................. 43
2.6.4 Năng lực sản xuất ..................................................................................... 44
2.6.5 Năng lực tài chính .................................................................................... 45
2.6.6 Nguồn nhân lực ........................................................................................ 46
2.6.7 Năng lực liên kết và tạo lập mối quan hệ.................................................... 48
2.6.8 Trách nhiệm xã hội ................................................................................... 49
2.6.9 Năng lực thâm nhập thị trường .................................................................. 51

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................ 54
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 54
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................. 56
3.2.1 Nghiên cứu định tính ................................................................................ 56
3.2.2 Nghiên cứu định lượng ............................................................................. 71
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................... 92
4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DNNVV VIỆT NAM VÀ
KIÊN GIANG ....................................................................................................................... 92
4.1.1 Tình hình hoạt động của DNNVV Việt Nam ............................................................. 92
4.1.2 Tình hình hoạt động của DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang .............................. 94
v


4.2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH KIÊN GIANG
GIAI ĐOẠN 2016-2021 ...................................................................................... 96
4.3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KIÊN GIANG ....................................................................................................................... 101
4.3.1 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp .......................................... 101
4.3.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm ............................................................................. 103
4.3.3 Khả năng duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh.................................................... 107
4.3.4 Năng suất các yếu tố sản xuất ..................................................................................... 109
4.3.5 Khả năng thích ứng và sáng tạo của DN..................................................................... 111
4.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NLCT DNNVV
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG.............................................................................. 112
4.4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ................................................................................. 112
4.4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha (  )............................. 114
4.4.3 Kiểm định độ giá trị thang đo bằng EFA .................................................................... 116
4.4.4 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) ................................ 120
4.4.5 Kiểm định mơ hình và các giả thuyết ......................................................................... 124
4.4.6 Phân tích phương sai một yếu tố (oneway-ANOVA) ................................................ 131

4.5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................... 136
4.5.1 Về thực trạng NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang .................................... 136
4.5.2 Về xây dựng thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang ............................................................................................................................ 138
4.5.3 Về phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang ..................................................................................................................................... 139
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ......................................................... 144
5.1 KẾT LUẬN .................................................................................................................... 144
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DNNVV
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG.............................................................................. 145
5.2.1 Dưới góc độ quản trị doanh nghiệp ............................................................................. 145
5.2.2 Dưới góc độ cơ quan quản lý nhà nước ...................................................................... 151
5.2.3 Hàm ý đối với từng lĩnh vực hoạt động của DNNVV ............................................... 152
5.3 KIẾN NGHỊ.................................................................................................................... 156
5.4 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .............................................. 157
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 158
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ
PHỤ LỤC
vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa.............................................. 13
Bảng 2.2 Tổng hợp các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh .................................. 28
Bảng 2.3 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DN................................. 33
Bảng 3.1 Kết quả tham vấn chuyên gia về các tiêu chí đo lường NLCT DNNVV ..... 58
Bảng 3.2 Kết quả tham vấn chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
DNNVV ................................................................................................................ 60
Bảng 3.3 Tổng hợp thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên địa bàn

tỉnh Kiên Giang (Nguồn: Tổng hợp và nghiên cứu của tác giả 2019) ........................ 62
Bảng 3.4 Biến quan sát các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang (Nguồn: Nghiên cứu của tác giả năm 2019) ......................................... 67
Bảng 3.5 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo giai đoạn sơ bộ .............................. 73
Bảng 3.6 Hệ số KMO & Bartlett's Test biến độc lập sơ bộ ....................................... 76
Bảng 3.7 Tổng phương sai trích sơ bộ biến độc lập .................................................. 77
Bảng 3.8 Ma trận xoay nhân tố biến độc lập sơ bộ ................................................... 78
Bảng 3.9 Hệ số KMO & Bartlett's Test biến phụ thuộc sơ bộ ................................... 79
Bảng 3.10 Tổng phương sai trích sơ bộ biến phụ thuộc ............................................ 79
Bảng 3.11 Ma trận nhân tố biến phụ thuộ sơ bộ ....................................................... 79
Bảng 3.12 Biến quan sát chính thức các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang.......................................................................................... 81
Bảng 3.13 Phân bổ cỡ mẫu theo lĩnh vực hoạt động ................................................. 83
Bảng 4.1 Số DN chia theo loại hình và vốn đăng ký đến 31/12/2016 ........................ 95
Bảng 4.2 Tổng hợp phân loại doanh nghiệp ............................................................. 95
Bảng 4.3 Chỉ số NLCT cấp tỉnh giai đoạn 2016-2021 của tỉnh Kiên Giang ............. 100
Bảng 4.4 Tốc độ tăng doanh thu của các DN ........................................................... 98
Bảng 4.5 Trị giá hàng hóa xuất khẩu phân theo nước ............................................. 104
Bảng 4.6 Trị giá hàng hóa xuất khẩu phân theo hình thức và nhóm hàng................. 105
Bảng 4.7 Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ........................................................ 105
Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu tài chính của DNNVV .................................................... 108
Bảng 4.9 Năng suất các yếu tố sản xuất của các DNNVV....................................... 110
Bảng 4.10 Thống kê mơ tả theo vị trí cơng tác ....................................................... 113
Bảng 4.11 Thống kê mô tả theo số lao động .......................................................... 113
Bảng 4.12 Thống kê mô tả theo nguồn vốn............................................................ 113
Bảng 4.13 Thống kê mô tả theo lĩnh vực hoạt động................................................ 114
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo chính thức ................................. 114
vii



Bảng 4.15 Hệ số KMO và Bartlett's biến độc lập chính thức................................... 117
Bảng 4.16 Tổng phương sai trích biến độc lập chính thức ...................................... 117
Bảng 4.17 Ma trận xoay nhân tố biến độc lập chính thức........................................ 118
Bảng 4.18 Hệ số KMO và Bartlett's biến phụ thuộc chính thức............................... 119
Bảng 4.19 Tổng phương sai trích biến phụ thuộc chính thức .................................. 119
Bảng 4.20 Ma trận nhân tố biến phụ thuộc chính thức ............................................ 120
Bảng 4.21 Kiểm định mức độ phù hợp của mơ hình trong phân tích CFA ............... 122
Bảng 4.22 Kết quả kiểm định độ tin cậy và tính hội tụ ........................................... 122
Bảng 4.23 Kết quả kiểm định tính phân biệt .......................................................... 123
Bảng 4.24 Kiểm định mức độ phù hợp của mơ hình trong phân tích SEM ............... 125
Bảng 4.25 Kết quả hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mơ hình SEM....................... 125
Bảng 4.26 Kết quả hệ số hồi quy chuẩn hóa của mơ hình SEM............................... 126
Bảng 4.27 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến NLCT DNNVV........................ 127
Bảng 4.28 Kết quả kiểm định Bootstrap của mơ hình ............................................. 128
Bảng 4.29 Sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tương thích giữa mơ hình khả biến và bất biến
theo vị trí trả lời các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV ................................. 129
Bảng 4.30 Sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tương thích giữa mơ hình khả biến và bất biến
theo lao động đến NLCT DNNVV ........................................................................ 130
Bảng 4.31 Sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tương thích giữa mơ hình khả biến và bất biến
theo số vốn đến NLCT DNNVV ........................................................................... 130
Bảng 4.32 Sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tương thích giữa mơ hình khả biến và bất biến
theo lĩnh vực đến NLCT DNNVV ........................................................................ 131
Bảng 4.33 Mơ tả giá trị trung bình giữa các lĩnh vực hoạt động .............................. 132
Bảng 4.34 Kiểm định Levene biến lĩnh vực hoạt động ........................................... 132
Bảng 4.35 Kết quả kiểm định ANOVA biến lĩnh vực hoạt động ............................. 133
Bảng 4.36 Kiểm định sự khác biệt theo lĩnh vực hoạt động .................................... 133
Bảng 4.37 Mơ tả giá trị trung bình theo số vốn của các DN .................................... 134
Bảng 4.38 Kiểm định Levene biến số vốn ............................................................. 135
Bảng 4.39 Kết quả kiểm định ANOVA biến số vốn ............................................... 135
Bảng 4.40 Kiểm định sự khác biệt theo số vốn ...................................................... 136


viii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mơ hình kim cương của Porter (1998, trang 229) ....................................... 21
Hình 2.2 Tam giác năng lực cạnh tranh (Lall, 2001) ................................................ 22
Hình 2.3 Mơ hình APP (Buckley et al., 1988).......................................................... 23
Hình 2.4 Mơ hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV ............... 38
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu................................................................................ 55
Hình 3.2 Mơ hình nghiên cứu sơ bộ ........................................................................ 61
Hình 3.3 Mơ hình nghiên cứu chính thức các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ................................................................................... 80
Hình 3.4 Mơ hình khả biến ..................................................................................... 90
Hình 3.5 Mơ hình bất biến ...................................................................................... 90
Hình 4.1 CFA thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV (chuẩn
hóa)..................................................................................................................... 121
Hình 4.2 Kết quả kiểm định mơ hình SEM chuẩn hóa ............................................ 124
Hình 4.3 Mơ tả sự khác biệt về NLCT theo lĩnh vực hoạt động............................... 132
Hình 4.4 Mơ tả sự khác biệt về NLCT theo số vốn ................................................. 135

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
APEC
CFA
CGT
CPTPP

CSR
DN
DNNVV
ĐBSCL
ĐTCT
EFA
EVFTA
FOB
GDP
GRDP
KH&CN
KH&ĐT
LTCT
NHTM
NLCT
NNL
PCI
ROA
ROE
SEM
SPDV
SXKD
TNHH
UBND
VCCI
WTO
XK
XKTS

Asia – Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á

– Thái Bình Dương)
Confirmatory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khẳng định)
Chuỗi giá trị
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans - Pacific Partnership
(Hiệp định đối tác tồn diện và tiến bộ xun Thái Bình Dương)
Corporate Social Responsibility (Trách nhiệm xã hội)
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đồng bằng sông Cửu Long
Đối thủ cạnh tranh
Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)
European-Vietnam Free Trade Agreement (Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam – EU)
Free On Board (Miễn trách nhiệm Trên Boong tàu nơi đi )
Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh)
Khoa học và công nghệ
Khoa học và đào tạo
Lợi thế cạnh tranh
Ngân hàng thương mại
Năng lực cạnh tranh
Nguồn nhân lực
Provincial Competitiveness Index (Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh)
Return on Assets (Tỷ suất sinh lời trên tài sản)
Return on Equity (Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu)
Structural Equation Modeling (Mơ hình phương trình cấu trúc)
Sản phẩm dịch vụ
Sản xuất kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn
Uỷ ban nhân dân

Vietnam Chamber of Commerce and Industry (Phịng thương mại cơng
nghiệp Việt Nam)
World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
Xuất khẩu
Xuất khẩu thủy sản

x


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương 1 trình bày các nội dung: đặt vấn đề; sự cần thiết của nghiên cứu; mục tiêu; câu
hỏi nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án;
cấu trúc của luận án. Đây là chương định hình cho các nghiên cứu trong luận án.

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU
1.1.1 Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường toàn diện, hội nhập và cạnh tranh là một điều hiển
nhiên. Cạnh tranh không chỉ tạo ra môi trường kinh doanh, mà quan trọng hơn là tạo
động lực cho sự phát triển, đẩy mạnh các hoạt động sản xuất làm gia tăng hiệu quả kinh
doanh, năng suất lao động, là yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy các mối quan hệ xã
hội - chính trị – kinh tế trên phạm vi toàn cầu. Cạnh tranh được coi là yếu tố chính thúc
đẩy nền kinh tế phát triển, trong khi đó năng lực cạnh tranh (NLCT) là điều kiện quan
trọng nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp (DN) được
phồn thịnh. Sự thay đổi nhanh chóng về cơng nghệ và tồn cầu hố thị trường có tác
động lớn đến mơi trường cạnh tranh của DN, tạo ra điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ
và vừa (DNNVV) tăng cường sự phát triển (Ahmedova, 2015).
Trong gần ba thập kỷ qua, tại Việt Nam các DNNVV đã phát triển theo cấp số
nhân. Trong những năm gần đây DNNVV đã trở thành một trong những yếu tố chính
đóng góp vào sự tăng trưởng của nền kinh tế của Việt Nam. Sự gia tăng mạnh mẽ về số
lượng của các DNNVV đã dẫn đến tốc độ tăng trưởng rất nhanh về vốn của các DN

thuộc khu vực tư nhân. Đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2019, các
DNNVV có đóng góp đáng kể ước tính 246,2 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu và 253 tỷ
USD kim ngạch nhập khẩu hàng hóa. Quá trình quốc tế hóa của các DNNVV Việt Nam,
được hỗ trợ bởi các hiệp định thương mại quốc tế, các liên kết chuỗi cung ứng toàn cầu
mà Việt Nam tham gia (Thuỷ, 2021).
Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), các
hiệp định thương mại tự do EVFTA, CPTPP… Việc tham gia các tổ chức, hiệp định
thương mại cũng đồng nghĩa với việc mở cửa thị trường. Đây là cú hích lớn đối với nền
kinh tế Việt Nam nhưng cũng đem lại thách thức không nhỏ cho các DN trong nước.
Các DN Việt Nam cũng sẽ gặp phải áp lực cạnh tranh, nếu DN có NLCT yếu có thể dẫn
tới thất nghiệp và phá sản. Việc không tuân thủ các quy tắc cạnh tranh phải được loại
bỏ. Do đó, cạnh tranh khơng cịn được xem là độc quyền ở cấp quốc gia hay quốc tế
nữa, mà hiện nay được cơng nhận tồn cầu (Ahmedova, 2015).
Chính vì vậy địi hỏi các DN phải xác định vị trí của mình ở đâu, phải biết khai
thác, tận dụng những cơ hội, né tránh, khắc phục được những khó khăn để có thể cạnh
tranh và nâng cao NLCT của DN, có như thế thì các DN mới có thể tồn tại, phát triển
và nâng cao hiệu quả SXKD của mình. NLCT của DN là nền tảng phát triển của nền
kinh tế thị trường (Dvorsky et al., 2020).
1


Chủ đề NLCT của DN đã thu hút rất nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, các
nhà hoạch định chính sách, chính phủ và dư luận… bởi đối với nền kinh tế DN có vai
trị và sự đóng góp to lớn, đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề xã hội - an sinh xã
hội. NLCT được các nhà kinh tế nổi tiếng thế giới như C. Pass, P. Buckley, K. Prescott,
M. Porter nghiên cứu và tổng hợp từ 1988 cho đến 1990. Tuy vậy, khái niệm về NLCT
vẫn chưa nhất quán và nội hàm của nó vẫn chưa được hiểu một cách đầy đủ. Đến năm
2004, các nhà báo, các học giả, các nhà kinh tế, các nhà hoạch định chính sách cịn nhiều
tranh luận về khái niệm NLCT (Henricsson et al., 2004). Bắt đầu từ những năm 1990
cho đến nay, lý thuyết về NLCT trên thế giới bước vào thời kỳ "bùng nổ" với rất nhiều

cơng trình nghiên cứu được cơng bố (Thorne, 2004; Flanagan et al., 2007).
Khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến NLCT của DN có khá nhiều cách tiếp
cận. Nhìn chung có ba cách tiếp cận chủ yếu dựa trên các lý thuyết để nghiên cứu về
NLCT của DN đó là: NLCT tiếp cận theo định hướng thị trường; NLCT tiếp cận theo
lý thuyết nguồn lực; và NLCT tiếp cận theo lý thuyết năng lực.
Trên thực tế đối với DN, định hướng thị trường thể hiện vai trò của hoạt động
marketing - thông qua việc đem lại sự đồng thuận chung về tư tưởng, nhận thức và hành
động của các thành viên trong DN (Kohli & Jaworski, 1990). Điều này cho phép DN
phải liên tục điều chỉnh hành vi và các hoạt động của mình để có thể đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của người tiêu dùng. Điểm cốt lõi dẫn đến sự thành cơng của DN chính
là khả năng đáp ứng sự thay đổi của người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh (ĐTCT) yếu tố này là yếu tố có giá trị (Narver & Slater, 1990).
Quan điểm khác với các nghiên cứu về NLCT theo định hướng thị trường,
Wernerfelt (1984) cho rằng đối với DN, yếu tố quyết định NLCT và hiệu quả kinh doanh
của DN chính là nguồn lực - yếu tố bên trong của DN. Để xác định các yếu tố thành
công then chốt, các DN phải tiến hành phân tích mơi trường kinh doanh (bao gồm môi
trường vi mô, môi trường vĩ mô) để có thể tận dụng các cơ hội, né tránh các thách thức,
phân tích nguồn lực (mơi trường nội bộ) của mình để xác định các LTCT so với ĐTCT.
Từ đó DN sẽ phát huy các thế mạnh của mình và khắc phục những điểm yếu, xác định
được những nguồn lực cốt lõi, các nguồn lực có giá trị và ln tạo ra sự khác biệt so với
ĐTCT hoặc ĐTCT khó có thể bắt chước và thay thế hồn tồn (Barney, 1991).
Quan điểm NLCT tiếp cận theo lý thuyết năng lực thì NLCT của DN tập trung vào
khả năng sử dụng tài sản, kết hợp các nguồn lực, năng lực để đạt được hiệu quả và phát
triển. “NLCT của một công ty là khả năng duy trì, triển khai, phối hợp các nguồn lực và
khả năng theo cách giúp công ty đạt được mục tiêu của nó” (Sanchez & Heene, 1996).
NLCT lúc này bản chất đã được chuyển hướng chú trọng vào năng lực thay vì nguồn
lực (Sanchez & Heene, 1996; Freiling et al., 2008). Năng lực của DN là chìa khóa để
đạt hiệu quả cao và duy trì LTCT (LTCT) bền vững (Jackson et al., 2003; Sanchez &
Heene, 1996; Sanchez, 2009).
2



Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới thường sử dụng các cách tiếp cận nêu
trên một cách riêng lẻ, do đó chưa bao quát hết mọi vấn đề liên quan đến NLCT, đặc
biệt là NLCT của DNNVV. Bên cạnh đó, NLCT tiếp cận theo lý thuyết định hướng thị
trường cho rằng đáp ứng thị trường là một yếu tố văn hố DN mà khơng phải DN nào
cũng có và mỗi DN đều dựa vào nguồn lực của mình để có những cách đáp ứng thị
trường khác nhau nhất. Sẽ rất khó để xác định các cách đáp ứng thị trường của DN nhất
là các DNNVV. Chính vì vậy, trong nghiên cứu này chỉ lựa chọn phối hợp hai cách tiếp
cận NLCT theo lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực nhằm giải quyết vấn đề nâng
cao NLCT của DNNVV là phù hợp và khá mới mẻ.
1.1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong thời đại tồn cầu hố cạnh tranh hiện nay, các DNNVV đối mặt với hai
thách thức: (1) làm thế nào để tăng NLCT của DN và (2) làm thế nào để tận dụng sức
mạnh tổng hợp được tạo ra trong hệ thống các DNNVV (Karaev et al., 2007). Hơn nữa,
trong các nền kinh tế đang phát triển các DNNVV đã đóng vai trị vai trị rất quan trọng
(Anton et al., 2015). Các DNNVV là những yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
tạo cơng ăn việc làm, cung cấp cơ hội việc làm ở tất cả các quốc gia và đóng góp với tư
cách là nhà cung cấp các hàng hóa và dịch vụ (Taỗolu et al., 2019).
Cỏc DNNVV úng mt vai trũ quan trọng trong việc chuyển dịch nền kinh tế quốc
dân và với nền kinh tế toàn cầu. Các DNNVV thúc đẩy nền kinh tế phát triển và đại diện
cho khoảng 90% DN và hơn 50% việc làm trên toàn thế giới, đóng góp tới 40% thu nhập
quốc dân (GDP) ở các nền kinh tế mới nổi. Việt Nam là một nền kinh tế mới nổi - một
nền kinh tế do DNNVV định hướng (Tiep et al., 2021).
Thực tiễn cho thấy trong mọi nền kinh tế DNNVV ln đóng vai trị quan trọng.
Ở Việt Nam, trong giai đoạn 2010-2017 DNNVV chiếm đến 98,1% tổng số DN đang
hoạt động đóng góp vào GDP khoảng 45%, tổng thu ngân sách nhà nước là 31% và hơn
5 triệu lao động có cơng ăn việc làm. Giai đoạn 2012-2017, các DN lớn có mức tăng
bình qn của là 5,4% trong khi các DNNVV tăng 8,8% - tức mức bình quân năm cao
hơn 3,4%. Tuy nhiên qua 30 năm đổi mới, trong một nghiên cứu của Cơ quan Phát triển
Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) và Ban Kinh tế Trung ương năm 2017 cho rằng quy mô của

phần lớn các DN tư nhân Việt Nam vẫn chỉ là nhỏ và siêu nhỏ. Hiệu quả sản xuất của
khu vực kinh tế này cịn thấp và có sự suy giảm (Đông, 2019).
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, khu vực DN nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm
trên 95% tổng số DN đăng ký, tạo ra khoảng 60% GDP, tạo ra hơn 90% việc làm cho
người lao động. Điều này khẳng định, DNNVV đang là trụ cột chính trong nền kinh tế
đất nước. Số lao động tính theo quy mơ DN: Trong giai đoạn 2016-2019, bình quân mỗi
năm khu vực DN có quy mơ siêu nhỏ thu hút 1,5 triệu lao động, tăng 48,8% so với bình
quân giai đoạn 2011-2015; khu vực doanh nghiệp quy mô nhỏ thu hút 2,7 triệu lao động,
tăng 13,1%; khu vực DN quy mô vừa thu hút gần 1,4 triệu lao động, tăng 13,2% (Sách
trắng DN, 2021).
3


Về mặt số lượng, các DNNVV được cho là phát triển khá nhanh, song về mặt chất
lượng lại chưa được chú ý. Điều này được thể hiện thông qua số liệu thống kê năm 2014
cho thấy: Về quy mô DN có đến gần 98% là DN nhỏ và siêu nhỏ, chỉ có 2% là quy mơ
vừa trong tổng số trên 97% DN đăng ký hoạt động. Về vốn thì ít song khả năng huy
động lại kém, trình độ quản lý thấp, hầu hết lao động là thủ công chưa qua đào tạo…,
cơng nghệ khơng phát triển. Có tới 52% số DN có quy trình cơng nghệ lạc hậu và rất lạc
hậu. Điều này dẫn đến các DN hạn chế về khả năng cạnh tranh trên thị trường, rất rễ bị
tổn thương, số DN phải ngừng hoạt động khi làm ăn thua lỗ còn khá nhiều (Thân, 2018).
Hiện nay DNNVV được coi là lực lượng sản xuất nòng cốt của nền kinh tế, nhưng các
DNNVV đang đứng trước áp lực: hoặc là mạnh mẽ để cạnh tranh vươn lên, hoặc là bị
nuốt chửng theo xu hướng mua bán - sáp nhập đã và đang diễn ra khắp mọi thị trường,
mọi lĩnh vực.
Đối với kinh tế của tỉnh Kiên Giang, DNNVV cũng là bộ phận rất quan trọng. Các
DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đang thu hút số lượng lớn lao động của Tỉnh.
Theo Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang năm 2016, tồn tỉnh có hơn 90% DNNVV, tỷ trọng
đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh chiếm 87% GRDP. Tuy nhiên, các DNNVV
tỉnh Kiên Giang cũng đang phải đối mặt với những thách thức chung của DNNVV Việt

Nam. Bên cạnh đó, DNNVV tỉnh Kiên Giang cịn có những khó khăn như: thiếu liên
kết với nhau trong quá trình SXKD. Sức cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ chưa cao,
thiếu kỹ năng quản trị cơ bản về huy động vốn, tài chính, sản xuất, bán hàng, tỷ lệ lao
động có tay nghề cịn thấp. Ngồi ra DNNVV tỉnh Kiên Giang cịn có những bất lợi
khác như: do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thời tiết diễn biến bất thường, hạn hán và
xâm nhập mặn ... làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động SXKD, hiệu quả hoạt
động của các DN, nhất là trong lĩnh vực xuất khẩu còn khó khăn, sức cạnh tranh yếu địi
hỏi cần phải những chính sách quan tâm hỗ trợ DNNVV quyết liệt hơn nữa (Hải, 2017).
Theo báo cáo của UBND tỉnh Kiên Giang đến năm 2019 DNNVV chiếm 97,35%
trong tổng số các DN của tỉnh, đa số các DNNVV còn hạn chế trong quản trị và điều
hành DN, nguồn lực tài chính yếu, số lượng DN làm ăn thua lỗ, giải thể còn nhiều, công
nghệ lạc hậu, ứng dụng tiến bộ khoa học và chuyển giao cơng nghệ tại các DNNVV cịn
hạn chế…. Cũng theo kết quả phân tích dữ liệu khảo sát DNNVV tại tỉnh Kiên Giang
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành, với 209 DN được khảo sát và trên cơ sở báo cáo
của ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, chủ yếu tập trung vào 5 khó khăn lớn nhất
mà các DNNVV gặp phải là: (1) Thiếu nguồn vốn đầu tư, thiếu thông tin; (2) Công nghệ
lạc hậu, ứng dụng tiến bộ khoa học và chuyển giao cơng nghệ tại các DNNVV cịn hạn
chế; (3) Năng lực quản trị, nguồn nhân lực còn hạn chế; (4) Việc tham gia cụm liên kết
ngành, chuỗi giá trị của các doanh nghiệp cịn hạn chế; (5) Doanh nghiệp khó tiếp cận
các chính sách, ưu đãi hỗ trợ đầu tư (UBND, 2020). Bên cạnh đó, năm 2020, điểm tổng
hợp chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Kiên Giang đạt 60,01 điểm, xếp thứ hạng
62/63 tỉnh, thành cả nước và đứng thứ 12/13 tỉnh, thành khu vực ĐBSCL. Mặc dù, thời
gian qua chính quyền rất quyết tâm cải thiện mơi trường đầu tư kinh doanh, nhưng vẫn
4


còn chưa thể đáp ứng nhu cầu của DN một cách tồn diện. Từ đó làm ảnh hưởng trực
tiếp đến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2020 của Kiên Giang.
Vậy làm thế nào để các DNNVV có thể cạnh tranh và nâng cao NLCT của mình
trên thị trường. Xuất phát từ những lý do đã phân tích ở trên, nghiên cứu “Nâng cao

năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” được
đề xuất là cần và cấp thiết. Nghiên cứu nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh và đề xuất một số hàm ý quản trị góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm
giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh cho mình trong tương lai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của luận án cần được giải quyết như sau:
- Mục tiêu 1: Xây dựng mơ hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2016-2018;
- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang;
- Mục tiêu 4: Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tổng quan các nghiên cứu trong và ngồi nước có khá nhiều nghiên cứu về NLCT
và nâng cao NLCT của DN. Mỗi nghiên cứu trong từng điều kiện cụ thể, ở từng địa bàn
nghiên cứu khác nhau đều được các tác giả đề xuất các mơ hình và các giả thuyết có tính
đến đặc điểm của địa bàn nghiên cứu. Trong nghiên cứu của Đạt (2016), Long (2016)
và Hương (2017) trên cơ sở kế thừa từ các nghiên cứu trước, các tác giả đã đề xuất mơ
hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của
DN kinh doanh cà phê, DN kinh doanh du lịch và DNNVV có xét đến đặc điểm của địa
bàn nghiên cứu.
Đạt (2016) đưa ra 3 câu hỏi nghiên cứu khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng

đến NLCT của DN kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lăk để giải quyết các mục
tiêu nghiên cứu của luận án đặt ra đó là: (1) NLCT của các DN kinh doanh cà phê được
phản ảnh thông qua những nhân tố chủ yếu nào? (2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến
5


NLCT của các DN kinh doanh cà phê trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk? (3) Hàm ý quản trị nào
để các DN kinh doanh cà phê ở Đăk Lăk nâng cao NLCT của mình?
Long (2016) đưa ra 5 câu hỏi nghiên cứu khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng
đến NLCT của DN kinh doanh du lịch tỉnh Bến Tre để giải quyết các mục tiêu nghiên
cứu của luận án đặt ra là: (1) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp
du lịch Bến Tre gắn với đặc thù của địa phương? (2) Thang đo nào thuộc các yếu tố ảnh
hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch: trường hợp tỉnh Bến Tre? (3) Mức độ và vị
thế ảnh hưởng của các yếu tố đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre như thế nào?
(4) Có sự khác biệt hay khơng về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến NLCT của
doanh nghiệp du lịch Bến Tre theo qui mơ và loại hình? (5) Thực trạng và nguyên nhân
về các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre là gì? (6) Căn cứ
vào mức độ ảnh hưởng và thực trạng - nguyên nhân của các yếu tố ảnh hưởng; giải pháp
cụ thể nào nhằm nâng cao NLCT và phát triển bền vững cho doanh nghiệp du lịch tại
Bến Tre trong thời gian tới?
Hương (2017) cũng đi giải quyết các mục tiêu nghiên cứu bằng cách thực hiện các
bước như (1) Đề xuất mơ hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV
trên địa bàn thành phố Hà Nội; (2) Kiểm định mơ hình, xác định các nhân tố ảnh hưởng
và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến NLCT của các DNNVV trên địa bàn thành
phố Hà Nội; (3) Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao NLCT cho các DNNVV
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Như vậy có thể thấy, với từng nghiên cứu ở những điều kiện, đặc điểm DN, địa
bàn nghiên cứu là khác nhau nhưng đều là nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến
NLCT của DN. Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu khi các DN có hoạt động trong
những lĩnh vực riêng như DN kinh doanh cà phê, DN kinh doanh du lịch, DNNVV

nhưng mục đích cuối cùng vẫn là để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu.
Vì thế các câu hỏi nghiên cứu trong nghiên cứu này được đặt ra cũng khơng nằm
ngồi mục đích cuối cùng là giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của luận án. Với địa
bàn nghiên cứu như tỉnh Kiên Giang, kết quả phân tích dữ liệu khảo sát DNNVV cho
thấy 5 khó khăn lớn nhất mà các DNNVV gặp phải là chủ yếu tập trung vào: (1) Thiếu
nguồn vốn đầu tư, thiếu thông tin; (2) Công nghệ lạc hậu, ứng dụng tiến bộ khoa học và
chuyển giao công nghệ tại các DNNVV còn hạn chế; (3) Năng lực quản trị, nguồn nhân
lực còn hạn chế; (4) Việc tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị của các doanh
nghiệp còn hạn chế; (5) Doanh nghiệp khó tiếp cận các chính sách, ưu đãi hỗ trợ đầu tư
(UBND, 2020). Bên cạnh đó, năm 2020, điểm tổng hợp chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh của Kiên Giang đạt 60,01 điểm, xếp thứ hạng 62/63 tỉnh, thành cả nước và đứng
thứ 12/13 tỉnh, thành khu vực ĐBSCL. Mặc dù, thời gian qua chính quyền rất quyết tâm
cải thiện mơi trường đầu tư kinh doanh, nhưng vẫn còn chưa thể đáp ứng nhu cầu của
DN một cách tồn diện. Từ đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số NLCT cấp tỉnh năm
2020 thì các câu hỏi nghiên cứu được đề xuất như sau:
6


(1) Mơ hình nghiên cứu và các giả thuyết nào được đề xuất khi nghiên cứu về các
nhân tố ảnh hưởng đến NCLT DNNVV tỉnh Kiên Giang? (2) Thực trạng NLCT của các
DNNVV tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2018 như thế nào? (3) Việc xác định những
nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao đến NLCT của
DNNVV tỉnh Kiên Giang được thực hiện như thế nào? Có hay khơng sự khác biệt về
NLCT giữa các DNNVV hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau? (4) Và dựa trên kết
quả nghiên cứu thì cần đề xuất những hàm ý quản trị gì để góp phần nâng cao NLCT
cho các DNNVV tỉnh Kiên Giang?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

1.4.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của luận án là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang.
1.4.3 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung: nghiên cứu tập trung vào xây dựng mơ hình nghiên cứu,
đề xuất giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Phân tích thực trạng năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong giai
đoạn 2016-2018; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học để đóng góp vào những kiến thức hiện
có về năng lực cạnh tranh và đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
+ Phạm vi về thời gian:
* Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn như Niên giám Thống kê tỉnh Kiên
Giang, Niên giám Thống kê Việt Nam, Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, các báo cáo của một
số sở ban ngành như: Sở Công thương, Sở KH&ĐT, Sở KH&CN… từ năm 2016 – 2018.
* Dữ liệu sơ cấp điều tra trong 8 tháng từ tháng 11 đến tháng 06 năm 2021. Trong
đó có 02 tháng từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2020 để thu thập dữ liệu cho bước nghiên
cứu định lượng sơ bộ và 06 tháng từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2021 để thu thập số liệu
cho bước nghiên cứu định lượng chính thức.
* Thời gian hồn thiện luận án: Từ tháng 07 đến tháng 11 năm 2021.
7


1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp tiếp cận
Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu, luận án đã tiếp cận được các mơ hình lý thuyết,

các nghiên cứu trong và ngồi nước từ đó chọn được phương pháp tiếp cận phù hợp cho
luận án. Cụ thể luận án tiếp cận và kế thừa từ các nghiên cứu trước để xác định các tiêu
chí đo lường NLCT của DNNVV; tiếp cận, mơ hình kim cương; kết hợp hai lý thuyết
nguồn lực và lý thuyết năng lực để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng đồng thời hai phương pháp nghiên cứu là: định tính và định lượng.
Đối với phương pháp nghiên cứu định tính: Các kỹ thuật được luận án sử dụng là
tổng quan tài liệu; thảo luận nhóm; tham vấn chuyên gia; quan sát.
Đối với phương pháp nghiên cứu định lượng: Các kỹ thuật được luận án sử dụng
như: Điều tra; Thống kê mô tả; Đo lường độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s
alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích nhân tố khẳng định (CFA); Phân
tích mơ hình cấu trúc (SEM); Kiểm định Bootstrap; Phân tích cấu trúc đa nhóm và Phân
tích phương sai một yếu tố (ANOVA).
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
1.6.1 Ý nghĩa khoa học của luận án
Trong thời gian qua, có rất nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học trong và ngoài
nước nghiên cứu về NLCT của các DN, các cửa hàng …đã đưa ra những khái niệm,
cách tiếp cận, phương pháp phân tích, nội dung phân tích, giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các DN, các cửa hàng... Đây là nguồn tư liệu có giá trị mà luận án đã
tham khảo, kế thừa, vận dụng trong quá trình thực hiện.
Luận án đã nghiên cứu NLCT DNNVV trên cơ sở tiếp cận kết hợp hai lý thuyết
nguồn lực và lý thuyết năng lực trong điều kiện và bối cảnh nghiên cứu là các DNNVV
tỉnh Kiên Giang. Đây là tỉnh có rất nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên… và được ví như một Việt Nam thu nhỏ với đặc điểm có rừng núi, đồng bằng và
vùng biển. Việc tiếp cận kết hợp hai lý thuyết này khá phù hợp khi nghiên cứu về NLCT
của DNNVV nhất là việc các DN đã biết tận dụng các nguồn lực nội tại, phát huy năng
lực, tập trung vào khả năng kết hợp, sử dụng các nguồn lực nội tại (bên trong) vào quá
trình cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh cho DN mình trên thị trường trong và
ngồi nước.

Luận án góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm sáng tỏ, phát triển các vấn đề lý
luận về NLCT DNNVV, các tiêu chí đo lường NLCT, các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
của DNNVV. Đồng thời, luận án phát triển thang đo nhân tố năng lực thâm nhập thị
trường vào lý thuyết năng lực, củng cố lý thuyết nguồn lực thông qua các nhân tố nội
8


tại (bên trong) DN ảnh hưởng đến NLCT. Kết quả nghiên cứu góp phần làm phong phú
thêm thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV và là cơ sở để đề xuất hàm ý
quản trị góp phần nâng cao NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Kết quả nghiên cứu của luận án đã chỉ ra được bức tranh khái quát về NLCT
DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thông qua thực trạng NLCT DNNVV giai đoạn
2016-2018. Bên cạnh đó, trên cơ sở tiếp cận hai lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng
lực để xây dựng, kiểm định các giả thuyết và mơ hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến NLCT DNNVV.
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án đã phân tích được các nhân tố ảnh hưởng và mức
độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, qua
đó xác định được 9 nhân tố có ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang.
Luận án đã cung cấp thêm minh chứng thực nghiệm và phát triển thang đo các
nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV trong điều kiện của tỉnh Kiên Giang. Đồng
thời củng cố lý thuyết nguồn lực thông qua các nhân tố nội tại doanh nghiệp, phát triển
thang đo nhân tố thâm nhập thị trường vào lý thuyết năng lực.
Kết quả phân tích là cơ sở để nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng
cao NLCT DNNVV, giúp các DNNVV hoạt động kinh doanh có hiệu quả, phản ứng
nhanh nhạy trước sự thay đổi của thị trường, nâng cao NLCT và phát triển bền vững.
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tư vấn cho Sở công thương và tham mưu cho Tỉnh
Ủy và Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang đề ra chiến lược phát triển cho các DNNVV
trong thời gian tới. Đồng thời, là bộ tài liệu cho tỉnh Kiên Giang định hướng, đề ra các

giải pháp quản lý, các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư cho các DNNVV đảm
bảo có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế địa phương.
1.7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài các phần mang tính nghi thức như lời cam đoan, lời cảm ơn, tóm tắt, danh
mục tài liệu tham khảo, phụ lục,… Luận án được cấu trúc thành 5 chương với nội dung
cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Trình bày các nội dung chính bao gồm: (i) Đặt vấn đề và sự cần thiết của nghiên
cứu; (ii) Mục tiêu nghiên cứu; (iii) Câu hỏi nghiên cứu; (iv) Đối tượng và phạm vi nghiên
cứu; (v) Phương pháp nghiên cứu; (vi) Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án; (vii)
Cấu trúc của luận án.
Chương 2: Tổng quan và mơ hình nghiên cứu
Trình bày các nội dung chính bao gồm: Cơ sở lý luận về NLCT và NLCT của DN;
Một số lý thuyết về NLCT của DN; Một số mơ hình lý thuyết về NLCT của DN; Tổng
9


quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về các tiêu chí đo lường NLCT,
các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV từ đó đưa ra nhận xét về tổng quan tình hình
nghiên cứu và tìm ra khe hổng nghiên cứu làm cơ sở cho nghiên cứu của mình. Trên cơ
sở đó chỉ ra tính kế thừa và tính mới của nghiên cứu làm cơ sở đề xuất mơ hình nghiên
cứu và các giả thuyết cho nghiên cứu, xây dựng khung phân tích của luận án.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày các nội dung: (i) Quy trình nghiên cứu gồm 3 bước: bước 1 nghiên cứu
tài liệu, bước 2 nghiên cứu sơ bộ, bước 3 nghiên cứu chính thức; (ii) Phương pháp nghiên
cứu gồm 2 phương pháp: Nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
Kết quả ở phương pháp nghiên cứu định tính là cơ sở để nghiên cứu định lượng. Nghiên
cứu định lượng được chia thành 2 bước: nghiên cứu định lượng sơ bộ và nghiên cứu
định lượng chính thức. Từ kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ nghiên cứu đã tìm ra bộ
thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT NNVV bao gồm 9 nhân tố độc lập (khơng

có sự thay đổi so với mơ hình đề xuất ban đầu) với 50 biến quan sát và 1 nhân tố phụ
thuộc với 5 biến quan sát.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ nghiên cứu tiến hành thiết kế bảng
câu hỏi nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức. Đồng thời mơ tả các
bước phân tích dữ liệu định lượng chính thức như Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố
khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA; Phân tích mơ hình cấu trúc tuyến
tính SEM, Bootstrap và phân tích đa nhóm kiểm định sự khác biệt.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày các nội dung: Tình hình hoạt động của DNNVV của Việt Nam và Kiên
Giang; Thực trạng NLCT của DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo các tiêu chí
đo lường; Kết quả nghiên cứu định lượng phân tích về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
DNNVV và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang thông qua: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; kiểm định độ tin cậy
Cronbach’s Alpha; Phân tích EFA (nhân tố khám phá); phân tích CFA (nhân tố khẳng
định); Phân tích SEM (mơ hình cấu trúc tuyến tính), Bootstrap và phân tích đa nhóm
kiểm định sự khác biệt giữa các biến số vị trí, lao động, số vốn và lĩnh vực hoạt động
của DN; Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA); thảo luận kết quả.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của chương 4, luận án đưa ra kết luận và đề xuất
một số hàm ý quản trị (dưới góc độ DN và dưới góc độ cơ quan quản lý nhà nước), kiến
nghị nhằm nâng cao NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đồng thời đưa ra
một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.

10


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này thể hiện các nội dung về khái niệm DNNVV; cơ sở lý luận về NLCT
và NLCT của DN; Một số lý thuyết về NLCT của DN; Một số mơ hình lý thuyết về NLCT
của DN; Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về các tiêu chí đo

lường NLCT, các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV. Từ đó tìm ra khoảng trống
nghiên cứu làm cơ sở, định hướng nghiên cứu chủ yếu của luận án. Đồng thời, chỉ ra
tính kế thừa và tính mới của nghiên cứu làm cơ sở đề xuất mơ hình nghiên cứu, các giả
thuyết và thang đo nghiên cứu.
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay cịn gọi thơng dụng là doanh nghiệp nhỏ
và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mơ đó là doanh
nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Theo tiêu chí của nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh
nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ
10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, cịn doanh nghiệp vừa có từ 200
đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để
xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình.
Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của
Chính phủ, quy địnhTheo quy định tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP (đã thay thế Nghị
định số 56/2009/NĐ-CP), DNNVV được hiểu là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh
doanh theo quy định pháp luật. Đây là những DN có quy mơ nhỏ bé về vốn hoặc lao
động và doanh thu và được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa.
Tại điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Thủ tướng chính
phủ có quy định như sau:

11


×