Câu 1 (2,0 điểm):
Kiều ở lầu Ngưng Bích là một trong những đoạn miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất
trong Truyện Kiều, đặc biệt là bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình.
-
Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
-
Hãy chọn và phân tích một câu thơ (hoặc một đoạn thơ) trong đoạn trích để
làm nổi bật bút pháp nghệ thuật này dưới ngòi bút Nguyễn Du.
Câu 2 (3,0 điểm):
- Hãy kể tên các phương châm hội thoại đã học.
- Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:
a) Nói nhảm nhí, vu vơ là /…/
b) Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là/…/
c) Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là /…/
d) Nói có căn cứ chắc chắn là /…/
e) Nói chen vào chuyện của người trên khi khơng được hỏi đến là /…/
( nói mát; nói hớt; dây cà ra dây muống; nói móc; nói mị; nói có sách, mách có chứng; nói
leo; nói nhăng nói cuội, nói ra đầu ra đũa)
Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Câu 3 (5,0 điểm):
Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ. Hãy viết thư cho một bạn
học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.
…………..HẾT…………..
ThuVienDeThi.com
Câu 1: (2,0 điểm)
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là mượn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng. Cảnh khơng đơn thuần là
bức tranh thiên nhiên mà cịn là bức tranh tâm trạng. Cảnh là phương tiện miêu tả, tâm trạng là
mục đích miêu tả. (0,5 đ)
- H/s chọn và phân tích một câu thơ (hoặc một đoạn thơ) trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng
Bích để làm nổi bật bút pháp tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du.
Yêu cầu:
+ Chọn hợp lí (Câu thơ hay đoạn thơ phải sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình, phải truyền tải 1
nội dung tương đối trọn vẹn).
(0,5 đ)
+ Phân tích được những đặc sắc của bút pháp tả cảnh ngụ tình trong câu (đoạn) thơ đã chọn.
(1,0 đ)
Câu 2 (3,0 điểm):
- Các phương châm hội thoại đã học: (0,5 đ)
+ Phương châm về lượng
+ Phương châm về chất
+ Phương châm quan hệ
+ Phương châm cách thức
+ Phương châm lịch sự
Lưu ý: Kể đúng cả 5 phương châm: 0,5 đ; đúng 3,4 phương châm: 0,25; chỉ kể được 1,2 phương
châm: không cho điểm.
- Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống và phương châm hội thoại liên quan. (2,5 đ)
a. Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội: phương châm về chất.
b. Nói nhằm châm chọc điều khơng hay của người khác một cách cố ý là nói móc: phương châm
lịch sự.
c. Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là nói ra đầu ra đũa: phương châm cách thức.
d. Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có chứng: phương châm về chất.
e. Nói chen vào chuyện của người trên khi khơng được hỏi đến là nói leo: phương châm lịch sự.
Lưu ý: Mỗi ý đúng: 0, 5 đ, đúng được nửa ý (chỉ điền từ đúng hoặc tìm phương châm hội thoại
liên quan đúng): 0,25 đ
ThuVienDeThi.com
Câu 3 (5,0 điểm):
Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ. Hãy viết thư cho một bạn
học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.
Yêu cầu kĩ năng:
-
HS có kĩ năng tạo lập văn bản tự sự (kể chuyện tưởng tượng dưới hình thức viết thư).
-
Kết hợp tốt các yếu tố miêu tả, biểu cảm…
-
Khơng mắc lỗi diễn đạt, chính tả, văn viết trong sáng, có cảm xúc…
Yêu cầu kiến thức: HS cần:
- Xác định ngôi kể: Ngôi thứ nhất, người kể chuyện chính là bản thân mình (đồng thời cũng là
nhân vật chính trong câu chuyện).
- Xây dựng cốt truyện:
+ Tình huống truyện: Là buổi về thăm trường cũ sau 20 năm xa cách.
+ Diễn biến: Tiến trình buổi về thăm trường (đến trường, thời gian ở lại trường và ra về)
(Diễn biến câu chuyện cần hấp dẫn, lôi cuốn, sâu sắc, có cảm xúc, đúng khơng gian và thời gian
đề bài yêu cầu.Cần kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm…)
+ Kết thúc: Bối cảnh phút chia tay mái trường, suy nghĩ, cảm xúc của bản thân…
- Xây dựng nhân vật:
+ Nhân vật tôi (người viết thư, người kể chuyện và là người về thăm trường cũ)
+ Các nhân vật khác (có thể có): người bạn học cũ, những nhân vật mà nhân vật tôi gặp gỡ trong
buổi về thăm trường…
(Các nhân vật cần có sự sinh động về ngoại hình và chiều sâu nội tâm, sử dụng khéo léo các hình
thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm…)
Biểu điểm:
Điểm 4-5: Bài viết đáp ứng tốt (hoặc tương đối tốt) các yêu cầu về kĩ năng cũng như kiến thức
trong đáp án.
Điểm 2,5 đến 3,5: Bài viết đáp ứng các yêu cầu cơ bản về kĩ năng cũng như kiến thức (đúng thể
loại, đúng nội dung) tuy nhiên sự vận dụng các yêu cầu chưa thật tốt.
Điểm 1-2: Bài viết đúng thể loại nhưng sơ sài, mắc nhiều lỗi, chưa đủ các yêu cầu, thiếu rõ ràng,
mạch lạc. Còn vụng trong các kĩ năng…
Điểm 0: Lạc đề.
ThuVienDeThi.com
(Lưu ý chung: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát
bài làm của thí sinh; cần chủ động linh hoạt trong việc vận dụng tiêu chuẩn cho điểm. Nếu thí
sinh làm bài theo cách riêng, hoặc có những cảm nhận riêng nhưng đáp ứng được những yêu
cầu cơ bản của đề bài thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn chấm.
Chỉ cho điểm tối đa nếu đảm bảo tốt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng (bài viết đủ ý, bố cục
chặt chẽ, hồn chỉnh, diễn đạt tốt, có cảm xúc, khơng hoặc mắc rất ít lỗi chính tả, lỗi dùng từ và
ngữ pháp, chữ viết cẩn thận). Những bài viết có cảm xúc, diễn đạt tốt, có sáng tạo cần được
khuyến khích.
Sau khi cộng điểm tồn bài mới làm trịn theo ngun tắc: điểm tồn bài làm trịn 0,5)
Câu 1(2.0 điểm): Những thành ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào? Trình bày
hiểu biết của em về phương châm hội thoại đó
a. Nửa úp nửa mở
1. Mồm loa tép nhảy:
Câu 2 : (1.0 điểm)
Từ “xuân" trong hai câu thơ sau, từ nào mang nghĩa gốc, từ nào mang nghĩa chuyển? Xác định
nghĩa của mỗi từ "xuân" ấy.
a. Làn thu thuỷ nét xuân sơn
b. Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Câu 3: (2.0 điểm )Tóm tắt Chuyện Người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ
Câu 4: Viết bài văn nêu cảm nghĩ của em về khổ thơ sau:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.”
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đơi tri kì
Đồng chí”
( Trích bài Đồng chí – Chính Hữu)
Đề B:
Câu 1(2.0 điểm): Những thành ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào? Trình bày
hiểu biết của em về phương châm hội thoại đó
ThuVienDeThi.com
a. Trống đánh xi kèn thổi ngược
b. Nói như đấm vào tai
Câu 2 : (1.0 điểm)
Từ “xuân" trong hai câu thơ sau, từ nào mang nghĩa gốc, từ nào mang nghĩa chuyển? Xác định
nghĩa của mỗi từ "xuân" ấy.
a. Ngày xn con én đưa thoi
Thiều quang chín chục đã ngồi sáu mươi
b. Trước lầu Ngưng Bích khóa xn
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Câu 3: (2.0 điểm )Tóm tắt Truyện Kiều của Nguyễn Du
Câu 4: Viết bài văn nêu cảm nghĩ của em về khổ thơ sau:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.”
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đơi tri kì
Đồng chí”
( Trích bài Đồng chí – Chính Hữu)
Đáp án
Đề A:
Câu
Yêu cầu
Điểm
Câu 1
A:
1.0
a . Cách thức: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành
mạch; tránh cách nói mơ hồ.
b. lịch sự:
B:
a. Quan hệ: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại
đang đề cập, tránh lạc đề
b. lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người đối thoại
ThuVienDeThi.com
1.0
Câu 2
A và B
0.5
a. Nghĩa gốc.
0.5
b. Nghĩa chuyển.
Câu 3
A
0.5
- Vũ Thị Thiết-người con gái xinh đẹp,thùy mị nết na, quê ở
Nam Xương,lấy chồng là Trương Sinh con nhà hào phú.Chàng
có tính đa nghi nhưng nàng ln giữ gìn khn phép nên gia
đình ấm êm thuận hịa.Thế rồi triều đình bắt Trương Sinh đi
lính đánh giặc Chiêm
- Nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ chồng và sinh một đứa con trai
đặt tên là Đản.Mẹ chồng bệnh ,nàng chăm sóc chu đáo.Mẹ
chồng mất,nàng tế lễ tiếc thương.
0.5
- Giặc tan,Trương Sinh trở về.Chàng bế con đi thăm mộ mẹ và
nghe đứa bé ngây thơ nói:"Trước đây thường có 1 người đàn
0.5
ơng đêm nào cũng đến,mẹ Đản ngồi cũng ngồi mẹ Đản đi cũng
đi.".Trương Sinh nghi vợ phản bội nên mắng nhiếc,đánh đuổi
nàng.Họ hàng bênh vực nhưng chàng khơng nghe.Cuối
cùng,nàng gieo mình xuống sơng Hồng Giang tự vẫn.Đêm đến
đứa é chỉ bóng chàng trên vách và gọi là cha.Trương Sinh hiểu
chuyện thì đã muộn.
- Thời gian sau,Phan Lang-người cùng làng với Vũ Nương-gặp
nạn trôi dạt tới thủy cung. Chàng gặp lại Vũ Nương đang sống 0.5
cùng Linh Phi và các nàng tiên.Vũ Nương bày tỏ tâm sự và nhờ
gửi hộ chiếc trâm vàng cho Trương Sinh.Khi Phan Lang được
0.75
Linh Phi đưa về trần,chàng kể lại cho Trương Sinh
nghe.Trương Sinh lập đàn tràng tế lễ ở bến Hồng Giang,Vũ
0.75
Nương hiện về tạ tình chàng rồi biến mất.
0.5
B: Đảm bảo 3 ý lớn
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ
Câu 4
A và B
MB:
0.25
ThuVienDeThi.com
-
Giới thiệu tác giả, tác phẩm
0.25
-
Nội dung chính bài thơ đồng chí
0.5
Luận điểm của đoạn thơ: Cơ sở của tình đồng chí ( dẫn
thơ)
TB:
- Có cùng hồn cảnh xuất thân: từ những miền quê
nghèo,... cùng chung giai cấp
Cùng một mục đích, lí tưởng, nhiệm vụ chung: "Súng bên
súng" " đầu sát bên đầu"
1.0
0.5
-
cùng chia ngọt sẻ bùi: "Đêm rét chung …tri kỉ
0.5
-
Cảm nghĩ về tình “đồng chí!”
1.0
KB: Khái qt về vẻ đẹp người lính thời kì kháng chiến chống
Pháp qua 7 câu thơ trên, tình cảm của bản thân với người
lính,...
1.0
Phần I (7đ)
Cho đoạn văn sau:
“ Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lịng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống
đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá
tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ”
Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của ai? Được viết bằng chữ gì? (1đ)
Đoạn văn trên có dùng điển tích gì, nêu ý nghĩa của việc dùng các điển tích đó?(1đ)
Nhân vật bày tỏ nỗi lịng trong đoạn văn trên là ai? Điều muốn bày tỏ là gì? (1đ)
Bằng đoạn văn khoảng 10-12 câu, hãy phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chính trong tác phẩm có
đoạn trích trên. Gạch chân câu chủ đề của đoạn văn em trình bày. (4đ)
Phần II (3đ)
Trong một bài thơ có đoạn:
“ Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!
Ngột làm sao chết uất thôi
ThuVienDeThi.com
Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu”
Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Của ai? Viết trong hồn cảnh nào? (1đ)
Viết đoạn văn diễn dịch nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên? (Đoạn văn có sử dụng câu ghép
chính phụ có quan hệ ngun nhân-kết quả, xác định rõ câu ghép đó bằng cách gạch chân) (2đ)
Phần I (7đ)
Câu 1 (1đ)
- Đoạn văn trên trích trong văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương (0,25đ)
- Thuộc tác phẩm: Truyền kì mạn lục (0,25đ)
- Tác giả: Nguyễn Dữ (0,25đ)
- Viết bằng chữ Hán (0,25đ)
Câu 2 (1đ)
- Dùng điển tích ngọc Mị Nương, cỏ Ngu mĩ (0,5đ)
- Ý nghĩa của việc dùng điển tích: Thể hiện sự trong sáng, thủy chung của Vũ Nương. (0,5đ)
Câu 3 (1đ)
- Nhân vật muốn bày tỏ nỗi niểm trong đoạn văn là Vũ Nương. (0,5đ)
- Muốn bày tỏ với trời đất để giải nỗi oan cho mình. (0,5đ)
Câu 4 (4đ)
- Viết đúng hình thức đoạn văn, số lượng khơng vượt q hoặc ít quá 2 câu. (0,5đ)
- Nội dung (3,5đ)
+ Ngay từ đầu đã được giới thiệu “tính đã thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp”.
+ Là vợ đảm đang, biết giữ gìn khn phép, một lịng một dạ chung thủy với chồng (thể hiện
trong những cư xử khéo léo để gia đình khơng lâm vào cảnh thất hịa, dù người chống có tính đa
nghi; trong lời dặn dị ân tình, đằm thắm khi tiễn chồng đi lính; chung thủy chờ chồng “cách biệt
ba năm giữ gìn một tiết”).
+ Là một người mẹ hiền, dâu thảo: vừa một mình ni dạy con thơ vừa làm trịn phận sự của một
nàng dâu…
+ Nạn nhân của chế độ nam quyền, của cuộc chiến tranh phong kiến phi nghĩa: cuộc hôn nhân
của nàng khơng xuất phát từ tình u; phải đằng đẵng chờ chồng khi chồng đi chiến trận.
+ Bị chồng nghi ngờ lịng chung thủy chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ (chú ý các lời thoại của
Vũ Nương: cố phân trần với chồng, biện bạch cho mình mà không được, đau khổ tuyệt vọng khi
ThuVienDeThi.com
bị chồng mắng nhiếc, đánh đuổi đi, bị dồn vào bước đường cùng: phải tự vẫn ở bến Hoàng Giang
để bảo toàn danh dự).
+ Đoạn kết của truyện tuy mang màu sắc cổ tích (kết thúc có hậu) nhưng vẫn không làm mờ đi bi
kịch của Vũ Nương: nàng không thể trở về dương thế sống bên cạnh chồng con được nữa.
Phần II (3đ)
Câu 1(1đ)
- Tác phẩm: Khi con tu hú- Tố Hữu (0,5đ)
- Hoàn cảnh ra đời: Viết khi tác giả đang bị nhốt trong nhà lao phủ Thừa Thiên. (0,5đ)
Câu 2 (2đ)
- Viết đúng hình thức đoạn văn(0,5đ)
- Nội dung cảm nhận được tâm trạng bức bối của người chiến sĩ trong tù ngục và dùng 1 câu
ghép chính phụ có quan hệ ngun nhân-kết quả, có xác định bằng cách gạch chân (2đ)
Cách nói sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao? Hãy chữa lại cho đúng.
Đêm hôm qua cầu gãy.
Câu 2. ( 2 điểm )
Đọc các ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
a.
Mặt trời là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời. (Vũ Bội Tuyền)
b.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa. (Huy Cận)
c.
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng. (Nguyễn Khoa Điềm)
1.Trường hợp nào mặt trời là thuật ngữ?
2.Trường hợp nào mặt trời được dùng làm phép tu từ? Đó là phép tu từ gì?
3.Trường hợp nào mặt trời được dùng với nghĩa gốc?
Câu 3. (2 điểm)
Trong Truyện Kiều có câu:
Vân xem trang trọng khác vời
a. Chép lại theo trí nhớ ba câu thơ tiếp theo?
b. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả trong đoạn thơ vừa chép?
Câu 4. (5 điểm)
ThuVienDeThi.com
Câu chuyện cảm động về một người thân đã đi xa.
Đáp án đề thi giữa kì 1 lớp 9 mơn Văn 2015
Câu 1: (1 điểm)
- Câu trên vi phạm phương châm cách thức vì gây ra cách hiểu mơ hồ. (0,5 đ)
- Chữa lại: Có thể thêm dấu phẩy, hoặc thêm từ thích hợp để câu được hiểu rõ ràng hơn. (0,5 đ)
Ví dụ: Đêm hơm qua, cầu gãy.
Câu 2: (2 điểm)
1.Trường hợp mặt trời là thuật ngữ: (0,5 điểm)
Mặt trời là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời
2.Trường hợp mặt trời được dùng làm một phép tu từ: (0,5 điểm)
Mặt trời xuống biển như hòn lửa ->so sánh
3.Trường hợp mặt trời được dùng với nghĩa gốc: (1 đ)
Mặt trời là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi.
Câu 3: (2 điểm)
a.Chép đúng 3 câu tiếp theo miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân: (0,5 điểm)
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
b.Nhận xét về bút pháp nghệ thuật miêu tả nhân vật (1,5 điểm)
Về cơ bản hs cần nêu được:
- Vẻ đẹp của Thúy Vân được miêu tả một cách tồn vẹn, cụ thể từ khn mặt, nét mày, nụ cười,
mái tóc, làn da, giọng nói...
- Nguyễn Du sử dụng biện pháp ẩn dụ với những hình ảnh ước lệ tượng trưng. Vẫn là cách thức
quen thuộc của văn học cổ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm chuẩn mực cho vẻ đẹp con người. Sắc
đẹp của Thúy Vân đươc sánh ngang với nét kiều diễm của hoa nguyệt, ngọc ngà, mây tuyết...
tồn những báu vật tinh khơi, trong trẻo của đất trời.
- Miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân đoan trang, phúc hậu - vẻ đẹp mà thiên nhiên sẵn sàng nhường
nhịn, nhà thơ đã ngầm dự báo một cuộc đời, một số phận êm đềm, bình yên của nàng.
Câu 4: (5 điểm)
ThuVienDeThi.com
* Yêu cầu chung:
+ Làm đúng kiểu bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm.
+Sử dụng tốt các hình thức ngơn ngữ: đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong bài viết.
+ Xây dựng được tình huống truyện hợp lý, lơi cuốn người đọc qua đó bộc lộ được những tình
cảm, cảm xúc chân thành trong sáng.
+ Bố cục rõ ràng.
* Yêu cầu cụ thể:
Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu được tình huống gợị nhớ về người thân và câu chuyện ( cần chỉ rõ
người thân đó là ai, câu chuyện đó là gì). (0.5 điểm )
Thân bài
+ Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự hợp lí. (2 điểm)
-
Nêu được sự việc mở đầu,
-
Nêu được sự việc phát triển – cao trào
-
Nêu được sự việc kết thúc )
Trong quá trình kể kết hợp được các yếu tố miêu tả, biểu cẩm, sử dụng linh hoạt các hình thức
ngơn ngữ để thể hiện tình cảm của mình, của người thân trong câu chuyện.
+ Kể lại được kỷ niệm sâu sắc nhất giữa mình và người thân. (2 điểm)
- Đó là kỉ niệm nào
-
Kỉ niệm đó có ý nghĩa như thế nào đối với mình ở tại thời điểm đó và bây giờ.
Trong quá trình kể kết hợp với yếu tố miêu tả, ngôn ngữ độc thoại, độc thoại nội tâm, yếu tố nghị
luận để thể hiện tình cảm, suy nghĩ của mình về kỉ niệm với người thân.
Kết bài:
Bài học sâu sắc được rút ra từ câu chuyện đó. (0.5 điểm)
Đề thi giữa kì 1 lớp 9 mơn Văn năm 2015
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm).
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng (Câu 1,2)
Câu 1(0,5 điểm) Truyền kỳ mạn lục có nghĩa là gì?
A. Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền.
B. Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến.
C. Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay.
ThuVienDeThi.com
D. Ghi chép tản mạn cuộc đời của những nhân vật kỳ lạ từ trước đến nay.
Câu 2(0,5 điểm): Nhận định nào sau đây nói đúng về truyện truyền kỳ?
A. Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn có thật.
B. Là những truyện kể có đan xen giữa những yếu tố có thật và những yếu tố hoang đường.
C. Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn do tác giả tự tưởng tượng ra.
D. Là những truyện kể về các nhân vật lịch sử.
Chọn câu trả lời có đáp án đúng(Câu 3,4)
Câu 3(0,5 điểm): Nhận định nào không phải là nguyên nhân của các trường hợp khơng tn
thủ các phương châm hội thoại?
A. Người nói vơ ý, vụng về, thiếu văn hoá trong giao tiếp.
B. Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng
hơn.
C. Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
D. Người nói được đặc điểm của các tình huống giao tiếp .
Câu 4(0,5 điểm): Để không vi phạm phương châm hội thoại ta phải làm gì?
A. Nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp .
B. Hiểu rõ nội dung mình định nói.
C. Biết im lặng khi cần thiết.
D. Phối hợp nhiều cách nói khác nhau.
Câu 5.(0,5điểm): Miêu tả trong văn bản thuyết minh có vai trị:
Câu 6.(0,5 điểm): Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động hấp dẫn ta cần
II. Phần tự luận
Câu 1 (2,0 điểm): Bản Tuyên bố với thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của
trẻ em có bố cục 3 phần hãy phân tích tính hợp lý của bố cục này?
Câu 2 (5,0 điểm): Thuyết minh về cây tre Việt Nam.
Đáp án đề thi giữa kì 1 lớp 9 mơn Văn năm 2015
I. Phần trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng
Nội dung trả lời
Câu
ThuVienDeThi.com
1
A
2
B
3
D
4
A
5
Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, dễ hiểu
6
Ta cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng bóng bẩy.
II. Phần tự luận
Câu 1 (2,0 điểm): Học sinh trả lời được các ý sau:
* Bố cục ba phần của bản tuyên bố mang tính hợp lí, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ:
- Phần sự thách thức nói lên sự thiệt thịi bất hạnh mà trẻ em phải chịu đựng.
- Phần cơ hội đề cập đến những thuận lợi trong việc chăm sóc trẻ em.
- Phần nhiệm vụ nêu lên trách nhiệm, nghĩa vụ biện pháp chăm sóc trẻ em.
-
Câu 2 (5,0 điểm):
-
u cầu về hình thức (1,0điểm)
+ Bài viết có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, sắp xếp hệ thống mạch lạc, chính xác có sức thuyết phục
+ Đoạn văn, câu văn trôi chảy, gọn , từ ngữ chính xác, khơng sai lỗi chính tả. Chữ viết rõ ràng
sạch đẹp.
- Yêu cầu về nội dung (4,0 điểm)
Bài viết phải nêu được các ý chính sau:
- Mở bài:
+ Cây tre rất gần gui với người dân ViệtNam
+ Nó cũng có nhiều cơng dụng thiết thực (Sử dụng từ miêu tả)
- Thân bài:
+ Tre hàu như xuất hiện cùng với bản làng trên khắp nước Việt nam (Sử dụng kể một chi tiết về
quê để giới thiệu)
+ Tre khơng kén chọn đất đai, thời tiết (giải thích, liệt kê), thường sống thành hàng luỹ (kết hợp
miêu tả)
+ Đặc điểm và công dụng của cây trưởng thành: thân, rể, cành, lá (phân tích, liệt kê, kết hợp với
miêu tả màu sắc, hình dáng, liên tưởng, so sánh hoặc nhân hoá...)
ThuVienDeThi.com
+ Đặc điểm và công dụng của cây non: Từ mầm thành măng(phân tích, liệt kê, kết hợp với miêu
tả màu sắc, hình dáng, liên tưởng, so sánh hoặc nhân hoá...)
- Kết bài:
+ Sự thân thiết của tre đến mức trong nhiều tác phẩm văn thơ, nó là biểu tượng của dân tộc Việt
nam.
+ Đời sống nhân dân ta ngày càng hiện đại, chúng ta vẫn không thể xa rời tre
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm).
Viết phương án đúng vào bài thi.
Câu 1: Truyện Kiều (Nguyễn Du) có những giá trị nào về mặt nội dung?
A. Hiện thực và nhân đạo.
B. Hiện thực và nhân văn.
C. Nhân đạo và phê phán.
D. Châm biếm đả kích.
Câu 2: Dịng nào sau đây nói đúng nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt)?
A. Chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trường; ngôn ngữ, giọng điệu tự nhiên,
khỏe khoắn.
B. Xây dựng hình ảnh bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú; âm hưởng khỏe khoắn, hào
hùng, lạc quan.
C. Bài thơ có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận; hình ảnh
sáng tạo.
D. Hình ảnh giàu tính biểu cảm, giọng điệu tâm tình tự nhiên kết hợp miêu tả.
Câu 3: Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
C. Phương châm quan hệ.
B. Phương châm lịch sự.
D. Phương châm về chất.
Câu 4: Đoạn văn sau đây được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Trời xanh lồng lộng, có những tảng mây sáng chói, lừ đừ. Đường vắng hẳn người qua lại. Họ dạt
cả vào các khoảnh bóng cây tránh nắng. Một vài tiếng động nhẹ khẽ gợi lên, oi ả.
(Làng - Kim Lân)
A. Tự sự.
B. Miêu tả.
C. Biểu cảm.
D. Nghị luận.
ThuVienDeThi.com
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm).
Câu 5 (3,0 điểm).
Khơng có kính, rồi xe khơng có đèn,
Khơng có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
a. Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Ai là tác giả?
b. Nêu nội dung của đoạn thơ.
c. Khơng có kính, rồi xe khơng có đèn,
Khơng có mui xe, thùng xe có xước,
Xác định biện pháp tu từ và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó trong hai câu
thơ trên.
d. Từ đoạn thơ trên, với những hiểu biết xã hội, em hãy viết một đoạn văn (từ 5 câu đến 7 câu)
trình bày suy nghĩ về hình ảnh những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của
Tổ quốc ngày nay.
Câu 6 (5,0 điểm).
Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên trong đoạn văn sau:
- Chúng ta vừa qua Sa Pa, bác không nhận ra ư? - Người lái xe bỗng nhiên lại hỏi.
- Có. Tơi có nhận ra. Sa Pa bắt đầu với những rặng đào. Và với những đàn bò lang cổ có đeo
chng ở các đồng cỏ trong lũng hai bên đường. Chỗ ấy là Tả Phình phải khơng bác? - Nhà họa
sĩ trả lời.
- Vâng. Bác khơng thích dừng lại ở Sa Pa ạ?
- Thích chứ, thích lắm. Thế nào tôi cũng về ở hẳn đấy. Tôi đã định thế. Nhưng bây giờ chưa
phải lúc.
- Bác sợ Sa Pa buồn chứ gì?
Nhà họa sĩ phá lên cười:
- Buồn thì ai mà chả sợ? Nó như con gián gặm nhấm người ta? Tốt hơn là tránh nó để làm việc
đời.
Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác khơng nói gì nữa.
Cịn nhà họa sĩ và cơ gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ. Nắng
bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây. Những cây thơng chỉ cao q đầu, rung tít trong nắng
những ngón tay bằng bạc dưới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu
ThuVienDeThi.com
màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng. Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các
vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn cả vào gầm xe...
(Trích Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long - SGK Ngữ văn 9, tập một, NXBGDVN, 2010)
Đáp án đề thi học kì 1 lớp 9 mơn Văn 2015
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm.
1
2
3
A
C
B
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Nội dung
a/ Tác phâm Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính của Phạm Tiên Duật.
ung: hình ảnh những chiêc xe vận tải với những tổn thương mất mát và vẻ đẹp kiên cường, bất khuất, dũng cảm của những ngườ
tuyên đường Trường Sơn trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước.
điệp ngữ qua cụm từ khơng có được lặp nhiều lần kêt hợp với phép liệt kê có tác dụng khắc họa sự tổn thất của những chiêc xe r
u: không có kính, khơng có đèn, khơng có mui xe và có thêm là thêm sự mất mát có xước. Qua đó, tác giả thể hiện được sự khốc
ày càng dữ dội. Đồng thời, tác giả cho thấy tinh thần quả cảm của người lính lái xe Trường Sơn trong thời kì kháng chiên chống
d/ * Về hình thức:
- Đoạn văn có độ dài từ 8 đên 10 câu.
- Đoạn văn có liên kêt, mạch lạc.
*
-
về nội dung: học sinh có thể triển khai đoạn văn theo một số gợi ý sau:
Các chiên sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc phải sống trong một cuộc sống có nhiều gian khổ, khó
+ Sống giữa biển khơi đầy giơng tố, thiêu thốn trăm bề...
+ Xa gia đình, xa người thân ...
- Các anh ln nêu cao ý chí quyêt tâm bảo vệ Tổ quốc; kiên cường chiên đấu bảo vệ cuộc sống bình yên cho nhân dâ
- Hình ảnh của các anh là những hình ảnh đẹp hào hùng ngời sáng tinh thần yêu nước.
* Lưu ý: Nếu khơng trình bày đúng hình thức một đoạn văn tối đa cho 0,5 điểm.
ăng: Học sinh biêt viêt bài văn nghị luận về một đoạn trích có bố cục rõ ràng, cảm xúc chân thực, diễn đạt trong sáng, không mắ
từ, đặt câu.
ThuVienDeThi.com
Nội dung
ên thức: Học sinh có thê nêu cảm nhận của mình về cảnh thiên nhiên trong đoạn văn theo nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, bài
bảo những ý cơ bản sau:
A. Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí của đoạn trích.
- Ân tượng chung về cảnh thiên nhiên trong đoạn văn.
B. Thân bài
1. Đây là bức tranh phong cảnh thiên nhiên đẹp và thơ mộng của Sa Pa — một bức tranh làm say đắm lòng người.
Pa mang vẻ đẹp bình yên và êm ả: vẻ đẹp Sa Pa bắt đầu bằng những rặng đào, những đàn bị lang cổ đeo chng đang thung thăn
những cánh đồng cỏ xanh ngan ngát trong thung lũng. Khung cảnh chỉ có thê thấy ở núi rừng Sa Pa.
Sa Pa thật rực rỡ và bất ngờ. Trong khung cảnh rộng lớn của thiên nhiên, đất trời, điêm xuyết những tia nắng thật kì lạ: Nắng bâ
đốt cháy rừng cây, những cây thơng chỉ cao q đầu, rung tít trong nắng những ngón tay bằng bạc.... Ánh nắng dường như sáng
cảnh thiên nhiên. Cái nắng chói chang được Nguyễn Thành Long miêu tả Nắng bắt đầu len tới đốt cháy rừng cây. Đọc câu văn,
nắng đang di chuyên, đang chạy dần trên các triền núi. Cảnh được quan sát từ trên cao trở xuống. Và ở góc độ ấy, thiên nhiên cà
đạt, hùng vĩ hơn. Ánh nắng khiến thiên nhiên Sa Pa vốn lặng lẽ, trầm mặc bỗng tràn đầy sức sống... Nắng đem lại cho Sa Pa mộ
- một vẻ đẹp thơ mộng và huyền ảo.
a cịn được tơ điêm thêm những màu sắc tươi sáng của các loại cây. Thật bất ngờ khi nhìn thấy hình ảnh cây thơng rung tít trong
ay bằng bạc và những cái cây tử kinh - chú bé nghịch ngợm nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng. Cây tử kinh như
bật giữa màu xanh của rừng núi. Khung cảnh rất nên thơ và câu văn cũng đầy chất thơ.
Sa Pa cũng rất lạ: Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn cả vào gầm
on người đang đi trong mây. Mây cũng hồn nhiên, tinh nghịch chui vào gầm xe. Cảnh vật được nhân cách hóa sống động. Mỗi c
ó đường nét, màu sắc, hình khối... đậm chất hội họa, vừa mang nhịp điệu êm ái của một bài thơ. Tất cả như muốn đem đến cho c
một cảm giác mới lạ, thơ mộng về một vùng đất, về những khát khao, háo hức khi lần đầu tiên bước chân đến một vùng đất m
2. Đánh giá
- Bức tranh phong cảnh thiên nhiên đẹp và thơ mộng của Sa Pa đã tạo nên chất trữ tình, chất thơ cho tác phẩm, vẻ đẹp ấy đư
Nội dung
miêu tả qua cái nhìn của người họa sĩ già, thâm đượm hài hòa giữa vẻ đẹp của tự nhiên, cuộc sống và con người.
ịi bút miêu tả tài tình của Nguyễn Thành Long, cảnh thiên nhiên Sa Pa hiện lên như một tác phẩm hội họa lung linh, kì ảo; thể h
biết yêu, biết rung động trước cái đẹp của tác giả; khơi gợi trong lịng ta một tình u q hương đât nước.
ThuVienDeThi.com
C. Kêt bài
- Khẳng định lại ân tượng chung về cảnh thiên nhiên Sa Pa.
- Liên hệ mở rộng.
Câu 1: (2 điểm) Nêu ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm Truyện Kiều của
Nguyễn Du
Câu 2: (1 điểm) Trong hai truyện ngắn đã học: Làng của Kim Lân, Chiếc lược ngà của Nguyễn
Quang Sáng đều có những tình huống bất ngờ đặc sắc. Đó là những tình huống nào?
Câu 3: (1điểm) Các câu sau mắc lỗi gì? Hãy sửa lại
a. Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
b. Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
c. Về khuya, đường phố rất im lặng.
d. Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.
Câu 4: (1 điểm) Cho đoạn thơ sau:
Mình về với Bác đường xi
Thưa dùm Việt Bắc khơng ngi nhớ Người.
Nhớ Ơng Cụ mắt sáng ngời…
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường.
(Tố Hữu - Việt Bắc)
a. Cách xưng hô Bác, Người, Ông Cụ giống nhau ở điểm nào.
b. Chỉ ra sự khác nhau về sắc thái biểu cảm của các từ đó.
Câu 5: (5 điểm) Mỗi lần làm được một việc tốt là mỗi lần ta hạnh phúc. Hãy kể lại một việc làm
tốt của em khiến em hạnh phúc.
Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 9 mơn Văn 2015 - THCS Bình Giang
Câu 1 (2 điểm)
Về nội dung: (1 điểm)
Bức tranh hiện thực về Xã hội Phong kiến bất công, tàn bạo, chà đạp lên quyền sống của
con người
-
Số phận bất hạnh của người phụ nữ tài hoa trong Xã hội Phong kiến
-
Lên án chế độ Phong kiến vô nhân đạo
ThuVienDeThi.com
-
Cảm thương trước số phận bi thảm của con người.
Khẳng định đề cao tài năng, nhân phẩm, ước mơ, khát vọng chân chính
Về nghệ thuật: (1 điểm)
Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương diện ngôn
ngữ, thể loại.
Với Truyện Kiều ngôn ngữ, ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao
rực rỡ.
Với Truyện Kiều nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc, từ nghệ thuật dẫn
chuyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí con người
Câu 2 (1 điểm)
Chỉ đúng hai tình huống trong từng truyện
- Làng: Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu làm việt gian theo Pháp
(0,5 điểm)
- Chiếc lược ngà: Anh Sáu về thăm nhà, bé Thu nhất định không nhận ba, đến lúc nhận ba thì đã
tới lúc chia tay
(0,5 điểm)
Câu 3 (1 điểm)
Các câu đều mắc lỗi dùng từ
1. a. Dùng thừa từ “đẹp” vì “thắng cảnh” có nghĩa là đẹp ( 0,25 điểm)
2. b. Dùng sai từ “dự đốn ” vì “dự đốn ” có nghĩa là đốn trước tình hình sự việc nào đó có thể
xảy ra trong tương lai. Chỉ có thể dùng: Phỏng đốn, ước đốn, ước
tính
( 0,25 điểm)
3. c. Dùng sai từ “im lặng” vì từ này để nói về con người hoặc cảnh tượng của con người. Thay
bằng: Yên tĩnh, vắng lặng
( 0,25 điểm)
4. d. Dùng sai từ “ cảm xúc” vì từ này thường được dùng như danh từ, có nghĩa là sự rung động
trong lòng khi tiếp xúc với sự việc gì. Nên dùng từ cảm phục, xúc
động
( 0,25 điểm)
Câu 4 (1 điểm)
a. Cách xưng hơ Bác, Ơng Cụ, Người trong đoạn thơ giống nhau là đều cùng chỉ Bác Hồ.
( 0,25 điểm)
b. Sự khác nhau về sắc thái biểu cảm :
- Bác: Biểu hiện sắc thái thành kính - thân thiết ruột thịt.
( 0,25 điểm)
- Người: Biểu hiện sắc thái thành kính - thiêng liêng cao quý ( 0,25 điểm)
- Ơng Cụ: Biểu hiện sắc thái thành kính - bình dân, mộc mạc ( 0,25 điểm)
Câu 5 ( 5 điểm)
ThuVienDeThi.com
- Về hình thức:
+ Làm đúng kiểu bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm
+ Sử dụng tốt các hình thức ngơn ngữ: đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong bài viết
+ Xây dựng được tình huống truyện hợp lý, lơi cuốn người đọc qua đó bộc lộ được những tình
cảm, cảm xúc chân thành trong sáng.
+ Bố cục rõ ràng, mạch lạc
- Về nội dung:
a. Mở bài: (0,5 điểm)
Dẫn dắt và giới thiệu được việc làm tốt
b. Thân bài: (4 điểm)
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự hợp lí ( 2 điểm)
+ Nêu được sự việc mở đầu,
+ Nêu được sự việc phát triển- cao trào
+ Nêu được sự việc kết thúc
- Tâm trạng khi làm được việc tốt ,kỷ niệm đó có ý nghĩa như thế nào đối với mình ở tại thời
điểm đó và bây giờ(miêu tả nội tâm)
(1 điểm)
- Bài học rút ra (nghị luận)
(1 điểm)
c. Kết bài (0,5 điểm): Lời khuyên đối với mọi người
Dưới đây là một đoạn trong tác phẩm : hồng Lê nhất thống chí" (Ngơ Gia Văn Phái):
Các ngươi đem thân thờ ta, đã làm đến chức tướng soái. Ta giao cho toàn hạt cả một thừa tuyên,
lại cho tùy tiện làm việc. Vậy mà giặc đến không đánh nổi một trận, mới nghe tiếng đã chạy
trước. Binh pháp dạy rằng: " Quân thua chém tướng ".
Câu l: Đoạn trích trên là lời của ai nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào?
Câu 2: Chỉ ra dụng ý trong câu: “Binh pháp dạy rằng: " Quân thua chém tướng ".
Câu3: Theo em, vì sao nhân vật lại khơng thực hiện đúng những điều mình đã
nói? Chi tiết này giúp em hiểu thêm gì về nhân vật?
Phần II (7,0điểm)
Câu 1 : Cho câu thơ: “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày”
a. Chép tiếp 9 câu thơ nữa để hoàn thành khổ thơ thứ 2 trong bài "Đồng chí"
ThuVienDeThi.com