NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LƯU BÌNH AN
GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CO PHẦN SÀI GÒN - CHI NHÁNH
HỒNG BÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2018
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LƯU BÌNH AN
GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CO PHẦN SÀI GÒN - CHI NHÁNH
HỒNG BÀNG
Chuyên ngành
: Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG VIỆT TRUNG
Hà Nội - 2018
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là cơng trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tơi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lưu Bình An
11
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ...................................................................vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................... 6
1.1...........................................KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
....................................................................................................................... 6
1.1.1.
Khái niệm...............................................về ngân hàng thương mại
6
1.1.2.
Hoạt động............................... tín dụng của ngân hàng thương mại
7
1.2.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU
TRONG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.........................10
1.2.1.
Khái niệm.............................................. về nợ xấu và xử lý nợ xấu
10
1.2.2............................................................................................Phân loại nợ xấu
14
1.2.3..........................................................................Các tiêu chí đánh giá nợ xấu
17
1.2.4.......................................................................Nguyên nhân phát sinh nợ xấu
18
1.2.5...............................................................................Sự cần thiết xử lý nợ xấu
22
iii
1.4.1.
Kinh nghiệm xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
thương
mại ở một số quốc gia trên thế giới.........................................................................30
1.4.2.
Bài học kinh nghiệm vận dụng với Việt Nam và NH TMCP Sài Gòn -
Chi
nhánh Hồng Bàng....................................................................................................37
Chương 2: THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN - CHI NHÁNH HỒNG BÀNG............................................................41
2.1.
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GỊN - CHI NHÁNH
HỒNG
2.1.2.
Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gịn- Chi nhánh
Hồng Bàng 42
2.2.
THỰC TRẠNG CƠNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI
GÒN - CHI NHÁNH HỒNG BÀNG......................................................................50
2.2.1.
Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh
Hồng Bàng thời
gian từ năm 2014 đến năm 2016.............................................................................50
2.2.2.
Các biện pháp xử lý nợ xấu đã được áp dụng tại Chi nhánh
Hồng Bàng - Ngân
hàng TMCP Sài Gịn...............................................................................................58
2.3......ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN
HÀNG
TMCP SÀI GÒN - CHI NHÁNH HỒNG BÀNG...................................63
2.3.1.................................................................................Kết quả đạt được
..........................................................................................................63
2.3.2.
Hạn chế và nguyên nhân của công tác xử lý nợ xấu tại Ngân
ιv
v
3.1.1.
Định hướng
hoạt
độngCÁC
kinh doanh
Ngân
hàng TMCP Sài Gòn DANH
MỤC
CHỮcủa
VIẾT
TẮT
Chi nhánh
Hồng Bàng trong 5 năm tiếp theo...........................................................................74
3.1.2.
Định hướng xử lý nợ xấu của Chi nhánh Hồng Bàng - Ngân hàng
TMCP Sài
Gòn......................................................................................................................... 75
3.2.
GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
- CHI
NHÁNH HỒNG BÀNG......................................................................................... 77
3.2.1.
Tiếp tục hoàn thiện chiến lược và mơ hình tổ chức xử lý nợ xấu gắn
với tình
hình kinh doanh của chi nhánh................................................................................77
3.2.2.............................................................Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
80
3.2.3............................................Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ
83
3.2.4.........................................................Tăng cường cơng tác kiểm sốt sau vay
84
3.2.5...........................................Nâng cao chât lượng chấm điểm tín dụng nội bộ
85
3.2.6..........................................Nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu của chi nhánh
86
3.2.7.
87
Đẩy mạnh cơ....................................cấu lại nợ cho khách hàng
3.2.8.
Minh bạch và
xử lý nợ xấu 87
hợp tác chặt chẽ với VAMC trong côngtác
STT
Chữ viêt tăt
Giải nghĩa
ĩ
NHTM
Ngân hàng thương mại
2
TCTD
Tổ chức tín dụng
3
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
4
TMCP
Thương mại cổ phần
5
DPRR
Dự phòng rủi ro
Số hiệu bảng
2.1
Tên bảng
vi
Tốc độ tăng trưởng của dư nợ, tông tài sản, huy động vốn
Trang
40
của Chi nhánh Hồng Bàng - Ngân hàng TMCP Sài Gòn
trong giai đoạn 2014 - 2016
DANH MỤC CÁC BẢNG
2.2
Huy động vốn từ nền kinh tế của Chi nhánh Hồng Bàng Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong giai đoạn 2014 -2016
2.3
Dư nợ và tông Tài Sản của Chi nhánh Hồng Bàng - Ngân
hàng TMCP Sài Gòn năm 2014 -2016
43
44
Lợi nhuận của Chi nhánh Hồng Bàng - Ngân hàng TMCP
2.4
Sài Gòn qua các năm
46
Chi tiết nợ theo nhóm nợ của Chi nhánh Hồng Bàng 2.5
Ngân hàng TMCP Sài Gòn năm 2014-2016
48
Nợ xâu của Chi nhánh Hồng Bàng - Ngân hàng TMCP
2.6
Sài Gòn năm 2016 phân theo Ngân hàng bán buôn và
49
Ngân hàng bán lẻ
2.7
Phân loại nợ Chi nhánh Hồng Bàng - Ngân hàng TMCP
Sài Gòn theo xếp hạng tín dụng nội bộ năm 2015, 2016
50
2.8
Dư nợ tín dụng của Chi nhánh Hồng Bàng - Ngân hàng
TMCP Sài Gòn từ năm 2014-2016
51
Số hiệu sơ đồ,
Tên sơ đồ, đồ thị
vii
đồ thị
ũ
Trang
Sơ đồ xử lý nợ xấu ở các ngân hàng thương mại
21
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn tại Chi nhánh
42
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
2.1
Hồng Bàng - Ngân hàng TMCP Sài Gòn qua các
năm
Tỷ lệ dư nợ và huy động vốn của Chi nhánh Hồng
2.2
Bàng - Ngân hàng TMCP Sài Gịn qua các năm
45
Tơng nợ cần chú ý và nợ xấu của Chi nhánh Hồng
2.3
Bàng - Ngân hàng TMCP Sài Gòn năm 2014-2016
47
Cơ cấu dư nợ theo loại vay của Chi nhánh Hồng
2.4
Bàng - Ngân hàng TMCP Sài Gòn
52
So sánh tình trạng nợ xấu giữa Chi nhánh Hồng
Bàng - Ngân hàng TMCP Sài Gòn, Ngân hàng
2.5
TMCP Kỹ thương Việt Nam - CN Hải Phòng và NH
53
TMCP Xuất nhập khẩu - CN Hải Phịng năm 2016
Tỷ lệ nợ xấu có tài sản đảm bảo tại Chi nhánh Hồng
Bàng - Ngân hàng TMCP Sài Gòn, Ngân hàng
2.6
TMCP Kỹ thương Việt Nam - CN Hải Phòng và NH
TMCP Xuất nhập khẩu - CN Hải Phòng năm 2016
54
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, hệ thống ngân hàng giống như huyết
mạch của cả nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng hoạt động thông suốt, liền mạch là
tiền đề để các nguồn lực tài chính được phân bổ rộng khắp các ngành kinh tế, từ
đó kích thích tăng trưởng một cách bền vững. Tuy nhiên, bên cạnh vai trị vơ
cùng quan trọng của hệ thống ngân hàng, người ta không thể khơng nói tới
những ảnh hưởng nghiêm trọng mà hệ thống ngân hàng có thể gây ra khi hệ
thống này gặp trục trặc.
Thời gian qua, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Trong đó, nợ xấu đang là
vấn đề nổi cộm nhất, gây khó khăn nhiều nhất trong quá trình hoạt động của các
ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Do vậy, xử lý nợ xấu là bước đi quan trọng
trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng. Tính đến cuối năm 2016, tỷ lệ
nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng là 2.42%, tương đương với gần 137 nghìn tỷ
đồng, gây tác động xấu đến nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng.
Nợ xấu hiện nay như cục máu đơng, nên nếu khơng mau chóng xử lý cục máu
đơng này thì mạch máu sẽ nhanh chóng bị tổn hại và có thể bị vỡ bất cứ lúc này.
Dù nợ xấu ở mức nào thì hiện tại, đã và đang ảnh hưởng khơng nhỏ đến
việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, đến lưu thơng dịng
vốn vào nền kinh tế, tính an tồn, hiệu quả kinh doanh của chính các ngân hàng.
Giải quyết nợ xấu cũng là một trong những nội dung chính được đề cập đến
trong Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải
pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ
xấu. Quốc hội cũng đã ban hành Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ
xấu của các tổ chức tín dụng để khắc phục các khó khăn, vướng mắc, bất cập về
pháp lý đã nảy sinh trong quá trình xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của các tổ chức
tín dụng.
2
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên tác giả đã chọn vấn đề: “Thực trạng và giải
pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh Hồng Bàng” để
làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn sẽ nghiên cứu từ các vấn đề mang tính lý thuyết của ngân hàng
thương mại, nợ xấu của ngân hàng thương mại đến thực trạng nợ xấu và xử lý nợ
xấu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh Hồng Bàng. Từ đó đưa ra những
giải pháp đối với Chi nhánh Hồng Bàng cũng như Ngân hàng TMCP Sài Gòn và
đề xuất kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ nhằm nâng cao hiệu
quả xử lý nợ xấu. Cụ thể như sau:
-
Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích những vấn đề lý luận liên quan đến
nợ xấu và xử lý nợ xấu.
-
Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng xử lý nợ xấu tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn - Chi nhánh Hồng Bàng trong thời gian qua.
-
Đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi nhằm hồn thiện cơng tác xử lý nợ
xấu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh Hồng Bàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn về xử lý nợ xấu
tại Ngân hàng TMCP - Chi nhánh Hồng Bàng.
-
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh
Hồng Bàng.
+ Về thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu về công tác xử lý nợ xấu tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh Hồng Bàng trong khoảng thời gian từ
năm 2014 đến năm 2016.
4. Tổng quan nghiên cứu
Luận án “Đảm bảo an tồn trong hoạt động tín dụng của các NHTM CP
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Lê Tấn Phước (2007). Tác giả đã làm rõ
3
thêm các khái niệm và lý luận trong việc đảm bảo an tồn và nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng tại các ngân hàng. Bên cạnh đó tác giả còn đưa ra những dự
báo về xu hướng phát triển của nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới từ đó
đề ra những giải pháp khả thi góp phần đảm bảo an tồn trong hoạt động tín
dụng của các NHTM CP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên trong
luận án, tác giả vẫn chưa đưa ra được những bất cập trong hoạt động quản lý rủi
ro, vốn được coi là một nhân tố rất quan trọng góp phần đảm bảo an tồn tín
dụng cho hệ thống ngân hàng.
Gần đây nhất, có một cơng trình được bảo vệ khá thành cơng với những
đóng góp thực sự có giá trị cho hoạt động quản trị NHTM, đó là luận án tiến sĩ
của tác giả Lê Thị Huyền Diệu (2013) với tên đề tài “Luận cứ khoa học về xác
định mơ hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam”. Đề tài của
tác giả đã đúc kết lại lý thuyết cơ bản về các mơ hình quản lý rủi ro tín dụng.
Như vậy, khác với hai cơng trình nghiên cứu ở trên, tác giả Huyền Diệu đã luận
giải một cách có hệ thống các vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng và xây
dựng mơ hình quản lý rủi ro tín dụng từ đó phân tích các điều kiện thực tiễn để
áp dụng tại các NHTM Việt Nam. Mặc dù những đóng góp của tác giả là hồn
tồn đáng ghi nhận nhưng nghiên cứu của tác giả vẫn chưa đi sâu cụ thể vào các
vấn đề về nợ xấu và quản lý nợ xấu, vốn là biểu hiện của rủi ro tín dụng
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Đông (2012) với đề tài: “ Nâng
cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam trong quá
trình hội nhập”. Tác giả đã đưa ra quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng
theo tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời trên cơ sở nguồn số liệu thứ cấp của VCB từ
năm 2006 - 2010, luận án đã phản ánh thực trạng chất lượng tín dụng của VCB
trong điều kiện hội nhập. Tác giả cũng rất thành cơng trong việc áp dụng mơ
hình hồi quy logistic để kiểm định mơ hình và giả thiết nghiên cứu trong việc
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng của khách hàng pháp nhân
tại VCB - chi nhánh Đà Nang. Tác giả cũng đề xuất khả năng ứng dụng mơ hình
đó trong cơng tác nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng.
4
Ngồi ra, vấn đề rủi ro tín dụng cịn được đề cập ở một số cơng trình nghiên
cứu khoa học khác. Đề tài nghiên cứu cấp Viện của Lê Thị Kim Nga (2001) về
“ Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng của các
NHTM Việt Nam” đã giải thích những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng
và đề xuất khung quản lý rủi ro tín dụng cho các NHTM Việt Nam.
Các vấn đề về nợ xấu cũng được đề cập tới ở một số tạp chí chuyên ngành.
Bài viết của Huỳnh Thế Du (2004) trong chương trình giảng dạy kinh tế
Fulbright, TP Hồ Chí Minh đã đưa ra một số mơ hình xử lý nợ xấu trên thế giới:
gồm mơ hình xử lý nợ tập trung. VD: Hoa Kỳ và các nước Đông Á như: Thái
Lan, Indonesia, Hàn Quốc...và mô hình xử lý nợ phi tập trung. VD: Hungary,
Ba Lan..Tác giả phân tích rất kỹ về mặt ưu - nhược điểm của từng loại mơ hình.
Ngồi ra, tác giả cịn có sự so sánh các điểm tương đồng về xuất phát điểm và
quá trình phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam và hệ thống NHTM Trung
Quốc đồng thời cũng nghiên cứu thực trạng về nguyên nhân, quá trình phát sinh
và xử lý nợ xấu ở Việt Nam và Trung Quốc trong các năm 2003 và 2004. Nghiên
cứu của tác giả được kết luận với những đánh giá và biện pháp trong việc xử lý
nợ của cả hai quốc gia này. Như vậy, với nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thế Du,
vấn đề về quá trình xử lý nợ xấu, cũng như xây dựng mơ hình quản lý nợ xấu đối
với các NHTM Việt Nam đã được đề cập, tuy nhiên trong nghiên cứu này hồn
tồn khơng có một mơ hình kiểm định nào về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ
xấu NHTM. Việc xây dựng và kiểm định các mơ hình này là rất cần thiết, bởi tỷ
lệ nợ xấu và hoạt động quản lý nợ xấu chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố. Việc
kiểm định mối quan hệ này với nghiên cứu tại các NHTM Việt Nam sẽ là cơ sở
để tác giả đưa ra những giải pháp cụ thể của mình.
Bài viết của Nguyễn Đức Cường (2006), trên tạp chí Thị trường Tài chính
tiền tệ, đã đề cập tới việc ứng dụng những nguyên tắc của Basel trong hoạt động
quản lý nợ xấu của một số quốc gia trên thế giới. Trên tạp chí Tài chính doanh
nghiệp, số 4 bài viết của Hà Thị Thuý Vân (2007) cũng đưa ra các giải pháp
giảm thiểu rủi ro trong hoạt động quản lý nợ xấu các ngân hàng. Bài viết của
5
Nguyễn Đào Tố (2008) trên tạp chí Ngân hàng, số 5 nhấn mạnh tới sự cần thiết
phải ứng dụng những nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu, từ đó xây dựng mơ
hình quản trị rủi ro tín dụng đối với các NHTM Việt Nam. So với các nghiên cứu
ở trên, thì các bài viết này có ưu điểm là đã tiếp cận cách quản lý nợ xấu hiện đại
theo tiêu chuẩn quốc tế, cụ thể là ứng dụng các nguyên tắc của Ủy ban Basel về
Giám sát ngân hàng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong khi nghiên cứu bao gồm :
-
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các thông tin, số liệu thu thập được từ
trong ngân hàng, từ các tạp chí khoa học, từ các nguồn thông tin trên mạng và
các tài liệu tham khảo khác.
-
Phương pháp phân tích: Từ nguồn số liệu kể trên, người viết sẽ phân loại
chúng thành những nhóm loại cụ thể và từ đó tiến hành phân tích chi tiết cụ
thể.
-
Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phương pháp này dùng để so sánh đối
chiếu các thông số, chỉ tiêu của nội bộ ngân hàng cũng như so sánh với các
ngân
hàng khác ở Việt Nam và trên thế giới.
-
Phương pháp thống kê: Người viết dựa vào số liệu qua các năm và các
công thức thống kê khoa học để làm rõ những thay đổi qua từng năm của các
chỉ
tiêu đánh giá.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
-
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và xử
lý nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
-
Chương 2: Thực trạng xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi
nhánh Hồng Bàng.
6
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1.
Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất trong nền
kinh tế. Tùy thuộc vào tính chất và mục tiêu hoạt động cũng như sự phát triển
của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, Ngân hàng bao gồm
Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng
chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác, trong đó Ngân
hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và
số lượng các Ngân hàng. Ngân hàng thương mại được xem là một trung gian tài
chính có chức năng dẫn vốn từ nơi có khả năng cung ứng vốn đến những nơi có
nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện cho đầu tư phát triển kinh tế.
Tại Việt Nam, theo khoản 3 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
(Luật số 47/2010/QH12 ngày 29/6/2010) thì “Ngân hàng thương mại là loại hình
ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi
nhuận”. Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường
xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng
các dịch vụ thanh toán.
Từng thời kỳ, giai đoạn phát triển khác nhau mà Ngân hàng thương mại
được định nghĩa theo những khái niệm khác nhau, tuy nhiên, tựu chung lại, ngân
hàng thương mại được hiểu một cách khái quát nhất là: một doanh nghiệp đặc
biệt kinh doanh về tiền tệ với hoạt động thường xuyên là huy động vốn, cho vay,
chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có
liên quan.
7
1.1.2.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1.
Khái niệm tín dụng
Khái niệm tín dụng đã xuất hiện từ rất lâu, nó xuất phát từ gốc la tinh
CREDITUM có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm hay chính là lịng tin. Theo cách
biểu hiện này thì tín dụng là quan hệ vay vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số
vốn đó sẽ được hồn trả vào một thời điểm xác định trong tương lai.
Trong luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, tại khoản 14 điều 4 cũng
quy định rõ: iiCap tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có
hồn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho th tài chính, bao thanh tốn,
bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác’”.
Mối quan hệ tín dụng bao gồm 2 mặt cơ bản là quan hệ cho vay và quan
hệ hoàn trả được thể hiện như sau :
(1) Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, hàng hóa, máy
móc,
thiết bị, bất động sản...
(2) Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một khoảng thời gian
nhất định, khi hết thời gian sử dụng theo thỏa thuận người đi vay phải trả cho
người cho vay. Thông thường, giá trị khi hoàn trả lớn hơn giá trị cho vay, nói
cách khác người đi vay phải trả thêm một phần lợi tức.
1.1.2.1.
Các hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại
Khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường, hoạt động của NHTM
cũng giống như các doanh nghiệp khác đều chịu tác động của các quy luật kinh
tế. Điều này đòi hỏi các sản phẩm mà Ngân hàng cung ứng ra thị trường phải
ngày càng đa dạng và phong phú phù hợp với nhu cầu của khách hàng nhưng vẫn
phải đảm bảo được yêu cầu an toàn. Chính vì vậy cần tiến hành phân loại tín
dụng để có thể sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả.
8
-
Căn cứ vào thời hạn tín dụng thơng thường phân thành: Tín dụng ngắn
hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
+ Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn khơng q 12 tháng
và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và
các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm.
Tín dụng trung hạn thường được để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc
đổi mới thiết bị, công nghệ, xây dựng các dự án quy mô nhỏ và thời gian thu hồi
vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay là để đầu tư vào các đối tượng
xây dựng các vườn cây cơng nghiệp...
+ Tín dụng dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích
sử dụng vốn vay gần như tín dụng trung hạn nhưng với quy mơ lớn, thời hạn thu
hồi vốn lâu hơn.
-
Căn cứ vào mục đích cho vay có: Tín dụng bất động sản, tín dụng cơng
nghiệp và thương mại...
+ Tín dụng bất động sản là loại tín dụng có liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản.
+ Tín dụng cơng nghiệp và thương mại là loại tín dụng ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực cơng nghiệp, thương mại và
dịch vụ.
+ Tín dụng nơng nghiệp là loại tín dụng cho vay để trang trải các chi phí sản
xuất như phân bón, giống cây...
+ Cho vay các định chế tài chính bao gồm các khoản tín dụng cho các Ngân
hàng, các công ty cho thuê tài chính, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác.
+ Cho vay cá nhân là loại cho vay đáp ứng các nhu cầu chi tiêu.
+ Cho thuê bao gồm cho thuê tài chính và cho thuê vận hành.
9
-
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm với khách hàng có: Tín dụng khơng bảo đảm
và tín dụng có bảo đảm.
+ Tín dụng khơng bảo đảm là loại tín dụng khơng có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba.
+ Tín dụng có bảo đảm là loại cho vay dựa trên việc thế chấp, cầm cố hoặc
bảo lãnh.
-
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng
vốn cố định.
+ Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp để bổ sung vốn
lưu động cho các khách hàng vay vốn trong khi nguồn vốn tự có của họ không đủ
để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh.
+ Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cấp bổ sung để hình thành nên
TSCĐ cho các khách hàng vay vốn trong khi các nguồn vốn khác khơng đủ để
thực hiện dự án
Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng : Tín dụng bằng tiền và tín dụng
bằng tài sản.
+ Tín dụng bằng tiền : Là loại tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụng
được cấp bằng tiền.
+ Tín dụng bằng tài sản : Là tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụng được
cấp bằng tài sản. Đối với NHTM thì hình thức tín dụng này thể hiện chủ yếu dưới
hình thức tín dụng th mua.
Căn cứ vào phương pháp cho vay. Dựa vào căn cứ này tín dụng được chia
làm hai loại là tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp.
+ Tín dụng trực tiếp : Là loại tín dụng mà người vay trực tiếp nhận tiền vay
và trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NHTM.
10
+ Tín dụng gián tiếp : Là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng thơng qua hay
liên quan đến người thứ ba.
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả : Tín dụng trả góp, tín dụng phi trả góp và
tín dụng trả theo u cầu.
+ Tín dụng trả góp : Là loại tín dụng mà khách hàng phải trả gốc và lãi theo
định kỳ. Loại tín dụng này chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sản nhà
ở, thương mại, cho vay tiêu dùng,cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ,
cho vay để mua sắm máy móc thiết bị...
+ Tín dụng phi trả góp : Là loại tín dụng được thanh tốn một lần theo đúng
kỳ hạn đã thỏa thuận và thường áp dụng trong cho vay vốn lưu động.
+ Tín dụng hồn trả theo u cầu : Là loại tín dụng mà người vay có thể
hồn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập. Ngân hàng không ấn định thời hạn nào,
áp dụng cho vay thấu chi.
1.2.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1.
Khái niệm về nợ xấu và xử lý nợ xấu
1.2.1.1.
Khái niệm về nợ xấu
Nợ xấu thường được nhắc đến với các thuật ngữ “bad debt”, “nonperforming loan” (NPL), “doubtful debt”, thông thường nợ xấu được hiểu là các
khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả
năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi khách hàng vay đã
tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Tuy nhiên, hiện nay đang tồn tại khá
nhiều khái niệm nợ xấu khác nhau. Có thể nhắc tới một số khái niệm nợ xấu như
sau:
- Khái niệm của nhóm chuyên gia tư vấn Advisory Expert Group (AEG):
Nhóm chuyên gia tư vấn AEG của Liên Hợp Quốc cho rằng định nghĩa về
nợ xấu khơng nên mang tính chất mô tả mà chỉ nên được sử dụng như hướng dẫn
cho các ngân hàng. AEG thống nhất định nghĩa như sau: Một khoản nợ được coi
11
là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa
trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa
thuận; hoặc các khoản phải thanh tốn đã q hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do
chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh tốn đầy đủ. Nói
cách khác, nợ xấu được xác định trên 2 yếu tố: quá hạn trên 90 ngày; khả năng
trả nợ bị nghi ngờ.
-
Khái niệm nợ xấu của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS):
BCBS không đưa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu. Tuy nhiên, trong các
hướng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng,
BCBS xác định việc khoản nợ bị coi là khơng có khả năng hồn trả khi một
trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: ngân hàng thấy người vay khơng có
khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng
thu hồi; người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày.
Dựa trên hướng dẫn này, nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ các khoản cho vay đã
quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay khơng trả được nợ. BCBS cũng đề
cập tới các khoản vay bị giảm giá trị sẽ xảy ra khi khả năng thu hồi các khoản
thanh tốn từ khoản vay là khơng thể. Giá trị tổn thất sẽ được ghi nhận bằng
cách giảm trừ giá trị khoản vay thông qua một khoản dự phòng và sẽ được phản
ánh trên báo cáo thu nhập của ngân hàng. Như vậy lãi suất của các khoản vay
này sẽ không được cộng dồn và sẽ chỉ xuất hiện dưới dạng tiền mặt thực tế nhận
được.
-
Chuẩn mực Kế toán quốc tế (IAS)
Chuẩn mực Kế toán quốc tế về ngân hàng thường đề cập các khoản nợ bị
giảm giá trị (Impaired) thay vì sử dụng thuật ngữ nợ xấu (non-performing).
Chuẩn mực kế toán IAS39 được khuyến cáo áp dụng ở một số nước phát triển
vào đầu năm 2005 đã chỉ ra rằng cần có bằng chứng khách quan để xếp một khoản
vay có dấu hiệu bị giảm giá trị. Trong trường hợp nợ bị giảm giá trị thì tài sản được
ghi nhận sẽ bị giảm xuống do những tổn thất do chất lượng nợ xấu gây ra.
12
về cơ bản IAS39 chú trọng tới khả năng hoàn trả của khoản vay bất luận
thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn. Phương pháp đánh giá
khả năng trả nợ của khách hàng thường là phương pháp phân tích dịng tiền
tương lai chiết khấu hoặc xếp hạng khoản vay của khách hàng. Hệ thống này
được coi là chính xác về mặt lý thuyết, nhưng việc áp dụng thực tế gặp nhiều
khó khăn. Vì vậy, nó vẫn đang được Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế chỉnh
sửa lại trong hướng dẫn tính tốn các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia
(IFRS).
-
Khái niệm của Tổ chức Tiền tệ Thế giới (IMF)
Trong Hướng dẫn tính tốn các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia,
IMF đưa ra định nghĩa về nợ xấu như sau: “một khoản vay được coi là nợ xấu
khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi suất đã
quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc trì hỗn theo thỏa
thuận; khi các khoản thanh tốn đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy
những dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ khơng thể hồn trả nợ đầy đủ
(người vay phá sản). Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc
bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho tới
thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hoặc thu
hồi được khoản vay thay thế”.
-
Theo định nghĩa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trong thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
tại khoản 8 điều 3 có nêu rõ: “Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.”
theo đó nợ xấu theo định nghĩa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng được
xác định dựa theo 2 yêu tố chính là: (i) đã quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng
trả nợ đáng lo ngại.
Từ những định nghĩa trên có thể thấy được sự tương đồng trong cách nhận
thức về nợ xấu giữa các định chế tài chính trên thế giới. Theo đó, một khoản nợ
được coi là nợ xấu nó xuất hiện 1 hoặc cả 2 dấu hiệu sau: Quá hạn trả nợ gốc và
13
lãi; khi khách hàng vay vốn bị TCTD coi là khơng có khả năng trả nợ.
Bản chất của nợ xấu là một khoản tiền cho vay mà chủ nợ xác định khơng
thể thu hồi lại được và bị xóa sổ khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của chủ
nợ. Đối với các ngân hàng, nợ xấu tức là các khoản tiền cho khách hàng vay,
thường là các doanh nghiệp, mà không thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đó
làm ăn thua lỗ hoặc phá sản,... Nhìn chung, một TCTD ln phải ước tính trước
những khoản nợ xấu trong chu kỳ kinh doanh hiện tại dựa vào những số liệu nợ
xấu ở kì trước.
Nợ xấu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của các
TCTD, từ đó có thể thấy được sức khỏe tài chính, kỹ năng quản trị rủi ro,... của
TCTD đó. Nợ xấu tăng cao có thể dẫn đến TCTD bị thua lỗ và giảm lòng tin của
người gửi tiền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của TCTD. Tình trạng này
kéo dài sẽ làm TCTD bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói
chung và hệ thống tài chính nói riêng. Chính vì vậy, việc nhận diện nợ xấu và xử
lý nợ xấu là một trong những vấn đề quan trọng trong tái cấu trúc hệ thống tài
chính.
Kết luận, Từ những khái niệm nợ xấu đã nêu, tác giả đưa ra khái niệm tổng
quan nhất về nợ xấu như sau: nợ xấu là những khoản vay mà người đi vay khơng
có khả năng hoặc khơng muốn hồn trả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn như đã thỏa
thuận trước cho tổ chức tín dụng, hoặc những khoản vay mà tổ chức tín dụng
cho rằng khách hàng khơng có khả năng hoặc khơng muốn hồn trả gốc và lãi
đầy đủ và đúng hạn như đã thỏa thuận trước.
1.2.1.2.
Khái niệm về xử lý nợ xấu
Từ những khái niệm về nợ xấu ta có thể đi đến khái niệm về xử lý nợ xấu
như sau: Xử lý nợ xấu là việc các bên liên quan sử dụng nguồn lực có sẵn trong
xã hội để làm giảm bớt những khoản nợ bị đánh giá là xấu hoặc giảm thiểu
những tác động mà nợ xấu có thể gây ra. Việc xử lý này có thể xuất phát từ bên
cho vay, từ người đi vay hoặc một bên thứ ba.
14
Tổng kết kinh nghiệm xử lý nợ xấu trong tiến trình tái cấu trúc hệ
thống ngân hàng của các nước trên thế giới cho thấy các nước thường triển
khai theo những hướng cơ bản như sau:
(i) Hỗ trợ trực tiếp từ Chính phủ thơng qua việc bơm vốn;
(ii)Thành lập cơng ty quản lý tài sản (Asset Management Company AMC) để thu mua nợ xấu;
(iii)
Tạo cơ chế thỏa thuận xử lý nợ xấu giữa các tổ chức tín dụng
(TCTD) và bên đi vay.
1.2.2.
Phân loại nợ xấu
Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013 Quy
định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phịng rủi ro và
việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngồi thì nợ xấu được phân loại dựa trên cả 2 yêu tố là
thời gian quá hạn và khả năng thu hồi nợ và được phân loại vào 3 nhóm là: nợ
nhóm 3, nợ nhóm 4 và nợ nhóm 5.
❖ Căn cứ vào thời gian quá hạn của khoản nợ, hay phương pháp phân loại nợ
theo phương pháp định lượng, tiêu chí để phân loại nợ vào các nhóm như
sau:
o Nợ nhóm 3( Nợ dưới tiêu chuẩn):
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii)
Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi
đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv)
Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng
mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi khơng được cấp tín dụng
theo quy định của pháp luật;
15
-
Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc cơng ty
con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ
chức
tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng
cổ
phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
-
Nợ khơng có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị
vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi
khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy
định
của pháp luật;
-
Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc
doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm sốt có giá trị vượt các tỷ
lệ
giới hạn theo quy định của pháp luật;
-
Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được
phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
-
Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối
và các tỷ lệ bảo đảm an tồn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước
ngoài;
-
Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính
sách dự phịng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
o Nợ nhóm 4(Nợ nghi ngờ):
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii)
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;