Tải bản đầy đủ (.pdf) (50 trang)

de-thi-hoc-ki-1-ngu-van-lop-12-co-dap-an-dtvj2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (791.64 KB, 50 trang )

VietJack.com

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…
TRƯỜNG THPT……
Đề số 1

Facebook: Học Cùng VietJack

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Ngữ Văn 12
Thời gian làm bài: 120 phút

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm )
Đọc đoạn trích:
HÃY LÀ NGƯỜI VƠ LÝ
Một trong những câu nói tơi thích nhất của George Bernard Shaw là: “Người có lý điều
chỉnh bản thân theo thế giới; người vô lý kiên định điều chỉnh thế giới theo bản thân. Vì vậy,
mọi tiến bộ đều tùy thuộc vào người vô lý.” Hãy suy nghĩ về ý tưởng này trong chốc lát. Đó là
một ý tưởng lớn.
Tất nhiên, bạn cần thực tế và ứng xử khôn khéo khi làm việc trong mơi trường của mình.
Tơi đồng ý rằng việc áp dụng các quan niệm phổ biến với người khác cũng quan trọng. Những
rủi ro ngu ngốc có thể dẫn đến hậu quả khôn lường. Nhưng như đã nói, đừng nên sợ hãi trước
thất bại hay thất vọng để rồi không dám ước mơ.
Đừng lúc nào cũng tỏ ra có lý và thực dụng, quá nhạy cảm đến nỗi bạn từ chối không
chộp lấy cơ hội ngàn vàng khi nó đến. Hãy đẩy xa giới hạn của những gì bạn nghĩ mình có thể
thực hiện. Đừng qn rằng những kẻ chỉ trích ln cười nhạo tầm nhìn của nhiều nhà tư tưởng
can trường, nhiều nhà khai phá nổi tiếng. Đừng để ý đến những lời chỉ trích. Ln ghi nhớ
rằng những tiến bộ vượt bậc mà con người đạt tới đều nhờ nỗ lực can trường của một người
nào đó từng bị chỉ trích rằng ý tưởng của họ là viễn vông, không thể trở thành hiện thực. Thế
giới cần nhiều người biết ước mơ. Cần người vô lý biết đấu tranh chống lại những gì thơng
thường. Cần người chống lại sự cám dỗ của tính tự mãn và dám hành động theo cách họ vẫn


luôn thực hiện. Bạn có thể là một trong những người ấy. Từ ngày hơm nay.
(Trích Đời ngắn đừng ngủ dài, Robin Sharma, NXB Trẻ, 2014, Tr. 29)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, người có lí và người vơ lí khác nhau chỗ nào?
Câu 3. Dựa vào đoạn trích, anh/chị hiểu thế nào là người vơ lí?
Câu 4. Anh/chị có đồng tình với quan niệm: “mọi tiến bộ đều tùy thuộc vào người vô lý” khơng?
Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200
chữ) về ý nghĩa của việc phá vỡ những giới hạn nhận thức thông thường trong cuộc sống.
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

Câu 2 (5.0 điểm)
Trong bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh viết:
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sơng khơng hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
Ơi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình u

Bồi hồi trong ngực trẻ
Trước mn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?
Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau
(Theo Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr155)
Trình bày cảm nhận của anh/chị về sự tương đồng, hòa hợp giữa hình tượng sóng và em
trong đoạn thơ trên.
----------------------HẾT---------------------HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm )
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: Nghị luận
Câu 2: Theo đoạn trích, người có lí và người vơ lí khác nhau ở chỗ:
“Người có lý điều chỉnh bản thân theo thế giới; người vô lý kiên định điều chỉnh thế giới theo
bản thân.”
Tức là người có lí thuận theo những điều hiển nhiên đã được thế giới cơng nhận, cịn người
vơ lí thì ngược lại

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack


Câu 3: Dựa vào đoạn trích, người vơ lí được hiểu là người biết phản biện, nghi ngờ những
kiến thức sẵn có, biết đẩy xa những giới hạn, biết lật lại những cái mặc định, đương nhiên,
biết dũng cảm, can trường khai phá cái mới dù bị chỉ trích, cười nhạo viển vơng…
Câu 4: Thí sinh nêu ý kiến của mình về quan điểm “mọi tiến bộ đều tùy thuộc vào người vơ
lý”và lí giải được quan điểm đó. Có thể triển khai theo hướng:
- Đồng tình vì:
+ Người vơ lí biết mở rộng, phá vỡ các giới hạn nhận thức để tiếp tục đem đến những nhận
thức mới tiến bộ hơn cho lồi người;
+ Người vơ lí dũng cảm thực hiện những ước mơ lớn tưởng như viển vơng bằng tầm nhìn
vượt thời đại, mang đến những thành tựu lớn.
- Đồng tình nhưng bổ sung ý kiến:
+ Về cơ bản, mọi tiến bộ đều bắt nguồn từ thực tế, từ tư duy khoa học, từ các hiện tượng có
tính quy luật.
+ Người vơ lí khơng đồng nhất với người điên rồ, ảo tưởng, phi thực tế hay những lối tư duy
phi lí.
- Nếu thí sinh trả lời khơng đồng tình, nhưng giải thích hợp lí vẫn cho điểm.
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
a. Đảm bảo u cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, song hành
hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của việc phá vỡ những giới hạn nhận thức
thông thường trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề cần nghị luận
Thí sinh chọn lựa các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách
nhưng phải làm rõ các ý sau:
- Giải thích vấn đề:
+ Giới hạn: Những phạm vi, mức độ nhất định, không thể hoặc không được phép vượt qua.
+ Nhận thức thông thường: sự tiếp thu, am hiểu kiến thức thường có, thường thấy, khơng có
gì đặc biệt.

Vấn đề nghị luận là: bàn luận về ý nghĩa, vai trò của việc vượt lên những nhận thức phổ biến,
theo đám đông, theo lối mòn tư duy.
- Bàn luận: về ý nghĩa của việc phá vỡ những giới hạn nhận thức thông thường trong cuộc sống.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

+ Với cá nhân: việc phá vỡ giới hạn về nhận thức thông thường, phổ biến như bao người khác
sẽ giúp chúng ta thốt khỏi lối mịn nhận thức, phát huy hết trí tuệ bản thân, vượt qua thử thách
để thành công
+ Với cộng đồng: phá vỡ giới hạn nhận thức thông thường mang đến những phát minh mới,
những thành tựu tiến bộ, thậm chí những bước ngoặt cho nhân loại.
+ Tuy nhiên, phá vỡ giới hạn khơng có nghĩa là con người sống gấp, sống vội, bỏ qua những
giới hạn đạo đức, đốt cháy mình. Tự phá vỡ giới hạn chỉ có ý nghĩa khi cái giới hạn đó chật
hẹp, đi ngược với xu thế tiến bộ. Mặt khác, khả năng của mỗi con người là khác nhau, biết giới
hạn, biết tự bằng lòng với những gì mình đã có, đang có là cách để con người đạt được bình an
và hạnh phúc.
- Bài học: Để làm được điều đó địi hỏi con người phải khơng ngừng học hỏi, khám phá, phải
quyết tâm đẩy xa các giới hạn nhận thức, phải biết chấp nhận sự chỉ trích, cười nhạo,…
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Câu 2 (5,0 điểm)

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị ḷn
Sự tương đồng, hịa hợp giữa hình tượng sóng và em trong đoạn thơ
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết
hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ,
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: sự tương đồng, hịa hợp giữa hình tượng sóng và em trong
đoạn thơ
* Cảm nhận về sự tương đồng, hịa hợp giữa hình tượng sóng và em:
- Khổ 1, 2: Nhà thơ phát hiện ra những đặc tính tự nhiên của sóng tương đồng với đặc tính của
tình u, với tâm trạng khi u của em.
+ Sóng tồn tại các trạng thái đối cực Dữ dội và dịu êm/Ồn ào và lặng lẽ cũng như những cung
bậc cảm xúc của em trong tình yêu.
+ Bản chất của sóng là sự lan tỏa, chảy mn trùng, theo sơng ra biển lớn và ln có sự cộng
hưởng Sóng tìm ra tận bể. Đặc điểm này của sóng tương đồng với khát vọng của em là hướng
tới sự lớn lao, cao thượng, từ bỏ cái tầm thường, hữu hạn trong tình yêu.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

+ Đặc tính của sóng là trường tồn vĩnh cửu cùng thời gian, như khát vọng tình yêu của em
vĩnh hằng, không thay đổi.
- Khổ 3,4: Nhà thơ phát hiện ra sự tương đồng ở nguồn gốc của sóng cũng như nguồn gốc của

tình u đều lạ lùng, bí ẩn và kì diệu.
+ Mối quan hệ của sóng và em là mối quan hệ giữa con người và vũ trụ, cái nhỏ bé và cái vơ
cùng, vì vậy em hịa hợp với sóng, mượn hình tượng sóng để cắt nghĩa tình yêu của em.
+ Cội nguồn của sóng là một sự bí ẩn Từ nơi nào sóng lên? Như nguồn cội tình u khơng
thể lí giải: Khi nào ta yêu nhau. Tình yêu cũng như thiên nhiên bao la và đầy bí ẩn. Tình u
như sóng biển, gió trời mênh mơng khơng ai hiểu hết.
* Nghệ tḥt thể hiện sự tương đồng hịa hợp giữa sóng và em:
- Xây dựng kết cấu song hành hai hình tượng sóng- em.
- Tạo âm điệu đặc biệt cho bài thơ như nhịp điệu của sóng- tiếng lịng của nhân vật trữ tình
bằng cách:
+ Sử dụng thể thơ năm chữ, ngắt nhịp linh hoạt.
+ Tổ chức ngôn từ theo nguyên tắc tương xứng, trùng điệp.
- Xây dựng hình ảnh thơ quen thuộc mà độc đáo.
* Đánh giá:
- Mối quan hệ giữa sóng và em là mối quan hệ tương đồng hịa hợp bởi sóng là hình ảnh ẩn dụ
của tâm trạng người con gái đang yêu, là sự hóa thân, phân thân của cái tơi trữ tình. Mỗi trạng
thái tâm hồn cụ thể của người phụ nữ đang yêu đều có thể tìm thấy sự tương đồng với một khía
cạnh, một đặc tính nào đó của sóng.
Sóng và em có lúc phân đơi để làm nổi bật sự tương đồng, có lúc hịa nhập để cộng hưởng, âm
vang. Hai hình tượng đan cài cho nhau nhằm diễn tả đầy đủ, sâu sắc và thấm thía hơn khát
vọng tình u đang trào dâng trong trái tim nữ sĩ.
- Đoạn trích thể hiện cái Tôi, phong cách nghệ thuật thơ Xuân Quỳnh: giàu nữ tính, vừa hồn
nhiên, tươi tắn vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc đời
thường.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com


Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021

TRƯỜNG THPT……

Mơn: Ngữ Văn 12
Thời gian làm bài: 120 phút

Đề số 2

I. ĐỌC HIỂU ( 3.0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau :
Có thể ngày mai, cuộc đời sẽ trả lời mình bằng luồng gió lạnh ngắt, nhưng có hề chi,
khi mình đã cống hiến cho cuộc đời một tâm hồn chính trực và cao cả - Biết yêu và biết ghét –
Biết lăn lộn trong cái bình dị của cuộc sống mà cảm hiểu hạnh phúc không có gì so sánh nổi.
Biết sống cao thương, vươn lên trên tất cả những gì tính tốn cá nhân mịn mỏi và cằn cỗi.
Phải, mình phải sống như vậy, phải cống hiến cho cuộc đời một tâm hồn như thế - Đây là mơ
ước, là nguyện vọng, quyết tâm và cũng là trách nhiệm mình phải làm. Phải làm.
( Trích Nhật ký Mãi mãi tuổi hai mươi – Nguyễn Văn Thạc.)
Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên.
Câu 2: Nêu nội dung của đoạn trích.

Câu 3: Anh/chị cảm phục phẩm chất nào ở anh Nguyễn Văn Thạc, người liệt sĩ đã hy sinh tại
chiến trường Quảng Trị khi chưa đầy 20 tuổi, trong đoạn trích trên ?
Câu 4: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 dòng) trình bày suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm của
tuổi trẻ ngày nay trong việc bảo vệ và xây dựng đất nước.
II. LÀM VĂN (7 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về khổ thơ sau:
Ta về, mình có nhớ ta ?
Ta về ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi,
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng,
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng,
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hịa bình,
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, Tr.111)
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
I. ĐỌC HIỂU ( 3.0 điểm)
Câu 1:
- Phong cách ngôn ngữ: sinh hoạt

Câu 2:
- Nội dung: Những trăn trở của người thanh niên Nguyễn Văn Thạc về lẽ sống của cuộc đời
mình: sống cống hiến, sống cao thượng. Đó là những lẽ sống cao đẹp của người liệt sỹ
Nguyễn Văn Thạc hi sinh trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.
Câu 3:
- Học sinh có thể nêu một số phẩm chất cao đẹp ở người liệt sỹ Nguyễn Văn Thạc như:
+ Tâm hồn chính trực và cao cả;
+ Lẽ sống cao đẹp: sống cống hiến, sống cao thượng,...
=> Biểu tượng cho vẻ đẹp người thanh niên thời đại chống Mỹ.
Câu 4:
- Về hình thức:
+ Số đoạn: 1 đoạn.
+ Số câu: 7 – 10 câu.
- Về nội dung, học sinh có thể triển khai một số ý sau:
+ Bảo vệ và xây dựng đất nước vừa là trách nhiệm, vừa là nghĩa vụ thiêng liêng của tuổi trẻ
ngày nay.
+ Đặt trong bối cảnh 4.0, để đất nước có thể phát triển, thiết yếu phải có sự đóng góp của tuổi
trẻ.
+ Để xây dựng và phát triển đất nước trong hoàn cảnh hiện nay, tuổi trẻ cần:
* Xây dựng lí tưởng sống cao đẹp: sống cống hiến, sống cao thượng, vì cộng đồng chung.
* Có hành động thiết thực: học tập, rèn luyện đạo đức, xây dựng lối sống lành mạnh,...
II. LÀM VĂN (7 điểm)
a. Yêu cầu chung:
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học.
- Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.
* Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích và vấn đề nghị luận – bức tranh tứ bình
trong bài thơ Việt Bắc.
* Thân bài:
1. Khái quát:


Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

– Việt Bắc là khu căn cứ địa kháng chiến được thành lập từ năm 1940, gồm sáu tỉnh viết tắt là
“Cao – Bắc – Lạng – Thái – Tuyên – Hà”. Nơi đây, cán bộ chiến sĩ và nhân dân Việt Bắc đã
có mười lăm năm gắn bó keo sơn, nghĩa tình (1940 – 1954).
– Hồn cảnh sáng tác: Sau hiệp định Giơnevơ, tháng 10.1954, Trung ương Đảng và cán bộ
rời Việt Bắc. Buổi chia tay lịch sử ấy đã trở thành niềm cảm hứng cho Tố Hữu sáng tác bài
thơ “Việt Bắc”. Trải dài khắp bài thơ là niềm thương nỗi nhớ về những kỷ niệm kháng chiến
gian khổ nhưng nghĩa tình.
2. Phân tích bức tranh tứ bình
a. Bức tranh mùa đơng
- “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi”: sử dụng bút pháp chấm phá: nổi bật trên nền xanh rộng lớn
của núi rừng là màu đỏ của hoa chuối (màu đỏ hoa chuối gợi liên tưởng đến hình ảnh ngọn
đuốc xua đi cái lạnh của của núi rừng mùa đông) và màu vàng của những đốm nắng.
- “Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”: hình ảnh tia nắng ánh lên từ con dao gài thắt lưng gợi
dáng vẻ khỏe khoắn, lớn lao của người lao động, với tâm thế làm chủ thiên nhiên, cuộc sống.
b. Bức tranh mùa xuân
- “Ngày xuân mơ nở trắng rừng”: màu trắng tinh khôi của hoa mơ tràn ngập không gian núi
rừng, thiên nhiên tràn đầy nhựa sống khi xuân về.
- Người lao động hiện lên với vẻ đẹp tài hoa, khéo léo và cần mẫn: “Nhớ người đan nón
chuốt từng sợi giang”, “chuốt từng sợi giang”: hành động chăm chút, tỉ mỉ với từng thành quả
lao động của mình.
c. Bức tranh mùa hạ

- “Ve kêu rừng phách đổ vàng”: toàn bộ khung cảnh thiên nhiên như đột ngột chuyển sang
sắc vàng qua động từ “đổ”
+ Có thể liên tưởng màu vàng hòa quyện với tiếng ve kêu tưng bừng, đầy sức sống
+ Cũng có thể chính tiếng ve đã đánh thức rừng phách nở hoa.
- “Nhớ cô em gái hái măng một mình”: “cơ em gái” - cách gọi thể hiện sự trân trọng, yêu
thương của tác giả với con người Việt Bắc, hình ảnh cơ gái hái măng một mình thể hiện sự
chăm chỉ, chịu thương chịu khó của con người Việt Bắc.
d. Bức tranh mùa thu
- “Rừng thu trăng rọi hịa bình”: ánh trăng nhẹ nhàng chiếu sáng núi rừng Việt Bắc, đó là ánh
sáng của “hịa bình”, niềm vui và tự do.
- Con người say sưa cất tiếng hát, mộc mạc, chân thành, có tấm lịng thủy chung, nặng ân
tình.
3. Đánh giá chung

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

- Nêu cảm nhận chung về bức tranh tứ bình: Nghệ thuật tứ bình tạo sự cân đối hài hịa và có
tác dụng khắc họa tồn diện vẻ đẹp của đối tượng, bốn bức tranh trên tôn lên giá trị của nhau,
khơng thể tách riêng. Đó là bức tranh tuyệt sắc có sự hịa quyện giữa con người và thiên
nhiên.
* Kết bài:
- Khẳng định giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ và ý nghĩa của đoạn thơ đối với toàn
bộ bài thơ “Việt Bắc”.


Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021

TRƯỜNG THPT……

Mơn: Ngữ Văn 12
Thời gian làm bài: 120 phút

Đề số 3

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:
Cơ bé nhà bên - (có ai ngờ!)
Cũng vào du kích
Hơm gặp tơi vẫn cười khúc khích
Mắt đen trịn (thương thương q đi thơi!)
Giữa cuộc hành qn khơng nói được một lời
Đơn vị đi qua, tơi ngối đầu nhìn lại…
Mưa đầy trời nhưng lịng tơi ấm mãi…”

(Trích “Q hương” - Giang Nam)
Câu 1 (0,5đ): Nêu chủ đề - ý nghĩa của đoạn thơ trên.
Câu 2 (1đ): Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác dụng.
Câu 3 (1,5đ): Qua đoạn thơ, anh/chị rút ra bài học gì về tinh thần chiến đấu chống giặc ngoại
xâm của dân tộc ta?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Cảm nhận của em về chi tiết “bát cháo hành” mà thị Nở mang cho Chí Phèo (Chí
Phèo – Nam Cao).

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1:
Thể thơ: Tự do.
Câu 2:
- Ý nghĩa của các từ ngữ:
+ Tôn cao: nâng đỡ, biết tạo điều kiện để cùng tiến bộ;
+ Làm đầy: bổ khuyết, khỏa lấp, bù đắp những chỗ còn khiếm khuyết;

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

+ Đan vào: gắn bó, đồn kết để tạo nên sức mạnh, kết thành một khối thống nhất để hoạt
động vì một mục đích chung;
+ Làm nên: tạo một thành quả.

- Nét nghĩa chung: cùng nhau sinh tồn, đoàn kết cùng phát triển,...
* Lưu ý: Nếu học sinh khơng giải thích các từ ngữ mà chỉ nêu nét nghĩa chung hợp lý thì vẫn
cho đủ điểm.
Câu 3:
- Biện pháp tu từ: Điệp từ, điệp cấu trúc:
“Tôi hỏi .... sống .... như thế nào ?
Chúng tôi ...”
- Tác dụng: Qua hình thức nghệ thuật này, tác giả nhắc nhở mọi người tự nhận thức lại, tự
nhìn lại mình để có cách “sống với nhau” cho phù hợp,...
Câu 4:
- Học sinh đặt mình vào vị trí đối thoại với nhân vật trữ tình để trả lời cho câu hỏi “Người
sống với người như thế nào?”.
- Nội dung câu trả lời phải hợp lý, không đi ngược lại những giá trị đạo đức và nhân văn cao
đẹp của nhân loại. (Ví dụ: u thương, đồn kết, tơn trọng lẫn nhau,...)
* Lưu ý: Nếu học sinh trả lời đi ngược lại những giá trị đạo đức và nhân văn cao đẹp thì
khơng cho điểm.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
1. u cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học;
- Bài viết đảm bảo bốp cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
- Kết cấu chặt chẽ, rõ ràng; lập luận hợp lí, thuyết phục; diễn đạt trơi chảy, dễ hiểu; khơng
mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết về văn bản, học sinh cần phân tích và làm rõ nội dung và nghệ thuật của
đoạn thơ với các ý cơ bản sau:
* Mở bài
- Vài nét về tác giả Nam Cao và tác phẩm Chí Phèo: Nam Cao là tác giả của nhiều truyện
ngắn hiện thực xuất sắc. Trong số những tác phẩm tiêu biểu của ông, không thể bỏ qua Chí
Phèo, một truyện ngắn chứa đựng chiều sâu tư tưởng của nhà văn Nam Cao
- Trong mỗi tác phẩm văn học, chi tiết nghệ thuật tuy nhỏ nhưng có những chi tiết lại mang ý

nghĩa vơ cùng to lớn trong việc thể hiện tư tưởng, chủ đề tác phẩm. “Bát cháo hành” trong
Chí Phèo là một trong những chi tiết nghệ thuật như thế!
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

* Thân bài
1. Sự xuất hiện
- Chi tiết xuất hiện trong phần giữa truyện
- Sau cuộc gặp gỡ về thể xác giữa Chí Phèo và thị Nở ở vườn chuối, sáng hơm sau, Chí Phèo
bị cảm. Chính Thị Nở là người đã chủ động về nhà nấu cháo sang mang sang cho Chí Phèo
2. Bát cháo hành trong sự cảm nhận của Chí Phèo
- Nồi cháo còn nóng ngun….vừa sang thị đã đi tìm gạo, hành thì may nhà lại cịn
- Bát cháo hành khiến Chí Phèo rất “ngạc nhiên” và thấy “mắt như ươn ướt”, bởi vì đây là lần
đầu tiên hắn được một người đàn bà cho
- Bát cháo hành khiến Chí Phèo “bâng khuâng”
- Cảm nhận: “Cháo mới thơm làm sao!”- bát cháo là sự quan tâm của Thị Nở dành cho hắn
- Chỉ khói xơng vào mũi cũng đủ làm người nhẹ nhõm
- Hắn nhận ra cháo hành rất ngon
⇒ Bát cháo hành giản dị trong cảm nhận của Chí Phèo là thứ rất ngon, đó là chi tiết khiến
hắn lần đầu tiên và cũng là duy nhất cảm thấy được quan tâm, nó đánh thức nhân tính bấy lâu
nay bị vùi lấp trong Chí Phèo
3. Ý nghĩa chi tiết bát cháo hành
– Về nội dung:
+ Thể hiện tình yêu thương của Thị Nở dành cho Chí phèo

+ Là hương vị của hạnh phúc, tình u muộn màng mà Chí Phèo được hưởng
+ Khơi dậy niềm khao khát được làm hoà với mọi người, hi vọng vào một cơ hội được trở về
với cuộc sống lương thiện
– Về nghệ thuật:
+ Khắc họa sâu sắc nét tính cách, tâm lí và bi kịch của nhân vật Chí Phèo
+ Đây là chi tiết thúc đẩy cốt truyện phát triển
+ Là chi tiết tác giả gửi gắm niềm tin vào sức mạnh cảm hóa con người bằng tình người
* Kết bài
- Khẳng định lại vai trị của chi tiết bát cháo hành trong việc đánh thức sự lương thiện trong
tâm hồn Chí nói riêng và trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng truyện nói chung
- Liên hệ cảm nhận của bản thân về chi tiết đặc sắc này

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT……
Đề số 4

Facebook: Học Cùng VietJack

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Ngữ Văn 12
Thời gian làm bài: 120 phút

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Học sinh thường quan niệm, đi học thêm sẽ nâng cao, bổ sung được thêm nhiều kiến
thức, đồng nghĩa với việc, cơ hội đỗ đạt thi cử càng cao. Nhưng trên thực tế, không phải cứ
học thêm là kiến thức của bạn tăng vọt, và cũng khơng ít người chỉ học trên lớp và tự học mà
vẫn đạt kết quả cao trong học tập. Muốn nâng cao kiến thức, ngoài việc chăm chú lắng nghe
các bài giảng của thầy cơ giáo thì phần quyết định vẫn ở bản thân bạn. Mỗi học sinh cần tự
trang bị cho mình tinh thần tự học, ơn luyện đều đặn thì dù không học thêm, kiến thức của bạn
cũng chẳng kém ai. Ngược lại, nhiều học sinh mải mê “chạy show” (học chưa xong lớp này
đã mài mông đến lớp khác) học thêm, mất quá nhiều thời gian, các buổi học nối tiếp nhau, dồn
dập cuối cùng cũng chẳng hiểu, chẳng nhớ được gì!
Một “sở thích” của nhiều học sinh cuối cấp đó là học tủ và đốn đề với mong muốn
phần may mắn thuộc về mình, học ít mà điểm lại cao. Nhưng thật sự là người “trúng tủ” thì ít,
mà người bị “tủ đè” lại nhiều không kể xiết. Đặc biệt, đối với những mơn thi theo hình thức
trắc nghiệm khách quan việc học tủ lại càng “sai sách” bởi hình thức thi trắc nghiệm phổ tra
rộng và bao quát hơn so với tự luận. Bởi thế, hãy chú trọng tất cả những kiến thức được giới
hạn trong thi cử. Chỉ cố gắng, chăm chỉ ơn luyện và có phương pháp học đúng đắn, hợp lý bạn
mới dễ dàng “chiến thắng” những kỳ thi.
Với tâm lý “học trước sẽ quên sau” nhiều học sinh chọn cách đến khi nào gần thi thì ơn
luyện ln một thể cho nhớ. Vậy nên gần trước ngày thi, các bạn học sinh mới nhanh chóng
nhồi nhét tất cả những kiến thức cần học. Điều này chẳng những khơng giúp bạn nhớ lâu mà
cịn khiến bạn dễ bị “loạn” và phá vỡ mạch liên kết của khối kiến thức cũ. Nhiều kiến thức học
dồn dập một lúc sẽ khiến bạn bị quá tải. Điều này không hề giúp bạn nâng cao điểm số, ngược
lại làm tinh thần bạn mệt mỏi. Chinh vì thế, hãy lên kế hoạch học tập cụ thể, để việc ôn tập
diễn ra từng bước một, học đến đâu nắm chắc kiến thức đến đó. Hãy học có chiến lược, ơn tập
có kế hoạch, chuẩn bị tới từng thứ một… kì thi phía trước sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.
(Học sinh cuối cấp thường mắc phải những sai lầm này – Kenh14.vn, ngày 11/4/2017)
Câu 1. (0,5 điểm) Nêu các thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn văn bản trên.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com


Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

Câu 2. (0,75 điểm) Người viết đã chỉ ra những sai lầm gì mà học sinh thường mắc phải trong
học tập?
Câu 3. (0,75 điểm) Theo tác giả, học sinh cần làm gì để có kết quả tốt trong thi cử?
Câu 4. (1,0 điểm) Theo anh/chị, vì sao cần phải lên kế hoạch ôn tập cụ thể cho kì thi phía
trước?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Suy nghĩ của bạn về câu nói: Thử thách lớn nhất của con người là lúc thành
công rực rỡ.
Câu 2 (5,0 điểm): Phân tích 8 câu đầu “Việt Bắc” của Tố Hữu

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1:
* Phương pháp: Căn cứ vào các thao tác lập luận đã học: phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận.
* Cách giải:
- Các thao tác lập luận: phân tích, bác bỏ.
Câu 2:
* Phương pháp: Đọc, tìm ý.
* Cách giải:
Những sai lầm mà học sinh thường mắc phải trong học tập:
- Quan niệm đi học thêm sẽ nâng cao, bổ sung được thêm nhiều kiến thức.
- Học tủ và đoán đề với mong muốn phần may mắn thuộc về mình, học ít mà điểm lại cao.
- Nhiều học sinh chọn cách đến khi nào gần thi thì ơn luyện ln một thể cho nhớ và gặp phải

tình trạng học nhồi nhét.
Câu 3:
* Phương pháp: Đọc, tìm ý.
* Cách giải:
Theo tác giả, để có kết quả tốt trong thi cử học sinh cần:

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

- Hãy chú trọng tất cả những kiến thức được giới hạn trong thi cử; cố gắng, chăm chỉ ơn luyện
và có phương pháp học đúng đắn.
- Hãy lên kế hoạch học tập cụ thể, để việc ôn tập diễn ra từng bước một, học đến đâu nắm chắc
kiến thức đến đó. Hãy học có chiến lược, ôn tập có kế hoạch, chuẩn bị tới từng thứ một.
Câu 4:
* Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
* Cách giải:
- Cần phải lên kế hoạch ôn tập cụ thể cho kì thi phía trước vì:
+ Kế hoạch giúp ta làm việc một cách nhịp nhàng và hiệu quả hơn.
+ Khi có kế hoạch, bản thân ta cũng sẽ bình tĩnh và ổn định về tâm lý hơn.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1:
* Dàn ý: Suy nghĩ của bạn về câu nói: Thử thách lớn nhất của con người là lúc thành
công rực rỡ
1. Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Câu nói “Thử thách lớn nhất của con người là lúc thành cơng
rực rỡ”.
2. Thân bài
a. Giải thích
Thử thách lớn nhất của con người là lúc thành công rực rỡ: để đạt được thành công, con người
phải trải qua nhiều khó khăn, vất vả, thử thách, nhưng khi đạt được thành công như mong ước
rồi, cách con người giữ gìn cũng như phát triển nó tốt hơn mới thực sự là thử thách được đặt
ra với mỗi người.
→ Câu nói là bài học răn dạy con người, giúp con người thức tỉnh và tiếp tục tiến về phía
trước, khơng nên hả hê với thành cơng mình đạt được.
b. Phân tích

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

- Để đạt được thành công, con người phải trải qua nhiều khó khăn, gian khổ, khi đạt được
thành công sẽ đứng trên đỉnh vinh quang đầy kiêu hãnh, tự hào.
- Thành cơng khơng phải cái đích cuối cùng mà nó là khởi đầu cho một con đường mới đầy
gian nan hơn mà chúng ta phải đi. Đạt được thành cơng đã khó nhưng giữ cái thành cơng đó
và phát triển nó lên cao lại càng khó hơn.
- Nhiều người khi đạt được thành công nhất định thì tự mãn, thỏa lịng với thành cơng đó, chủ
quan, không tiếp tục cố gắng nên chỉ dừng lại ở đó và dần dần suy xuống mà khơng phát triển
nhiều hơn.
c. Chứng minh

Học sinh tự lấy dẫn chứng minh họa cho bài làm văn của mình.
Lưu ý: dẫn chứng phải tiêu biểu, được nhiều người biết đến và có tính xác thực cao.
d. Phản biện
Trong cuộc sống có nhiều người có tính chủ quan, khi đạt được thành cơng hoặc chạm tới
thành cơng thì khơng chịu cố gắng, nỗ lực nhiều hơn nữa, cho rằng mình hơn người khác,…
→ những người này đáng bị chỉ trích, phê phán thẳng thắn.
3. Kết bài
- Khái quát lại vấn đề nghị luận
+ Thử thách lớn nhất của con người là lúc thành công rực rỡ) đồng thời đưa ra bài học, liên hệ
bản thân.
Câu 2:
* Dàn ý phân tích 8 câu đầu “Việt Bắc”
1. Mở bài
Giới thiệu tác giả Tố Hữu, bài thơ Việt Bắc và 8 câu thơ đầu.
2. Thân bài

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

a. 4 câu thơ đầu
“Mình về mình có nhớ ta?
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ khơng?
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sơng nhớ nguồn.”

→ Lời của người Việt Bắc hỏi người ra đi, khơi gợi những kỉ niệm đã qua.
- Câu hỏi tu từ “Mình về mình có nhớ ta?”, cách xưng hơ “mình - ta” quen thuộc trong lối đối
đáp dân gian thể hiện được cảm xúc dâng trào cùng nỗi lòng của người ở lại.
+ “Mười lăm năm” khoảng thời gian đủ dài để giữa người đi và kẻ ở thấu hiểu nhau, có với
nhau những kỉ niệm đáng nhớ.
+ “thiết tha mặn nồng”: tình cảm giữa người dân Việt Bắc và người cán bộ chiến sĩ thủy chung,
sâu sắc, keo sơn, bền chặt.
+ Hai câu thơ sau là lời nhắc nhớ người ra đi về thiên nhiên, con người Việt Bắc.
- Hình ảnh “núi, sơng” là sự vận dụng tài tình của tác giả với câu tục ngữ “Uống nước nhớ
nguồn” để nhắc nhở người ra đi về Việt Bắc - cội nguồn của Cách mạng, là nơi chúng ta đã
cùng nhau đồng cam cộng khổ chiến đấu và giành chiến thắng.
→ Người ở lại mở lời gợi nhắc nhớ người ra đi về khoảng thời gian gắn bó và những kỉ niệm
cùng nhau.
b. 4 câu thơ sau
“Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hơm nay…”
→ Tiếng lịng của người của người về xi mang trong mình sự quyến luyến, nỗi nhớ thương,
bịn rịn.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack


+ “tha thiết”: sự cảm nhận của người ra đi trước tình cảm của người ở lại. + “bâng khuâng”:
nhớ nhung, luyến tiếc, buồn vui lẫn lộn, “bồn chồn” diễn tả sự day dứt, nô nao trong lịng
khiến bước đi ngập ngừng.
→ Người ra đi vơ cùng lưu luyến Việt Bắc, nửa muốn đi, nửa muốn ở, bịn rịn, phân vân.
+ “áo chàm” la hình ảnh hốn dụ tượng trưng cho những người dân Việt Bắc giản dị, mộc
mạc, chất phác đưa tiễn người chiến sĩ về miền xi.
+ “phân li” tuy chia cách nhưng trong lịng vẫn ln hướng về nhau, vẫn dành trọn vẹn tình
cảm cho nhau hẹn ngày gặp lại.
+ “Cầm tay nhau biết nói gì hơm nay…”: khơng phải khơng có gì để nói với nhau mà có rất
nhiều điều muốn nói vào giờ phút chia li ấy nhưng khơng nói thành lời. Một cái cầm tay thay
cho tất cả những lời muốn nói.
Phép im lặng (dấu “…”) cuối câu làm cho khơng gian của buổi chia tay như trùng xuống, tĩnh
lặng thể hiện được nỗi buồn, quyến luyến giữa người đi và kẻ ở.
→ Không gian chia tay đầy bịn rịn.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề nghi luận.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO….

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021


TRƯỜNG THPT……

Mơn: Ngữ Văn 12
Thời gian làm bài: 120 phút

Đề số 5
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm )
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Người ta có thể yêu nhau và ghét nhau nhưng xin đừng hãm hại nhau. Tôi sợ lắm những gì
mang đến bất hạnh cho con người. Hãy cố gắng mang đến cho nhau những giấc mơ, những
giấc mơ làm nên hạnh phúc. Đi đâu, đến đâu cũng chỉ thấy những nụ cười. Những nụ cười
như đóa hồng đứa bé cầm trên tay đi qua những phố rực rỡ một lịng u thương vơ tận. Chúng
ta hình như thừa bạo lực nhưng lại thiếu lịng nhân ái”.
( Trích Viết bên bờ Loiret - Trịnh Công Sơn)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn trích?
Câu 3: Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu văn sau:
“Những nụ cười như đóa hồng đứa bé cầm trên tay đi qua những phố rực rỡ một lịng u
thương vơ tận”?
Câu 4: Anh/ chị có đồng tình với ý kiến: “Chúng ta hình như thừa bạo lực nhưng lại thiếu lịng
nhân ái” Vì sao?
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về
sự thay đổi bản thân để đạt được thành công trong cuộc sống.
Câu 2. (5,0 điểm)
Trong đoạn trích Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm có viết:

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com


Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

Nhưng em biết khơng
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn nhìn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Khơng ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân Dân
Đất Nước của Nhân Dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”
Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội
Biết trồng tre đợi ngày thành gậy
Đi trả thù mà không sợ dài lâu…
(Ngữ Văn 12, Tập một, NXBGD Việt Nam, 2018, tr.121
Cảm nhận của anh, chị về tư tưởng Đất Nước của Nhân Dân được Nguyễn Khoa Điềm

thể hiện trong đoạn thơ trên. Từ đó, anh, chị hãy nhận xét về sự vận dụng các yếu tố văn hóa,
văn học dân gian của Nguyễn Khoa Điềm trong việc thể hiện tư tưởng nêu trên.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm )
Câu 1: (0,5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2: (0,5 điểm)
Nội dung chính đoạn trích: Đoạn trích là lời cầu khẩn tha thiết về mối quan hệ tốt đẹp, nhân
ái giữa con người với con người.
Câu 3: (1,0 điểm)
- Biện pháp so sánh: Những nụ cười với đóa hồng đứa bé cầm trên tay đi qua những phố rực
rỡ một lịng u thương vơ tận (0,5 điểm)
- Hiệu quả NT:
+ Tạo cách nói sinh động, giàu hình ảnh gợi cảm (0,25 điểm).
+ Khẳng định ý nghĩa của những nụ cười yêu thương mà con người trao tặng cho nhau (0,25
điểm).
Câu 4: (1,0 điểm) Nêu rõ quan điểm đồng tình hay khơng đồng tình, lý giải hợp lí, thuyết
phục.
+ Đồng tình: Cuộc sống hiện đại ngày nay làm cho con người xa cách hơn, xảy ra nhiều xung
đột, bạo lực hơn.

+ Khơng đồng tình: Cuộc sống cịn nhiều lòng bao dung, nhân ái.
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1:
*Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, bình luận
*Cách giải:
*Giới thiệu vấn đề
Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

*Giải thích vấn đề:
- Điều bản thân cần thay đổi là những điều chưa tốt hoặc có thể là chưa phù hợp, phải thay
đổi để phát triển bản thân, để hồn thiện nhân cách.
- Thành cơng là đạt được kết quả, mục đích như dự định
*Phân tích, bàn luận vấn đề
- Vì sao cần phải thay đổi?
+ Chúng ta đều mong muốn có một cuộc sống tốt đẹp hơn nhưng trước khi muốn thay đổi thế
giới thì cần thay đổi chính bản thân mình.
+ Con người ai cũng có những khuyết điểm, biết và dám thừa nhận những khuyết điểm của
mình, biết sửa chữa sẽ làm cho chúng ta tiến bộ hơn từng ngày. Điều quan trọng là mình hơm
nay phải hơn chính bản thân mình của ngày hơm qua
- Cần phải thay đổi những gì:
+ Cần thay đổi từ những thói quen bình dị hàng ngày: ăn, uống, nghỉ ngơi, làm việc, thư giãn
+ Phải thay đổi toàn diện từ nhận thức đến hành động. Phải có ước mơ, hồi bão nhưng quan
trọng là phải thức dậy để biến ước mơ thành hành động.

- Tác dụng của việc thay đổi:
+ Thái độ với mọi người và với chính bản thân mình trong bất cứ việc gì cũng nhẹ nhàng, bớt
áp lực hơn.
+ Suy nghĩ, tư duy tích cực hơn, yêu đời hơn.
+ Học tập, làm việc suôn sẻ
+ Khi bản thân thay đổi để tốt hơn cũng sẽ tác động đến những người thân xung quang, làm
cho cuộc đời tốt đẹp hơn.
* Liên hệ với bản thân và đưa ra bài học của mình: Cuộc đời của chúng ta như thế nào do
chính chúng ta quyết định, cần phải làm thế nào để mình ngày một tốt đẹp hơn thì bạn phải tự
kiếm câu trả lời của mình.
* Tổng kết
Câu 2:

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

*Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị
luận văn học.
*Cách giải:
u cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trơi chảy, bảo đảm

tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
u cầu nội dung:
Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ trưởng thành trong thời kì chống Mĩ cứu
nước. Thơ ơng có sức hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng của
người trí thức về đất nước.
- Trường ca Mặt đường khát vọng được tác giả hoàn thành ở chiến khu Trị Thiên 1971, in lần
đầu năm 1974, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm bị chiếm miền Nam, về non
sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc chiến
đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Đoạn trích Đất Nước thuộc chương V của bản trường ca.
Phân tích đoạn trích
- Với Nguyễn Khoa Điềm, nhân dân chính là người đã làm ra Đất Nước nên “Đất Nước này
là Đất Nước của nhân dân”. Và để đi đến tư tưởng đó, tác giả đã lần lượt chứng minh trên các
phương diện địa lý, lịch sử và văn hóa của Đất Nước.
- Đoạn thơ là sự chứng minh trên phương diện thời gian lịch sử và phương diện văn hóa
*Phương diện thời gian lịch sử
- Nhìn sâu vào chiều dài lịch sử, nhà thơ càng thấm thía cơng lao xây dựng, vun đắp, bảo vệ
Tổ quốc, đặc biệt là của lớp người trẻ tuổi. Đó là những con người bình dị, năm tháng nào
cũng có, cũng giống như anh và em của hơm nay.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

- Trong thời bình, họ hiền lành và chăm chỉ trong công việc lao động để xây dựng đất nước,

đưa đất nước đi lên sánh ngang với bè bạn quốc tế cịn trong thời loạn, “khi có giặc” ngoại
xâm, họ sẵn sàng chiến đấu.
- Với những đóng góp & sự kiên cường bất khuất vơ song, họ đã trở thành anh hùng nhưng
chỉ có số ít trong họ được Tổ quốc ghi công, tên tuổi được vinh danh mn thuở, trở thành
những anh hùng hữu danh. Cịn phần lớn đều là những anh hùng vô danh.
- Ở đây, Nguyễn Khoa Điềm không chú trọng phác họa một chân dung điển hình cụ thể nào,
dù người đó là anh hùng hay vĩ nhân, mà muốn tôn vinh một đám đơng vơ danh: sống giản dị
và bình tâm, cống hiến âm thầm và lặng lẽ. Họ khơng có gương mặt và tên tuổi, nhưng chính
họ đã làm nên chân lí, làm ra Đất Nước.
Nhưng em biết khơng
Có biết bao người con gái con trai
Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Ðất Nước
- Không chỉ lao động xây dựng đất nước, đánh giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước, mà những
thế hệ người Việt trong suốt bốn nghìn năm cịn gìn giữ và truyền lại cho các thế hệ mai sau
mọi giá trị văn hoá vật chất và tinh thần:
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cái
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
- Thông qua những công việc mưu sinh hằng ngày, họ đã truyền lại cho con cháu cả một nền
văn minh nông nghiệp lúa nước nhiều đời của dân tộc “Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta
trồng”.


Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


VietJack.com

Facebook: Học Cùng VietJack

- Đi liền với truyền và giữ hạt lúa để cho dân tộc sinh tồn là sự truyền giữ ngọn lửa đời này
qua đời khác. Từ trong những đêm mờ xa xôi của lịch sử cha ông ta vẫn biết cách bê rơm con
cúi để truyền lửa qua đời này đời khác, đó là một sự sáng tạo khơng chỉ để duy trì bếp lửa của
mỗi nhà, mà cịn để làm vũ khí lợi hại trong việc chống giặc ngoại xâm và nội thù. Trong thơ
Nguyễn Đình Chiểu đã từng ca ngợi ngọn lửa này “Lửa rơm con cúi cũng đốt xong nhà dạy
đạo kia”. Nhìn qua thì đó là một cách chuyền lửa thủ cơng đơn giản nhưng để truyền lửa qua
thời gian đằng đẵng là một sự kiện sáng tạo của nhân dân ta.
- Một nét đẹp văn hóa mà khi nói về một đất nước nào đó thường được đề cập đầu tiên đó là
ngơn ngữ giọng điệu của dân tộc. Q trình lịch sử của dân tộc ta là một quá trình vận động
di dân từ đất Tổ Hùng Vương đến mũi Cà Mau. Trong q trình di dân đó, giọng điệu và
tiếng nói của dân tộc khơng hề bị thay đổi, đó là một ý thức dân tộc cao độ, còn tiếng nói là
đất nước Tổ quốc.
- Ngồi những vẻ đẹp văn hóa rất dễ nhìn thấy nói trên, nhà thơ Ngũn Khoa Điềm lại
chuyển sang nói một vẻ đẹp văn hóa khác, đó là vẻ đẹp của đạo lý dân tộc: “Họ đắp đập be
bờ cho người sau trồng cây hái trái”. Có lẽ dân tộc ta trường tồn một cách mạnh mẽ cũng bát
đầu từ cái đạo lý ln vì đời sau của tầng tầng lớp lớp suốt bốn nghìn năm lịch sử.
- Và khi nói về văn hóa, nhà thơ khơng qn nói về một yếu tố để lưu giữ văn hóa đó là
truyền thống bất khuất trước mọi kẻ thù:
Có ngoại xâm thì đánh ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
Đây là một vẻ đẹp của sự thật lịch sử. Vẻ đẹp này là tiền đề cho văn hóa ni dưỡng và giữ

gìn văn hóa. Mọi kẻ thù đều bị đánh bại và vị tất mọi giá trị văn hóa sẽ được truyền giữ
và phát triển.
* Phương diện văn hóa:
- Văn hóa với Nguyễn Khoa Điềm khơng phải được nhìn nhận ở những cơng trình bác học
nguy nga, những người anh hùng hữu danh ai cũng thấy mà nhìn nhận ở diện mạo tâm hồn
người Việt.
- Khi khẳng định tư tưởng Đất Nước của nhân dân, tác giả đã trở về với ngọn nguồn phong
phú, đẹp đẽ của văn hoá, văn học dân gian, mà tiêu biểu là ca dao để chứng minh. Ca dao là
diện mạo tinh thần, là nơi lưu giữ đời sống tâm hồn, tình cảm của nhân dân qua bao thế hệ.

Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com

Youtube: Học Cùng VietJack


×