Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 10600889

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (363.13 KB, 26 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRỊNH TAM ANH

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH
THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Ngơn ngữ học
Mã số: 60.22.01

TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Đà Nẵng - Năm 2014


Cơng trình được hồn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC CHINH

Phản biện 1: TS. Bùi Trọng Ngỗn
Phản biện 2: PGS. TS. Hồng Tất Thắng

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Khoa học Xã hội và nhân văn họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 27 tháng 12 năm 2014.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;


- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Địa danh học (Toponymie) tuy mới được phát triển gần đây,
nhưng địa danh học, nhất là ở nước ngoài, đã đạt được những kết quả
khả quan và trở thành một khoa học độc lập. Đối tượng nghiên cứu
của địa danh học thật phong phú, nhưng hiện nay các quan niệm cũng
chưa thật thống nhất. Địa danh học cũng phức tạp và bao gồm các
ngành nhỏ như: Địa danh địa lý, Địa danh lịch sử và Địa danh văn
hóa. Riêng địa danh trong địa danh địa lý cũng khá rộng vì nội dung
nghiên cứu gồm tên gọi các hiện tượng địa lý như: núi, sông, hồ… và
các đối tượng địa lý kinh tế xã hội như làng mạc, quận, huyện, tỉnh,
thành phố...
Địa danh là một bộ phận đặc biệt của từ vựng, có nguồn gốc và
ý nghĩa riêng biệt, là đối tượng của bộ môn từ vựng học. Nghiên cứu
địa danh giúp ta soi sáng nhiều mặt cho các ngành khác nhau của khoa
học ngôn ngữ như: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp… và còn cung cấp tài
liệu cho nhiều ngành khoa học khác như: dân tộc học, địa lý học, lịch
sử học… từ đó địa danh được coi như một bức tranh khắc họa lại
những giá trị như văn hóa, lịch sử... của một cộng đồng người.
Nghiên cứu địa danh góp phần soi sáng sự phát triển của tiếng
Việt, tiếng địa phương trên các bình diện như: ngữ âm, từ vựng, ngữ
pháp.
Địa danh là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học
khác nhau như: lịch sử, địa lý, văn hóa, khảo cổ, dân tộc học, ngôn
ngữ học. Tuy nhiên, mỗi ngành nghiên cứu một góc độ khác nhau. Địa
danh phản ánh những đặc điểm văn hóa, tâm lý, tín ngưỡng của con

người.
Quảng Ninh là một trong những trung tâm phát triển kinh tế của


2
đất nước. Vì nơi đây có điều kiện thn lợi để phát triển kinh tế như:
Điện- đường- trường- trạm. Và Quảng Ninh trữ lượng khống sản vơ
cùng q giá.
Bên cạnh đó, Quảng Ninh cịn có vịnh Hạ Long được UNESCO
cơng nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Ngoài ra, Quảng Ninh cịn là
nơi có dịng sơng Bạch Đằng ba lần chiến thắng qn thù, và cịn có
khu du lịch Yên Tử nơi xưa kia các vị vua đời Trần tu ở đây. Và
Quảng Ninh còn đa dạng về địa hình: khơng chỉ có núi non hùng vĩ
mà Quảng Ninh cịn có hàng nghìn hịn đảo lớn nhỏ và cả những cánh
đồng. Quảng Ninh là nơi cư trú của nhiều dân tộc anh em như: Tày,
Dao, Sán Chỉ, Sán Dìu, Hoa, Cao Lan, Chăm. Chính những điều kiện
như vậy đã tạo nên sự đa dạng, phức tạp về nguồn gốc, đặc điểm cấu
tạo và phương thức định danh.
Quảng Ninh có một sự khác biệt so với các địa phương khác là
sự phân biệt vùng, sự khác biệt giữa miền đông và miền tây về địa
hình, dân tộc, kinh tế, văn hóa, ngơn ngữ, phong tục tập qn.
Về mặt địa địa hình miền đơng là đồi núi sơng suối khơng có
đảo và đồng bằng thì rất nhỏ. Miền tây thì có đồng bằng rộng lớn, có
hàng nghìn hịn đảo lớn nhỏ và hang động.
Về ngôn ngữ, dân tộc, miền đông phần lớn là đồng bào thiểu số
nên chi phối trực tiếp đến đời sống, văn hóa, kinh tế và địa danh của
miền đông. Ngược lại, miền tây dân tộc Kinh chiếm số lượng lớn từ
đó ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiều mặt. Vì vậy, xét về mặt bằng chung
thì kinh tế, văn hóa, đời sống sinh hoạt của người dân miền tây cao
hơn rất nhiều so với miền đông.

Những đặc điểm khác biệt về lịch sử, ngơn ngữ, và văn hóa địa
danh thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh sẽ mang lại kết quả có giá trị
cho sự phát triển kinh tế xã hội, du lịch như: du lịch thiên nhiên, du


3
lịch văn hóa, du lịch lịch sử.
Đó là lý do tôi chọn đề tài “ Đặc điểm địa danh thị xã Quảng
Yên, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc thu thập, khảo sát hệ thống địa danh trên phạm
vi địa bàn thị xã Quảng Yên luận văn hướng đến những mục tiêu sau:
-

Chỉ ra những đặc điểm chính của địa danh thị xã QuảngYên.

-

Làm sáng tỏ một phần nào đó về những nét đặc thù như:

Nguồn gốc, cấu tạo, ý nghĩa (từ vựng).
-

Làm sáng tỏ một số đặc trưng văn hóa thơng qua mối quan

hệ của địa danh với lịch sử, địa lý.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng của luận văn nghiên cứu như sau:
- Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hệ thống địa danh thị xã
Quản Yên. Bao gồm địa danh hành chính, địa danh chỉ địa hình tự

nhiên và địa danh nhân văn. Địa danh chỉ địa hình tự nhiên bao gồm
(núi, đồi, gị, sơng, suối…), địa danh nhân văn (cầu, đường, đình,
chùa…), địa danh hành chính (xã, phường, xóm, làng…).
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu đặc điểm địa
danh thị xã Quảng Yên trên các mặt; đặc điểm cấu tạo địa danh, nguồn
gốc và ý nghĩa và sự biến đổi, cũng như đặc trưng văn hóa của địa danh
thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Theo A. v. Supeeranskaia cho rằng: “cần phải nghiên cứu địa
danh bằng phương pháp tổng hợp, lấy phương pháp ngơn ngữ là
chính, vận dụng các phương pháp bổ trợ như lịch sử học, địa lý học,
khảo cổ học, nhân chủng học và dân tộc học...”.
Chúng ta có thể khẳng định địa danh học phát triển được là dựa


4
vào ba ngành khoa học chủ yếu là: ngôn ngữ học, lịch sử, địa lý. Vì
vậy khi muốn nghiên cứu về địa danh thì phải dùng phương pháp tổng
hợp thì cũng là điều tất yếu.
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng kết hợp một số phương
pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp điền dã: phương pháp này đã gúp cho tôi thu thập
toàn bộ địa danh từ người dân địa phương và cơ quan hành chính, nhất
là những địa danh mang tính nhân gian khơng có ghi chép trong văn
bản hành chính, nhờ vào phương pháp điền dã đã cung cấp một phần
thông tin về nguồn gốc và ý nghĩa và sự hình thành của địa danh đó.
Phương pháp phân tích, tổng hợp: muốn nghiên cứu một vấn đề
một cách toàn diện, có tính thuyết phục cao, trình bày một cách khoa
học thì phương pháp phân tích là một yếu tố rất quan trọng.
Phương pháp so sánh đối chiếu: đây cũng là một phương pháp

rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu, phương pháp này sử dụng
để nghiên cứu những sự biến đổi mang tính quy luật. Phương pháp so
sánh đối chiếu cũng cho ta thấy sự khác nhau về một số đặc điểm của
địa danh vùng này với địa danh vùng khác.
5. Bố cục đề tài
Ngoài Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung
của luận văn có bố cục 3 chương như sau:
Chương 1: Những cơ sở lý thuyết về địa danh và địa danh học
Chương 2: Một số đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên
Chương 3: Ý nghĩa địa danh và ý nghĩa văn hóa trong địa danh
thị xã Quảng Yên
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu


5
CHƯƠNG 1
NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ
ĐỊA DANH VÀ ĐỊA DANH HỌC
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỊA DANH
1.1.1. Định nghĩa địa danh
Địa danh học là một bộ môn khoa học mà được nhiều ngành
nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên, mỗi ngành lại nghiên cứu một khía
cạnh, một góc độ khác nhau. Từ đó mỗi ngành lại có một định nghĩa
về địa danh khác nhau.
Không những thế, mỗi một quốc gia, hay một nhà nghiên cứu
lại đưa ra một khái niệm riêng cho mình. Như trong cuốn “Từ Điển
Hán Việt”, Đào Duy Anh giải thích: “Địa danh là tên gọi các miền
đất”, cịn từ điển Hán Việt do Hồng Phê chủ biên coi “Địa danh là
tên đất, tên địa phương”.
Tác giả Lê Trung Hoa đã phân loại địa danh theo các đối tượng

địa lý (theo tiêu chí tự nhiên và không tự nhiên), theo nguồn gốc ngữ
nguyên của địa danh, đã đúc kết ra định nghĩa về địa danh như sau: “địa
danh là những từ hoặc ngữ, được dùng làm tên riêng của các địa hình
thiên nhiên, các đơn vị hành chính, các vùng lãnh thổ và các cơng trình
xây dựng thiên về khơng gian hai chiều” [20, tr.18].
Hồng Tất Thắng qua bài địa danh học và việc nghiên cứu địa
danh các tỉnh Trung Trung Bộ, tác giả cho rằng: “Địa danh là tên gọi
của địa hình thiên nhiên, các cơng trình xây dựng, các đơn vị hành
chính, các vùng lãnh thổ nào đó” [34].
Như vậy, qua những định nghĩa trên cho ta thấy có rất nhiều
cách lý giải thế nào là địa danh. Tuy nhiên, theo quan điểm của chúng
tơi cách lý giải theo từ điển của Hồng Phê, Đào Duy Anh và Từ điển


6
bách khoa Việt Nam thì quá đơn giản và chưa thật sự tồn diện. Theo
chúng tơi, cách định nghĩa của Lê Trung Hoa là phù hợp với địa bàn
chúng tôi nghiên cứu.
1.1.2. Phân loại địa danh
Lê Trung Hoa trong công trình “các nguyên tắc và phương pháp
nghiên cứu địa danh” [20, tr.24-27] và “Địa danh học Việt Nam” [21,
tr.14-16] phân loại như sau:
Căn cứ vào tiêu chí tự nhiên và khơng tự nhiên
Địa danh chỉ địa hình tự nhiên;
Địa danh chỉ các cơng trình xây dựng;
Địa danh hành chính;
Địa danh vùng;
Căn cứ vào ngữ nguyên địa danh gồm các loại:
Địa danh thuần Việt;
Địa danh Hán Việt;

Địa danh gốc Pháp;
Địa danh gốc Khơ me.
Như vậy, vận dụng phương pháp và nguyên tắc của Lê Trung
Hoa hệ thống địa danh thị xã Quảng Yên được chúng tôi chia làm hai
loại: loại thứ nhất là dựa trên đối tượng và loại thứ hai là dựa trên ngữ
nguyên.
a. Lọai dựa trên đối tượng
Địa danh thị xã Quảng Yên dựa theo đối tượng được chúng tơi
chia như sau:
Địa danh chỉ địa hình tự nhiên;
Địa danh chỉ địa hình tự nhiên gồm: sơn danh, thủy danh, vùng
đất nhỏ.
Địa danh không tự nhiên được chúng tôi chia làm 2 loại: địa


7
danh hành chính (tên phường, xã, thành phố...), địa danh nhân văn (tên
đình, chùa, cầu, cống...)
b. Loại dựa trên ngữ nguyên
Địa danh thị xã Quảng Yên dựa trên ngữ nguyên được chúng tơi
phân chia như sau:
Địa danh có nguồn gốc thuần Việt;
Địa danh có nguồn gốc Hán Việt;
Địa danh có nguồn gốc hỗn hợp và chưa xác định được nguồn
gốc.
1.1.3. Các phương diện nghiên cứu địa danh và hướng tiếp
cận đề tài
Địa danh được rất nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên
cứu. Tuy nhiên, mỗi ngành lại nghiên cứu dưới góc độ khác nhau.
Như lịch sử đi sâu nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển, sự

phân bố địa danh dưới góc độ mối quan hệ giữa các tộc người với
tộc người, giữa dân tộc này với dân tộc kia. Địa lý địa danh nghiên
cứu sự phát triển, sự hình thành nhưng dưới góc độ địa lý học. Nhân
học nghiên cứu địa danh để tìm hiểu mối quan hệ giữa những tộc
người với nhau, hay mối quan hệ chính trong nội bộ của một cộng
đồng người nhất định.
1.2. NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.2.1. Giới thiệu chung về Quảng Ninh
a. Về mặt địa lý
b. Về mặt lịch sử
c. Về mặt văn hóa
d. Về mặt dân cư
e. Về mặt ngôn ngữ


8
1.2.2. Vài nét về lịch sử, địa lý của địa bàn nghiên cứu
Quảng Ninh là một tỉnh vừa đa dạng về tự nhiên và con người.
Từ những đặc điểm riêng biệt đó muốn nghiên cứu một cách đầy đủ
thì chúng ta phải đi từng khía cạnh một và phải mang tính hệ thống
chặt chẽ.
Theo Đại Việt sử ký tồn thư, bản khắc năm Chính Hịa 18
(1697): đời Đinh, Lê, Quảng Yên thuộc trấn Triều Dương; đời Lý
Thái Tổ năm Thuận Thiên thứ 14 (1023) đổi trấn Triều Dương thành
châu Vĩnh An;
1.3. KẾT QUẢ THU THẬP VÀ PHÂN LỌAI ĐỊA DANH THỊ
XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH
1.3.1. Kết quả thu thập địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh
Quảng Ninh
Dựa vào kết quả điều tra điền dã khi đi thực tế và tài liệu do

chính quyền thị xã Quảng Yên cung cấp, chúng tôi thống kê được
582 địa danh ở các xã, phường thuộc địa phận thị xã Quảng Yên,
tỉnh Quảng Ninh bao gồm địa danh hành chính, địa danh chỉ địa
hình tự nhiên và địa danh nhân văn. Mỗi loại hình địa danh lại có
sự phân bố khác nhau. Sau đây kết quả được chúng tôi chia ở bảng
1.1 như sau:
Bảng 1.1: Kết quả thu thập địa danh thị xã Quảng Yên
TT

Loại hình địa danh

Số lượng

Tỉ lệ %

1

Địa hình tự nhiên

390

64,6

2

Đơn vị hành chính

112

20,7


3

Địa danh nhân văn

80

14,7

582

100

Tổng


9
1.3.2. Kết quả phân loại địa danh thị xã Quảng Yên tỉnh
Quảng Ninh
a. Phân loại theo tiêu chí tự nhiên và khơng tự nhiên
Địa danh chỉ địa hình tự nhiên: Tổng số địa danh tự nhiên thu
được là 390 địa danh, chiếm 64,6%, trong đó:
Sơn danh là 173 địa danh (24,6%).
Ví dụ: núi Thành, núi Con Lợn, Nấm Chiêng, đồi Cây Rộc, Cửa
Tràng, Cỏ Khê...
Thủy danh là 103 địa danh (19%).
Ví dụ: sơng Bạch Đằng, chanh, Bỏ Nồi, Khoai, lạch Kháo, Láng
Đơng, khe Kem, Giá...
b. Phân loại theo tiêu chí nguồn gốc ngơn ngữ
Xét về tiêu chí nguồn gốc ngơn ngữ, theo chúng tôi địa danh thị

xã Quảng Yên phân loại theo nguồn gốc ngơn ngữ có 3 nhóm: Thuần
Việt, Hán Việt, chưa xác định rõ nguồn gốc.
* Địa danh được cấu tạo bằng yếu tố thuần Việt
Địa danh đơn vị hành chính có số lượng là 58 địa danh
Địa danh nhân văn có số lượng là 14 trường hợp.
Ví dụ: cầu Câu Cá, cầu Chắng 1, cầu chắng 2...
Như vậy, địa danh mang nguồn gốc thuần Việt phân bố ở các
loại hình là khơng đồng đều.
* Địa danh được cấu tạo bằng yếu tố Hán Việt
Địa danh đơn vị hành chính được cấu tạo bằng yếu tố Hán Việt
có số lượng là 54 trường hợp.
Địa danh chỉ địa hình tự nhiên có cấu tạo bằng yếu tố Hán Việt
có số lượng là 135 trường hợp.
Ví dụ: sơng Bạch Đằng, hồ Quán Đình, núi Văn Miếu...
Địa danh nhân văn được cấu tạo bằng yếu tố Hán Việt có số


10
lượng là 66 trường hợp.
Bảng 1.3: Kết quả phân loại địa danh theo nguồn gốc ngơn ngữ
TT

Số lượng
Loại hình

Thuần

Hán

Hỗn hợp và


Việt

Việt

chưa xác định

Cộng

1

ĐHTN

210

175

5

390

2

ĐVHC

58

54

Không


112

3

ĐDNV

14

66

Không

80

1.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Địa danh là một ngành của ngôn ngữ học, nhiệm vụ của địa
danh là tìm hiểu, nghiên cứu sự ra đời, đặc điểm cấu tạo, đặc điểm
phản ánh hiện thực và sự biến đổi của các địa danh qua các thời kỳ
lịch sử. Tuy nhiên, khi đi nghiên cứu địa danh, trước hết phải nắm
vững những vấn đề lý thuyết địa danh, địa danh học và cần tìm hiểu
một cách sâu sắc quá trình nghiên cứu địa danh của các tác giả trong
và ngoài nước. Từ những lý thuyết ấy, cần xác định được một phương
pháp sao cho phù hợp, có tính khoa học cao, khai thác những đặc điểm
thuộc địa bàn nghiên cứu.

CHƯƠNG 2
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA DANH THỊ XÃ QUẢNG YÊN
2.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA DANH THỊ XÃ
QUẢNG YÊN

2.1.1. Vài nét khái quát về phức thể địa danh
Phức thể địa danh bao gồm hai bộ phận, chúng được phân biệt
rõ ở hình thức chính tả: Bộ phận viết thường là danh từ chung, thường
đứng trước tên riêng (địa danh).


11
2.1.2. Mơ hình cấu trúc phức thể địa danh thị xã Quảng Yên
Phức thể địa danh thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh cũng như
tất cả địa danh ở các địa phương khác, được cấu tạo bởi hai bộ phận là
thành tố chung và thành tố riêng (địa danh). Vấn đề quan hệ giữa
thành tố chung (A) và thành tố riêng (B) trong phức thể địa danh, phần
lớn các tác giả đều thống nhất cho rằng: (A) là cái được hạn định và
(B) là cái hạn định.
2.2. VẤN ĐỀ THÀNH TỐ CHUNG
2.2.1. Vài nét về khái niệm
Khi nhận định về cấu trúc của một phức thể địa danh các nhà
nghiên cứu đều thống nhất cho rằng một phức thể địa danh bao giờ
cũng có hai bộ phận, bộ phận thứ nhất đi trước có chức năng …).gọi
tên và chỉ vật và chỉ lớp sự vật, đối tượng có cùng thuộc tính (sơng,
núi, ao, hồ, làng, xã..).
2.2.2. Cấu tạo thành tố chung trong địa danh thị xã Quảng
Yên
Đối với địa danh nhân văn gồm một nhóm chung chỉ các cơng
trình xây dựng, nhưng được chia làm hai nhóm nhỏ:
Nhóm chỉ các cơng trình xây dựng thiên về tâm linh, văn hóa
tinh thần (đình, chùa, miếu, nghĩa trang…).
Nhóm chỉ các cơng trình xây dựng thiên về sản xuất vật chất
(đường, cầu, cống, đập,…).
Địa danh chỉ địa hình tự nhiên, thành tố chung chia làm hai

nhóm: Nhóm thành tố chung chỉ sự vật lõm xuống bề mặt đất như
(sông, hồ, suối, lựng, đầm…).
2.2.3. Khả năng chuyển hóa của thành tố chung
Chức năng của thành tố chung là đi kèm và luôn đứng trước để
phân biệt loại địa hình cho thành tố riêng. Tuy nhiên, có lúc thành tố


12
chung cịn có khả năng chuyển hóa thành thành tố riêng hoặc trở thành
một bộ phận của thành tố riêng. Thành tố có cấu tạo đơn âm tiết thì
khả năng chuyển hóa nhiều hơn so với đa âm tiết.
2.2.4. Khả năng chuyển hóa thành tố chung ở thị xã Quảng
Yên
Khi thành tố chung khơng cịn chức năng đi kèm, đi trước để phân
biệt loại hình cho tên riêng. Khi đó chúng chúng có một chức năng mới,
thành tố chung chuyển vào một vị trí của thành tố riêng để tham gia cấu
tạo một địa danh mới. Điều này phản ánh sự phong phú và đa dạng về
mối liên hệ giữa các bộ phận trong cấu trúc địa danh.
2.3. ĐỊA DANH (TÊN RIÊNG)
2.3.1. Khái niệm địa danh
Địa danh (tên riêng) luôn ln đứng sau thành tố chung có
nhiệm vụ hạn định cho thành tố chung. Địa danh là một trong hai yếu
tố tạo thành phức thể địa danh. Địa danh có đặc điểm, chức năng, ý
nghĩa, hình thức khác biệt hồn toàn với thành tố chung.
Như vậy, địa danh là một bộ phận của phức thể địa danh. Khi
nghiên cứu địa danh cần làm rõ những vấn đề sau: số lượng từ ngữ
cấu tạo nên địa danh, mối quan hệ giữa các yếu tố trong địa danh, cấu
tạo nguồn gốc ngôn ngữ và các phương thức cấu tạo dịa danh.
2.3.2. Số lượng yếu tố cấu tạo địa danh
a. Kết quả thống kê yếu tố trong địa danh

Để bài làm có sự thống nhất các quan điểm về một âm tiết,
chúng tôi đưa ra cách hiểu một cách chung nhất như sau: cứ một
âm tiết có nghĩa sẽ là một yếu tố. Tuy nhiên, những trường hợp khi
nhân danh chuyển hóa sang địa danh thì có dài đến mấy chúng tơi
vẫn cho là một yếu tố, vì độ dài một hay nhiều âm tiết cũng chỉ có
một nghĩa.


13
Ví dụ: Hàn Sĩ, Hàn Bùi, Hà Ân, Hồ Chí Minh...
Bảng 2.4. Thống kê địa danh theo số lượng yếu tố
TT

Số lượng

Địa danh chỉ Địa danh

yếu tố

địa hình tự

hành

nhiên

chính

Địa danh
nhân văn


Tổng
Số

Tỉ lệ

lượng

%

1

1 yếu tố

86

13

17

116

19,93

2

2 yếu tố

287

95


62

444

76,29

3

3 yếu tố

7

13

1

21

3,61

4

4 yếu tố

0

0

1


1

0,17

b. Số lượng yếu tố trong các loại hình địa danh
Trong tổng số địa danh thị xã Quảng Yên thì địa danh đa âm tiết
chiếm số lượng lớn hơn với 446 địa danh. Giữa các loại hình địa danh
cũng có sự khác biệt:
Địa danh chỉ địa hình tự nhiên: số lượng một yếu tố là 86 địa
danh; 2 yếu tố là 287 địa danh; 3 yếu tố là 7 địa danh; khơng có địa
danh nào 4 yếu tố.
Địa danh hành chính: số lượng địa danh được cấu tạo một yếu
tố là 13 trường hợp; số lượng địa danh được cấu tạo 2 yếu tố 95
trường hợp; địa danh có cấu tạo từ 3 yếu tố là 13. Khơng có địa danh
nào từ 4 yếu tố trở lên.
Địa danh nhân văn: số lượng địa danh có cấu tạo 1 yếu tố là 17
trường hợp; số lượng địa danh có cấu tạo 2 yêu tố là 62 trường hợp;
địa danh có cấu tạo 3 yếu tố là 1; số lượng địa danh có cấu tạo 4 yêu
tố là 1 trường hợp.
Như vậy, thị xã Quảng n khơng có địa danh nào có cấu tạo từ
5 âm tiết trở lên.
2.3.3. Các kiểu cấu tạo địa danh
Địa danh thị xã Quảng Yên cũng như tất cả địa danh khác đều


14
được tạo ra từ hai phương thức cấu tạo từ chung của tiếng Việt. Đó là
cấu tạo đơn và cấu tạo phức.
a. Những địa danh có cấu tạo đơn

Kiểu cấu tạo đơn trong địa danh là kiểu cấu tạo chỉ có một yếu
tố (một âm tiết) hoặc từ đa âm tiết nhưng thuộc loại từ đơn. Trong
tổng số địa danh thị xã Quảng Yên, có 248 trường hợp địa danh có cấu
tạo đơn, giữa các loại hình địa danh có sự phân bố khác nhau.
b. Những địa danh có cấu tạo phức theo quan hệ chính phụ
Những địa danh có cấu tạo chính phụ: là những địa danh có thể
chia ra thành thành tố chính và thành tố phụ, thành tố phụ có thể đứng
trước hoặc đứng sau thành tố chính. Có chức năng bổ sung, làm rõ
nghĩa thành tố chính.
Địa danh có cấu trúc chính phụ cịn được thể hiện qua cách đặt
tên của những địa danh thị xã Quảng Yên. Và điều đó được chứng
minh qua một số mơ hình cấu tạo chính phụ như sau.
Cây + X
Hay mơ hình địa danh có cấu trúc chính phụ thị xã Quảng n
cịn được thể hiện qua mơ hình Cái + X. Với mơ hình này, Cái là yếu tố
chính, X là yếu tố phụ chỉ một đặc trưng cụ thể của yếu tố chính.
Cái + X
Cách đặt địa danh những người đến đầu tiên sinh sơng hay
những người có công khai hoang những vùng đất lập ra làng mới, khu
canh tác mới. Địa danh này được thể hiện ở mơ hình sau đây:
Ơng (Bà) + X
Ví dụ: Bà Cáy, Bà Cụ, Ơng Nghìn, Ơng Thích


15
c. Những địa danh có cấu tạo phức theo quan hệ đẳng lập
Các địa danh có cấu tạo theo phương thức đẳng lập trong địa
danh thị xã Quảng Yên theo kết quả thơng kê chỉ có 16 trường hợp:
n Giang, Yên Hưng, Hưng Linh, Hưng Học, Thống Nhất, Yên lập,
Hưng Hịa... chiếm một số lượng khơng lớn.

d. Nhưng địa danh có cấu tạo phức theo quan hệ chủ - vị
Những địa danh có cấu tạo phức theo quan hệ chủ - vị chủ
yếu có nguồn gốc thuần Việt, xuất hiện trong tên gọi các đối tượng
địa lý tự nhiên. Số lượng địa danh này khơng nhiều chỉ với 12
trường hợp.
Ví dụ: đượng Nhà Cháy, đượng Vua Ngự...
d. Nhưng địa danh có cấu tạo phức theo quan hệ chủ - vị
Những địa danh có cấu tạo phức theo quan hệ chủ - vị chủ
yếu có nguồn gốc thuần Việt, xuất hiện trong tên gọi các đối tượng
địa lý tự nhiên. Số lượng địa danh này khơng nhiều chỉ với 12
trường hợp.
Ví dụ: đượng Nhà Cháy, đượng Vua Ngự...
2.3.4. Các phương thức cấu tạo địa danh
a. Phương thức tự tạo
Phương thức tự tạo là phương thức người ta quan sát đặc trưng
bên ngồi đối tượng, hay những đặc điểm có tính nổi bật nhất của đối
tượng để tạo ra một tên gọi theo cách của mình để định danh cho sự
vật, hiện tượng.
b. Phương thức chuyển hóa
Phương thức chuyển hóa là một phương thức có vai trị rất quan
trong trong q trình tạo ra địa danh. Khái niệm phương thức chuyển
hóa được một số tác giả quan niệm như sau:
Thứ nhất, Lê Trung Hoa cho rằng: “...chuyển hóa là lấy tên một


16
đối tượng địa lý này để gọi một đối tượng địa lý khác. Phương thức
này có ba dạng (chuyển hóa trong nội bộ từng địa danh, chuyển hóa
trong bốn loại địa danh, địa danh ở vùng khác thành địa danh ở thành
phố, nhân danh trở thành địa danh)”.

c. Phương thức vay mượn
Trong địa danh thị xã Quảng Yên, địa danh mang trong mình
phương thức vay mượn với số lượng khơng nhiều. Nhưng chúng tơi
vẫn xếp vào một phương thức, vì số lượng tuy ít nhưng chúng vẫn nói
lên một phần nào về đặc điểm địa danh thị xã Quảng Yên. Cách thức
tạo lập địa danh theo phương thức vay mượn ở thị xã Quảng Yên chủ
yếu diễn ra theo 3 dạng:
Thứ nhất, mượn địa danh ở địa phương khác (nước ngoài) để
đặt tên.
Thứ hai, mượn địa danh mượn nhân danh để đặt tên cho địa
danh.
Thứ ba, mượn một địa danh có tính điển hình cao của một khu
vực để đặt tên cho một số đối tượng bên cạnh.
2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Từ kết quả thống kê, phân loại địa danh thị xã Quảng Yên về
mặt cấu tạo, chúng tôi đưa ra một số kết luận như sau:
Trong phức thể địa danh luôn tồn tại hai thành tố (thành tố
chung và thành tố riêng). Thành tố chung có vai trị là cái được hạn
định, có chức năng khái quát hóa đối tượng và phân biệt các loại
hình với nhau. Thành tố riêng là cái hạn định, có chức năng cụ thể
hóa, khu biệt những đối tượng thuộc loại hình mà thành tố chung
đã khái quát.
Địa danh thị xã Quảng Yên có cả cấu tạo đơn và cấu tạo phức,
trong đó địa danh có cấu tạo phức chiếm ưu thế hơn. Địa danh thị xã


17
Quảng n chúng tơi nhận thấy có 3 dạng: đẳng lập, chính phụ và
chủ vị.
Để có một địa danh mới, con người Quảng Yên sử dụng 3

phương thức định danh như sau: phương thức tự tạo, phương thức
chuyển hóa, phương thức vay mượn. Trong đó hai phương thức tự tạo
và phương thức chuyển hóa đóng vai trị quan trọng và có tính quyết
định đối với việc hình thành một địa danh mới.
CHƯƠNG 3
Ý NGHĨA ĐỊA DANH VÀ
Ý NGHĨA VĂN HÓA TRONG ĐỊA DANH
THỊ XÃ QUẢNG YÊN
3.1. Ý NGHĨA ĐỊA DANH VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Ý
NGHĨA
3.1.1. Vấn đề ý nghĩa địa danh
Ý nghĩa địa danh là vấn đề mà những nhà nghiên cứu ln quan
tâm sâu sắc, nó là nội dung vô cùng quan trọng của việc nghiên cứu
địa danh, cũng là vấn đề đa dạng, phức tạp nhất khi nghiên cứu lĩnh
vực này.
3.1.2. Phương pháp xác định ý nghĩa địa danh
Theo chúng tơi thống kê cho đến nay thì rất ít cơng trình nghiên
cứu nào đưa ra được một phương pháp cụ thể mang tính tồn diện về
ý nghĩa địa danh.
3.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ Ý NGHĨA CỦA CÁC YẾU TỐ
TRONG ĐỊA DANH THỊ XÃ QUẢNG YÊN
3.2.1. Phạm vi hiện thực mà địa danh phản ánh
Phạm vi mà địa danh phản ánh rất rộng lớn, bao gồm nhiều đối
tượng khác nhau tồn tại trên cùng một địa bàn. Tuy nhiên, có sự trùng


18
lặp, những nét tương đồng của các địa danh ở cùng một phạm vi mà
nó phản ánh. Tuy nhiên chúng ta có thể nhận thấy các đối tượng mà
địa danh phản ánh rất rộng lớn, nhưng nội dung phản ánh chủ yếu

hướng đến hai vấn đề:
Thứ nhất: phản ánh hiện thực “khách thể” tồn tại quanh con
người với các đối tượng địa lý vô tri vô giác.
Thứ hai: phản ánh hiện thực trong tư duy, tâm tư tình cảm, ước
nguyện của con người qua mỗi thời gian của lịch sử.
3.2.2. Tính rõ ràng về ý nghĩa của các yếu tố trong địa danh
a. Hiện tượng các yếu tố rõ ràng về nghĩa
b. Hiện tượng các yếu tố chưa rõ ràng về nghĩa
3.2.3. Các yếu tố trong địa danh thị xã Quảng n phản ánh
tính đa dạng loại hình các đối tượng địa lý
Thị xã Quảng Yên là một địa phương thuộc trung du miền núi
phía bắc. Với địa hình bao gồm đồi núi thấp chiếm 15,35%, đồng
bằng nhỏ hẹp chiếm 44,6%, một vùng bãi bồi ven sơng rộng lớn. Sơng
ngịi Quảng Yên dày đặc, chủ yếu chảy theo hướng tây bắc - đông
nam rồi đổ ra biển qua các cửa sơng.
a. Sự phản ánh tính đa dạng của các loại hình đối tượng địa lý
b. Sự phản ánh bức tranh mang đậm tính cảnh quan
3.3. PHÂN LOẠI Ý NGHĨA ĐỊA DANH
Khi tìm hiểu đặc điểm ngữ nghĩa của địa danh trên địa bàn thị
xã Quảng Yên, chúng tôi đã tham khảo nhiều ý kiến của nhiều nhà
nghiên cứu khác nhau.


19
Bảng 3.1. Thống kê địa danh theo các nhóm ý nghĩa phản ánh
Nhóm ý nghĩa

Các tiểu nhóm

Nhóm ý nghĩa hiện

thực khách quan

Phản ánh đặc điểm, tính chất của bản
thân đối tượng được định danh
Phản ánh mối liên hệ giữa đối tượng
được định danh và các đối tượng khác
liên quan
Phản ánh tâm lý, nguyện vọng, tình
cảm của chủ thể định danh
Phản ánh đời sống tín ngưỡng tơn giáo

Nhóm ý nghĩa
phản ánh tư tưởng,
nguyện vọng
Nhóm chưa xác
định được nghĩa
Tổng cộng

Số
lượng
156

Tỉ lệ
(%)
26,8

239

41,1


143

24,6

34
10

5,8
1,7

582

100

3.3.1. Nhóm địa danh phản ánh hiện thực khách quan
a. Nhóm địa danh có ý nghĩa phản ánh đặc điểm, tính chất
của bản thân đối tượng được định danh
Bảng 3.2. Số lượng địa danh thuộc các trường nghĩa trong tiểu
nhóm phản ánh đặc điểm, tính chất của đối tượng địa danh
Ký hiệu

Số lượng địa danh trong các loại hình

Tổng

Tỷ lệ

cộng

%


3

11

7,1

11

0

91

58,3

1

0

5

6

3,95

a4

13

0


0

13

8,3

5

a5

0

1

0

1

0,6

6

a6

20

10

4


34

21,8

TT

trường

Địa danh chỉ địa

Địa danh

Địa danh

nghĩa

hình tự nhiên

hành chính

nhân văn

1

a1

6

2


2

a2

80

3

a3

4


20
b. Nhóm địa danh có ý nghĩa phản ánh mối liên hệ giữa đối
tượng được định danh và các đối tượng liên quan
Bảng 3.3. Số lượng địa danh thuộc các trường nghĩa nhóm phản
ánh mối liên hệ giữa đối tượng được định danh và các đối tượng
liên quan
Số lượng địa danh trong các loại hình
TT

Ký hiệu

Loại hình

trường

địa danh chỉ


nghĩa

địa hình tự
nhiên

Loại hình
đơn vị hành
chính

Địa danh

Tổng

nhân văn

Tỉ lệ
%

1

b1

12

14

7

33


13,8

2

b2

45

6

0

51

4,3

3

b3

34

5

66

106

44,4


4

b4

21

15

3

39

16,3

5

b5

6

3

1

10

4,2

3.3.2. Nhóm địa danh có ý nghĩa phản ánh tâm lý, nguyện

vọng của chủ thể định danh
a. Nhóm địa danh có ý nghĩa phản ánh tâm lý, tình cảm,
nguyện vọng của chủ thể địa danh
Bảng 3.4. Số lượng địa danh thuộc các trường nghĩa trong nhóm
phản ánh tâm lý, tình cảm, nguyện vọng của chủ thể định danh
Ký hiệu
TT

trường
nghĩa

Số lượng địa danh trong các loại hình
Địa danh
chỉ địa hình
tự nhiên

Địa danh

Địa danh

hành chính

nhân văn

Tổng

Tỉ lệ

cộng


%

1

a1

0

26

26

52

36,4

2

a2

21

37

33

91

63,6



21
b. Nhóm địa danh có ý nghĩa phản ánh đời sống tín ngưỡng,
tơn giáo
Bảng 3.5. Số lượng địa danh có ý nghĩa phản ánh đời sống
tín ngưỡng tơn giáo
Ký hiệu
TT

Số lượng địa danh trong các loại hình

Tổng

Tỉ lệ

cộng

%

9

9

26,5

0

22

22


64,7

1

1

3

8,8

trường

Địa danh chỉ địa

Địa danh

Địa danh

nghĩa

hình tự nhiên

hành chính

nhân văn

1

a1


0

0

2

a2

0

3

D3

1

3.3.3. Nhóm chưa xác định được ý nghĩa
3.4. MỘT VÀI ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA TRONG ĐỊA DANH
THỊ XÃ QUẢNG YÊN
3.4.1. Một số vấn đề về ngơn ngữ và văn hóa
a. Một số khái niệm văn hóa
Mỗi vùng miền, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc một trong những đặc
trưng khác biệt lớn nhất là phong tục, tập quán, lối sống, cách sinh
hoạt... và những yếu tố này hiểu một cách đơn giản nhất là văn hóa.
b. Mối quan hệ giữa ngơn ngữ và văn hóa
3.4.2. Một số đặc điểm văn hóa thể hiện trong địa danh thị
xã Quảng Yên
a. Đặc điểm văn hóa được thể hiện qua các thành tố
b. Sự thể hiện văn hóa tồn tại trong địa danh

* Địa danh phản ánh sự tồn tại của di sản văn hóa vật thể
* Địa danh phản ánh sự tồn tại của di sản văn hóa phi vật thể
3.4.3. Các phương diện văn hóa trong địa danh
a. Phương diện văn hóa sinh hoạt
b. Phương diện văn hóa sản xuất


22
c. Phương diện văn hóa chống giặc ngoại xâm
3.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Như chúng ta đã biết, ý nghĩa địa danh chỉ mang tính tương đối
nhưng những đặc điểm mà chúng khắc họa nên có giá trị rất lớn khơng
chỉ với những người nghiên cứu địa danh mà cịn có ý nghĩa với các
ngành khoa học khác như văn hóa, lịch sử, khảo cổ học...
Địa danh của một vùng miền là bao gồm tất cả những yếu tố
phản ánh về đặc điểm địa hình, tính chất địa hình và những đặc điểm
văn hóa, tư duy, tâm tư tình cảm, nguyện vọng, ý nghĩ của con người
tồn tại trên một địa bàn nhất định. Từ đó, chúng tơi quyết định phân
chia địa danh thành ba nhóm lớn là:
a. Nhóm ý nghĩa phản ánh hiện thực khách quan về đối tượng.
b. Nhóm ý nghĩa phản ánh tư tưởng tình cảm, nguyện vọng của
con người với địa danh.
c. Nhóm chưa xác định rõ được nghĩa. Tuy nhiên, những địa
danh trong nhóm này có số lượng rất ít và khơng đáng kể.
KẾT LUẬN
Từ việc đi khảo sát, mơ tả, thơng kê, phân tích các địa danh thị
xã Quảng Yên chúng tôi đi đến những kết luận sau:
Quảng Yên là một vùng đất có lịch sử phát triển rất lâu đời và có
truyền thống chống giặc ngoại xâm. Dân cư Quảng Yên chủ yếu di cư
từ các tỉnh đồng bằng sông Hồng qua các năm tháng của lịch sử. Từ đó,

khi nghiên cứu địa danh thị xã Quảng Yên góp một phần làm sáng tỏ
những vấn đề như: địa danh- văn hóa, địa danh- lịch sử...
Từ kết quả thống kê và phân loại địa danh đã phản ánh rất rõ nét
cảnh quan thị xã Quảng n, nơi đây có loại hình và đối tượng địa lý
được địa danh phản ánh rất đa dạng và phong phú. Địa danh Quảng Yên


23
chủ yếu có nguồn gốc thuần Việt và Hán - Việt, những địa danh có
nguồn gốc khác và khơng rõ nguồn gốc nhưng số lượng rất nhỏ. Địa
danh Quảng Yên có sự khác biệt so với các vùng miền khác là khơng có
địa danh nào có nguồn gốc dân tộc thiểu số. Điều này cho ta thấy về
lịch sử dân cư có sự thống nhất tuyệt đối là người kinh (từ sau chiến
tranh Biên giới có một bộ phận nhỏ người hoa sinh sống ở đây nhưng số
lượng chi còn vài chuc hộ). Từ đó, văn hóa cũng có sự thống nhất, văn
hóa mang đậm văn hóa đồng bằng bắc bộ, văn hóa người Kinh, khơng
có văn hóa dân tộc thiểu số. Như vậy, có thể coi đây là những đặc điểm
riêng của Quảng Yên so với các vùng khác.
Mỗi phức thể địa danh ln ln có hai bộ phận, thành tố chung
và thành tố riêng. Trong đó, hai bộ phận ln tồn tại song hành và
chúng có quan hệ tác động qua lại với nhau theo quan hệ cái hạn định
và cái được hạn định. Thành tố chung là cái được hạn định, thành tố
riêng là cái hạn định.
Theo kết quả thống kê của chúng tôi, thành tố chung của thị xã
Quảng Yên có sự tương đồng với thành tố chung ở các vùng miền
khác trong cả nước. Thành tố chung Quảng Yên mang tính phổ biến,
từ ngữ dùng từ tồn dân, ít có phương ngữ.
Ngơn ngữ mang tính võ đốn, địa danh là một phần của ngơn
ngữ suy ra địa danh cũng có tính võ đốn. Tuy nhiên, khi dịa danh đã
hình thành một hệ thống thì một địa danh ra đời đều có một ý nghĩa,

một lý do riêng biệt. Theo chúng tôi ý nghĩa địa danh thị xã Quảng
Yên được chia làm hai loại lớn là phản ánh hiện thực khách quan và
phản ánh tư tưởng, tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của người dân.
Những địa danh có nguồn gốc khác nhau có ý nghĩa phản ánh
khác nhau. Địa danh có nguồn gốc thuần việt thường dùng cho địa
danh chỉ địa hình tự nhiên mang tính biểu đạt trực quan sinh động. Địa


×