SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT KIM LIÊN
Giáo viên: Hồng Mạnh Thắng
SỬ DỤNG MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO
NGƯỢC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ CHỦ ĐỀ
“CHẤT KHÍ” VẬT LÍ 10 THPT NHẰM PHÁT HUY PHẨM CHẤT,
NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID
Nghệ An – Năm 2022
TIEU LUAN MOI download :
TIEU LUAN MOI download :
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác
định:“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào
tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”. Theo xu
hướng giáo dục quốc tế, nền giáo dục nước ta đã dần có những chuyển đổi tích cực
từ chương trình giáo dục định hướng nội dung sang chương trình giáo dục định
hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học. Giáo dục
định hướng phát triển năng lực nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng
lực như thế nào sau khi kết thúc một chương trình giáo dục. Một trong những năng
lực chung quan trọng cần phát triển cho học sinh THPT là năng lực hợp tác và khả
năng chuyển đổi số. Hợp tác và khai thác CNTT sẽ giúp hỗ trợ, bổ sung cho nhau,
tập hợp những điểm mạnh của mỗi cá nhân tạo nên sức mạnh mới về vật chất, trí
tuệ, tinh thần. Đây là năng lực quan trọng trong xã hội hiện đại với bối cảnh hội
nhập quốc tế hiện nay. Vậy làm cách nào để phát triển năng lực hợp tác cho học
sinh?
Có nhiều phương pháp, hình thức được sử dụng để phát triển năng lực hợp
tác cho học sinh như: Dạy học theo nhóm, dạy học dự án, hoạt động ngồi giờ lên
lớp, dạy học theo hình thức “lớp học đảo ngược”… Mơ hình “Lớp học đảo ngược”
(flipped classroom) là hình thức dạy học hiện đại được sử dụng phổ biến ở nhiều
nước trên thế giới. Nếu như trong lớp học truyền thống, học sinh sẽ được phát huy
năng lực của mình thơng qua việc nghe giảng bài, tiếp nhận những kiến thức, khái
niệm ở lớp, việc làm bài tập thực hành, củng cố, vận dụng chủ yếu tại nhà; thì
ngược lại, đối với lớp học đảo ngược, học sinh sẽ phải tự tìm hiểu nghiên cứu bài
giảng, kiến thức, khái niệm, chuẩn bị trước ở nhà thông qua đọc tài liệu, nghe
giảng thông qua các phương tiện hỗ trợ như băng hình, trình chiếu PowerPoint, và
khai thác tài liệu trên mạng, toàn bộ thời gian trên lớp sẽ dành cho các hoạt động
để vận dụng, củng cố giải bài tập, ứng dụng lí thuyết bài giảng vào giải quyết vấn
đề, thảo luận nhóm, khi đó trong lớp học giáo viên đóng vai trị là người điều tiết
hỗ trợ, có thể giúp học sinh giải quyết những điểm khó hiểu trong bài học mới,
phản hồi để điều chỉnh những câu trả lời sai. Mơ hình “lớp học đảo ngược” khắc
phục được hạn chế là học sinh dễ gặp khó khăn, mất tập trung, khi phải làm bài tập
vận dụng (nhiệm vụ này thuộc bậc cao của thang tư duy bao gồm “Ứng dụng”,
“Phân tích”, “Tổng hợp” và “Đánh giá") ở nhà khơng có sự hướng dẫn, để đạt
được ưu điểm là các bài tập vận dụng được thực hiện tại lớp dưới sự hỗ trợ, hợp tác
của giáo viên và các bạn cùng nhóm. Qua việc dạy và học bằng hình thức “Lớp
học đảo ngược”, học sinh được rèn luyện, phát triển năng lực hợp tác, qua việc hợp
tác với giáo viên, hỗ trợ nhau cùng tìm hiểu bài, kiến thức trước ở nhà, hợp tác
với các bạn trong nhóm trong hoạt động ở lớp như thảo luận nhóm, hồn thành
nhiệm vụ nhóm,…
3
TIEU LUAN MOI download :
Chủ đề “Chất khí” trong chương trình Vật lí 10, ban Cơ bản có nhiều kiến
thức đơn giản, dễ hiểu, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của học sinh, các thí
nghiệm sinh động, dễ làm; học sinh có thể thực hiện được những dự án hiệu quả,
rất thích hợp với hình thức lớp học đảo ngược.Từ những lí do thực tiễn trên, tôi
quyết định chọn đề tài: “Sử dụng mơ hình lớp học đảo ngược trong dạy học vật
lý chủ đề “Chất khí” Vật lí 10 THPT nhằm phát huy phẩm chất, năng lực
người học trong tình hình dịch Covid”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng tiến trình tổ chức theo hình thức lớp học đảo ngược trong dạy học
phần kiến thức “Chất khí” nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và năng lực hợp tác
cho học sinh lớp 10 THPT.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Học sinh lớp 10 các trường THPT ở huyện Nam Đàn, tỉnh
Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tổ chức hoạt động dạy học Vật lí lớp 10 nói
chung và các kiến thức, kĩ năng liên quan đến phần Chất khí.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tiến trình dạy học phát triển năng lực học sinh.
- Nghiên cứu các lý thuyết về năng lực, kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh.
- Nghiên cứu để xây dựng tiến trình dạy học có thể bồi dưỡng năng lực hợp
tác cho học sinh.
- Nghiên cứu về hình thức tổ chức dạy học theo lớp học đảo ngược.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá năng lực học sinh.
- Nghiên cứu cấu trúc và mục tiêu dạy học phần kiến thức “Chất khí”.
- Nghiên cứu các hình thức đánh giá năng lực hợp tác.
5. Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 6/2020 đến tháng 10/2020 hình thành ý tưởng
- Từ tháng 11/2020 đến tháng 01/2022 nghiên cứu và thử nghiệm.
- Từ tháng 01/2022 đến tháng 4/2022 viết thành đề tài.
6. Những đóng góp của sáng kiến
- Góp phần xây dựng cơ sở lý luận về dạy học bồi dưỡng và phát triển năng
lực cho học sinh.
- Làm ví dụ về tổ chức dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
- Làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh trong quy trình đổi mới lí
luận và dạy học Vật lí.
4
TIEU LUAN MOI download :
- Tạo cơ sở đưa ra các đề xuất vận dụng phương pháp dạy học hiện đại, phát
huy khả năng chuyển đổi số cho giáo viên và học sinh trong nhà trường phổ thông.
7. Cấu trúc và Phương pháp nghiên cứu của đề tài
7.1. Cấu trúc: Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục thì nội dung chính
của sáng kiến được chia thành ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực cho học sinh và
hình thức lớp học đảo ngược.
- Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học theo hình thức lớp học đảo ngược
một số kiến thức phần “Chất khí” - Vật lý 10.
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
7.2. Phương pháp nghiên cứu
*Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu lý luận:
+ Các tài liệu, cơng trình liên quan đến đề tài nghiên cứu.
+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về hình thức lớp học đảo ngược.
- Nghiên cứu nội dung kiến thức phần “Chất khí” trong chương trình Vật lí
10 cơ bản.
* Phương pháp quan sát
Quan sát biểu hiện học sinh trong hoạt động dạy học kiến thức phần “Chất
khí” - Vật lí 10 cơ bản bằng hình thức lớp học đảo ngược.
* Phương pháp điều tra
Thông qua sự quan sát, phân tích kết quả học sinh, sử dụng phiếu đánh giá
để bước đầu đánh giá hiệu quả của tiến trình dạy học.
* Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ
An để đánh giá hiệu quả của việc dạy học hình thức lớp học đảo ngược một
số kiến thức phần “Chất khí”
5
TIEU LUAN MOI download :
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THƠNG QUA HÌNH THỨC LỚP HỌC ĐẢO
NGƯỢC
1.1. Dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
1.1.1. Năng lực
Năng lực được hiểu là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương
ứng với dạng hoạt động nhất định, đó là sự kết hợp một cách linh hoạt và
có tổ chức kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân, ...
để thực hiện thành công các yêu cầu của hoạt động nhất định.
1.1.2. Một số hình thức dạy học phát triển năng lực
Trong dạy học Vật lí, có nhiều phương pháp, hình thức dạy học thường
được sử dụng để phát triển năng lực: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn
đề, dạy học dựa trên tìm tịi khám phá, dạy học dự án, dạy học theo trạm,
góc, dạy học theo nhóm, dạy học ngoại khóa, dạy học theo hình thức “lớp
học đảo ngược”….
1.1.3. Năng lực hợp tác
* Khái niệm
Có nhiều quan điểm về năng lực hợp tác, nhưng nhìn chung nó có thể được
định nghĩa: Năng lực hợp tác là khả năng huy động những kiến thức, kĩ
năng, thái độ hợp tác, sức mạnh chung của những cá nhân để hoạt động hợp
tác nhằm giải quyết một nhiệm vụ chung hiệu quả.
* Cấu trúc của năng lực hợp tác
Từ cấu trúc năng lực hợp tác như trên, chúng tôi xây dựng rubric
để đánh giá năng lực hợp tác với mỗi tiêu chí có 3 mức độ phân
biệt: Đạt tốt, đạt và chưa đạt như bảng dưới đây:
Bảng Rubric đánh giá năng lực hợp tác
6
TIEU LUAN MOI download :
MỨC ĐỘ
3
2
1
TIÊU CHÍ
Di chuyển trật
tự, nhanh nhẹn,
1.1. Tập hợp tập hợp vào
đúng vị trí
nhóm.
Di chuyển lộn
Di chuyển trật tự,
xộn, mất nhiều
nhưng tập hợp vào
thời gian, chưa
vị trí nhóm cịn
đúng nhóm u
chậm.
cầu.
1.2. Xác
định trách
nhiệm, vai
trị các
1. Tổ chức
nhóm hợp thành viên
trong
tác
nhóm
Tìm hiểu và
đánh giá đúng
năng lực của
bản thân và các
bạn khác; phân
công hoặc chủ
động nhận
nhiệm vụ phù
hợp.
Không đánh giá
được năng lực
của bản thân và
các bạn khác;
không chủ động
phân công hoặc
nhận nhiệm vụ.
1.3. Lập kế
hoạch hợp
tác
Dự kiến được
các cơng việc
nhóm phải làm
theo trình tự
với thời gian
hợp lí.
2.1. Chia
sẻ, giúp
đỡ
2. Hoạt
động hợp
tác
Chia sẻ tài liệu,
thơng tin, giúp
đỡ bạn hồn
thành nhiệm
vụ.
Trình bày ý
tưởng cá nhân /
báo cáo của
2.2. Diễn đạt nhóm ngắn
gọn, mạch lạc,
ý kiến
dễ hiểu.
Đưa ra được
giải thích, lí lẽ
Chủ động phân
cơng hoặc nhận
nhiệm vụ nhưng
chưa phù hợp.
Dự kiến được các
cơng việc nhóm
phải làm theo
trình tự nhưng
chưa xác định
được thời gian
Cịn lúng túng
trong việc dự
kiến các cơng
việc cần làm.
hợp lí.
Chia sẻ tài liệu,
thơng tin, giúp đỡ
bạn khi được yêu
cầu.
Chưa chia sẻ
tài liệu, thông
tin, chưa giúp
đỡ bạn.
Trình bày ý tưởng
cá nhân/ báo cáo
của nhóm ngắn
gọn.
Trình bày ý
tưởng cá nhân/
báo cáo của
nhóm dài dịng,
khó hiểu.
Đưa ra được giải
thích, lí lẽ chứng
minh quan điểm,
ý kiến của mình
Chưa đưa ra
được giải thích,
lí lẽ chứng
7
TIEU LUAN MOI download :
chứng minh
nhưng chưa thuyết minh quan
quan điểm, ý
phục, còn áp đặt. điểm, ý kiến
kiến của mình
của mình.
một cách
thuyết phục, ơn
hịa.
2.3. Lắng
nghe, phản
hồi
2.4. Giải
quyết mâu
thuẫn
Chăm chú lắng
nghe, hiểu, ghi
lại ý người
khác diễn đạt,
khơng ngắt
Có lắng nghe ý
kiến của người
khác.
Khi có sự khác
biệt ý kiến,
ln tìm ra
được điểm
tương đồng và
chỉ ra một cách
rõ ràng, có lý
do sự khác biệt Khi có sự khác
giữa các ý kiến. biệt ý kiến đôi lúc
Đưa ra giải
tìm ra được điểm
pháp đảm bảo tương đồng và sự
nhiều sự đồng khác biệt giữa các
ý nhất trong
ý kiến.
nhóm.
Khơng tập
trung lắng nghe
ý kiến của
người khác.
Biết lắng nghe,
tham gia vào
quá trình giải
quyết mâu
thuẫn
Dùng từ ngữ
nhẹ nhàng,
thuyết phục
người khác
bằng cách nói
thân thiện.
2.5. Hoàn
thành
nhiệm vụ
Thực hiện tốt tất Thực hiện gần như Thực hiện được
cả các nhiệm vụ tất cả nhiệm vụ
một phần nhiệm
được giao.
được giao.
vụ được giao.
8
TIEU LUAN MOI download :
Tổng hợp, lựa
chọn
Tổng hợp tương
đối đầy đủ, lựa
chọn ý kiến của
các thành viên
trong nhóm, chưa
biết sắp xếp hợp lí,
cách trình bày
chưa phù hợp.
Chưa tổng hợp,
lựa chọn ý kiến
của các thành
viên trong
nhóm, chưa viết
báo cáo hồn
chỉnh.
3.1. Tự
đánh giá
Đánh giá chính
xác, khách quan
kết quả đạt
được của bản
thân.Rút kinh
nghiệm
cho
bản thân, đưa
ra được giải
pháp khắc phục.
Đánh giá tương
đối chính xác,
khách quan kết
quả đạt được của
bản thân. Chưa
đưa ra được giải
pháp khắc phục.
Chưa đánh giá
đúng kết quả
đạt được của
bản thân. Chưa
đưa ra được giải
pháp khắc phục.
3.2 Đánh
giá
Đánh giá chính
xác, khách
quan,cơng bằng
kết quả đạt
được của người
khác, nhóm
khác, có dẫn
chứng, căn cứ.
Rút kinh
nghiệm từ
người khác cho
bản thân.
Khơng biết
đánh giá hoặc
Đánh giá đơi khi
đánh giá chưa
thiếu chính xác ở
chính xác, cảm
một số tiêu chí, kết
tính khơng cơng
quả đạt được của
bằng kết quả đạt
người khác, nhóm
được của người
khác.
khác, nhóm
khác.
2.6. Viết
báo cáo
3. Đánh
giá
Ý kiến của các
thành viên
trong nhóm,
lựa chọn từ
ngữ, cách trỉnh
bày phù hợp,
sắp xếp thành
hệ thống để
báo cáo.
1.2. Dạy học theo hình thức lớp học đảo ngược
1.1.1. Đặc điểm của lớp học đảo ngược
Với hình thức lớp học đảo ngược, GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu bài
học ở nhà, HS tự học qua video bài giảng hoặc bài giảng trên mạng để thu
nhận kiến thức, tự liên hệ với GV và bạn bè thông qua thảo luận trực tuyến
trên mạng. Đến lớp, GV không phải dạy những nội dung, kiến thức trong bài
9
TIEU LUAN MOI download :
giảng mà chỉ hỗ trợ, thảo luận, trao đổi, giải thích những vấn đề phát sinh
mà HS khơng thể giải quyết được, ngồi ra cịn thời gian để thực hành, ứng
dụng, làm bài tập, thảo luận, làm việc nhóm.
1.1.2. Ưu, nhược điểm của lớp học đảo ngược so với lớp học truyền thống.
1.1.3. Tiến trình tổ chức dạy học theo hình thức lớp học đảo ngược
Bước 1. Trước giờ học trên lớp
Bước 2. Trong giờ học trên lớp
Bước 3. Sau giờ học trên lớp
1.4. Đánh giá năng lực hợp tác trong lớp học đảo ngược
2. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC KIẾN THỨC CHỦ
ĐỀ “CHẤT KHÍ” TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 10 THEO
HÌNH THỨC LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC
2.1. Phân tích các kiến thức về “Chất khí”
Chương “Chất khí” trong chương trình lớp 10 ban cơ bản gồm 04 bài học
tích hợp thành 1 chủ đề, thời lượng 4 tiết( Theo hướng dẫn điều chỉnh nội
dung công văn số 4040/BGDĐT-GDTrH ngày 15/9/2021 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT ):
+ Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí
+ Qúa trình đẳng nhiệt. Định luật Bơilơ – Mariot.
+ Qúa trình đẳng tích. Định luật Sắc lơ
+ Phương trình trạng thái khí lý tưởng.
2.2.1. Tiến trình dạy học “Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử”
10
TIEU LUAN MOI download :
CHỦ ĐỀ: CHẤT KHÍ
BÀI 28. CẤU TẠO CHẤT. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
Yêu cầu cần đạt:
-
- Nắm được kiến thức về cấu tạo chất, từ đó phân biệt được các thể rắn, lỏng, khí.
- Thực hiện thí nghiệm mơ tả lực tương tác phân tử.
- Vận dụng được kiến thức của thuyết động học phân tử chất khí để giải thích các hiện
tượng về chất khí trong thực tế.
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Trong bài này, HS được học về: Cấu tạo chất, đặc điểm các thể
rắn, lỏng, khí. Nội dung thuyết động học phân tử, khái niệm khí lý tưởng.
2. Về năng lực: Phân biệt, tái hiện được các thể rắn, lỏng, khí. Thiết kế phương án
và thực nghiệm thí nghiệm khảo sát mô tả lực tương tác phân tử; Giải thích được
một số hiện tượng liên quan đến chất khí.
3. Về phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, chắc chắn khi đưa ra lập luận và khi
tiến hành thí nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Bài giảng online về cấu tạo chất.
– Lò xo và các hòn bi móc móc được lị xo.
– SGK Vật lí 10.
– Một số phiếu học tập số 1 trong hoạt động 1
III. Tiến trình dạy học
11
TIEU LUAN MOI download :
Hình ảnh: Học sinh tự học tại nhà
Bước 1: Trước giờ học
Hoạt động 1: Tự học bài giảng online ở nhà
Mục tiêu hoạt động
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực
không song song.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV chuẩn bị video bài giảng online,
HS truy cập vào địa chỉ GV
gửi link giao nhiệm vụ tự học bài mới trước cung cấp, tự học, tự nghiên cứu các
video bài giảng ở nhà, đọc SGK và tài
ở nhà cho HS.
Link bài giảng: liệu khác.
RlWuPd6Ev
Hoạt động 2: Hoàn thành phiếu học tập và bài tập trắc nghiệm online
Mục tiêu hoạt động
-
HS hoàn thành đầy đủ phiếu học tập và bài tập online.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV soạn và giao nhiệm vụ hoàn
HS truy cập vào địa chỉ GV
thành phiếu học tập và bài tập trắc nghiệm cung cấp, hoàn thành phiếu học tập
online. />
12
TIEU LUAN MOI download :
- Bài tập trắc nghiệm online:
(Giáo viên chuẩn bị gửi qua phần
học liệu)
HS truy cập vào địa chỉ GV cung
cấp, hoàn thành phiếu học tập và làm
bài tập online.
Hoạt động 3: Phản hồi Mục tiêu hoạt động
-
Bồi dưỡng năng lực hợp tác: Hoạt động hợp tác (Chia sẻ, giúp đỡ).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV tạo group facebook lớp, hoặc
HS gửi phản hồi, thắc mắc lên
sử dụng phòng zoom trên lms tạo các bài group facebook để GV hoặc các bạn
viết ứng với chủ đề bài học để HS vào khác trong
phản hồi.
lớp giải đáp, hỗ trợ các bạn khác.
Hoạt động 4: Chuẩn bị thí nghiệm ở nhà
Mục tiêu hoạt động
-
Bồi dưỡng năng lực hợp tác:
+ Tổ chức nhóm hợp tác: Xác định trách nhiệm, vai trị các thành viên trong
nhóm (Thơng qua việc phân cơng các thành viên mang theo dụng cụ thí nghiệm).
+ Hoạt động hợp tác: Hồn thành nhiệm vụ chuẩn bị cho thí nghiệm trên lớp
của nhóm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV giao nhiệm vụ hoàn thành sản
phẩm cho từng nhóm, hoặc cá nhân u
cầu chuẩn bị cho thí nghiệm tìm hiểu lực
tương tác 2 bi vào lị xo để hình dung về
tương tác phân tử.
Học sinh tự làm tại nhà
Bước 2: Trong giờ học trên lớp
Hoạt động 1: Thảo luận nhanh về kiến thức cấu tạo chất, lực tương tác
phân tử(đã học ở nhà)
Mục tiêu hoạt động
-
Bồi dưỡng năng lực hợp tác:
+ Hoạt động hợp tác: Diễn đạt ý kiến, lắng nghe, phản hồi, giải quyết mâu
13
TIEU LUAN MOI download :
thuẫn
(Khi có ý kiến khác nhau về cách hiểu kiến thức đã học ở nhà).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV tổng hợp kết quả phiếu học tập
ở nhà
HS sửa phiếu học tập, thảo luận về
kiến thức đã học ở nhà.
của HS, tổ chức cho HS thảo luận về
kiến thức đã học ở nhà.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm tiến hành lập bảng so sánh các thể rắn, lỏng,
khí xác nhận kiến thức
Mục tiêu hoạt động
-
Tiến hành trình bày theo nhóm.
-
Bồi dưỡng năng lực hợp tác:
+ Tổ chức nhóm hợp tác: Tập hợp vào vị trí nhóm; xác định trách nhiệm, vai
trị các thành viên trong nhóm khi tiến hành nghiên cứu và chọn lọc kiến thức.
+ Hoạt động hợp tác: Diễn đạt ý kiến, lắng nghe, phản hồi trong q trình
hoạt động nhóm và khi các nhóm báo cáo kết quả trước lớp, hoàn thành nhiệm vụ
của nhóm, viết báo cáo.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm xác định các nội dung chính của thuyết
động học phân tử.
Mục tiêu hoạt động
-
Tiến hành trình bày theo nhóm nắm được nội dung của thuyết động
học phân tử.
-
Bồi dưỡng năng lực hợp tác:
+ Tổ chức nhóm hợp tác: Tập hợp vào vị trí nhóm; xác định trách nhiệm, vai
trị các thành viên trong nhóm khi tiến hành nghiên cứu và chọn lọc kiến thức.
+ Hoạt động hợp tác: Diễn đạt ý kiến, lắng nghe, phản hồi trong q trình
hoạt động nhóm và khi các nhóm báo cáo kết quả trước lớp, hồn thành nhiệm vụ
của nhóm, viết báo cáo.
Hoạt động 4: Hoạt động nhóm làm bài tập vận dụng(trong phiếu học tập)
Mục tiêu hoạt động
-
Bồi dưỡng năng lực hợp tác:
+Tổ chức nhóm hợp tác: Xác định trách nhiệm, vai trị các thành viên trong
nhóm khi làm bài tập vận dụng, lập kế hoạch hợp tác.
+ Hoạt động hợp tác: Chia sẻ, giúp đỡ, diễn đạt ý kiến, lắng nghe, phản hồi,
giải quyết mâu thuẫn khi làm việc nhóm và khi các nhóm báo cáo kết quả, hồn
thành nhiệm vụ của nhóm, viết báo cáo.
14
TIEU LUAN MOI download :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV giao nhiệm vụ làm bài tập vận
HS hoạt động nhóm làm bài tập
dụng cho các nhóm, theo dõi hoạt động vận dụng, báo cáo và nhận xét chéo
các nhóm.
nhóm
Bài tập vận dụng:
Câu 1. Khi khoảng cách giữa các phân
tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A. chỉ có lực đẩy.
B. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực
đẩy lớn hơn lực hút.
C. chỉ lực hút.
D. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực
đẩy nhỏ lực hút.
Câu 2. Tính chất nào sau đây không
phải là chuyển động của phân tử vật chất
ở thể khí?
A. Chuyển động hỗn loạn.
B. Chuyển động hỗn loạn và không
ngừng.
C. Chuyển động không ngừng.
D. Chuyển động hỗn loạn xung quanh
các vị trí cân bằng cố định.
Câu 3. Tính chất nào sau đây khơng
phải là của phân tử ở thể khí?
A. chuyển động khơng ngừng.
B. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ
của vật càng cao.
C. Giữa các phân tử có khoảng cách.
D. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Câu 4. Nhận xét nào sau đây không phù
hợp với khí lí tưởng?
A. Thể tích các phân tử có thể bỏ qua.
B. Các phân tử chỉ tương tác với nhau
khi va chạm.
15
TIEU LUAN MOI download :
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh
khi nhiệt độ càng cao.
D. Khối lượng các phân tử có thể bỏ qua.
Hoạt động 5: HS sửa bài tập trắc nghiệm, củng cố kiến thức Mục tiêu hoạt
động
HS tự nhận xét, đánh giá kết quả bài tập trắc nghiệm của mình, trao
đổi những điều còn thắc mắc.
-
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV tổng hợp kết quả phiếu học
HS sửa phiếu học tập, bài tập trắc
tập và trắc nghiệm của HS, nhận xét, trao nghiệm củng cố kiến thức, trao đổi, giải
đổi thắc mắc.
đáp thắc mắc.
Hoạt động 6: Đánh giá Mục tiêu hoạt động
-
Bồi dưỡng năng lực hợp tác:
+ Đánh giá: Tự đánh giá NLHT của bản thân và của các thành viên trong
nhóm, nhóm tự đánh giá NLHT của nhóm mình.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV chuẩn bị phiếu đánh giá,
hướng dẫn, theo dõi HS tự đánh giá và giá.
đánh giá NLHT của các thành viên
khác trong
HS tiến hành đánh giá và tự đánh
nhóm, các nhóm tự đánh giá
NLHT.
Bước 3: Sau giờ học
Hoạt động : Làm bài tập củng cố, phản hồi, mở rộng kiến thức
Mục tiêu hoạt động
-
Hoàn thành bài tập củng cố, phản hồi về bài học.
-
Giao nhiệm vụ về nhà
2.2.2 Tiến trình dạy học “Qúa trình đẳng nhiệt. Định luật Bơi lơ – Mariot”
16
TIEU LUAN MOI download :
BÀI 29. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-OT
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
-
Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát được định luật Bôi-lơ, Mart-ôt: Khi nhiệt độ của một
lượng khí nhất định khơng đổi thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tính.
- Vận dụng được định luật Bôi-lơ; Mari-ốt
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Trong bài này, HS được học về: Quá trình đẳng nhiệt là gì, định
luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt về mối quan hệ giữa P và V khi T không đổi.
2. Về năng lực: Đưa ra dự đoán về mối quan hệ giữa áp suất P và thể tích V của
một lượng khí ở nhiệt độ không đổi; Thiết kế phương án và thực nghiệm thí
nghiệm khảo sát với q trình đẳng nhiệt; Giải thích được một số hiện tượng liên
quan đến quá trình đẳng nhiệt.
3. Về phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, chắc chắn khi đưa ra lập luận và khi
tiến hành thí nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Một số bơm kim tiêm nhựa, loại 10ml hoặc 20ml
– Bộ thí nghiệm định luật Bơi-lơ – Ma-ri-ơt
– SGK Vật lí 10.
– Một số phiếu học tập số 1 trong hoạt động 1
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
Hình ảnh: Học sinh làm thực nghiệm tại lớp
17
TIEU LUAN MOI download :
a) Mục tiêu: HS thực hiện thí nghiệm mở đầu để nêu ra sơ bộ quan hệ giữa áp suất
P và thể tích V của một lượng khí xác định.
b) Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
GV giao cho HS các nhiệm vụ theo phiếu học tập sau đây và yêu cầu HS nộp lại
sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học hôm sau:
Phiếu học tập số 1
- Chuẩn bị thí nghiệm: Một bơm kim tiêm bằng nhựa đã loại bỏ mũi kim. Một cân
kiểm tra sức khỏe tại gia đình ( Có thể thay cân bằng các viên gạch đã biết khối
lượng từ trước).
- Làm thí nghiệm thứ nhất theo hướng dẫn:
+ Lấy một lượng khí vào bơm.
+ Dùng một tay cầm vào bơm kim tiêm và dùng ngón tay bịt đầu ra của bơm để cố
định lượng khí.
+ Dùng tay kia ấn pit-tơng nén khí.
u cầu: Mơ tả cảm giác của tay và dựa vào đó nêu ra nhận xét về sự phụ thuộc
giữa thể tích của khí với áp suất khí; đưa ra dự đốn về quan hệ giữa P và V ?
- Hãy dùng thuyết động học phân tử để giải thích kết quả thí nghiệm thu được.
- Làm thí nghiệm 2 để kiểm tra giả thuyết theo hướng dẫn.
+ Tháo pit-tơng để đo đường kính của nó, từ đó tính ra diện tích thiết diện của pittông là S.
+ Lắp lại pit-tông và lấy một lượng khí xác định vào xi-lanh.
+ Dùng keo nến nung chảy bịt ống lấy khí ở đầu xi-lanh. Dùng lực F tác dụng lên
Pit-tơng để nén khí đến các giá trị thể tích xác định. Từ đó tính ra phần áp suất tăng
thêm ΔP= FS.
+ Để đo áp suất ΔP ta cần đo lực F. Ta có thể dùng cân hoặc các viên gạch đã biết
khối lượng và thực hiện như trong hình hướng dẫn ở hình bên:
+ Thực hiện với các giá trị F khác nhau và điền kết quả vào bảng số liệu.
Lần 1 Thể tích Áp lực
Áp suất
Tích PV
1
V1=
0
P0= 10000 N/m2
2
V2=
ΔP1=
P1=P0+ΔP1
3
V3=
ΔP2=
P2= P0+ ΔP2
+ So sánh các giá trị PV để rút ra nhận xét.
18
TIEU LUAN MOI download :
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. GV theo dõi từ xa, hỏi thăm q trình làm bài có gì
khó khăn để kịp thời hỗ trợ.
Sản phẩm:
1. Hiện tượng: Khi ấn, thể tích càng giảm thì lực đẩy càng lớn (khó ấn
2. Nhận xét: Chứng tỏ khi thể tích giảm thì áp suất của khí tác dụng lên thành xilanh và lên pit-tơng tăng
3. Dự đốn: Có thể P tỉ lệ nghịch với V.
4. Kết quả thí nghiệm: Tích PV gần bằng nhau. Chứng tỏ P tỉ lệ nghịch với V.
HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS nộp bài thơng qua hệ thống quản lí học tập. GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp
khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
GV kết luận, nhận định
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả tốt nhất và
kém nhất để đưa ra thảo luận ở lớp.
2. Hoạt động 2: Phân tích kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận về mối quan
hệ P, V (khoảng 20 phút)
a) Mục tiêu: HS ghi nhận được định luật Bôi -lơ – Ma-ri-ôt.
b) Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ
GV giao cho HS nhiệm vụ sau đây:
Nội dung:
(i) Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp.
(ii) Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết
quả khác với em và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.
HS thực hiện nhiệm vụ
Một số HS trình bày về bài làm của mình khi được GV chỉ định. Các HS khác thực
hiện nhiệm vụ. GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống
và khác nhau trong mỗi bài.
19
TIEU LUAN MOI download :
Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với
mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao. Chẳng hạn:
Với cách chọn lượng khí ban đầu khác, thì tích số PV khác với mình.
Với cùng một cách chọn lượng khí ban đầu, nhưng tại sao các giá trị PV khác
nhau nhiều so với đa số các thí nghiệm là tích PV gần như nhau.
Nguyên nhân: Do thao tác bịt khí khơng kín, pit-tơng bị hở làm lọt khí ra ngồi.
- Định luật Bơi -lơ – Ma-ri-ơt: Trong q trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác
định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. Biểu thức của định luật: P.V= hằng số hay
P1V1= P2V2
GV tổ chức thảo luận và kết luận
– GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau về kết quả thí nghiệm trong
các bài chuẩn bị của cả lớp; yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau đây:
(i) Dùng thuyết động học phân tử để giải thích hiện tượng V giảm thì P tăng?
(ii) Lí do mà tích PV của một số thí nghiệm lại khác nhau nhiều?
(iii) Lí do mà tích PV giữa các thí nghiệm của các bạn lại khác nhau? (mặc dù
trong mỗi thí nghiệm, các tích PV của các lần đo là gần như nhau)
– GV kết luận, nhận định:
GV kết luận về kết quả thí nghiệm:
- Các thí nghiệm được tiến hành là sự thay đổi giữa P và V của một lượng khí xác
định ở nhiệt độ khơng thay đổi.
- Với một lượng khí xác định, khi thay đổi thể tích thì áp suất thay đổi nhưng tích
PV gần như nhau.
- Các lượng khí khác nhau có các tích PV khác nhau nhưng vẫn là khơng đổi trong
q trình thay đổi trạng thái .
- GV thơng báo: Các thí nghiệm tương tự đã được nhà bác học Boyle người Anh
thực hiện vào năm 1662 và nhà bác học Mariotte tìm ra vào năm 1676. Từ các thí
nghiệm đã rút ra định luật.
GV có thể giới thiệu kết quả thí nghiệm do GV đã thực hiện với dụng cụ của
phịng thí nghiệm để so sánh.
GV thông báo thêm: Để mô tả mối quan hệ giữa P và V có thể dùng đồ thị. Đường
vẽ được gọi là đường đẳng nhiệt. Nhắc HS xem thêm nội dung này trong SGK.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 10 phút)
a) Mục tiêu: Rèn luyện việc vận dụng định luật Bôi -lơ – Ma-ri-ôt giải một số bài
20
TIEU LUAN MOI download :
tập.
b) Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ (thông qua chia sẻ màn
hình trực tuyến)
Nội dung:
Câu 1. Xi-lanh đang chứa một lượng khí 10ml và thơng với khí quyển. Nếu bịt đầu
xi-lanh và nén khí đến thể tích 6ml với điều kiện nhiệt độ khơng đổi thì áp suất khí
trong xi-lanh sẽ là bao nhiêu. Biết rằng áp suất khí quyển là 760mmHg
Câu 2. Một chiếc bơm có thể tích 150cm3với áp suất khí quyển là 1atm. Nếu dùng
bơm này đưa khí vào một quả bóng đá dung tích 5,8 lít (lúc đầu chưa có khí) thì
cần bao nhiêu lần bơm để quả bóng đá có áp suất tiêu chuẩn 1,1 atm? Coi rằng
trong quá trình bơm nhiệt độ của khí khơng đổi.
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS làm bài tập. GV theo dõi, gợi ý và hỗ trợ, giải đáp thắc mắc nếu có.
Sản phẩm:
Câu 1. Áp dụng công thức định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ơt: P1V1=P2V2 ta có
P2=1267mmHg.
Câu 2. Xét lượng khí trong bơm là V1=0,15l có P1=1at, khi chuyển sang thể tích
V2=5,8l sẽ có áp suất P2. P2=P1V1/V2=0,026at.
Gọi n là số lần bơm để tạo ra áp suất bóng Pb . Ta có nP2=Pb nên n= 42.
GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết
luận (trực tuyến)
Câu 1. GV gợi ý HS ghi các thông số trạng thái ứng với trạng thái đầu và trạng
thái cuối. Sau đó dùng cơng thức của định luật Bơi-lơ – Ma-ri-ơt để thiết lập
phương trình và rút ra áp suất cần tính.
Câu 2. GV gợi ý HS lựa chọn lượng khí để xét q trình biến đổi (khi từ bình bơm
vào bóng). Có thể chọn xét lượng khí trong một lần bơm. Sự chuyển trạng thái khí
là thể tích từ 150cm3 sang thể tích 5,8 lít. Áp dụng định luật Bơi-lơ – Ma-ri-ơt sẽ
tính được áp suất khí gây ra sau một lần bơm khí vào bóng. Tiếp đó, GV gợi ý về
việc mỗi lần bơm đưa thêm một lượng khí vào làm áp suất tăng thêm một lượng
giống nhau. Từ đó tính được số lần bơm để có áp suất cần đạt.
21
TIEU LUAN MOI download :
GV có thể gợi ý chọn lượng khí của tồn bộ số lần bơm là n.0,15 lít, ở áp suất khí
quyển. Sau đó lượng khí này được chuyển đến trạng thái có thể tích bằng thể tích
bóng và áp suất 1,1 atm. Từ đó cũng tính được số lần bơm (HS có thể tự giải ở nhà
và so sánh với cách giải ở lớp).
4. Hoạt động 4: Vận dụng (khoảng 5 phút giao nhiệm vụ, thực hiện ở nhà)
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về định luật Bôi-lơ ‒ Mari-ôt để thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn liên quan.
b) Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ
Nội dung: Nhiệm vụ về nhà: Cơ thể người có nhiều khối khí xác định, ví dụ khí ở
khoang tai trong, khí ở các hốc xoang trên mặt. Khi người ở trong mơi trường có
áp suất thay đổi như ngồi trong máy bay lúc cất và hạ cánh hay tham gia lặn dưới
nước...thì các phần tiếp xúc với khối khí này sẽ chịu áp lực. Hãy tìm hiểu các nguy
cơ gây khó chịu, tai nạn cho con người khi áp suất thay đổi trong các trường hợp
trên và lí giải cho các nguy cơ đó. Đồng thời, hãy tìm hiểu để đưa ra hướng dẫn
phịng tránh các tai nạn khi áp suất môi trường thay đổi.
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Sản phẩm: Bài làm viết vào vở.
GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận
– GV yêu cầu HS nộp bài qua hệ thống quản lí học tập; GV nhận xét vào bài làm.
– GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu trước lớp vào thời điểm
thích hợp.
2.2.2. Tiến trình dạy học “Qúa trình đẳng tích. Định luật Sắc lơ”
22
TIEU LUAN MOI download :
BÀI 30. Q TRÌNH ĐẲNG TÍCH. ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
-
Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được thí nghiệm khảo sát được định luật Sác-lơ: Khi thể tích của một lượng khí nhất
định khơng đổi thì áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
- Vận dụng được định luật Sác – lơ.
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Trong bài này, HS được học về: Quá trình đẳng tích là gì, định
luật Sác – lơ về mối quan hệ giữa P và T khi V không đổi.
2. Về năng lực: Đưa ra dự đoán về mối quan hệ giữa áp suất P và thể tích T của
một lượng khí khi thể tích khơng đổi; Thiết kế phương án và hiểu được thí nghiệm
khảo sát với q trình đẳng tích( thơng qua phần mềm thí nghiệm ảo); Giải thích
được một số hiện tượng liên quan đến q trình đẳng tích.
3. Về phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, chắc chắn khi đưa ra lập luận.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Máy tính, ipad hoặc smartphone
– Bộ thí nghiệm ảo về định luật Sác-lơ
– SGK Vật lí 10.
– Một số phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu: HS thực hiện thí nghiệm mở đầu để nêu ra sơ bộ quan hệ giữa áp suất
P và nhiệt độ tuyệt đối khi thể tích V của một lượng khí xác định khơng đổi.
b) Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
Thí nghiệm ảo: />GV giao cho HS các nhiệm vụ theo phiếu học tập sau đây và yêu cầu HS nộp lại
sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học hôm sau:
Phiếu học tập số 1
- Quan sát thí nghiệm qua đường link đã gửi:
Yêu cầu: Quan sát đưa ra dự đoán về quan hệ giữa P và T khi V không đổi ?
- Hãy dùng thuyết động học phân tử để giải thích kết quả thí nghiệm thu
được.
23
TIEU LUAN MOI download :
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. GV theo dõi từ xa, hỏi thăm q trình làm bài có gì
khó khăn để kịp thời hỗ trợ.
Sản phẩm:
1. Hiện tượng: Khi nhiệt độ tăng( nóng lên) thì áp suất tăng lên (kim áp quay cùng
chiều kim đồng hồ)
2. Nhận xét: Chứng tỏ khi nhiệt độ tăng thì áp suất của khí tác dụng lên thành xilanh và lên pit-tông tăng
3. Dự đốn: Có thể P tỉ lệ thuận với T.
4. Kết quả thí nghiệm: Thương P/T gần bằng nhau. Chứng tỏ P tỉ lệ thuận với T
khi V không đổi.
HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập. GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp
khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
GV kết luận, nhận định
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả tốt nhất và
kém nhất để đưa ra thảo luận ở lớp.
2. Hoạt động 2: Phân tích kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận về mối quan
hệ P, T (khoảng 15 phút)
a) Mục tiêu: HS ghi nhận được định luật Sác-lơ.
b) Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ
GV giao cho HS nhiệm vụ sau đây:
Nội dung:
(i) Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp.
(ii) Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết
quả khác với em và tìm ngun nhân dẫn đến sự khác nhau đó.
HS thực hiện nhiệm vụ
24
TIEU LUAN MOI download :
Một số HS trình bày về bài làm của mình khi được GV chỉ định. Các HS khác thực
hiện nhiệm vụ. GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống
và khác nhau trong mỗi bài.
Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với
mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao. Chẳng hạn:
Với cách chọn lượng khí ban đầu khác, thì tích số P/T khác với mình.
Với cùng một cách chọn lượng khí ban đầu, nhưng tại sao các giá trị P/T khác
nhau nhiều so với đa số các thí nghiệm là tích P/T gần như nhau.
Nguyên nhân: Do thao tác bịt khí khơng kín, pit-tơng bị hở làm lọt khí ra ngồi.
- Định luật Sác-lơ: Trong q trình đẳng tích của một lượng khí xác định, áp suất
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
- Tổ chức hoạt động để vẽ đường đẳng tích.
GV tổ chức thảo luận và kết luận
– GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau về kết quả thí nghiệm trong
các bài chuẩn bị của cả lớp; yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau đây:
(i) Dùng thuyết động học phân tử để giải thích hiện tượng T tăng thì P tăng?
(ii) Lí do mà thương P/T của một số thí nghiệm lại khác nhau nhiều?
(iii) Lí do mà thương P/T giữa các thí nghiệm của các bạn lại khác nhau? (mặc dù
trong mỗi thí nghiệm, các thương P/T của các lần đo là gần như nhau)
– GV kết luận, nhận định:
GV kết luận về kết quả thí nghiệm:
- Các thí nghiệm được tiến hành là sự thay đổi giữa P và T của một lượng khí xác
định ở thể tích khơng thay đổi.
- Với một lượng khí xác định, khi thay đổi nhiệt độ thì áp suất thay đổi nhưng
thương P/T gần như nhau.
Từ các thí nghiệm đã rút ra định luật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 10 phút)
a) Mục tiêu: Rèn luyện việc vận dụng định luật Sác-lơ giải một số bài tập.
b) Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ (thơng qua chia sẻ màn hình trực tuyến)
25
TIEU LUAN MOI download :