BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
NGUYỄN VĂN CẢNH
GIẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 0301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
NGUYỄN VĂN CẢNH
GIẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 0301
HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VĂN TÙNG
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN TÙNG
Luận văn Thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày 25 tháng 5 năm 2014.
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT
1
2
3
4
5
Họ và tên
PGS. TS. Phan Đình Nguyên
TS. Dƣơng Thị Mai Hà Trâm
PGS. TS. Nguyễn Minh Hà
PGS.TS. Lê Quốc Hội
TS. Phan Mỹ Hạnh
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thƣ ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn đã đƣợc sữa chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 01 tháng 7 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Văn Cảnh ......................................... Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 13/11/1983 .......................................... Nơi sinh: Hậu Giang
Chuyên ngành: Kế toán ............................................................. MSHV: 1241850005
I. Tên đề tài: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM
II.
Nhiệm vụ và nội dung:
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng thực hiện mô hình DTNS tại các DNSX ở
Việt Nam từ đó vận dụng mô hình DTNS tại các DNSX và đề ra các biện pháp
nhằm triển khai mô hình DTNS này vào các doanh nghiệp.
Về nội dung:
-
Khảo sát và đánh giá việc lập DTNS ở các DNSX đang niêm yết trên
Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.
-
Đánh giá việc lập DTNS của các doanh nghiệp có phù hợp với yêu
cầu quản lý của các DNSX.
-
Xây dựng mô hình DTNS chuẩn cho các DNSX.
-
Đề xuất các giải pháp để triển khai mô hình mới.
III.
Ngày giao nhiệm vụ: 01/07/2013
IV.
Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/04/2014
V.
Cán bộ hƣớng dẫn: TS. TRẦN VĂN TÙNG
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGHÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Văn Cảnh
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Công Nghệ
TP. Hồ Chí Minh, nhất là các cán bộ, giảng viên Bộ môn Kế toán, Viện Đào tạo Sau
Đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này. Đặc
biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn giáo viên hƣớng dẫn – TS. Trần Văn Tùng đã hết
lòng ủng hộ và hƣớng dẫn tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin cảm ơn các doanh nghiệp sản xuất đang niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác
giả trong công tác nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên
Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong
việc thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho luận văn này.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẽ khó khăn và
động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn
này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên thực hiện Luận văn
iii
TÓM TẮT
Nền công nghiệp Việt Nam đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, trong đó các
DNSX chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế nƣớc ta. Cùng với việc Việt Nam tham
gia các tổ chức kinh tế thế giới đã thúc đẩy các DNSX ngày càng phát triển mạnh
mẽ hơn. Chính vì vậy, ngành công nghiệp Việt Nam nói chung hay các DNSX nói
riêng là một trong những ngành chủ đạo của nƣớc ta. Tuy nhiên hiện nay, các
DNSX chƣa có một công cụ quản lý hiệu quả, nên bài toán đặt ra cho các nhà quản
lý kinh tế, các nhà quản trị doanh nghiệp là làm sao để có một công cụ quản lý hiệu
quả. Nhận thấy sự cần thiết phải có một công cụ quản lý hiệu quả trong các DNSX
tại Việt Nam, tác giả chọn đề tài “Giải pháp vận dụng mô hình DTNS trong
các DNSX tại Việt Nam”. Kết quả nghiên cứu là nền tảng vững chắc, là cơ sở
cho các nhà quản lý tại các DNSX nhận thấy tầm quan trọng của kế toán quản trị
nói chung và các yếu tố tác động đến DTNS nói riêng. Nhằm mục đích ứng dụng
có hiệu quả các mục tiêu mà mỗi doanh nghiệp đề ra. Thông qua kết quả nghiên
cứu tác giả đề xuất các giải pháp nhằm triển khai mô hình DTNS tại các DNSX ở
Việt Nam.
Để thực hiện nghiên cứu này, ngoài mặt cơ sở lý luận trong nƣớc và ngoài
nƣớc. Các mô hình đƣợc ứng dụng thành công từ trƣớc đến nay. Tác giả khảo sát
133 doanh nghiệp đang hoạt động theo mô hình Tổng công ty đang niệm yết
trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, đồng thời thông qua phân tích,
thống kê và sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong nghiên cứu nhƣ
SPSS…để hỗ trợ cho việc tính toán, phân tích làm cơ sở đề xuất các kiến nghị.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa biến phụ thuộc DTNS và
biến độc lập là môi trƣờng dự toán, chế độ chính sách nhà nƣớc, quy trình dự
toán, nguồn nhân lực, tổ chức công tác kế toán đƣợc thể hiện nhƣ sau:
iv
STT
Biến độc lập
Giá trị tuyệt đối
%
1
Tổ chức công tác kế toán (X1)
0.0012
0.16
2
Chế độ chính sách nhà nƣớc (X2)
0.0225
2.91
3
Nguồn nhân lực (X3)
0.0208
2.69
4
Quy trình dự toán (X4)
0.0645
8.34
5
Cơ sở vật chất (X5)
0.2236
28.90
6
Môi trƣờng dự toán (X6)
0.4826
62.38
0.7736
100.00
Tổng số
Nhƣ vậy, qua quá trình kiểm định và phân tích thì có thể kết luận rằng còn
lại 4 biến độc lập ảnh hƣởng trực tiếp đến DTNS và xếp theo thứ tự tầm quan
trọng là: môi trƣờng dự toán, nguồn nhân lực, quy trình dự toán, tổ chức công tác kế
toán.
Thông qua kết quả phân tích tác giả đề xuất các giải pháp nhƣ sau:
Về quan điểm triển khai mô hình DTNS: Phải phù hợp với môi trƣờng
hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, DTNS phải gắn
liền với kế toán quản trị và phải tuân thủ các quy định về pháp luật. Đồng thời
phải phù hợp với quy mô và đặc điểm của từng doanh nghiệp.
Về mục tiêu và nguyên tắc thực hiện mô hình DTNS: Mục tiêu xây dựng
mô hình DTNS phải tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và phải đánh giá
đƣợc kết quảcông việc từng bộ phận liên quan trong doanh nghiệp. Về nguyên
tắc mô hình DTNS phải xây dựng trên cơ sở hƣớng đến mục tiêu, chiến lƣợc của
doanh nghiệp điều này giúp cho doanh ngiệp ngày càng hoạt động hiệu quả hơn.
Về mô hình dự toán: tác giả đề xuất mô hình dự toán thông tin từ dƣới lên
điều này giúp cho nhà quản lý kiểm tra chính xác các số liệu báo cáo qua từng thời
kỳ dự toán.
Về các báo cáo DTNS trong các DNSX: phải thực hiện qua 3 giai đoạn
chuẩn bị DTNS, soạn thảo DTNS, theo dõi DTNS.
Về quy trình DTNS: tác giả đã đƣa ra một cách chi tiết quy trình DTNS
trong các DNSX đồng thời các báo cáo dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán
nguyên vật liệu…đƣợc thể hiện một cách rõ ràng, khoa học.
v
Về cơ sở vật chất: đề xuất và đánh giá cao vai trò mạng nội bộ trong các
DNSX đồng thời triển khai các phần mềm phục vụ dự toán và quản lý nhƣ ERP…
Kết quả luận văn này là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các tổ
chức, doanh nghiệp và các cá nhân khi tiến hành xây dựng hệ thống DTNS trong
doanh nghiệp. Đồng thời nó chỉ ra các yếu tố chính ảnh hƣởng đến DTNS làm cơ
sở cho các nhà quản lý, các DNSX khắc phục những khó khan, tồn tại tại đơn vị
mình, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển mạnh mẽ,
góp phần vào sự phát triển của nền công nghiệp nƣớc nhà nói chung và các
DNSX nói riêng.
vi
ABSTRACT
Vietnam industry is growing strongly, in which firms produce a large
proportion
of our country's economy. Along with Vietnam participating organizations
world economy has boosted production enterprises are growing stronger.
Therefore, the industry of Vietnam in general and business in particular production
is one of the key ectors of our country. So far, business may not produce an
effective management tools, that problems for economic management, the
corporate governance is how to have an effective management tool. Recognize
the need to have an effective management tool in the manufacturing enterprises
in Vietnam, the authors are choosing the subject "Solution manipulate budgeting
model in manufacturing enterprises in Vietnam". The research results are a
solid foundation, the base for management in manufacturing enterprises realize
the importance of management accounting in general and factors affecting
budgeting in particular. For the purpose of effective applications that
every
business objectives has set up. Through research findings the authors propose
solutions to implement budgeting model in manufacturing enterprises in
Vietnam.
To carry out this study, the surface rationale in the country and
obersea. The models was applied successfully to ever. The authors surveyed 133
enterprises
are operating in the models
are corporations listed on the stock
exchanges in Ho Chi Minh City, and through analysis and statistics and using
specialized software in research as SPSS ... to assist in the calculation and
analysis as a bases for the proposed recommendations.
The study results showed that the relationship between the dependent
variable
budgeting and
environmental variables
are independent
estimates,
state
policies, estimates process, human resources, accounting organizations are
expressed as follows:
vii
STT
Independent variable
Absolute value
%
1
Organization of accounting (X1)
0.0012
0.16
2
Modes of state policy (X2)
0.0225
2.91
3
Human Resources (X3)
0.0208
2.69
4
The process of estimating (X4)
0.0645
8.34
5
Facilities (X5)
0.2236
28.90
6
Environment estimates (X6)
0.4826
62.38
0.7736
100.00
Total
Thus, through the process of testing and analysis, then it can be concluded
that the emaining four independent variables directly affect the budget and in
order of importance are: estimates of environmental and human resources,
estimating processes, organization of accountants.
Through analysis the authors propose the following solution:
Regarding deployment model viewpoint budgeting: To conform with
the operating environment in the production and trading business. However,
the budget must be associated with management accounting and must comply with
the provisions of law. In the same time, to suit the size and character of each
business.
The objectives and principles of model performance budgeting: building
objective budgeting models to save costs for businesses and to evaluate the results
of each department involved in business . In principle budgeting model to
build on the basis of aims and strategies of this business increasingly dominated by
an elite business activities more effectively.
On estimates models: the author proposed model estimates bottom-up
information which enables managers to accurately check the reported data over
time estimation.
Regarding the budget report for manufacturing enterprises: to
perform through 3 stages preparing budgets estimates, budgets drafting, budgets
tracking.
viii
On the budgets process: the author has given a detailed budgets process
in the manufacturing business and the consumers reports the estimates, production
estimates, estimates of materials ... be showed exactlly.
Regarding facilities: recommendations and appreciate the rule of the
internet and enterprise production deployment of software for budgeting and
management as ERP ...
The results of these is the reference for managers, organizations, businesses
and
individuals building budgeting system in enterprises. In the same time, that points
out the main factors affecting the budgets estimates as a bases for the
management of manufacturing enterprises overcome difficulties and problems in
their units, enabling production business is growing strongly, contribute to the
development of the industry in general and in particular manufacturing business.
ix
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .......................................................................................... iii
ABSTRACT ............................................................................................................. vi
MỤC LỤC ................................................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... xiv
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ .....................................xv
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ......................................................................................................1
1.2. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................1
1.3. Mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ...........................................2
1.3.1. Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................2
1.3.1.1. Mục tiêu tổng quát ...........................................................................2
1.3.1.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................2
1.3.1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu....................................................3
1.3.2. Nội dung nghiên cứu...............................................................................3
1.4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ............................................4
1.4.1. Phƣơng pháp luận ...................................................................................4
1.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................5
1.5. Kết quả đạt đƣợc của luận văn. .....................................................................6
1.6. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu ..............................................................................7
1.7. Kết cấu của luận văn. .....................................................................................7
Tóm tắt chƣơng 1 ......................................................................................................8
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH .9
2.1. Khái quát chung về DTNS. ..............................................................................9
2.1.1. Các khái niệm cơ bản.................................................................................9
2.1.2. Mục đích và vai trò của DTNS. ...............................................................10
2.1.2.1. Mục đích của DTNS. ........................................................................10
2.1.2.2. Vai trò của DTNS. ............................................................................10
x
2.1.3. Đặc điểm và phân loại DTNS. .................................................................11
2.1.3.1. Đặt điểm của DTNS. .........................................................................11
2.1.3.2. Phân loại DTNS. ...............................................................................11
2.2. Các nhân tố cần xem xét trong lập DTNS ở các doanh nghiệp......................12
2.2.1. Kế hoạch chiến lƣợc. ...............................................................................13
2.2.2. Ủy ban dự toán. ........................................................................................13
2.2.3. Kỳ dự toán. ..............................................................................................13
2.2.4. Nguyên tắc chỉ đạo dự toán. ....................................................................14
2.2.5. Dự thảo dự toán. ......................................................................................14
2.2.6. Điều chỉnh dự toán...................................................................................14
2.3. Các phƣơng pháp lập DTNS và các mô hình DTNS......................................15
2.3.1. Các phƣơng pháp lập DTNS. ...................................................................15
2.3.1.1. Phƣơng pháp dự toán tổng thể. .........................................................15
2.3.1.2. Phƣơng pháp dự toán gia tăng. .........................................................15
2.3.1.3. Phƣơng pháp dự toán từ số 0. ...........................................................16
2.3.1.4. Phƣơng pháp dự toán cuốn chiếu. .....................................................16
2.3.1.5. Phƣơng pháp dự toán dựa trên hoạt động. ........................................17
2.3.2. Các mô hình DTNS. ................................................................................17
2.3.2.1. Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống .......................................17
2.3.2.2. Mô hình thông tin phản hồi ............................................................18
2.3.2.3. Mô hình thông tin từ dƣới lên ........................................................19
Tóm tắt chƣơng 2 ....................................................................................................20
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH
...................................................................................................................................21
3.1. Các quan điểm trên thế giới............................................................................21
3.1.1. Quan điểm 1. ............................................................................................21
3.1.1.1. Trình bày sơ đồ. ................................................................................21
3.1.1.2. Diễn giải sơ đồ. .................................................................................22
3.1.1.3. Nhận xét ............................................................................................23
3.1.2. Quan điểm II. ...........................................................................................23
3.1.2.1. Trình bày sơ đồ. ................................................................................23
xi
3.1.2.2. Diễn giải sơ đồ. .................................................................................24
3.1.2.3. Nhận xét. ...........................................................................................26
3.1.3. Quan điểm III. ..........................................................................................27
3.1.3.1. Trình bày sơ đồ. ................................................................................27
3.1.3.2. Diễn giải sơ đồ. .................................................................................28
3.1.3.3. Nhận xét. ...........................................................................................29
3.2. Thực trạng dự toán ngân sách trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
...............................................................................................................................29
3.2.1. Giới thiệu chung về quá trình khảo sát. ...................................................29
3.2.1.1. Mục tiêu khảo sát. .............................................................................29
3.2.1.2. Nội dung khảo sát. ............................................................................30
3.2.1.3. Đối tƣợng khảo sát và phạm vi khảo sát. ..........................................30
3.2.1.4. Phƣơng pháp thiết kế bảng câu hỏi. ..................................................31
3.2.1.5. Phƣơng pháp phỏng vấn....................................................................31
3.2.1.6. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu. ...............................................................31
3.2.2. Thực trạng lập DNSX hoạt động theo mô hình Tổng công ty và đang
niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. ............................32
3.3. Đánh giá thực trạng lập dự toán ngân sách tại DNSX. ..................................34
3.3.1. Ƣu điểm ...................................................................................................34
3.3.2. Hạn chế ....................................................................................................35
3.3.3. Nguyên nhân ............................................................................................35
3.3.3.1. Nguyên nhân khách quan ..................................................................35
3.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan ......................................................................36
Tóm tắt chƣơng 3 ....................................................................................................37
CHƢƠNG 4: LỰA CHỌN CÁC YẾU TỐ CHO MÔ MÌNH DTNS .................38
4.1. Định hƣớng và mục tiêu vận dụng mô hình DTNS........................................38
4.2. Xây dựng mô hình DTNS cho các DNSX. ....................................................38
4.2.1. Mô hình:...................................................................................................38
4.2.2. Kiểm định thang đo. ................................................................................39
4.2.3. Thực hiện phân tích nhân tố khám phá ....................................................39
4.2.3.1. Phân tích hệ thống kiểm định EFA. ..................................................39
xii
4.2.3.2. Kết quả của mô hình EFA. (Phụ lục: 4.2) .........................................40
4.2.4. Phân tích hồi quy đa biến.........................................................................41
4.2.4.1. Phân tích các kiểm định. ...................................................................41
4.2.5. Thảo luận kết quả mô hình. .....................................................................42
Tóm tắt chƣơng 4 ....................................................................................................45
CHƢƠNG 5: NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM VẬN DỤNG MÔ HÌNH .............46
5.1. Quan điểm triển khai mô hình DTNS tại các DNSX. ....................................46
5.1.1. Phù hợp với môi trƣờng hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNSX.
...........................................................................................................................46
5.1.2. Phù hợp với đặc điểm và quy mô của các DNSX. ..................................46
5.2. Mục tiêu và nguyên tắc vận dụng mô hình DTNS. ........................................46
5.2.1. Mục tiêu vận dụng mô hình DTNS. ........................................................46
5.2.2. Nguyên tắc vận dụng mô hình DTNS. ....................................................47
5.3. Các giải pháp đề xuất vận dụng mô hình DTNS. ...........................................47
5.3.1. Hoàn thiện mô hình dự toán ....................................................................47
5.3.2. Hoàn thiện báo cáo DTNS trong các DNSX. ..........................................48
5.3.3. Quy trình lập dự toán trong doanh nghiệp sản xuất ................................49
5.4. Đầu tƣ trang thiết bị phục vụ công tác lập dự toán ........................................54
5.5. Kiến nghị ........................................................................................................54
Tóm tắt chƣơng 5 ....................................................................................................56
KẾT LUẬN ..............................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................59
xiii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCCĐKT:
Báo cáo cân đối kế toán
BCKQKD:
Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT:
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
BH & QL:
Bán hàng và quản lý
BH & TT:
Bán hàng và tiếp thị
CĐKT:
Cân đối kế toán
CP:
Chi phí
CPNC:
Chi phí nhân công
CPNVL:
Chi phí nguyên vật liệu
CPQLDN:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPSXC:
Chi phí sản xuất chung
DNSX:
Doanh nghiệp sản xuất
DTNS:
Dự toán ngân sách
GVHB:
Giá vốn hàng bán
HTK:
Hàng tồn kho
KQKD:
Kết quả kinh doanh
KTQT:
Kế toán quản trị
LCTT:
Lƣu chuyển tiền tệ
PTGĐ:
Phó tổng giám đốc
QL & QLBH:
Quản lý và quản lý bán hàng
xiv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Các biến đặc trƣng và thang đo chất lƣợng tốt .........................................39
Bảng 4.2: Kiểm định KMO và Bartlett .....................................................................40
Bảng 4.3: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach Alpha và phân tích nhân tố
khám phá ...................................................................................................................40
Bảng 4.4: Hệ số hồi quy ............................................................................................41
Bảng 4.5: Tóm tắt mô hình .......................................................................................42
Bảng 4.6: Phân tích phƣơng sai ................................................................................42
Bảng 4.7: Vị trí quan trọng của các yếu tố................................................................44
xv
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Sơ đồ các bƣớc vận dụng mô hình dự toán ngân sách ..........................5
Hình 1.2: Sơ đồ tóm tắt 10 nhiệm vụ trong vận dụng mô hình dự toán ngân
sách .............................................................................................................................5
Hình 2.1. Sơ đồ mô hình ấn định thông tin từ trên xuống ..................................18
Hình 2.2. Sơ đồ mô hình thông tin phản hồi .........................................................18
Hình 2.3. Sơ đồ mô hình thông tin từ dƣới lên .....................................................19
Hình 3.1. Sơ đồ luân chuyển thông tin dự toán tổng hợp tại Hampton Hams ..21
Hình 3.2. Sơ đồ quy trình dự toán của công ty NaturApples..............................24
Hình 3.3. Sơ đồ quy trình dự toán của công ty Alic .............................................28
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.
Đặt vấn đề
Nền công nghiệp Việt Nam đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, cùng với
việc Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế trong khu vực và thế giới nhƣ ASEAN,
APEC, WTO đã tạo ra cơ hội thuận lợi nhƣng cũng không ít khó khăn và thách thức
cho mỗi doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình cạnh tranh và tồn tại. Trong đó, các
doanh nghiệp sản xuất (DNSX) chiếm tỷ trọng lớn. Hiện nay, các DNSX đang ngày
càng phát triển mạnh. Với đa dạng chủng loại hàng hóa và nhiều loại nghành nghề
khác nhau. Tiềm năng thị trƣờng rất lớn, vì Việt Nam đang trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nên nhu cầu về hàng tiêu dùng cũng nhƣ xuất khẩu là rất
lớn, cùng với đó dân số Việt Nam hiện nay khoảng 80 triệu dân nên nhu cầu tiêu
thụ hàng hóa ngày càng lớn hơn. Nguồn nguyên vật liệu phong phú, trong nƣớc kể
cả nhập khẩu từ bên ngoài. Đó là tiền đề cho các DNSX phát triển mạnh mẽ trong
thời gian qua. Chính vì vậy ngành công nghiệp nói chung và các DNSX nói riêng là
một trong những ngành chủ đạo của nƣớc ta trong những năm qua.
Tuy vậy, các DNSX muốn phát triển mạnh và bền vững thì cần một chính
sách quản lý khoa học, phân tích đƣợc những ƣu nhƣợc điểm của từng doanh
nghiệp, quản lý chặt chẽ chi phí, tìm cách tăng lợi nhuận từ đó có định hƣớng để
phát triển nâng cao giá trị doanh nghiệp. Có đƣợc một chính sách quản lý khoa học
làm cho các doanh nghiệp lập đƣợc những kế hoạch chi tiết cho từng mục tiêu của
mình, tận dụng đƣợc mọi nguồn lực để sử dụng nguồn lực đó sao cho có hiệu quả
nhất.
Vì vậy, một bài toán khó đặt ra cho ngành công nghiệp Việt Nam nói chung
và các DNSX nói riêng là phải sử dụng một công cụ quản lý khoa học và hữu ích để
phân tích đƣợc những ƣu nhƣợc điểm, giảm chi phí, tăng năng suất, sử dụng một
cách có hiệu quả tất cả các nguồn lực, định hƣớng phát triển rõ ràng để nâng cao
sức cạnh tranh trong và ngoài nƣớc là một vấn đề hết sức cấp thiết cho mỗi doanh
nghiệp Việt Nam nói chung và các DNSX nói riêng trên con đƣờng hội nhập và
phát triển của mình trong thời gian tới.
1.2.
Tính cấp thiết của đề tài
Thực trạng ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay việc vận dụng kế toán
2
quản trị (KTQT) đặc biệt là khâu lập dự toán ngân sách (DTNS) chƣa đƣợc triển
khai một cách nhuần nhuyễn, chƣa đƣợc quan tâm nhiều cũng nhƣ chƣa có điều
kiện để áp dụng một cách cụ thể ở từng doanh nghiệp Việt Nam. Mặt dù DTNS là
một hệ thống cấu thành kế hoạch hoạt động và tài chính của doanh nghiệp trong
một thời kỳ. Nó cũng là một công cụ khoa học và rất hữu ích trong việc kiểm soát
chi phí, hoạch định chính sách và sử dụng sao cho có hiệu quả các nguồn lực trong
từng doanh nghiệp.
Việc vận dụng đƣợc DTNS vào các doanh nghiệp sẽ giúp các doanh nghiệp
nhìn thấy đƣợc những mục tiêu cần đạt đƣợc ở mỗi doanh nghiệp, đồng thời DTNS
còn chỉ rõ cách thức huy động mọi nguồn lực để thực hiện mục tiêu mà mỗi doanh
nghiệp đặt ra. Là trung tâm của mọi kế hoạch, làm cụ thể hóa kế hoạch bằng những
số liệu, những bảng tính chi tiết và những con số cụ thể. Cung cấp cho nhà quản trị
doanh nghiệp một kế hoạch chi tiết về toàn bộ thông tin về kế hoạch sản xuất, kinh
doanh trong từng thời gian cụ thể và cả quá trình kinh doanh của mình. Nhƣ vậy,
việc vận dụng DTNS vào các doanh nghiệp sẽ giúp các doanh nghiệp xác định đƣợc
hiệu quả hoạt động một cách rõ nét nhất qua từng chu kỳ kinh doanh nhất định.
Xuất phát từ nhận thức sự cần thiết của DTNS ở các doanh nghiệp ở Việt
Nam hiện nay nên tác giả chọn đề tài “Giải pháp vận dụng mô hình dự toán ngân
sáchtrong các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam” làm đề tài tốt nghiệp cho mình
với mong muốn vận dụng những lý luận của DTNS vào thực tiễn nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
1.3.
Mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1.1.
Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng thực hiện mô hình DTNS tại các DNSX ở
Việt Nam từ đó vận dụng mô hình DTNS phù hợp vào các DNSX và đề ra các biện
pháp nhằm triển khai mô hình DTNS này vào các doanh nghiệp.
1.3.1.2.
Mục tiêu cụ thể
Tổng quát cơ sở lý luận về DTNS.
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng thực hiện dự toán ngân sách tại các DNSX ở
Việt Nam.
3
Đƣa ra mô hình DTNS phù hợp cho các DNSX ở Việt Nam.
Đề ra những giải pháp nhằm triển khai mô hình dự toán ngân sách tại các
DNSX ở Việt Nam.
1.3.1.3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: các DNSX ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: do nhiều điều kiện chủ quan và khách quan, đồng thời
để đảm bảo vấn đề nghiên cứu đƣợc sâu, đề tài giới hạn chỉ tiến hành khảo sát nhằm
tìm hiểu thực trạng và vận dụng mô hình DTNS trong các doanh nghiệp sản xuất
hoạt động theo mô hình Tổng công ty và đang niêm yết trên Sở Giao dịch chứng
khoán TP. Hồ Chí Minh.
1.3.2. Nội dung nghiên cứu
Để đạt đƣợc những mục tiêu trên cần giải quyết các vấn đề sau:
+ Thực trạng thực hiện dự toán ngân sách tại các DNSX :
Sơ đồ lập DTNS ở các doanh nghiệp nhƣ thế nào? Ai lập?
Các doanh nghiệp đã lập đƣợc những DTNS nào? Việc thực hiện các DTNS
đó nhƣ thế nào?
Cơ sở nào để lập những DTNS đó?
Những bộ phận nào tham gia vào việc lập DTNS đó?
+ Sự cần thiết phải lập mô hình DTNS? Các giải pháp nào khả thi nhằm
triển khai mô hình DTNS tại các doanh nghiệp?
Để trả lời đƣợc các câu hỏi đó, các nội dung nghiên cứu mà đề tài cần thực
hiện bao gồm:
Nội dung 1: Khảo sát và đánh giá việc lập DTNS ở các DNSX đang niêm
yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh. (ít nhất 5 doanh nghiệp)
Thu thập tài liệu về DTNS tại các DNSX đang niêm yết trên Sở Giao dịch
chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.
So sánh mô hình lập DTNS của các doanh nghiệp trên với một số mô hình
trên thế giới để đánh giá việc lập DTNS của các doanh nghiệp có hiệu quả cho việc
nâng cao hiệu quả hoạt động và kiểm soát chi phí của các DNSX.
Nội dung 2: Đánh giá việc lập DTNS của các doanh nghiệp có phù hợp với
yêu cầu quản lý của các DNSX.
4
Khảo sát và điều tra tính khả thi của DTNS hiện tại ở các DNSX. (Thông qua
bảng câu hỏi khảo sát)
Đánh giá những mặt tồn tại thông qua việc khảo sát tại các DNSX.
Nội dung 3: Vận dụng các mô hình DTND nhằm đƣa ra mô hình DTNS phù
hợp cho các DNSX.
Dựa trên những mặt còn tồn tại ở các doanh nghiệp, tiến hành phân tích
những mặt tồn tại của các mô hình DTNS tại các doanh nghiệp.
Thực hiện việc kiểm định để nhận diện các biến có ý nghĩa của mô hình
nhằm vận dụng mô hình DTNS cụ thể tại các DNSX.
So sánh mô hình sử dụng ở các doanh nghiệp và các mô hình trên thế giới
xem tính khả thi của mô hình mới áp dụng tại doanh nghiệp nhƣ thế nào.
Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp để triển khai mô hình đƣợc đề xuất.
Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện mô hình DTNS để việc quản lý tại các
doanh nghiệp mang tính khoa học.
Phân tích các lợi ích kinh tế mà mô hình mang lại cho doanh nghiệp trong
tƣơng lai, nhằm mang lại tính khả thi của mô hình.
1.4.
Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
1.4.1. Phƣơng pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa
học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của chứng minh khoa học. Đều
này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và
phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề sẽ được giải quyết.
Giải pháp vận dụng mô hình DTNS nhằm mục đích giúp cho các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung và DNSX ở Việt Nam nói riêng có một công cụ quản lý
khoa học, kiểm soát chặt chẽ chi phí, quản lý doanh thu hiệu quả, từ đó tận dụng các
nguồn lực để phát triển.
Các giải pháp vận dụng mô hình DTNS phải đƣợc xây dựng dựa theo 3 bƣớc
và 10 nhiệm vụ đƣợc trình bày theo sơ đồ sau:
5
Giai đoạn chuẩn bị
Giai đoạn soạn thảo
Giai đoạn theo dõi
Hình 1.1. Sơ đồ các bƣớc vận dụng mô hình dự toán ngân sách
Bƣớc 1: Giai đoạn chuẩn bị
-
Làm sáng tỏ mục tiêu từng doanh nghiệp.
-
Xây dựng mẫu DTNS chuẩn.
-
Xác định nhiệm vụ từng cá nhân, bộ phận tham gia soạn thảo dự toán.
-
Xem xét việc cung cấp thông tin dự toán có đáng tin cậy.
Bƣớc 2: Giai đoạn soạn thảo
-
Tập hợp các thông tin có sẵn và các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp ảnh hƣởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
-
Thực hiện soạn thảo các dự toán cần thiết
Bƣớc 3: Giai đoạn theo dõi
-
Theo dõi đánh giá tình hình thực hiện dự toán.
-
Đánh giá trách nhiệm từng cá nhân, bộ phận thực hiện dự toán.
-
Đánh giá lại số liệu dự toán
-
Rút kinh nghiệm cho lần lập kế tiếp
Hình 1.2: Sơ đồ tóm tắt 10 nhiệm vụ trong vận dụng mô hình dự toán ngân
sách
1.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp sẽ thực hiện để đạt đƣợc những mục tiêu và nội dung trên:
Nội dung 1:Khảo sát và đánh giá tình hình lập DTNS tại các DNSX.
+ Phƣơng pháp thu thập thông tin
6
Thu thập các tài liệu tổng quan về các mô hình DTNS, hiện trạng sử dụng
các mô hình DTNS tại các doanh nghiệp.
Thu thập các thông tin, các dự toán mà các doanh nghiệp đã thực hiện, cách
thực hiện, kết quả thực hiện tại các doanh nghiệp.
Thu thập tài liệu trong và ngoài nƣớc về mô hình lập DTNS áp dụng cho
từng doanh nghiệp.
+ Phƣơng pháp điều tra thực địa
Tham quan tình hình lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp, thu thập
thông tin, số liệu, tài liệu, tìm hiểu sơ đồ lập dự toán tại các doanh nghiệp.
Phỏng vấn và phát phiếu điều tra cho các phòng ban, nhà quản lý, công nhân
viên tại các công ty khảo sát.
Nội dung 2: Đánh giá tình hình lập DTNS tại các doanh nghiệp đề xuất mô
hình DTNS chuẩn cho các doanh nghiệp.
+ Phƣơng pháp lựa chọn mô hình và phân tích
Thực hiện lập mô hình dự toán chuẩn, kiểm tra các yếu tố bên trong và bên
ngoài các doanh nghiệp để thực hiên bằng cách điều tra chọn mẫu theo phƣơng
pháp phân tầng.
Thực hiện việc kiểm định chi bình phƣơng và trung bình mẫu độc lập theo
mô hình lƣợng hóa để thấy đƣợc lợi ích mà dự toán mới mang lại.
Triển khai mô hình tại các doanh nghiệp, theo dõi kết quả mô hình dự toán
mới mang lại.
+ Phƣơng pháp so sánh
So sánh, đối chiếu kết quả mang lại khi thực hiện mô hình mới và mô hình
trƣớc, rút ra hiệu quả mang lại là gì?
So sánh mô hình mới đƣợc đề xuất với các mô hình trong nƣớc và trên thế
giới tìm ra mặt thuận lợi và tồn tại của mô hình.
Nội dung 3: Đề ra những giải pháp nhằm triển khai mô hình.
+ Phƣơng pháp chuyên gia
Tham vấn các chuyên gia về lĩnh vực DTNS nhằm đƣa ra các giải pháp thực
hiện mô hình.
1.5.
Kết quả đạt đƣợc của luận văn.