BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
PHAN TRUNG HẢI
PHẠM THỊ HÀ NGUN
LƯƠNG CƠNG TÀI
NƠNG NGHIỆP HỮU CƠ VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BÀI BÁO CÁO NHĨM
(Mơn học: NGUN LÝ QUẢN LÝ TÀI NGUN THIÊN NHIÊN)
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 7/2018
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................. i
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................ii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ.................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG......................................................................................v
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
Chương 1................................................................................................................... 2
TỔNG QUAN...........................................................................................................2
1.1. Khái niệm.......................................................................................................2
1.1.1. Nơng nghiệp hữu cơ..............................................................................2
1.1.2. Biến đổi khí hậu....................................................................................3
1.2. Tình hình sản xuất nơng nghiệp hữu cơ trên thế giới và tại Việt Nam............3
1.3. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới và tại Việt Nam................................4
Chương 2................................................................................................................... 6
ẢNH HƯỞNG CỦA NƠNG NGHIỆP ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.........................6
2.1. Nơng nghiệp là ngun nhân của biến đổi khí hậu.........................................6
2.2. Nguồn phát thải N2O và CH4 trong nông nghiệp.............................................8
Chương 3................................................................................................................. 10
TIỀM NĂNG CỦA NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ ĐẾN GIẢM THIỂU BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU................................................................................................................10
3.1. Giảm phát thải khí nhà kính..........................................................................10
3.2. Giảm phát thải N2O.......................................................................................11
3.3. Giảm phát thải CH4.......................................................................................12
3.4. Canh tác hữu cơ giúp hấp thụ CO2 trong đất.................................................12
3.5. Thay đổi hành vi sử dụng thực phẩm của con người....................................13
3.6. Ngăn chặn phá rừng......................................................................................13
KẾT LUẬN.............................................................................................................14
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................15
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CAC
Codex Alimentarius Commission
(Uỷ ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế)
CAIT
Climate Analysis Indicators Tool
(Công cụ chỉ số phân tích khí hậu)
ESA
European Space Agency
(Cơ quan Vũ trụ Châu Âu)
FAO
Food and Agriculture Organization
(Tổ chức Nông lương Thế giới)
FiBL
Research Institute of Organic Agriculture
(Viện nghiên cứu nông nghiệp hữu cơ)
GISS
The Goddard Institute for Space Studies
(Viện nghiên cứu vũ trụ Goddard)
IfBB
Institute for Bioplastics and Biocomposites
(Viện nghiên cứu vật liệu sinh học)
IFOAM
International Federation of Organic Agriculture Movements
(Liên đoàn Quốc tế các Phong trào Nông nghiệp Hữu cơ)
IPCC
Intergovernmental Panel on Climate Change
(Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu)
NASA
National Aeronautics and Space Administration
(Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ)
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
UNFCCC
United Nations Framework Convention on Climate Change
(Công ước khung Liên Hiệp Quốc)
WHO
World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)
WRI
World Resources Institute
(Viện Tài nguyên Thế giới)
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Phát thải khí nhà kính theo các lĩnh vực năm 2014 trên thế giới...........6
Biểu đồ 2.2. Phát thải khí nhà kính theo các lĩnh vực năm 2014 tại Việt Nam..........7
Biểu đồ 3.1. Lượng phát thải các loại khí nhà kính tại Việt Nam năm 2014............11
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất nơng nghiệp hữu cơ.....................................................3
Bảng 1.2. Tổng hợp số vụ và các loại hình thiên tai giai đoạn 2014 – 2017..............5
Bảng 2.1. Lượng phát thải khí nhà kính theo lĩnh vực năm 2014..............................7
Bảng 2.2. Lượng phát thải khí nhà kính từ các nguồn trong nông nghiệp trên thế
giới và ở Việt Nam năm 2016....................................................................................8
Bảng 3.1. Tổng phát thải khí nhà kính trên thế giới năm 2014................................10
Bảng 3.2. Tổng phát thải khí nhà kính tại Việt Nam năm 2014...............................10
MỞ ĐẦU
Biến đổi khí hậu là một thách thức lớn cho sự phát tri ển con người và
sinh thái trong thế kỷ 21. Nền nơng nghiệp vừa góp phần đáng k ể trong phát
thải khí nhà kính và cũng là một trong những lĩnh vực đầu tiên ch ịu tác đ ộng
nặng nề bởi biến đổi khí hậu.
Theo số liệu của Viện Tài nguyên Thế giới (World Resources Institute,
WRI) năm 2014, từ 10% đến 12% phát thải khí nhà kính đến từ ho ạt đ ộng
nơng nghiệp. Thêm vào đó nền nông nghiệp thâm canh đã d ẫn đ ến tình tr ạng
phá rừng làm rẫy, canh tác quá mức nền đất đã dẫn đến kết quả đất đai bị suy
thối. Thay đổi mục đích sử dụng đất đã góp phần đáng kể đến phát th ải khí
CO2 trên tồn cầu. Nền nông nghiệp bền vững và hệ thống cung cấp lương
thực, thực phẩm vì thế cần được chú trọng hơn bao giờ hết.
Nông nghiệp hữu cơ được cho là cách tiếp cận bền vững nhất trong s ản
xuất lương thực. Vì thế, bài nghiên cứu này được tổng hợp từ các ngu ồn tài
liệu trong và ngoài nước nhằm cung cấp một cách nhìn tồn di ện về m ối liên
hệ giữa nông nghiệp hữu cơ và biến đổi khí hậu. Qua đó, nhận thức được tiềm
năng giảm thiểu khí thải nhà kính và thích ứng v ới bi ến đ ổi khí h ậu c ủa nơng
nghiệp hữu cơ hướng tới giải pháp tối ưu để bảo tồn di sản thiên nhiên c ủa
chúng ta như đa dạng sinh học, duy trì chất lượng đất và cải thi ện sinh k ế c ủa
nông dân.
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm
1.1.1. Nông nghiệp hữu cơ
Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex Alimentarius
Commission, CAC) – một tổ chức liên chính phủ của Liên hiệp quốc do FAO và
WHO đồng sáng lập từ năm 1963 – định nghĩa:
Nông nghiệp hữu cơ là một hệ thống quản lý sản xuất toàn diện, thúc
đẩy và tăng cường sức khỏe hệ sinh thái nông nghiệp, bao gồm đa dạng sinh
học, vịng tuần hồn sinh địa hóa và hoạt động sinh học đất. Nó nh ấn mạnh
việc sử dụng các biện pháp quản lý thích hợp với vi ệc sử dụng các đ ầu vào
phi nơng nghiệp, có tính đến các điều kiện khu vực yêu cầu các h ệ th ống thích
ứng tại địa phương. Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng các ph ương
pháp nông học, sinh học và cơ học, khơng sử dụng hóa chất tổng hợp, để th ực
hiện bất kỳ chức năng cụ thể nào trong hệ thống.
Cịn theo Liên đồn Quốc tế các Phong trào Nông nghi ệp H ữu c ơ
(International Federation of Organic Agriculture Movements, IFOAM) thì đ ịnh
nghĩa phản ánh bốn nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ về Sức khỏe, Sinh
thái, Công bằng và Quan tâm như sau:
"Nông nghiệp hữu cơ là một hệ thống sản xuất duy trì sức khỏe của
đất, hệ sinh thái và con người. Nó dựa trên các q trình sinh thái, đa d ạng
sinh học và các vịng tuần hồn thích nghi với đi ều ki ện địa ph ương, h ơn là s ử
dụng các yếu tố đầu vào có tác dụng phụ. Nông nghi ệp hữu c ơ kết h ợp truy ền
thống, đổi mới và khoa học để mang lại lợi ích cho môi tr ường chung và thúc
đẩy các mối quan hệ công bằng và chất lượng cuộc sống t ốt cho m ọi người
tham gia.
1.1.2. Biến đổi khí hậu
Theo định nghĩa của Công ước khung Liên Hiệp Quốc (United Nations
Framework Convention on Climate Change, UNFCCC): Biến đổi khí hậu là sự
thay đổi của khí hậu, được quy định trực tiếp hay gián ti ếp là do hoạt đ ộng
của con người làm thay đổi thành phần khí quy ển, và đóng góp thêm vào s ự
biến động khí hậu tự nhiên quan sát được trong khoảng th ời gian so sánh
được.
Những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu nghĩa là những thay đổi
trong môi trường vật lý hoặc sinh học do sự biến đổi khí hậu mà có những
ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng ph ục h ồi ho ặc sinh s ản
của các sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các h ệ
thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khoẻ và phúc lợi của con người.
1.2. Tình hình sản xuất nơng nghiệp hữu cơ trên thế giới và tại Việt Nam
Diện tích đất tồn cầu là 13,4 tỉ ha. Trong đó, di ện tích đ ất nơng nghi ệp
là 5 tỉ ha, chiếm 36,5% (Nguồn: IfBB, 2017).
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất nơng nghiệp hữu cơ
Các thông số
Các nước sản
xuất
nông nghiệp
Thế giới
Các nước dẫn đầu
Việt Nam
2016: 178 nước
hữu cơ
Diện tích đất
nơng nghiệp
hữu cơ
2016: 57,8 triệu
Úc: 27,1 triệu ha
ha
Argentina: 3,0 triệu ha
(1999: 11 triệu
Trung Quốc: 2,3 triệu
ha)
ha
2016: 77 ngàn ha
Liechtenstein: 37,7%
Phần đất
nông nghiệp
2016: 1,2%
hữu cơ
Polynesia (Pháp):
31,3%
2016: 0,3%
Samoa: 22,4%
Nguồn: FiBL survey 2018
Theo kết quả một cuộc khảo sát mới đây của Viện nghiên c ứu nông
nghiệp hữu cơ (Research Institute of Organic Agriculture, FiBL), đ ến cu ối năm
2016 đã có 178 quốc gia sản xuất nơng nghiệp hữu cơ, với tổng di ện tích 57,8
triệu ha (chiếm 1,2% diện tích đất nơng nghiệp tồn cầu), trong đó 47% ở
châu Đại Dương, 23% ở châu Âu, 12% ở Mỹ La Tinh, 9% ở châu Á, 6% ở B ắc
Mỹ và 3% ở châu Phi. Ngồi diện tích canh tác hữu cơ, cịn có 39,9 tri ệu ha cho
thu hái các sản phẩm tự nhiên như mật ong, thủy sản, lâm s ản ngoài g ỗ, d ược
liệu, … đưa tổng diện tích nơng nghiệp hữu cơ lên 97,7 triệu ha.
Tại Việt Nam, từ năm 2006, Bộ Nông nghiệp và Phát tri ển Nông thôn đã
quyết định ban hành bộ Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ 10TCN 602 – 2006
nhằm áp dụng cho q trình sản xuất nơng nghi ệp hữu c ơ và các s ản ph ẩm
mang hoặc dự kiến mang nhãn hàng hóa đặc thù liên quan đ ến các ph ương
pháp canh tác hữu cơ.
Ngày 27/9/2017, Bộ Khoa h ọc và Công nghệ ban hành b ộ tiêu chu ẩn
TCVN 11041. Đây là bộ tiêu chuẩn đầu tiên dành riêng cho s ản xu ất, tr ồng
trọt, chăn nuôi, chế biến và ghi nhãn sản phẩm nông nghi ệp h ữu cơ và yêu
cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống sản xu ất và ch ế bi ến s ản
phẩm hữu cơ nhằm thúc đẩy hoạt động s ản xuất nông nghi ệp nói chung, s ản
xuất nơng nghiệp hữu cơ nói riêng, góp phần tăng giá trị s ản phẩm, tăng ch ất
lượng sản phẩm, hàng lưu thông trong nước và xuất khẩu.
1.3. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới và tại Việt Nam
Theo phân tích của Viện Nghiên cứu Không gian Goddard (The Goddard
Institute for Space Studies, GISS), nhiệt độ bề mặt toàn cầu trong năm 2017
được ghi nhận là cao thứ hai trong lịch sử tính từ năm 1880, tăng thêm 1,17 0C
so với nhiệt độ trung bình năm giai đoạn 1880 - 1920.
Cùng với kỷ lục tăng nhiệt độ trung bình tồn cầu, mực n ước bi ển cũng
đang tăng lên một cách báo động. Theo m ột đánh giá khí h ậu qu ốc t ế m ới
được tài trợ bởi Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ (National Aeronautics
and Space Administration, NASA) và Cơ quan Vũ trụ châu Âu (European Space
Agency, ESA), băng tan từ Nam cực đã làm tăng mực nước bi ển toàn c ầu thêm
7,6 mm kể từ năm 1992, trong đó, hai phần năm của sự gia tăng này (3 mm)
đến chỉ trong năm năm qua (2012 – 2017).
Trước năm 2012, Nam Cực bị mất băng với tốc độ ổn định 76 tỷ tấn m ỗi
năm – trung bình mực nước biển dâng 0,2 mm mỗi năm. Tuy nhiên, từ năm
2012 đến 2017 lục địa mất 219 tỷ tấn băng mỗi năm – trung bình m ỗi năm
mực nước biển dâng 0,6 mm, gia tăng gấp ba lần so với trước đó.
Ở Việt Nam, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5 0C trên phạm vi cả
nước trong vòng 50 năm qua. Dưới tác động của biến đổi khí hậu, tình hình
thiên tai, hiện tượng thời tiết cực đoan, bất thường ở nước ta ngày càng diễn
biến phức tạp.
Bảng 1.2. Tổng hợp số vụ và các loại hình thiên tai giai đoạn 2014 – 2017
Loại thiên tai
Bão
Áp thấp nhiệt
đới
Mưa giơng, sét,
Năm 2014
5
Năm 2015
5
Năm 2016
10
Năm 2017
16
5
1
7
4
-
-
21
2.694
30
-
232
lốc xốy
Sạt lở
98
Mưa lũ, lũ quét
48
Động đất
24
37
Tổng cộng
414
2.511
Nguồn: Viện Vật lý Địa Cầu, 2018
Chương 2
ẢNH HƯỞNG CỦA NƠNG NGHIỆP ĐẾN BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU
2.1. Nơng nghiệp là ngun nhân của biến đổi khí hậu
Tác nhân dẫn đến hiện tượng nóng lên tồn cầu là khí thải nhà kính. Mặc dù
ngành năng lượng dẫn đầu trong lượng phát thải khí nhà kính, ngành nơng nghiệp
cũng góp một phần khơng nhỏ trong q trình này, thơng qua khí thải mêtan (CH 4)
và nitơ oxit (N2O). Mà theo Báo cáo đánh giá lần thứ tư của Ban liên chính phủ về
biến đổi khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate Change, IPCC): Biến đổi khí
hậu 2007 thì các phân tử mêtan và nitơ oxit có tác dụng tương tự cacbon đioxit
(CO2) , nhưng tác hại lớn hơn nhiều: tiềm năng nóng lên tồn cầu của khí mêtan gấp
25 lần lượng khí cacbon đioxit, trong khi đó lượng nitơ oxit lớn gấp 298 lần.
Biểu đồ 2.1. Phát thải khí nhà kính theo các lĩnh vực năm 2014 trên thế giới
Đơn vị: Triệu tấn CO2 tương đương
40000
35000
30000
25000
20000
15000
10000
5000
0
35819.58
3156.08
5245.82
3151.68
1519.21
Nguồn: Climate Analysis Indicators Tool (CAIT), 2014
Biểu đồ 2.2. Phát thải khí nhà kính theo các lĩnh vực năm 2014 tại Việt Nam
Đơn vị: Triệu tấn CO2 tương đương
200
167.24
150
100
50
62.53
31.18
9.35
0
-50
-18.35
Nguồn: Climate Analysis Indicators Tool (CAIT), 2014
IPCC đã công bố phát thải khí nhà kính được phân loại theo các ngành khác
nhau như trong biểu đồ 2.1 và 2.2. Ngành năng lượng là ngành phát thải khí nhà
kính nhiều nhất, chiếm 73,3% trên thế giới và chiếm 66,4% tại Việt Nam. Đứng thứ
hai là ngành nông nghiệp. Tại Việt Nam ngành nông nghiệp phát thải khí nhà kính
chiếm 24,8% trong tổng lượng khí phát thải.
Bảng 2.1. Lượng phát thải khí nhà kính theo lĩnh vực năm 2014
Các quá
Lĩnh vực
Thế giới
Việt Nam
Năng lượng
trình công
73,3%
66,4%
nghiệp
6,5%
12,4%
Nông
nghiệp
10,7%
24,8%
Thay đổi sử
dụng đất và
Chất thải
lâm nghiệp
6,4%
-7,3%
3,1%
3,7%
2.2. Nguồn phát thải N2O và CH4 trong nơng nghiệp
Khí thải N2O bắt nguồn chủ yếu từ:
+ Nồng độ nitơ hòa tan cao trong đất từ các nguồn nitơ tổng hợp và nitơ hữu
cơ (phân bón).
+ Quản lý chuồng trại và phân chuồng.
Các nguồn chính phát thải CH4 là:
+ Q trình lên men ruột bởi động vật nhai lại (ví dụ: bị, cừu, dê).
+ Phát thải khí mêtan trên ruộng lúa.
+ Xử lý phân chuồng.
+ Đốt sinh khối, ví dụ: đốt nương làm rẫy (phát thải cả mêtan và nitơ oxit).
Thảm thực vật - cùng với hệ sinh thái đất làm nơi phân hủy - tạo ra lượng lớn
khí CO2. Tuy nhiên, lượng phát thải CO 2 đáng kể từ đất, bắt nguồn từ những thay
đổi về sử dụng đất như phá rừng.
Bảng 2.2 là kết quả nghiên cứu của FAO năm 2016 cho thấy nguồn phát thải
khí CH4 lớn nhất từ q trình lên men ruột động vật. Bên cạnh đó, việc sử dụng
phân bón cho cây trồng cũng góp phần tích lũy N 2O trong đất. Quản lý phân chuồng
hay đốt sinh khối đều phát thải cả hai khí CH4 và N2O.
Bảng 2.2. Lượng phát thải khí nhà kính từ các nguồn trong nông nghiệp
trên thế giới và ở Việt Nam năm 2016
Đơn vị: nghìn tấn
Nguồn
Lên men ruột
Thế giới
CH4: 2.073.640,00
Tổng: 348.559,50
Việt Nam
CH4: 9.317,97
Tổng: 6.545,59
Quản lý phân chuồng
CH4: 206.373,00
CH4: 3.849,70
Trồng lúa
Phân bón tổng hợp
Phân chuồng bón cho đất
Phân chuồng trên đồng cỏ
Dư lượng cây trồng
Trồng trọt trên đất hữu cơ
N2O: 142.186,50
CH4: 511.494,54
N2O: 705.650,48
N2O: 191.424,85
N2O: 849.824,26
N2O: 214.973,15
N2O: 132.814,79
Tổng: 29.893,90
N2O: 2.695,89
CH4: 22.848,01
N2O: 11.087,43
N2O: 2.032,30
N2O: 3.104,53
N2O: 3.187,88
N2O: 947,03
Tổng: 438,97
Đốt dư lượng cây trồng
CH4: 21.619,70
CH4: 317,47
N2O: 8.274,20
Tổng: 235.880,18
N2O: 121,50
Tổng: 111,903
CH4: 100.467,48
CH4: 47,66
Đốt đồng cỏ
N2O: 135.412,69
Nguồn: The Food and Agriculture Organization (FAO), 2016
N2O: 64,24
Chương 3
TIỀM NĂNG CỦA NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ ĐẾN GIẢM
THIỂU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
3.1. Giảm phát thải khí nhà kính
Tổng phát thải khí nhà kính năm 2014 của thế giới là 45.740,70 triệu tấn CO 2
tương đương không bao gồm thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp; và là 48.892,37
triệu tấn CO2 tương đương bao gồm cả thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp.
Bảng 3.1. Tổng phát thải khí nhà kính trên thế giới năm 2014
Đơn vị: triệu tấn CO2 tương đương
Các loại khí
Tổng phát thải (khơng bao
Tổng phát thải (bao gồm
gồm thay đổi sử dụng đất
thay đổi sử dụng đất và
và lâm nghiệp)
CO2
37.441,53
CH4
7.526,83
N2O
3.049,93
HFCs
874,08
Tổng
48.892,37
Nguồn: CAIT Climate Data Explorer, 2014
lâm nghiệp)
34.701,37
7.200,37
2.964,88
874,08
45.740,70
Tổng phát thải khí nhà kính năm 2014 ở Việt Nam là 270,30 triệu tấn CO2
tương đương không bao gồm thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp; và là
251,95 triệu tấn CO2 tương đương bao gồm cả thay đổi sử dụng đất và lâm
nghiệp. Rừng là một nhân tố quan trọng và khơng hể thiếu trong q trình
hấp thu khí CO2, góp phần làm giảm tổng phát thải khí nhà kính.
Bảng 3.2. Tổng phát thải khí nhà kính tại Việt Nam năm 2014
Đơn vị: triệu tấn CO2 tương đương
Các loại khí
Tổng phát thải (khơng bao
Tổng phát thải (bao gồm
gồm thay đổi sử dụng đất
và lâm nghiệp)
CO2
174,56 (64,6%)
CH4
70,49 (26,0%)
N2O
24,23 (9,0%)
HFCs
1,02 (0,4%)
Tổng
270,30 (100%)
Nguồn: CAIT Climate Data Explorer, 2014
thay đổi sử dụng đất và
lâm nghiệp)
155,39 (61,7%)
71,08 (28,2%)
24,45 (9,7%)
1,03 (0,4%)
251,95 (100%)
Biểu đồ 3.1. Lượng phát thải các loại khí nhà kính tại Việt Nam năm 2014
9.00% 0.40%
26.00%
64.60%
CO2
CH4
N2O
HFCs
3.2. Giảm phát thải N2O
Khả năng gây nóng lên tồn cầu đối với canh tác nơng nghi ệp theo
truyền thống bị ảnh hưởng mạnh bởi việc sử dụng phân bón nitơ tổng h ợp
dẫn đến sự tích lũy một lượng cao nitơ trong đất.
Ngồi ra việc lưu trữ và xử lý phân chuồng có thể tác động đáng kể đến
phát thải khí nhà kính.
Phát thải N2O có liên quan trực tiếp đến sự hàm lượng khống có trong
đất. Tốc độ phát thải sẽ tăng lên sau khi liên tục làm màu m ỡ đ ất thơng qua
việc bón phân có có nguồn gốc nitơ tổng hợp.
Trong canh tác hữu cơ, việc cấm sử dụng khống nitơ trong phân bón đã
giảm đáng kể hàm lượng khống nitơ trong đất, vì vậy đã giảm một lượng
phát thải nhất định N2O vào khí quyển.
Ngồi ra cịn có những yếu tố làm giảm phát thải N2O như sau:
+ Đa dạng hóa mùa vụ bằng phân xanh nhằm cải thi ện cấu trúc đ ất và
giảm phát thải N2O.
+ Quản lý đất theo phương pháp hữu cơ giúp tăng đ ộ thống khí và
giảm đáng kể hàm lượng nitơ tự do trong đất từ đó giúp giảm phát thải N2O.
3.3. Giảm phát thải CH4
Phát thải mêtan bắt nguồn từ sự lên men đường ruột của động vật nhai
lại và quản lý phân chuồng và chúng liên quan trực tiếp tới số lượng v ật nuôi.
Việc sản xuất phân compost và biogas là một cách để giảm thiểu biến
đổi khí hậu. Lợi ích của việc lên men phân chuồng giúp chuyển đổi từ phân
hủy kỵ khí sang lưu trữ hiếu khí có thể giảm phát thải m êtan. Ngồi ra phát
thải mêtan từ sản xuất lúa hữu cơ không khác biệt đáng k ể v ới canh tác
truyền thống. Thực hành sản xuất lúa tốt hơn trong nông nghi ệp h ữu c ơ và
truyền thống là một cách để giảm phát thải mêtan.
3.4. Canh tác hữu cơ giúp hấp thụ CO2 trong đất
So sánh trên các trang trại và những cánh đồng thực nghi ệm dài h ạn ch ỉ
ra rằng việc quản lí đất nơng nghiệp theo hướng hữu c ơ có th ể tăng đáng k ể
lượng carbon chứa trong đất.
Trong nhiều thập kỷ trước, kỹ thuật canh tác nông nghiệp đã được phát
triển để duy trì độ phì nhiêu và chất lượng đất. Bằng việc giảm cường đ ộ
canh tác liên tục, khả năng bảo tồn đất có thể được cải thiện và xói mịn do
đất và gió vì thế giảm một cách đáng kể.
Ngồi ra áp dụng mơ hình nơng lâm kết hợp c ũng góp phần vào việc
giảm phát thải CO2 thơng qua việc tích lũy carbon trong đất. Vì mơ hình nông
lâm kết hợp không bị hạn chế bởi nông nghiệp hữu cơ, do đó các nguyên tắc
quản lý hữu cơ rất phù hợp với nó. Vì vậy nơng nghiệp hữu cơ có thể đóng vai
trị quan trọng trong sự phát triển của hệ th ống nông lâm kết h ợp và vi ệc k ết
hợp hai hệ thống này là một giải pháp tiềm năng cho giảm phát thải khí nhà
kính, cơ lập CO2 và tăng năng suất của mơ hình nơng lâm kết hợp.
3.5. Thay đổi hành vi sử dụng thực phẩm của con người
Tiềm năng lớn nhất để giảm thiểu phát thát thải khí nhà kính từ ho ạt
động nơng nghiệp chính là thay đổi hành vi của người tiêu dùng. Nông nghi ệp
hữu cơ nhắm tới mục đích: giảm tiêu thụ sản phẩm được chế biến từ thịt và
tăng tiêu thụ các sản phẩm như: ngũ cốc, khoai tây, đậu và dầu.
3.6. Ngăn chặn phá rừng
Canh tác hữu cơ góp phần vào việc giảm thiểu phá rừng do đó đã hạn chế
những tác động tiêu cực tới biến đổi khí hậu. Những tranh cãi ngược lại cho rằng
việc canh tác theo phương thức hữu cơ thường cần nhiều đất để sản xuất một lượng
sản phẩm tương đương so với canh tác truyền thống. Điều này có thể được bù đắp
bởi tiềm năng của nông nghiệp hữu cơ giúp cho việc cải tạo đất bị suy thoái cũng
như những tác động tích cực của nó đến độ phì nhiêu của đất. Thêm vào đó sử dụng
và quản lý đất khoa học là một cách để đảm bảo an ninh mơi trường và giúp ngăn
chặn thất thốt dinh dưỡng khơng chỉ bởi xói mịn đất.
KẾT LUẬN
Áp dụng cách tiếp cận có hệ thống để giảm phát thải khí nhà kính từ sản xuất
lương thực và hướng tới hệ thống thực phẩm bền vững.
Tiếp cận có hệ thống là điều cần thiết để giảm phát thải khí nhà kính được
lồng với sản xuất và tiêu thụ thực phẩm, để giúp nền nơng nghiệp thích ứng với
biến đổi khí hậu trong khi vẫn đảm bảo an ninh lương thực hướng tới mục tiêu phát
triển bền vững và phục hồi hệ sinh thái.
Không thể tránh khỏi rằng việc sản xuất lương thực có một tác động đáng kể
đến môi trường. Tuy nhiên, canh tác hữu cơ cung cấp một hệ mà có thể giảm thiểu
những tác động đến môi trường so với canh tác truyền thống.
Giảm thiểu phát thải nhà kính khơng nên là mục tiêu chính của canh tác hữu
cơ, tuy nhiên tăng chuyển đổi sang canh tác hữu cơ có thể đóng góp tới việc giảm
thiểu phát thải nhà kính, trong khi vẫn mang đến những lợi ích quan trọng như cải
thiện khả năng hồi phục của hệ thống đối với những ảnh hưởng của biến đổi khí
hậu, duy trì hay cải thiện đa dạng sinh học trên đất nơng nghiệp, bảo tồn độ phì
nhiêu của đất, giảm hiện tượng phú dưỡng và ô nhiễm nước cũng như cải thiện an
ninh lương thực toàn cầu.
- Giảm phát thải từ đất được bón phân.
Nguồn phát thải không CO2 cao thứ hai đến từ phát thải N2O từ đất được bón
phân. Những phát thải đó liên quan trực tiếp tới nguồn nitơ đầu vào. Giảm nguồn
nitơ đầu vào chẳng những có thể giảm lượng phát thải đó, mà cịn giảm hiện tượng
phú dưỡng. Điều đó sẽ có những tác động có lợi đến đa dạng sinh học. Nông nghiệp
hữu cơ là một hệ thống sản xuất mà có những tiềm năng đáng kể trong việc giảm
phát thải nhà kính so với canh tác truyền thống, bởi vì lượng nitơ trên một hecta đất
canh tác hữu cơ thấp hơn so với nền nông nghiệp phi hữu cơ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Codex Alimentarius Commission, 2005. Guidelines For The Production,
Processing, Labelling And Marketing Of Organically Produced Foods. FAO,
Rome, Italy, 39 pages.
FAOSTAT, 2018. Emissions – Agriculture Data.
GISTEMP Team, 2018: GISS Surface Temperature Analysis (GISTEMP). NASA
Goddard Institute for Space Studies. Dataset accessed 2018-07-01 at
.
Hochschule Hannover University, 2017. Biopolymers Facts And Statistics 2017:
Production capacities, processing routes, feedstock, land and water use.
IfBB, Hannover, Germany, 46.
IFOAM, 2008. Principles Of Organic Agriculture Preamble.
Lernoud J. and Willer H., 2018. The World of Organic Agriculture: Statistics &
Emerging Trends 2018. Research Institute of Organic Agriculture FiBL,
Frick, Switzeland, 21, 32, 42.
Muller A., Bautze L., Meier M., Gattinger A., Gall E., Chatzinikolaou E., Meredith
S., Ukas T. and Ullmann L., 2016. Organic Farming, Climate Change
Mitigation and Beyond: Reducing the Environmental Impacts of EU
Agriculture. IFOAM EU Group, Brussels, Belgium, 28 – 41.
Tran Hong Ha, 2017. The Second Biennial Updated Report Of Viet Nam To The
United Nations Framework Convention On Climate Change. Viet Nam
Publishing House Of Natural Resources, Environment And Cartography, Ha
Noi, Vietnam, 21 – 26.
United Nation, 1992. United Nations Framework Convention on Climate Change.
Viện Vật Lý Địa Cầu, 2018. Thông báo động đất, cảnh báo sóng thần.
World Resources Institute, 2014. CAIT - Country Greenhouse Gas Emissions
Data.