Tải bản đầy đủ (.pdf) (58 trang)

23940 16122020235016272LNGCPHI 15CHDE TONVN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.61 MB, 58 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA

LÊ NGỌC PHI

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH THÂN CÂY CHÙM NGÂY
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SOXHLET VÀ XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG DỊCH CHIẾT ETANOL
TỔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC

Đà Nẵng - 2019


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA

Đề tài:

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH THÂN CÂY CHÙM NGÂY
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT SOXHLET VÀ XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG DỊCH CHIẾT ETANOL
TỔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC

Giáo viên hướng dẫn



: ThS. Trần Thị Diệu My

Sinh viên thực hiện

: Lê Ngọc Phi

Lớp

: 15CHDE

Đà Nẵng - 2019


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐHSP

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA HÓA

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên : Lê Ngọc Phi
Lớp

: 15CHDE


1. Tên đề tài: ““ Nghiên cứu chiết tách thân cây chùm ngây bằng phương pháp chiết
soxhlet và xác định thành phần hóa học trong dịch chiết Etanol tổng”.
2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị
- Nguyên liệu: Bột thân cây chùm ngây.
- Dụng cụ: Dung môi chiết Etanol: C2H6O; M= 46.07g/mol; chất lỏng khơng màu
tan hồn toàn trong nước, khối lượng riêng D= 0.789g/ml; nhiệt độ sơi 78℃.
- Một số hóa chất khác cũng được sử dụng
- Thiết bị: Các thiết bị xác định cấu trúc chất: Phổ khối GC-MS
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) tại Khoa Sinh trường Đại Học Sư PhạmĐại Học Đà Nẵng.
3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định một số chỉ tiêu hóa lý: Độ ẩm, hàm lượng tro, hàm lượng kim loại nặng.
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết.
- Điều chế cao chiết.
- Thử hoạt tính sinh học: Chống oxy hóa và kháng viêm.
- Xác định thành phần hóa học trong dịch chiết etanol.
4. Giáo viên hướng dẫn

: ThS.Trần Thị Diệu My

5. Ngày giao đề tài

: 01/09/2018

6. Ngày hoàn thành

: 20/04/2019


Chủ nhiệm khoa


Giáo viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ, tên)

(Ký và ghi rõ họ, tên)

PGS.TS. Lê Tự Hải

ThS. Trần Thị Diệu My

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày … tháng … năm …
Kết quả điểm đánh giá:
Ngày … tháng … năm ….
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ, tên)


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học
Đà Nẵng, bằng sự cố gắng nổ lực không ngừng nghĩ của bản thân và sự giúp đỡ tận
tình và sự động viên của thầy cô, bạn bè và người thân, em đã hồn thành khóa luận
này.
Em xin chân thành bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS. Trần Thị Diệu My
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện đề tài và khơng ngại
khó giúp em hồn thành tốt khóa luận này được nộp và báo cáo đúng tiến độ chương
trình.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn trong Khoa Hóa – Trường Đại
học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng cũng như Nhà trường đã hỗ trợ cho emvề mặt kiến
thức cũng như cơ sở vật chất, dụng cụ thí nghiệm để tơi hồn thành tốt khóa luận tốt

nghiệp này.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên em trong quá trình học tập
và hồn thành khóa luận.
Vì trong q trình tiến hành làm khóa luận tốt nghiệp khơng thể tránh khỏi những
thiếu sót bởi một số lý do khách quan và chủ quan, em rất mong nhận được những
phản hồi tích cực và nhưng lời góp ý chân tình, thiết thực từ thầy cơ, bạn bè để bài
luận đát đến sự hồn thiện nhất
Trân trọng cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 18 tháng 04 năm 2019
Sinh viên thực hiện

Lê Ngọc Phi


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................ 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................................................. 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................................... 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................... 2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 2
5. BỐ CỤC LUẬN VĂN BAO GỒM: .............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................................ 4
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÂY CHÙM NGÂY .................................................................................. 4
1.1.1. Phân loại khoa học và phân bố ......................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm hình thái ........................................................................................................... 5
1.1.3. Cách trồng cây chùm ngây ............................................................................................... 5
1.1.4. Hoạt chất và dinh dưỡng của các bộ phận cây chùm ngây .............................................. 6
1.1.5. Ứng dụng.......................................................................................................................... 7
1.2. MỘT SỐ HỢP CHẤT HÓA HỌC CÓ TRONG CÂY CHÙM NGÂY .................................. 8
1.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÂY CHÙM NGÂY ............................................................. 11

1.3.1. Trên thế giới ................................................................................................................... 12
1.4.2. Tại Việt Nam .................................................................................................................. 13
CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 15
2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU ........................................... 15
2.1.1. Nguyên liệu .................................................................................................................... 15
2.1.2. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu...................................................................................... 15
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 16
2.2.1. Xác định một số chỉ tiêu hóa lý ...................................................................................... 16
2.2.1.1. Độ ẩm .......................................................................................................................... 16
2.2.1.2. Hàm lượng tro ............................................................................................................. 16
2.2.1.3. Hàm lượng kim loại nặng............................................................................................ 17
2.2.2 . Khảo sát các yếu tố ảnh hưỡng đến quá trình chiết mẫu thực vật ................................. 17
2.2.2.1. Phương pháp chiết mẫu thực vật ................................................................................ 17
2.2.2.2. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử AAS .................................................................. 20
2.2.2.3. Phương pháp định danh thành phần hóa học các hợp chất ......................................... 21
2.2.3. Sơ đồ điều chế cao chiết ................................................................................................. 23
2.2.4. Thử hoạt tính sinh học của cao bột thân chùm ngây trong dung môi etanol .................. 24
2.2.4.1. Phương pháp đánh giá hoạt tính quét gốc tự do DPPH ................................................... 25


2.2.4.2. Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng viêm.................................................................. 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................................... 28
3.1. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA LÝ ....................................................... 28
3.1.1. Độ ẩm ............................................................................................................................. 28
3.1.2. Hàm lượng tro ................................................................................................................ 28
3.1.3. Hàm lượng kim loại nặng............................................................................................... 29
3.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Q TRÌNH CHIẾT HỢP
CHẤT HĨA HỌC THÂN CÂY CHÙM NGÂY TRONG DUNG MÔI ETHANOL ................. 29
3.2.1. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp chiết Soxhlet ....................... 29
3.2.1.1. Kết quả khảo sát thời gian chiết nguyên liệu bằng phương pháp chiết Soxhlet trong

dung môi Etanol ....................................................................................................................... 29
3.2.1.2. Kết quả khảo sát tỉ lệ Rắn/Lỏng (R/L) chiết trong dung môi Etanol........................... 31
3.3. KẾT QUẢ ĐIỀU CHẾ CAO CHIẾT .................................................................................... 33
3.4. THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CAO THÂN CÂY CHÙM NGÂY TRONG ETANOL
...................................................................................................................................................... 33
3.4.1. Kết quả hoạt tính chống oxy hóa qt gốc tự do DPPH................................................. 33
3.4.2. Kết quả hoạt tính ức chế sự sản sinh NO trên dòng tế bào RAW264.7 ......................... 34
3.5. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC DỊCH CHIẾT ETHANOL TỪ THÂN
CÂY CHÙM NGÂY BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ GC – MS .......................................... 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................................... 36
1. KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 36
2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................................. 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................ 37


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên bảng

Trang

bảng
3.1

Kết quả khảo sát độ ẩm của bột thân cây chùm ngây

29

3.2


Kết quả khảo sát hàm lượng tro của bột thân cây chùm

29

ngây
3.3

Kết quả khảo sát hàm lượng một số kim loại của bột thân

30

cây chùm ngây
3.4

Kết quả khảo sát thời gian chiết của bột thân cây chùm

31

ngây bằng phương pháp chiết Soxhlet
3.5

Kết quả khảo sát tỷ lệ Rắn/Lỏng của bột thân cây chùm

33

ngây bằng phương pháp chiết Soxhlet
3.6

Khối lượng cao chiết từng phân đoạn


34

3.7

Kết quả hoạt tính chống oxy hóa DPPH

35

3.8

Hoạt tính ức chế sản sinh nitric oxide (NO) trên tế bào
RAW264.7
Thành phần hóa học trong dịch chiết bột thân chùm ngây
với dung môi Etanol

35

3.9

36


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Tên hình ảnh

Số hiệu

Trang


hình
1.1

Cây Chùm ngây

4

1.2

Lá, quả và hoa của cây Chùm ngây

5

2.1

Thân của cây Chùm ngây và thân sau khi phơi khô

15

2.2

Bộ chiết Soxhlet

19

2.3

Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS

21


2.4

Máy sắc kí ghép khối phổ GC-MS

22

3.1

Mối quan hệ giữa khối lượng cao trong etanol theo thời

32

gian chiết trong Soxhlet
3.2

Mối quan hệ giữa khối lượng cao trong etanol theo tỷ lệ
Rắn/Lỏng chiết trong Soxhlet

.

34


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AAS: Atomic Absortion Spectroscopy
GC-MS: Gas chromatography-Mass spectrometry
C2H5OH: Ethanol
EtOH: Ethanol
MeOH: Methanol

CHCl3: Chloroform
DPPH : 1,1- Diphenyl 1-2 picrylhydrazyl


MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam nằm ở vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, do đó nước ta có sự phân
bố thảm thực vật phong phú và nguồn cây làm thuốc dồi dào. Việc sử dụng các loại
thuốc thảo dược theo cách cổ truyền hay từ các hợp chất nguồn gốc tự nhiên có xu
hướng ngày càng tăng đã chiếm một vị trí quan trọng trong nền y học. Những bài
thuốc sử dụng thảo dược là đối tượng để cho các nhà khoa học nghiên cứu một cách
đầy đủ về bản chất các hoạt chất có trong cây cỏ thiên nhiên.
Phần lớn số lồi cây thuốc ở nước ta được biết đến và ghi nhận dựa trên kinh
nghiệm sử dụng và sự hiểu biết của đa phần người dân ở khắp các địa phương trên cả
nước.
Trên cơ sở nhận ra được tầm quan trọng về cơng dụng cũng như tính cần thiết về
việc tìm ra các loại cây cỏ có khả năng chữa bệnh, em đã chọn một loài cây mang
nhiều giá trị kinh tế cũng như mang nhiều giá trị về mặt điều trị bệnh cho con người,
là cây Chùm ngây (Moringa oleifera Lam.).
Ở Việt Nam, trước đây, cây chùm ngây được biết đến như một vị thuốc dùng để
điều trị một số bệnh thường gặp trong cuộc sống hằng ngày.Gần đây, việc phát hiện
và nghiên cứu đặc tính dược lý của cây này ở Việt Nam vẫn còn gặp nhiều hạn chế.
Và chỉ dừng lại ở mức độ tìm hiểu sơ lược về thành phần hóa học cũng như hoạt tính
sinh học.
Với những tính năng đa dạng cũng như có nhiều tác dụng chữa bệnh với cơ thể
người. Nên việc nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học, và sử dụng nhiều
phương pháp tiên tiến, hiện đại để xác định cấu trúc và tìm hiểu về hoạt tính sinh học
của một số hợp chất trong cây Chùm ngây ở Việt Nam là một hướng đi đầy đúng đắn
và có triển vọng. Do đó tơi đã lựa chọn đề tài: “ Nghiên cứu chiết tách thân cây
chùm ngây bằng phương pháp chiết soxhlet và xác định thành phần hóa học trong

dịch chiết Etanol tổng”.

1


2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khảo sát điều kiện thích hợp để chiết tách các hoạt chất trong thân cây Chùm ngây
(Moringa oleifera). Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học của cao thân
cây chùm ngây trong dịch chiết Etanol bằng phương pháp chiết Soxhlet.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Thân chùm ngây trên địa bàn Đà Nẵng đã được thu hoạch và xử lý.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các chỉ số hóa lý và các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình chiết như là thời gian, nhiệt độ,...
- Chiết xuất dịch chiết trong thân cây chùm ngây trong dung môi etanol bằng
phương pháp chiết Soxhlet. Từ dịch chiết thu được, tiến hành định danh các hợp chất
hóa học tồn tại trong thân cây chùm ngây.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Thu thập, tổng hợp tài liệu, tư liệu về nguồn nguyên liệu, phương pháp nghiên
cứu các hợp chất tự nhiên, thành phần hóa học và ứng dụng của cây chùm ngây. Tổng hợp tài liệu về phương pháp lấy mẫu, chiết tách và xác định thành phần hóa học
các chất từ thực vật.
- Tổng hợp tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hóa học và ứng
dụng của cây chùm ngây.
4.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Phương pháp lựa chọn và xử lý mẫu thực nghiệm. Cụ thể ở đây là xử lý thân cây
chùm ngây.
- Phương pháp trọng lượng xác định độ ẩm.
- Phương pháp tro hóa mẫu xác định hàm lượng hữu cơ.
- Phương pháp AAS xác định hàm lượng các kim loại nặng.
- Phương pháp chiết soxhlet để khảo sát thời gian chiết tối ưu.

- Phương pháp chiết: Chiết soxhlet bằng dung mơi etanol .
- Phương pháp xác định thành phần hóa học, định danh, xác định cấu trúc các cấu
tử chính bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ (GC- MS)
- Phương pháp sinh học thăm dị hoạt tính kháng viêm.

2


5. BỐ CỤC LUẬN VĂN BAO GỒM:
- Khóa luận Tốt nghiệp bao gồm 50 trang; 8 hình ảnh, 9 bảng biểu và 16 tài liệu
tham khảo. Với:
+ Phần mở đầu
+ Chương 1. Tổng quan tài liệu
+ Chương 2. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
+ Chương 3 . Kết quả và thảo luận
+ Kết luận và kiến nghị
+ Phụ lục kèm theo

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÂY CHÙM NGÂY
1.1.1. Phân loại khoa học và phân bố
- Chùm ngây hay ba đậu dại [1][2] (danh pháp hai phần: Moringa oleifera) là
loài thực vật thân gỗ phổ biến nhất trong Chi Chùm ngây (danh pháp khoa
học: Moringa) thuộc họ Chùm ngây (Moringaceae), xuất xứ từ vùng Nam Á nhưng
cũng mọc hoang và được trồng, khai thác, sử dụng nhiều nơi trên thế giới do có giá
trị kinh tế cao.
- Trong tiếng Anh, cây chùm ngây có nhiều tên gọi khác nhau như "cây cải ngựa"

(Horseradish tree, do rễ non của cây có vị của cải ngựa, mù tạt), "cây dùi trống"
(Drumstick tree, do thân/quả cây giống dùi trống), "cây dầu bel" (Bel-oil tree, do dầu
ép từ hạt cây được bán với tên gọi bel-oil).
- Bản địa chùm ngây là ở vùng sơn cước Hi Mã Lạp Sơn tây bắc Ấn Độ, có lịch sử
phát hiện và sử dụng hơn 4000 năm, nhưng ngày nay được trồng rộng rãi ở Phi
châu, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Đông Nam Á v.v
- Ở Việt Nam chùm ngây là loài duy nhất của Chi Chùm ngây được phát hiện mọc
hoang từ lâu đời tại nhiều nơi như Thanh Hóa, Ninh Thuận[3], Bình Thuận, vùng Bảy
Núi ở An Giang, đảo Phú Quốc v.v.

Hình 1.1. Cây chùm ngây

4


1.1.2. Đặc điểm hình thái
- Chùm ngây (Moringa oleifera Lam.) thuộc nhóm cây thân gỗ, có thể mọc cao từ
5 đến 10 m, phân nhánh nhiều, thân có thiết diện trịn.
- Thân non màu xanh có lơng, thân già màu xám có nốt sần. Lá kép hình lơng chim
3 lần lẻ, dài 30-60 cm, màu xanh mốc, mọc cách, có 5-7 cặp lá phụ bậc 1, 4-6 cặp lá
phụ bậc 2, 6-9 cặp lá chét.
- Lá chét dài 12-20 mm hình trứng, mọc đối, mặt trên xanh hơn mặt dưới, gai nhỏ
có lơng ở chỗ phân nhánh, lá kép lơng chim, gân lá hình lơng chim, nổi rõ mặt dưới,
cuống lá dài 18-25 cm.
- Cụm hoa dạng chùm sim mọc ở nách lá hay ngọn cành. Cây trổ hoa vào các tháng
1–2. Hoa trắng kem, có cuống, hình dạng giống hoa đậu, mọc thành chùy ở nách lá,
có lơng tơ, nhiều mật.
- Quả dạng nang treo, dài 25–40 cm, ngang 2 cm, có 3 cạnh, chỗ có hạt hơi gồ lên,
dọc theo quả có khía rãnh.
- Hạt màu đen, trịn có 3 cạnh, lớn cỡ hạt đậu Hà Lan.


Hình 1.2. Lá, quả và hoa của cây chùm ngây
1.1.3. Cách trồng cây chùm ngây
- Cây chùm ngây rất dễ trồng, có thể trồng từ hạt, hom cành, hom củ và trồng được
quanh năm. Vùng thiếu nước nên trồng vào mùa mưa, tức khoảng tháng 4, tháng 5.
Cây được trồng nhiều ở những vùng đất khô hạn khắc nghiệt nhiệt đới hoặc bán nhiệt
đới. Cây chuộng đất ráo nước, nhiều cát, dù là đất xấu cũng dễ mọc, chịu được hạn
hán, ưa nắng, hầu như khơng bị sâu bệnh hại do đó chăm sóc cây khơng cần điều kiện
gì đặc biệt về phân bón và nước tưới. Tuy nhiên cây khơng chịu được úng ngập và dễ
5


chết nếu khơng được thốt nước tốt. Biểu hiện ban đầu của sự dư nước dưới rễ chùm
ngây là trên lá cây xuất hiện những đốm trắng, khi đó người trồng cây cần ngưng tưới
hoặc tìm cách thốt nước cho cây.
- Gỗ chùm ngây khá mềm, giòn nên thân cành dễ bị gãy trong mưa bão. Do đó nếu
trồng cây để khai thác sử dụng người trồng thường cắt ngọn cây khi đạt độ cao nhất
định, vừa tiện thu hái; vừa kích thích cây đâm tược, nảy cành theo cấp số nhân như
tán dù; vừa hạn chế thiệt hại do gãy đổ.
1.1.4. Hoạt chất và dinh dưỡng của các bộ phận cây chùm ngây
- Các bộ phận của cây chứa nhiều khoáng chất quan trọng, giàu đạm, vitamin, betacaroten, acid amin và nhiều hợp chất phenol. Cây chùm ngây cung cấp một hỗn hợp
gồm nhiều hợp chất quý hiếm như zeatin, quercetin, alpha-sitosterol, caffeoylquinic
acid và kaempferol. Một số nguồn nghiên cứu cho biết chùm ngây chứa hơn 90 chất
dinh dưỡng tổng hợp bao gồm bảy loại vitamin, sáu loại khoáng chất, 18 loại acid
amin, 46 chất chống ơxi hóa, liều lượng lớn các chất chống viêm nhiễm, các chất
kháng sinh, kháng độc tố, các chất giúp ngăn ngừa và điều trị ung thư, u xơ tiền liệt
tuyến, giúp ổn định huyết áp, hạ cholesterol, bảo vệ gan.
- Lá chùm ngây còn chứa nhiều dưỡng chất hơn cả quả và hoa, tính theo trọng
lượng, trong đó vitamin C hơn cam 7 lần, vitamin A hơn cà rốt 4 lần, canxi gấp 4 lần
sữa, sắt gấp 3 lần cải bó xơi, đạm nhiều gấp đôi sữa chua và potassium gấp 3 lần trái

chuối[4].
- Những nghiên cứu về chùm ngây đa số được thực hiện ở Ấn Độ, Philippines và
Châu Phi. Cây được biết đến và sử dụng từ hàng ngàn năm ở các nước có nền văn

minh cổ như Hy Lạp, Ý, Ấn Độ. Được xem là một trong những loài cây hữu dụng
bậc nhất thế giới[4] do toàn bộ các phần trên cây chùm ngây đều có thể được dùng làm
thức ăn hoặc phục vụ cho các mục đích khác nhau, nên chùm ngây hiện đang được
khuyến khích trồng ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những nước nghèo. Rau
chùm ngây là nguồn thức ăn tốt cho trẻ sơ sinh và bà mẹ vừa mới sinh con[5].
- Các tổ chức phi chính phủ là "Trees for Life International", "Church World
Service", "Educational Concerns for Hunger Organization" và "Volunteer
Partnerships for West Africa" đã ủng hộ cho cây chùm ngây là "nguồn dinh dưỡng tự
6


nhiên cho các nước nhiệt đới".[6] Một nhà nghiên cứu đã cơng bố rằng "bột lá chùm
ngây có tác dụng dinh dưỡng và có thể sử dụng để chống lại nạn đói." [7][8] Cây chùm
ngây cho nhiều lá vào cuối mùa khơ trong khi các lồi cây rau khác thường cho ít
lá.[9]
1.1.5. Ứng dụng
- Hầu hết các bộ phận như lá, hoa, quả, hạt, rễ, thân của cây chùm ngây đều hữu
dụng với con người. Bằng cách canh tác chùm ngây, nhà nơng có thể cải thiện đất
xấu. Lá, hoa và quả non của chùm ngây, với rất nhiều dinh dưỡng và nguyên tố vi
lượng, được dùng làm thực phẩm cho người và gia súc, giúp xóa đói giảm nghèo, góp
phần đảm bảo an ninh lương thực, chống suy dinh dưỡng trẻ em tại các quốc gia đang
phát triển.[10]
- Trong ẩm thực, lá non và thậm chí cả lá già của chùm ngây được sử dụng để
nấu canh với thịt, tôm, nấm hoặc nấu suông (mùi vị tương tự rau ngót), trộn salad, ăn
sống, xào thịt, trứng, xay nhuyễn thành nước sinh tố. Lá chùm ngây phơi khơ tán bột
có thể để rất lâu mà không mất dinh dưỡng, sử dụng cho nhiều món ăn như cháo, bột

trẻ em, nhào bột bánh, pha nước uống. Hoa chùm ngây có nhiều mật ngọt và giàu
dinh dưỡng, làm rau hoặc phơi khô dùng nấu lấy nước uống như một loại trà. Trái
non được dùng xào, nấu canh, hầm xương, ninh súp như đậu cô ve và cho hương vị
gần tương tự măng tây. Khi già, hạt chùm ngây có thể rang ăn như đậu phộng. Rễ non
của cây ăn sống hoặc làm gia vị như cải ngựa (mù tạt). Tuy nhiên tương tự rau ngót,
lơ hội, hạn chế sử dụng rau và các chế phẩm từ chùm ngây cho phụ nữ có thai[11].
- Tư vấn về thực dưỡng với chùm ngây cho biết khi nấu canh rau chùm ngây chỉ
cần vừa chín tới để bảo tồn tốt nhất dưỡng chất, không cần nhiều rau vì lượng dinh
dưỡng trong rau rất cao, nêm ít gia vị, khơng cần hoặc cần rất ít mì chính vì rau có vị
ngọt đậm tự nhiên.
- Các quốc gia đang phát triển sử dụng chùm ngây như dược liệu kết hợp chữa
hàng trăm loại bệnh hiểm nghèo, bệnh thơng thường như phịng và trị ung thư, tiểu
đường, thiếu máu, còi xương, tim mạch, kinh phong, sưng tấy, viêm nhiễm, mỡ máu,
đau dạ dày, ngừa thai, ung loét, lão hóa, suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, trị
chứng bất lực và tăng cường khả năng ham muốn tình dục[12]. Thống kê chưa đầy đủ
7


cho thấy chùm ngây có thể được sử dụng để điều trị đến hơn 300 căn bệnh. Đặc biệt,
hợp chất zeatin, với năng lực chống lão hóa mạnh mẽ, trong chùm ngây cao gấp vài
ngàn lần so với bất kỳ một loại cây nào khác. Thêm vào đó, chùm ngây cũng có hai
loại hợp chất phịng ung thư và chặn đứng sự tăng trưởng của khối u, khiến cây được
mệnh danh là loại cây phịng ung thư[13]
- Hạt khơ của cây có thể được ứng dụng để làm hoạt chất lọc nước hoặc ép lấy dầu.
Chất dầu trong hạt có phẩm chất tốt, màu vàng tươi sáng với một hương vị dễ chịu
có được so sánh chất lượng với dầu oliver, để rất lâu không hỏng và được sử dụng
làm dầu ăn hoặc dầu máy. Tại các vùng ô nhiễm nơi nông thôn nghèo châu Á, châu
Phi, hạt chùm ngây thường được nghiền nát hòa vào nước, để lắng, các chất cặn bẩn
sẽ bị loại bỏ hoàn toàn. Nước sạch này còn được sát khuẩn do tác dụng của chất dầu
cay trong hạt, nên có thể dùng ngay làm nước uống.

1.2. MỘT SỐ HỢP CHẤT HÓA HỌC CÓ TRONG CÂY CHÙM NGÂY
- Pterygospermin

Pterygospermin là một chất kháng khuẩn có tác dụng đối với vi khuẩn gram (+)
và gram (-) và cả vi khuẩn ưa axit.

8


- Zeatin

Hợp chất này đã được chứng minh là có thể thúc đẩy tính kháng thuốc chống lại
mầm bệnh vi khuẩn Pseudomonas syringae[14]
- Quercetin

+ Quercetin đã được chứng minh có khả năng ức chế q trình oxy hóa. Chất
này chứa một cấu trúc hóa học polyphenolic ngăn chặn q trình oxy hóa bằng cách
hoạt động như một chất tẩy các gốc tự do chịu trách nhiệm cho các chuỗi oxy hóa.
+ Quercetin cũng kích hoạt hoặc ức chế hoạt động của một số protein. Ví dụ:
quercetin là chất ức chế enzym kinase protein, kích hoạt thụ thể estrogen.
- Caffeoylquinic acid

9


- Kaempferol

+ Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy rằng Kaempferol và một số glycoside
của Kaempferol có một loạt các hoạt động dược lý, bao gồm chống oxy hóa, chống
viêm, chống ung thư[15]

+ Các nghiên cứu in vitro cùng với một số thử nghiệm trên động vật đã chứng
minh một loạt các đặc tính chống ung thư tiềm năng của kaempferol. Nó đã được
chứng minh trong các tế bào ung thư ác tính để ngăn chặn sự phát triển của tế bào
ung thư, hạn chế sự hình thành mạch, gây ra apoptosis và để giảm năng lượng di căn
của chúng.
+ Kaempferol cũng đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ quá trình
apoptosis gây ra bởi thiếu máu cục bộ / tái tưới máu của các tế bào tim. Do đó, nó có
vai trị dược lý trong việc ngăn ngừa bệnh tim mạch
+ Kaempferol đã được chứng minh là có một loạt các tác dụng chống oxy hóa
trong ống nghiệm và in vivo. Ở nồng độ thấp, nó hoạt động như một chất tẩy siêu
oxit, đặc biệt chống lại các gốc hydroxyl và peroxynitrite phản ứng cao. Ở nồng độ
cao, nó làm tăng hoạt động hoặc biểu hiện của các enzyme chống oxy hóa như
superoxide effutase, catalase và heme oxyase-1. Kaempferol có thể ngăn chặn q
trình oxy hóa protein lipid mật độ thấp cho thấy vai trò bảo vệ tiềm năng trong chứng
xơ vữa động mạch[15].

10


+ Một vài dẫn xuất của Kaempferol

1.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÂY CHÙM NGÂY
Cây Chùm Ngây Moringa Oleifera hiện được 80 quốc gia trên thế giới , những
quốc gia tiên tiến sử dụng rộng rãi và đa dạng trong công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm,
nước giải khát dinh dưỡng và thực phẩm chức năng. Các quốc gia đang phát triển sử
dụng Moringa như dược liệu kỳ diệu kết hợp chữa những bịnh hiểm nghèo, bệnh
thông thường và thực phẩm dinh dưỡng.Các bộ phận của cây chứa nhiều khoáng chất
quan trọng, và là một nguồn cung cấp chất đạm, vitamins, -carotene, acid amin và
nhiều hợp chất phenolics. Cây chùm ngây cung cấp một hỗn hợp pha trộn nhiều hợp
chất như zeatin, quercetin, -sitosterol caffeoylquinic acid và kaempferol, rất hiếm

gặp tại các loài cây khác. Chùm ngây được xem là một cây đa dụng, rất hữu ích tại

11


những quốc gia nghèo thuộc “Thế giới thứ ba” nên đã được nghiên cứu khá nhiều về
các hoạt tính dược dụng, giá trị dinh dưỡng và công nghiệp. Đa số các nghiên cứu
được thực hiện tại Ấn Độ, Philippines, và Châu Phi.
1.3.1. Trên thế giới
- Hoạt tính kháng nấm gây bệnh:
Theo nghiên cứu tại Institute of Bioagricultural Sciences, Academia Sinica, Đài Bắc
(Taiwan) ghi nhận là dịch chiết từ lá và hạt Chùm Ngây bằng ethanol có các hoạt tính
diệt được nấm gây bệnh loại Trichophyton rubrum, Epidermophyton floccosum,
Trichophyton mentagrophytes và Microsporum canis. Các phân tích hóa học đã tìm
được trong dầu trích từ lá Chùm Ngây đến 44 hóa chất. (Bioresource Technology Số
98-2007).
- Tác dụng của quả Chùm Ngây trên cholesterol và lipid trong máu
Nghiên cứu tại Đại Học Baroda, Kalabhavan, Gujarat ( Ấn Độ ) về hoạt tính trên
các thông số lipid của quả Chùm Ngây, thử trên thỏ, ghi nhận: Thỏ cho ăn chùm ngây
(200mg/kg mỗi ngày) hay uống lovastatin (6mg/kg/ ngày) trộn trong một hổn hợp
thực phẩm có tính cách tạo cholestero cao, thử nghiệm kéo dài 120 ngày. Kết quả cho
thấy Chùm Ngây và Lovastatin có tác dụng gây hạ cholesterol, phospholipid,
triglyceride, VLDL, LDL hạ tỷ số cholesterol/ phospholipid trong máu..so với thỏ
trong nhóm đối chứng. Khi cho thỏ bình thường dùng chùm ngây hay Lovastatin :
mức HDL lại giảm hạ nhưng nếu thỏ bị cao cholesterol thì mức HDL lại gia tăng.
Riêng chùm ngây cịn có thêm tác dụng làm tăng sự thải loại cholesterol qua phân.
- Các hoạt tính chống co-giật, chống sưng và gây lợi tiểu
Dịch trích bằng nước nóng của hoa, lá, rễ, hạt..vỏ thân chùm ngây đã được nghiên
cứu tại Trung Tâm Nghiên cứu Kỹ Thuật (CEMAT) tại Guatamala City về các hoạt
tính dược học, thử nơi chuột. Hoạt tính chống co giật được chứng minh bằng thử

nghiệm trên chuột đã cơ lập, hoạt tính chống sưng thử trên chân chuột bị gây phù
bằng carrageenan và tác dụng lợi tiểu bằng lượng nước tiểu thu được khi chuột được
nuôi nhốt trong lồng. Nước trích từ hạt cho thấy tác động ức chế khá rõ sự co giật gây
ra bởi acetylcholine ở liều ED50 65.6 mg/ml môi trường ; tác động ức chế phụ gây

12


ra do carrageenan được định ở 1000mg/kg và hoạt tính lợi tiểu cũng ở 1000 mg/kg.
Nước trích từ rễ cũng cho một số kết quả.
- Hoạt tính kháng sinh của hạt chùm ngây
Hoạt chất 4 (-L-Rhamnosyloxy)benzyl isothiocyanate được xác định là có hoạt
tính kháng sinh mạnh nhất trong các hoạt chất trích từ hạt chùm ngây ( trong hạt chùm
ngây cịn có benzyl isothiocyanate). Hợp chất trên ức chế sự tăng trưởng của nhiều
vi khuẩn và nấm gây bệnh. Nồng độ tối thiểu để ức chế Bacillus subtilis là 56
micromol/l và để ức chế Mycobacterium phlei là 40 micromol/l.
- Nghiên cứu trị khối u và chống ung thư
Makonnencùng cộng sự (1997) đã công bố lá Chùm ngây chứa nhiều thành phần
có khả năng trị khối u. Đó là các hợp chất O-ethyl-4-(α-L-rhamnosyloxy) benzyl
carbamate 4- (α- L- rhamnosyloxy) benzylisothiocyanate, 3- O- (6'- O- oleoyl- β- D
glucopyranosyl) β-sitosterol, Niazimicin đã được thử nghiệm in vitro cho kết quả là
chúng có khả năng ức chế đáng kể virus kháng nguyên sớm Epstein Barr. Song song
đó Guevara cùng cộng sự (1999) đề xuất Niazimicin là một chất có khả năng ngừa
ung thư hiệu quả.Bharali cùng cộng sự (2003) đã nghiên cứu dịch chiết hạt Chùm
ngây cho thấy khả năng chuyển hóa enzyme chống ung thư gan, chống oxy hóa và
chống ung thư da ở chuột. Caceres và Lopez (1991) đã nghiên cứu trêncao chiết hạt
Chùm ngây cho thấy chúng có khả năng kháng vi khuẩn Gram dương ở chuột.
1.4.2. Tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, tại Việt Nam bắt đầu có những nghiên cứu tập trung
vào chùm ngây, chủ yếu là những nghiên cứu tập trung vào thành phần hóa học và

hoạt tính sinh học, tác dụng dược lý, nhằm có những biện pháp nghiên cứu, chế biến
và sử dụng hiệu quả đối tượng này. Trong số đó có những cơng trình nghiên cứu nổi
bật đã được công bố:
Đại Học Y Dược TP.HCM, 2011, đã có cơng trình nghiên cứu về tác dụng bảo vệ
gan và chống oxi hóa của các dạng cao chiết từ lá chùm ngây. Kết quả cho thấy cao
chiết từ lá chùm ngây trồng tại Việt Nam có tác dụng chống oxi hoá và bảo vệ gan.
Trung tâm Sâm và dược liệu TP.HCM, 2010, đã khảo sát được trong lá chùm ngây
có những hợp chất là chất béo, carotenoid, tinh dầu, flavonoid, tannin, axit hữu cơ.

13


Lương y Nguyễn Công Đức cho biết: Chùm ngây được dùng chữa các bệnh như
Trị u xơ tiền liệt tuyến; Trị suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, giúp ổn định huyết
áp, ổn định đường huyết, bảo vệ gan; Trị tăng cholesterol, tăng lipid máu, tăng
triglycerid, hoặc làm giảm acid uric, ngăn ngừa sỏi oxalate.
Trong lĩnh vực dược liệu: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học về lá Chùm ngây
non ở miền Nam nước ta, trong 100g còn tươi có 6,35g chất đạm, 1,7g chất béo, 8g
bột đường, 1,9g chất xơ, 3,75g chất khoáng. Như vậy lá cây Chùm ngây non là loại
rau giàu dưỡng chất.
Nghiên cứu tại Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM cho thấy hạt chùm ngây
trồng và thu hái tại Việt Nam có khả năng làm giảm trên 80% độ đục của nước nhân
tạo ngay cả khi độ đục ban đầu chỉ là 50 NTU. Trong giới hạn khảo sát, nước càng
đục thì hiệu quả giảm độ đục của hạt chùm ngây càng cao ở cùng một ngưỡng nồng
độ hạt chùm ngây và nồng độ tối ưu cần sử dụng của dịch chiết chùm ngây gần như
tuyến tính với độ đục ban đầu của nước cần xử lý. Khi sử dụng hạt chùm ngây để
thực hiện q trình keo tụ với nước sơng hiệu quả giảm độ đục đạt khoảng 50% đối
với nước đục trung bình, nhưng lên đến 76% đối với nước đục nhiều (170 NTU)

.


14


CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU
2.1.1. Nguyên liệu
Thân cây chùm ngây được thu hái tại quận Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng vào
tháng 12-2018. Thân cây Chùm ngây đã được định danh, sau đó mang đi rửa sạch,
cắt mỏng thành lát, phơi khơ rồi có thể dùng chảo để sao nhẹ hoặc sấy. Rồi xay nhỏ
thành bột để sử dụng cho thực nghiệm nghiên cứu.
Thân cây được chọn là phải cao 5-10m, tuổi thọ khoảng 2-3 năm. Vì chúng có
thân mềm với lớp vỏ thân bị mốc. Sau khi đem thân về cần được rửa sạch bụi bẩn.
Tiếp theo, thái nhỏ thân cây thành lát với độ dày tương đồng nhau ( khoảng 0.30.5mm) và mang ra phơi héo dưới nắng. Để đến khi lát thân cây đã khơ hẳn thì mang
đi xay thành bột. Bảo quản bột trong lọ thủy tinh có nắp đậy kĩ để sử dụng cho nghiên
cứu.

Hình 2.1. Thân cây chùm ngây và bột thân chùm ngây
2.1.2. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu
Dung môi chiết Etanol: C2H6O; M= 46.07g/mol; chất lỏng không màu tan hoàn
toàn trong nước, khối lượng riêng D= 0.789g/ml; nhiệt độ sơi 78℃.
Một số hóa chất khác cũng được sử dụng
Các thiết bị xác định cấu trúc chất: Phổ khối GC-MS
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) tại Khoa Sinh trường Đại Học Sư PhạmĐại Học Đà Nẵng.

15


×