SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRUNG TÂM GDNN-GDTX QUẢNG XƯƠNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “VĂN HÓA VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN
THẾ KỈ XVIII”(LỊCH SỬ LỚP 10)
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng
Bộ môn: Lịch sử
Đơn vị công tác: Trung tâm GDNN - GDTX Quảng Xương
2
THANH HÓA, NĂM 2022
3
1
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………...1
1.Lý do chọn đề tài………………………………………………………..…..1
2.Mục đích nghiên cứu…………………………………………………..……2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………………..……....2
4.Phạm vị, đối tượng nghiên cứu……………………………………...………2
5.Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………….2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU………………………………………..2
1.Cơ sở lý luận
……………………………………………………...………2
2.Cơ sở thực tiễn……………………………………………………...………..4
3.Các biện pháp nghiên cứu……………………………………………………6
3.1.Lựa chọn chủ đề……………………………………………………………6
3.2.Mục tiêu của chủ đề……………………………………………...………...6
3.3.Sử dụng mơ hình lớp học đảo ngược trong dạy học ………….……….......7
chủ đề Văn hóa Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII
3.4.Những công việc cần chuẩn bị cho phương án tổ chức dạy học…...………9
3.5.Tiến trình dạy học…………………………………………………..……..10
PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG……………………………….….….21
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .……………………………...……23
Tài liệu tham khảo…………………………………………………...……..…25
2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
T
T
Nội dung
Viết tắt
1
Trung học phổ thông
THPT
2
Giáo viên
GV
3
Học sinh
HS
4
Nhà xuất bản
NXB
5
giáo dục phổ thông
GDPT
6
Công nghệ thông tin
CNTT
7
Trung học cơ sở
THCS
8
Nghiên cứu khoa học
NCKH
9
Phương pháp, kĩ thuật dạy học
PP, KTDH
10
Chương trình giáo dục phổ thơng
CTGDPT
11
Trung tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục
thường xuyên
TTGDNN-GDTX
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại mà cách mạng khoa học - kỹ thuật phát
triển như vũ bão. Công nghệ thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực trong
đó có giáo dục. Bộ GD&ĐT cũng đã xây dựng định hướng chung, tổng quát về
đổi mới PPDH: tập trung dạy cách học và rèn luyện năng lực tự học, tạo cơ sở
để học tập suốt đời, tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực;
khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc;
Trong bối cảnh đó, mơn Lịch sử với đặc thù của một môn Khoa học xã hội,
phát triển cho học sinh về tư duy lịch sử, kĩ năng khai thác và sử dụng các nguồn
sử liệu, tư duy hệ thống, tư duy phản biện,... Từ đó giúp học sinh có thể nhận
thức và vận dụng được các bài học lịch sử để giải quyết các vấn đề của thực tế
cuộc sống, góp phần hình thành nên những phẩm chất của cơng dân Việt Nam,
cơng dân tồn cầu. Tuy nhiên, trên thực tế, do nhiều yếu tố khác nhau, việc dạy
học lịch sử chưa thực sự phát huy được giá trị và vai trị vốn có của nó.
Thực hiện theo yêu cầu đổi mới cách dạy và học của Bộ Giáo dục, đặc biệt
trong thời gian qua, ở một số trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cũng đã tiến
hành áp dụng các phương pháp, hình thức khác nhau như: dạy học kết hợp, lớp
học đảo ngược, phương pháp trực quan, sử dụng CNTT, tổ chức các buổi
học tập ngoại khóa,… và đem đến kết quả tương đối khả quan trong việc nâng
cao hứng thú học tập cho học sinh.
Mơ hình lớp học đảo ngược là một trong những hình thức tổ chức dạy học
mới. Hình thức này đã được áp dụng ở nhiều nước có nền giáo dục phát triển
trên thế giới như: Mĩ, Australia,… và đem đến hiệu quả tích cực: thúc đẩy
người học tích cực trong học tập; tạo cơ hội cho học sinh rèn luyện những kĩ
năng trực tiếp ở trên lớp: làm việc nhóm, trình bày vấn đề; tăng khả năng tương
tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và học sinh. Hiện nay, mơ hình này
bước đầu đã được áp dụng trong dạy học các mơn học nói chung và mơn Lịch
sử nói riêng. Tuy nhiên, việc triển khai trên thực tế do nhiều yếu tố chi phối nên
còn những hạn chế nhất định.
Chủ đề dạy học “Văn hóa Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII” (Lịch sử
lớp 10) là một chủ đề mà học sinh rất khó tiếp cận. Nếu giáo viên tiến hành một
tiết dạy truyền thống sẽ không hiệu quả, học sinh dễ nhàm chán. Chính vì lẽ đó,
mơ hình lớp học đảo ngược có thể hạn chế tối thiểu những nhược điểm đó.
Trong lớp học đảo ngược, học sinh ứng dụng CNTT và truyền thơng tự học ở
nhà, truy tìm kiến thức, các nhóm học sẽ tương tác với nhau qua facebook... Dựa
trên các phân tích ở trên, tơi hi vọng rằng việc Sử dụng mơ hình “Lớp học đảo
2
ngược” trong dạy học chủ đề “Văn hóa Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ
XVIII” (Lịch sử lớp 10) sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
- Khẳng định việc sử dụng mơ hình “lớp học đảo ngược” trong dạy học
môn lịch sử ở Trung tâm GDNN-GDTX là có hiệu quả.
- Đề xuất các biện pháp tổ chức và dạy học chủ đề “Văn hóa Việt Nam từ
thế kỷ X đến thế kỷ XVIII” (Lịch sử lớp 10” áp dụng mơ hình “lớp học đảo
ngược” nhằm nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử ở Trung tâm GDNN-GDTX.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu việc sử dụng mơ hình lớp học đảo ngược
trong dạy học lịch sử
4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu việc sử dụng mơ hình “lớp học đảo
ngược” trong quá trình dạy học lịch sử ở Trung tâm GDNN-GDTX.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Sách Lịch sử lớp 10 (Chương trình chuẩn) chủ đề: Văn hóa Việt Nam từ
thế kỷ X đến thế kỷ XVIII”
+ Học sinh các lớp từ 10A1 đến 10A6 (Năm học 2021 - 2022) ở Trung
tâm GDNN-GDTX Quảng Xương, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
+ Nghiên cứu, phân tích giáo án, phân tích phiếu xây dựng, góp ý của
đồng nghiệp sau khi dự giờ.
+ Nghiên cứu, so sánh kết quả kiểm tra, kiểm tra đánh giá giữa những lớp
khơng sử dụng mơ hình “lớp học đảo ngược” và những lớp có sử dụng.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp, khái quát, lựa chọn những vấn đề lí luận có liên quan.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm (quan sát, phỏng vấn, so sánh)
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý luận
- Khái niệm: Lớp học đảo ngược (Flipped classroom) là một trong những
mơ hình của hình thức dạy học kết hợp. Với mơ hình này, cấu trúc của một lớp
học truyền thống bị phá vỡ, những gì ở lớp học thơng thường diễn ra trên lớp thì
sẽ trở thành hoạt động diễn ra ở nhà và ngược lại.
3
Lớp học đảo ngược là tất cả các hoạt động dạy học được thực hiện “đảo
ngược” so với thông thường. Sự “đảo ngược” ở đây được hiểu là sự thay đổi với
các dụng ý và chiến lược sư phạm thực hiện ở cách triển khai các nội dung, mục
tiêu dạy học và các hoạt động dạy học khác với cách dạy truyền thống trước đây
của người dạy và người học. Với mơ hình này, giáo viên cung cấp bài giảng đã
được số hóa (bài giảng điện tử, tài liệu học tập, videoclip,...) để học sinh tự tìm
hiểu kiến thức mới ở nhà. Tại lớp, học sinh đặt câu hỏi, thảo luận để giải đáp
các thắc mắc dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Nếu như một lớp học bình thường, trước khi lên lớp học sinh đọc trước
bài, nghe giảng trên lớp và về nhà thì làm những bài tập mà giáo viên giao
cho thì với lớp học đảo ngược, quá trình này hồn tồn ngược lại, xáo trộn lại.
4
Theo đó, giáo viên sẽ thiết kế bài giảng, bài tập, các đoạn video ngắn,… trên
các trang Web học tập online và học sinh sẽ lên đó nghe giảng, hồn thành
các bài tập trước ở nhà còn thời gian trên lớp là để thảo luận, tìm hiểu sâu
hơn, kĩ hơn các vấn đề khó, các vấn đề mà học sinh quan tâm.
Xuất phát từ yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học: Nghị quyết
số 29, Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI đã xác định một trong những nhiệm vụ
trọng tâm là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ
năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy
móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chuyển sang
các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng
cơng nghệ thơng tin và truyền thơng trong dạy và học”.
Ngồi ra, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra rất nhiều Công văn gửi cho
các Sở, các trường, yêu cầu phải đổi mới phương pháp và hình thức dạy học
theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Theo đó, học sinh là
trung tâm cịn giáo viên chỉ đóng vai trị là người hướng dẫn, định hướng. Những
quan điểm và định hướng nêu trên không chỉ tạo tiền đề và mơi trường pháp lí
thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học nói chung mà cịn
tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng hình thức dạy học mới - mơ hình lớp
học đảo ngược vào trong giảng dạy nói riêng. Với những đặc điểm như đã nêu,
mơ hình lớp học đảo ngược hồn tồn đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương
pháp dạy học hiện nay.
5
2. Cơ sở thực tiễn
Hiện nay, đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về việc sử dụng mơ hình
lớp học đảo ngược vào giảng dạy. Tất cả các công trình nghiên cứu về vấn đề
này đều thừa nhận những hiệu quả tích cực của các mơ hình dạy học này đối với
quá trình dạy học, đối với cả giáo viên và học sinh.
Đối với bộ môn Lịch sử, cũng đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về việc
sử dụng mơ hình lớp học đảo ngược vào dạy học. Đặc biệt là mơ hình này đã
được áp dụng vào thực tế dạy học ở một số trường học, phổ biến nhất là ở các
trường đại học, cao đẳng.
Vấn đề sử dụng mơ hình lớp học đảo ngược vào dạy học chủ đề “Văn hóa
Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII” (Lịch sử lớp 10) cho đến nay chưa có
đề tài nghiên cứu.
Khi thực hiện đề tài này, tơi đã tiến hành khảo sát và tìm hiểu đối với các
giáo viên một số trường THPT trên địa bàn huyện Quảng Xương và một số địa
phương lân cận; tìm hiểu qua khảo sát các em học sinh lớp 10 của Trung tâm
GDNN-GDTX Quảng Xương. Qua tìm hiểu thực tế cho thấy:
- Đối với giáo viên:
+ Về phương pháp, hình thức dạy học: Phần lớn giáo viên chưa từng áp
dụng các phương pháp, hình thức dạy học mới vào giảng dạy mà hoàn toàn
chỉ sử dụng cách dạy học truyền thống. Cịn lại, có một số ít giáo viên đã từng
áp dụng các phương pháp, hình thức dạy học mới. Tuy nhiên trong số ít giáo
viên đã từng áp dụng phương pháp và hình thức dạy học mới lại khơng thường
xuyên, chủ yếu sử dụng trong các buổi thao giảng, dự giờ…
+ Với mơ hình lớp học đảo ngược thì phần lớn giáo viên đều chưa từng
nghe nói đến, cịn số ít thì đã tìm hiểu qua nhưng chưa thực sự hiểu về mơ hình
này. Trong đó, có một vài giáo viên đã hiểu về mơ hình này là sự thay đổi về
mục tiêu, mục đích học tập hướng tới thực hành bên ngoài thực tế nhiều hơn,
một vài giáo viên hiểu là sự thay đổi về vai trò của giáo viên và học sinh, là sự
thay đổi về địa điểm học tập. Mặc dù vây, tất cả giáo viên đều cho rằng vai trị
của mơ hình này rất quan trọng và muốn được áp dụng vào việc giảng dạy nếu
có thể. Họ đã đề xuất mong muốn nhà trường sẽ tạo điều kiện hơn nữa để có
thể áp dụng mơ hình này vào trong giảng dạy.
- Đối với học sinh: Các em có hứng thú cao với các phương pháp dạy học
mới và hầu hết các em đều cho rằng nó phù hợp để ứng dụng vào mơn Lịch sử ở
trường THPT.
+ Phần lớn học sinh mong muốn thầy cô thay đổi phương pháp dạy học
truyền thống trước đây. Các em đều mong muốn được thầy cô dạy theo các
phương pháp, hình thức dạy học mới. Trong đó, phương pháp, hình thức mà học
sinh thích nhất là tổ chức các trò chơi và các buổi trải nghiệm sáng tạo.
6
+ Tuy nhiên, để áp dụng mơ hình này có hiệu quả, học sinh khẳng định sẽ
gặp phải những khó khăn như: áp lực từ bài tập của các môn học khác, khả
năng tự học của bản thân còn hạn chế. Ngồi ra, cịn những khó khăn như: gia
đình khơng có đủ điều kiện về kinh tế, ở nhà thời gian dành cho học tập và
vui chơi bị hạn chế, thời gian cho một tiết học trên lớp bị hạn chế, cơ sở vật
chất của nhà trường chưa đủ để đáp ứng việc học,…
3. Các biện pháp nghiên cứu
* Xây dựng chủ đề dạy học: Văn hóa Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX
(Lịch sử lớp 10)
3.1. Lựa chọn chủ đề
- Chủ để: “Văn hóa Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XVII” tại Chương II
Phần hai và Chương III Phần hai của Sách giáo khoa Lịch sử 10 (chương trình
chuẩn) gồm 2 bài: Bài 20 – Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế
kỷ X - XV và Bài 24 - Tình hình văn hóa ở các thế kỷ XVI - XVIII.
- Thời lượng của chủ đề: 02 tiết
3.2. Mục tiêu của chủ đề
- Về kiến thức: Sau khi học xong chủ đề, học sinh nắm được các nội
dung sau:
+ Tư tưởng và tơn giáo: Sự thay đổi vai trị thống trị về tư tưởng của Phật
giáo và Nho giáo. Vài nét về Đạo giáo, tín ngưỡng truyền thống, sự du nhập của
Thiên Chúa giáo.
+ Biết được sự phát triển của giáo dục Nho học thời phong kiến; sự phát
triển của văn học chữ Hán và chữ Nôm.
+ Biết được đặc điểm nổi bật của nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc; khái
quát về sự hình thành và phát triển những loại hình sân khấu, đặc biệt là múa rối
nước; hát quan họ, Nhã nhạc cung đình Huế, hát Ví dặm (Nghệ Tĩnh), cố đơ
Huế... những di sản văn hóa thế giới của đất nước Việt Nam trong các thế kỉ X XVIII.
+ Kể được những cơng trình khoa học đặc sắc.
+ So sánh được sự khác nhau về tư tưởng, tôn giáo, giáo dục, văn học,
nghệ thuật... giữa các giai đoạn lịch sử.
- Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, đánh giá các sự
kiện; Kỹ năng khai thác kênh hình, tư liệu có liên quan đến chun đề; Kỹ năng
hoạt động nhóm, thuyết trình trước tập thể
- Về thái độ:
+ Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của dân tộc Việt Nam.
7
+ Giáo dục cho học sinh thái độ trân trọng và có ý thức gìn giữ, bảo tồn
các di sản văn hóa của nhân loại, duy trì và phát triển bản sắc văn hóa của ơng
cha ta.
- Định hướng các năng lực hình thành
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tái hiện các sự kiện lịch sử dân tộc, các thành tựu văn hóa
trong thế kỉ X-XV.
+ Năng lực thực hành bộ môn: Khai thác, sử dụng tư liệu gốc, tranh ảnh
lịch sử,…
+ So sánh, phân tích sự thay đổi vai trị thống trị về tư tưởng của Phật giáo
và Nho giáo, sự hưng, suy giáo dục nho học, sự phát triển của dòng văn học chữ
Hán, Nôm, dân gian..
+ Vận dụng những kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề
thực tiễn: Biết tìm hiểu thơng tin lịch sử về các nhân vật lịch sử như Chu Văn
An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du..
+ Biết vận dụng kiến thức liên môn các bộ mơn Văn học, Địa lí..giải
quyết vấn đề bài học, lĩnh hội kiến thức mới.
3.3.Sử dụng mơ hình lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề Văn hóa Việt
Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII (Lịch sử lớp 10)
* Kế hoạch dạy học chủ đề
- Thời lượng: 02 tiết. Giáo viên chia chủ đề này với 5 nội dung:
+ Nội dung 1: Tìm hiểu tình hình tư tưởng, tôn giáo trong các thế kỷ X XVIII
+ Nội dung 2: Tìm hiểu tình hình giáo dục trong các thế kỷ X - XVIII
+ Nội dung 3: Tìm hiểu tình hình văn học trong các thế kỷ X - XVIII
+ Nội dung 4: Tìm hiểu về các loại hình nghệ thuật ở nước ta trong các
thế kỷ X - XVIII
+ Nội dung 5: Tìm hiểu tình hình khoa học, kĩ thuật trong các thế kỷ X XVIII
Trong 5 nội dung trên, tiết 1 tập trung vào nội dung 1 và 2, tiết 2 tập trung
vào nội dung 4 và 5
- Kế hoạch cụ thể như sau:
Thời
Nội dung
Nhiệm vụ ở
Yêu cầu đạt
Nhiệm vụ ở
Yêu cầu
8
gian
nhà
Tiết 1 - Tìm hiểu
tình hình tư
tưởng, tơn
giáo trong
các thế kỷ X
- XVIII
được
- Yêu cầu học
sinh
thực
hiện
các
nhiệm vụ sau:
Đạt được các
mục tiêu ở
mức
độ
“nhận biết”,
dụng
+ Đọc văn “vận
thấp” và một
bản SGK
- Tìm hiểu + Xem video số nội dung ở
tình
hình bài giảng của cấp độ “thông
giáo
dục giáo viên đã hiểu”
trong
các đưa lên hệ
thế kỷ X - thống
XVIII
+ Tóm tắt
những
ý
chính và ghi
các nội dung
quan
trọng
cùa bài giảng
+ Làm bài
trắc nghiệm
+ Chia sẻ ý
kiến và nêu
các câu hỏi
thắc mắc lên
mục diễn đàn
Tiết 2 - Tìm
tình
văn
trong
thế kỷ
XVIII
hiểu
hình
học
các
X -
- Yêu cầu học
sinh
thực
hiện
các
nhiệm vụ sau:
Đạt được các
mục tiêu ở
mức
độ
“nhận biết”,
dụng
+ Đọc văn “vận
thấp” và một
bản SGK
- Tìm hiểu + Xem video số nội dung ở
về các loại bài giảng của cấp độ “thơng
hình nghệ giáo viên đã hiểu”
thuật
ở đưa lên hệ
nước
ta thống
trong
các
thế kỷ X - + Tóm tắt
những
ý
lớp
đạt được
- Giáo viên
hệ thống hóa
lại kiến thức
bài học
- Học sinh
nắm được
hệ
thống
kiến
thức
- Giải đáp các bài học
thắc mắc
- Biết liên
- Cho học hệ, mở rộng
sinh thảo luận kiến thức,
các vấn đề ở đạt mục tiêu
mức độ “vận ở cấp độ
“thông
dụng cao”
hiểu”
và
- Giáo viên “vận dụng
kết luận, nhận cao”
xét, đánh giá,
giải đáp, chốt
lại kiến thức,
giao bài tập
về nhà và
nhiệm vụ mới
cho học sinh
- Giáo viên
hệ thống hóa
lại kiến thức
bài học
- Học sinh
nắm được
hệ
thống
kiến
thức
- Giải đáp các bài học
thắc mắc
- Biết liên
- Cho học hệ, mở rộng
sinh thảo luận kiến thức,
các vấn đề ở đạt mục tiêu
mức độ “vận ở cấp độ
“thông
dụng cao”
hiểu”
và
- Giáo viên “vận dụng
kết luận, nhận
9
XVIII
chính và ghi
- Tìm hiểu
tình
hình
khoa học, kĩ
thuật trong
các thế kỷ X
- XVIII
+ Làm bài
trắc nghiệm
+ Chia sẻ ý
kiến và nêu
các câu hỏi
thắc mắc lên
mục diễn đàn
xét, đánh giá, cao”
giải đáp, chốt
lại kiến thức,
giao bài tập
về nhà và
nhiệm vụ mới
cho học sinh
3.4. Những công việc chuẩn bị cho phương án tổ chức dạy học
- Giáo viên:
+ Xây dựng một lớp học ảo trên Apps Classroom của Google (giáo viên
cũng có thể tạo lớp học trên hệ thống vnedu.vn qua phần mềm Lms), đưa video
bài giảng, powerpoint, các bài tập, bài kiểm tra, câu hỏi…. và tài liệu tham khảo
lên lớp học. Sau đó giáo viên cung cấp mã lớp học hoặc đường link cho học sinh
để các em vào học.
+ Giao nhiệm vụ cho học sinh cho học sinh làm việc ở nhà, đưa ra các yêu
cầu cần đạt.
+ Xây dựng Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt trong chủ đề (đã trình
bày ở phần trên) và đăng lên lớp học. Yêu cầu học sinh cần đạt được các mục
tiêu ở cấp độ “nhận biết”, “thông hiểu” và “vận dụng thấp”
+ Chia lớp học thành các nhóm theo tổ, cử tổ trưởng làm nhóm trưởng,
phổ biến cách hoạt động nhóm. Yêu cầu các cá nhân trong nhóm học sinh trước
hết sẽ tự nghiên cứu, sau đó mới trao đổi nhau qua Messenger. Yêu cầu nhóm
trưởng tổng hợp ý kiến, để trình bày trước lớp. Các nhóm có thể liên lạc nhau để
cùng tập trung trao đổi trực tiếp khi chưa thống nhất quan điểm.
- Học sinh
+ Vào Apps Classroom của Google nhận mã lớp, đăng nhập tham gia
+ Đọc văn bản SGK, xem video bài giảng, powerpoint mà GV đã đưa lên
hệ thống, tóm tắt những ý chính và ghi các nội dung quan trọng cùa bài giảng.
+ Thực hiện các nhiệm vụ và yêu cầu mà giáo viên đã giao.
+ Các nhóm học sinh trao đổi nhau trong tổ qua Messenger, chia sẻ ý
kiến, câu hỏi, thắc mắc hoặc trao đổi các vấn đề còn chưa biết, chưa hiểu. Nhóm
trưởng tổng hợp ý kiến để trao đổi với giáo viên ở trên lớp.
+ Phân công thành viên trong nhóm, chuẩn bị dụng cụ học tập của nhóm.
10
3.5. Tiến trình dạy học
Tiến trình chung
- Bước 1. Kiểm tra đánh giá kết quả tự học ở nhà của học sinh
- Bước 2. Giải đáp thắc mắc và hợp thức hóa, hệ thống hóa kiến thức mới
- Bước 3. HS giải bài tập vận dụng, giải quyết vấn đề theo nhóm
- Bước 4. Giao phiếu hướng dẫn tự học cho bài hôm sau
Với 4 bước xác định ở trên, khi dạy trên lớp, tùy theo nội dung bài học mà
giáo viên có thể thay đổi linh động, đặc biệt ở các bước 3 và 4. Cụ thể từng bước
như sau:
Bước 1- Kiểm tra đánh giá kết quả tự học ở nhà của học sinh: Đây là hoạt
động tự học cá nhân. Vì vậỵ, giáo viên lựa chọn ở mỗi nhóm một em bất kỳ,
thuyết trình nội dung GV đã đưa vào nhóm lớp, đã chuẩn bị ở nhà, học sinh theo
thứ tự được chọn sẽ thuyết trình kết quả tự học của nhóm mình. Phiếu hướng
dẫn tự học của học sinh đang thuyết trình cũng đồng thời được trình chiếu lên
bảng cho chính học sinh đó và cả lớp quan sát. Học sinh sẽ trình bày trước lớp
theo đặc điểm, phong cách cá nhân. Giáo viên không chỉ nhận xét nội dung câu
trả lời mà phải nhận xét cả cách trình bày, cách thuyết trình (kỹ năng thuyết trình
có tốt khơng, có lưu lốt, rõ ràng khơng,…). Học sinh nào chưa tốt, cần khắc
phục điểm nào? Khen ngợi học sinh có khả năng nói và viết tốt.
Bước 2 - Giải đáp thắc mắc và hợp thức hóa, hệ thống hóa kiến thức mới:
Giáo viên chiếu đáp án của phiếu hướng dẫn tự học để học sinh tự đánh giá. Để
trả lời các câu hỏi, học sinh phải xem video, phân tích, tư duy,…lượng kiến thức
vừa xem và đọc văn bản SGK thì mới trả lời được câu hỏi. Với đáp án được
trình chiếu, học sinh sẽ nhận ra những thiếu sót khi thao tác tư duy để hồn thiện
kỹ năng này. Ngoài ra, nhiệm vụ "nêu câu hỏi thắc mắc" cũng một lần nữa giúp
HS tương tác với kiến thức vừa học, học sinh chỉ có thể có câu hỏi tốt, phù hợp
khi đã tiếp thu nội dung kiến thức. Trong bước 2, giáo viên cũng đồng thời giải
thích, hướng dẫn cách tổng hợp bằng bản đồ tư duy cho học sinh. Cách làm này
vừa củng cố, hợp thức hóa kiến thức đồng thời dạy cho học sinh cách tổng hợp,
cách học qua bản đồ tư duy. Sau thời gian rèn luyện, học sinh sẽ có thể tự vẽ
được bản đồ tư duy chính xác, được rèn luyện cách tổng hợp, hệ thống kiến thức
khoa học, hình thành các năng lực tự học.
Bước 3 - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm: giáo viện cần chú ý
hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh các kỹ năng làm việc nhóm, lắng nghe,
chia sẻ, phát biểu ý kiến, các kỹ năng phản biện. Q trình hồn thành nhiệm vụ
nhóm tạo điều kiện cho học sinh vận dụng, khắc sâu kiến thức. Cuối cùng, GV
tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả. Khi phát biểu trước lớp, bản thân HS
phát biểu và các bạn còn lại đều được học các kỹ năng viết, trình bày. GV là
"trọng tài", đưa ra nhận xét đúng sai, làm căn cứ để học sinh so sánh, đối chiếu
và hoàn thiện những kỹ năng cịn thiếu sót.
11
Bước 4 - Giao phiếu hướng dẫn tự học cho bài hôm sau: Phiếu hướng dẫn
tự học bài tiếp theo mà giáo viên phát cho học sinh nhằm cung cấp và hướng
dẫn cho học sinh bài cần học, nơi khai thác học liệu học tập, qua đó học sinh
được học và rèn luyện các kĩ năng lựa chọn và khai thác tài liệu, kĩ năng về
CNTT
CHỦ ĐỀ: VĂN HÓA VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X - XVIII (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được những nét lớn về tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta qua các giai
đoạn lịch sử.
- Hiểu được sự thay đổi về vai trò của Phật giáo và Nho giáo trong đời
sống xã hội phong kiến Việt Nam.
- Biết những nét chính về tình hình giáo dục - khoa cử ở nước ta thời
phong kiến; những đóng góp và hạn chế của giáo dục nho học ở nước ta.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, lí giải những hiện tượng văn hóa.
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích các tư liệu, tranh ảnh…
3. Tư tưởng
- Giúp học sinh nhận thức được những giá trị văn hóa dân tộc đó được
hình thành, phát triển trong lịch sử.
- Có thái độ trân trọng với các di sản văn hóa dân tộc, hình thành ý thức
giữ gìn, phát triển các giá trị văn hóa truyền thống.
4. Định hướng các năng lực hình thành
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực xây dựng ngôn ngữ…
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tái hiện các sự kiện lịch sử, mô tả các
thành tựu văn hóa, năng lực thực hành bộ mơn, năng lực khai thác và sử dụng
kênh hình trong học tập lịch sử, năng lực so sánh, phân tích, vận dụng và liên hệ
với thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (như đã trình bày ở phần trên)
- Đưa video bài giảng cho học sinh (giáo viên có thể chọn lọc bài giảng
chất lượng trên YouTube - Dạy học trên truyền hình rồi dẫn đường link cho học
12
sinh); powerpoint để trình chiếu, giao nhiệm vụ cho học sinh tự học (như đã
trình bày ở phần trên)
Hình ảnh cắt ra từ Clip bài giảng và Powerpoint mà giáo viên đã đưa lên lớp học
- Chia nhóm học sinh tìm hiểu, trao đổi với nhau qua Messenger, giao
nhóm trưởng tổng hợp ý kiến của các bạn để trao đổi ở lớp
- Laptop, máy chiếu, màn chiếu
2. Học sinh
- Đọc văn bản SGK, xem video bài giảng, powerpoint mà giáo viên đã
đưa lên hệ thống, tóm tắt những ý chính và ghi các nội dung quan trọng cùa bài
giảng.
- Thực hiện các nhiệm vụ và yêu cầu mà giáo viên đã giao
- Các nhóm học sinh trao đổi nhau trong tổ qua Messenger, chia sẻ ý kiến,
câu hỏi, thắc mắc hoặc trao đổi các vấn đề còn chưa biết, chưa hiểu. Nhóm
trưởng tổng hợp ý kiến để trao đổi với giáo viên ở trên lớp.
- Phân công thành viên trong nhóm, chuẩn bị dụng cụ học tập của nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
13
Hoạt động 1. Kiểm tra đánh giá kết quả tự học ở nhà của học sinh (15 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung cơ bản
- GV chỉ định 1 HS trong nhóm
bất kỳ trình bày bài đã chuẩn bị
ở nhà.
- Lắng nghe
CHỦ ĐỀ: VĂN HÓA
VIỆT NAM TỪ THẾ
- Một HS trình bày,
KỶ X ĐẾN THẾ KỶ
các
XVIII
- Sau đó, GV chiếu lần lượt
- HS khác theo dõi,
phiếu tự học của nhóm cịn lại
nhận xét, bổ sung
lên bảng.
- Ghi chú ở góc bảng các câu
hỏi HS trả lời chưa đầy đủ
(đánh số thứ tự).
- Yêu cầu HS nêu các câu hỏi - HS theo dõi, nhận xét
thắc mắc, ghi thứ tự tại góc bổ sung
bảng
- Nhận xét việc tự học ở nhà,
- Đánh giá, cho điểm HS tích
- Nêu câu hỏi thắc mắc
cực
.
Phiếu hướng dẫn tự học ở nhà số 1
Trung tâm GDNN-GDTX Quảng Xương
Lớp:.....................
Tổ..................
Trả lời các câu hỏi sau:
*Nhóm câu hỏi về Nội dung 1 (Tình hình tư tưởng và tôn giáo trong các thế
kỷ X - XVIII)
Câu 1: Trình bày sự phát triển của tư tưởng, tơn giáo, tín ngưỡng ở nước ta
trong các thế kỷ X - XVIII.
Câu 2. Vì sao Phật giáo rất phát triển dưới thời Lý - Trần nhưng đến thời Lê sơ
lại không phát triển?
Câu 3. Lý giải sự phát triển thăng trầm của hệ tư tưởng Nho giáo ở nước ta
trong các thế kỷ X - XVIII?
14
Câu 4. Sự ra đời của chữ Quốc ngữ có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân
tộc ta?
*Nhóm câu hỏi về Nội dung 2 và Nội dung 3 (Tình hình giáo dục và văn học
trong các thế kỷ X - XVIII)
Câu 1: Trình bày sự phát triển của giáo dục Đại Việt trong các thế kỷ X - XVIII.
Câu 2. Tình hình văn học nước ta trong các thế kỷ X - XVIII
Câu 3. Giáo dục nước ta thời phong kiến có những mặt tích cực và hạn chế gì
Hoạt động 2. Giải đáp các thắc mắc và hợp thức hóa, hệ thống hóa kiến thức
mới (15 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
- Giải đáp các thắc mắc của Lắng nghe, trình bày
HS
theo yêu cầu
- Trình chiếu nội dung chính
của tiết học
Nội dung cơ bản
Tóm tắt các ý chính,
ghi nội dung cơ bản
được chiếu trên màn
hình
- Yêu cầu học sinh thuyết
minh nội dung
Hoạt động 3. HS làm các câu hỏi vận dụng, giải quyết vấn đề theo nhóm (10
phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
- Các nhóm ngồi tập trung - Ngồi theo tổ
theo tổ để hoàn thành phiếu
học tập
- Phát giấy A0, bút dạ
- Chiếu nội dung câu hỏi vận
dụng lên màn chiếu
- Nhận bảng phụ, bút dạ
- Yêu cầu các tổ làm câu hỏi - Đọc câu hỏi vận dụng
vận dụng, trình bày trên giấy
A0, trong thời gian 5 phút.
- Trả lời câu theo tổ
Mỗi nhó
- Hết thời gian làm bài, yêu - Treo giấy A0 lên bảng
cầu HS các tổ treo giấy A0 lên
Nội dung cơ bản
Phiếu học tập số 1
15
bảng
- Gọi một nhóm thuyết trình
trước lớp
- Đại diện tổ lên bảng
thuyết trình bài làm
- Yêu cầu HS nhận xét
- Bổ sung để có lời giải tốt
nhất.
- Chiếu đáp án các câu hỏi
- Các HS khác lắng
vận dụng
nghe, theo dõi, so sánh,
- Đánh giá, cho điểm nhóm; nhận xét
nhóm cịn lại tự đánh giá;
- Yêu cầu HS ghi
- Ghi chép những ý
chính vào vở
Phiếu học tập số 1
Trung tâm GDNN-GDTX Quảng Xương
Lớp:.....................
Tổ..................
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Liên hệ tình hình tư tưởng, tơn giáo ở nước ta hiện nay? Theo em, trong
giai đoạn hiện nay có nên tiếp tục duy trì những quan điểm của Nho giáo?
Câu 2. Thái độ của chính quyền phong kiến đối với giáo dục trong các thế kỷ từ
X đến XVIII ?
Câu 3. Theo em, hiện nay chúng ta có thể học tập được những kinh nghiệm gì từ
sự phát triển của giáo dục Đại Việt trong lịch sử?
Câu 4. Liên hệ truyền thống giáo dục khoa cử Thanh Hóa thời phong kiến
16
Yêu cầu: Tổ 1 làm câu 1, Tổ 2 làm câu 2, Tổ 3 làm câu 3, Tổ 4 làm câu 4. Các
tổ làm vào giấy A0. Sau 5 phút, treo giấy A0 lên bảng.
Hoạt động 4: Tổng kết tiết học, giao nhiệm vụ cho tiết 2 của chủ đề (5 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Để tổng kết tiết học và đánh
giá học sinh nắm kiến thức
bài học, giáo viên tổ chức trị
chơi theo hình thức Trả lời
nhanh: Đúng hay sai?
Nội dung cơ bản
Trò chơi
- Phổ biến luật chơi
- Chia lớp thành 2 đội tham - Lắng nghe
gia chơi, đội nào trả lời được
nhiều câu hỏi sẽ giành chiến - Tham gia trị chơi
thắng
- Sau đó, giáo viên tổng kết
tiết học
- Giao nhiệm vụ cho tiết 2
- Lắng nghe, nhận
nhiệm vụ
CHỦ ĐỀ: VĂN HÓA VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X - XVIII (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được những thành tựu nổi bật về nghệ thuật kiến trúc, điêu
khắc và nghệ thuật sân khấu qua các thời kỳ
- Hiểu được nét đặc sắc của nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc qua các
triều đại
- Nắm được những thành tựu về khoa học - kĩ thuật của nước ta qua các
thời kỳ
17
- Hiểu được những đóng góp cũng như hạn chế của khoa học - kĩ thuật
nước ta trong các thời kì này
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, lí giải những hiện tượng văn hóa.
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích các tư liệu, tranh ảnh…
3. Tư tưởng
- Giúp học sinh nhận thức được những giá trị văn hóa dân tộc đó được
hình thành, phát triển trong lịch sử.
- Có thái độ trân trọng với các di sản văn hóa dân tộc, hình thành ý thức
giữ gìn, phát triển các giá trị văn hóa truyền thống.
4. Định hướng các năng lực hình thành
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực xây dựng ngôn ngữ…
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tái hiện các sự kiện lịch sử, mô tả các
thành tựu văn hóa, năng lực thực hành bộ mơn, năng lực khai thác và sử dụng
kênh hình trong học tập lịch sử, năng lực so sánh, phân tích, vận dụng và liên hệ
với thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Đưa video bài giảng cho học sinh (giáo viên có thể chọn lọc bài giảng
chất lượng trên YouTube - Dạy học trên truyền hình rồi dẫn đường link cho học
sinh); powerpoint để trình chiếu, giao nhiệm vụ cho học sinh tự học
- Chia nhóm học sinh tìm hiểu, trao đổi với nhau qua Messenger, giao
nhóm trưởng tổng hợp ý kiến của các bạn để trao đổi ở lớp
- Laptop, máy chiếu, màn chiếu
2. Học sinh
- Đọc văn bản SGK, xem video bài giảng, powerpoint mà GV đã đưa lên
hệ thống, tóm tắt những ý chính và ghi các nội dung quan trọng cùa bài giảng.
- Thực hiện các nhiệm vụ và yêu cầu mà giáo viên đã giao
- Các nhóm học sinh trao đổi nhau trong tổ qua Messenger, chia sẻ ý kiến,
câu hỏi, thắc mắc hoặc trao đổi các vấn đề còn chưa biết, chưa hiểu. Nhóm
trưởng tổng hợp ý kiến để trao đổi với giáo viên ở trên lớp.
- Phân công các thành viên trong nhóm, chuẩn bị dụng cụ học tập của
nhóm
18
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Kiểm tra đánh giá kết quả tự học ở nhà của học sinh (15 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung cơ bản
- GV chỉ định 1 HS trong tổ bất - Lắng nghe
CHỦ ĐỀ: VĂN HÓA
VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ
kỳ trình bày phiếu tự học số 2
X ĐẾN THẾ KỶ XVIII
của nhóm mình.
- Một HS trình bày,
- Sau đó, GV chiếu lần lượt các HS khác theo dõi,
đưa phiếu tự học của nhóm cịn nhận xét, bổ sung
lại lên bảng.
- HS theo dõi, nhận
- Ghi chú ở góc bảng các câu xét bổ sung
hỏi HS trả lời chưa đầy đủ
(đánh số thứ tự).
- Yêu cầu HS nêu các câu hỏi
thắc mắc, ghi thứ tự tại góc
bảng
- Nêu câu hỏi thắc
mắc
- Nhận xét việc tự học ở nhà,
- Đánh giá, cho điểm HS tích
cực
Phiếu hướng dẫn tự học ở nhà số 2
Trung tâm GDNN-GDTX Quảng Xương
Lớp:.....................
Tổ..................
Trả lời các câu hỏi:
Trắc nghiệm
Câu 1. Trong các thế kỉ X - XIV, xuất hiện hàng loạt những cơng trình nghệ
thuật kiến trúc liên quan đến Phật giáo là
A. Chùa, tháp
B. Đền
C. Đạo, quán
D. Văn miếu
Câu 2. Nghệ thuật chèo, tuồng, múa rối nước ở nước ta phát triển từ thời
A. Đinh - Tiền Lê
B. Lý
C. Trần
D. Lê sơ
Câu 3. Nghệ thuật dân gian ở các thế kỉ XVI - XVIII chủ yếu phản ánh điều gì
A. Mâu thuẫn trong xã hội
B. Sự sao chép của nghệ thuật cung đình
19
C. Cuộc sống ấm no của nhân dân D. Những hoạt động thường ngày của nhân
dân
Câu 4. Bộ sử chính thống đầu tiên của nước ta là
A. Đại Việt sử kí
B. Lam Sơn thực lục
C. Đại Việt sử kí tồn thư
D. Đại Việt sử lược
Câu 5. Người đã chỉ đạo các thợ quan xưởng chế tạo thành công súng thần cơ
và đóng được thuyền chiến có lầu là
A. Hồ Nguyên Trừng
B. Trần Hưng Đạo
C. Hồ Quý Ly
D. Hồ Hán Thương
Tự luận
Câu 1: Những thành tựu nổi bật về các loại hình nghệ thuật tiêu biểu ở nước ta
trong các thế kỷ X - XV.
Câu 2. Lập bảng thống kê về các thành tựu khoa học kĩ thuật nổi bật của nước ta
trong các thế kỷ X - XVIII.
Hoạt động 2. Giải đáp các thắc mắc và hợp thức hóa, hệ thống hóa kiến thức
mới, (10 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
- Giải đáp các thắc mắc của - Lắng nghe, trình bày
HS
theo yêu cầu
- Trình chiếu nội dung chính
trên màn hình
- u cầu học sinh thuyết
minh nội dung
- Cho học sinh quan sát một
số hình ảnh và yêu cầu các - Quan sát và phân tích
em phân tích được nét đặc
sắc trong nghệ thuật kiến
trúc của nước ta qua các thời - HS khác bổ sung
kỳ
- Yêu cầu học sinh trình
chiếu các loại hình nghệ
thuật dân gian ở địa phương
Nội dung cơ bản
Tóm tắt các ý chính,
ghi nội dung cơ bản
được chiếu trên màn
hình
20
-HS trả lời, GV yêu cầu - Trình bày các loại hình
nhóm khác nhận xét và rút ra nghệ thuật ở địa phương
kết luận.
- HS khác bổ sung.
- GV đưa ra một số tranh ảnh
liên quan đến loại hình nghệ
thuật ở địa phương để học
sinh quan sát.
Một số hình ảnh và hướng dẫn phân tích nét đặc sắc của nghệ thuật kiến trúc
qua các thời kỳ
Hoạt động 3. HS giải bài tập vận dụng, giải quyết vấn đề theo nhóm (10 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội dung cơ bản
- Các tổ ngồi tập trung để - Ngồi theo tổ
hoàn thành phiếu học tập
- Phát giấy A0, bút dạ
- Phiếu học tập số 2
- Nhận giấy A0, bút dạ
- Chiếu nội dung câu hỏi vận
dụng lên màn chiếu
- Đọc câu hỏi
- Yêu cầu các tổ làm câu hỏi,
trình bày trên giấy A0, trong - Trả lời câu hỏi theo