HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH
o0
o
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HỒN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
Sinh viên thực hiện: VŨ MAI LINH
Lớp
: K20 - TCM
Khóa học
: 2017 - 2021
Mã sinh viên
: 20A4010369
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. LÊ HOÀNG NGA
Hà Nội, tháng 5 năm 2021
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện khóa luận, em nhận thấy mọi người xung quanh
ln nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo, dành nhiều sự quan tâm cho em.Bởi vậy, em xin
được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả mọi người.
Trước tiên, em xin phép được bày tỏ sự kính trọng và gửi lời cảm ơn chân
thành và sự tri ân sâu sắc tới Lãnh đạo trường, tồn thể các q thầy cơ đang cơng
tác và giảng dạy tại trường Học viện Ngân Hàng, đặc biệt là các thầy cơ khoa Tài
chính trong thời gian qua đã nhiệt tình giảng dạy, quan tâm, động viên để em có
được nền tảng kiến thức vững chắc, những kĩ năng mềm cần thiết cũng như những
kinh nghiệm quý báu trong suốt 4 năm học vừa qua để em có thể hồn thành tốt
q trình thực tập và hồn thành khóa luận “Hồn thiện phân tích tài chính khách
hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam - chi nhánh Sở Giao dịch ”.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc nhất tới
PGS.TS.Lê Hoàng Nga đã tận tình chỉ dạy cũng như hướng dẫn, hỗ trợ nhiều kiến
thức cho em trong suốt thời gian nghiên cứu giúp em có thể hồn thành tốt bài khóa
luận này.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đối với Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Sở Giao dịch, đặc biệt là tập thể phòng Khách
hàng doanh nghiệp 1 đã tạo điều kiện giúp đỡ em, chỉ dạy cho em những kiến thức
thực tế quý báu và cung cấp thông tin, thu thập số liệu liên quan đến đề tài nghiên
cứu trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận.
Do thời gian thực tập và kiến thức cịn hạn chế nên khóa luận khơng tránh
khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và những ý kiến góp
ý quý báu từ các thầy cơ để ngày một hồn thiện kiến thức của bản thân về lĩnh vực
này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Vũ Mai Linh
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi
nhánh Sở Giao dịch ” là kết quả nghiên cứu và nỗ lực của bản thân em dưới sự
hướng dẫn khoa học của PGS.TS.Lê Hoàng Nga.
Các nội dung phân tích, kết quả nghiên cứu được đưa ra dựa vào số liệu và
tình hình thực tế trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam - chi nhánh Sở Giao dịch
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................... I
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................................................ 1
1.1.Một số khái niệm...........................................................................................1
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng Thương mại........................................................... 1
1.1.2. Khái niệm Tín dụng Ngân hàng Thương mại............................................ 1
1.1.3. Khái niệm phân tích tài chính Khách hàng Doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng NHTM.......................................................................................... 2
1.2.Tổng quan phân tích tài chính Khách hàng Doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng NHTM.......................................................................................................... 2
1.2.1. Đặc điểm, vai trị phân tích tài chính Khách hàng Doanh nghiệp trong
hoạt động tín dụng NHTM................................................................................. 2
1.2.2. Tài liệu phân tích Tài chính Khách hàng Doanh nghiệp trong hoạt động
tín dụng tại các ngân hàng thương mại................................................................ 6
1.2.3. Phương pháp phân tích Tài chính Khách hàng Doanh nghiệp..................8
1.2.4. Nội dung phân tích Tài chính Khách hàng Doanh nghiệp trong hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng Thương mại................................................................... 12
1.2.5. Quy trình phân tích Tài chính Khách hàng Doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại.......................................................... 20
Hình 1.1. Quy trình phân tích Tài chính Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân
hàng Thương mại............................................................................................... 20
1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích Tài chính Khách hàng Doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại.............................22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH.........25
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Sở Giao
dịch................................................................................................................25
2.1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển............................................................. 25
2.1.2.
Cơ cấu tổ chức........................................................................................ 25
2.1.3.
Thực trạng Ket quả kinh doanh............................................................... 28
2.1.4.
Giới thiệu về khách hàng doanh nghiệp tại VCB - Chi nhánh Sở giao
dịch
32
2.2. Thực trạng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao
dịch ...32
2.2.1.
Công tác tổ chức phân tích tài chính....................................................... 32
2.2.2.
Thơng tin phục vụ trong q trình phân tích........................................... 33
2.2.3.
Quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch................................33
2.2.4.
Phương pháp phân tích........................................................................... 34
2.2.5.
Nội dung phân tích................................................................................. 34
2.2.6.
Ví dụ minh họa - Tổng cơng ty Thăm dị và Khai thác dầu khí (PVEP)...35
2.2.7.
Đánh giá................................................................................................. 47
2.2.7.1.
Ket quả đạt được.................................................................................. 47
2.2.7.2.
Những hạn chế và nguyên nhân........................................................... 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO
DỊCH....................................................................................................................... 54
3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - chi nhánh Sở Giao dịch..........................................................54
3.2. Giải pháp hồn thiện phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chinhánh Sở Giaodịch......55
3.2.1.
Hoàn thiện thống kê, lưu trữ................................................................... 55
3.2.2.
Nâng cao chất lượng thông tin phân tích................................................ 56
3.2.3.
Hồn thiện phương pháp phân tích......................................................... 57
3.2.4.
Nâng cao chất lượng đội ngũ CBTD...................................................... 60
3.2.5.
Hoàn thiện dự báo tài chính đối với khách hàng doanh nghiệp...............61
3.2.6.
Tăng cường mối quan hệ với các bên liên quan trong Sở Giao dịch.......66
3.2.7.
Tăng cường kiểm soát nội bộ tại VCB - Sở Giao dịch...........................67
3.2.8.
Có chính sách cụ thể cho từng nhóm khách hàng................................... 68
3.3. Kiến nghị.......................................................................................................68
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3.3.1.
Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam....................68
3.3.2.
Kiến nghị với các khách hàng doanh nghiệp.......................................... 69
KẾT LUẬN............................................................................................................. 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................. 73
PHỤ LỤC................................................................................................................ 74
Từ viết tắt
Cụm từ đầy đủ
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCKQKD
Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC
Báo cáo tài chính
CBTD
^CP
Cán bộ tín dụng
Chi phí
^DN
Doanh nghiệp
^DT
Doanh thu
DTT
Doanh thu thuần
ĐTTC
Đầu tư tài chính
GVHB
Giá vốn hàng bán
GHTD
HĐKD
Giới hạn tín dụng
Hoạt động kinh doanh
HĐTD
HĐV
Hoạt động tín dụng
Huy động vốn
HMTD
HTK
Hạn mức tín dụng
Hàng tồn kho
KHCN
KHDN
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp
KNTT
KPT
Khả năng thanh toán
Khoản phải thu
KQKD
Kết quả kinh doanh
TN
Lợi nhuận
LNST
Lợi nhuận sau thuế
LNTT
Lợi nhuận trước thuế
TS
Lãi suất
NHTM
Ngân hàng thương mại
TCTD
Tổ chức tín dụng
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TMCP
Thương mại cổ phần
TS
Tài sản
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH
TSNH
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
VCB
Vietcombank
VCB-SGD
Vietcombank - Sở Giao dịch
VCSH
Vốn chủ sở hữu
XHTD
Xep hạng tín dụng
Tên bảng biểu
Hình 1.1. Quy trình phân tích Tài chính Khách hàng Doanh nghiệp tại
Ngân hàng Thương mại
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Vietcombank - Sở Giao dịch
Bảng 2.1. Lãi thuần từ HĐKD của VCB-SGD giai đoạn 2018 - 2020
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động tín dụng của VCB-SGD giai đoạn 2018 -
Trang
20
25
29
30
2020
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu dư nợ của VCB-SGD giai đoạn 2018 - 2020
Hình 2.2. Quy trình thực hiện phân tích tài chính khách hàng
32
34
Bảng 2.3. Tổng quan tình hình hình tài chính của Tổng cơng ty Thăm dị
và Khai thác dầu khí giai đoạn 2018-2020
36
Bảng 2.4. Khả năng thanh tốn của Tổng Cơng ty Thăm dị và Khai thác
dầu khí giai đoạn 2018-2020
37
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu hoạt động của Tổng Công ty Thăm dị và Khai thác
dầu khí giai đoạn 2018-2020
39
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu cân nợ của Tổng Công ty Thăm dị và Khai thác dầu
khí giai đoạn 2018-2020
40
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu thu nhập của Tổng Cơng ty Thăm dị và Khai thác
dầu khí giai đoạn 2018-2020
41
Bảng 2.8. Chi tiết khoản vay và nợ th tài chính của Tổng Cơng ty Thăm
dị và Khai thác dầu khí giai đoạn 2018-2020
42
Bảng 2.9. Tổng quan rủi ro của khách hàng
44
Bảng 2.10. Doanh thu và tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của Tổng Cơng ty
Thăm dị và Khai thác dầu khí giai đoạn 2018-2020
63
Bảng 2.11. Dự báo các khoản mục của Tổng Công ty Thăm dị và Khai
thác dầu khí năm 2021
63
Bảng 2.12. Dự báo doanh thu của Tổng Cơng ty Thăm dị và Khai thác dầu
khí giai đoạn 2020-2025
64
Bảng 2.13. Dự báo các khoản mục của Tổng Cơng ty Thăm dị và Khai
thác dầu khí năm 2022
64
Bảng 2.14. Dự báo các khoản mục của Tổng Cơng ty Thăm dị và Khai
thác dầu khí năm 2023
65
Bảng 2.15. Dự báo các khoản mục của Tổng Cơng ty Thăm dị và Khai
thác dầu khí năm 2024
65
Bảng 2.16. Dự báo các khoản mục của Tổng Công ty Thăm dị và Khai
thác dầu khí năm 2025
66
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế thế giới ln là một vấn đề nóng, nó khơng chỉ đem lại những
lợi ích cho nền kinh tế thị trường Việt Nam mà cịn đem lại vơ vàn khó khăn và
thách thức cho phần lớn các DN đang hoạt động trong nền kinh tế. Bởi vậy, việc
DN gặp khó khăn, đình trệ hay thua lỗ trong q trình hoạt động là điều khơng thể
tránh khỏi.Vì vậy, các DN sẽ có xu hướng tăng cầu sử dụng vốn vay từ các NHTM
và các NHTM cũng tìm kiếm các nguồn lợi nhuận từ các khoản DN vay vốn. Bởi
vậy, các NHTM luôn chú trọng đến các yếu tố liên quan đến doanh nghiệp như tình
hình tài chính, khả năng thanh toán các khoản vay hay cơ cấu tài sản, nguồn vốn
trước khi quyết định đầu tư, cho vay DN.
Bên cạnh đó, HĐTD ln được coi hoạt động cốt lõi, nó khơng chỉ đem lại danh
tiếng mà cịn mang lại nguồn thu cho các NHTM nhưng bản thân nó cũng tồn tại
nhiều rủi ro khơn lường đến từ phía các doanh nghiệp. Vì vậy, thắt chặt quy trình tín
dụng sẽ giúp NHTM có thể kiểm sốt rủi ro và tăng cường hoạt động hiệu quả. Bởi
vậy mà công tác đánh giá, phân tích TCDN là một khâu khơng thể thiếu trong q
trình HĐTD của NHTM, việc phân tích TCDN khơng chỉ giúp cho ngân hàng có cái
nhìn tồn diện, đúng đắn về tình hình hiện tại của khách hàng mà còn là tiền đề
trong việc XHTD của doanh nghiệp đối với ngân hàng. Từ các cơng tác đánh giá
tình hình tài chính khách hàng doanh nghiệp cũng như XHTD mà phía NHTM sẽ ra
đưa những định hướng và giải pháp kịp thời giúp doanh nghiệp có thể phát huy ưu
điểm và khắc phục hạn chế nhằm kiểm soát các nguy cơ rủi ro, nâng cao hiêu quả
hoạt động tín dụng đồng thời mang lại nguồn thu cho NH.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch (VCBSGD) là một trong những chi nhánh chủ đạo của hệ thống VCB nói chung và thành
phố Hà Nội nói riêng. Cũng như các NHTM khác, HĐTDvtại SGD là hoạt động chủ
lực trong việc tạo ra nguồn thu nhưng đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi
ro, do đó, việc nghiên cứu, đánh giá và tìm ra các giải pháp hồn thiện cơng tác
i
phân tích tài chính KHDN trong HĐTD là rất cấp thiết và quan trọng nhằm thúc đẩy
chất lượng HĐTD tại VCB-SGD.
Hiện nay, HĐTD của VCB-SGD là một trong những hoạt động cốt lõi đem lại
lợi nhuận cho ngân hàng nhưng bản thân cơng tác phân tích TCDN cịn tồn tại một
số hạn chế như: CBTD chỉ thực sự chú trọng đến một số khoản mục trong báo cáo
tài chính, hệ thống chấm điểm XHTD dựa vào các yếu tố tài chính của VCB cịn lỗi.
Xuất phát từ thực tế trên,tác giả chọn đề tài “Hồn thiện phân tích tài chính
khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương - Chi nhánh Sở Giao dịch” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt
nghiệp, với mong muốn sẽ cải thiện hơn chất lượng phân tích tài chính KHDN, góp
phần giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.
2. Ket quả nghiên cứu chính
-
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về phân tích tài chính KHDN tại
NHTM.
-
Phân tích tình hình chất lượng phân tích tài chính KHDN trong HĐTD tại
VCB-SGD.
-
Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hồn thiện phân tích tài chính KHDN
trong HĐTD tại VCB-SGD.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Khóa luận tập trung nghiên cứu phân tích tài chính KHDN trong HĐTD tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch.
b. Phạm vi nghiên cứu:
-
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về phân tích tài chính KHDN trong
hoạt động cho vay bằng VND.
-
Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh
Sở Giao dịch.
-
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu trong giai đoạn từ 2018-2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
ii
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu, thực hiện bao gồm:
phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê, mô tả.
Nguồn số liệu phục vụ nghiên cứu: chủ yếu là dữ liệu thứ cấp do đơn vị thực tập
cung cấp.
5. Ket cấu của khóa luận
Ngồi phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 03
chương:
Chương 1: Tổng quan phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Sở Giao
dịch.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh
Sở Giao dịch.
iii
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.
Một số khái niệm
1.1.1.
Khái niệm Ngân hàng Thương mại
Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017: iiNgan hàng thương
mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các
hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
Theo Khoản 12 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017: "Hoạt động ngân
hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ
sau đây:
a. Nhận tiền gửi;
b. Cấp tín dụng;
c. Cung ứng dịch vụ thanh tốn qua tài khoản.”
1.1.2.
Khái niệm Tín dụng Ngân hàng Thương mại
Tín dụng ngân hàng là hình thức phản ánh quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là
các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một bên là các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh và các cá nhân (bên đi vay). Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ
yếu của nền kinh tế thị trường, nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế linh hoạt,
kịp thời, khắc phụ được các nhược điểm của các hình thức tín dụng khác trong lịch
sử.
Theo Khoản 14 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2017: "Cấp tín dụng là việc
thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử
dụng một khoản tiền theo ngun tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp
tín dụng khác.
1
Theo Khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2017: “Cho vay là hình thức
cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo
thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi..”
1.1.3.
Khái niệm phân tích tài chính Khách hàng Doanh nghiệp trong
hoạt
động tín dụng NHTM
Phân tích tài chính Khách hàng Doanh nghiệp là việc sử dụng các khái niệm,
phương pháp và công cụ cho phép xử lý thơng tin kế tốn và thông tin khác về quản
lý nhằm đánh giá hiện trạng tài chính, dự báo về tình hình tài chính trong tương lai
của khách hàng để từ đó có thể lường trước được những khả năng có thể xảy ra làm
giảm khả năng trả nợ của khách hàng.
Phân tích tài chính doanh nghiệp trước hết thường tập trung vào các số liệu được
cung cấp trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, kết hợp với các thông tin bổ
sung từ các nguồn khác nhau, làm rõ tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá
khứ, chỉ ra những thay đổi chủ yếu, trọng yếu, những chuyển biến theo xu hướng,
tính tốn những yếu tố, những nguyên nhân của sự thay đổi trong các hoạt động tài
chính, phát hiện những quy luật của các hoạt động, làm cơ sở cho các quyết định
hiện tại và những dự báo trong tương lai.
1.2.
Tổng quan phân tích tài chính Khách hàng Doanh nghiệp trong
hoạt
động tín dụng NHTM
1.2.1.
Đặc điểm, vai trị phân tích tài chính Khách hàng Doanh nghiệp
trong
hoạt động tín dụng NHTM
a. Đặc điểm của phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng tại
NHTM
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
thương mại nhưng song song với mức lợi nhuận đem lại tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Để
2
tình hình tài chính doanh nghiệp trước khi cho vay. Neu tình hình tài chính của
khách hàng được đánh giá tốt, có nguồn tài chính lành mạnh cũng như các dự án có
khả năng đem lại lợi nhuận để trả nợ cho ngân hàng trong tương lai thì sẽ được
ngân hàng xem xét để cấp tín dụng. Ngược lại, những khách hàng không đáp ứng
được các yêu cầu nêu trên thì ngân hàng sẽ từ chối cấp tín dụng.
Để đánh giá được tình hình tài chính của khách hàng, ngân hàng sẽ dựa vào các
tài liệu sau:
-
Tài liệu thuyết minh về việc vay vốn như kế hoạch hoặc phương án sản xuất
kinh doanh, giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, các hợp đồng cung cấp tiêu
thụ
sản phẩm.
-
Các tài liệu kế tốn để đánh giá khả năng tài chính của khách hàng như bảng
tổng kết tài sản, bản thuyết minh về tình hình cơng nợ, bản giải trình về kết
quả
kinh doanh, bản phân tích chi tiết về lỗ, lãi.
-
Các tài liệu liên quan đến đảm bảo tín dụng.
Trước khi quyết định cấp tín dụng cho một doanh nghiệp nào đó, ngân hàng sẽ
kiểm tra các yếu tố cơ bản như: năng lực pháp lý, uy tín, tình hình tài chính; trong
đó yếu tố tình hình tài chính đóng vai trị quan trọng bậc nhất, nó quyết định việc
ngân hàng có cho vay hay không và cho vay bao nhiêu. Khách hàng có tiềm lực tài
chính mạnh là cơ sở quan trọng đảm bảo tính tự chủ trong hoạt động kinh doanh,
đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường và đảm bảo khả năng hoàn trả các khoản nợ
trong tương lai. Các tiêu chuẩn mà ngân hàng có thể sử dụng để phân tích đánh giá
về tình hình tài chính của khách hàng là các tỷ số tài chính và sự biến động của các
khoản mục trong báo cáo tài chính. Đây là hai trong nhiều phương pháp có thể được
sử dụng để hỗ trợ cho cơng tác phân tích và tìm hiểu tình hình tài chính của khách
hàng trong q trình đánh giá tín dụng. Sự tăng giảm của các con số sẽ cho thấy xu
hướng phát triển của doanh nghiệp thuận lợi hay khơng thuận lợi, từ đó giúp cho
việc tìm hiểu, kiểm tra phải thực hiện theo phương hướng nào dẻ ngân hàng có thể
khuyến nghị khách hàng tiến hành các biện pháp điều chỉnh đảm bảo cho việc kinh
3
b. Vai trị của phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng tại
NHTM
-
Phân tích tài chính KHDN giúp NHTM đưa ra những quyết định cho vay
đúng đắn.
NHTM bản chất là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, vốn dĩ đây là hoạt động
chứa đựng nhiều rủi ro nên điều kiện tiên quyết của doanh nghiệp đặc thù này là
hạn chế rủi ro cao nhất ở mức có thể, bảo toàn vốn vay là đảm bảo lợi nhuận kinh
doanh. Tình hình tài chính doanh nghiệp phản ánh quan hệ kinh tế đa dạng trong
quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu khách
hàng doanh nghiệp có tình hình sản xuất, kinh doanh bất ổn, làm ăn thua lỗ trong
thời gian dài chắc chắn sẽ khơng đủ điều kiện trở thành đối tác tín dụng của ngân
hàng. Mặt khác, những doanh nghiệp có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh,
có mức lợi nhuận cao, có kế hoạch kinh doanh cụ thể và triển vọng phát triển trong
tương lai sẽ là những khách hàng tiềm năng để ngân hàng cấp tín dụng. Sau khi
đánh giá khách hàng và phân tích các chỉ tiêu tài chính phù hợp, ngân hàng sẽ đưa
ra quyết định cho vay cùng với các điều kiện về hạn mức, thời hạn cho vay, lãi suất
cũng như kì trả nợ cho doanh nghiệp.
-
Phân tích tài chính KHDN giúp NHTM xác định khả năng thanh tốn của
doanh nghiệp.
Thơng qua tình hình sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp, CBTD sẽ xác định
được khả năng thanh tốn của doanh nghiệp, đó là yếu tố ảnh hưởng mật thiết đến
công tác thu hồi vốn cũng như khả năng sinh lời của ngân hàng. Khi nói về khả
năng thanh toán của doanh nghiệp, NHTM sẽ quan tâm đến các vấn đề chính là
doanh nghiệp có thanh tốn nợ đúng hạn và đầy đủ hay khơng? Có những doanh
nghiệp có tình hình sản xuất kinh doanh tích cực, đem lại lợi nhuận cao nhưng khi
xem xét bảo cáo lưu chuyển tiền tệ lại có một vài điểm mà lưu chuyển tiền tệ ở mức
âm, dẫn tới việc doanh nghiệp thanh tốn khơng đúng hạn.Vai trị của việc xác định
khả năng thanh toán của mỗi doanh nghiệp là rất quan trọng trong bộ máy tín dụng
nên các NHTM ln chú trọng đến tiêu chí này trong q trình phân tích báo cáo tài
chính của khách hàng doanh nghiệp. Qua việc xác định các chỉ tiêu tài chính, mỗi
4
doanh nghiệp sẽ được cấp HMTD cũng như lãi suất, thời gian hoàn trả riêng sao
cho phù hợp với khách hàng đó nhất
-
Phân tích tài chính KHDN làm tiền đề cho các cơng tác đánh giá xếp loại tín
dụng, từ đó có biện pháp dự phịng rủi ro hợp lý.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do một vài yếu tố khách
quan hoặc chủ quan mà doanh nghiệp luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với ngân hàng.
Chính vì vậy, nếu khơng có sự chuẩn bị hay có những phương án dự phịng thì khả
năng ngân hàng phải chịu tổn thất là rất cao. Sau khi khoản vay của doanh nghiệp
đã được xét duyệt, song song cùng với cơng tác giải ngân, thơng qua việc phân tích
báo cáo tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng ln phải thường xuyên theo dõi,
giám sát và xếp loại các khoản vay để chuẩn bị các biện pháp phòng ngừa rủi ro hợp
lý. Để đối phó với các khoản nợ xấu, ngân hàng thường trích lập dự phịng quỹ dự
phịng rủi ro, có thể trích lập từ các khoản lợi nhuận rịng giữ lại. Điều này là hồn
tồn hợp pháp bởi hoạt động này nằm trong quy định của Luật Các tổ chức tín dụng
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm giảm thiểu rủi ro tối ưu cho HĐTD.
-
Phân tích tài chính KHDN giúp ngân hàng xác định tiềm năng quan hệ đối
với doanh nghiệp trong tương lai.
Để giảm thiểu rủi ro tối ưu cho hệ thống tín dụng, các NHTM luôn ưu tiên việc
xây dựng các mối quan hệ đối tác dựa trên cơ sở niềm tin, tìm kiếm các tập khách
hàng quen thuộc, có độ uy tín cao. Những doanh nghiệp lần đầu xác lập mối quan
hệ với ngân hàng cần chuẩn bị tốt những thông tin tài chính lẫn thơng tin phi tài
chính để có thể thiết lập mối quan hệ với ngân hàng. Để xây dựng mối quan hệ bền
chặt với những khách hàng uy tín và tiềm năng, các ngân hàng luôn phải đổi mới
trong chiến lược kinh doanh, chiến lược truyền thông thương hiệu để từ đó xây
dựng được một hình ảnh tốt cũng như tạo được niềm tin đối với những doanh
nghiệp lớn. Điều này rất cần thiết cho sự phát triển bền vững trong HĐTD, giảm
thiểu chi phí tiếp cận và giao dịch với các khách hàng mới. Vì vậy, việc phân tích
tình hình tài chính KHDN là tiền đề quan trọng giúp ngân hàng phân loại mức độ uy
tín của khách hàng doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá năng lực tài chính và mức độ
5
uy tín, từ đó có những chiến lược cụ thể để duy trì mối quan hệ phát triển trong
tương lai, đảm bảo sự phát triển lâu dài của mỗi NHTM.
1.2.2.
Tài liệu phân tích Tài chính Khách hàng Doanh nghiệp trong hoạt
động
tín dụng tại các ngân hàng thương mại
1.2.2.1.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong 4 báo cáo tài chính của DN,
nó phản ánh tình hình và các kết quả hoạt động của một doanh nghiệp tại một thời
kỳ nhất định (thường là trong một năm tài chính), bao gồm kết quả kinh doanh và
các kết quả hoạt động khác.
Mục đích của các DN tổ chức sản xuất, kinh doanh thương mại là thu được lợi
nhuận để làm tăng dòng vốn của DN. Vì lợi nhuận là mục tiêu quan trọng, cấp thiết
nhất của doanh nghiệp cũng như những người có quyền lợi liên quan nên việc cung
cấp các thơng tin về tình hình kinh doanh của từng hoạt động, biến động lãi, lỗ của
doanh nghiệp có tác dụng quan trọng trong việc ra các quyết định quản trị, cũng như
quyết định đầu tư cho vay của những người liên quan. Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh sẽ giúp cho việc quyết định xây dựng các kế hoạch cho tương lai phù
hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp hiện thời.
1.2.2.2.
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế tốn là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng qt tồn bộ
tài sản hiện có và nguồn hình thành các tài sản đó tại một thời điểm nhất định. Bảng
cân đối kế toán là một báo cáo tài chính quan trọng, khơng thể thiếu trong q trình
phân tích tình hình tài chính khách hàng doanh nghiệp. Các chỉ tiêu trên bảng được
trình bày tổng quát và sắp xếp có hệ thống nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc
nắm bắt thơng tin và phân tích nhanh chóng. Thơng qua bảng cân đối kế tốn,
CBTD có thể đánh giá khái quát tình hình sử dụng vốn, nguồn hình thành tài sản
của doanh nghiệp cũng như tính tốn được các chỉ số như khả năng thanh toán ngắn
hạn, cơ cấu tài chính và mức độ rủi ro tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
6
Bảng cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản
kế toán và sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần của tính thanh khoản và được chia
làm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn.
1.2.2.3.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, nó
cung cấp thơng tin giúp CBTD có thể đánh giá được các thay đổi trong cơ cấu tài
chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng
của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động. Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ được lập dựa trên nguyên tắc cơ sở tiền mặt, nó làm tăng khả
năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả
năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại từ được các ảnh hưởng của việc sử
dụng phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng,
thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai, dùng để kiểm tra lại các
đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền, kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng
sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động thay đổi giá cả, gồm 3
luồng tiền sau:
-
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: là dòng tiền phát sinh từ các hoạt động
tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải
là
hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
-
Dịng tiền từ hoạt động đầu tư: là dòng tiền phát sinh từ các hoạt động mua
sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các TSDH và các khoản đầu tư khách
không
thuộc các khoản tương đương tiền.
-
Dịng tiền từ hoạt động tài chính: là dịng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo
ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của
doanh
nghiệp. Doanh nghiệp được trình bày dòng tiền từ các hoạt động kinh doanh,
7
1.2.2.4.
Thuyết minh Báo cáo tài chính
Thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài
chính của doanh nghiệp, dùng để mơ tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi
tiết các thơng tin, số liệu đã được trình bày trên BCĐKT, BCHQHĐKD, BCLCTT
cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ
thể.
Thuyết minh Báo cáo tài chính cung cấp các nội dung chủ yếu sau:
-
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
-
Chuẩn mực kế tốn và chế độ kế tốn áp dụng
-
Các chính sách kế toán áp dụng
-
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn
-
Thơng tin bổ sung cho các khoản mục trình bàytrong BCĐKT
-
Thơng tin bổ sung cho các khoản mục trình bàytrong BCKQHĐKD
-
Thơng tin bổ sung cho các khoản mục trình bàytrong BCLCTT
-
Những thơng tin khác.
Tóm lại, trong quan hệ tín dụng với doanh nghiệp, hệ thống BCTC cung cấp
thơng tin cho NHTM về thực trạng tài chính, thực trạng sản xuất kinh doanh, triển
vọng thu nhập cũng như khả năng thanh toán hay nhu cầu về vốn của doanh
nghiệp,...
1.2.3.
Phương pháp phân tích Tài chính Khách hàng Doanh nghiệp
• Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp được sử dụng thường
xuyên, phổ biẻn và thường được thực hiện ở bước khởi đầu của q trình phân tích.
Để thơng tin có thể so sánh được với nhau, các chỉ tiêu tài chính phải đảm bảo
thống nhất về mặt thời gian, không gian, đơn vị tính,. và phải căn cứ theo mục
đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Trong phương pháp so sánh, gốc so sánh
thường được lựa chọn là gốc về mặt thời gian hoặc khơng gian, kì phân tích thường
8
được chọn là kỳ báo cáo và các giá trị so sánh được lựa chọn có thể là số tuyệt đối,
số tương đối hoặc số bình qn.
Cơng tác sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình tài chính KHDN
bao gồm so sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu với tổng thể,
so sánh theo chiều ngang để xem xét sự biến động về số tương đối và tuyệt đối của
một chỉ tiêu qua các thời kỳ, niên độ kế tốn liên tiếp.
•
Phương pháp tỷ lệ:
Dựa trên ý nghĩa chuẩn mựa của các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan
hệ tài chính .Về nguyên tắc xác định tỷ lệ trước hết phải xác định được các ngưỡng,
các định mức nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên cơ sở
so sánh tỷ lệ của doanh nghiệp với các giá trị của các tỷ lệ tham chiếu. Phương pháp
so sánh và phương pháp tỷ lệ luôn luôn được phối hợp chặt chẽ với nhau trong quá
trình phân tích.Tuy nhiên, dưới góc độ HĐTD tại các ngân hàng, nhà phân tích
thường sử dụng kĩ thuật so sánh tương quan ngành tức là các chỉ tiêu tài chính của
doanh nghiệp sẽ được so sánh trong mối quan hệ với các doanh nghiệp cùng ngành
và với toàn ngành. Mặc dù kỹ thuật này đưa ra được mối so sánh tương quan với
các doanh nghiệp khác nhưng lại có nhược điểm là khơng thấy được xu hướng tình
hình tài chính của doanh nghiệp theo thời gian.
•
Phương pháp phân tổ:
Như chúng ta đã biết, một hiện tượng kinh tế sẽ do nhiều tác nhân cấu thành.
Nếu chỉ nghiên cứu hiện tượng kinh tế đó thơng qua các chỉ tiêu tổng hợp đơn thuần
thì sẽ khơng thể hiểu sâu sắc, chi tiết hiện tượng kinh tế đó. Do đó, phương pháp
phân tổ ra đời để có thể nghiên cứu từng bộ phận, tường mặt cụ thể của hoạt động
sản xuất kinh doanh. Phân tổ là phân chia sự kiện nghiên cứu, các kết quả kinh tế
thành nhiều bộ phận, nhiều tổ theo những tiêu thức nhất định. Thơng thường trong
phân tích, người ta có thể phân chia các kết quả kinh tế theo các tiêu thức sau:
- Phân chia theo thời gian: tháng, quý, năm
9
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình diễn ra trong một thời kỳ nhất
định. Trong mỗi khoảng thời gian khác nhau, sự kiện kinh tế chịu sự tác động của
các yếu tố và bị ảnh hưởng bởi những nguyên nhân khác nhau. Do vậy, việc phân
tích theo thời gian giúp nhà phân tích đánh chính xác về kết quả kinh doanh, từ đó
có thể đưa ra các biện pháp cụ thể trong từng khoảng thời gian cho phù hợp.
- Phân chia chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được cấu thành từ nhiều bộ
phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên. Việc phân tích, đánh
giá chi tiết này nhằm giúp cho nhà phân tích đánh giá chính xác các bộ phận cấu
thành của chỉ tiêu phân tích.
Ví dụ: Chỉ tiêu tổng giá thành sản phẩm được chi tiết theo giá thành của từng
loại sản phẩm. Trong mỗi loại sản phẩm, giá thành lại được chi tiết theo các khoản
mục chi phí sản xuất.
• Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố:
Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố là phương pháp được
sử dụng để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng yếu tố riêng
biệt đến sự biến động của từng chỉ tiêu nghiên cứu. Có nhiều phương pháp xác định
ảnh hưởng của các yếu tố, sử dụng phương pháp nào tùy thuộc vào mỗi quan hệ
giữa chỉ tiêu phân tích với các yếu tố ảnh hưởng. Các phương pháp xác định mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự biến động của từng chỉ tiêu còn gọi là phương
pháp loại trừ do để nghiên cứu sự ảnh hưởng của một yếu tố thì phải loại trừ sự ảnh
hưởng của yếu tố khác. Đặc điểm của phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố là ln đặt đối tượng phân tích vào các giả định khác nhau. Tùy thuộc
vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các yếu tố ảnh hưởng mà sử dụng
phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch hay phương pháp cân
đối.
- Phương pháp số chêch lệch: Là phương pháp được dùng để xác định ảnh
hưởng của các yếu tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu.
10