Tải bản đầy đủ (.pdf) (38 trang)

de-thi-hoc-ki-1-ngu-van-lop-11-co-dap-an-dtvj2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (667.6 KB, 38 trang )

VietJack.com

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT……
Đề số 1

Facebook: Học Cùng VietJack

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Ngữ Văn 11
Thời gian làm bài: 120 phút

I. ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đến năm mười bốn tuổi tôi vẫn chưa tự xếp quần áo cho mình. Tất cả đều là
việc của mẹ. Giặt, phơi, xếp, ủi, treo lên móc. Mỗi sáng, tơi chỉ việc mặc những
chiếc áo thẳng thớm tinh tươm để đến trường. Cho đến một ngày nọ mẹ đi vắng, và
trời trưa đang nắng bỗng lắc rắc vài hạt mưa. Không cách nào khác, tôi phải làm.
Lấy quần áo từ sào phơi, ơm vào phịng. Tơi chợt nhận ra quần áo vừa lấy từ sào
xuống thật là thơm, một mùi hương mới mẻ, lạ lẫm, thanh sạch, “nóng giịn”. Mùi
của nắng. Và lần đầu tiên trong đời, tơi ngồi xuống bên đống quần áo, lóng ngóng,
bắt đầu xếp từng cái một.
Tơi chỉ muốn nói rằng…những việc đó khơng hoàn toàn là nhỏ nhặt.
[…] Nếu bạn khơng tự làm được điều dễ dàng, cớ sao tôi phải tin rằng bạn có
đủ trách nhiệm và nhận thức để làm điều khó hơn?
(Trích: Nếu biết trăm năm là hữu hạn - Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn, 2017, tr.
129-131)
Câu 1: Xác định 02 phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2: Theo đoạn trích, đến năm 14 tuổi nhân vật tôi vẫn chưa thể tự làm được việc
gì? Vì sao?
Câu 3: Hãy cho biết hiệu quả của phép liệt kê được sử dụng trong câu: “Tôi chợt
nhận ra quần áo vừa lấy từ sào xuống thật là thơm, một mùi hương mới mẻ, lạ lẫm,


thanh sạch, “nóng giịn”.
Câu 4: Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 6-8 dịng) bày tỏ suy nghĩ của mình
về thơng điệp được gợi ra từ đoạn trích.
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Trời ơi! Hắn thèm lương thiện, hắn muốn làm hòa với mọi người biết bao!
Thị Nở sẽ mở đường cho hắn. Thị có thể sống n ổn với hắn thì sao người khác lại
không thể được. Họ sẽ thấy rằng hắn cũng có thể khơng làm hại được ai. Họ sẽ lại
nhận hắn vào cái xã hội bằng phẳng, thân thiện của những người lương thiện. Hắn
băn khoăn nhìn thị Nở như thăm dò. Thị vẫn im lặng, cười tin cẩn. Hắn thấy tự nhiên
nhẹ người.
[…] Thị chống tay vào háng, vênh vênh cái mặt, và dớn cái môi vĩ đại lên,
trút vào mặt hắn tất cả lời bà cô. Hắn nghĩ ngợi một tý rồi hình như hiểu, hắn bỗng
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

nhiên ngẩn người. Thoáng một cái, hắn lại như hít thấy hơi cháo hành. Hắn cứ ngồi
ngẩn mặt, khơng nói gì. Thị trút giận xong rồi. Cái mũi đỏ của thị dị xuống rồi lại
bạch ra. Thị hả hê lắm. Thị ngoay ngốy cái mơng đít đi ra về. Hắn sửng sốt, đứng
lên gọi lại. Ai mà thèm lại! Cịn muốn lơi thơi cái gì? Hắn đuổi theo thị, nắm lấy tay.
Thị gạt ra, lại giúi thêm cho một cái. Hắn lăn khoèo xuống sân…Và hắn uống. Nhưng
tức quá, càng uống lại càng tỉnh ra. Tỉnh ra, chao ôi, buồn! Hơi rượu không sặc sụa,
hắn cứ thoang thoảng thấy hơi cháo hành. Hắn ơm mặt khóc rưng rức.
(Chí Phèo, Nam Cao, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016,
tr.151-153)

...............................Hết...................................
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
I.ĐỌC HIỂU
Câu 1:
- phương thức biểu đạt: Tự sự, nghị luận, miêu tả hoặc biểu cảm
Câu 2:
- Đến năm mười bốn tuổi tôi vẫn chưa tự xếp quần áo cho mình.
- Vì: Tất cả đều là việc của mẹ.
Câu 3:
- Hiệu quả của phép liệt kê:
+ Nhấn mạnh mùi thơm của những chiếc áo được phơi dưới nắng và khẳng định
niềm vui sướng của nhân vật “tôi” khi lần đầu tiên nhận ra mùi thơm ấy. (1,0 điểm)
+ Tạo âm hưởng nhịp nhàng; tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn. (0,5 điểm)
Câu 4: Viết đoạn văn
- Hình thức (0,5 điểm)
+ Đảm bảo yêu cầu hình thức của một đoạn văn.
+ Trình bày, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, đúng chính tả.
- Nội dung (1,0 điểm):
+ Học sinh trình bày theo quan điểm riêng của mình nhưng cần nêu được các ý
sau: Hãy rèn cho mình lối sống chủ động; sống tự lập; có ý thức trách nhiệm với
cuộc sống của mình…
II. LÀM VĂN
*Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack



VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn
bản nghị luận văn học.
*Cách giải:
Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn
bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trơi chảy,
bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Yêu cầu nội dung:
MB:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu nhân vật Huấn Cao
TB:
- Nguyên mẫu: Cao Bá Quát, nhân vật lỗi lạc thời trung đại
- Vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao:
* Huấn Cao là người nghệ sĩ tài hoa:
+ Là người có “tài viết chữ rất nhanh, rất đẹp”. Hơn thế mỗi con chữ của Huấn
Cao còn chứa đựng khát vọng, hoài bão tung hoành cả đời người.
+ “Có được chữ ơng Huấn là có được báu vật ở đời”.
⇒ Ca ngợi nét tài hoa của Huấn Cao, Nguyễn Tuân đã thể hiện tư tưởng nghệ thuật
của mình: kính trọng những con người tài hoa tài tử, trân trọng nghệ thuật thư pháp
cổ truyền của dân tộc
* Là anh hùng có khí phách hiên ngang
+ Thể hiện rõ nét qua các hành động: dỗ gông, thảm nhiên nhận rượu thịt
+ Trong mọi hoàn cảnh khí phách hiên ngang ấy vẫn khơng thay đổi
* Là người có thiên lương trong sáng, nhân cách cao cả

+ Quan niệm cho chữ: trừ chỗ tri kỉ ngoài ra khơng vì vàng bạc châu báu mà cho
chữ
+ Đối với quản ngục:
Khi chưa hiểu tấm lòng quản ngục Huấn Cao cho hắn là kẻ tiểu nhân tỏ ra khinh
biệt.
Khi nhận ra tấm lòng quản ngục Huấn Cao khơng những cho chữ mà cịn coi
quản ngục là tri âm tri kỉ.
⇒ Huấn Cao là hình tượng của vẻ đẹp uy nghi giữa tài và tâm của người nghệ sĩ, của
bậc anh hùng tuy thất thế nhưng vẫn hiên ngang.
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

* Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Đặt nhân vật vào thc truyện độc đáo, bộc lộ vẻ đẹp nhân vật.
- Khắc họa nhân vật mang nhiều dấn ấn của chũ nghĩa lãng mạn. Hc cũng giống như
phần lớn các nhân vật trong truyện của NT. Họ là những tài hoa, tài tử, có tc, phẩm
chất phi thường.
- Thủ pháp cường điệu, phóng đại, đối lập.
- Ngơn ngữ giàu chất tạo hình, nhiều từ hán việt, cổ kính, gợi lại khơng khí, khẩu
khí của thời đã qua
KB: Nêu cảm nhận chung.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com


Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT……
Đề số 2

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Ngữ Văn 11
Thời gian làm bài: 120 phút

I. ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới:
Những chiếc lá
tự nguyện sống
tự nguyện chết
những chiếc lá khơng hèn nhát
cái tát của gió
trị bôi bẩn của bụi
yêu khắc nghiệt của mặt trời
những chiếc lá
nhận và chối từ
không cưỡng lại mùa đông
không vồ vập mùa xn
bình tĩnh qua mùa hạ
cơ độc suốt mùa thu

những chiếc lá
âm thầm
hy vọng
khơng hy vọng
(Trích từ tập thơ Chờ mãi cơn mưa rào rất lạ, Thanh Thảo, NXB HNV,
2019, tr.257)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm) Ghi lại 03 từ ngữ diễn tả cách ứng xử của những chiếc lá trước
hồn cảnh/mơi trường sống.
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ nhân hóa trong các dịng
thơ:
cái tát của gió
trị bơi bẩn của bụi
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

yêu khắc nghiệt của mặt trời
Câu 4. (1,0 điểm) Từ việc những chiếc lá - nhận và chối từ, anh/chị hãy lý giải vì
sao biết từ chối cũng là bài học cần thiết cho chúng ta?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Cảm nhận hình tượng nhân vật Chí Phèo trong đoạn trích sau:
Khi Chí Phèo mở mắt thì trời sáng đã lâu. Mặt trời chắc đã lên cao, và nắng
bên ngoài chắc là rực rỡ. Cứ nghe chim ríu rít bên ngoài đủ biết. Nhưng trong cái
lều ẩm thấp vẫn mới chỉ hơi lờ mờ. Ở đây người ta thấy chiều lúc xế trưa và gặp

đêm khi bên ngoài vẫn sáng. Chưa bao giờ Chí Phèo nhận thấy thế bởi chưa bao
giờ hết say.
Nhưng bây giờ thì hắn tỉnh. Hắn bâng khuâng như tỉnh dậy sau một cơn say
rất dài. Cũng như những người say tỉnh dậy, hắn thấy miệng đắng, lịng mơ hồ buồn.
Người thì bủn rủn, chân tay khơng buồn nhấc. Hay là đói rượu? Nghĩ đến rượu, hắn
hơi rùng mình. Ruột gan lại nơn nao lên một tí. Hắn sợ rượu cũng như những người
ốm thường sợ cơm. Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của
những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá. Những tiếng quen thuộc
ấy hơm nào chả có. Nhưng hơm nay hắn mới nghe thấy... Chao ôi là buồn!
- Vải hôm nay bán mấy?
- Kém ba xu, dì ạ!
- Thế thì cịn ăn thua gì!
- Có khéo co mới được một tấm năm xu.
- Thật thế đấy. Nhưng chẳng lẽ rằng lại chơi...
Chí Phèo đoán chắc rằng một người đàn bà hỏi một người đàn bà khác đi bán
vải ở Nam Định về. Hắn lại nao nao buồn, là vì mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một
cái gì rất xa xơi. Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ.
Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải. Chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn
liếng. Khá giả thì mua dăm ba sào ruộng làm.
Tỉnh dậy hắn thấy hắn già mà vẫn cịn cơ độc. Buồn thay cho đời! Có lí nào
như thế được? Hắn đã già rồi hay sao? Ngoài bốn mươi tuổi đầu... Dẫu sao, đó
khơng phải tuổi mà người ta mới bắt đầu sửa soạn. Hắn đã tới cái dốc bên kia của
đời. Ở những người như hắn, chịu đựng biết bao nhiêu là chất độc, đày đọa cực
nhọc, mà chưa bao giờ ốm, một trận ốm có thể gọi là dấu hiệu báo rằng cơ thể đã
hư hỏng nhiều. Nó là một cơn mưa gió cuối thu cho biết trời gió rét, nay mùa đơng
đã đến. Chí Phèo hình như đã trơng trước thấy tuổi già của hắn, đói rét và ốm đau,
và cơ độc, cái này cịn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau.
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack



VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

(Trích Chí Phèo, Nam Cao, Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019,
tr.149-150)
...............................Hết...................................
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
I.ĐỌC HIỂU
Câu 1:
- Phương thức biểu cảm/ Biểu cảm.
Câu 2:
- Những từ ngữ diễn tả cách ứng xử của những chiếc lá trước hồn cảnh/mơi
trường sống: nhận và chối từ, khơng cưỡng lại, khơng vồ vập, bình tĩnh, hy
vọng, không hy vọng.
Câu 3:
Hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ nhân hóa:
- Tăng tính gợi hình, gợi cảm.
- Diễn tả sinh động sự khắc nghiệt của hoàn cảnh.
Câu 4:
Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, miễn là tỏ ra hiểu vấn đề chính
như sau:
Biết từ chối cũng là bài học cần thiết cho chúng ta. Vì:
- Biết từ chối: giảm áp lực khơng đáng có.
- Biết từ chối: thể hiện lòng tự trọng.
- Biết từ chối: thể hiện bản lĩnh sống/sự quyết đoán.
II.LÀM VĂN
a. Đảm bảo cấu trúc bài làm: Mở bài nêu được vấn đề nghị luận. Thân bài

triển khai các luận điểm để giải quyết vấn đề. Kết bài đánh giá, kết luận được
vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Cảm nhận hình tượng nhân vật Chí Phèo
qua đoạn trích: “Khi Chí Phèo mở mắt... cái này cịn đáng sợ hơn đói rét và ốm
đau”.
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
Giới thiệu tác giả Nam Cao, tác phẩm Chí Phèo.
Cảm nhận hình tượng nhân vật Chí Phèo qua đoạn trích.
Sự thức tỉnh của Chí Phèo sau đêm gặp Thị Nở:
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

+ Cảm nhận những thanh âm của đời sống.
+ Nuối tiếc quá khứ, buồn cho hiện tại, lo sợ tương lai.
- Sự thức tỉnh của Chí Phèo khẳng định sức cảm hóa của tình người, niềm tin
vào giá trị người không dễ mất đi.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật, ngôn ngữ sống động, giọng điệu biến
hóa…
- Đánh giá chung: Đoạn trích thể hiện phong cách nghệ thuật của nhà văn Nam
Cao. Đồng thời thể hiện chiều sâu tư tưởng nhân đạo của tác phẩm.
4. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa
tiếng Việt.
5. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; thể hiện được những cảm nhận sâu sắc
về vấn đề nghị luận.


Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT……
Đề số 3

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Ngữ Văn 11
Thời gian làm bài: 120 phút

I. ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi dưới đây:
"Trước đây thời thế suy vi, Trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn
trong ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải
kiêng dè không dám lên tiếng. Cũng có kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra biển vào
sông, chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời. Nay
trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng
tài cao chưa thấy có ai tìm đến. Hay trẫm ít đức khơng đáng để phị tá chăng? Hay
đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?"
(Trích Chiếu cầu hiền - Ngơ Thì Nhậm)
Câu 1: Nội dung chính của đoạn văn trên? (1,0 điểm)
Câu 2: Những từ ngữ in đậm trong đoạn văn trên có tên gọi chung là gì? Nó thể

hiện đặc điểm nào về mặt nghệ thuật của văn học trung đại? (1,0 điểm)
Câu 3: Tư thế " Ghé chiếu" của vua Quang Trung có hiệu quả thuyết phục như thế
nào với sĩ phu Bắc Hà? (1,0 điểm)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Cảm nhận của anh chị về nhân vật trữ tình trong bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương.
.................................Hết...................................
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
I. ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Câu 1: Nội dung của đoạn văn trên là:
- Cách ứng xử của hiền tài Bắc Hà khi Quang Trung ra Bắc phù Lê diệt Trịnh là
vẫn cịn e dè, nghi ngại, giữ mình là chính, thậm chí ẩn dật uổng phí tài năng. (0,5
điểm)
- Thái độ khiêm tốn, sẵn sàng chờ đợi và trọng dụng người tài của người xuống
chiếu. (0,5 điểm)
Câu 2:
- Phần in đậm là những điển tích điển cố, thể hiện đặc điểm của văn học trung đại
là lối tư duy theo kiểu mẫu đã có sẵn, hướng về cái đẹp trong quá khứ, ưa sử dụng
những điển tích điển cố, những thi liệu Hán học. (1,0 điểm)
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

Câu 3:
- Tư thế "ghé chiếu" là một điển tích vừa cho thấy thái độ khiêm tốn sẵn sàng chờ
đợi và trọng dụng hiền tài của Quang Trung vừa thể hiện vốn hiểu biết uyên thâm,

tài văn chương của tác giả. Người nghe vì thế thêm nể trọng vì những điều đã được
viết ra. (1,0 điểm)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
*Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn
bản nghị luận văn học.
*Cách giải:
u cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn
bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trơi chảy,
bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Yêu cầu nội dung:
1. Mở bài: Giới thiệu tác giả Hồ Xuân Hương; bài thơ Tự tình 2 và nhân vật trữ
tình trong bài thơ.
2. Thân bài
a. Hai câu đầu
- Thời gian: đêm khuya, vắng vẻ, tĩnh lặng.
- Không gian: tiếng trống dồn canh, nữ thi sĩ lẻ loi, đơn chiếc một mình.
- Âm thanh: “văng vẳng”: lấy động tả tĩnh nhằm nhấn mạnh sự tĩnh lặng của đêm
khuya.
- “Trơ”: từ tượng hình mạnh mẽ diễn tả nỗi cơ đơn, lẻ bóng pha chút cay đắng của
người phụ nữ lẻ loi trong chính tình cảm của mình với một trái tim khao khát yêu
thương.
b. Hai câu tiếp
- “say lại tỉnh” người phụ nữ đã tìm đến chén rượu để giải sầu nhưng rượu khơng
làm cho bà say mà còn khiến cho bà thêm tỉnh táo hơn, sự bất hạnh của cuộc đời
lại hiện ra rõ nét hơn.
- “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa trịn”: Mượn hình ảnh ánh trăng để nói về

chuyện tình cảm cịn dang dở, chưa được trọn vẹn của mình.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

→ Con người chơi vơi giữa một thế giới mênh mông hoang vắng – bất lực trước
nỗi cơ đơn trơ trọi của chính mình.
c. Hai câu tiếp
- Động từ mạnh “xiên ngang, đâm toạc”: mạnh mẽ pha chút ngang ngược, độc lập
→ khát vọng “nổi loạn”: phá tung đạp đổ tất cả những trói buộc đang đè nặng lên
thân phận mình.
- “rêu từng đám, đá mấy hịn” ít ỏi nhỏ nhoi trên nền không gian rộng lớn mênh
mông của chân mây mặt đất.
→ Nghệ thuật đảo ngữ diễn tả cá tính mạnh mẽ của tác giả trước số phận lẻ loi đơn
chiếc của mình.
d. Hai câu cuối
- “Ngán” tâm trạng chán chường.
- “xuân đi xuân lại lại”: sự tuần hoàn của tự nhiên nhưng trong bối cảnh cô đơn của
tác giả, sự tuần hoàn, trôi chảy này dường như thêm trở nên vơ nghĩa. “Xn” cũng
chính là tuổi trẻ của nữ thi sĩ đang trôi đi lững lờ, khao khát tình u nhưng khơng
có được tình u.
- “Mảnh tình san sẻ tí con con”: mối tình dun nhỏ bé của riêng mình nhưng phải
san sẻ với người khác khiến cho mảnh tình ấy càng thêm nhỏ bé chẳng còn đáng
bao nhiêu để sưởi ấm trái tim thi sĩ.

→ Nỗi bất hạnh, buồn sầu của thi sĩ đồng thời thể hiện niềm khát khao hạnh phúc
trong tình yêu.
3. Kết bài: Khẳng định lại giá trị của tác phẩm.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT……
Đề số 4

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Ngữ Văn 11
Thời gian làm bài: 120 phút

I. ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi bên dưới.
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ đàn chim dáo dát bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,

Nỡ để dân đen mắc nạn này?
(Nguyễn Đình Chiểu, SGK Ngữ Văn, Tập 1, tr.)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là gì? (1,0 điểm)
Câu 2. Đoạn trích trên thuộc phong cách ngơn ngữ nào? (1.0 điểm)
Câu 3. Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên và tác dụng của
biện pháp tu từ đó. (1.0 điểm)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Phân tích bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương để thấy được tấm lòng yêu thương,
quý trọng vợ và nhân cách cao đẹp của nhà thơ.
..................................Hết...................................
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
I. ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Câu 1:
- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên: biểu cảm
Câu 2:
- Đoạn trích trên thuộc phong cách ngơn ngữ nghệ thuật.
Câu 3:
– Biện pháp tu từ đảo ngữ
– Tác dụng: Nhấn mạnh sự hoảng loạn của đất nước trong buổi đầu thực dân Pháp
xâm lược.
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

*Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn
bản nghị luận văn học.
*Cách giải:
Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn
bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trơi chảy,
bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Yêu cầu nội dung:
MB: Trần Tế Xương (1870 – 1907), thường gọi là Tú Xương.Ông là một người tài
năng nhưng lận đận về quan trường.
Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết
về vợ.
TB: Phân tích theo các ý sau:
a) Hai đâu đề:
- Công việc, thời gian và không gian nơi bà Tú làm việc thể hiện sự nguy hiểm, vất
vả.
- Tác giả dùng số từ tự tách mình ra thành kẻ ăn bám.
b) Hai câu thực:
- Biện pháp đảo ngữ, hình ảnh ẩn dụ thân cị thể hiện thân phận người phụ nữ vất
vả gian trn.
- “Eo sèo”, “đị đơng”, “quãng vắng”→ sự vất vả hy sinh của bà Tú.
c) Hai câu luận:
- Thành ngữ “một duyên hai nợ”, “năm nắng mười mưa”: môjt duyên mà đến hai
nợ nhưng bà Tú khơng một lời ốn trách.
- Số từ tăng tiến:n1-2-5-10, thể hiện đức tính hy sinh thầm lặng, chịu thương, chịu
khó hết lịng vì chồng vì con.
d) Hai câu kết:

- Tú Xương tự chửi đổng mình “cha mẹ”.
- Chửi cả xã hội đương thời.
KB: Cảm nhận chung về hình ảnh bà tú và nhân cách của Tú Xương.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT……
Đề số 5

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Ngữ Văn 11
Thời gian làm bài: 120 phút

I. ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới.
“Thằng này rất ngạc nhiên. Hết ngạc nhiên thì hắn thấy mắt hình như ươn
ướt. Bởi vì lần này là lần thứ nhất hắn được một người đàn bà cho. Xưa nay, nào
hắn có thấy ai tự nhiên cho hắn cái gì. Hắn vẫn phải doạ nạt hay là giật cướp. Hắn
phải làm cho người ta sợ. Hắn nhìn bát cháo bốc khói mà bâng khuâng. Thị Nở thì
chỉ nhìn trộm hắn rồi lại toe tt cười. Trơng thị thế mà có dun. Tình yêu làm
cho có duyên. Hắn thấy vừa vui, vừa buồn. Và một cái gì nữa giống như là ăn năn.
Cũng có thể như thế lắm. Người ta hay hối hận về tội ác khi không đủ sức mà ác

nữa. Thị Nở giục hắn ăn nóng. Hắn cần lấy bát cháo đưa lên mồm. Trời ơi, cháo
mới thơm làm sao! Chỉ khói xơng vào mũi cũng đủ làm người nhẹ nhõm. Hắn húp
một húp và nhận ra rằng: những người suốt đời không ăn cháo hành không biết
rằng cháo hành ăn rất ngon.
Nhưng tại sao mãi đến tận bây giờ hắn mới nếm mùi vị cháo?”
Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Của tác giả nào? (0.5 điểm)
Câu 2: Truyện ngắn này được sáng tác năm nào? Viết về đề tài gì? Em hãy lấy
thêm ít nhất một tác phẩm khác cũng viết về đề tài này? (0.5 điểm)
Câu 3: Anh (chị ) hãy cho biết truyện ngắn này có những nhan đề nào? Ý nghĩa
của những nhan đề đó? (1.0 điểm)
Câu 4: Nêu ý nghĩa của bát cháo hành đối với nhân vật “ hắn” trong đoạn trích?
(1.0 điểm)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Cảm nhận của em về cảnh đưa tang trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia.
.................................Hết...................................

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
I. ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Câu 1:
- Tác phẩm Chí Phèo của nhà văn Nam Cao
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

Câu 2:

- Chí Phèo được Nam Cao viết năm 1941.
- Đề tài: Người nông dân nghèo trước Cách mạng.
- Tác phẩm cùng đề tài: Tiểu thuyết Tắt đèn của Ngơ Tất Tố…
Câu 3:
- Ban đầu truyện có tên là Cái lò gạch cũ. Cái lò gạch cũ trở thành biểu tượng về sự
xuất hiện tất yếu của hiện tượng Chí Phèo.
- Năm 1941: Nhà xuất bản Đời mới đổi lại thành Đôi lứa xứng đôi, nhấn mạnh mối
tình thị Nở - Chí Phèo, chạy theo thị hiếu công chúng lúc bầy giờ.
- Năm 1946: Tác giả tự sửa lại là Chí Phèo, in trong tập Luống cày khái quát được
tư tưởng nghệ thuật của nhà văn.
Câu 4:
- Là liều thuốc giải độc giúp Chí thốt khỏi trận ốm, khơi dậy bản chất người trong
Chí.
- Hiện thân của tình yêu thương, tình người chân thành, giản dị. Hương vị của bát
cháo hành là hương vị của tình yêu, tình đời, tình người.
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
*Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn
bản nghị luận văn học.
*Cách giải:
Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn
bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trơi chảy,
bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
u cầu nội dung:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí. Cần nêu được
các ý chính sau:
- Giới thiệu vài nét về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung tác phẩm.

- Bên ngoài trạng trọng , “gương mẫu” nhưng thật chất chẵng khác gì đám rước
nhố nhăng:
+ Đám ma to tát, đi đến đâu làm huyên náo đến đấy.Đám ma nhưng chẳng khác
nào đám rước .
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

+ Có sự phối hợp cà Ta-Tàu-Tây : “Kèn Ta, kèn Tây, kèn Tàu lần lượt thi nhau mà
rộn lên”
+ Mọi người thi nhau chụp ảnh như hội chợ
+ Ai cũng tỏ ra bộ mặt nghiêm chỉnh nhưng kì thực họ đang thì thầm với nhau về
chuyện gia đình, riêng tư.
+ Là dịp để chim nhau, cười tình với nhau , bình phẩm nhau, chê bai nhau , ghen
tng , hẹn hị nhau ,bằng vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma “con bé
nhà ai kháu thế …chồng gầy thế thì mọc sừng mất ! vân vân….”
- Cậu Tú Tân yêu cầu mọi người tạo dáng để chụp ảnh , con cháu tự nguyện trở
thành những diễn viên đại tài
+ Cụ Cố Hồng ho khạc , khóc mếu và ngất đi
+ Đặc biệt “màn kịch siêu hạng” của Phán mọc sừng cứ oặt người khóc ngất với
những âm thanh lạ Hứt !..Hứt !...Hứt !...
- Nghệ thuật :
+ Tạo tình huống bất ngờ thú vị
+ Phát hiện những chi tiết đối lập gay gắt cùng tồn tại trong một con người, sự vật,
sự việc

+ Miêu tả biến hóa , linh hoạt
- Khẳng định lại vấn đề: giá trị nội dung và nghệ thuật
Lưu ý: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản vẫn dựa trên
những ý chính đã nêu ở trên. Đối với những bài đưa ra quan điểm khác so với đáp
án vẫn có thể đạt điểm tối đa nhưng bài viết cần mạch lạc, không mắc lỗi về câu từ,
đặc biệt là lí lẽ lập luận và dẫn chứng phải thuyết phục.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT……
Đề số 6

Facebook: Học Cùng VietJack

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Ngữ Văn 11
Thời gian làm bài: 120 phút

I. ĐỌC - HIỂU (3.0 ĐIỂM)
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu:
“....Người cao nhất, to nhất, giỏi nhất, đáng sợ nhất, nhiều kẻ thù nhất Việt Nam ...
là thằng “con nhà người ta”
Rồi nữa, đã hết đâu! “Bằng tuổi con bây giờ, ngày xưa, mẹ đã phải đi làm đồng, đi
bán hàng, đi kiếm tiền, đi lao động....” (Nói chung là ngoan!)

“Bằng tuổi con ngày xưa, mẹ không bao giờ cãi bà, mẹ nghe lời ơng, mẹ học giỏi!”
(Nói chung cũng là ngoan!)
“Bằng tuổi con ngày xưa, ba đâu có được dùng điện thoại, đâu có được xem ti vi,
không được ăn gà rán nhưng vẫn lao động và học tập rất giỏi....” (Nói chung là vơ
cùng ngoan!!!)
....
Ngày xưa thì nêu gương là một trong bốn phương pháp quan trọng của dạy học,
nhưng giờ thì bỏ rồi, khơng so sánh nữa. Hằng trăm chỗ lệch, so làm sao được mà
cứ so chứ?.... Ngày xưa, báo Hoa Học Trò còn thỉnh thoảng viết về thủ khoa, về các
bạn học giỏi. Giờ thì thơi rồi, vì thấy tác dụng phụ của những tấm gương đó là tồn
gây ra stress cho trẻ con và châm ngòi cho các cuộc cãi cọ trong nhà.
Mọi so sánh đều là khập khiễng! Điều kiện gia đình khác nhau, hồn cảnh khác
nhau, xuất phát điểm khác nhau, gene khác nhau, phúc phần khác nhau....
Vậy nên, cuối cùng thì bảng xếp hạng quan trọng nhất mà chúng ta cần quan tâm là
bảng xếp hạng của con mình với chính nó. Con mình là ai, ở đâu? Nó thích cái gì,
nó giỏi cái gì, nó kém cái gì, nó có hài lịng khơng? Nó có chiến lược nào riêng
khơng? Chỉ so nó với chính nó ngày hơm qua hoặc so với tương lai, kiểu như “Nếu
muốn ngày sau làm bác sĩ thì con cịn thiếu cái abc này....”
Chỉ nên so sánh con mình với chính nó, cịn lại vứt hết các thể loại “con nhà người
ta” đi! Nhé, năn nỉ đấy!
(Trích “Con nghĩ đi, mẹ khơng biết!” - Nhà báo Thu Hà - NXB Văn Học, 2016)
Câu 1: (1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được tác giả sử dụng trong
văn bản trên? (nhận biết)
Câu 2: (1.0 điểm) Trong văn bản, các bậc cha mẹ thường so sánh con với đối tượng
nào và so sánh như thế nào? (thông hiểu)
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack



VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

Câu 3: (1.0 điểm) Anh/chị có tán đồng với sự so sánh của các bậc cha mẹ đó khơng?
Vì sao? (thơng hiểu)
II. LÀM VĂN (7.0 ĐIỂM)
Cảm nhận của anh/chị về bức tranh phố huyện lúc chiều tàn trong truyện ngắn Hai
đứa trẻ của Thạch Lam, Ngữ Văn 11, tập 1.
.................................Hết........................................
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
I. ĐỌC - HIỂU (3.0 ĐIỂM)
Câu 1:
* Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học: tự sự, miêu tả, biểu
cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – cơng vụ
*Cách giải:
- Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: phương thức nghị luận
Câu 2:
*Phương pháp: Phân tích, tổng hợp
*Cách giải:
- Đối tượng: “con nhà người ta”, bố mẹ ngày xưa.
- Các bậc cha mẹ thường so sánh con mình thua kém về mọi mặt so với “con nhà
người ta” và bố mẹ ngày xưa.
Câu 3:
* Phương pháp: Phân tích, tổng hợp
*Cách giải:
- Khơng tán đồng.
- Vì:
+ Mọi so sánh đều là khập khiễng! Điều kiện gia đình khác nhau, hoàn cảnh khác
nhau, xuất phát điểm khác nhau, gene khác nhau, phúc phần khác nhau bởi vậy mà

không thể đánh đồng ai cũng như ai và mặc định so sánh con mình với “con nhà
người ta” và so sánh con mình với thời đại của bố mẹ ngày xưa được.
+ Việc so sánh trên gây nên những áp lực cho trẻ và ảnh hưởng xấu đến tâm lí và
sự phát triển của trẻ
II. LÀM VĂN (7.0 ĐIỂM)
* Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn
bản nghị luận văn học.
* Cách giải:
Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn
bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trơi chảy,
bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Yêu cầu nội dung:
Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Thạch Lam là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại, là một con người
đôn hậu và tinh tế. Ơng có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài
về truyện ngắn. Mỗi truyện của Thạch Lam như một bài thơ trữ tình, giọng điệu
điềm đạm nhưng chứa đựng biết bao tình cảm mến yêu chân thành và sự nhạy cảm

của tác giả trước những biến thái của cảnh vật và lòng người. Văn Thạch Lam trong
sáng, giản dị và thâm trầm, sâu sắc.
- Hai đứa trẻ là một trong những truyện ngắn đặc sắc của Thạch Lam, in trong
tập Nắng trong vườn (1938).
Phân tích bức tranh phố huyện lúc chiều tàn
a. Bức tranh thiên nhiên:
- Âm thanh:
+ Tiếng trống thu không vang lên từng tiếng một: gợi buồn
+ Tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào: âm thanh rộn rã
nhưng lại gợi ảo não, ảm đạm.
+ Tiếng muỗi đã bắt đầu vo ve trong cửa hàng hơi tối: nhấn mạnh sự tĩnh mịch của
buổi chiều.
=> Tĩnh vắng, gợi buồn.
- Hình ảnh, màu sắc:
+ “Phương Tây đỏ rực như lửa cháy”
+ “Những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn”
=> Gam màu sáng nhưng là dấu hiệu của sự lụi tàn.
- Đường nét:
+ Dãy tre làng trước mặt đen lại cắt hình rõ rệt trên nền trời: gợi sự ảm đạm bao trùm
lên khơng gian khi bóng chiều dần buông
*Nghệ thuật:
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack


- Nhịp điệu chậm rãi, câu văn giàu tính nhạc và giàu hình ảnh
=> Tạo nên sự êm dịu, yên ả, thanh bình cho bức tranh thiên nhiên.
- Dùng những nét vẽ giản dị, chân thực, không cầu kì, kiểu cách
=> Lột tả được cái thần, cái hồn của bức tranh thôn quê Việt Nam
=> Làm gợi lên bức tranh thiên nhiên lúc chiều tà đẹp, mơ mộng, yên ả, thanh bình
nhưng cũng u buồn, lặng lẽ, ảm đạm.
b. Bức tranh sinh hoạt:
* Cảnh chợ tàn:
- Âm thanh: chỉ có một âm thanh duy nhất “tiếng ồn ào cũng mất” khi chợ họp giữa
đã vãn từ lâu -> tiếng ồn ào là âm thanh náo nhiệt khi chợ đơng vui tấp nập thì bây
giờ đã tắt dần, mất hẳn, trả lại sự yên tĩnh vốn có cho phố huyện.
=> Bút pháp lấy động tả tĩnh. Âm thanh có nhưng càng buồn hơn, càng khiến khơng
gian tĩnh vắng hơn.
- Hình ảnh:
+ Chỉ cịn một vài người bán hàng về muộn ở lại dọn nốt hàng và trò chuyện với
nhau vài câu.
+ Nền chợ: chỉ còn lại vỏ thị, vỏ bưởi, lá nhãn, bã mía…
+ Những đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất, đi tìm tịi,
nhặt nhạnh những thanh nứa thanh tre hay bất cứ những gì cịn sót lại…
=> Khơng chỉ tàn tạ, u buồn mà còn nghèo nàn, xao xác, tiêu điều
=> Ám ảnh, tội nghiệp.
- Mùi vị: “một mùi âm ẩm bốc lên…” -> với Liên đó là mùi vị của quê hương.
* Hình ảnh những kiếp người tàn:
- Những đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ: cúi lom khom trên mặt đất, đi tìm tịi,
nhặt nhạnh những thanh nứa thanh tre hay bất cứ những gì cịn sót lại… => đáng
thương, tội nghiệp.
- Mẹ con chị Tí: ban ngày mò cua bắt ốc, ban đêm dọn hàng nước…=> làm lụng
chăm chỉ nhưng cũng chẳng kiếm được bao.
- Bà cụ Thi: hơi điên, nghiện rượu. xuất hiện cùng tiếng cười khanh khách… =>
ngao ngán

- Chị em Liên, An: bán hàng tạp hóa trong một gia hàng thuê lại, những món hàng
đơn giản, bán cho vài khách hàng quen thuộc => cũng phải tham gia vào công việc
mưu sinh.
- Mẹ Liên, An: là trụ cột của gia đình, làm nghề hàng xáo, lấy công làm lãi.
=> Sự nghèo khổ, đơn điệu và tẻ nhạt trong nhịp sống.
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

=> Ẩn nhẫn, cam chịu.
* Tác giả gửi gắm tấm lòng thương cảm, đồng cảm đối với những con người nghèo
khổ. Từ đó, tác giả muốn khơi gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.
Tổng kết

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ….
TRƯỜNG THPT……
Đề số 7


Facebook: Học Cùng VietJack

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Ngữ Văn 11
Thời gian làm bài: 120 phút

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 ĐIỂM)
Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi:
Kì thực thời gian nhàn rỗi là cực kì q báu. Đó là thời gian để mỗi người sống
cuộc sống riêng của mình. Đó là thời gian để đọc sách báo, tự học, xem ti vi, chơi
thể thao, đàn hát, nhảy múa, vẽ tranh, làm thơ, đi mua sắm, giao lưu với bạn bè,
thăm viếng những người ruột thịt,... Thời gian nhàn rỗi làm cho người ta giàu có
hơn về trí tuệ, tăng cường thêm về sức khỏe, phát triển thêm về năng khiếu, cá tính,
phong phú thêm về tinh thần, quan hệ. Thiếu thời gian nhàn rỗi, đời sống con người
sẽ nghèo nàn, thậm chí là khơng có cuộc sống riêng nữa!
Đánh giá đời sống của mỗi người cao hay thấp hãy nhìn vào thời gian nhàn rỗi
của họ. Có người làm việc "đầu tắt mặt tối" khơng có lấy chút nhàn rỗi. Có người
phung phí thời gian ấy vào các cuộc nhậu nhẹt triền miên. Có người biết dùng thời
gian ấy để phát triển chính mình. Phải làm sao để mỗi người có thời gian nhàn rỗi
và biết sử dụng hữu ích thời gian ấy là một vấn đề lớn của xã hội có văn hóa.
(Theo Hữu Thọ, Ngữ Văn 11 Nâng cao, tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr. 94)
Thực hiện các yêu cầu:
1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích ?
2. Theo tác giả, nếu thiếu thời gian nhàn rỗi thì đời sống của con người sẽ như thế
nào?
3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu sau:
“Thời gian nhàn rỗi làm cho con người ta giàu có hơn về trí tuệ, tăng cường thêm
về sức khỏe, phát triển thêm về năng khiếu, cá tính, phong phú thêm về tinh thần,
quan hệ.”
4. Anh / chị có đồng tình với tác giả khi ông cho rằng: “Đánh giá đời sống của mỗi

người cao hay thấp hãy nhìn vào thời gian nhàn rỗi của họ? Lí giải vì sao?
II. PHẦN LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận bày tỏ suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến: Một cuốn sách tốt là
một người bạn hiền.
Câu 2 (5,0 điểm)

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

Anh/ chị hãy cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Khuyến qua bài thơ Câu cá mùa
thu.
..................................Hết................................
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 ĐIỂM)
Câu 1:
*Phương pháp: căn cứ vào các phương thức biểu đạt
*Cách giải:
- Các phương thức biểu đạt: nghị luận, biểu cảm
Câu 2:
*Phương pháp: Phân tích, tổng hợp
*Cách giải:
Theo tác giả thì “Thiếu thời gian nhàn rỗi, đời sống của con người sẽ nghèo nàn,
thậm chí là khơng có cuộc sống riêng nữa!”

Câu 3:
*Phương pháp: Phân tích, tổng hợp
* Cách giải:
Biện pháp nghệ thuật: liệt kê
Tác dụng: Làm cho câu văn rõ ràng, chi tiết; nhấn mạnh về những giá trị quý báu
mà thời gian nhàn rỗi mang lại cho cuộc sống con người.
Câu 4:
*Phương pháp: Phân tích, tổng hợp
* Cách giải:
- Học sinh tự do thể hiện quan điểm, miễn là lí giải hợp lí, thuyết phục
II. PHẦN LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1:
* Có thể trình bày theo định hướng sau:
- Giải thích:
+ Sách tốt là loại sách mở ra cho ta chân trời mới, giúp ta mở mang kiến thức về
nhiều mặt: cuộc sống, con người, trong nước, thế giới, đời xưa, đời nay, thậm chí cả
những dự định tương lai, khoa học viễn tưởng...
+ Bạn hiền đó là người bạn có thể giúp ta chia sẻ những nỗi niềm trong cuộc sống,
giúp ta vươn lên trong học tập, cuộc sống. Do tác dụng tốt đẹp như nhau mà có nhận
định ví von "Một quyển sách tốt là một người bạn hiền".
- Bàn luận:
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack


+ Sách tốt là người bạn hiển kể cho ta bao điều thương, bao kiếp người điêu linh đói
khổ mà vẫn giữ trọn vẹn nghĩa tình (dẫn chứng qua các tác phẩm VH).
+ Sách cho ta hiểu và cảm thông với bao kiếp người, với những mảnh đời ở những
nơi xa xôi, giúp ta vươn tới chân trời của ước mơ, ước mơ một xã hội tốt đẹp.
+ Sách giúp ta chia sẻ, an ủi những lúc buồn chán: Truyện cổ tích, thần thoại,...
+ Khi đọc sách cần chọn lựa sách hay, giàu ý nghĩa, bổ ích cho người đọc...
+ Phê phán những quan điểm lệch lạc về việc đọc sách, chọn sách ở một số người..
- Liên hệ bản thân
Câu 2:
Có thể trình bày theo định hướng sau:
* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nêu vấn đề nghị luận:
- Nguyễn Khuyến là nhà nho tài năng, có cốt cách thanh cao, một trong những đại
diện xuất sắc cuối cùng của VHTĐ Viêt Nam.
- Câu cá mùa thu là bài thơ đặc sắc trong Chùm thơ thu, đằng sau bức tranh cảnh
thu là vẻ đẹp tâm hồn thi nhân.
* Giải thích: Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Khuyến trong bài thơ là tình yêu thiên nhiên
gắn liền với tình yêu quê hương, đất nước và tâm trạng thời thế của một tâm hồn
thanh cao.
* Phân tích, chứng minh: Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu quê hương đất
nước:
- Thơ viết về thiên nhiên trước hết là bộc lộ tình yêu thiên nhiên của tác giả: thiên
nhiên được cảm nhận bằng nhiều giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác...).Bức
tranh thiên nhiên với màu sắc, đường nét, âm thanh... đẹp, tĩnh lặng, đượm buồn,
điển hình cho cảnh sắc mùa thu làng quê ở đồng bằng Bắc bộ.
- Thơ viết về thiên nhiên cịn phản ánh tình u q hương, đất nước vì đó là thiên
nhiên của q hương mình, tổ quốc mình: Là người gắn bó sâu sắc và thiết tha với
quê hương, Nguyễn Khuyến đã cảm nhận vẻ đẹp riêng của cảnh sắc quê hương, đồng
thời thể hiện vẻ đẹp ấy bằng nét bút vừa chân thực, vừa tinh tế. Bức tranh Câu cá
mùa thu mang được cái hồn dân tộc, vượt khỏi những công thức, ước lệ khơng chỉ
bởi tài thơ mà cịn bởi tình yêu thiên nhiên đất nước của tác giả.

- Tâm trạng thời thế của một tâm hồn thanh cao:
Người đi câu hờ hững với việc câu cá bởi đang nặng lòng trước thế sự. Tâm trạng u
hoài bộc lộ qua bức tranh thiên nhiên tĩnh lặng, vắng người, vắng tiếng. Nỗi u hoài
từ tâm cảnh lan tỏa ra ngoại cảnh phủ lên cảnh vật vẻ thanh sơ đến hiu hắt. Không
gian tĩnh lặng đem đến cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn thi
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

nhân.Tìm đến thú vui câu cá để nhàn thân nhưng tâm không nhàn, không câu cá mà
“câu thanh, câu vắng” bởi nặng lòng trước thời thế và vận mệnh đất nước.
=> Qua tâm trạng thời thế của ơng ta thấy một tấm lịng u nước thầm kín nhưng
không kém phần sâu sắc.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


×