Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

NGHIÊN cứu các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH sử DỤNG ví điện tử của NGƯỜI dân tại THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.08 MB, 74 trang )

SSS

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯƠNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA MARKETNG

NHĨM:
LỚP HỌC PHẦN:
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
MÔN HỌC NGHIÊN CỨU MARKETING 2

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ CỦA NGƯỜI DÂN
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phố Hồ Chí Minh - 2020


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯƠNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA MARKETNG

NHĨM:
LỚP HỌC PHẦN:
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
MÔN HỌC NGHIÊN CỨU MARKETING 2

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ CỦA NGƯỜI DÂN


TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trưởng nhóm: Nguyễn Thị Yến Nhi
Điện thoại: 0858.264.263
Email:

Thành phố Hồ Chí Minh - 2020


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BIÊN BẢN HỌP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỒN THÀNH CƠNG VIỆC
NHĨM: 4
1. Thời gian: 29/11/2020
2. Hình thức: trực tuyến
2. Thành viên có mặt:
3. Thành viên vắng mặt/Lý do:
4. Chủ trì cuộc họp (Nhóm trưởng): Nguyễn Thị Yến Nhi
5. Thư ký cuộc họp: Nguyễn Thị Như Hương
6. Kết quả đánh giá được thống nhất và tổng hợp như sau:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Họ và tên


Mức độ hồn thành cơng việc (%)

Buổi họp đánh giá kết thúc vào lúc:
Thư ký

Ký tên

Nhóm trưởng

(ký và ghi họ tên)

(ký và ghi họ tên)

i


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

ii



MỤC LỤC
BIÊN BẢN HỌP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC ........ i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ........................................................................ ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... vii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
1.6 Giả thuyết nghiên cứu và mơ hình đề xuất....................................................... 4
1.6.1 Mơ hình nghiên cứu đề xuất. .................................................................... 4
1.6.2 Giả thuyết nghiên cứu. .............................................................................. 5
1.7 Kết cấu của nghiên cứu .................................................................................... 5
CHƯƠNG 2. kết quả nghiên cứu ........................................................................ 6
2.1 Thông tin về mẫu.............................................................................................. 6
2.1.1 Làm sạch dữ liệu ....................................................................................... 6
2.1.2 Mô tả đặc điểm mẫu.................................................................................. 6
2.2 Thông tin về hành vi....................................................................................... 10
2.2.1 Ví điện tử đáp viên biết đến .................................................................... 10
2.2.2 Ví điện tử đáp viên đang sử dụng ........................................................... 11
2.2.3 Số lượng ví điện tử đáp viên sử dụng ..................................................... 12
2.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Anpha ......................... 13
2.3.1 Thang đo hữu ích .................................................................................... 13
2.3.2 Thang đo nhận thức sử dụng ................................................................... 13

iii



2.3.3 Thang đo nhận thức an toàn .................................................................... 14
2.3.4 Thang đo rủi ro ....................................................................................... 14
2.3.5 Thang đo niềm tin ................................................................................... 15
2.3.6 Thang đo công nghệ ................................................................................ 15
2.3.7 Thang đo kiểm soát ................................................................................. 16
2.3.8 Thang đo tham khảo ............................................................................... 16
2.3.9 Thang đo quyết định ............................................................................... 17
2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................... 17
2.4.1 Phân tích lần 1......................................................................................... 17
2.4.2 Phân tích lần 2......................................................................................... 19
2.5 Phân tích tương quan và hồi quy .................................................................. 20
2.5.1 Tương quan ............................................................................................. 20
2.5.2 Hồi quy ................................................................................................... 22
2.6 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm .......................................................... 23
2.6.1 Kiểm định trị trung bình của một tổng thể (One sample T-test) ............ 23
2.6.1 Kiểm định trị trung bình của nhiều tổng thể (One-Way ANOVA) ........ 24
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP............................................................... 36
3.1 Kết luận .......................................................................................................... 36
3.1.1 Về phương pháp nghiên cứu ................................................................... 36
3.1.2 Về các giả thuyết nghiên cứu .................................................................. 36
3.2 Đề xuất giải pháp ........................................................................................... 37
3.2.1 Nhận thức hữu ích ................................................................................... 37
3.2.2 Nhận thức an tồn ................................................................................... 38
3.2.3 Niềm tin .................................................................................................. 38
3.2.4 Nhận thức kiểm soát ............................................................................... 40
3.2.5 Nhóm tham khảo ..................................................................................... 40
3.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................ 41

iv



TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 43
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 44

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1. Mơ hình nghiên cứu đề xuất ........................................................... 4
Hình 2-1. Biểu đồ phân bố giới tính trong mẫu nghiên cứu ........................... 7
Hình 2-2. Biểu đồ phân bố độ tuổi trong mẫu nghiên cứu ............................. 8
Hình 2-3. Biểu đồ phân bố nghề nghiệp trong mẫu nghiên cứu..................... 9
Hình 2-4. Biểu đồ phân bố thu nhập trong mẫu nghiên cứu ........................ 10
Hình 2-5. Nguyên tắc kiểm tra sự khác biệt ................................................. 26

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1. Bảng phân bố giới tính trong mẫu nghiên cứu ....................................... 6
Bảng 2-2. Bảng phân bố độ tuổi trong mẫu nghiên cứu ......................................... 7
Bảng 2-3.Bảng phân bố nghề nghiệp trong mẫu nghiên cứu .................................. 8
Bảng 2-4. Bảng phân bố thu nhập trong mẫu nghiên cứu ....................................... 9
Bảng 2-5. Bảng phân bố lựa chọn ví điện tử đáp viên biết đến trong mẫu nghiên
cứu ......................................................................................................................... 10
Bảng 2-6. Bảng phân bố lựa chọn ví điện tử đáp viên đang sử dụng trong mẫu
nghiên cứu ............................................................................................................. 11
Bảng 2-7. Bảng phân bố số lượng ví điện tử đáp viên đang sử dụng trong mẫu
nghiên cứu ............................................................................................................. 12

Bảng 2-8. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo nhận thức hữu ích ................ 13
Bảng 2-9. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo nhận thức sử dụng ............... 13
Bảng 2-10. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo nhận thức an toàn .............. 14
Bảng 2-11. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo rủi ro .................................. 14
Bảng 2-12. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo niềm tin.............................. 15
Bảng 2-13. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo công nghệ .......................... 15
Bảng 2-14. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo kiểm soát ........................... 16
Bảng 2-15 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo tham khảo ........................... 16
Bảng 2-16. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo quyết định .......................... 17
Bảng 2-17. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1 ................................. 18
Bảng 2-18. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 ................................. 19
Bảng 2-19. Kết quả phân tích tương quan............................................................. 21
Bảng 2-20. Phân tích kết quả hồi quy ................................................................ 22
Bảng 2-21 Kết quả kiểm định One-Sample T-test đối với các tiêu chí của nhân tố
Niềm tin ................................................................................................................. 23

vii


Bảng 2-22. Kết quả chạy ANOVA để so sánh biến Gioi_Tinh và các biến khác 24
Bảng 2-23. Kết quả chạy ANOVA để so sánh biến Do_tuoi và các biến khác .... 27
Bảng 2-24 Kết quả chạy ANOVA để so sánh biến Nghe_nghiep và các biến khác
...............................................................................................................................

30

Bảng 2-25. Kết quả chạy ANOVA để so sánh biến Thu_nhap và các biến khác. 33

viii



CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Cơng nghệ cũng như số hóa cuộc sống hiện nay đang định hình cách thức kinh
doanh cũng như hành vi của người tiêu dùng. Việc nắm bắt xu hướng và áp dụng công
nghệ trong các lĩnh vực kinh doanh hiện nay đang được các công ty chú trọng. Trong kỷ
nguyên số mới, thiết bị di động trở thành một trong những sản phẩm tiêu dùng nổi bật
nhất từng được ra mắt. Những thiết bị này cung cấp các dịch vụ một cách nhanh chóng
và trở thành nhu cầu thiết yếu của cuộc sống hằng ngày của nhiều người trên toàn thế
giới. Sự phổ biến ngày càng tăng của các thiết bị di động trên toàn cầu càng minh chứng
cụ thể cho điều này. Thiết bị di động tạo ra vô số giá trị cho người sử dụng: một số nghiên
cứu đã phát hiện ra rằng 65% email được mở trên thiết bị di động (Burdge, 2014). Việc áp
dụng các thiết bị di động vào thương mại điện tử ngày càng gia tăng dẫn đến sự xuất hiện
của một công từ mới đó là thương mại di động: việc sử dụng các thiết bị di động để mua
sắm các sản phẩm và dịch vụ đang dần trở nên phổ biến hơn. Theo Criteo năm 2005,
thiết bị di động chiếm 31% giao dịch thương mại điện tử ở Mỹ tương ứng với mức tăng
15% một năm - điều đó chứng tỏ đây sẽ là một thị trường tương lai đầy tiềm năng cho
các doanh nghiệp.
Các hệ thống thanh toán di động hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng đang phát triển và tăng trưởng một cách mạnh mẽ. Bằng chứng là Trung Quốc Quốc gia láng giềng của Việt Nam thì việc thanh tốn trên nền tảng di động đạt 4.5 tỉ
giao dịch năm 2013 (theo Apgemini và RBS (2015)). Và ví điện tử - ứng dụng thanh
tốn trên nền tảng di động đã và đang phát triển một cách ngoạn mục tại thị trường Việt
Nam: trong vòng 10 năm qua, nhiều ví điện tử đã tăng trưởng vượt bậc về lượng người
dùng. Tính đến tháng 7-2018, ví điện tử MoMo đã đạt 8 triệu người dùng, đặt mục tiêu
tăng lên 16 triệu người dùng vào năm 2019. Ví Việt cũng đạt 2,3 triệu người dùng và
hơn 22.000 điểm chấp nhận thanh toán trên cả nước. ZaloPay hoạt động từ đầu năm
2018, sau 1 tháng triển khai đã đạt hơn 1,3 triệu lượt người dùng. Viettel Pay mới ra mắt

1



ngày 29-6/2018 hiện đã vượt ngưỡng 1 triệu người dùng (theo báo Sài Gịn đầu tư số
ngày 12.11.2018). Từ đó, nhóm tác giả đề suất phát triển đề tài nghiên cứu về hành vi sử
dụng ví điện tử của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Để thấy được cái nhìn tổng
quan về thị trường đầy tiềm năng này thơng qua đó đưa ra các kế hoạch và định hướng
cho các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường thương mại toàn cầu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Đưa ra cái nhìn tổng quát về thực trạng sử dụng ví điện tử và hình thức thanh tốn
bằng ví điện tử tại thị trường Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng
qua việc nghiên cứu hành vi quyết định sử dụng, nhu cầu và hoạt động thanh tốn của
người dân thành phố Hồ Chí Minh. Đo lường, phân tích, đánh giá các kết quả thu được
nhằm giải thích nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp cho nhà kinh doanh thương mại
điện tử trong việc tác động đến quyết định sử dụng ví điện tử của người dân hiện nay.
Mục tiêu cụ thể:
Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi quyết định sử dụng ví điện tử của
người dân.
Phân tích và đánh giá thực trạng về tình hình sử dụng ví điện tử của người dân
thông qua các kết quả và số liệu thu được liên quan đến các biến số về quyết định sử
dụng của người dân tại TP.HCM.
Từ các kết quả phân tích, đánh giá đưa ra giải pháp, đề xuất nhằm phát triển dịch
vụ ví điện tử để nhiều người biết đến và sử dụng.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử của
người dân tại thành phố Hồ Chí Minh.
Khách thể nghiên cứu: người dân trong độ tuổi từ 16 trở lên đã và đang sử dụng ví
điện tử tại thành phố Hồ Chí Minh.

2



1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Thành phố Hồ Chí Minh.
Về mặt thời gian: tháng 11/2020
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thơng qua bảng
khảo sát “Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử của
người dân tại thành phố Hồ Chí Minh.”. Từ bảng khảo sát này chúng tơi sẽ nhập dữ liệu
đưa vào phần mềm SPSS và phân tích dữ liệu.
Các phương pháp thu thập các dữ liệu đó:
- Thứ cấp:
✔ Nhóm thu thập từ các bài báo online, các bài phân tích và báo cáo có nội dung
liên quan bằng cả tiếng Việt lẫn tiếng Anh.
✔ Các thông tin công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử.
- Sơ cấp:
✔ Thảo luận nhóm, nhóm bao gồm những thành viên có chung những đặc điểm
xác định như: độ tuổi, trình độ học vấn… Nhóm dùng phương pháp này để khám phá về
mức độ quan tâm của người sử dụng sản phẩm.
✔ Kết hợp giữa thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp để phát triển bảng câu hỏi và
phát bảng câu hỏi đến đối tượng nghiên cứu dưới hai hình thức online.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
Mục tiêu 1: Sử dụng số liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp từ việc thảo luận nhóm để
thiết kế bảng hỏi.
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thơng tin khách
hàng và quyết định sử dụng ví điện tử của người dân thành phố và yếu tố ảnh hưởng lên
nó. Sử dụng phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha để đánh giá mức độ tin cậy

3



thang đo, phân tích nhân tố EFA để gom nhóm và rút gọn số lượng các nhân tố và sử
dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá cảm nhận của người tiêu dùng.
Mục tiêu 3: Sử dụng phân tích hồi quy đa biến để xác định tác động của những
nhân tố trong mơ hình đến hành vi mua của người tiêu dùng và kiểm định, ANOVA để
kiểm định mối quan hệ giữa hành vi chung và nhân khẩu học.
Mục tiêu 4: Sau các kiểm định số liệu nhóm tiến hành xử lý kết quả, thống kê số
liệu dựa trên 200 mẫu chuẩn xác nhất được tiến hành.
Mục tiêu 5: Từ kết quả nghiên cứu các mục tiêu trên để đề xuất giải pháp nhằm đề
xuất những chiến lược hiệu quả dựa trên những yếu tố ảnh hưởng đó
1.6 Giả thuyết nghiên cứu và mơ hình đề xuất
1.6.1 Mơ hình nghiên cứu đề xuất.
Nhận thức hữu ích

Nhận thức dễ sử dụng

Nhận thức an toàn

Nhận thức rủi ro
Quyết định sử dụng
Niềm tin

Nhận thức khuyến mãi

Nhận thức kiểm sốt

Nhóm tham khảo
Hình 1-1. Mơ hình nghiên cứu đề xuất

4



1.6.2 Giả thuyết nghiên cứu.
H1: Tính hữu ích được nhận thức có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng
ví điện tử. “Nhận thức hữu ích” ký hiệu HI
Biến H2: Nhận thức dễ sử dụng ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng ví
điện tử. “Nhận thức dễ sử dụng” Kí hiệu SD.
Biến H3: Nhận thức an tồn có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng ví
điện tử. “Nhận thức an tồn”, kí hiệu AT.
Biến H4: Rủi ro có ảnh hưởng ngược chiều đến quyết định sử dụng ví điện tử,
“Nhận thức rủi ro” được ký hiệu RR.
Biến H5: Niềm tin có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng ví điện tử của
người tiêu dùng, “Niềm tin” được ký hiệu NT.
Biến H6: Khuyến mãi có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng ví điện tử.
“Khuyến Mãi” kí hiệu KM.
Biến H7: “Nhận thức kiểm sốt hành vi” có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định
sử dụng ví điện tử, được ký hiệu KS.
Biến H8: Nhóm tham khảo có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định sử dụng ví
điện tử của người tiêu dùng, “Nhóm tham khảo” được ký hiệu TK.
Biến H9: Ý định sửa dụng có ảnh hưởng cùng chiều tới quyết định sử dụng ví điện
tử của người tiêu dùng “ Ý định sử dụng” được kí hiệu YD
1.7 Kết cấu của nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương này trình bày về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung
nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mơ hình đề xuất
cũng như giả thuyết nghiên cứu.
Chương 2: Kết quả nghiên cứu
Nội dung mô tả về mẫu thu thập cũng như các kết quả đã được phân tích, xử lý,
kiểm định độ tin cậy, độ phù hợp của thang đo
Chương 3: Kết luận và đề xuất giải pháp

5


CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Thông tin về mẫu
2.1.1 Làm sạch dữ liệu
Số mẫu thu về được là 207 mẫu khảo sát được thực hiện bằng hình thức online
thơng qua hệ thống google biểu mẫu. Tuy nhiên, có 7 mẫu khảo sát không hợp lệ đã được
loại bỏ do các câu trả lời khơng hợp lí, vì trả lời thiếu hoặc có xu hướng chọn đồng loạt
một đáp án cho tất cả câu hỏi. Vì các mẫu trên đều đã được qua gạn lọc kĩ càng đảm bảo
câu trả lời là của ngưởi dân sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh và đã hoặc đang sử
dụng ví điện tử. Vì vậy số mẫu thực hiện nghiên cứu là 200 mẫu là cơ sở dữ liệu để kiểm
định mô hình và đo lường cơ sở lí thuyết trong đề tài nghiên cứu.
2.1.2 Mơ tả đặc điểm mẫu
2.1.2.1 Giới tính
Bảng 2-1. Bảng phân bố giới tính trong mẫu nghiên cứu

Giới
tính
Nam
Giá trị Nữ
Tổng
Khơng hợp lê
Tổng

Tần số
106
106
212
1

213

Giới tính của đáp viên
Phần
Phần trăm
hợp lệ
trăm
49,8%
50%
49,8%
50%
99,5%
100%
0,5
100

Phần trăm
tích lũy
50%
100%

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS của nhóm

6


Hình 2-1. Biểu đồ phân bố giới tính trong mẫu nghiên cứu

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS của nhóm
Có 106 người được khảo sát là nam (chiếm 50%) và 106 người nữ (chiếm 50%)

2.1.2.2 Độ tuổi
Bảng 2-2. Bảng phân bố độ tuổi trong mẫu nghiên cứu

Giá
trị

18 - 25
tuổi
26 - 35
tuổi
Tổng
Không
hợp lệ
Tổng

Tần
số
200

Độ tuổi của đáp
viên
Phần
Phần trăm hợp
trăm
lệ
93,9
94,3

12


5,6%

5,7%

212
1

99,5%
0,5%

100%

213

100%

Phần trăm tích
lũy
94,3
100%

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS của nhóm

7


Hình 2-2. Biểu đồ phân bố độ tuổi trong mẫu nghiên cứu

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS của nhóm
Độ tuổi tham gia khảo sát là từ 18 tuổi trở lên. Sự phân bố độ tuổi trong mẫu nghiên

cứu có sự chênh lệch rõ rệt, có 200 người ở độ tuổi 18-25 (chiếm 93,6%), 12 người ở độ
tuổi 26-35 (chiếm 5,7%),
Nghề nghiệp
Bảng 2-3.Bảng phân bố nghề nghiệp trong mẫu nghiên cứu

Học sinh/ Sinh
viên
Nhân viên văn
Gi
phịng
á
Cơng nhân
trị
Nội trợ
Khác
Tổng
Khơng hợp lệ
Tổng

Giới tính của đáp
viên
Tầ
Phần
Phần trăm
trăm
n
hợp
số
lệ( %)
183

85,9
86,3

Phần trăm
tích
Lũy(%)
86,3

15

7,0

7,1

93,4

6
1
7
212
1
213

2,8
0,5
3,3
99,5
0,5
100


2,8
0,5
3,3
100

96,2
96,7
100

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS của nhóm

8


9


Hình 2-3. Biểu đồ phân bố nghề nghiệp trong mẫu nghiên cứu

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS của nhóm
Theo biểu đồ có thể thấy rõ phần lớn người sử dụng điện tử trong mẫu trên là học
sinh/ sinh viên, với số lượng là 183 (chiếm 85,9%), nhân viên văn phòng (15 người chiếm
7,0%), công nhân (6 người chiếm 2,8%), nội trợ (1 người chiếm 0,5%) và 7 người thuộc
các ngành nghề khác chiếm 3,3%.
2.1.2.3 Thu nhập
Bảng 2-4. Bảng phân bố thu nhập trong mẫu nghiên cứu

Dưới 5 triệu
Giá
trị


Giới tính của đáp viên
Tần
Phần
Phần trăm
số
trăm
hợp
lệ
157
73,7
74,1

Phần trăm tích
lũy
74,1

Từ 5 - 15 triệu

46

21,6

21,7

95,8

Từ 15 - 30
triệu
Từ 30 triệu

trở
lên
Tổng

4

1,9

1,9

97,6

5

2,3

2,4

100

212

99,5

100

Khơng hợp lệ

1


0,5

Tổng

213

100

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS của nhóm

10


Hình 2-4. Biểu đồ phân bố thu nhập trong mẫu nghiên cứu

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS của nhóm
Thu nhập của mẫu nghiên cứu cho thấy phần lớn người sử dụng ví điện tử có thu
nhập dưới 5 triệu (157 người chiếm 73,7%), thu nhập từ 5-15 triệu (46 người chiếm
21,6%), thu nhập 15-30 triệu (4 người chiếm 1,9%) và thi nhập trên 30 triệu chỉ 5 người
chiếm 22,3%.
2.1.2.4 Trình độ học vấn
Trình độ học vấn
Tần
số
18

Phần
trăm
8,5


Phần trăm hợp
lệ
8,6

Phần trăm tích
lũy
8,6

191

89,7

91,4

100

209

98,1

100

Khơng hợp lệ

4

1,9

Tổng


213

100

Trình độ

Giá
trị

Trung học phổ
thông
Đại học

Tổng

11


2.2 Thơng tin về hành vi
2.2.1 Ví điện tử đáp viên biết đến
Bảng 2-5. Bảng phân bố lựa chọn ví điện tử đáp viên biết đến trong mẫu nghiên cứu

Ví Momo
Zalo Pay
Viettel Pay
Google Pay
Tổng

Số lựa
chọn

180
65
53
11
309

Lựa chọn
Phần trăm trên tổng số lựa
chọn
58,3%
21%
17,2%
3,6%
100.0%

Phần trăm trên tổng số
người được khảo sát
86,1%
31,1%
25,4%
5,3%
147,8%

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên c\ chính thức bằng SPSS của nhóm

12


Các ví điện tử được các đáp viên biết đến nhiều nhất là Ví Momo (180 lựa chọn
chiếm 58,3%), Zalo Pay (65 lựa chọn chiếm 21%) và Viettel Pay (53 lựa chọn chiếm

17,2%). Google Pay (11 lựa chọn chiếm 3,6%) .
Khi xét phần trăm dựa trên tổng số người được khảo sát, Ví Momo đứng đầu với
86,1%. Tiếp theo đó là Zalo Pay 31,1%, Viettel Pay 25,4%. Sau đó là Google Pay 5,3%.
2.2.2 Ví điện tử đáp viên đang sử dụng
Bảng 2-6. Bảng phân bố lựa chọn ví điện tử đáp viên đang sử dụng trong mẫu nghiên cứu

Ví Momo
Zalo Pay
Viettel Pay
Google Pay
Tổng

Số lựa
chọn
181
50
39
12
282

Lựa chọn
Phần trăm trên tổng số lựa
chọn
64,2%
17,7%
13,8%
4,3%
100.0%

Phần trăm trên tổng số

người được khảo sát
85,8%
23,7%
18,5%
5,7%
133,6%

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS của
nhóm
Ví Momo là ví điện tử được đáp viên sử dụng nhiều nhất với 181 lựa chọn chiếm
64,2%. Xếp theo sau là Zalo Pay với 50 lựa chọn 17,7% và Viettel Pay với 39 lựa chọn
và chimees 13,8% Google Pay với 12 lựa chọn chiếm 4,3%.

13


Khi xét phần trăm dựa trên tổng số người được khảo sát, Ví Momo tiếp tục đứng
đầu với 85,8%. Tiếp theo đó là Zalo Pay 23,7%, Viettel Pay 18,5%. Sau đó là Google
Pay với 5,7 %.
Có nhiều đáp viên đang sử dụng nhiều ví điện tử cùng một lúc.
2.2.3 Số lượng ví điện tử đáp viên sử dụng
Bảng 2-7. Bảng phân bố số lượng ví điện tử đáp viên đang sử dụng trong mẫu nghiên cứu

Tần số

Phần trăm

Phần trăm hợp lệ

Phần trăm tích lũy


1

106

49,8

50,0

50,0

2

53

24,9

25,0

75,0

3

29

13,6

13,7

88,7


4

5

2,3

2,4

91,0

5

19

8,9

9,0

100.0

Tổng

212

99,5

100.0

Khơng hợp lệ


1

0,5

Tổng

213

100

Giá trị

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS của nhóm
-

Đáp viên sử dụng 1 ví điện tử là 106 người chiếm 49,8%

-

Đáp viên sử dụng 2 ví điện tử là 53 người chiếm 24,9%

-

Đáp viên sử dụng 3 ví điện tử là 29 người chiếm 13,6%

-

Đáp viên sử dụng 4 ví điện tử là 5 người chiếm 2,3%


-

Đáp viên sử dụng 5 ví điện tử là 19 người chiếm 8,9%

14


2.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Anpha
2.3.1 Thang đo hữu ích
Bảng 2-8. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo nhận thức hữu ích

Biến
quan
sat
HI1
HI2
HI3
HI4
HI5

Trung bình nếu
thang đo bị loại
16.48
16.67
16.45
16.53
16.51

Phương sai
thang đo nếu

loại biến
8.583
8.423
8.685
8.250
8.327

Hệ số tương
quan biến tổng
.737
.660
.694
.868
.833

Cronbach's
Alpha nếu
loại biến
quan sát
.882
.902
.892
.855
.862

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu chính thức bằng SPSS của tác giả

Đối với nhóm nhận thức hữu ích có hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0.910 (đạt yêu cầu
>0.6) và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát dao động từ 0.660 đến 0.868
(đạt yêu cầu >0.3) do đó thang đo nhận thức hữu ích và 5 biến quan sát hợp lệ và dung

được cho các phân tích tiếp theo.
2.3.2 Thang đo nhận thức sử dụng
Bảng 2-9. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo nhận thức sử dụng

Trung
bình
thang đo
nếu loại

Phương
sai thang
đo nếu
loại biến

Hệ số
tương
quan biến
tổng
15

Cronbach’
s Alpha
nếu loại
biến quan


×