HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TỐN - KIỂM TỐN
CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KIỂM SỐT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
Giảng viên hướng dẫn:
TS.NGUYỄN DIỆU LINH
Sinh viên thực hiện:
HỒNG HẠNH NHƯ
Lớp:
K20CLCI
Niên khóa
2017 - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đề tài: “Kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng
doanh
nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi
nhánh Sở Giao dịch” là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi với sự giúp đỡ của đơn vị
thực tập và hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Diệu Linh.
Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là thơng tin xác thực và tơi hồn tồn
chịu
trách nhiệm về những nội dung khác trong đề tài của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả
Hồng Hạnh Như
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo
Học viện Ngân Hàng Chùa Bộc đã cho tơi có cơ hội được đi thực tập và tích lũy kinh
nghiệm thực tế tại Agribank Sở Giao dịch. Tôi cũng rất cảm ơn các giáo viên hướng
dẫn
của học viện đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quãng thời gian học tập.
Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cám ơn sâu sắc đến cơ Nguyễn Diệu Linh đã trực
tiếp tận tình hướng dẫn tơi trong q trình thực hiện đề tài.
Tơi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn của mình đến các anh chị phịng Tín dụng và
phịng Kiểm tra - kiểm sốt nội bộ cùng tồn thể cán bộ tại Agribank Sở Giao dịch đã
hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu trong suốt thời gian thực tập.
Do hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm bản thân nên đề tài khơng tránh
khỏi
thiếu sót. Rất mong sự thơng cảm và góp ý của q thầy cơ, đơn vị thực tập để đề tài
được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng năm 2021
Sinh viên thực hiện
Hoàng Hạnh Như
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG.............................................................................
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU..................................................................
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.
Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................1
3.
Câu hỏi nghiên cứu................................................................................ 2
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 2
5.
Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 2
6.
Kết cấu đề tài......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SỐT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANHNGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI............................................................................................................. 4
1.1. Tổng quan về KSNB chung...................................................................4
1.1.1. Khái niệm và mục đích của KSNB.................................................4
1.1.2. Các bộ phận cấu thành KSNB........................................................ 4
1.1.3. Nguyên tắc thiết kế KSNB............................................................. 10
1.2. Đặc điểm hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp và vai trị
của kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng KHDN trong các NHTM.........................11
1.2.1. Đặc điểm hoạt động tín dụng tại các NHTM..................................11
1.2.2. Đặc điểm hoạt động tín dụng KHDN.............................................15
1.2.3. Vai trị của KSNB đối với hoạt động tín dụng KHDN....................18
1.2.4.
các
NHTM
KSNB hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp trong
19
1.3.1. Khái niệm và mục đích...................................................................19
1.3.2. Các yếu tố cấu thành KSNB hoạt động tín dụng KHDN trong
NHTM
........................................................................................................ 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SỐT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH
..................................................................................................................................... 25
2.1. Tổng quan hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hà Nội.................................................25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Agribank...............
25
2.1.2. Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của ngân
hàng Agribank.......................................................................................................26
2.2.
Thực trạng kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng KHDN tại
Ngân
hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Sở Giao
dịch
27
2.2.1. Đặc điểm hoạt động tín dụng KHDN tại Agribank Sở Giao dịch
27
2.2.2. Thực trạng môi trường kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động tín
dụng KHDN 36
2.2.3. Thực trạng quy trình đánh giá rủi ro.........................................39
2.2.4. Thực trạng hoạt động kiểm sốt..................................................40
2.2.5. Thực trạng thơng tin và truyền thơng.......................................... 48
2.2.6. Thực trạng giám sát, kiểm sốt.................................................... 49
2.3.....................................................................................................Đá
nh giá thực trạng kiểm sốt nội bộ hoạt tín dụng ngân hàng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Sở
Giao dịch.....................................................................................................50
2.3.1. Ưu điểm của
DANH
KSNBMỤC
hoạt CHỮ
động VIẾT
tín dụng
TẮT
tại Chi nhánh.............50
2.3.2. Nhược điểm - nguyên nhân.......................................................... 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HỒN THIỆN KIỂM SỐT
NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH................................................................................. 58
3.1. Định hướng phát triển hoạt động kiểm soát nội bộ hoạt động tín
dụng KHDN tại Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Sở Giao dịch................................................................................................58
3.1.1. Định hướng phát triển tín dụng......................................................58
3.1.2. Quan điểm phát triển KSNB hoạt động tín dụng............................ 59
3.2. Hồn thiện kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng KHDN tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Sở Giao dịch .
....................................................................................................................... 59
3.2.1. Hoàn thiện mơi trường kiểm sốt...................................................59
3.2.2. Hồn thiện cơng tác đánh giá rủi ro................................................ 61
3.2.3. Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm sốt...................................... 62
3.2.4. Nâng cao chất lượng thơng tin truyền thơng..................................64
3.2.5. Tăng cường hoạt động giám sát...................................................... 64
3.3. Kiến nghị để hồn thiện kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng KHDN
tại Agribank Sở Giao dịch........................................................................................64
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước...............................................64
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Agribank ............................................... 65
KẾT LUẬN...................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 71
Agribank
BCTC
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên Nơng thơn
Việt Nam
: Báo cáo tài chính
CBTD
: Cán bộ tín dụng
CNTT
: Cơng nghệ thơng tin
DN
: Doanh nghiệp
HĐTD
: Hợp đồng tín dụng
HĐQT
: Hội đồng quản trị
HTKSNB
: Hệ thống kiêm soát nội bộ
KH
: Khách hàng
KHDN
: Khách hàng doanh nghiệp
KSNB
: Kiêm soát nội bộ
KTKSNB
: Kiêm tra kiêm soát nội bộ
NH
: Ngân hàng
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
NHTM
: Ngân hàng Thương mại
PGD
: Phòng giao dịch
QLRR
: Quản lý rủi ro
RRTD
: Rủi ro tín dụng
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thương mại cổ phần
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
❖
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy điều hành của Agribank Hà Nội..............................29
Sơ đồ 2.2: Quy trình giải ngân tại Agribank Sở Giao dịch..................................33
Sơ đồ 2.3: Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng đối với khách hàng....35
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng tại Agribank Sở Giao
dịch..................................................................................................................... 40
Sơ đồ 2.5: Quy trình KSNB hoạt động tín dụng KHDN tại Agribank Sở Giao
dịch..................................................................................................................... 45
❖
Bảng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng điểm xếp hạng và nhóm nợ tương ứng của khách hàng............37
Bảng 2.2: Tỷ trọng dư nợ theo thời hạn giai đoạn Q4/2020 - Q1/2021...............38
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng ngân hàng đóng vai trị quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận cho ngân
hàng nhưng đồng thời trong hoạt động của NHTM, đây là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi
ro nhất. Rủi ro ngân hàng xảy ra khi tài sản, lợi nhuận của ngân hàng bị tổn thất, làm
ảnh hưởng xấu đến hình ảnh và khả năng tồn tại của ngân hàng. Bởi vậy việc kiểm soát
và đưa ra các biện pháp ngăn ngừa rủi ro là vô cùng cần thiết nhằm góp phần vào sự
phát triển bền vững của ngân hàng.
Xây dựng được hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả theo chuẩn mực thơng lệ
quốc
tế tạo tiền đề nâng cao năng lực hoạt động chính là mục tiêu của mỗi NHTM trong quá
trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng. Từ đó ngân hàng có những bước phát triển bền
vững hội nhập kinh tế thế giới, theo kịp sự biến đổi của môi trường kinh doanh và sự
phát triển của nền kinh tế mới.
Nhận thức được vai trị vơ cùng quan trọng của hoạt động tín dụng, Ngân hàng
Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) thời gian qua đã chú trọng cải tiến
và hoàn thiện hoạt động này nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng cũng như
thuận lợi cho việc quản lý của ngân hàng. Xuất phát từ những lý do trên đây và trong
quá trình thực tập, tìm hiểu nghiên cứu tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Việt Nam Sở Giao dịch tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Kiểm soát
nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nơng nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng doanh
nghiệp tại ngân hàng thương mại.
-
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng KSNB hoạt động tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại Chi nhánh Agribank Sở Giao dịch.
-
Đưa ra các đánh giá và đề kiến nghị những giải pháp góp phần hồn thiện hệ thống
kiểm sốt nội bộ đối với hoạt động cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Chi
nhánh Agribank Sở Giao dịch.
1
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Tại sao phải xây dựng, hồn thiện kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại?
-
Thực trạng KSNB hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh
Agribank Sở Giao dịch như thế nào? Có những hạn chế gì? Nguyên nhân do đâu?
-
Giải pháp hiệu quả nào khắc phục được những hạn chế trong kiểm soát nội bộ hoạt
động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Agribank Sở Giao dịch?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng khách
hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch trong năm 2021.
Về không gian, đề tài được thực hiện tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch, thành phố Hà Nội.
Về thời gian, các số liệu trong đề tài chủ yếu phản ánh hoạt động trong giai đoạn
Q4/2020 - Q1/2021.
Về nội dung, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, tìm hiểu quy trình kiểm sốt nội bộ
tín
dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát: lập phiếu khảo sát các nhân viên trong ngân hàng các số
liệu,
thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu liên quan đến quy trình cấp tín dụng tại
Agribank Sở Giao dịch
-
Phương pháp quan sát: quan sát các nhân viên ngân hàng thực hiện công việc hàng
ngày
-
Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh, đối chiếu các số liệu thu thập được để
thấy
-
được sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn qua các thời kỳ, so với kế hoạch
Phương pháp thống kê, tổng hợp: ghi chép, đúc kết và tổng hợp lại số liệu thu thập
được về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng như dư nợ, lợi nhuận, tỷ lệ
thu
-
nhập, cơ cấu tín dụng,...
Phương pháp phân tích kết quả kinh doanh: tiến hành phân tích ưu điểm, nhược
điểm,
từ đó đưa ra nguyên nhân và đề xuất phương án cải thiện hoạt động tín dụng
2
6. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng doanh
nghiệp tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng doanh
nghiệp
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Sở Giao
dịch.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ hoạt động
tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - chi nhánh Sở Giao dịch.
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1. Tổng quan về KSNB chung
1.1.1. Khái niệm và mục đích của KSNB
a) Khái niệm
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban
quản
trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo
ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ
tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu lực hoạt động, tuân thủ pháp luật
và các quy định có liên quan trong đơn vị.
b) Mục đích
Kiểm sốt nội bộ được thiết kế, thực hiện và duy trì nhằm giải quyết các rủi ro trong
hoạt động kinh doanh của đơn vị đã được xác định, gây ra nguy cơ đơn vị không đạt
được một trong các mục tiêu liên quan đến:
- Chiến lược, các mục tiêu tầm cao phù hợp với tầm nhìn doanh nghiệp
-
Hệ thống thơng tin tài chính (KSNB về hệ thống thơng tin tài chính): thơng tin cần
đảm bảo độ tin cậy, minh bạch, tính kịp thời và đáp ứng các yêu cầu khác trong báo
cáo tài chính theo quy định pháp luật và các chính sách của đơn vị.
-
Hoạt động: doanh thu, tiết kiệm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ tài sản của
đơn vị
-
Tuân thủ pháp luật và các quy định: đảm bảo đơn vị tuân thủ các quy định pháp lý
có
hiệu lực chi phối và điều tiết các hoạt động của đơn vị.
1.1.2. Các bộ phận cấu thành KSNB
Theo ISA 315, kiểm soát nội bộ của một đơn vị bao gồm năm thành phần: môi trường
kiểm sốt, quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị, hệ thống thơng tin, các hoạt động kiểm
sốt, giám sát
a) Mơi trường kiểm sốt
Mơi trường kiểm sốt là nền tảng trong hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Kiểm
tốn
viên phải tìm hiểu về mơi trường kiểm sốt của đơn vị. Trong q trình tìm hiểu, kiểm
tốn viên phải đánh giá liệu:
4
-
Ban Giám đốc, với sự giám sát của Ban quản trị, đã thiết kế và duy trì văn hóa trung
thực và hành vi đạo đức hay chưa;
-
Các điểm mạnh của mơi trường kiểm sốt có kết hợp lại tạo thành cơ sở vững chắc
cho các thành phần khác của kiểm sốt nội bộ hay khơng, và các thành phần đó có
bị suy yếu do các khiếm khuyết của mơi trường kiểm sốt hay khơng
về truyền đạt thơng tin và u cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức
(integrity and ethical values):
Tính chính trực và giá trị đạo đức là yếu tố cấu thành quan trọng của mơi trường kiểm
sốt. Nó tác động đến tính hiệu quả của việc thiết kế, quản lý và giám sát các thành
phần
khác trong kiểm toán nội bộ.
Một trong những đặc điểm của tính chính trị và giá trị đạo đức là các chuẩn mực đạo
đức do nhà quản lý quy định và được áp dụng bởi các thành viên trong đơn vị. Để
phòng
chống các sai phạm, đặc biệt là gian lận, thì các nhà quản lý cần nỗ lực giảm thiểu hoặc
loại bỏ những động cơ và sự cám dỗ có khả năng khiến cho nhân viên trong đơn vị có
những hành vi xấu, phạm pháp và ngược với đạo lý. Các giá trị đạo đức cũng cần được
tuyên truyền rộng tãi đến nhân viên thông qua các văn bản về quy định đạo đức, chuẩn
mực ứng xử.
về cam kết về năng lực (Commitment to competence): Năng lực thể hiện các kỹ năng,
kiến thức và kinh nghiệm cần thiết của con người để tiến hành nhiệm vụ thành công.
Nhà quản lý cần đảm bảo mọi nhân viên trong đơn vị có đủ kỹ năng, kiến thức và kinh
nghiệm trong công việc cụ thể được giao. Cam kết về năng lực được thể hiện ở việc
nhà
quản lý thiết lập và thực hiện các chính sách nhân sự phù hợp để đảm bảo các vấn đề:
- Xác định các kỹ năng, kiến thức cần thiết đủ để đáp ứng với từng vị trí công tác
trong
đơn vị;
-
Thẩm tra bằng cấp, chứng chỉ của các ứng viên khi tuyển dụng nhân sự và chỉ tuyển
những nhân viên có đủ năng lực, phù hợp với vị trí làm việc;
-
Thiết lập các chương trình đào tạo cho nhân viên để họ có cơ hội nâng cao kỹ năng
và trau dồi kiến thức chuyên môn.
về sự tham gia của Ban quản trị (Participation of those charged with governance):
Đây là điều kiện thiết yếu đảm bảo cho quản trị doanh nghiệp được vận hành hiệu quả.
Các thành viên của Hội đồng quản trị cần phải độc lập với các nhà quản lý nhằm đảm
5
bảo tính khách quan trong giám sát và đánh giá kiểm soát nội bộ, giảm thiểu nguy cơ
KSNB bị nhà quản lý của đơn vị chi phối và thâu tóm.
Để hỗ trợ cho Ban quản trị hoàn thành trách nhiệm của mình, Ủy ban kiểm tốn được
thiết lập nhằm giám sát q trình lập báo cáo tài chính của đơn vị và chịu trách nhiệm
trong việc trao đổi, giao tiếp với các kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên bên ngoài
của đơn vị. Các thành viên của Ủy ban kiểm toán cũng phải độc lập với nhà quản lý,
đồng thời cần am hiểu và có kinh nghiệm dày dặn trong việc lập và trình bày báo cáo
tài chính.
về triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc (Management’s philosophy
and operating style): Thông qua các hoạt động, nhà quản lý phát đi các tín hiệu đến
nhân viên về quan điểm và nhận thức của họ về tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ.
Nếu nhà quản lý nhấn mạnh vào việc lập báo cáo tài chính tin cậy và tuân thủ các quy
định pháp lý thì các nhân viên của đơn vị sẽ phải quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề
này nhằm đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý. Ngoài ra, khi xem xét nhân tố này, kiểm
toán viên cũng cần đánh giá về triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý đối với
kiểm soát rủi ro kinh doanh, thái độ và hành động của họ đối với việc lập báo cáo tài
chính hoặc nhận thức của họ đối với việc xử lý thơng tin, chức năng của kế tốn và
nhân
viên.
về cơ cấu tổ chức (organizational structure): Cơ cấu tổ chức thể hiện sự phân định về
quyền và trách nhiệm của mỗi bộ phận, cá nhân trong đơn vị, đồng thời phản ánh sự
phân quyền về kiểm sốt. Thơng qua việc tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của đơn vị, kiểm
toán viên có thể hiểu rõ về chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận trong
đơn vị và nhận biết được cách thức vận hành của kiểm soát nội bộ.
về phân công quyền hạn và trách nhiệm (assignment of authority and
responsibilities): Cách thức phân công quyền hạn và trách nhiệm trong một đơn vị
quyết
định việc các cá nhân trong đơn vị có thể ý thức rõ ràng về quyền hạn, công việc và
trách nhiệm mà họ cần phải đương nhận. Nếu việc phân công quyền hạn và trách nhiệm
không rõ rang, khơng đầy đủ thì sẽ làm giảm hiệu lực của KSNB. Ví dụ, trong bộ phận
kế tốn, thơng qua việc xác định quyền hạn, công việc và trọng trách rõ ràng, kế toán
theo dõi thanh toán và khách hàng sẽ năm được trình tự và thời gian tiến hành cơng
việc
của mình (đối chiếu cơng nợ, nhắc và đốc thúc cơng nợ,...giảm thiệt hại do chậm thanh
tốn/thanh tốn khơng đúng hạn)
6
về các chính sách và thơng lệ về nhân sự (Human resources policies and practices):
Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong KSNB. Neu nhân viên có năng lực và trung
thực thì cho dù có thiếu sót trong thủ tục kiểm soát, BCTC được lập ra vẫn đảm bảo
mức độ tin cậy. Ngược lại, nếu nhân viên khơng có đủ các kỹ năng và kiến thức cần
thiết, có ấp ủ âm ưu gian lận thì hoạt động kiểm sốt cần phải được tăng cường để ngăn
ngừa rủi ro sai sót có thể.
Tuy nhiên, kể cả trường hợp nhân viên trung thực và có năng lực, KSNB vẫn có những
hạn chế như nhân viên khơng hài lịng với chính sách lương thưởng của đơn vị hoặc do
khối lượng công việc quá tải, nhân viên chịu nhiều áp lực. Bởi vậy, chính sách nhân sự
b) Đánh giá rủi ro
Quy trình đánh giá rủi ro (Risk assessment process) được hiểu là quy trình nhận diện
các rủi ro tác động đến hoạt động kinh doanh, từ đó quyết định các hành động thích
hợp
nhằm đối phó với các rủi ro đó. Do điều kiện kinh tế, đặc điểm và hoạt động kinh
doanh,
những quy định luôn thay đổi, nên cơ chế nhận dạng và đối phó rủi ro cần phải thích
nghi theo sự thay đổi này.
Trong một đơn vị, nếu nhà quản lý xác định việc đánh giá rủi ro là một bộ phận cấu
thành kiểm sốt nội bộ thì kiểm tốn viên cần tiến hành đánh giá rủi ro để quyết định
số
lượng bằng chứng cần thu thập.
Quy trình đánh giá rủi ro bao gồm các bước như nhận diện rủi ro, ước tính mức độ và
tầm quan trọng của rủi ro, đánh giá khả năng xảy ra rủi ro, triển khai các hành động cụ
thể như điều tra thông qua bảng hỏi, thảo luận với nhà quản lý của đơn vị,... nhằm giảm
rủi ro xuống mức có thể chấp nhận được.
c) Hệ thống thơng tin và truyền thông
Hệ thống thông tin và truyền thông (Information and communication system) là thành
phần quan trọng trong KSNB. Trong mối quan hệ với kiểm tốn tài chính, kiểm tốn
viên cần xem xét hệ thống thơng tin kế tốn cũng như thơng tin phi kế tốn của đơn vị.
Mục đích của hệ thống thơng tin và truyền thơng là nhận diện, phân loại, ghi chép, xử
lý và báo cáo về các nghiệp vụ phát sinh nhằm đảm bảo trách nhiệm trình bày thơng tin
về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của đơn vị.
Hệ thống thông tin trong đơn vị thường liên quan đến các loại nghiệp vụ như bán hàng,
thu tiền, mua hàng, thanh toán,... Với từng loại nghiệp vụ, hệ thống thông tin cần thỏa
mãn các điều kiện kiểm soát như sau:
7
-
Các nghiệp vụ ghi nhận phải thực sự đã phát sinh;
-
Các nghiệp vụ đã phát sinh phải được ghi nhận đầy đủ;
-
Giá trị của các nghiệp vụ phải được ghi nhận chính xác;
-
Các nghiệp vụ được trình bày và phân loại đúng đắn;
-
Các nghiệp vụ được ghi nhận đúng kỳ;
-
Các nghiệp vụ được cộng dồn và tổng hợp chính xác.
Các thơng tin dù có nguồn gốc trong hay ngồi doanh nghiệp, thơng tin tài chính hay
phi tài chính đều cần thiết cho các mục tiêu của doanh nghiệp. Thông tin phải được
truyền đạt, phổ biến trong tồn tổ chức, thơng điệp từ quản lý phải được truyền tải một
cách kịp thòi tới nhân viên trong đơn vị.
Nhằm thu thập sự hiểu biết về hệ thống thông tin của đơn vị, kiểm toán viên xác định
các vấn đề sau:
- Nhận diện các nghiệp vụ chính, điển hình của đơn vị;
-
Cách thức nhận diện và ghi chép các nghiệp vụ;
-
Các loại chứng từ và tài liệu kế toán và bản chát của chúng;
-
Cách thức đơn vị xử lý các nghiệp vụ quan trọng;
-
Bản chất và nội dung của quy trình lập BCTC bao gồm các thủ tục để truy cập vào
các nghiệp vụ và điều chỉnh chúng trên sổ cái.
d) Các hoạt động kiểm soát
Các hoạt động kiểm soát (control activities) bao gồm các chính sách và thủ tục được
thiết kế nhằm đảm bảo việc thực hiện các hành động cần thiết để đối phó với các rủi ro
ảnh hưởng đến quá trình đạt được mục tiêu của đơn vị.
Các hoạt động kiểm soát của đơn vị thường bao gồm:
- Phân tách nhiệm vụ đầy đủ (adequate separation of duties): Phân tách
nhiệm vụ là hoạt động khơng thể thiếu trong kiểm sốt nội bộ, đặc biệt đối với đơn
vị có quy mơ lớn. Mục đích của phân tách nhiệm vụ nhằm ngăn chặn các trường
hợp
một cá nhân hoặc một bộ phận của đơn vị đảm nhận toàn bộ các nhiệm vụ từ khi
bắt
đầu đến khi kết thúc một nghiệp vụ, từ đó tạo cơ hội cho sai sót hoặc gian lận gia
tăng. phân tách các nhiệm vụ bảo vệ tài sản với nhiệm vụ kế toán; Phân tách thẩm
quyền phê chuẩn nghiệp vụ với nhiệm vụ bảo vệ tài sản liên quan
đến nghiệp vụ đó; Phân tách trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ với trách nhiệm ghi
chép, bảo quản sổ sách kế toán nhằm đảm bảo việc ghi nhận và xử lý thông tin
khách
8
quan, khơng theo chiều hướng có lợi cho cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện nghiệp
vụ; Phân tách nhiệm vụ của bộ phận quản lý và kiểm sốt cơng nghệ thơng tin với
các phịng ban sử dụng hệ thống thơng tin
- Phê chuẩn các nghiệp vụ (authorization of transactions and activities):
-
Các nghiệp vụ, trước khi được thực hiện thì cần phải có sự phê duyệt nhằm đảm
bảo
các yêu cầu về kiểm sốt nhằm hạn chế các rủi ro. Ví dụ, trước khi chi tiền cần phải
duyệt chi bởi nhà quản lý có đủ thẩm quyền nhằm hạn chế các gian lận như chi tiền
sai mục đích, chi khống, biển thủ tài sản.
Có hai cách phê duyệt bao gồm phê duyệt chung (general authorization) và phê
duyệt cụ thể (specific authorization). Phê duyệt cụ thể áp dụng đối với từng nghiệp
vụ.
Xử lý thơng tin (information processing):
Hoạt động kiểm sốt này u cầu các chứng từ và tài liệu được lập và luân chuyển để
ghi nhận và xử lý các nghiệp vụ phải đầy đủ. Các chứng từ và tài liệu cho dù dưới dạng
văn bản hoặc điện tử phải cung cấp bằng chứng về sự phát sinh và tính hợp lý, hợp lệ
của các nghiệp vụ (audit trail).
- Kiểm soát vật chất (physical control):
Tài sản và các tài liệu, thông tin của một đơn vị phải được bảo vệ an toàn để tránh các
nguy cơ bị mất cắp, lạm dụng hoặc bị hư hỏng. Với các đơn vị có sự lệ thuộc lớn vào
hệ
thống cơng nghệ thơng tin thì các thiết bị máy móc, chương trình phần mềm máy tính,
hệ thống dữ liệu cần được bảo vệ an toàn bởi một khi chúng bị hư hỏng, hoặc thâm
nhập
từ bên ngoài, đơn vị sẽ tốn kém nhiều chi phí để sửa chữa hoặc phục hồi lại hệ thống.
Để bảo vệ tài sản và các tài liệu, thông tin, cần áp dụng các biện pháp kiểm sốt phịng
ngừa để tránh các rủi ro. Ví dụ, hàng tồn kho của đơn vị cần được bảo quản an toàn
trong hệ thống kho bãi với các điều kiện về an ninh phù hợp nhằm tránh bị lấy cắp
đồng
thời hạn chế sự tiếp cận của các nhân viên khơng có thẩm quyền đối với hàng tồn kho.
- Kiểm soát độc lập việc thực hiện các nghiệp vụ (independent check on
performance):
Hoạt động này đảm bảo cơ chế thực hiện đối với các hoạt động kiểm sốt đã trình bày
ở trên. Một tên gọi khác đối với hoạt động này là thẩm tra nội bộ (internal
verification).
Kiểm sốt độc lập ln cần thiết trong đơn vị vì nhiều lý do.
9
Trước hết, kiểm sốt nội bộ của đơn vị có xu hướng thay đổi theo thời gian, vì vậy cần
rà soát thường xuyên để tránh trường hợp kiểm soát nội bộ bị chệch hướng. Các nhân
viên trong đơn vị có thể nhầm lẫn, qn hoặc đơi khi vì cẩu thả nên khơng áp dụng các
thủ tục kiểm sốt một cách đầy đủ. Chính vì vậy, cần phải có nhân viên phù hợp để
quan
sát và đánh giá các hoạt động của họ nhằm giảm thiểu gian lận và sai sót gia tăng vì các
tình huống trên.
Nhân viên chịu trách nhiệm thực hiện công việc thẩm tra nội bộ phải độc lập với
những người thực hiện công việc và chuẩn bị tài liệu. Ví dụ, nhân viên thực hiện
việc đối chiếu số liệu với ngân hàng cần độc lập với kế toán viên phụ trách tiền gửi
ngân
hàng
e) Hoạt động giám sát
Các hoạt động giám sát (monitoring) do nhà quản lý của đơn vị qui định thực hiện
thường xuyên hoặc định kỳ nhằm đánh giá quá trình thiết kế và vận hành của kiểm sốt
nội bộ có theo đúng dự kiến hay khơng và chất lượng của kiểm soát nội bộ trên thực tế,
từ đó đưa ra các quyết định sửa chữa kiểm sốt nội bộ (nếu cần thiết). Thơng tin được
sử dụng để đánh giá được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: nghiên cứu thực
trạng
kiểm soát nội bộ, báo cáo của kiểm tốn nội bộ, các thơng tin từ các kênh bên ngoài
đơn
vị như ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp,... Trong các đơn vị, đặc biệt đơn vị có
quy
mơ lớn, kiểm toán nội bộ được coi là bộ phận thiết yếu chịu trách nhiệm giám sát kiểm
soát nội bộ. Để đảm bảo tính hiệu quả trong giám sát, kiểm tốn nội bộ phải độc lập với
các cá nhân, phịng ban chịu sự giám sát từ kiểm toán nội bộ. Kết quả giám sát cần
được
báo cáo lên cấp có thẩm quyền cao nhất của đơn vị như Ban quản trị hoặc Ủy ban kiểm
toán để xử lý.
1.1.3. Nguyên tắc thiết kế KSNB
- Ngun tắc tồn diện: Hệ thống kiểm sốt phải được thiết kế bao trùm các nghiệp
vụ của doanh nghiệp, thường xuyên thay đổi, sửa chữa cho phù hợp với tình hình
thực tế của doanh nghiệp.
-
Nguyên tắc “4 mắt”: bất kỳ hoạt động nghiệp vụ nào cũng có hai người cùng tiến
hành (một thực hiện, một duyệt), phụ thuộc vào mức độ sai phạm xảy ra nhiều hay
ít mà lựa chọn nhiều người hơn.
-
Nguyên tắc cân nhắc lợi ích - chi phí: cân nhắc giữa lợi ích và chi phí của hoạt động
kiểm sốt sao cho lợi ích đem lại cao nhất mà chi phí bỏ ra lại thấp nhất
10
-
Nguyên tắc phân công phân nhiệm: trong một tổ chức có nhiều người tham gia thì
các cơng việc cần phải được phân công cho tất cả mọi người, không để trình trạng
một số người làm quá nhiều việc trong khi một số khác lại khơng có người làm.
-
Phân chia trách nhiệm thích hợp (Nguyên tắc bất kiêm nhiệm): Nguyên tắc này quy
định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm
ngăn
ngừa các sai phạm (nhất là sai phạm cố ý) và hành vi lạm dụng quyền hạn.
-
Các thủ tục phê chuẩn đúng đắn
-
Chứng từ và sổ sách đầy đủ
-
Bảo vệ tài sản vật chất và sổ sách
-
Kiểm tra độc lập
-
Phân tích rà sốt
1.2. Đặc điểm hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp và vai trị của kiểm
sốt nội bộ hoạt động tín dụng KHDN trong các NHTM
1.2.1. Đặc điểm hoạt động tín dụng tại các NHTM
a) Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể,
trong
đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một
thời
gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hồn trả theo thời hạn đã thoả
thuận
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch vay mượn tài sản giữa ngân hàng (NH), các tổ
chức tín dụng (TCTD) với các khách hàng (bên đi vay), trong đó bên đi vay được sử
dụng tài sản của NH hoặc TCTD trong một khoảng thời gian được thỏa thuận trước và
phải hồn trả vơ điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến ngày đáo hạn. Nói
một cách khác, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa
ngân hàng và khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí đã được
thỏa thuận trước.
Vậy có thể nói, tín dụng là quan hệ vay mượn dưới dạng tiền tệ có hồn trả gốc và lãi
giữa người có vốn (ngân hàng) và người thiếu vốn (doanh nghiệp).
Tín dụng là sự kết hợp của ba yếu tố chính là:
- Lịng tin (sự tin tưởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của người cho vay
đối với người đi vay);
-
Thời hạn của quan hệ tín dụng (thời gian người vay sử dụng tiền vay);
11
- Sự hứa hẹn hồn trả.
b) Vai trị của tín dụng
Trong hoạt động ngân hàng thì tín dụng ngân hành chính là hoạt động chủ yếu,
quan
hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế
quốc dân và đồng thời là nguồn sinh lời chính quyết định sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng. Nhận thức được vị trí và vai trị của mình, các Ngân hàng thương mại ở
nước
ta đã và đang từng bước khẳng định sự to lớn trên mọi mặt hoạt động, đặc biệt là hoạt
động tín dụng ngân hàng.
Về mặt tài chính, đây là loại hình hoạt động tạo thành bộ phận chủ yếu của tài sản
ngân hàng. Khác với các quan hệ mua bán thông thường khác (người mua trở thành
chủ
sở hữu của vật mua sau khi thanh tốn), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng
giá
trị khoản vay chứ không trao quyền sở hữu khoản vay. Người cho vay (NH, TCTD)
giao
giá trị khoản vay dưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho người đi vay (tổ chức cá nhân) sử
dụng trong một thời gian nhất định. Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay
trong thời hạn đã thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng
thêm khoản lãi theo cam kết đã hứa hẹn hoàn trả với người cho vay. NHTM đứng ra
làm
trung gian trao đổi tiền tệ, hàng hóa giữa các tổ chức cá nhân nên có thể hiểu rằng “tín
dụng ngân hàng là chiếc cầu nối giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn”.
Về mặt kinh doanh, tín dụng ngân hàng là nghiệp vụ sử dụng vốn trọng yếu vì nó
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của NH. NH luôn phải cân nhắc việc sử
dụng vốn phù hợp một cách tối ưu do hoạt động kinh doanh của NHTM về bản chất là
huy động vốn tiền tệ từ bên ngoài và cho các tổ chức tài chính, cá nhân vay với mục
đích kinh doanh, thu lời để tạo ra thu nhập lãi chênh lệch đầu ra. Tín dụng ngân hàng là
phương tiện để Nhà nước đưa ra các chính sách tiền tệ phù hợp như thay đổi tỷ lệ dự
trữ
bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu... nhằm ổn định nền kinh tế khi xảy ra suy thối, lạm
phát.
Ngồi ra, tín dụng ngân hàng chính là tiền đề cho sự phát triển của các dịch vụ
khác của NH như thanh toán quốc tế, thẻ thanh toán và giao dịch tiền gửi ngân hàng.
Hoạt động tín dụng khơng chỉ gị bó trong nền kinh tế quốc dân mà còn mở rộng trên
phạm vi quốc tế. Giữa các quốc gia thương nảy sinh quan hệ vay mượn mà chủ yếu
thông qua vốn đầu tư nền ngân hàng đã trở thành một trong những trung gian giúp hội
nhập kinh tế toàn cầu. Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển khác bắt đầu là
12
những nước nghèo, nguồn vốn tích lũy cịn chưa nhiều, trong khi đó lại cần lượng vốn
lớn để phát triển kinh tế. Nhờ có tín dụng ngân hàng, các nước có khả năng mua hàng
hóa, nhập khẩu máy móc thiết bị tân tiến và có cơ hội tiếp cận với các thành tựu khoa
học kỹ thuật mới, cũng như trình độ quản lý tiên tiến trên thế giới. Tín dụng ngân hàng
đã tạo ra môi trường thuận lợi cho việc huy động vốn quốc tế, hướng tới một hình thức
hợp tác quốc tế ở cấp độ cao hơn.
*Các loại hình tín dụng ngân hàng
Về cơ bản, hoạt động tín dụng NH bao gồm các loại hình tín dụng sau
- Cho vay (Loan)
-
Chiết khấu (Discount)
-
Cho thuê tài chính (Financial Lease)
-
Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee)
-
Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring)
*Rủi ro tín dụng
- Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo thơng tư 01/VBHN-NHNN, “Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH là
tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh NH nước ngồi do KH
khơng thực hiện hoặc khơng có khả năng thực hiện một phần hoặc tồn bộ nghĩa vụ
của
mình theo cam kết”
Có thể hiểu, RRTD là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu
khi khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, cụ
thể
là KH không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đủ cả vốn lẫn lãi, gây ra nhiều trở
ngại cho hoạt động kinh doanh của NHTM.
- Nguyên nhân rủi ro tín dụng
• Ngun nhân khách quan
Từ mơi trường kinh tế
Các chủ thể doanh nghiệp thường bị tác động nhiều bởi môi trường kinh tế - xã hội.
Nền kinh tế phát triển bền vững thì doanh nghiệp làm ăn có lời, duy trì được ở mức ổn
định, và ngược lại, khi nền kinh tế suy thối, xảy ra nhiều biến động thì sẽ ảnh hưởng
đến nhiều thành phần kinh tế và gây khó khăn cho mọi loại hình kinh doanh. Cũng như
các chủ thể kinh doanh khác, NHTM cũng chịu tác đồng khơng ít từ mơi trường kinh
tế,
đặc biệt trong hoạt động tín dụng, khi mà mức rủi ro tăng cao do nền kinh tế bất ổn.
13
Từ môi trường pháp lý
Do hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay chưa được hoàn thiện, chặt chẽ khiến
cho các chính sách kinh tế nhìn chung cũng chưa đồng nhất, gây khó khăn cho các
doanh
nghiệp trong q trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, các chính sách
về quản lý rủi ro tín dụng cịn chưa đủ tiêu chuẩn, tín ứng dụng cịn kém, thiếu thực tế
khi đưa vào sử dụng, từ đó RRTD tăng cao.
Từ môi trường tự nhiên
Các hiện tượng thiên tai như mưa gió, hạn hán, lũ lụt, sóng thần,... để lại những hậu
quả rất nặng nề đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là vào ngành dựa nhiều
vào thiên nhiên như nơng nghiệp. Mặc dù đã có những cơng nghệ tiên tiến, cơ sở hạ
tầng và máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng con người vẫn không thể kiểm soát được tự
nhiên. Điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH, khiến cho khả năng
không thu hồi được nợ tăng cao, tăng rủi ro phá sản.
• Ngun nhân chủ quan
Từ phía khách hàng vay vốn
Một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng là do từ
phía người đi vay. Các ngân hàng có thể xác định được nguyên nhân này bằng cách tìm
hiểu, khảo sát để nắm được tình hình tài chính của khách hàng trước khi cho vay và xác
nhận được khách hàng có đủ khả năng trả nợ cả gốc lẫn lãi theo kế hoạch đã đề ra.
Trên thực tế, hầu hết các khách hàng doanh nghiệp đều có các phương án sử dụng
vốn hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh thuận lợi. Tuy nhiên, do năng lực quản lý, sản
xuất, kinh nghiệm điều hành còn hạn chế, khơng ứng phó được những biến động thị
trường hay đơn giản có những rủi ro tiềm tàng khơng kiểm soát được khiến cho hoạt
động kinh doanh bị lỗ.
Bên cạnh đó, có thành phần khách hàng sẽ sử dụng vốn vay sai mục đích vì lợi ích
cá nhân. Khách hàng có thể lấy vốn vay sử dụng vào hoạt động khác so với mục đích
đã
trình bày trong phương án vay vốn bằng cách lập chứng từ rút vốn giả mạo mà ngân
hàng khó phát hiện được. Nguyên nhân khác do người đi vay sẵn sàng chấp nhận mạo
hiểm, vay từ ngân hàng này để trả nợ cho ngân hàng khác để đảo nợ nhằm đem lại lợi
nhuận cao. Tuy nhiên cách này có khả năng thành cơng thấp vì nó sẽ khiến cho khách
hàng khơng có nguồn trả nợ đề thanh toán nợ đúng hạn và đầy đủ cho ngân hàng.
Từ phía ngân hàng
14
RRTD của mỗi ngân hàng phản ánh thái độ đối với việc chấp nhận rủi ro ở mức
nhất
định. Trong giới hạn đó, ngân hàng có khả năng sẵn sàng hứng chịu, khắc phục và vượt
quả các rủi ro. Đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến RRTD.
Ngoài ra, RRTD xảy ra khi NH phân tích tín dụng khơng chính xác, khơng kiểm tra
độ tin cậy của thơng tin và không thu thập đầy đủ thông tin, không hiểu rõ về mơi
trường
kinh doanh, khơng phân tích chính xác kế hoạch kinh doanh và tình hình tài chính của
bên đi vay khiến cho chất lượng thông tin đầu vào kém, dự tính sai về tính khả thi của
phương án kinh doanh và khả năng trả nợ. NH không hiểu rõ nhu cầu của KH đi vay,
không định giá khoản vay phù hợp với mức độ rủi ro và không đưa ra các điều khoản
ràng buộc chặt chẽ nhằm hạn chế các hành vi xấu của KH. Quy trình tín dụng không
quy củ làm cho việc xét duyệt cho vay khơng chính xác, hợp đồng vay và hợp đồng
bảo
đảm xuất hiện những kẽ hở gây bất lợi cho NH và dẫn đến những thiếu sót trong
nghiệp
vụ. Bên cạnh đó, RRTD cịn đến từ cơng tác giám sát khoản vay khơng phù hợp nên
khơng phát hiện được các khoản nợ có vấn đề để kịp thời cảnh báo. Quản lý các khoản
vay kém, nhân viên tín dụng có thể gian lận, thông đồng với KH vay mà NH không
phát
hiện ra.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động tín dụng KHDN
*Nguyên tắc tín dụng
- Khoản vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng:
NH có trách nhiệm kiểm sốt việc sử dụng vốn của KH để có thể ngăn ngừa các rủi
ro có thể xảy ra.
-
Khoản vay phải hồn trả đúng hạn, đầy đủ cả gốc lẫn lãi: đây là điều kiện để các
NHTM tồn tại và phát triển. Do đó, phải xác định thời hạn cho vay và kỳ hạn thu
nợ
hợp lý, thường xuyên theo dõi, đôn đốc KH trong việc trả nợ.
-
Việc bảo đảm khoản vay phải thực hiện theo quy định của Chính Phủ: Ở Việt Nam,
các NHTM không cho vay để mua sắm tài sản, chi phí hình thành nên tài sản mà
pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng; Thanh tốn các khoản chi phí thực hiện
các
giao dịch mà pháp luật cấm.
*Điều kiện cấp tín dụng đối với KHDN
Theo Luật Doanh nghiệp 2020: iiKhach hàng doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
15