ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA SINH – MƠI TRƢỜNG
NGUYỄN THỊ HỒI THƢƠNG
ỨNG DỤNG WEBQUEST TRONG GIÁO DỤC VỀ
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ CHO HỌC SINH LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÀ NẴNG – NĂM 2016
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA SINH – MƠI TRƢỜNG
NGUYỄN THỊ HỒI THƢƠNG
ỨNG DỤNG WEBQUEST TRONG GIÁO DỤC VỀ
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ CHO HỌC SINH LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ngành : Sƣ phạm Sinh học
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Đoàn Thanh Phƣơng
ĐÀ NẴNG – NĂM 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
cơng bố trong bất kì cơng trình nào khác.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hoài Thƣơng
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS. Đoàn Thanh Phƣơng,
ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo để tơi có thể hồn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Sinh – Môi Trƣờng,
trƣờng Đại học Đà Nẵng – Đại học Sƣ Phạm đã giúp đỡ, giảng dạy, truyền thụ cho
tôi những kiến thức, kinh nghiệm học tập quý báu trong suốt thời gian học tập bốn
năm vừa qua, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tơi hồn thành khóa luận
tốt nghiệp.
Tơi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo cùng toàn thể các em học
sinh trƣờng THPT Phan Thành Tài đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
trong quá trình thực nghiệm đề tài.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1.
Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2.
Mục tiêu đề tài ........................................................................................................ 4
3.
Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................................... 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 5
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ VÀ
WEBQUEST ................................................................................................................. 5
1.1.1.
Trên thế giới................................................................................................. 5
1.1.2.
Tại Việt Nam ............................................................................................... 8
1.2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................... 13
1.2.1.
Cơ sở lý luận về WebQuest . ...................................................................... 13
1.2.2.
Cơ sở lý luận về NNHC ............................................................................. 23
1.3.
CƠ SỞ THỰC TIỄN ......................................................................................... 27
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 29
2.1 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 29
2.2. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU .............................................................................. 29
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.................................................................................. 29
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................... 29
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN ..................................................................... 31
3.1. XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBQUEST GIÁO DỤC VỀ NÔNG NGHIỆP HỮU
CƠ ............................................................................................................................... 31
3.2. THIẾT KẾ GOOGLE SITE GIÁO DỤC VỀ NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ .............. 32
3.3.THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................................. 37
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 42
4.1. NHỮNG KẾT LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................... 42
4.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Bộ GD - ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐC
Đối chứng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
NNHC
Nông nghiệp hữu cơ
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Bảng phân loại nhiệm vụ theo Dodge
14
3.1
Các lớp thực nghiệm và đối chứng
37
3.2
Thống kê các tham số đặc trƣng
39
3.3
Kết quả khảo sát ý kiến học sinh
41
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
3.1
Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra
38
3.2
Phân loại kết quả bài kiểm tra
39
3.3
Mức độ hứng thú của học sinh
40
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số hiệu hình
Tên hình
Trang
3.1
Sơ đồ Google site
32
3.2
Giao diện trang chủ Google site giáo dục về NNHC
33
3.3
Giao diện WebQuest " Bảo vệ thực vật"
33
3.4
WebQuest " Bảo vệ thực vật" phần giới thiệu
34
3.5
WebQuest " Bảo vệ thực vật" phần nhiệm vụ
34
3.6
WebQuest " Bảo vệ thực vật" phần tiến trình
35
3.7
WebQuest " Bảo vệ thực vật" phần đánh giá
35
3.8
WebQuest " Bảo vệ thực vật" phần kết quả
36
3.9
Phiếu đánh giá - Bảo vệ thực vật
36
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1.
Xuất phát từ những ƣu điểm của WebQuest trong giáo dục
Hiện nay với sự phát triển của internet, nguồn thông tin ngày càng trở nên
phong phú và đa dạng. Nếu nhƣ trƣớc đây, kiến thức chỉ giới hạn trong khuôn khổ
của sách giáo khoa, giáo trình thì ngày nay khn khổ của internet dƣờng nhƣ là vô
hạn. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao ngƣời giáo viên (GV), học sinh (HS) có thể sàng
lọc và lựa chọn thơng tin thật chính xác. WebQuest đã đƣợc xây dựng để giải quyết
vấn đề này.
WebQuest (Web - mạng, Quest - tìm kiếm, khám phá) là phƣơng pháp dạy học
sử dụng internet, trong đó ngƣời học khám phá tri thức trên mạng một cách có định
hƣớng. WebQuest trong dạy học đƣợc Bernie Dodge xây dựng vào năm 1995 ở
trƣờng đại học San Diego State University (Mỹ) sau đó đƣợc tiếp tục phát triển bởi
Tom March (Úc) và Heinz Moser (Thụy Sĩ). Hiện nay, WebQuest đƣợc ứng dụng ở
nhiều nƣớc tiên tiến nhƣ Mỹ, Anh, Úc, Thuỹ Sĩ…Tuy nhiên ở Việt Nam, phƣơng
pháp này còn chƣa đƣợc áp dụng phổ biến. WebQuest khi đƣợc áp dụng hiệu quả sẽ
đem lại nhiều lợi ích nhƣ: Giúp ngƣời dạy, ngƣời học sử dụng thông tin hơn là mất
thời gian tìm kiếm thơng tin và tránh sử dụng các tài liệu chƣa đƣợc kiểm định.
Giúp ngƣời học phát triển các kỹ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp, phản biện, làm
việc nhóm… Và giúp mở rộng, đào sâu kiến thức cho HS. Học sinh nắm đƣợc kiến
thức cốt lõi, phân tích, trình bày lại kiến thức theo cách riêng, có thể minh họa kiến
thức, kĩ năng học đƣợc bằng sản phẩm do chính HS tạo ra.
Việc áp dụng WebQuest trong dạy học sẽ đáp ứng đƣợc tinh thần của Công văn
số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT: đẩy mạnh việc vận dụng
dạy học giải quyết vấn đề, các phƣơng pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các
môn học; tích cực ứng dụng cơng nghệ thơng tin phù hợp với nội dung bài học;
khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách
học, cách nghĩ; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng và định
hƣớng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp
các đối tƣợng học sinh khác nhau.
2
Xuất phát từ xu hƣớng phát triển nông nghiệp hữu cơ
1.2.
Khái niệm NNHC đƣợc Hiệp hội NNHC Quốc tế (IFOAM) định nghĩa là hệ
thống đồng bộ hƣớng tới thực hiện các quá trình với kết quả bảo đảm hệ sinh thái
bền vững, thực phẩm an toàn, dinh dƣỡng tốt, nhân đạo với động vật và công bằng
xã hội, không sử dụng các hóa chất nơng nghiệp tổng hợp và các chất sinh trƣởng
phi hữu cơ, tạo điều kiện cho sự chuyển hóa khép kín trong hệ canh tác, chỉ đƣợc
sử dụng các nguồn hiện có trong nơng trại và các vật tƣ theo tiêu chuẩn của quy
trình sản xuất. Ở Việt Nam, nông dân nƣớc ta đƣợc hiểu là đã biết canh tác hữu cơ
theo cách truyền thống từ hàng nghìn năm nay, nhƣng sản xuất NNHC đúng tiêu
chuẩn của IFOAM thì cịn rất mới mẻ.
Trong khi nơng nghiệp thơng thƣờng tập trung vào mục tiêu đạt đƣợc năng suất
tối đa của cây trồng với quan niệm đơn giản là: Năng suất cây trồng tăng do tăng
các đầu vào dinh dƣỡng và nó bị giảm đi do sâu bệnh và cỏ dại, vì thế cần phải tiêu
diệt chúng. Với NNHC, bên cạnh mục tiêu tạo ra sản phẩm chất lƣợng cao, một
mục tiêu quan trọng không thể bỏ qua là phải bảo tồn nguồn dinh dƣỡng tự nhiên
trong đất, giữ nguồn nƣớc sạch và làm phong phú tính đa dạng sinh học. Nghệ thuật
trong canh tác hữu cơ đó là làm sao sử dụng tốt nhất các nguyên tắc của sinh thái,
tôn trọng thiên nhiên, và đảm bảo công bằng đối với tất cả các đời sống ở xung
quanh.
Tại Việt Nam, gần đây đã xuất hiện một số tín hiệu tốt về sự ủng hộ của Nhà
nƣớc cho NNHC, cuối năm 2011 Chính phủ cho phép thành lập Hiệp hội NNHC
Việt Nam và từ đầu năm 2012 Hiệp hội bắt đầu đi vào hoạt động. Đầu năm 2012,
Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành quyết định số 01/2012/QD-TTg về một số chính
sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, trong đó có NNHC. Gần đây, bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn khẳng định sự hỗ trợ có phần mạnh mẽ hơn đối với NNHC,
thơng qua việc phê duyệt chƣơng trình nghiên cứu khoa học và công nghệ ngành
Nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2013 – 2020 trong đó có NNHC
[13].
3
1.3.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn
Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ƣơng 8 khoá XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ “ Đẩy mạnh phân luồng sau trung
học cơ sở; định hƣớng nghề nghiệp ở trung học phổ thông”, “Bảo đảm cho học sinh
có trình độ trung học cơ sở có tri thức phổ thơng nền tảng, đáp ứng u cầu phân
luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và
chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thơng có chất lƣợng”.
Ngồi ra, theo dự thảo chƣơng trình giáo dục phổ thơng tổng thể, chƣơng trình
giáo dục phổ thơng mới rất chú trọng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho
HS. Thông qua hoạt động trải nghiệm HS đƣợc bƣớc vào cuộc sống xã hội, đƣợc
tham gia các dự án học tập, các hoạt động thiện nguyện, hoạt động lao động, các
loại hình câu lạc bộ khác nhau,... Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗi HS
vừa là ngƣời tham gia, vừa là ngƣời kiến thiết và tổ chức các hoạt động cho chính
mình nên HS khơng những biết cách tích cực hoá bản thân, khám phá bản thân, điều
chỉnh bản thân mà còn biết cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc sống và biết làm
việc có kế hoạch, có trách nhiệm. Đặc biệt, ở giai đoạn này, mỗi HS cũng bắt đầu
xác định đƣợc năng lực, sở trƣờng, và chuẩn bị một số năng lực cơ bản cho ngƣời
lao động tƣơng lai và ngƣời cơng dân có trách nhiệm. Ở giai đoạn giáo dục định
hƣớng nghề nghiệp, chƣơng trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo đƣợc tổ chức gắn
với nghề nghiệp tƣơng lai chặt chẽ hơn, hình thức câu lạc bộ nghề nghiệp phát triển
mạnh hơn. Học sinh sẽ đƣợc đánh giá về năng lực, hứng thú,... và đƣợc tƣ vấn để
lựa chọn và định hƣớng nghề nghiệp. Ở giai đoạn này, chƣơng trình có tính phân
hố và tự chọn cao. Học sinh đƣợc trải nghiệm với các ngành nghề khác nhau dƣới
các hình thức khác nhau [7].
Đối với đối tƣợng HS lớp 10, các em bắt đầu đƣợc tiếp cận với nông-lâm- ngƣ
nghiệp thông qua môn học Công nghệ. Vì vậy, giáo dục về NNHC là hồn tồn cần
thiết để giúp các em cập nhật thông tin, một hƣớng đi mới bền vững để phát triển
nền nông nghiệp Việt Nam, định hƣớng nghề nghiệp trong tƣơng lai.
4
Từ những xuất phát trên chúng tôi thực hiện đề tài “Ứng dụng WebQuest
trong giáo dục về nông nghiệp hữu cơ cho học sinh lớp 10, trung học phổ
thông”
2. Mục tiêu đề tài
Đề tài “ Ứng dụng WebQuest trong giáo dục về nông nghiệp hữu cơ cho học
sinh lớp 10, trung học phổ thơng” có ba mục tiêu chính:
(1) Xây dựng đƣợc hệ thống WebQuest giáo dục về NNHC, từ đó góp phần
nâng cao nhận thức của học sinh về NNHC – nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi
trƣờng và an toàn cho sức khoẻ.
(2) Cung cấp nguồn tƣ liệu hữu ích cho HS, GV khi tìm hiểu, giảng dạy về
NNHC.
(3) Xác định đƣợc hiệu quả ứng dụng WebQuest trong dạy học.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nếu ứng dụng WebQuest trong dạy học sẽ làm tăng hiệu quả giáo dục, nâng cao
nhận thức của học sinh về NNHC, giúp cho HS có khả năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn sản xuất, đời sống.
5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NƠNG NGHIỆP HỮU
CƠ VÀ WEBQUEST
1.1.1.
Trên thế giới
a. Tình hình nghiên cứu về WebQuest
Năm 1995 Bernie Dodge ở trƣờng đại học San Diego State University (Mỹ) đã
xây dựng WebQuest trong dạy học. Phƣơng pháp này đƣợc tiếp tục phát triển bởi
Tom March (Úc) và Heinz Moser (Thụy Sĩ).
Bernie Dodge nhận thấy rằng Internet ngày càng phổ biến và việc thu thập, xử
lý thông tin trên mạng là một kỹ năng cần thiết trong nghiên cứu, học tập cũng nhƣ
trong hầu hết các ngành nghề. Tuy nhiên, việc truy cập thông tin một cách tự do
trên mạng để đáp ứng yêu cầu trong dạy học của HS có những hạn chế nhƣ mất
nhiều thời gian để tìm kiếm thơng tin có chất lƣợng, HS dễ bị chệch hƣớng khỏi đề
tài do lƣợng thông tin quá nhiều... Để khắc phục nhƣợc điểm, ông đã đề ra phƣơng
pháp WebQuest và ý tƣởng về WebQuest. Đồng hành cùng với ông là Tom March cũng là giảng viên tại trƣờng đại học San Diego State. Cả hai ông cùng nhau tạo ra
những WebQuest và cùng tiến hành thực nghiệm với các sinh viên (SV), cải tiến
phƣơng pháp, khắc phục những nhƣợc điểm. Kể từ khi ra đời, WebQuest đã nhanh
chóng trở thành một làn sóng phát triển mạnh mẽ trên khắp thế giới, đặc biệt Brazil,
Tây Ban Nha, TrungQuốc, Australia, Hà Lan, Mỹ là những nƣớc rất quan tâm và
phát triển mạnh phƣơng pháp này. Bernie Dodge cũng đã tạo một trang web riêng
(WebQuest.org) nhằm giới thiệu phƣơng pháp WebQuest và cho phép mọi ngƣời
tạo ra các WebQuest miễn phí tại đây.
Sau đó, Tom March nhận thấy rằng, việc GV xây dựng một WebQuest chất
lƣợng tốn rất nhiều thời gian và công sức trong khi việc dạy học phải đảm bảo sự
liên tục. Thấu hiểu điều trên, ông đã lập ra một trang web gọi là
“BestWebQuest.com”, tập hợp tất cả những WebQuest trên thế giới và ơng phân ra
theo lĩnh vực, GV có thể vào đây chia sẻ và sử dụng các WebQuest nhƣ là một
nguồn tài nguyên chung. Các WebQuest đã đƣợc ông cùng các cộng sự kiểm tra về
6
mặt nội dung để đảm bảo HS sẽ phát triển đƣợc các mức tƣ duy theo thang phân
loại của Bloom.
Một đại diện khác của WebQuest nữa mà nếu không nhắc đến ơng có lẽ là một
thiếu sót lớn, đó chính là Heinz Moser (Thụy Sĩ). Ông là một giáo sƣ về giáo dục
truyền thông tại Đại học Zurich và là giáo sƣ danh dự của ngành giáo dục, nghiên
cứu tại Đại học Kassel. Bernie Dodge và Tom March sáng tạo ra phƣơng pháp
webquest nhƣng các ông chỉ dừng lại việc xây dựng các WebQuest cho từng bài
riêng biệt, một chủ đề riêng mang tính lịch sử hoặc tính thời sự. Đến Heinz Moser,
ông đã đƣa ra thêm một ý tƣởng nữa vào năm 2000, đó chính là việc áp dụng
WebQuest cho nhiều bài trong cùng một chƣơng, nhiều chƣơng liên tiếp theo cách
học xoắn ốc nhằm phát triển tri thức một cách vừa củng cố vừa liên tục. Cuốn sách
“Abenteuer Internet: Lernen mit WebQuests” có nội dung gồm những hiểu biết và
khái niệm về WebQuest do Heinz Moser biên soạn đƣợc tiếp đón nồng nhiệt tại
Đức.
Khi WebQuest đã phát triển và đƣợc ứng dụng rộng rãi, hàng loạt các website
hỗ trợ tạo lập WebQuest cũng ra đời nhƣ: QuestGarden; zWebQuest; TeacherWeb;
webquestdirect;…
Một số cuốn sách nghiên cứu về Webquest đã xuất bản nhƣ: “Using WebQuests
in the Social Studies Classroom” (Sử dụng Webquest trong dạy học các môn khoa
học xã hội) của các tác giả: Margaret M. Thombs, Maureen M. Gillis, Alan S.
Canestrari, cung cấp các biện pháp thực tế để sử dụng Webquest nhằm tối ƣu hóa
việc học các mơn khoa học xã hội, đòi hỏi mức độ tƣ duy cao của HS, thúc đẩy hơn
sự hiểu biết về các nền văn hóa xã hội; “The World Is Open” (Thế giới mở) của tác
giả Curtis J. Bonk, khám phá các thay đổi mạnh mẽ của thế giới đang ảnh hƣởng đến
ngƣời học trong đó có việc khai thác Internet nói chung và sử dụng thơng tin trên các
trang web nói riêng…
Nhiều nghiên cứu cũng đƣợc thực hiện nhằm chứng minh tính hiệu quả của
WebQuest trong giáo dục nhƣ nghiên cứu của Abbit, J., & Ophus, J(2008) [1] , Kari
Lee Siko (2008) [3].
7
b. Tình hình nghiên cứu về nơng nghiệp hữu cơ
Năm 1939, Huân tƣớc Northbourne lần đầu tiên dùng từ NNHC trong cuốn
sách “Look to the land”, với quan niệm “Nông trại là một cơ thể sống” (The farm as
organism), để mô tả một nền nông nghiệp chỉnh thể, cân bằng sinh thái, ngƣợc hẳn
với nơng nghiệp hóa học (chemical farming).
Những ngƣời tiên phong nhƣ Rudolf Steiner, Robert Rodale, Sir Albert Howard
và bà Eva Balfour lần đầu tiên xuất bản cuốn sách ý tƣởng của họ về NNHC vào
những năm 1920, 1930, 1940, nó đã dần hồn thiện và đã xác định đƣợc thế nào là
phong trào sinh học và NNHC. Họ nêu ra sự quan tâm chú ý về cơ sở sinh học của
độ phì đất và mối liên hệ của nó với sức khỏe của ngƣời và động vật.
Năm 1967, Hội Đất đƣợc sự giúp đỡ của bà Eva Balfour đã xuất bản tiêu chuẩn
về sản xuất NNHC đầu tiên trên thế giới. Năm 1970, lần đầu tiên các sản phẩm hữu
cơ đƣợc ra đời. Trong những năm 1970, nhóm các trang trại khác nhau ở Mỹ đã đƣa
ra nguyên tắc của tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ trang trại. Nhiều nhóm đã phát triển hệ
thống cấp giấy chứng chỉ của họ để đảm bảo với ngƣời mua rằng sản phẩm đƣợc
gắn nhãn hữu cơ đã đƣợc sản xuất theo tiêu chuẩn của họ.
Vào cuối những năm 1970 và đầu năm 1980, cơ quan chứng nhận đã phát triển
và vƣợt ra ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia. Nhiều chƣơng trình cơng nhận đã sớm
phát triển nhƣ cơng nhận cho ngƣời sản xuất. Cuối cùng, vào năm 1990, với sự ra
đời của quy định tại châu Âu về chứng nhận hữu cơ đã trở thành mối quan tâm theo
hƣớng thƣơng mại hóa, các cơng ty chứng nhận đƣợc ra đời. Hiện nay, các quy định
về sản xuất hữu cơ đã đƣợc ban hành nhƣ:
Năm 1970, các bang Oregon và California ở Mỹ thông qua luật về sản xuất
hữu cơ và năm 1990 ngƣời ta đã thông qua sắc luật về sản xuất thực phẩm hữu cơ.
Cuối cùng, tháng 12 năm 2000, Bộ Nông nghiệp Mỹ đã ban hành quy định về thực
phẩm hữu cơ và có hiệu lực vào tháng 10 năm 2002.
Ở châu Âu, quy định 2092/91 về thực phẩm hữu cơ đƣợc thông qua năm
1991. Ở mức quốc tế, các quốc gia đã hợp tác và xây dựng lên tiêu chuẩn Codex
Alimentarius hƣớng dẫn NNHC từ năm 1992. Những hƣớng dẫn của Codex
Alimentarius về sản phẩm hữu cơ đã đƣợc thông qua năm 1999. Codex
8
Alimentarius tham gia vào nhiệm vụ của tổ chức FAO/WTO về tiêu chuẩn lƣơng
thực.
Tại hội nghị của WHO về “NNHC và an ninh lƣơng thực” diễn ra ở Roma
(Italia) năm 2007 các chuyên gia của các trung tâm nghiên cứu cho thấy khi quay về
phƣơng thức canh tác hữu cơ thì nơng dân sẽ tiết kiệm đƣợc tiền mua phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật… cùng lúc với việc đa dạng mùa vụ, xuất khẩu cũng đƣợc giá
và bền vững tƣơng lai hơn. Tổ chức nông lƣơng Liên hợp quốc (FAO) cũng nhận
định NNHC có khả năng cung cấp đủ lƣơng thực nuôi sống dân số trên thế giới hiện
nay.
Lúc đầu thực phẩm hữu cơ chỉ chiếm từ 1-2% lƣợng bán ra trên thế giới. Những
chợ thực phẩm hữu cơ đang trên đà phát triển nhảy vọt ở cả các nƣớc đã và đang
phát triển. Các chợ thực phẩm hữu cơ tăng liên tục trung bình 20% có quốc gia tăng
đến 50% mỗi năm. Doanh số thực phẩm hữu cơ cũng tăng trƣởng không ngừng,
năm 2002 doanh số mới chỉ 23 tỉ USD, năm 2006 lên 40 tỉ và đến năm 2008 nhảy
vọt lên 52 tỉ đô la.
NNHC hiện nay đã đƣợc ứng dụng ở hơn 120 nƣớc trên thế giới; bắt đầu từ Mỹ
và các nƣớc châu Âu và hiện nay đang phát triển nhanh tại Ấn Độ, Trung Quốc và
các nƣớc châu Mỹ La tinh. Ở Việt Nam chúng ta gần đây cũng đã thấy nhiều thực
phẩm hữu cơ trong siêu thị ở các thành phố lớn.
Các cơ quan cấp giấy chứng nhận đƣợc phát triển, các tiêu chuẩn và quy định
về sản xuất hữu cơ đƣợc hoàn thiện và phong trào sản xuất hữu cơ đƣợc phát triển
trên quy mơ tồn thế giới. Các tiêu chuẩn cơ sở của IFOAM và chƣơng trình cơng
nhận của IFOAM đƣợc tôn trọng nhƣ một hƣớng dẫn quốc tế chung cho các hệ
thống tiêu chuẩn và chứng nhận của các quốc gia có thể đƣợc xây dựng về sản xuất
hữu cơ.
1.1.2.
Tại Việt Nam
a. Tình hình nghiên cứu về WebQuest
Cơng nghệ thơng tin và truyền thông là thành tựu lớn của cuộc cách mạng khoa
học kĩ thuật. Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học,
ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã
9
hội khác. Trong giáo dục – đào tạo, CNTT đƣợc sử dụng vào tất cả các môn học tự
nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn. Hiệu quả rõ rệt là chất lựơng giáo dục tăng lên
cả về mặt lý thuyết và thực hành.
Ở nƣớc ta, vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục, đào tạo đƣợc Đảng và Nhà
nƣớc rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học có sự hỗ trợ của các
phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết. Các Văn kiện, Nghị quyết,
Chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục – Đào tạo (Bộ GD-ĐT) đã thể hiện rõ
điều này: quyết định số 58/2003 của Bộ GD-ĐT về việc phê duyệt đề án dạy học tin
học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trƣờng phổ thông đã xác
định nhiệm vụ nghiên cứu đổi mới phƣơng pháp giảng dạy trên cơ sở ứng dụng
CNTT, biên soạn tài liệu, tuyển chọn phần mềm và bồi dƣỡng giáo viên về ứng
dụng tin học. Năm học 2008-2009 đƣợc xác định là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào xây dựng
trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực”. Cũng trong năm học này, Bộ GD-ĐT
khởi động cuộc thi “Giáo viên sáng tạo” với khẩu hiệu “ Mỗi giáo viên xây dựng
một bài giảng điện tử”.
Năm 2008, Tổ chức Hợp tác Phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Fla-măng,
vƣơng quốc Bỉ (VVOB) đã tổ chức các buổi tập huấn cho GV về ứng dụng CNTT
trong dạy học ở các tỉnh thành Thái Nguyên, Quảng Ninh, Quảng Nam, Quảng Ngãi
và Nghệ An. Mục đích của tập huấn là cung cấp thông tin, nâng cao kĩ năng và
phƣơng pháp ứng dụng CNTT trong dạy học. Buổi tập huấn đã giới thiệu về ứng
dụng CNTT trong dạy học tích cực, trong các môn học cụ thể, WebQuest và một số
các công cụ khác. Sau buổi tập huấn, phiếu khảo sát đã đƣợc gửi đến 71 học viên để
đánh giá tính hiệu quả của các ứng dụng trong dạy học. 94,3% học viên nhận thấy
WebQuest hiệu quả. Một học viên chỉ ra rằng WebQuest rất hữu ích trong giới
thiệu kiến thức mới, giúp cho HS hiểu sâu hơn kiến thức, phát hiện ra vấn đề và đƣa
ra giải pháp. Nó cịn là ứng dụng tốt để nâng cao khả năng tự học của HS.Mặc dù
hầu hết học viên đều nhận thấy hiệu quả của WebQuest nhƣng 5 tháng sau buổi tập
huấn vẫn khơng có một sản phẩm nào đƣợc thiết kế và ứng dụng. Nguyên nhân của
vấn đề là do WebQuest vừa mới đƣợc giới thiệu tại Việt Nam, giáo viên khơng có
10
đủ tƣ liệu tham khảo, không biết cách để thiết kế một WebQuest tốt. Trong buổi tập
huấn sau đó của VVOB về WebQuest, một mẫu WebQuest về biến đổi khí hậu
đƣợc giới thiệu. Đây đồng thời cũng là nghiên cứu của tác giả Trần Nữ Mai Thy về
ứng dụng WebQuest trong giáo dục môi trƣờng tại Việt Nam. Nghiên cứu đã chỉ ra
rằng WebQuest giúp GV tiết kiệm đƣợc thời gian trong khi HS lại có cơ hội để
khám phá tri thức và tự định hƣớng việc học. Nguồn thông tin đa dạng trong
WebQuest giúp cho HS hiểu thấu đáo các vấn đề về môi trƣờng. Với WebQuest học
sinh đạt đƣợc các mức độ nhận thức trong thang đánh giá Bloom : HS khơng chỉ
biết mà hiểu, ngồi ra cịn có khả năng phân tích và tổng hợp thơng tin để tạo ra
một sản phẩm và tự đánh giá sản phẩm. Vấn đề đặt ra chính là làm thế nào để thiết
kế các chỉ tiêu nhiệm vụ và đánh giá cho nhiệm vụ này. Nó phụ thuộc nhiều vào
năng lực của GV [6]. Nhƣ vậy, nghiên cứu của VVOB và Thy Tran đã xác định
đƣợc một số thuận lợi và khó khăn nhất định trong việc ứng dụng WebQuest trong
dạy học.
Một số nghiên cứu về ứng dụng WebQuest trong dạy học nhƣ nghiên cứu của
Trƣơng Trọng Cần (2012) hay Nguyễn Văn Cƣờng (2010) đã giới thiệu quy trình
thiết kế và sử dụng WebQuest trong dạy học. Từ những nghiên cứu này, chúng tơi
kế thừa quy trình để thiết kế hệ thống WebQuest giáo dục về nội dung mới là
NNHC.
b. Tình hình nghiên cứu về nơng nghiệp hữu cơ
Nơng nghiệp Việt Nam với hơn 4000 năm lịch sử, là nền NNHC bởi sự phát
triển tự nhiên của nó. Trƣớc năm 1954, ngƣời Pháp đã đƣa một số máy móc và phân
hóa học vào sử dụng ở Việt Nam, nhƣng nông dân Việt Nam cịn khơng hiểu sử
dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật nhƣ thế nào. Với phƣơng thức canh tác
truyền thống đó ngƣời nơng dân đã sử dụng tập đoàn các giống cây trồng tại địa
phƣơng nhƣ Lúa (Tám xoan, Dự, Di hƣơng, nếp cái hoa vàng...), cây ăn quả (Nhãn
lồng Hƣng Yên, Vải thiều Lục Ngạn, Bƣởi Đoan Hùng, Bƣởi Phúc Trạch, Chuối
Ngự...). Các giống địa phƣơng này cho năng suất khơng cao nhƣng địi hỏi điều
kiện chăm sóc thấp, có khả năng chống chịu sâu bệnh và thích ứng đƣợc với điều
kiện khí hậu tại địa phƣơng. Mặt khác, chúng là những giống cây trồng có phẩm
11
chất rất cao.Trƣớc khi các tiến bộ khoa học kỹ thuật đƣợc áp dụng ở Việt Nam thì
việc cung cấp dinh dƣỡng cho các cây trồng tại địa phƣơng dựa vào các nguồn:
phân chuồng (đã ủ hoai mục), nƣớc tiểu, bùn ao và các loại cây phân xanh nhƣ cốt
khí, điền thanh, bèo dâu và các cây họ đậu. Ngoài ra, ngƣời ta còn dùng nƣớc phù sa
để cung cấp chất dinh dƣỡng cho cây trồng...
Từ những năm 1960, đặc biệt sau ngày giải phóng miền Nam, với nhiều giống
cây trồng mới đƣợc áp dụng trong sản xuất, hệ thống tƣới tiêu đƣợc cải tạo và mở
rộng, diện tích tƣới tiêu đƣợc tăng lên, phân hóa học và thuốc trừ sâu đƣợc dùng với
số lƣợng lớn. Việc áp dụng các giống cây trồng mới vào sản xuất cũng là nguyên
nhân làm mất dần đi một số các giống cây trồng truyền thống, làm giảm sự đa dạng
sinh học và làm tăng thiệt hại bởi dịch hại cây trồng. Khi sử dụng quá nhiều lƣợng
phân bón hóa học và các loại thuốc bảo vệ thực vật đã mang lại ảnh hƣởng xấu đến
mơi trƣờng. Theo ƣớc tính thì 50% lƣợng phân bón đƣợc cây trồng sử dụng, cịn
50% lƣợng dƣ phân hóa học bị bay hơi, rửa trơi và cũng là ngun nhân gây ơ
nhiễm khơng khí, đất và nƣớc. Cũng với con đƣờng đó một số lƣợng lớn thuốc bảo
vệ thực vật dƣ thừa tồn tại trong đất, nƣớc và gây ô nhiễm môi trƣờng. Lƣợng thuốc
này sử dụng không hợp lý dẫn tới sự hình thành tính kháng thuốc của sâu hại, ảnh
hƣởng của dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật là tác động xấu tới sức khỏe con ngƣời,
động vật, và môi trƣờng sống. Những hạn chế của cuộc cách mạng xanh và cơng
nghiệp hóa nơng nghiệp, đã dẫn đến nhiều nƣớc quay trở lại với NNHC (trong đó
có Việt Nam), làm cho NNHC ngày càng đƣợc nâng cao vị trí và tầm quan trọng
trong đời sống xã hội và trên thị trƣờng thế giới.
Theo số liệu IFOAM công bố năm 2012 (FiLB và IFOAM, 2012) năm 2010
Việt Nam có 19.272 ha sản xuất NNHC đƣợc chứng nhận (tƣơng đƣơng 0,19% tổng
diện tích canh tác), cộng với 11.650 ha mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản hữu cơ/ sinh
thái và 2.565 ha rừng nguyên sinh để khai thác các sản phẩm hữu cơ tự nhiên. Báo
cáo của FiBL-IFOAM không nêu tổng giá trị xuất khẩu các sản phẩm hữu cơ của
Việt Nam, nhƣng theo báo cáo của Hiệp Hội NNHC Việt Nam thì ƣớc đạt khoảng
12 - 14 triệu USD. Các sản phẩm hữu cơ đang đƣợc xuất khẩu là chè, tôm, gạo, quế,
hồi, tinh dầu, tuy nhiên số lƣợng còn rất hạn chế [13].
12
Chính phủ Việt Nam ln ủng hộ mạnh mẽ các nỗ lực phát triển một nền nông
nghiệp bền vững và thân thiện môi trƣờng, nâng cao năng suất và sức cạnh tranh
của sản phẩm nơng nghiệp, trong đó có NNHC. Tuy nhiên, vẫn cịn thiếu các chính
sách cụ thể về định hƣớng chiến lƣợc và kế hoạch hành động quốc gia, để thực sự
thúc đẩy sản xuất NNHC phát triển. Gần đây đã xuất hiện một số tín hiệu tốt về sự
ủng hộ của Nhà nƣớc cho NNHC, cuối năm 2011 Chính phủ cho phép thành lập
Hiệp hội NNHC Việt Nam và từ đầu năm 2012 Hiệp hội bắt đầu đi vào hoạt động.
Đầu năm 2012, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành quyết định số 01/2012/QDTTg
về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp
tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, trong đó có NNHC. Gần đây, Bộ
Nơng nghiệp và phát triển nông thôn (Bộ NN & PTNT) khẳng định sự hỗ trợ có
phần mạnh mẽ hơn đối với NNHC, thơng qua việc phê duyệt Chƣơng trình khung
nghiên cứu khoa học và công nghệ ngành Nông nghiệp và PTNT giai đoạn 20132020, trong đó có NNHC [13].
Trong khi sản xuất nông nghiệp nƣớc ta thời gian qua đã đạt đƣợc nhiều thành
tựu to lớn, song lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo để thúc đẩy phát triển NNHC chƣa
nhận đƣợc sự quan tâm và đầu tƣ đúng mức. Thông tin về hoạt động nghiên cứu và
đào tạo/huấn luyện về NNHC đƣợc cơng bố chính thức trên các tạp chí trong nƣớc
và quốc tế hiện cịn q ít. Các chƣơng trình, đề tài nghiên cứu và phát triển đã và
hiện đang đƣợc tiến hành chủ yếu tập trung vào việc chọn tạo giống cây trồng, vật
nuôi mới và xây dựng biện pháp kỹ thuật sản xuất phù hợp với giống cây trồng, vật
ni đó; sản xuất sản phẩm cây trồng có chất lƣợng cao và an tồn. Những kết quả
nghiên cứu trên đƣợc biên soạn, tổng kết để khuyến cáo bổ sung cho sản xuất
NNHC. Lĩnh vực đào tạo huấn luyện về NNHC cũng đang trong tình trạng tƣơng
tự. Đại học Nông nghiệp Hà Nội gần đây đã thành lập Trung tâm thúc đẩy và
nghiên cứu NNHC (COAPS), tuy vậy Trung tâm hiện rất thiếu nguồn lực hoạt
động. Từ tình hình này cho thấy, Việt Nam cần đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và
truyền thông về NNHC.
Một số tài liệu về NNHC đã đƣợc ban hành phổ biến nhƣ: Giáo trình đào tạo
giảng viên nơng dân; Cẩm nang PGS cho ngƣời sản xuất; Cẩm nang trồng rau hữu
13
cơ; Giáo trình huấn luyện Nơng dân sản xuất hữu cơ;… Các tài liệu này là cơ sở lý
thuyết quan trọng để xác định và thiết kế các chủ đề WebQuest.
1.2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Cơ sở lý luận về WebQuest
a. Khái niệm WebQuest
WebQuest (Web-mạng, Quest-tìm kiếm, khám phá). Dựa trên thuật ngữ và bản
chất của khái niệm có thể gọi WebQuest là phƣơng pháp “ Khám phá trên mạng”.
WebQuest là một phƣơng pháp dạy học, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong
nhóm một nhiệm vụ về một chủ đề phức hợp, gắn với tình huống thực tiễn. Những
thông tin cơ bản về chủ đề đƣợc truy cập từ những trang liên kết (Internet links) do
giáo viên chọn lọc từ trƣớc. Việc học tập theo định hƣớng nghiên cứu và khám phá,
kết quả học tập đƣợc học sinh trình bày và đánh giá.
WebQuest có thể chia thành hai loại:
(1) WebQuest lớn: Xử lí một vấn đề phức tạp trong một thời gian dài ( một
tháng hoặc nhiều hơn), có thể coi nhƣ một dự án dạy học.
(2) WebQuest nhỏ: Trong một vài tiết học ( 2-4 tiết), học sinh xử lí một đề tài
chun mơn bằng cách tìm kiếm thơng tin và xử lí chúng cho bài trình bày, tức là
các thơng tin chƣa đƣợc sắp xếp sẽ đƣợc tái cấu trúc theo các tiêu chí và kết hợp
vào kiến thức đã có trƣớc của các em.
b. Cấu trúc của một WebQuest
Một WebQuest thƣờng gồm 5 thành phần:
(1) Giới thiệu (Introduction)
(2) Nhiệm vụ (Task)
(3) Tiến trình (Process)
(4) Đánh giá (Evaluation)
(5) Kết quả (Conclusion)
Giới thiệu
Phần này viết cho ngƣời học, giới thiệu cho ngƣời học tổng quan về bài học, về
các nhiệm vụ, thiết lập các giai đoạn, cách tổ chức hoặc phân công thực hiện. Nếu
trong phần nhiệm vụ có yêu cầu các em phân vai hoặc theo một kịch bản nào đó thì
14
phần giới thiệu là nơi chúng ta dàn dựng sân khấu.Trong phần này, nên đƣa ra một
vấn đề chủ đạo, gợi ý, hƣớng dẫn. Về sau toàn bộ WebQuest xoay quanh vấn đề
này. Thông thƣờng, một Webquest thƣờng bắt đầu với việc đặt ra tình huống có vấn
đề đối với ngƣời học, giới thiệu nguồn gốc, ý nghĩa của vấn đề nhằm tạo động cơ
cho ngƣời học sao cho ngƣời học tự muốn quan tâm đến đề tài và muốn tìm ra một
giải pháp hoặc những kiến thức nhất định về vấn đề đó.
Nhiệm vụ
Phần nhiệm vụ mơ tả rõ nhiệm vụ của ngƣời học phải thực hiện, phải làm gì,...
để hồn thành bài học, các kết quả cuối cùng mà ngƣời học phải đạt đƣợc: là một
sản phẩm cụ thể hay một bản tin, báo cáo, bài thuyết trình,...
Bảng 1.1: Bảng phân loại nhiệm vụ theo Dodge
Nhiệm vụ
Mô tả
Học sinh tìm kiếm và xử lý thơng tin để trả lời các câu hỏi
riêng rẽ, từ đó chứng tỏ rằng các em hiểu những thông tin
Tái hiện thông tin
(Bài tập tƣờng thuật)
đó. Kết quả tìm kiếm thơng tin sẽ đƣợc trình bày theo cách
đa phƣơng tiện (ví dụ: powerpoint, video…) hoặc thơng
qua các poster, áp phích, các bài viết ngắn… Nếu chỉ là cắt
dán thơng tin tìm đƣợc mà khơng cần xử lý nhƣ: tóm tắt, hệ
thống hóa thì khơng phải WebQuest.
Học sinh có nhiệm vụ lấy thơng tin từ nhiều nguồn khác
nhau và liên kết, tổng hợp chúng trong một sản phẩm
Tổng hợp thơng tin chung. Kết quả có thể đƣợc công bố trên internet, nhƣng
(Bài tập biên soạn)
cũng có thể là một sản phẩm khơng thuộc dạng kỹ thuật số.
Các thông tin tập hợp phải đƣợc xử lý chứ không chỉ đơn
thuần là sao chép.
Việc đƣa vào một điều bí ẩn có thể là một phƣơng pháp tích
Khám phá điều bí ẩn
hợp làm cho ngƣời học quan tâm đến đề tài. Vấn đề đƣa ra
cho học sinh giải quyết sẽ đƣợc thiết kế dƣới dạng một bí
ẩn mà các em khơng thể tìm thấy lời giải trên internet. Để
15
giải quyết, học sinh sẽ phải thu nhập thông tin từ những
nguồn khác nhau, lập ra các mối liên kết và rút ra các kết
luận cho vấn đề.
Học sinh đƣợc giao nhiệm vụ, với tƣ cách nhà báo tiến hành
lập báo cáo về những hiện tƣợng hoặc những cuộc tranh
Bài tập báo chí
luận hiện tại cùng với những bối cảnh nền và tác động của
chúng. Để thực hiện nhiệm vụ này họ phải thu thập thông
tin và xử lý chúng thành một bản tin, một bài phóng sự, một
bài bình luận hoặc một dạng bài viết báo kiểu khác.
Lập kế hoạch và thiết Học sinh tạo ra một sản phẩm hoặc phác thảo kế hoạch cho
kế
một dự định. Những mục đích và hƣớng dẫn chỉ đạo sẽ
(Nhiệm vụ thiết kế)
đƣợc miêu tả trong đề bài.
Lập ra các sản phẩm
sáng tạo (Bài tập sáng
tạo)
Nhiệm vụ của ngƣời học là chuyển đổi những thông tin đã
xử lý thành một sản phẩm sáng tạo,ví dụ một bức tranh,
một tiết mục kịch, tác phẩm châm biếm, một tấm áp phích,
một trị chơi, nhật ký mô phỏng hoặc một bài hát…
Những đề tài nhất định sẽ đƣợc thảo luận theo cách tranh
Lập đề xuất thống luận. Mọi ngƣời sẽ ủng hộ các quan điểm khác nhau trên cơ
nhất
sở các hệ thống giá trị khác nhau, các hình dung khác nhau
(Nhiệm vụ tạo lập sự về những điều kiện và hiện tƣợng nhất định, từ đó phát triển
đồng thuận)
một đề xuất chung cho một nhóm thính giả cụ thể (Có thực
hoặc mơ phỏng).
Ngƣời học phải tìm kiếm những thông tin hỗ trợ cho quan
điểm mà các em chọn lựa, phát triển những ví dụ có sức
Thuyết phục những thuyết phục về quan điểm tƣơng ứng. Ví dụ bài trình bày
ngƣời khác (Bài tập trƣớc một ủy ban, bài thuyết trình trong phiên xử tại tịa án
thuyết phục)
(mơ phỏng), viết các bức thƣ, các bài bình luận hoặc các
cơng bố báo chí, lập một áp phích hoặc một đoạn phim
video, một bài nói mang tính tƣ vấn… để thuyết phục ngƣời
16
nghe về vấn đề đƣợc yêu cầu.
Các bài tập kiểu này đòi hỏi ngƣời học xử lý những câu hỏi
liên quan đến bản thân cá nhân mình mà đối với chúng
Tự biết mình (Bài tập
tự hiểu biết bản thân)
khơng có những câu trả lời nhanh chóng. Các bài tập loại
này có thể suy ra từ việc xem xét các mục tiêu cá nhân,
những mong muốn về nghề nghiệp và các triển vọng của
cuộc sống, các vấn đề tranh cãi về đạo lý, đạo đức, các quan
điểm về các đổi mới kỹ thuật, về văn hóa và nghệ thuật…
Phân tích các nội Ngƣời học phải làm việc, xử lý cụ thể hơn, sâu hơn với một
dung chuyên môn
hoặc nhiều nội dung chun mơn, để tìm ra những điểm
(Bài tập phân tích)
tƣơng đồng và các khác biệt cũng nhƣ tác động của chúng.
Để có thể đƣa ra quyết định, phải có thơng tin về nội dung
Đề ra quyết định (Bài
tập quyết định)
cụ thể và phát triển các tiêu chuẩn làm cơ sở cho sự quyết
định. Các tiêu chuẩn làm cơ sở cho sự quyết định có thể
đƣợc cho trƣớc, hoặc do ngƣời học phải tự phát triển các
tiêu chuẩn của chính mình.
Học sinh tiến hành một nhiệm vụ nghiên cứu thông qua
điều tra hay các phƣơng pháp nghiên cứu khác. Ở kiểu bài
tập này cần tìm ra một nhiệm vụ với mức độ khó khăn phù
Điều tra và nghiên hợp.
Khi giải bài tập cần lƣu ý các bƣớc sau:
cứu
-
Lập ra các giả thiết.
-
Kiểm tra các giả thiết dựa trên các dữ liệu từ những
nguồn lựa chọn.
Tiến trình
Phần tiến trình mơ tả q trình cần thực hiện để hồn thành nhiệm vụ. Ở phần
này, GV có thể kèm thêm một số hƣớng dẫn về cách phân tích, sắp xếp, xử lí thơng
tin, cách tạo ra sản phẩm cụ thể và cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho HS
.
17
Đánh giá
Phần đánh giá mơ tả các tiêu chí cần thiết để đánh giá kết quả đạt đƣợc và các
tiêu chuẩn nội dung mà ngƣời học cần hoàn thành. Công cụ đánh giá tốt nhất trong
dạy học Webquest là phiếu tự đánh giá (dành cho ngƣời học) có những tiêu chí
đánh giá đƣợc giáo viên đƣa ra một cách cụ thể.
Kết quả
Phần kết quả tổng hợp ngắn gọn những nội dung cần phải học sau khi hoàn
thành bài học qua Webquest này.
c. Ứng dụng WebQuest
Lợi ích khi sử dụng WebQuest
Xét về mặt nội dung
WebQuest giúp giải quyết vấn đề trong thế giới thực: HS có thể tìm hiểu một
cách chính xác và nhanh chóng về những vấn đề liên quan đến cuộc sống hằng
ngày, kiến thức liên quan đến thực tiễn, giúp tìm ra những giải pháp thích hợp cho
từng tình huống cụ thể.
WebQuest hỗ trợ việc học tập liên mơn: ngƣời tìm kiếm thơng tin học hỏi
thêm đƣợc nhiều kiến thức, không chỉ kiến thức cần tìm mà cịn có nhiều kiến thức
về các nội dung khác có liên quan hoặc khơng liên quan đến đề tài
WebQuest hƣớng đến việc đa dạng hóa học tập và trình bày: WebQuest u
cầu ngƣời học khơng chỉ biết và hiểu về kiến thức tìm đƣợc mà cịn u cầu ngƣời
học phải tìm cách trình bày sao cho những ngƣời khác cũng tiếp thu đƣợc bản chất
vấn đề (luôn đánh giá cao sự sáng tạo của ngƣời học).
Xét về phƣơng pháp sử dụng
Đầu tiên, một WebQuest tốt sẽ ứng dụng sức mạnh của các trang Web
đằng sau chủ đề đƣa ra. Việc dạy và học trực tiếp qua những trang Web sẽ không
giới hạn ngƣời học ở vị trí nào. Ngƣời học có thể học đƣợc tại bất cứ nơi nào trên
thế giới chỉ cần ở nơi đó họ có thể kết nối mạng.
GV là ngƣời hƣớng dẫn cho ngƣời học khám phá năng lực bản thân
hoặc chính họ tự khám phá năng lực của mình.
WebQuest là một cách để ngƣời học làm việc theo tốc độ riêng của họ,