Tải bản đầy đủ (.docx) (93 trang)

Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NH TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh hà nội khoá luận tốt nghiệp 174

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (520.7 KB, 93 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

HỒN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI

Sinh viên thực hiện

: ĐÀO THÙY LINH

Lớp

: TCM - K15

Khóa

: 2012 - 2016

Khoa

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM


HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

HỒN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI

Sinh viên thực hiện

: ĐÀO THÙY LINH

Lớp

: TCM - K15

Khóa

: 2012 - 2016

Khoa

: TÀI CHÍNH

Giáo viên hướng dẫn

: TS. LÊ THỊ XUÂN

HÀ NỘI - 2016



LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan khóa luận “ Hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách
hàng Doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTMCP Ngoại thương Việt
Nam chi nhánh Hà Nội” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi.
Các số liệu trong khóa luận được sử dụng trung thực, có nguồn trích dẫn. Ket
quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng công bố trong các cơng trình nghiên
cứu khác. Nếu sai, tơi xin chịu hồn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỉ luật của khoa
và của trường.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Đào Thùy Linh


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô tại Học viện Ngân hàng đã
truyền đạt cho em kiến thức trong suốt những năm học tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Lê Thị Xuân đã tận tình hướng dẫn em
hồn thành tốt luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các cán bộ, nhân viên tại Phòng
Khách hàng Doanh nghiệp Vietcombank Chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp
đỡ em hồn thành khóa thực tập và khóa luận.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Đào Thùy Linh



MỤC LỤC
LỜI NĨI ĐẦU.........................................................................................................1
CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DN KHÁCH
HÀNG DN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM............................3
1.1.Phân tích tài chính và tầm quan trọng của phân tích tài chính trong hoạt động
tín dụng của NHTM khách hàng DN trong hoạt động tín dụng của NHTM..........3
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính DN........................................................... 3
1.1.2. Tam quan trọng của phân tích tài chính trong hoạt động tín dụng của
NHTM ................................................................................................................ 3
1.2.Nội dung phân tích tài chính DN khách hàng DN trong hoạt động tín dụng
của NHTM............................................................................................................6
1.2.1. Phân tích khái qt tình hình tài chính DN............................................. 6
1.2.2. Phân tích các tỷ số tài chính................................................................. 11
1.3.Phương pháp chủ yếu sử dụng trong phân tích tài chính DN khách hàng DN
trong hoạt động tín dụng của NHTM...................................................................18
1.3.1. Phương pháp so sánh............................................................................ 18
1.3.2. Phương pháp tỷ lệ................................................................................. 19
1.3.3. Phương pháp DuPont............................................................................ 20
1.4.Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính DN khách hàng DN trong
hoạt động tín dụng của NHTM............................................................................21
1.4.1. Bảng cân đối kế toán............................................................................. 21
1.4.2. Báo cáo kết quả HĐKD......................................................................... 21
1.4.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.................................................................... 22
1.4.4. Thuyết minh BCTC................................................................................ 22
1.4.5. Các thơng tin khác................................................................................. 23
1.5.Quy trình phân tích tài chính DN khách hàng DN trong hoạt động tín dụng
của NHTM..........................................................................................................24
1.5.1. Lập kế hoạch phân tích......................................................................... 24
1.5.2. Thu nhập và xử lý thông tin.................................................................. 24
1.5.3. Xác định những biểu hiện đặc trưng..................................................... 25

1.5.4. Phân tích............................................................................................... 26
1.5.5. Tổng hợp và dự đoán............................................................................. 26


1.6. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích tài chính DN khách hàng DN
trong hoạt động tín dụng của NHTM...................................................................26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DN PHỤC VỤ CHO
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH VIETCOMBANK HÀ NỘI.............29
2.1. Khái quát chung về tính hình HĐKD của chi nhánh Vietcombank Hà
Nội...29
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức...................................................................................... 30
2.1.3. Thực trạng hoạt động tín dụng của Chi nhánh Vietcombank Hà Nội....31
2.2. Thực trạng cơng tác phân tích tài chính DN tại Chi nhánh Vietcombank Hà
Nội ............................................................................................................... 34
2.2.1. Công tác tổ chức phân tích tài chính DN trong hoạt động tín dụng tại
Chi
nhánh Vietcombank Hà Nội..............................................................................34
2.2.2. Phương pháp phân tích tài chính DN tại Chi nhánh Vietcombank Hà Nội
37
2.2.3. Nội dung phân tích tài chính DN tại Chi nhánh Vietcombank Hà
Nội ....37
2.2.4. Phân tích tình hình tài chính của Cơng ty cổ phần Y tế Thiết bị Hà
Nội.37
2.3. Đánh giá thực trạng phân tích tài chính DN trong hoạt động tín dụng tại Chi
nhánh Vietcombank Hà Nội..........................................................................52
2.3.1. Những kết quả đạt được........................................................................ 52
2.3.2. Những hạn chế...................................................................................... 54
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế.......................................................... 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................56
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH DN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
VIETCOMBANK.......................................................................................................57
HÀ NỘI.................................................................................................................. 57
3.1. Phương hướng phát triển cùa Vietcombank Chi nhánh Hà Nội trong
năm
2016 ................................................................................................................ 57


3.2.3.
Tăng
DANH
cườngMỤC
đào tạo
TỪ nâng
NGỮcao
VIẾT
chấtTẮT
lượng nguồn nhân lực cho
cơng
tác
phân tích tài chính DN.....................................................................................71

BCTC
CBTD
CTCP
DN
HĐKD
KPT

LNST
LNTT
LNTT
NH
NHNN
NHTM
QL
TD
TS
TSCĐ
VCSH
XHTD

3.2.4........Đẩy mạnh cơng tác kiểm tra hoạt động phân tích tài chính DN,
nâng
cao
hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ...........................72
3.3........................................................................................Một vài kiến nghị
................................................................................................................ 72
3.3.1...................................................Đối với NH Ngoại thương Việt Nam
.......................................................................................................... 72
3.3.2.........................................................................Đối với NH Nhà nước
..........................................................................................................
73
Báo cáo tài chính
Cán bộ tín dụng
Cơng ty cổ phần
Doanh nghiệp
Hoạt động kinh
Khoản

doanh phải thu
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế
Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương
mại
Quản lý
Tín dụng
Tài sản
Tài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
Xếp hạng tín dụng


Tên
Sơ đồ 2.1
Tên
Bảng 2.1
Bảng 2.2

Bảng 2.13
Bảng 2.14

_______________________Nội dung______________________ Trang
Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi nhánh Vietcombank Hà Nội
30
_______________________Nội dung______________________ Trang
Ket quả hoạt động Chi nhánh Vietcombank Hà Nội 2013-2015

31
Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Vietcombank Hà Nội
32
2013-2015
BẢNG
Tình hình hoạt động TD của Chi nhánh Vietcombank
Hà Nội
33
2013-2015
Quan hệ tín dụng của CTCP Hapharco với Vietcombank
38
Bảng cân đối kế toán CTCP Hapharco giai đoạn 2013-2015
40-42
Báo cáo kết quả HĐKD CTCP Hapharco 2013-2015
42
Biến động tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả HĐKD CTCP
43
Hapharco 2013-2015
Biến động doanh thu lợi nhuận CTCP Hapharco 2013-2015
44
Biến động tài sản ngắn hạn CTCP Hapharco 2013-2015
45
Tình hình ln chun các khoản phải thu chính (chiếm tỉ
46
trọng lớn)
Tình hình luân chuyên các loại hàng tồn kho chính(chiếm tỷ
47
trọng lớn)
Tình hình ln chun các khoản phải trả chính (chiếm tỉ
48

trọng lớn)
Biến động dịng tiền
49
Các tỷ số tài chính quan trọng
50

Bảng 2.15
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5

So sánh với các khách hàng tương đương cùng ngành
Báo cáo lưu chuyên tiền tệ của CTCP Hapharco 2013-2015
Các chỉ số dòng tiền của CTCP Hapharco 2013-2015
Các chỉ số dòng tiền của CTCP Hapharco 2013-2015
Các chỉ số tài chính CTCP Hapharco 2013-2015
Phân tích ROA, ROE bằng phương pháp Dupont

Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12


DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ

51
63-64
65
66
68
69



LỜI NĨI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ nền kinh tế đang phục hồi và từng bước phát triển như hiện
nay, các DN cần rất nhiều vốn để đầu tư phát triển do đó các NHTM sẽ đóng một
vai trị cực kỳ quan trọng là trung gian tài chính trong nền kinh tế, giúp vốn trong
nền kinh tế chu chuyển một các trơi chảy, điều hịa về cung cầu về vốn.
Hoạt động tín dụng là hoạt động là hoạt động chính, đem lại lợi nhuận cho
NHTM. Tuy nhiên đây lại là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro. Để hạn chế rủi ro đó
thì trong hoạt động tín dụng của NHTM, cơng tác phân tích tài chính DN luôn là
một khâu vô cùng quan trọng.để đảm bảo an tồn vốn cho NH. Một DN có khả
năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết chính là một trong những điều
kiện tiên quyết đển xem xét có cho vay hay khơng, tránh được những quyết định sai
lầm.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tại
Vietcombank Chi nhánh Hà Nội, cùng với sự giúp đỡ của các CBTD tại phòng
Khách hàng DN đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Lê Thị Xuân, em đã chọn
đề tài khóa luận:

“Hồn thiện cơng tác phân tích tài chính khách hàng Doanh nghiệp trong hoạt
động tín dụng tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội”
2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng và cơng tác phân
tích
tài chính trong hoạt động tín dụng đối với DN của NHTM.

-

Nghiên cứu thực trạng cơng tác phân tích tài chính DN phục vụ cho cơng tác
tín
dụng trung và dài hạn tại Vietcombank Chi nhánh Hà Nội

-

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hồn thiện cơng tác phân tích tài chính
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Vietcombank Chi nhánh Hà
Nội
1


+ Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về công tác phân tích tình hình tài chính trong
hoạt động tín dụng đối với DN.
+ Nghiên cứu thực trạng công tác phân tích tài chính DN phục vụ cho cơng tác tín
dụng tại Vietcombank Chi nhánh Hà Nội.
-

Phạm vi nghiên cứu


Cơng tác phân tích tài chính DN đối với hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại
Vietcombank Chi nhánh Hà Nội.
4. Phuơng pháp nghiên cứu:
Khóa luận chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:
-

Phuơng pháp khảo sát thực tiễn thu thập số liệu tại Vietcombank Chi nhánh

Nội sau đó tiến hành tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu đã thu thập đuợc.

5. Ket cấu của khóa luận
Kết cấu Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính DN Khách hàng DN trong hoạt
động tín dụng của NHTM
Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính DN phục vụ cho hoạt động tín dụng tại
chi nhánh Vietcombank Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơng tác phân tích tài chính DN trong hoạt động
tín dụng tại chi nhánh Vietcombank Hà Nội

2


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DN KHÁCH HÀNG DN
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1.

Phân tích tài chính và tầm quan trọng của phân tích tài chính


trong

hoạt

động tín dụng của NHTM khách hàng DN trong hoạt động tín dụng của
NHTM
1.1.1.

Khái niệm phân tích tài chính DN

Tài chính DN là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập,
phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình HĐKD của DN nhằm đạt tới
mục tiêu nhất định. Tài chính DN là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại đây
nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quan
trọng các nguồn tài chính DN. Tài chính DN có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội,
đến sự phát triển hay suy thối của nền sản xuất.
Phân tích tài chính DN là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các
công cụ cho phép thu thập xử lý các thông tin kế tốn và các thơng tin khác nhằm
quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một DN, đánh giá rủi ro, mức độ và
chất lượng hiệu quả hoạt động của các DN đó, khả năng và tiềm lực của DN, giúp
người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù
hợp.
1.1.2.

Tầm quan trọng của phân tích tài chính trong hoạt động tín dụng

của
NHTM
Tín dụng là một HĐKD chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi nhuận. Khi nền
kinh tế càng phát triển thì hoạt động tín dụng của các NH ngày càng gia tăng nhất là

đối với tín dụng trung và dài hạn vì tín dụng trung và dài hạn đem lại nguồn lợi rất
lớn. Trong hoạt đông kinh doanh của NHTM có rất nhiều loại rủi ro có thể xảy ra
như rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro tín dụng...
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp NH không thu được đầy đủ cả
gốc và lãi của khoản vay. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra do
3


đồng tín dụng. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra trong
HĐKD của NH. Rủi ro tín dụng có mn hình mn vẻ, chúng tiềm ẩn trong suốt
quá trình trước, trong và sau khi cho vay và biểu hiện ra bên ngoài là món vay
khơng thu hồi được, nợ q hạn, nợ khó đòi, mất vốn...
Khi nghiên cứu về các nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng, người ta đã đưa
ra một số nguyên nhân chủ chủ yếu sau: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân
chủ quan. Nguyên nhân khách quan có thể là nguyên nhân bất khả kháng, thông tin
bất cân xứng, sự điều khiển sai lệch của cơ chế thị trường. Nguyên nhân chủ quan là
nguyên nhân từ phía NH mà chủ yếu là từ sự yếu kém trong năng lực của cán bộ
NH đặc biệt là trong công tác thẩm định cấp tín dụng cũng như thiếu kiểm tra giám
sát.
Chính vì rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lớn nhất mà các
NHTM phải đối mặt nên việc phịng ngừa có hiệu quả rủi ro này là yếu tố then chốt
giúp NH hoạt động an toàn, hiệu quả và tạo lợi nhuận. Để phòng ngừa và hạn chế
rủi ro, các NHTM đã áp dụng nhiều biện pháp mà cơ bản nhất và giữ vị trí quan
trọng nhất là phân tích tình hình tài chính của khách hàng DN nhằm đánh giá khả
năng thanh toán trước khi ra quyết định cho vay.
Khả năng thanh toán của DN được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và
dài hạn. Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm
đến khả năng thanh tốn nhanh của DN, nghĩa là khả năng ứng phó của DN đối với
các món nợ khi đến hạn trả. Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay
phải tin chắc vào khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của DN mà việc hoàn trả

vốn và lãi sẽ tùy thuộc vào khả năng sinh lời này.
Thứ nhất, việc phân tích tài chính DN là cơ sở để giúp cho NH sàng lọc được
những DN có tình hình tài chính khơng ổn định để có quyết định cho vay đúng đắn
và từ đó tối đa hóa lợi nhuận.
Đối với các NHTM trước khi tiến hành quyết định tín dụng, cùng với thẩm
định hồ sơ khách hàng, thẩm định các thơng tin phi tài chính thì cơng tác phân tích
tài chính là một phần vơ cùng quan trọng trong quy trình cấp tín dụng. Khi NH
đóng vai trị người tài trợ vốn hay chủ nợ thì mối quan tâm lớn nhất chính là bảo
4


tồn nguồn vốn và thu lợi nhuận. Việc phân tích tài chính của DN sẽ giúp NHTM
biết được năng lực kinh doanh, sức mạnh tài chính của DN từ đó có những dự báo
về tình hình tài chính, nguồn trả nợ của DN trong tương lai, giảm thiểu những rủi ro
mất khả năng trả nợ của DN.
Trong quá trình phân tích tài chính, những đánh giá, quyết định của NH sẽ
được dựa trên các chỉ tiêu, tỷ số mang tính định lượng được tính tốn, xem xét cẩn
trọng từ đó đưa ra quyết định tín dụng đúng đắn mà cụ thể là:
-

NHTM có nên cho vay hay khơng?

-

Cho vay theo hình thức nào?

-

Giới hạn tín dụng, thời gian, lãi suất?


-

Q trình thu hồi vốn?
Thứ hai, qua việc phân tích tài chính DN, NHTM có thể xác định được khả

năng hồn trả nợ của DN và cũng sẽ xác định được mức độ rủi ro mà NHTM có thể
phải gánh chịu khi chấp nhận cho DN vay vốn từ đó giúp cho NHTM xếp hạng tín
dụng DN, từ đó ra quyết định cho vay cũng như hạn mức tín dụng, lãi suất của
khoản vay.
Thứ ba, phân tích tài chính DN giúp NHTM dễ dàng theo dõi việc sử dụng
vốn của DN. NHTM khảo sát thực tế tình hình sử dụng vốn để xem DN có sử dụng
vốn vay đúng với mục đích trong hợp đồng tín dụng hay khơng, sử dụng vốn có
hiệu quả hay khơng để từ đó có những biện pháp thích hợp.
Thứ tư, phân tích tài chính DN đem lại lợi ích cho DN cũng chính là đem lại
lợi ích cho NH. Bằng việc phân tích tài chính DN, NH có thể kịp thời tư vấn cho
DN những quyết định tài chính nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho DN phát
triển ổn định. Đảm bảo cho DN kinh doanh ổn định và tạo lợi nhuận chính là đảm
bảo cho nguồn trả nợ và tạo lợi nhuận cho NH. Vì thế, phân tích tài chính đem lại
lợi ích to lớn cho cả hai bên.
Như vậy, công tác phân tích tài chính khách hàng DN là vơ cùng quan trọng
và khơng thể thiếu trong quy trình cấp tín dụng của các NHTM. Nếu khơng có cơng
tác này thì quan hệ tín dụng khó có thể được thiết lập một cách an toàn, hiệu quả mà
sẽ đem đến rủi ro rất lớn.
5


1.2.

Nội dung phân tích tài chính DN khách hàng DN trong hoạt động


tín

dụng

của NHTM
1.2.1.

Phân tích khái qt tình hình tài chính DN

1.2.1.1.

Phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích kết quả kinh doanh thông qua các báo cáo kết quả kinh doanh dạng
so sánh sẽ giúp nhà phân tích có được cái nhìn tổng quát về những thay đổi trong
doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua thời gian cũng như cái nhìn mang tính so sánh
giữa DN đang phân tích với các đối thủ cùng ngành sản xuất kinh doanh.
Báo cáo kết quả HĐKD ở dạng so sánh ngang thể hiện sự thay đổi của các
chỉ tiêu phản ánh tình hình và kết quả HĐKD của DN bằng cả số tuyệt đối và số
tương đối. Nhà phân tích có thể thấy số liệu không phải chỉ của một năm mà cịn
gồm thơng tin cần để nghiên cứu xu hướng HĐKD cũng như xu hướng tài chính của
DN trong một thời kỳ nhất định.
Nhà phân tích sẽ so sánh số liệu của các năm với nhau, tập trung vào những
thay đổi để đánh giá tình hình kinh doanh hiện tại của DN. Chênh lệch tuyệt đối
được tính bằng cách lấy số liệu ở năm T+1 trừ đi số liệu ở năm T cịn chênh lệch
tương đối được tính bằng cách lấy chênh lệch tuyệt đối chia cho số liệu năm T và
nhân với 100%.
Nhà phân tích cần cân nhắc những thay đổi của các chỉ tiêu một cách riêng rẽ
hoặc trong mối tương quan với nhau nếu các chỉ tiêu có liên hệ trực tiếp để có thể
xác định xem sự thay đổi là tích cực hay tiêu cực và nguyên nhân dẫn tới sự thay

đổi đó.
Khi phân tích kết quả kinh doanh, nhà phân tích ln quan tâm tới chỉ tiêu
lợi nhuận trước thuế vì đây là chỉ tiêu giúp đánh giá sự tăng trưởng ở các mặt hoạt
động của DN, xem xét biến động lợi nhuận qua các năm để xem xét thì hình tài
chính của DN từ đó chỉ ra các nguyên nhân dẫn tới sự tăng trưởng lợi nhuận. Lợi
nhuận dương và tăng ổn định, đều đặn qua các năm là một dấu hiệu tốt của tình
hình tài chính DN, cho thấy nỗ lực của DN trong việc đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ,
nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý tốt chi phí.
6


Doanh thu thuần cũng là một chỉ tiêu cần được phân tích kỹ lưỡng. Doanh
thu thuần cao hay thấp thể hiện mức độ hoạt động của DN. Mức tăng và tỷ lệ tăng
doanh thu thuần phản ánh quy mô hoạt động bán hàng của DN và nỗ lực của DN
trong công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từ đó xác định thị phần của DN trên thị
trường. Qua việc phân tích tỷ trọng của tổng thu nhập, phải xem xét nguồn thu của
DN từ nguồn nào là chính từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động của DN. Phải xem xét
xem chi phí bỏ ra có tương xứng với doanh thu đạt được hay không, việc tăng giảm
thu nhập của DN có hợp lý hay khơng. Khi xem xét doanh thu thuần cần phải xem
nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi là do nỗ lực trong việc sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm hay do những thay đổi của giá cả trên thị trường nguyên vật liệu đầu vào, giá
cả của hàng hóa trên thị trường, chính sách tiền lương, chính sách kinh tế vĩ mơ của
nhà nước...
Khi xem xét chi phí, nhìn chung, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhỏ hơn
tốc độ tăng của doanh thu thuần cho thấy DN quản lý tốt chi phí trực tiếp trong
khâu sản xuất, tốc độ tăng của chi phí bán hàng nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu
thuần cho thấy DN quản lý tốt chi phí trong khâu tiêu thụ sản phẩm, tốc độ tăng của
chi phí quản lý DN nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần cho thấy hiệu suất
quản lý được nâng cao. Trong trường hợp chi phí giảm mà doanh thu tăng có nghĩa
DN đã hồn thành vượt mức chỉ tiêu cịn nếu doanh thu cũng giảm thì khơng tiến

hành so sánh tốc độ giảm của doanh thu và chi phí vì việc phân tích khơng có ý
nghĩa.
Với hoạt động tài chính, cần phân loại hoạt động tài chính ngắn hạn và dài
hạn. Với hoạt động đầu tư ngắn hạn, khi doanh thu nhỏ hơn chi phí thì hoạt động tài
chính bị lỗ và không hiệu quả. Hoạt động đầu tư tài chính dài hạn do liên quan đến
nhiều kỳ khác nhau nên khơng thể xem xét doanh thu và chi phí trong kỳ để kết
luận.
1.2.1.2.

Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn

- Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn
Để phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn, phương pháp thường
được sử dụng là phương pháp so sánh ngang và so sánh dọc.
7


Bằng việc so sánh ngang, có thể thấy được biến động theo thời gian của quy
mô tổng tài sản, tổng nguồn vốn cũng như từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn của
DN qua đó đối chiếu với nhu cầu sản xuất kinh doanh của DN, các chính sách của
DN, xem xét các nhân tố tác động đến sự biến động của tài sản, nguồn vốn để đánh
giá tính hợp lý hay khơng hợp lý của sự biến động đó.
Tuy nhiên nếu chỉ so sánh ngang ta không thể hiểu được các vấn đề bản chất
một các sâu sắc bởi các số liệu không ở cùng một tỷ lệ. Bởi vậy việc so sánh dọc
thường được dùng để chuẩn hóa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán bằng cách
biểu diễn chúng dưới dạng phần trăm của một chỉ tiêu được lấy làm gốc có liên
quan. Từ đó, nhà phân tích có thể nhận xét được về tính hợp lý trong tỷ trọng của
các loại tài sản, nguồn vốn trong DN. Chằng hạn với các DN sản xuất công nghiệp
nặng thì tài sản cố định ln chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản trong khi đó các
DN thương mại dịch vụ thì tỷ trọng này lại nhỏ. Hay tỷ trọng nguyên vật liệu trong

tài sản ngắn hạn của các DN sản xuất thường cao hơn, khoản mục thành phẩm, hàng
hóa ở các DN thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn. Với nguồn vốn, việc so sánh
dọc sẽ cho thấy tỷ trọng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong DN từ đó thấy
được DN sử dụng địn bẩy tài chính ở mức cao với cơ cấu vốn mạo hiểm hay đang
duy trì một cơ cấu tài chính thận trọng với tỷ trọng nợ phải trả ở mức thấp. Xem xét
tỷ trọng các khoản nợ phải trả cũng có thể thấy được các khoản nợ này chủ yếu là
nợ vay hay là vốn chiếm dụng được từ bên thứ ba từ đó cũng biết được về uy tín của
DN đối với nhà cung cấp cũng như với bên cho vay.
- Phân tích các mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn được thể hiện qua ba chỉ
tiêu: vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động và ngân quỹ ròng.
+ Vốn lưu động ròng:
Vốn lưu động ròng là phân chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn hay còn gọi là
nguồn vốn thường xuyên với tài sản dài hạn trong DN. Cách xác định vốn lưu động
ròng:
Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn
VLĐR = 0, trường hợp này hiếm xảy ra, lúc này nguồn vốn ngắn hạn vừa đủ
tài trợ cho tài sản ngắn hạn, khơng có sự tham gia của nguồn vốn dài hạn.
8


VLĐR > 0, đây là biểu hiện tốt, có tính an tồn cao bởi nó có nghĩa là NV
dài hạn không chỉ đủ để tài trợ cho TS dài hạn mà còn thừa vào để tài trợ cho TS
ngắn hạn.
VLĐR < 0, đây là biểu hiện không tốt, không an tồn vì NV dài hạn khơng
đủ để tài trợ cho TS dài hạn mà trái lại NV ngắn hạn phải tài trợ thêm cho TS dài
hạn.
+ Nhu cầu vốn lưu động:
Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của DN nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ ba trong q trình
kinh doanh đó.

Nhu cầu vốn lưu động = Tài sản kinh doanh - Nợ kinh doanh
Trong đó tài sản kinh doanh là các tài sản ngắn hạn dùng trong sản xuất và
kinh doanh của DN, gồm các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản
ngắn hạn khác trên Bảng cân đối kế toán.
Nợ kinh doanh là các khoản nợ từ bên thứ ba như các khoản nợ từ người bán,
người mua, các khoản phải nộp ngân sách, phải trả cán bộ công nhân viên, các
khoản phải thanh toán theo hợp đồng các khoản phải nộp khác.
Khi tài sản kinh doanh lớn hơn nợ kinh doanh, nhu cầu vốn lưu động là số
dương, DN phát sinh nhu cầu vốn chưa được tài trợ bởi bên thứ ba. Khi tài sản kinh
doanh nhỏ hơn nợ kinh doanh, nhu cầu vốn lưu động là số âm thể hiện phần vốn
chiếm dụng của DN nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của DN.
+ Ngân quỹ ròng
Ngân quỹ ròng được xác định:
Ngân quỹ rịng = Ngân quỹ có - Ngân quỹ nợ
Ngân quỹ có gồm các khoản tiền và tương đương tiền cùng các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn.
Ngân quỹ nợ chính là các khoản vay và nợ ngắn hạn từ các nhà cho vay.

9


Nếu ngân quỹ có lớn > ngân quỹ nợ, thể hiện DN hồn tồn có khả năng
hồn trả ngay các khoản nợ ngắn hạn cho nhà cho vay nếu khoản vay đến hạn trả nợ
tức là DN dư thừa ngân quỹ.
Ngược lại, ngân quỹ có < ngân quỹ nợ thì DN chưa đủ tiền để thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn nếu các khoản nợ đến hạn, tức là DN thiếu hụt ngân quỹ.
Ngân quỹ ròng còn được xác định theo cơng thức sau:
Ngân quỹ rịng = Vốn lưu động rịng - Nhu cầu vốn lưu động
Theo phương trình này có thể giải thích mối quan hệ giữa vốn lưu động ròng

và nhu cầu vốn lưu động.
Khi ngân quỹ ròng > 0, nếu nhu cầu vốn lưu động >0 chứng tỏ ngoài việc tài
trợ cho tài sản dài hạn, nguồn vốn dài hạn còn được để trên khoản mục tiền hoặc
đang dùng để đầu tư chứng khoán ngắn hạn. Ngược lại, nếu ngân quỹ ròng > 0 và
nhu cầu vốn lưu động <0 thể hiện dư thừa ngân quỹ một phần do nguồn vốn dài hạn
chưa sử dụng vào sản xuất, một phần do chiếm dụng vốn của bên thứ ba.
Ngân quỹ ròng < 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn chỉ tài trợ một phần cho nhu
cầu vốn lưu động, phần cịn lại dựa vào tín dụng ngắn hạn của NH, tài trợ càng
nhiều từ nguồn vốn này thì DN càng phụ thuộc nhiều vào NH.
1.2.1.3.

Phân tích lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một BCTC quan trọng phản ánh tình hình hoạt
động của DN. Dựa vào Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá
được khả năng tạo tiền, sự biến động của tài sản thuần của DN, khả năng thanh toán
của DN và dự báo được luồng tiền kỳ tới. Đối với NHTM, bằng việc phân tích Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ thì có thể dự báo, ước tính lượng tiền lưu chuyển trong tương
lai, đánh giá chất lượng thu nhập của DN, đánh giá khả năng duy trì, mở rộng sản
xuất kinh doanh, sức khỏe tài chính và thanh khoản của DN.
Nội dung phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm:
-

Xác định và đánh giá nguồn thu và chi tiền chủ yếu từ hoạt động nào: HĐKD,
hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.

-

Xác định và đánh giá nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền thuần
từ

từng hoạt động: HĐKD, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
10


-

Xác định và đánh giá các tỷ số dòng tiền. Các tỷ số dịng tiền được chia thành
hai nhóm chủ yếu là các tỷ số phản ánh kết quả hoạt động và các tỷ số phản
ánh
khả năng thanh toán ngắn và dài hạn.

+ Các tỷ số phản ánh kết quả hoạt động: Các tỷ số này phản ánh bình quân mỗi
đồng tài sản, mỗi đồng vốn chủ sở hữu, mỗi đồng doanh thu từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ hay mỗi đồng lợi nhuận từ HĐKD trong kỳ mang lại bao
nhiều đồng tiền thuần từ HĐKD bằng cách lấy dòng tiền thuần từ HĐKD
(CFO) chia cho tổng tài sản bình quân, vốn chủ sở hữu bình quần, doanh thu từ
bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ HĐKD.
+ Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán: Các tỷ số này phản ánh khả năng thanh
toán tổng nợ phải trả, nợ ngắn hạn, tiền lãi vay đã trả, tiền chi trả nợ gốc vay, cổ
tức trả cho chủ sở hữu hay tiền chi mua sắm tài sản dài hạn bằng nguồn tiền là
dòng tiền từ HĐKD.
1.2.2.

Phân tích các tỷ số tài chính

Tỷ số tài chính là các tỷ số được thiết lập bằng cách lấy chỉ tiêu này chia cho
chỉ tiêu khác hoặc lấy số liệu này chia cho số liệu khác. Mỗi khi sử dụng mỗi tỷ số
cần chú ý tới cách tính tốn chỉ tiêu, đơn vị tính, ý nghĩa của việc tính tốn chỉ tiêu
trong việc phân tích hay cách cải thiện từng tỷ số. Có bốn nhóm tỷ số tài chính
thường được tính tốn và sử dụng trong phân tích tài chính DN: Nhóm tỷ số phân

tích năng lực hoạt động của tài sản, nhóm tỷ số khả năng thanh tốn, nhóm tỷ số
phản ánh cơ cấu vốn, nhóm tỷ số phản ánh khả năng sinh lời.
1.2.2.1.
-

Nhóm tỷ số phân tích năng lực hoạt động của tài sản

Tỷ số năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là một khoản mục lớn trong tổng tài sản của DN và là một

nội dung quan trọng trong phân tích tài chính DN. Tài sản ngắn hạn gồm rất nhiều
loại tài sản trong đó các khoản phải thu và hàng tồn kho là hai loại tài sản ngắn hạn
rất được quan tâm phân tích vì thường là những loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn, có
khả năng phản ánh năng lực hoạt động của tài sản trong DN.

11


+Khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu
DTthuanvebanhang
Vòng quay các khoản phải thu = ——n—;-----, , ■
:- - - -—
Cac khoản phải thu bình quân
Đây là một tỷ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà DN áp
dụng đối với các bạn hàng. Tỷ số vòng quay khoản phải thu so với kỳ trước hoặc so
vói các DN khác cùng ngành nghề kinh doanh, cùng quy mô hoạt động càng cao sẽ
cho thấy DN được khách hàng trả nợ càng nhanh. Điều này nhìn chung thường
được coi là tốt vì làm giảm vốn ứ đọng trong khâu thanh tốn, giảm nhu cầu vốn
của DN, DN khơng bị khách hàng chiếm dụng vốn qua đó tăng hiệu quả sử dụng

vốn và tăng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên cũng có trường
hợp tỷ số này q cao thì có thể DN sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng
sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín
dụng dài hơn. Như vậy thì DN khó có thể tăng doanh số.
Kỳ thu tiền trung bình
Songaytrongkyphantich
Kỳ thu tiênVong
trungquay
bìnhcác
= 777—7-7—7"⅛-÷-^7-7—
khoản phải thu
Tỷ số này cho chúng ta biết về số ngày trung bình mà DN thu được tiền của
khách hàng. Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu tức là số ngày
cần thiết để chuyển các khoản phải thu từ khách hàng thành tiền mặt, cho thấy chính
sách tín dụng của DN dành cho khách hàng. Kỳ thu tiền trung bình càng dài thì vốn
của DN bị chiếm dụng càng lớn.
+ Hiệu suất quản lý hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho


Giá vốn hàng bán

Vịng quay hàng tơn kho = ————3—77-7—-3Hang ton kho bình quân
Tỷ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào. Tỷ
số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy DN bán hàng nhanh và hàng tồn
kho không bị ứ đọng nhiều trong DN tức là giảm nhu cầu vốn lưu động, tăng hiệu
quả sử dụng vốn (trong điều kiện quy mô kinh doanh không thay đổi). Tuy nhiên tỷ
12



số này q cao cũng khơng tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho
khơng nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng DN bị mất khách
hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu
đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ.
Vì vậy tỷ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất
đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho




Songaytrongkyphantich

So ngày một vịng quay hàng tơn kho =

~7^^—7—∏Ty SO vòng quay hàng ton kho

Tỷ số này cho biết số ngày từ khi DN bỏ tiền mua nguyên vật liệu đến khi
sản xuất xong sản phẩm, kể cả thời gian lưu kho.
Khi phân tích 2 chỉ tiêu này cần lưu ý trường hợp vòng quay hàng tồn kho
tăng song phản ánh xu hướng tài chính khơng tốt có thể do DN khơng có ngun
vật liệu để sản xuất hoặc khơng có hàng để bán ra. Ngồi ra cũng cần quan tâm tới
phương pháp kế toán hàng tồn kho mà DN sử dụng bởi nó sẽ gây ra những sự thay
đổi trong giá trị của Hàng tồn kho bình quân. Ví dụ trong điều kiện giá hàng hóa có
xu hướng tăng thì khi chuyển từ phương pháp kế tốn hàng tồn kho nhập trước xuất
trước (FIFO) sang nhập sau xuất trước (LIFO) sẽ làm tăng giá trị giá vốn hàng bán,
giảm giá trị hàng tồn kho từ đó làm hệ số vịng quay hàng tồn kho tăng nhưng
khơng phải do hiệu quả quản lý hàng tồn kho của DN tốt lên.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
. ..................... .............. Doanhthuthuan

Hiệu suất sử dụng &TSCD = ζrΛ" “ Λ ,--------- —
TSCDbinhquan
Tỷ số này cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi doanh thu thuần. Tỷ số này thường càng cao càng
tốt vì nó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định lớn, rủi ro tài chính giảm. Tuy
nhiên tỷ số này cao cũng có thể phản ánh tình hình tài chính khơng tốt khi ngun
nhân là do tài sản cố định giảm do thu hẹp sản xuất kinh doanh. Ngược lại, tỷ số ở
mức thấp chưa chắc đã không tốt khi mà DN mở rộng sản xuất kinh doanh trong
thời gian đầu, chi phí đầu tư tài sản cố định rất lớn.
13


-

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
,
DT và thu nhập khác
Hiệu suất sử dụng tong TS =
;—7—77—7- -- -—
Tong TS bình quân
λ

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường tổng quát về năng lực hoạt động của
toàn bộ tài sản trong DN, thể hiện qua mối quan hệ giữa tổng doanh thu và thu nhập
khác trong DN với tổng tài sản hiện có của DN. Tỷ số này cao thường được đánh
giá là càng tốt, thể hiện DN cần ít tài sản hơn để duy trì mức độ HĐKD mà DN đã
đặt ra.
1.2.2.2.
-


Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán

Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn
,

λ

Tài sản ngắn hạn

λ

Tỷ SO thanh toán hiện hành = —- - ------3—-----—
Nợ ngăn hạn
Đây là tỷ số đo lường khả năng DN đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.
Nói chung thì tỷ số này nằm trong khoảng từ 2 đến 4 được xem là tốt. Tỷ số này
càng thấp ám chỉ DN sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình
nhưng một tỷ số thanh tốn hiện hành q cao cũng khơng ln là dấu hiệu tốt, bởi
vì nó cho thấy tài sản của DN bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều và như
vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của DN là không cao hoặc tỷ số cao là do các
khoản phải thu và hàng tồn kho lớn tức là tài sản ngắn hạn lớn nhưng khả năng
chuyển đổi để thanh toán nợ ngắn hạn là thấp.
-

Khả năng thanh toán nhanh
Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + KPT
Khả năng thanh toán nhanh =----------------------- -----2—;---------:----------Nợ ngăn hạn
Khả năng thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những

tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính tốn. Hàng tồn kho và các
tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của


14


-

Tỷ số thanh tốn nhanh tức thì.

'
, Tiền + Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Tỷ SO thanh tốn nhanh tức thì =---------------------------2—;------------------—
Nợ ngăn hạn
λ

Tỷ số thanh tốn nhanh tức thì cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn của DN để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác
nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản đầu tư
tài chính (tài sản có tính lỏng cao) để đảm bảo chi trả. Tỷ số này nên nằm trong
khoảng từ 0,5 đến 1 để đảm bảo khả năng thanh toán cho DN.
Tuy nhiên, nhóm tỷ số khả năng thanh tốn cũng có một số hạn chế bởi các
tỷ số này được tính tốn bằng việc lấy các số liệu từ bảng cân đối kế tốn do đó sẽ
mang tính chất thời điểm cũng như việc chịu ảnh hưởng bởi việc thay đổi các
phương pháp kế tốn đến giá trị hàng tồn kho. Ngồi ra, khi các khoản phải thu
chưa đến hạn nhưng khoản phải trả đến hạn thì dù tỷ số cao nhưng cũng không tốt,
ngược lại khi các khoản phải thu đến hạn nhưng khoản phải trả chưa đến hạn thì tỷ
số ở mức thấp cũng khơng phải là xấu.
1.2.2.3.
-

Nhóm tỷ số phản ánh cơ cấu tài chính DN


Tỷ số nợ
N ợ P h ải tr ả


Tỷ s ố n



= -A---... ,

ảổ

ɪ A-------ĩ----TN




Tỷ số nợ phản ánh mức độ tài trợ của vốn từ bên ngoài cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN cũng như phản ánh cơ cấu nguồn vốn của DN. Tỷ số càng
lớn thì DN càng phụ thuộc vào nguồn tài chính từ bên ngồi, mức độ tự chủ về tài
chính càng thấp, rủi ro tài chính càng lớn và khả năng vay vốn càng khó khăn. Tuy
nhiên nếu tỷ số nợ cao thì trong nhiều trường hợp chủ DN rất có lợi. Khi DN ở giai
đoạn kinh tế bình thường và đặc biệt khi nền kinh tế phồn thịnh thì DN có tỷ số nợ
càng cao thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu càng lớn. Bởi vậy trong thực tế nhiều
chủ DN rất ưa thích tỷ số nợ cao để tận dụng lợi thế của địn bẩy tài chính. Tuy
nhiên khi các DN ở giai đoạn nền kinh tế suy thối thì tỷ số nợ cao đi kèm với rủi ro
lớn. Khi tình hình kinh doanh trở nên tồi tệ, DN có thể hỗn khơng chia cổ tức
những vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho các chủ nợ. Nếu DN không trả được
15



×