DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Mơ hình chấp nhận cơng nghệ................................................................. 3
Hình 2: Mơ hình chấp nhận 2 (TAM2).................................................................. 3
Hình 3: Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng cơng nghệ..................... 7
Hình 4: Mơ hình nghiên cứu đề xuất...................................................................... 10
Hình 5: Quy trình nghiên cứu................................................................................... 11
Hình 6: Biểu đồ tần số Histogram........................................................................... 33
Hình 7: Biểu đồ Scatter Plot...................................................................................... 34
TIEU LUAN MOI download :
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Bảng Tổng hợp số liệu thống kê mô tả................................................. 17
Bảng 2: Bảng Thống kê mô tả các biến quan sát............................................... 21
Bảng 3: Bảng kiểm định thang đo biến AHXH................................................. 22
Bảng 4: Bảng kiểm định thang đo biến CNHD................................................. 23
Bảng 5: Bảng kiểm định thang đo biến DDSD.................................................. 25
Bảng 6: Bảng kiểm định thang đo biến STC....................................................... 26
Bảng 7: Bảng kết quả phân tích KMO trong lần chạy đầu tiên.................... 28
Bảng 8: Bảng kết quả phân tích từ tương quan Pearson................................. 29
Bảng 9: Bảng tóm tắt mơ hình lần 1....................................................................... 31
Bảng 10: Bảng ANOVA lần 1................................................................................... 31
Bảng 11: Bảng Trọng số hồi quy lần 1.................................................................. 31
Bagr 12: Bảng tóm tắt mơ hình lần 2..................................................................... 32
Bảng 13: Bảng ANOVA lần 2................................................................................... 32
Bảng 14: Bảng Trọng số hồi quy lần 2.................................................................. 33
Bảng 15: Kết quả kiểm định các giả thuyết......................................................... 36
TIEU LUAN MOI download :
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:............................................................................................................................................... 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI:................................................................................................................ 1
1.1. Lý do chọn đề tài:...................................................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:............................................................................................................................... 1
1.3. Phương pháp nghiên cứu:..................................................................................................................... 2
1.4. Cơ sở lý thuyết:........................................................................................................................................... 2
1.5. Xây dựng mơ hình và giả thuyết nghiên cứu:............................................................................. 8
1.5.1. Ảnh hưởng xã hội:....................................................................................................................................... 8
1.5.2. Cảm nhận hữu dụng mong đợi:.............................................................................................................. 8
1.5.3. Cảm nhận dễ sử dụng mong đợi:........................................................................................................... 9
1.5.4. Sự tin cậy:....................................................................................................................................................... 9
1.6. Quy trình nghiên cứu:........................................................................................................................... 11
1.7. Nghiên cứu định tính:........................................................................................................................... 11
1.7.1. Thực hiện nghiên cứu định tính:.......................................................................................................... 11
1.7.2. Câu hỏi khảo sát định tính:.................................................................................................................... 12
1.8. Nghiên cứu định lượng........................................................................................................................ 13
1.8.1. Thiết kế mẫu.................................................................................................................................... 13
1.8.2. Thu thập dữ liệu.............................................................................................................................. 14
1.9. Phân tích dữ liệu...................................................................................................................................... 14
CHƯƠNG 2:............................................................................................................................................ 17
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................................................................ 17
2.1. Thống kê mô tả mẫu:............................................................................................................................ 17
2.2. Kiểm định thang đo:.............................................................................................................................. 22
2.2.1. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha...................................................................................... 22
2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA........................................................................................................ 22
2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá thang đo các biển độc lập............................................................... 28
2.2.4. Phân tích tương quan............................................................................................................................... 29
TIEU LUAN MOI download :
2.2.5. Phân tích hồi quy....................................................................................................................................... 30
2.3. Phương trình hồi quy...................................................................................................................... 35
CHƯƠNG 3:............................................................................................................................................ 37
KẾT LUẬN.............................................................................................................................................. 37
TIEU LUAN MOI download :
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI:
1.1. Lý do chọn đề tài:
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đòi hỏi nhiều sự đổi mới và tiến bộ thì hoạt
động thanh tốn bằng tiền mặt khơng cịn đủ đáp ứng nhu cầu thanh toán của cả nền kinh
tế. Vậy nên, việc sử dụng một phương thức thanh toán mới thuận tiện hơn, an toàn hơn
cũng là điều tất yếu mà mỗi quốc gia đều đang quan tâm, đó là thanh tốn khơng dùng
tiền mặt. Cuối năm 2016, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển thanh tốn
khơng dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020 với mục tiêu đến cuối năm 2020,
tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ở mức thấp hơn 10%. Đây là điều kiện
tốt để phương thức thanh toán này phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam.
Thanh toán điện tử (thanh toán trực tuyến) là giao dịch trên internet, người dùng
sử dụng dịch vụ được cung cấp để thực hiện giao dịch như thanh tốn hóa đơn, chuyển
tiền, nạp tiền, mua vé máy bay,…. Đặc điểm tiện lợi ở đây là chúng ta chỉ cần có
1 thiết bị thơng minh kết nối mạng internet thì có thể thực hiện giao dịch ở bất cứ đâu, bất
cứ khi nào. Và tất nhiên đây là điều kiện dễ dàng đáp ứng khi cuộc cách mạng cơng nghệ
đang phát triển cực kì mạnh mẽ, mạng Internet được phủ sóng hầu như khắp mọi nơi,
chúng ta sử dụng điện thoại thông minh và thực hiện thanh tốn mà khơng phải cầm tiền
mặt theo bên người. Các dịch vụ thanh toán điện tử phổ biến hiện nay là Internet Banking
của các ngân hàng, các ví điện tử như Momo, Airpay, Zalopay,..
Vậy yếu tố nào giúp Momo nhận được sự ủng hộ lớn của người dùng, dẫn đầu trong
thị trường các ví điện tử cạnh tranh gay gắt ngày nay ? Với lý do đó, nhóm em thực hiện
nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử Momo”
với hy vọng tìm ra câu trả lời
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1
TIEU LUAN MOI download :
-
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử Momo của người
dân trên địa bàn TP.HCM.
-
Xem xét mối quan hệ và mức độ tác động của các yếu tố này đến quyết định sử
dụng ví điện tử Momo của người dân trên địa bàn TP.HCM .
-
Đề xuất các giải pháp thúc đẩy người tiêu dùng sử dụng ví điện tử Momo.
1.3. Phương pháp nghiên cứu:
Bài nghiên cứu đi qua 2 bước chính: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính thu thập dữ liệu với 15 mẫu bằng các câu hỏi định tính. Từ kết
quả nghiên cứu đó điều chỉnh thang đo và bảng câu hỏi, mơ hình nghiên cứu cho phù hợp.
Nghiên cứu định lượng thu thập dữ liệu qua bảng khảo sát, nhận được các số liệu cụ
thể với cỡ mẫu lớn. Sử dụng các số liệu chạy SPSS cho ra kết quả cuối cùng.
1.4. Cơ sở lý thuyết:
Các mơ hình lý thuyết liên quan:
Mơ hình chấp nhận cơng nghệ (Technology Acceptance Model - TAM):
Mơ hình chấp nhận cơng nghệ (TAM) ra đời với mục đích giải thích, cụ thể hơn là
dự đốn khả năng một cơng nghệ mới được chấp nhận và chức năng của công nghệ này
đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng khiến họ muốn sử dụng. Hầu hết những nghiên
cứu về các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin mới đều áp dụng mơ hình TAM này vì
nó xác định được sự tương quan về nhận thức của người tiêu dùng (từ các tác động bên
ngoài lẫn suy nghĩ bên trong) lên ý định sử dụng, kết quả dẫn đến hành vi sử dụng như thế
nào.
Biến bên ngoài là các yếu tố tác động đến suy nghĩ và nhận thức của một người
rằng có nên chấp nhận sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ này hay không, bao gồm các tác
động từ môi trường xã hội và những kinh nghiệm cá nhân của người đấy. (Venkatesh &
Davis, 2000).
2
TIEU LUAN MOI download :
Thái độ là sự bộc lộ cảm xúc của người tiêu dùng sau khi đã hình thành nhận thức
về sản phẩm hoặc dịch vụ đó, giữ vai trị quan trọng trong việc có nên chấp nhận sử dụng
sản phẩm hoặc dịch vụ này hay khơng (Fishbein & Ajzen, 1975)
Hình 1: Mơ hình chấp nhận cơng nghệ
TAM2 là mơ hình mở rộng của TAM, có sự phân tích chi tiết về các biến bên ngoài
ảnh hưởng trực tiếp lên từng giai đoạn nào trong quá trình nhận thức đến chấp nhận sử
dụng. Mơ hình TAM2 được thể hiện rõ trong sơ đồ dưới đây:
3
TIEU LUAN MOI download :
Hình 2: Mơ hình chấp nhận cơng nghệ 2 (TAM2)
-
Cảm nhận hữu ích (PU): Là mức độ tin tưởng về chức năng của công nghệ mới
đem lại hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
-
Cảm nhận dễ sử dụng (PEOU): Là mức độ tin tưởng về tính đơn giản, hoạt động
dễ dàng của công nghệ mới mà mọi người tiêu dùng đều có thể sử dụng được.
-
Chuẩn chủ quan (SN): Là cảm nhận của một người bị tác động bởi các yếu tố bên
ngoài, những suy nghĩ, nhận định mang tính một chiều về việc có nên sử dụng cơng
nghệ mới hay khơng.
-
Hình ảnh (Image): Là mức độ cảm nhận hình ảnh cá nhân sẽ thay đổi tích cực khi
sử dụng công nghệ mới..
-
Phù hợp với công việc (Job revelance): Là cảm nhận của người tiêu dùng rằng
công nghệ mới này có phù hợp với cơng việc hay không..
-
Chất lượng đầu ra (Output Quality): Là mức độ mà cá nhân tin rằng công nghệ
mới này sẽ giúp công việc, cuộc sống của mình trở nên tốt đẹp, sn sẻ hơn.
4
TIEU LUAN MOI download :
-
Tính minh chứng của kết quả (Result demonstrability): Tính hữu hình của các
kết quả sau khi sử dụng cơng nghệ mới.
-
Ý định hành vi (Behavioral intention): Là những suy nghĩ hoặc kế hoạch của
người tiêu dùng về việc sẽ thực hiện một hành vi cụ thể.
-
Sự tự nguyện: Là mức độ mà người tiêu dùng tiềm năng cảm nhận rằng có gì đó
thơi thúc bản thân họ thực hiện (khơng bị bắt buộc).
Thuyết phổ biến sự đổi mới (Innovation Diffusion Theory):
-
Roger đưa ra lý thuyết về khuếch tán đổi mới giải thích việc các ý tưởng, cơng nghệ
được lan truyền, chấp nhận trong các mơi trường văn hóa. theo ơng mỗi cá nhân đều sẽ
trải qua 5 bước để chấp nhận một sản phẩm mới:
Giai đoạn nhận thức: Cá nhân ý thức được sự tồn tại của ý tưởng đổi mới &
những gì cần nó đáp ứng.
Giai đoạn thuyết phục: Mức độ mỗi cá nhân phát triển thái độ tích cực hoặc
tiêu cực đối với sự đổi mới & cách ĐMST đáp ứng nhu cầu của họ.
Giai đoạn ra quyết định: Quyết định của cá nhân rằng họ sẽ nắm lấy sự đổi mới
hay từ chối nó.
Giai đoạn thực hiện: Cá nhân bắt đầu sử dụng đổi mới để đáp ứng nhu cầu.
Giai đoạn xác nhận: Cá nhân quyết định họ có hài lịng với sự đổi mới hay
khơng là khi họ tiếp tục sử dụng nó cũng như giới thiệu nó cho người khác.
-
Rogers cũng chỉ ra năm thuộc tính đổi mới là (1) lợi ích liên quan, (2) khả năng
thích ứng, (3) tính dễ tiếp cận, (4) tính dễ thử nghiệm và (5) tính dễ quan sát
-
Roger chia người tiêu dùng thành 5 loại người tương ứng với trình tự thời gian họ
chấp nhận sự đổi mới.
Người cải cách (Innovators): “là người sẵn sàng chấp nhận rủi ro, có địa vị xã
hội cao nhất, thanh khoản tài chính (khả năng mua bán sản phẩm nhanh chóng
5
TIEU LUAN MOI download :
với mức giá sát thị trường), có tính xã hội & có mối quan hệ gần gũi nhất với
các nguồn khoa học & tương tác với các nhà đổi mới. Khả năng chấp nhận rủi
ro của họ cho phép họ chấp nhận những cơng nghệ có thể thất bại. Có nguồn tài
chính đủ mạnh giúp hấp thu những thất bại này.”
Người dùng đầu tiên (Early adopters): “Những cá nhân này có mức độ dẫn
dắt dư luận (opinion leadership) cao nhất. Họ có địa vị xã hội cao hơn, thanh
khoản tài chính, giáo dục tiên tiến và xã hội hóa tốt hơn so với người chấp nhận
trễ. Họ thận trọng hơn trong lựa chọn chấp nhận hơn là những người đổi mới.
Họ sử dụng sự lựa chọn khôn ngoan của việc chấp nhận đổi mới để giúp họ duy
trì vị trí truyền thông trung tâm.”
Số đông chấp nhận sớm (Early Majority): “Họ chấp nhận sự đổi mới sau một
thời gian khác nhau dài hơn đáng kể so với các nhà đổi mới và những người
chấp nhận sớm. Nhóm này có địa vị xã hội trung bình, tiếp xúc với người chấp
nhận sớm và hiếm khi nắm giữ các vị trí dẫn dắt dư luận một hệ thống.”
Số đông chấp nhận trễ (Late Majority): “Họ thông qua sự đổi mới sau người
tham gia trung bình. Những cá nhân này tiếp cận một sự đổi mới với một mức
độ hoài nghi cao & sau khi đa số xã hội đã thông qua sự đổi mới.
Số đơng chấp nhận trễ thường hồi nghi về một sự đổi mới, có vị thế xã hội thấp
hơn mức trung bình, thanh khoản tài chính rất ít, tiếp xúc với những người khác
trong số đông chấp nhận trễ và sớm, ít có tư tưởng dẫn dắt dư luận.”
Người lạc hậu (Laggards): “Họ là những người cuối cùng chấp nhận sự đổi
mới. Những cá nhân này thường có ác cảm với những quản lý đổi mới. Họ
thường có xu hướng tập trung vào “truyền thống”, địa vị xã hội thấp nhất, thanh
khoản tài chính thấp nhất, lâu đời nhất trong số những người chấp nhận; chỉ tiếp
xúc với gia đình & bạn bè thân thiết.”
Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT):
6
TIEU LUAN MOI download :
Venkatesh et al. (2003) dựa trên các lý thuyết như TRA; TPB; TAM, lý thuyết
sự đổi mới (IDT), mơ hình động lực thúc đẩy (MM), mơ hình sử dụng máy tính
(MPCU), và lý thuyết nhận thức xã hội (SCT) để đề xuất ra Lý thuyết về chấp
nhận và sử dụng công nghệ (The unified theory of acceptance and use of
technology
-
UTAUT). Thuyết UTAUT được ví là thuyết TAM phiên bản chi tiết và cao cấp
hơn, cùng với mục đích giải thuyết về chấp nhận và sử dụng công nghệ mới. Tuy
nhiên, mơ hình lý thuyết hợp nhất này có những điểm vượt trội hơn về 4 yếu tố cốt
lõi: Hữu ích mong đợi, Dễ sử dụng mong đợi, Ảnh hưởng xã hội và Điều kiện thuận
lợi.
Hình 3: Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)
Các khái niệm trong UTAUT được chỉnh sửa khi tổng hợp từ các yếu tố ảnh
hưởng mạnh nhất trong 8 mơ hình trước:
7
TIEU LUAN MOI download :
•
Hữu ích mong đợi (Performance expectancy) là mức độ tin tưởng của người
tiêu dùng về tính hữu dụng mà cơng nghệ mới mang lại giúp công việc, cuộc
sống trở nên tốt hơn, tích cực hơn. Yếu tố này bị tác động bởi 2 biến là độ tuổi
và giới tính.
•
Dễ sử dụng mong đợi (Effort Expectancy) Là mức độ tin tưởng về tính đơn
giản, hoạt động dễ dàng của cơng nghệ mới mà mọi người tiêu dùng đều có thể
sử dụng được. Yếu tố này bị tác động bởi 3 biến là độ tuổi, giới tính và kinh
nghiệm.
•
Ảnh hưởng xã họi (Social Influences) là mức độ bị tác động của suy nghĩ và
nhận thức cá nhân bởi môi trường, con người bên ngồi qua việc có nên chấp
nhận sử dụng cơng nghệ mới hay không. Yếu tố này bị tác động bởi 3 biến là
độ tuổi, giới tính và kinh nghiệm.
•
Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions) là mức độ mà một cá nhân tin
rằng cơng nghệ mới có hệ thống hạ tầng tốt, tạo điều kiện cho người tiêu dùng
dễ tiếp cận và sử dụng. Yếu tố này bị tác động bởi 2 biến là độ tuổi và kinh
nghiệm.
•
Ý định sử dụng (BI): là một dấu hiệu về sự sẵn sàng của cá nhân để thực hiện
một hành vi nào đó. Ý định được xem như là tiền tố ngay trước hành vi.
1.5. Xây dựng mơ hình và giả thuyết nghiên cứu:
Mơ hình nghiên cứu được xây dựng từ các nghiên cứu trước đó, đặc biệt là Thuyết
hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) và nghiên cứu các yếu tố tác động
đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại ngân hàng
Agribank - chi nhánh Cần Thơ (2019).
1.5.1. Ảnh hưởng xã hội:
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi sử dụng trong UTAUT, được xây
dựng từ ba khái niệm: Chuẩn chủ quan (TRA, TAM2, TPB/DTPB và C-TAM- TPB), nhân
tố xã hội (MPCU) và hình ảnh (IDT). Khi đưa ra quyết định cho một hành động nào
8
TIEU LUAN MOI download :
đó, con người thường bị ảnh hưởng bởi mơi trường xung quanh. Ảnh hưởng xã hội này
không chỉ tác động đến ý định sử dụng mà còn tác động đến thái độ khi thực hiện hành
động. Khi sử dụng ví điện tử, mỗi ý kiến của người thân, bạn bè hoặc người xung quanh,
thậm chí là những ý kiến trên mạng xã hội và những ý kiến này tác động gián tiếp cũng
như trực tiếp đến niềm tin của người dùng.
H1: Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực đến quyết định sử dụng ví điện tử Momo.
1.5.2. Cảm nhận hữu dụng mong đợi:
Đây là mức độ mà cá nhân tin tưởng rằng hiệu suất làm việc của họ sẽ tăng lên
(UTAUT). Hữu ích mong đợi được tổng hợp từ 5 khái niệm: Cảm nhận hữu ích ( của
thuyết TAM/TAM 2 và C-TAM-TPB), động lực thúc đẩy bên ngoài (MM), lợi thế tương
đối (IDT), Phù hợp với công việc (MPCU) và Kết quả mong đợi (SCT).
Cảm nhận hữu dụng trình bày mức độ mà người dùng có niềm tin rằng ví điện tử
Momo sẽ đem lại cho họ nhiều lợi ích từ việc tiện lợi chuyển tiền, dùng vouchers, thay đổi
thói quen dùng tiền mặt, thậm chí người dùng có thể thực hiện các thao tác như mua vé xe,
vé xem phim, nạp thẻ cào,.. tại chỗ mà không cần di chuyển đến các địa điểm khác.
H2: Cảm nhận hữu dụng mong đợi có tác động tích cực đến quyết định sử dụng ví
momo.
1.5.3. Cảm nhận dễ sử dụng mong đợi:
Dễ sử dụng mong đợi (Effort Expectancy) là mức độ cảm nhận liên quan đến việc
sử dụng của hệ thống. Khái niệm được xây dựng từ 3 khái niệm của các mơ hình trước: Dễ
sử dụng cảm nhận (TAM/TAM2), Tính phức tạp (MPCU) và Dễ sử dụng (IDT).
Một hệ thống được cho là dễ sử dụng khi nó có giao diện dễ sử dụng, nội dung và
trình bày dễ hiểu, các đồ họa kỹ thuật hợp lý. Việc dễ sử dụng giúp khách hàng cảm thấy
thoải mái, kích thích nhu cầu sử dụng dịch vụ. Trong nghiên cứu định tính trước đó, nhóm
cũng nhận được nhiều câu trả lời hài lòng về giao diện của Momo, được đánh giá là bắt
mắt, dễ dùng, mang màu sắc công nghệ.
H3: Cảm nhận dễ sử dụng mong đợi có tác động tích cực đến quyết định sử dụng ví
Momo.
9
TIEU LUAN MOI download :
1.5.4. Sự tin cậy:
Trong nền công nghệ phát triển, vấn đề tiết lộ thông tin cá nhân đang gặp nhiều
hiểm họa do bị lợi dụng, lừa đảo, mua bán thông tin,.. Vậy nên việc an tồn và bảo mật
thơng tin khách hàng ln được đề cao. Bên cạnh đó, việc sử dụng ví điện tử liên kết với
tài khoản ngân hàng càng cần được đảm bảo. Vấn đề thanh toán, sử dụng của ví điện tử
cũng phải đảm bảo độ an toàn cho khách hàng, tránh rủi ro mất tiền.
Nếu người dùng khơng có sự tin tưởng với hệ thống ứng dụng thì sẽ khơng có hoạt
động sử dụng dịch vụ. Đồng thời, một hệ thống tạo ra sự tin tưởng đối với khách hàng của
mình thì sẽ kích thích nhu cầu trải nghiệm và sử dụng dịch vụ của họ, khiến họ không phải
băn khoăn mỗi khi nghĩ đến việc thực hiện giao dịch trên hệ thống này.
H4: Sự tin cậy có tác động tích cực đến việc sử dụng ví điện tử momo.
Hình 4: Mơ hình nghiên cứu đề xuất
10
TIEU LUAN MOI download :
1.6. Quy trình nghiên cứu:
Hình 5: Quy trình nghiên cứu
1.7. Nghiên cứu định tính:
1.7.1. Thực hiện nghiên cứu định tính:
Nghiên cứu thu thập dữ liệu định tính bằng phương pháp phỏng vấn, là một cuộc hỏi
đáp giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn thông qua Facebook. Phỏng vấn cá
nhân chỉ diễn ra 2 người, người phỏng vấn lần lượt đưa ra các câu hỏi, từ đó khai thác sâu
từ câu trả lời của người được hỏi. Nhóm đã phỏng vấn 15 sinh viên sống và làm việc học
tập ở TP.HCM. Quá trình phỏng vấn sẽ thu được càng nhiều dữ liệu từ dữ liệu bên ngoài
11
TIEU LUAN MOI download :
như bạn có thường xun sử dụng ví điện tử momo, trường hợp nào bạn sử dụng ví điện
tử momo, tại sao bạn lại chọn sử dụng ví điện tử momo, ... đến dữ liệu nội bộ như cảm
nhận khi bạn sử dụng ví điện tử momo, các chức năng của ví điện tử momo mang lại cho
bạn sự hài lịng, những trải nghiệm mà ví điện tử momo mang lại cho bạn, những khó
khăn gặp phải khi sử dụng ví điện tử momo, ….
1.7.2. Câu hỏi khảo sát định tính:
1.7.2.1.
Yếu tố nào giúp bạn biết đến và sử dụng ví điện tử momo?
1.7.2.2.
Bạn sử dụng momo với những mục đích gì?
1.7.2.3.
Bạn thấy độ an tồn và bảo mật của momo như thế nào?
1.7.2.4.
Sau khi sử dụng bạn thấy momo có nên cải thiện dịch vụ gì khơng?
1.7.2.5.
Theo bạn thì ưu điểm và nhược điểm của ví điện tử momo là gì?
1.7.3. Kết quả khảo sát định tính:
1.7.3.1.Yếu tố nào giúp bạn biết đến và sử dụng ví điện tử momo?
Khi được hỏi yếu tố nào giúp bạn biết đến và sử dụng ví điện tử momo thì hầu hết
những người làm khảo sát cho rằng là biết đến ví điện tử momo là do bạn bè người thân
giới thiệu và sử dụng là vì khơng muốn giữ q nhiều tiền mặt trong người hạn chế được
nạn trộm cướp. Theo ý kiến của BN ( sinh viên, 19 tuổi ), biết đến ví điện tử momo là do
bạn bè sử dụng nhiều và hạn chế được tối đa số lượng tiền mặt phải cẩm và thanh toán dễ
dàng hơn. Bên cạnh đó TC (sinh viên, 20 tuổi) cũng trả lời rằng là do bạn bè sử dụng ví
momo nhiều rồi chỉ lại nên TC cũng quyết định sử dụng ví momo.
1.7.3.2. Bạn sử dụng momo với những mục đích gì?
Khi được hỏi những mục đích mà bạn sử dụng ví momo thì nhận được rất nhiều
những mục đích khác nhau như là hạn chế việc giữ tiền mặt, thanh toán các dịch vụ dễ
dàng, chuyển khoản khơng mất phí, nạp tiền điện thoại, mua vé máy bay, liên kết với các
ứng dụng mua sắm trực tuyến để nhận được nhiều khuyến mãi,...
1.7.3.3.
Bạn thấy độ an toàn và bảo mật của momo như thế nào?
12
TIEU LUAN MOI download :
Khi được hỏi về độ an toàn và bảo mật thì các đáp viên hầu hết cho rằng momo có
độ bảo mật và an tồn khá tốt. Mặc dù khơng thể hồn tồn tin tưởng được nhưng vẫn có
thể chấp nhận và sử dụng được.
1.7.3.4. Sau khi sử dụng bạn thấy có nên cái thiện dịch vụ gì khơng?
Hầu hết những bạn đáp viên đều khá hài lòng về những dịch vụ của momo nhưng
cũng có một vài dịch vụ muốn cải thiện như TV ( sinh viên, 19 tuổi) cho rằng momo nên
cho phép việc rút tiền về ngân hàng được miễn phí nhiều lần hơn, và bạn HD (sinh viên,
20 tuổi) cho rằng momo cần liên kết nhiều hơn nữa các ứng dụng ăn uống mua sắm,......
1.7.3.5. Theo bạn thì ưu nhược điểm của ví điện tử momo là gì ?
Khi hỏi về ưu điểm và nhược điểm của ví điện tử momo thì có rất nhiều ý kiến được
đưa ra như là T ( sinh viên , 19 tuổi ) cho rằng momo có ưu điểm là thanh tốn nhanh,
khơng phải tốn phí để chuyển tiền và rút tiền về ngân hàng liên kết dễ dàng, nạp tiền điện
thoại thì được hồn tiền, có rất nhiều những chương trình khuyến mãi và bạn thấy momo
chưa có nhược điểm đối với cá nhân bạn. Còn về MH ( sinh viên, 21 tuổi ) cho rằng
momo có ưu điểm lớn là chuyển tiền khơng tốn phí và hỗ trợ thanh tốn trên các ứng
dụng đặt đồ ăn, bạn cịn được nuôi heo vàng để giúp trẻ em vùng sâu vùng xa, cịn về
nhược điểm là momo hồn tiền lại cho bạn khá tốn thời gian và rất rối. Bên cạnh đó TT
( sinh viên , 19 tuổi) cho rằng momo chuyển tiền nhanh chóng khơng tốn phí, được hồn
tiền sau những chương trình thanh tốn, nạp tiền điện thoại có nhiều chiết khấu là những
ưu điểm của momo cịn về nhược điểm thì bạn thấy một tháng chỉ rút tiền về ngân hàng
chỉ hạn chế được 3 lần , và dịch vụ chăm sóc khách hàng cịn chưa thật sự tốt.
1.8. Nghiên cứu định lượng:
1.8.1. Thiết kế mẫu:
Để đảm bảo được những bước tiếp theo có thể thực hiện được và đáp ứng được yêu
cầu về số mẫu của phân tích hồi quy đa biến và phân tích nhân tố khám phá EFA. Theo
13
TIEU LUAN MOI download :
Hair và ctg (2006) thì kích thước mẫu phải lớn gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Do đó với
24 biến quan sát thì nhóm cần ít nhất 120 mẫu.
14
TIEU LUAN MOI download :
Theo Tabachnick và Fidell (1996), để phân tích hồi quy đa biến có nghĩa thì cỡ mẫu
tối thiếu cần phải dựa theo công thức n = 50 + 8*m ,với n là số mẫu cần thiết và m là số
biến độc lập. Bài nghiên cứu có 4 biến độc lập nên số mẫu khảo sát khơng thể ít hơn 82
mẫu.
Dựa vào các u cầu trên thì số mẫu mà nhóm phải chọn tối thiểu là 120 mẫu.
1.8.2. Thu thập dữ liệu:
Phương pháp lấy mẫu mà nhóm đã chọn để nghiên cứu là phương pháp lấy mẫu phi
xác suất, là phương pháp lấy mẫu thuận tiện
Việc sử dụng phương pháp này giúp cho nhóm nghiên cứu dễ dàng hơn, mang lại
hiệu quả và năng suất cho việc phát triển đề tài. Tiết kiệm được thời gian và chi phí.
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện: Có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận tiện hoặc
khả năng tiếp cận đối tượng, nơi nhóm có nhiều khả năng gặp đối tượng hơn ( nhóm liên
lạc đối tượng qua các group học tập trên facebook). Nhóm sẽ gửi khảo sát trực tuyến cho
họ vì dịch bệnh hiện nay nên rất khó cho nhóm để gặp họ trực tiếp để nhờ họ tham gia
khảo sát . Chính vì vậy nhóm đã lựa chọn thơng qua các mối quan hệ của các thành viên
trong nhóm là bạn bè, người thân, người quen và những người có thể nằm trong đối tượng
khảo sát ( đối tượng khảo sát là sinh viên ở địa bàn TPHCM) Từ việc áp dụng phương
pháp này, nhóm có thể dễ dàng khai thác thông tin và thu được lượng mẫu phù hợp.
1.9. Phân tích dữ liệu:
1.9.1. Thống kê mơ tả:
Thống kê mơ tả là phương pháp liên quan đến việc thu thập dữ liệu, tóm tắt, tính
tốn, trình bày và mơ tả những đặc trưng khác nhau để phản ánh tổng quát đối tượng
nghiên cứu. Thống kê mô tả được chia thành đo lường xu hướng tập trung và đo lường
biến động. Đo lường xu hướng tập trung có giá trị trung bình, trung vị. Đo lường biến
động gồm độ lệch chuẩn, phương sai, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.
1.9.2. Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha:
15
TIEU LUAN MOI download :
Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha được sử dụng trước phương pháp EFA
với mục đích nhằm loại bỏ những biến khơng phù hợp vì những biến này có thể tạo ra
những dữ liệu sai. Hệ số Cronbach’s Alpha là thước đo tính nhất qn bên trong, nó được
hiểu là mức độ chặt chẽ giữa các biến quan sát trong một tập hợp hay một nhân tố. Nó
được coi là thước đo phổ biến nhất trong việc xác định độ tin cậy của thang đo nhưng nó
khơng chỉ ra được biến nào cần giữ lại và biến nào cần loại bỏ. Vậy nên cần tính được hệ
số tương quan giữa biến- tổng để xem những biến nào sẽ bị loại. Tiêu chí để đánh giá
thang đo là :
-
Biến quan sát phải có hệ số tương quan biến-tổng > 0,3.
-
Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo >0,6.
Ngoài ra, hệ số Cronbach’s của thang ở mức trên 0,8 là thang đo lường tốt. Những
biến quan sát hoặc thang đo không đảm bảo được yêu cầu trên sẽ bị loại bỏ.
1.9.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA:
Sau khi đánh giá thang đo Crobach’sao Alpha, bước phân tích nhân tố khám phá
EFA tiếp theo này dùng để thu nhỏ và gom các biến lại thành một tập hợp có ý nghĩa, dựa
trên sự tương quan giữa các biến. Kết quả rút gọn phải thỏa mãn các tham số sau thì tập
hợp mới có ý nghĩa:
-
Chỉ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) được dùng để đánh giá sự phù hợp của phân tích
nhân tố. Chỉ số KMO phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì phân tích nhân tố là thích hợp,
cịn trong trường hợp nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng khơng phù hợp
với tập dữ liệu. Điều kiện: 0,5 ≤ KMO ≤ 1.
-
Chỉ số kiểm định Bartlett để kiểm tra độ tương quan giữa các biến quan sát và tổng
thể, phân tích chỉ có ý nghĩa khi Sig. có giá trị nhỏ hơn 5%, nếu Sig. lớn hơn 5% thì
loại biến quan sát. Điều kiện: Sig. ≤ 0,05
-
Chỉ số Eigenvalue là chỉ số được dùng nhằm xác định số lượng nhân tố trong phân
tích. Và chỉ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1 thì mới được giữ lại trong mơ hình.
Điều kiện: Eigenvalue ≥ 1
16
TIEU LUAN MOI download :
đó, con người thường bị ảnh hưởng bởi mơi trường xung quanh. Ảnh hưởng xã hội này
không chỉ tác động đến ý định sử dụng mà còn tác động đến thái độ khi thực hiện hành
động. Khi sử dụng ví điện tử, mỗi ý kiến của người thân, bạn bè hoặc người xung quanh,
thậm chí là những ý kiến trên mạng xã hội và những ý kiến này tác động gián tiếp cũng
như trực tiếp đến niềm tin của người dùng.
H1: Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực đến quyết định sử dụng ví điện tử Momo
1.5.2. Cảm nhận hữu dụng mong đợi:
Đây là mức độ mà cá nhân tin tưởng rằng hiệu suất làm việc của họ sẽ tăng lên
(UTAUT). Hữu ích mong đợi được tổng hợp từ 5 khái niệm: Cảm nhận hữu ích ( của
thuyết TAM/TAM 2 và C-TAM-TPB), động lực thúc đẩy bên ngoài (MM), lợi thế tương
đối (IDT), Phù hợp với công việc (MPCU) và Kết quả mong đợi (SCT).
Cảm nhận hữu dụng trình bày mức độ mà người dùng có niềm tin rằng ví điện tử
Momo sẽ đem lại cho họ nhiều lợi ích từ việc tiện lợi chuyển tiền, dùng vouchers, thay
đổi thói quen dùng tiền mặt, thậm chí người dùng có thể thực hiện các thao tác như mua
TIEUvéLUANxe,véxemMOIphim, downloadnạpthẻcà,..tại :chỗskknchat123@gmailmàkhôngcầndichuyểnđếncác.comđịađiểm khác.
H2: Cảm nhận hữu dụng mong đợi có tác động tích cực đến quyết định sử dụng ví
momo.
1.5.3. Cảm nhận dễ sử dụng mong đợi:
Dễ sử dụng mong đợi (Effort Expectancy) là mức độ cảm nhận liên quan đến việc
sử dụng của hệ thống. Khái niệm được xây dựng từ 3 khái niệm của các mơ hình trước:
Dễ sử dụng cảm nhận (TAM/TAM2), Tính phức tạp (MPCU) và Dễ sử dụng (IDT).
Một hệ thống được cho là dễ sử dụng khi nó có giao diện dễ sử dụng, nội dung và
trình bày dễ hiểu, các đồ họa kỹ thuật hợp lý. Việc dễ sử dụng giúp khách hàng cảm thấy
thoải mái, kích thích nhu cầu sử dụng dịch vụ. Trong nghiên cứu định tính trước đó,
nhóm cũng nhận được nhiều câu trả lời hài lòng về giao diện của Momo, được đánh giá
là bắt mắt, dễ dùng, mang màu sắc cơng nghệ.
H3: Cảm nhận dễ sử dụng mong đợi có tác động tích cực đến quyết định sử dụng
ví Momo.
9
TIEU LUAN MOI download :
1.5.4. Sự tin cậy:
Trong nền công nghệ phát triển, vấn đề tiết lộ thông tin cá nhân đang gặp nhiều
hiểm họa do bị lợi dụng, lừa đảo, mua bán thông tin,.. Vậy nên việc an tồn và bảo mật
thơng tin khách hàng ln được đề cao. Bên cạnh đó, việc sử dụng ví điện tử liên kết với
tài khoản ngân hàng càng cần được đảm bảo. Vấn đề thanh toán, sử dụng của ví điện tử
cũng phải đảm bảo độ an toàn cho khách hàng, tránh rủi ro mất tiền.
Nếu người dùng khơng có sự tin tưởng với hệ thống ứng dụng thì sẽ khơng có
hoạt động sử dụng dịch vụ. Đồng thời, một hệ thống tạo ra sự tin tưởng đối với khách
hàng của mình thì sẽ kích thích nhu cầu trải nghiệm và sử dụng dịch vụ của họ, khiến họ
không phải băn khoăn mỗi khi nghĩ đến việc thực hiện giao dịch trên hệ thống này.
H4: Sự tin cậy có tác động tích cực đến việc sử dụng ví điện tử momo.
TIEU LUAN MOI download :
Hình 4: Mơ hình nghiên cứu đề xuất
10
TIEU
1.6.
LUAN
Quytrình
MOI
nghiên
download
cứu:
:
Hình 5: Quy trình nghiên cứu
1.7. Nghiên cứu định tính:
1.7.1. Thực hiện nghiên cứu định tính:
Nghiên cứu thu thập dữ liệu định tính bằng phương pháp phỏng vấn, là một cuộc
hỏi đáp giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn thông qua Facebook. Phỏng
vấn cá nhân chỉ diễn ra 2 người, người phỏng vấn lần lượt đưa ra các câu hỏi, từ đó khai
thác sâu từ câu trả lời của người được hỏi. Nhóm đã phỏng vấn 15 sinh viên sống và
làm việc học tập ở TP.HCM. Quá trình phỏng vấn sẽ thu được càng nhiều dữ liệu từ dữ
liệu bên ngoài
11
TIEU LUAN MOI download :