HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
DỰ THI CẤP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NĂM HỌC 2019 - 2020
NGHIÊN CỨU HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG XANH CỦA
KHÁCH HÀNG TRẺ TUỔI TẠI VIỆT NAM
- Người hướng dẫn: ThS. Hoàng Phương Dung, Khoa Kinh doanh quốc tế
- Sinh viên thực hiện:
Đồng Thị Huyền My
Phan Thu Bình
Nguyễn Thị Dương Quỳnh
Chu Thùy Trang
Chu Thị Kim Soan
HÀ NỘI - 2020
THƠNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thơng tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh của khách hàng trẻ
tuổi tại Việt Nam
- Sinh viên thực hiện: Đồng Thị Huyền My, Phan Thu Bình, Nguyễn Thị Dương
Quỳnh, Chu Thùy Trang, Chu Thị Kim Soan
- Lớp: K20KDQTB - Khoa: Kinh doanh quốc tế - Năm thứ: 3 - Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: ThS. Hoàng Phương Dung, Khoa Kinh doanh quốc tế, Học viện
ngân hàng.
2. Mục tiêu đề tài:
Nhóm nghiên cứu về đề tài này để thực hiện mục tiêu đưa ra cơ sở lý luận khái quát về
dịch vụ ngân hàng xanh trong chương 1. Tiếp đó là chương 2 với nội dung là trình bày
thực tiễn ứng dụng của dịch vụ ngân hàng xanh trên thế giới và tại Việt Nam, chương
3 là xây dựng mô hình các yếu tố tác động tới hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh
của khách hàng trẻ tuổi tại Việt Nam. Chương 4 phân tích mức độ tác động của các
yếu tố này đến hành vi sử dụng, từ đó đưa ra những giải pháp khuyến khích người trẻ
tuổi sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh nhiều hơn và lâu dài hơn ở chương 5.
3. Tính mới và sáng tạo:
Trong nghiên cứu hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh này nhóm tác giả áp dụng
thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) và mở rộng lý thuyết này
bằng cách bổ sung thêm 4 nhân tố mới.
4. Ket quả nghiên cứu:
Mơ hình nghiên cứu đề xuất 7 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân
hàng xanh của khách hàng trẻ tuổi bao gồm: Thái độ/Nhận thức về sự hữu ích của
Ngân hàng Xanh, Chuẩn chủ quan, Nhận thức về kiểm sốt hành vi, Sự quan tâm đến
mơi trường, Kiến thức về dịch vụ ngân hàng xanh, Sự sẵn có của dịch vụ ngân hàng
xanh và Sự tin tưởng vào ngân hàng.
Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã xác định ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh
bị ảnh hưởng bởi 5 nhân tố, xếp thep thứ tự từ mạnh nhất đến yếu dần, đó là Sự quan
tâm đến mơi trường, Sự sẵn có của dịch vụ ngân hàng xanh, Sự tin tưởng vào ngân
hàng, sau đó là Thái độ về tính hữu ích của dịch vụ ngân hàng xanh và Kiến thức về
dịch vụ ngân hàng xanh.
Dựa vào kết quả nghiên cứu, nhóm nghiên cứu trình bày một số giải pháp kiến nghị
nhằm nâng cao, xây dựng chiến lược tác động ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh
của khách hàng trẻ tuổi tại Việt Nam, từ ý định khách hàng sẽ điều chỉnh hành vi của
họ trong tương lai khi có thêm tiền và nhu cầu để có thể sử dụng dịch vụ đó như thế
nào.
5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và
khả năng áp dụng của đề tài:
Đề tài góp phần định hướng phát triển ngân hàng xanh ở nước ta, phân tích dữ liệu để
có thể đưa ra một số kiến nghị và đề xuất giải pháp về vấn đề tăng ý định sử dụng dịch
vụ ngân hàng xanh của khách hàng trẻ tuổi, điều chỉnh hành vi của khách hàng trong
tương lai. Nếu được đánh giá tốt, nhóm nghiên cứu hi vọng đề tài có khả năng được áp
dụng vào thực tiễn.
6. Cơng bố khoa học của nhóm sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài: Chưa
có
Ngày 30 tháng 07 năm 2020
Sinh viên chịu trách nhiệm chínhthực hiện đề tài
Đồng Thị Huyền My
7. Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của nhóm sinh
viên thực hiện đề tài: Đã ghi trong bản in.
Ngày 29 tháng 07 năm 2020
Người hướng dẫn
Hoàng Phương Dung
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
Tổng quan tình hình nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng xanh.........................................1
1.1 Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài.........................................................................1
1.2 Nghiên cứu của các tác giả trong nước.........................................................................2
Lý do lựa chọn đề tài..................................................................................................... 3
Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................... 5
Phương pháp nghiên cứu............................................................................................... 5
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 5
CHƯƠNG 1................................................................................................................... 6
KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG XANH.....................................................6
1.1 Các khái niệm................................................................................................................ 6
1.1.1 Ngân hàng xanh............................................................................................ 6
1.1.2 Dịch vụ ngân hàng xanh...............................................................................7
1.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng xanh........................................................................... 7
1.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng xanh............................................................................... 9
CHƯƠNG
2
......................................................................................................................................
11
THỰC TIỄN ỨNG DỤNG CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG XANH TRÊN THẾ
GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM...........................................................................................11
2.1 Kinh nghiệm thế giới trong ứng dụng dịch vụ ngân hàng xanh...................................11
2.1.1 Hoa Kỳ.......................................................................................................11
2.1.2 Anh............................................................................................................ 12
2.1.3 Ấn Độ......................................................................................................... 13
2.1.4 Trung Quốc................................................................................................ 13
2.1.5 Bangladesh.................................................................................................13
2.2 Tình hình xây dựng và phát triển dịch vụ ngân hàng xanh của các ngân
hàng Việt Nam........................................................................................................ 14
CHƯƠNG 3.................................................................................................................18
MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU..........................................................................................18
3.1 Giới thiệu về mơ hình nghiên cứu................................................................................18
3.2 Mơ hình nghiên cứu.....................................................................................................19
3.2.1 Giả thuyết H1: Thái độ/Nhận thức về sự hữu ích của ngân hàng xanh có tác
động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh................................... 21
3.2.2 Giả thuyết H2: Chuẩn chủ quan có tác động tích cực đến ý định sử dụng
dịch vụ ngân hàng xanh........................................................................................22
3.2.3 Giả thuyết H3: Nhận thức về kiểm sốt hành vi có tác động tích cực đến ý
định sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh...................................................................24
3.2.4 Giả thuyết H4: Sự quan tâm đến mơi trường có tác động tích cực đến ý định
sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh...........................................................................25
3.2.5 Giả thuyết H5: Kiến thức về dịch vụ ngân hàng xanh có tác động tích cực
đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh......................................................... 27
3.2.6 Giả thuyết H6: Sự sẵn có của dịch vụ ngân hàng xanh có tác động tích cực
đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh.........................................................29
3.2.7 Giả thuyết H7: Sự tin tưởng vào ngân hàng có tác động tích cực đến ý định
sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh...........................................................................30
3.2.8 Các biến phụ thuộc: Ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh...................30
3.3 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng hỏi điều tra khảo sát........................................... 31
3.3.1 Xây dựng thang đo.....................................................................................31
3.3.2 Hoàn thiện bảng hỏi điều tra khảo sát........................................................ 32
3.4 Phương pháp lấy mẫu và thu thập số liệu....................................................................32
3.4.1 Tổng thể nghiên cứu.................................................................................32
3.4.2 Kích thước mẫu.......................................................................................... 32
3.4.3 Phương thức lấy mẫu................................................................................ 32
3.5 Thơng tin về mẫu......................................................................................................... 32
CHƯƠNG 4.................................................................................................................33
KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ.........................................................................................33
DANH MỤC BANG
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu................................................................................................. 33
4.2.
Kiểm định thang đo......................................................................................... 34
4.3 Kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ ngân
hàng xanh................................................................................................................. 35
CHƯƠNG 5................................................................................................................. 38
KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ.................................................................38
5.1 Kết luận và đóng góp của đề
tài....................................................................... 38
5.1.1 Kết luận......................................................................................................38
5.1.2 Đóng góp của đề tài................................................................................... 39
5.2 Giải pháp kiến nghị..................................................................................................... 39
TỔNG KẾT.................................................................................................................42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................43
PHỤ LỤC....................................................................................................................46
Bảng
Bảng 3.1 (Thang đo Thái độ/Nhận thức về sự hữu ích của ngân hàng xanh)
Bảng 3.2 (Thang đo Chuẩn chủ quan)
Bảng 3.3 (Thang đo Nhận thức về kiểm soát hành vi)
Bảng 3.4 (Thang đo Sự quan tâm đến môi trường)
Bảng 3.5 (Thang đo Kiến thức về dịch vụ ngân hàng xanh)
Bảng 3.6 (Thang đo Sự sẵn có của dịch vụ ngân hàng xanh)
Bảng 3.7 (Thang đo Sự tin tưởng vào ngân hàng)
Bảng 3.8 (Thang đo Ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh)
Bảng 4.1 (Mô tả và tần số về đặc trưng của cá nhân được khảo sát)
Bảng 4.2 (Kết quả phân tích độ tin cậy của các thang đo)
Bảng 4.3 (Kết quả kiểm định mơ hình)
Bảng 4.4 (Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết thống kê)
Trang
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
A
The availability of green banking services
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
(Sự sẵn có của các dịch vụ ngân hàng xanh)
ATM
Automated teller machine (máy rút tiền tự động)
ATT
Atititude towards using green banking services
(Thái độ đối với việc sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh)
CERCLA
The Comprehensive Environmental Response, Compensation, and
Liability Act (Đạo luật bồi hồn mơi trường tồn diện)
CMCN
Cách mạng cơng nghiệp
DANH MỤC HÌNH
Hình
Hình 3.1 (Mơ hình lý thuyết hành vi dự định gốc)
Hình 3.2 (Mơ hình nghiên cứu)
Trang
CO2
Khí các - bon đi - ơ - xít
CT-NHNN
Chỉ thị của Ngân hàng Nhà nước
EC
Environmental concern (Sự quan tâm đến môi trường)
FDIC
Federal Deposit Insurance Corporation
(Tổng công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang Mỹ)
GCC
Green channel counters (Quầy kênh xanh)
GCPF
The Global Climate Partnership Fund
(Quỹ hợp tác khí hậu tồn cầu)
GIB
Green Investment Bank (Ngân hàng Đầu tư Xanh)
K
Knowledge about green banking services
(Kiến thức về dịch vụ ngân hàng xanh)
NCS
Nghiên cứu sinh
PBC
Perceived behavioral control (Kiểm soát hành vi cảm nhận)
PIN
Personal Identification Number (Mã số định danh cá nhân)
POS
Point of Sale (Máy chấp nhận thanh tốn bằng thẻ)
PU
Perceived Usefulness ( Nhận thức hữu ích)
SBI
State Bank of India (Ngân hàng Nhà nước Ản Độ)
SMS
SN
Short Message Services (Dịch vụ tin nhắn ngắn)
Subjective norm (Chuẩn chủ quan)
SPSS
Statistical Package for the Social Sciences
(Phần mềm phân tích và xử lý số liệu)
TIB
Trust in bank (Sự tin tưởng vào ngân hàng)
TP. HCM
TPB
Thành phố Hồ Chí Minh
Theory of Planned Behaviour (Lý thuyết hành vi dự định)
TRA
Theory of Reasoned Action (Mơ hình thuyết hành động hợp lý)
UI
Usage intention for green banking services
(Ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh)
UNESCAP
The United Nations Economic and Social Commission for Asia and the
Pacific (Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hợp
Quốc)
MỞ ĐẦU
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng xanh
1.1 Nghiên cứu của các tác giả nước ngồi
Tính đến thời điểm hiện tại, có rất nhiều nghiên cứu quốc tế của về dịch vụ ngân hàng
xanh đã được cơng bố. Thơng qua những nghiên cứu đó, các tác giả nước ngoài đã đề
cập tới sự ra đời và trình bày tình hình phát triển của ngân hàng xanh cũng như những
lợi ích thiết thực mà ngân hàng xanh đem tới cho ngành ngân hàng, cho sự tăng trưởng
của nền kinh tế xanh và việc bảo vệ môi trường.
Nghiên cứu của Raad Mozib Lalon (2015) về sự xanh hóa ngành ngân hàng đã chỉ ra
rằng ngân hàng xanh là bất kỳ hình thức ngân hàng nào mà nhờ đó mỗi quốc gia và
vùng lãnh thổ nhận được lợi ích về mơi trường. Một ngân hàng thơng thường trở thành
một ngân hàng xanh bằng cách thực hiện các hoạt động cốt lõi của nó hướng tới sự cải
thiện môi trường. Ngân hàng xanh đã trở thành một từ thông dụng trong lĩnh vực ngân
hàng ngày nay. Điều này có nghĩa là việc phát triển các chiến lược ngân hàng sẽ bao
gồm cả đảm bảo phát triển kinh tế và thúc đẩy các hoạt động thân thiện với môi trường.
Tác giả đã kết luận rằng ngân hàng nên sử dụng các sản phẩm xanh, thiết bị điện tử,
phương tiện giao thơng giảm khí thải,... cho bầu khơng khí thân thiện sinh thái. Thêm
vào đó là tăng cường tự động hóa và cải thiện các hoạt động xanh trong nhà, tổ chức
các chương trình đào tạo nghiêm ngặt và bắt buộc đối với quản lý cấp cao, cấp trung,
cấp thấp, đồng thời cũng cần phải tiến hành phổ biến dịch vụ xanh tới khách hàng. Các
cơ quan có thẩm quyền cần được biết và cập nhật các hoạt động về phát triển ngân
hàng xanh. Ngân hàng xanh bây giờ không còn chỉ giới hạn trong nhận thức nữa mà
còn cả trong thực tế. Hiện nay, tất cả các ngân hàng sẽ khơng chỉ phân bổ ngân sách
cho tài chính xanh, sự kiện xanh hoặc dự án xanh trong các hoạt động tiếp thị và xây
dựng năng lực mà còn đảm bảo sử dụng hiệu quả ngân sách. Có thể nói rằng việc xanh
hóa hoạt động nên là phương châm của tất cả các ngân hàng thương mại.
Với bài nghiên cứu “Tổng quan về ngân hàng xanh”, Barhate G. H. và Mohasin
Tamboli A. (2016) đã nhận định rằng thay đổi là quy luật tự nhiên. Mơi trường và biến
đổi khí hậu là những vấn đề phức tạp nhất mà thế giới đang phải đối mặt. Vì vậy, việc
áp dụng thay đổi là cần thiết. Việc kinh doanh ngày nay ở các quốc gia đều đang có xu
hướng xanh hóa. Là một tổ chức tài chính ngân hàng chịu trách nhiệm cho sự phát
1
triển kinh tế của mỗi quốc gia, ngân hàng xanh có nghĩa là thúc đẩy các hoạt động thân
thiện với môi trường và giảm phát thải từ các hoạt động ngân hàng (Ritu, 2014). Việc
áp dụng các dịch vụ ngân hàng xanh sẽ khơng chỉ gây ảnh hưởng tích cực đến mơi
trường, mà cịn mang lại hiệu quả chiến lược lớn hơn, tối thiểu hóa rủi ro và gian lận,
giải quyết phần nào các vấn đề phát sinh trong hoạt động ngân hàng.
Tuy hầu hết các tác giả nước ngoài chưa tập trung đề cập nhiều tới hành vi, ý định
hoặc xu hướng sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh của các đối tượng khách hàng nhưng
đã có một số báo cáo thực hiện nghiên cứu về vấn đề này, đặc biệt là tại Ản Độ. Điển
hình là đề tài “Nghiên cứu nhận thức của khách hàng về những sáng kiến của ngân
hàng xanh tại các ngân hàng ở khu vực công và tư nhân với tham khảo đặc biệt tại
Mumbai” của nhóm tác giả người bao gồm Neetu Sharma, Sarika K., và Gopal R.
(2014). Họ tin rằng theo Clark Schultz (2012), ngân hàng xanh có nghĩa là tăng cường
những hành động có lợi với mơi trường và giảm phát thải CO2 đối với các hoạt động
ngân hàng. Theo Pravakar Sahoo và Bihoo Prasad Nayak (2008), khơng có nhiều sáng
kiến về vấn đề này tại các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác ở Ản Độ mặc dù nó
đóng vai trị tích cực trong nền kinh tế mới nổi của nước này, vì vậy chính phủ nên đề
xuất khởi xướng để thúc đẩy ngân hàng xanh ở Ản Độ. Khái niệm ngân hàng xanh góp
phần tạo ra tương lai sạch hơn và xanh hơn vì ngân hàng xanh có tác động trực tiếp
đến mơi trường. Nghiên cứu này đã được thực hiện để khảo sát mức độ hài lòng và
nhận thức của người tiêu dùng đối với các sáng kiến về dịch vụ ngân hàng xanh tại các
ngân hàng khu vực công và tư nhân ở Mumbai, Ản Độ. Sau khi các tác giả thu thập và
phân tích dữ liệu, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng những người được khảo sát phần
lớn đều cho rằng họ vẫn chưa cảm thấy quen thuộc đối với các sáng kiến về dịch vụ
ngân hàng xanh như truyền thông thông qua báo chí, chính sách mơi trường của ngân
hàng, nhượng quyền tiết kiệm năng lượng, lắp đặt máy ATM sử dụng năng lượng mặt
trời,... Vì vậy kết luận đưa ra là, mặc dù ngành ngân hàng tại Ản Độ đã áp dụng vào
thực tiễn các biện pháp để thúc đẩy tăng trưởng xanh trong nhiều lĩnh vực của cuộc
sống, xây dựng ngân hàng xanh vẫn cần sự nỗ lực hơn nữa từ nhiều bên liên quan. Khi
mà các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ hơn với chính phủ, tổ chức phi chính phủ,
ngân hàng trung ương, người tiêu dùng và cộng đồng doanh nghiệp.
1.2 Nghiên cứu của các tác giả trong nước
2
Ở Việt Nam cũng đã có khá nhiều tác giả và nhóm tác giả đã nghiên cứu về vấn đề của
đề tài này, tuy nhiên vẫn chưa có bài nghiên cứu nào đề cập đến hành vi sử dụng dịch
vụ ngân hàng xanh của nhóm khách hàng trẻ tuổi cùng với những nhân tố tác động tới
hành vi đó.
Với đề tài “Xây dựng ngân hàng xanh tại Việt Nam”, tác giả Nguyễn Hữu Huân (2014)
đã trình bày những kinh nghiệm quốc tế về ngân hàng xanh, từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam. Tác giả đã nhận định rằng cịn số lượng tổ chức tài chính tại
Việt Nam đi tiên phong trong việc thực hiện ngân hàng xanh cịn khá ít.
Trong bài nghiên cứu “Phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam - Kinh nghiệm quốc tế
và một số gợi ý” ( Hội thảo Sinh viên Nghiên cứu Khoa học: Vận hành ngân hàng
trong thời đại mới - Học viện Ngân hàng), nhóm tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền và
Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2017) đã đề xuất nhiều giải pháp xây dựng ngân hàng xanh
đối với ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại, từ đó kết luận rằng nhiệm
vụ phát triển ngân hàng xanh là rất quan trọng đối với mục tiêu chiến lược tăng trưởng
bền vững của nền kinh tế. Ngân hàng xanh góp phần khắc phục các vấn đề mơi trường
bằng cách tác động cả tới nguyên nhân chứ không chỉ giải quyết phần ngọn, do đó nó
giúp xử lý vấn nạn ô nhiễm môi trường một cách triệt để và vững vàng hơn.
Ở đề tài “Phát triển ngân hàng xanh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0”,
Nguyễn Minh Loan (2019) đã đánh giá thực tiễn hoạt động dịch vụ ngân hàng xanh
của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện tại, đồng thời dựa vào những nghiên cứu
đã tham khảo để đưa ra phương hướng xây dựng ngân hàng xanh ở Việt Nam trong bối
cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang trên đà phát triển mạnh mẽ.
2. Lý do lựa chọn đề tài
Hiện nay, thế giới đang phải đối mặt với nhiều vấn đề lớn về môi trường: biến đổi khí
hậu, nước biển dâng, hệ sinh thái như rừng đang bị thu hẹp lại, ô nhiễm nặng nề, dân
số tăng nhanh, sức ép của cơng nghiệp hóa và thương mại tồn cầu ngày càng lớn. Tất
cả những tình hình đó đang ảnh hưởng rõ rệt đến cơng cuộc phát triển của tất cả các
nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Có thể nói, sự phát triển kinh tế với sự tiêu
thụ nhiều nhiên liệu hóa thạch đã làm tăng hiệu ứng nhà kính, gây ra hiện tượng nóng
lên tồn cầu. Mặt khác, sự gia tăng dân số địi hỏi con người phải có nhiều lương thực
hơn, vì vậy phải có thêm đất và nước để trồng trọt và chăn nuôi. Đồng thời để phát
3
triển nơng nghiệp, diện tích rừng nhiệt đới cũng dần biến mất. Vì thế, mơi trường và
các vấn đề về môi trường đã dần trở thành mối quan tâm đặc biệt của Chính phủ và
người dân Việt Nam.
Trước tình hình đó, nước ta đề ra mục tiêu dành cho sự tăng trưởng trong những năm
tới đây phải là tăng trưởng xanh kết hợp với bền vững chứ không như các giai đoạn
trước đây chỉ tập trung vào tăng trưởng nhanh, qua đó hướng tới phát triển nền kinh tế
xanh. Trong bối cảnh đó, ngành ngân hàng có vai trị rất quan trọng trong phát triển
kinh tế, xã hội và tăng trưởng bền vững. Do vậy, ngành này đang từng bước phát huy
vai trò tiên phong trong việc giảm thiểu suy thối mơi trường. Biểu hiện rõ nhất là các
ngân hàng đang sử dụng phương thức tiếp cận đa chiều tới cộng đồng, qua đó ni
dưỡng, phát huy và thúc đẩy niềm tin của công chúng đối với họ, là nền tảng đảm bảo
khả năng tăng trưởng bền vững của ngành ngân hàng. Trong xu hướng đó, tính xanh
của hoạt động ngân hàng ln được phổ cập, là tiêu chí để công cụ hỗ trợ hoạt động
ngân hàng, như các dịch vụ ngân hàng xanh, cùng hỗ trợ và phát huy thuộc tính xanh.
Khi ngân hàng đầu tư tài chính cho các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, cần đánh
giá cẩn trọng, đảm bảo rằng nguồn tài chính của họ không được sử dụng hoặc không
dẫn đến bất kỳ hoạt động nào gây thiệt hại cho môi trường. Việc thực hiện dịch vụ
ngân hàng xanh đưa ra nhu cầu cần đến các chính sách về tài chính - kinh doanh mà
khơng gây nguy hại cho mơi trường, đóng góp tích cực bảo vệ mơi trường. Ngân hàng
xanh đã được cơng nhận là ngân hàng có đạo đức, ngân hàng có sự quan tâm đặc biệt
tới mơi trường, tới xã hội và là ngân hàng phát triển bền vững.
Hiện nay có rất nhiều khách hàng là người trẻ tuổi sử dụng dịch vụ ngân hàng tại Việt
Nam, họ có thể là học sinh, sinh viên đang đi học hoặc là những người đã đi làm.
Người trẻ tuổi - với sự tiếp thu kiến thức nhanh nhạy, linh hoạt - luôn sẵn sàng thay
đổi, tìm hiểu, khám phá những dịch vụ mới và đa dạng. Tùy vào sở thích và mục đích
sử dụng mà sự lựa chọn về dịch vụ ln được các khách hàng khác nhau đưa ra tại
nhiều các ngân hàng khác nhau. Bởi vì hiện tại nhiều người trẻ tuổi đã có nhận thức
với các vấn đề về mơi trường và nhiệt tình ủng hộ những hành động bảo vệ mơi trường,
thêm vào đó là sự hỗ trợ, tư vấn nhiệt tình từ phía ngân hàng và lời khuyên từ những
người xung quanh vậy nên họ đã có ý định hoặc đã sử dụng các dịch vụ ngân hàng
xanh. Có thể khẳng định họ là một lực lượng lớn, cách thức tiêu dùng của họ đại biểu
4
cho các xu hướng trong tương lai, và hành vi của họ có ảnh hưởng nhất định, giúp cho
ngân hàng xanh ngày càng phát triển, đặc biệt là những dịch vụ phù hợp với họ.
Qua đó, nhóm nghiên cứu rất muốn thực hiện được một nghiên cứu khoa học đầy đủ
và nghiêm túc về dịch vụ ngân hàng xanh ở Việt Nam, góp phần định hướng phát triển
ngân hàng xanh ở nước ta. Nhóm cũng rất nỗ lực phân tích dữ liệu để có thể xây dựng
mơ hình nghiên cứu, cung cấp một số kiến nghị và đưa ra giải pháp về vấn đề tăng ý
định sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh của khách hàng trẻ tuổi, tăng ý định là sẽ có thể
điều chỉnh hành vi của họ trong tương lai khi có tiền và có nhu cầu sử dụng dịch vụ.
Với tất cả các lý do trên, nhóm quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu hành vi sử dụng
dịch vụ ngân hàng xanh của khách hàng trẻ tuổi tại Việt Nam”.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu về đề tài này để thực hiện mục tiêu đưa ra cơ sở lý luận khái quát về
dịch vụ ngân hàng xanh trong chương 1. Tiếp đó là chương 2 với nội dung là trình bày
thực tiễn ứng dụng của dịch vụ ngân hàng xanh trên thế giới và tại Việt Nam, chương
3 là xây dựng mơ hình các yếu tố tác động tới hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh
của khách hàng trẻ tuổi tại Việt Nam. Chương 4 phân tích mức độ tác động của các
yếu tố này đến hành vi sử dụng, từ đó đưa ra những giải pháp khuyến khích người trẻ
tuổi sử dụng dịch vụ ngân hàng xanh nhiều hơn và lâu dài hơn ở chương 5.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp (tham khảo thông tin từ những báo cáo,
nghiên cứu trước đó của các tác giả trong và ngồi nước, phân tích và trình bày).
Phương pháp áp dụng các mơ hình, lý thuyết kinh tế (Áp dụng mơ hình TPB, TRA để
xây dựng mơ hình đề xuất). Phương pháp điều tra, nghiên cứu dữ liệu sơ cấp (lập bảng
câu hỏi điều tra, tiến hành lấy mẫu, phân tích dữ liệu bằng SPSS). Phương pháp quy
nạp - diễn dịch, phương pháp thống kê.
5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là các dịch vụ ngân hàng xanh của các ngân hàng tại Việt Nam từ
năm 2019 đến năm 2020. Đối tượng nghiên cứu là hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng
xanh của các khách hàng trẻ tuổi tại Việt Nam, những người mà đã biết đến và đã sử
dụng dịch vụ này.
5
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG XANH
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Ngân hàng xanh
Ngân hàng xanh là ngân hàng bền vững khi được hiểu theo nghĩa rộng (Imeson M., và
Sim A., 2010), trong một ngân hàng muốn có sự phát triển bền vững thì các quyết định
đầu tư cần phải nhìn vào bức tranh lớn và hành động một cách có lợi cho người tiêu
dùng, kinh tế, xã hội và cả mơi trường. Ngân hàng chỉ có thể phát triển bền vững khi
đặt các lợi ích của ngân hàng đi đôi với sự phát triển của xã hội, môi trường.
Tuy nhiên với cách hiểu theo nghĩa hẹp, UNESCAP (2012) cho biết ngân hàng xanh là
những hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng, đề cao và phát huy những việc làm vì mơi
trường và hạn chế phát thải CO2, có thể kể đến như thuyết phục khách hàng sử dụng
sản phẩm xanh, dịch vụ xanh; khi ưu đãi cấp tín dụng đối với dự án hạn chế thải CO2
thì tăng cường áp dụng tiêu chuẩn về môi trường, tận dụng năng lượng tái tạo... Như
vậy, ngân hàng xanh là ngân hàng khi cung cấp các dịch vụ có gắn với các cam kết
bảo vệ môi trường, đầu tư cho vay, sản xuất xanh và sạch.
Tóm lại, nói đến ngân hàng xanh là nói đến các hoạt động, nghiệp vụ của hệ thống
ngành ngân hàng, nhằm khuyến khích thực hiện những hành động bảo vệ mơi trường
và giảm phát thải khí CO2. Nhiều ngân hàng cần cố gắng, năng nổ hành động vì sự
phát triển bền vững như khuyến khích khách hàng của mình sử dụng dịch vụ xanh, sản
phẩm xanh. Có thể nói, hoạt động của ngân hàng xanh khác biệt ở chỗ nó liên quan
nhiều hơn tới mơi trường, xã hội bằng việc cam kết hạn chế khí CO2 theo hướng ủng
hộ tín dụng xanh đồng thời làm xanh hóa cách tổ chức, điều hành hoạt động cơng việc
của ngân hàng (Nguyễn Thị Liên, 2019).
Ngân hàng xanh vẫn là một khái niệm khá mới mẻ, mới chỉ được biết đến nhiều hơn
những năm gần đây, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển bao gồm cả Việt Nam,
một phần là do sự ưu tiên hơn dành cho phát triển kinh tế so với các yêu cầu về bảo vệ
mơi trường. Sau cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu năm 2008, hầu hết các quốc gia
6
trên thế giới đã phải đánh giá lại cách thức tổ chức hệ thống tài chính của mình, bao
gồm cả hệ thống ngân hàng. Những vấn đề về phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ
môi trường và trách nhiệm xã hội được quan tâm hơn bao giờ hết. Từ đó, ngân hàng
xanh được biết đến rộng rãi hơn và được coi là mơ hình phát triển ngân hàng lý tưởng
mà mọi quốc gia muốn hướng tới.
1.1.2 Dịch vụ ngân hàng xanh
Đối với việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng xanh, tính xanh được thể hiện dưới dạng
tính xã hội và môi trường trong khâu thiết kế các dịch vụ ngân hàng.
Dịch vụ ngân hàng xanh là các sản phẩm dịch vụ ngân hàng được thiết kế nhằm mục
tiêu thúc đẩy phát triển xã hội bền vững, đề cập đến vấn đề bình đẳng giới, hỗ trợ vùng
sâu, vùng xa, trợ giúp những đối tượng dễ bị tổn thương. Yếu tố môi trường được thể
hiện ở các dịch vụ ngân hàng xanh là sự hướng tới giảm thiểu sử dụng nguồn tài
nguyên thiên nhiên, hạ mức ảnh hưởng xấu đến mơi trường, giảm khí thải trong cơng
nghiệp. Hơn nữa là việc tăng cường áp dụng ứng dụng công nghệ nhằm giảm thời gian
giao dịch ngân hàng và giảm sử dụng văn phòng phẩm trong giao dịch. Đặc biệt, yếu
tố mơi trường cịn được thể hiện ở hành động hạn chế cho vay đối với những dự án có
chứa ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái và tiến tới quản lý dự án cho vay có kiểm sốt tác
động tới mơi trường. Để đảm bảo tính xanh trong dịch vụ cung ứng, nhiều ngân hàng
đã đưa ra các chính sách ưu đãi dưới hình thức giảm lãi suất đối với các dự án xanh,
tăng khuyến mãi cho dịch vụ xanh, hỗ trợ lắp đặt thiết bị cung ứng dịch vụ ngân hàng
khơng sử dụng đến giấy tờ (ví dụ ATM, thanh tốn trực tuyến...)
1.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng xanh
Nguyễn Thị Liên (2019) cho rằng với mục tiêu là thực hiện trách nhiệm cộng đồng và
giảm ô nhiễm mơi trường, nhiều hệ thống kiểm sốt và cung ứng dịch vụ ngân hàng
xanh thân thiện, dễ sử dụng đã được các ngân hàng xây dựng nên. Sự ra đời của các
cây ATM trước đó đạt được nhiều thành tựu đã khuyến khích sự xuất hiện nhiều cách
thức giao dịch mới mẻ, ấn tượng của các ngân hàng nhằm thay cho những phương
thức truyền thống, như là thẻ tín dụng, giao dịch bằng ngân hàng điện tử qua internet
(internet banking), giao dịch bằng điện thoại thông minh, quầy giao dịch xanh (khách
hàng thực hiện rút gửi tiền mà không dùng đến giấy tờ), cụ thể:
7
Dịch vụ trực tuyến: Những dịch vụ này bao gồm gửi tiền vào tài khoản ngân hàng,
thanh tốn hóa đơn, chuyển tiền, lập báo cáo giao dịch và tiết kiệm trực tuyến. Các
dịch vụ ngân hàng này giúp giảm lượng giấy tờ không cần thiết, giảm nhiều năng
lượng từ thiên nhiên và năng lượng khác trong quá trình sử dụng của khách hàng.
Nhiều loại hóa đơn, chẳng hạn như dịch vụ điện thoại và thẻ tín dụng, truyền hình cáp,
hóa đơn tiền điện, nước đồng thời có thể được hồn thành từ xa bằng việc kết nối
internet trên điện thoại thơng minh hoặc máy tính.
Các tài khoản kiểm tra xanh được đưa vào sử dụng: Thơng qua màn hình chun dụng
hoặc máy ATM của các ngân hàng, người tiêu dùng có thể kiểm tra thơng tin tài khoản
của bản thân. Đó chính là những tài khoản kiểm tra xanh mà các ngân hàng có khả
năng cung cấp, đảm bảo nhanh chóng và thuận tiện. Ngân hàng làm tăng thêm lượng
khách hàng sử dụng thơng qua việc miễn (giảm) phí người dùng hoặc đưa ra các mức
lãi suất hấp dẫn.
Những khoản vay xanh: Có thể kể đến những khoản vay để mua các thiết bị gia dụng
xanh, mua xe xanh, để hỗ trợ cho các trung tâm thương mại xanh được xây dựng,...
Theo đó, các ngân hàng cung cấp nhiều khoản vay với lãi suất thấp để hỗ trợ các gia
đình mua thiết bị mới tiết kiệm năng lượng, thiết bị tận dụng năng lượng tái tạo. Các
ngân hàng có khả năng tham gia giúp đỡ người dân thông qua việc cung cấp các khoản
vay khuyến khích họ chuyển đến nơi ở mới, hịa hợp với mơi trường và sử dụng năng
lượng hiệu quả. Hiện nay, nhiều công ty cung cấp công nghệ và thiết bị để bảo vệ môi
trường đã trở thành đối tác của một số ngân hàng xanh.
Đối với các khoản vay để xây dựng những trung tâm thương mại xanh, nhiều ngân
hàng có khả năng cung cấp các khoản vay được cho ra đời để giảm thiểu tiêu thụ năng
lượng (15-25%) và hạn chế các chất thải có hại, sự ơ nhiễm mơi trường so với những
tịa nhà truyền thống đã được xây dựng trước đó. Qua đó cắt giảm được chi phí vận
hành, lợi nhuận thì tăng lên và nhiều lợi thế được tạo ra trong việc định giá bất động
sản. Trong trường hợp cho vay để mua xe, các ngân hàng đưa ra mức lãi suất thấp hơn
lãi suất thị trường nhằm thuyết phục khách hàng mua xe với sự hiệu quả và tiết kiệm
nhiên liệu. Dịch vụ này có chiều hướng tăng mạnh vào những năm trở lại đây và rất
phát triển đặc biệt là ở các nước Châu Âu và Úc.
8
Thẻ xanh: Nhiều ngân hàng đã quyên góp cho các tổ chức bảo vệ môi trường bằng
cách sử dụng mỗi đơn vị tiền tệ được chi tiêu bằng thẻ xanh (thẻ ghi nợ, tín dụng),
thường là 0,5% số tiền của mỗi giao dịch chuyển tiền, mua bán.
Hiện nay ở các ngân hàng tại Việt Nam, khách hàng trẻ ở độ tuổi 16 - 28 chủ yếu vẫn
là học sinh, sinh viên và cả những người đã đi làm. Họ phần lớn đều chỉ sử dụng các
dịch vụ trực tuyến (internet banking, mobile banking, smart banking,...) và các tài
khoản kiểm tra xanh. Các học sinh, sinh viên đóng tiền học phí thông qua các ứng
dụng chuyển tiền của ngân hàng trên điện thoại thông minh. Những khách hàng trẻ
tuổi đã đi làm thì sử dụng thẻ tín dụng, sử dụng các dịch vụ trực tuyến cho nhiều mục
đích khác nhau như nhận, chuyển tiền, thanh toán tiền nhà, tiền điện, nước và cả gửi
tiết kiệm. Nhiều ngân hàng cũng đã thực hiện triển khai nhiều chương trình ưu đãi, gửi
tiết kiệm trực tuyến an toàn với mức lãi suất hấp dẫn nhằm thu hút người tiêu dùng.
Còn đối với những khoản vay xanh, khách hàng trẻ tuổi cũng dành những sự quan tâm
nhất định tuy nhiên có thể do họ chưa có tiền hoặc chưa có nhu cầu nên dịch vụ này sẽ
trở nên phù hợp hơn đối với họ trong tương lai.
1.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng xanh
Nguyễn Thị Kim Oanh và cộng sự (2019) cho rằng các dịch vụ ngân hàng xanh đóng
vai trị quan trọng trong việc giảm rủi ro ngân hàng, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro
pháp lý và rủi ro về suy giảm sự tín nhiệm. Trái đất ấm dần lên sẽ làm tăng chi phí
gián tiếp và trực tiếp của ngân hàng. Tình trạng thay đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng tiêu cực
đến những tài sản được ngân hàng tài trợ, dẫn tới tăng khả năng xảy ra rủi ro tín dụng.
Hơn nữa, rủi ro tín dụng cũng có thể xảy ra do khách hàng vay vốn từ ngân hàng bị
ảnh hưởng bởi thay đổi về qui định liên quan tới mơi trường (ví dụ: tăng u cầu đảm
bảo về chất thải từ dây chuyền sản xuất của dự án đã được ngân hàng tài trợ).
Với thực tiễn cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, việc nhiều ngân hàng thể hiện trách
nhiệm cao đối với việc phát triển xã hội bền vững và bảo vệ môi trường trong tổ chức
hoạt động tiêu tốn một khoản chi phí cực lớn. Việc xây dựng cơ sở vật chất phục vụ
cho hoạt động ngân hàng với thiết bị và cơng nghệ giảm thiểu khí thải, thân thiện với
mơi trường, phát sinh địi hỏi ngân hàng phải đầu tư tài chính ở mức độ cao hơn. Mặt
khác, trong thời điểm khởi xướng ngân hàng xanh, sự lựa chọn cung cấp dịch vụ ngân
hàng xanh phát sinh chi phí nhiều hơn so với cung ứng các dịch vụ thông thường.
9
Nhiều hoạt động quảng cáo, khuyến mãi đã xuất hiện nhằm kích thích người tiêu dùng
đầu tư nâng cấp thiết bị gia đình để giảm thiểu khí thải, hạ lãi suất với các dự án ít gây
hại tới mơi trường, sẽ đặt ra một số vấn đề chi phí đối với các ngân hàng.
Mặc dù tên gọi “ngân hàng xanh” là khái niệm mới, thực tiễn hoạt động ngân hàng và
đặc tính dịch vụ ngân hàng có tính xanh khơng mới lạ đối với nhiều nền kinh tế trong
đó có Việt Nam. Nhiều hoạt động và dịch vụ của một số ngân hàng Việt Nam, như
ngân hàng Vietcombank... đã thể hiện tính xanh rõ nét. Việc phổ cập dịch vụ ngân
hàng xanh ở thị trường Việt Nam được hứa hẹn là sẽ vơ cùng khả thi khi có sự chuẩn
bị chu đáo và sẵn sàng từ cấp quản lý, ngân hàng và cộng đồng.
Đặc thù hoạt động ngân hàng là hoạt động then chốt của nền kinh tế. Thông qua hoạt
động ngân hàng có thể tác động tới rất nhiều thành phần và lĩnh vực của nền kinh tế.
Vì vậy, với quyết tâm của ngành ngân hàng, tính xanh có thể được lan tỏa hiệu quả và
rộng khắp tới hầu hết mọi hoạt động và lĩnh vực của nền kinh tế.
Hoạt động sản xuất và kinh doanh có trách nhiệm với cộng đồng và môi trường là điều
kiệm tiên quyết đảm bảo thành công của phát triển kinh tế và xã hội bền vững. Triết lý
sống có trách nhiệm duy trì mơi trường sống an tồn và lành mạnh là tất yếu khách
quan, khơng thể cưỡng lại và trì hỗn đối với tất cả chúng ta, đặc biệt trong bối cảnh
tồn cầu hóa, quốc tế hóa ngày càng sâu rộng. Phổ cập dịch vụ ngân hàng xanh là cách
tiếp cận có độ lan tỏa nhanh và triệt để vì khơng có thành phần kinh tế hay lĩnh vực
hoạt động nào có thể thốt ly khỏi những giao dịch liên quan tới tiền và dịch vụ ngân
hàng.
10
CHƯƠNG 2
THỰC TIỄN ỨNG DỤNG CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG XANH TRÊN THẾ
GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
2.1 Kinh nghiệm thế giới trong ứng dụng dịch vụ ngân hàng xanh
Trần Thị Thanh Tú và Trần Thị Hoàng Yen (2016) đã tập trung tổng quan các nghiên
cứu trên thế giới về mô hình triển khai dịch vụ ngân hàng xanh thành cơng được chia
thành 2 nhóm chính: (1) Mơ hình ngân hàng xanh ở các nước phát triển và (2) Mơ hình
ngân hàng xanh ở các nước đang phát triển. Việc khảo cứu các kinh nghiệm thành
công này sẽ hỗ trợ cho việc xác định tính đặc thù của mơ hình này ở từng nước, đồng
thời, trên cơ sở khái quát hóa, sẽ xác định tính phổ biến, khả năng nhân rộng mơ hình
khai thác để phát triển các dịch vụ ngân hàng xanh tại các quốc gia khác trên thế giới
trong đó có Việt Nam.
2.1.1 Hoa Kỳ
Một trường hợp điển hình của ngân hàng xanh là ở Hoa Kỳ. Trước tình hình khó khăn
năm 2016, khi mà các ngân hàng tại Hoa Kỳ áp dụng mức thu phí cao và tạo ra nhiều
khoản nợ xấu thì một loại hình ngân hàng mới đã nổi lên. Đó là các ngân hàng có
lương tâm xã hội áp dụng nguyên tắc đề cao sự phát triển bền vững và có trách nhiệm
đối với mơ hình kinh doanh và các sản phẩm của mình. Một trường hợp điển hình của
làn sóng mới của ngân hàng xanh là sự ra mắt của Green Choice Bank trong khu vực
Chicago, Green Bank tại Dallas... Hoa Kỳ cũng đã xây dựng những bộ tiêu chuẩn
nhằm đánh giá, xếp hạng mức độ “xanh” của các ngân hàng, được công bố thường kỳ
bởi Tổng công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang Mỹ (FDIC). Hoa Kỳ cũng là quốc gia
đầu tiên có quyết định về việc chịu trách nhiệm với mơi trường của các bên liên quan,
trong đó ngân hàng cho vay vốn tại Hoa Kỳ phải chịu sự điều chỉnh của Đạo luật bồi
hồn mơi trường tồn diện (CERCLA) năm 1980.
11
Trong một nghiên cứu về vai trò tiềm năng của ngân hàng xanh ở bang California,
Juhnke C., và các cộng sự (2012) đã đánh giá tác động tiềm năng của một ngân hàng
xanh trong hiệu quả về năng lượng và hệ phân tán, dựa trên 6 tiêu chí:
- Số lượng dự án bổ sung được tài trợ
- Hiệu quả chi phí của ngân hàng
- Lợi ích tăng thêm được cung cấp bởi ngân hàng
- Tính khả thi quản lý của ngân hàng
- Sự dễ dàng tích hợp với các chương trình hiện có của chính phủ
- Tính khả thi về mặt chính trị
Qua đó, nghiên cứu đã chứng minh sự có mặt của các dịch vụ ngân hàng xanh đã giúp
tăng dịng chảy của chi phí vốn cạnh tranh hiệu quả, từ đó mục tiêu năng lượng sạch
của nhà nước được thực hiện tốt và giúp giảm bớt rất nhiều vấn đề hiện đang gây rắc
rối cho thị trường Hoa Kỳ.
2.1.2 Anh
Nghiên cứu về Ngân hàng Đầu tư Xanh (Green Investment Bank) của Vivid
Economics và McKinsey (2011) đã nhấn mạnh vai trò của GIB - Ngân hàng Đầu tư
Xanh được thành lập năm 2010 theo thoả thuận liên minh của chính phủ Anh là hồn
thiện khung chính sách và có những hỗ trợ tài chính cần thiết nhằm giải quyết nhiều
thất bại xảy ra tại thị trường tự do, lo ngại rủi ro, chi phí giao dịch cao và thiếu nguồn
vốn. Cũng theo nghiên cứu này, GIB có khả năng giúp mở rộng các nhà đầu tư tiềm
năng, cải thiện hiệu quả kinh tế của các dự án và chia sẻ thông tin để giảm rủi ro, cụ
thể, các bằng chứng về sự thất bại của thị trường và cơ hội can thiệp của GIB như sau:
- Năng lượng gió biển: GIB giúp làm tăng các nhà đầu tư mới, hỗ trợ tài chính để qua
đó làm tăng nguồn điện tái tạo cũng như giảm lượng khí CO2 ra mơi trường
- Sử dụng nguồn năng lượng bên ngoài nước Anh cũng là một lựa chọn hiệu quả để
giảm lượng khí thải CO2 trong lãnh thổ Anh, củng cố an toàn năng lượng và cạnh
tranh dài hạn của các ngành công nghiệp, đồng thời, GIB còn trợ giúp việc huy động
vốn tài trợ tới các dự án và làm giảm thiểu lượng CO2 ra môi trường
12
- GIB cũng hỗ trợ cho ngành công nghiệp xử lý rác thải để giảm thiểu việc chôn rác
dưới đất, tạo ra năng lượng nhiệt tái tạo và giảm khí thải CO2.
Các phân tích của Vivid Economics và McKinsey (2011) cho thấy trong cả ba trường
hợp trên, sự can thiệp của GIB là hiệu quả và công bằng hơn, bổ sung cho chính sách
hiện hành. Sự can thiệp của GIB giúp cho việc huy động các nguồn vốn từ thị trường
vốn chủ sở hữu và thị trường nợ, tạo điều kiện cho việc định giá rủi ro trên thị trường
tài chính thơng qua việc nâng cao tính minh bạch và khơi thơng dịng đầu tư vào
những dự án phát triển bền vững.
2.1.3 Ấn Độ
Tại Ản Độ, việc áp dụng các chương trình xanh vì mơi trường và cộng đồng đã được
triển khai được hơn 2 thập kỷ, chủ yếu là các chương trình vay vốn cho phụ nữ, cấp tín
dụng cho những chương trình cải thiện nền kinh tế địa phương... Ngân hàng Nhà nước
Ản Độ (SBI) đã thực thi chương trình “Quầy kênh xanh (Green channel counters GCC)” và “Ngân hàng không xếp hàng” tại hơn 5.000 chi nhánh trên khắp Ản Độ, như
một bước đổi mới theo hướng triển khai dịch vụ ngân hàng xanh không cần giấy tờ
cho các giao dịch gửi, rút và chuyển tiền, thanh tốn trong và ngồi nước (Pravakar
Sahoo và các cộng sự, 2008).
Nghiên cứu “Ngân hàng xanh ở Ản Độ” của Nayak P. (2008) đã chứng minh tầm quan
trọng của ngân hàng xanh, đồng thời khuyến nghị những phương pháp và sáng kiến
chính trị có tính khả thi để thúc đẩy phát triển ngân hàng xanh tại Ản Độ.
2.1.4 Trung Quốc
Trung Quốc cũng đã thực thi chương trình “Chính sách tín dụng xanh” từ năm 2007 để
vận động các ngân hàng tại nước này đã thực hiện cấp tín dụng tới những dự án ít gây
ơ nhiễm, ít tổn hại tới mơi trường hoặc tiêu thụ năng lượng sạch. Mặc dù vậy, Trung
quốc phải mất gần 5 năm bắt đầu từ khi ban hành chính sách đến lúc hồn thiện đầy đủ
hướng dẫn chỉn chu để đưa chính sách này vào thực hiện (tháng 02/2012) và việc thực
thi chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Lý do là bởi sự thiếu vắng hệ thống đánh
giá tin cậy về ô nhiễm môi trường để giúp các ngân hàng phân loại dự án cấp vốn
(Zang, B. và các cộng sự, 2011).
2.1.5 Bangladesh
13