ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------
CAO HOÀNG NGỌC HÀ
KIỂM SỐT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TỐN
ĐÀ NẴNG – 2021
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------
CAO HOÀNG NGỌC HÀ
KIỂM SỐT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TỐN
Mã số: 834.03.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đƣờng Nguyễn Hƣng
ĐÀ NẴNG – 2021
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 3
5. Bố cục của đề tài ...................................................................................... 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ................................................................. 4
CHƢƠNG 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT
NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI ................................................................................................................... 8
1.1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................. 8
1.1.1
Tổng quan về tín dụng khách hàng doanh nghiệp ......................... 8
1.1.2 Phân loại tín dụng khách hàng doanh nghiệp.................................. 10
1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tín dụng đối với ngân hàng ........................ 12
1.1.4 Rủi ro tín dụng ................................................................................. 12
1.2
TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ............................................................................................ 13
1.2.1
Khái niệm kiểm soát nội bộ ......................................................... 13
1.2.2
Mục tiêu của kiểm soát nội bộ ..................................................... 15
KSNB bao gồm các mục tiêu sau: ............................................................ 15
1.2.3
Hệ thống kiểm soát nội bộ ........................................................... 15
1.3
KIỂM SỐT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........ 16
1.3.1
Mục tiêu của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng khách
hàng doanh nghiệp trong ngân hàng thƣơng mại ..................................... 16
1.3.2 Quy trình hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp ....... 16
1.3.3. Các rủi ro trong hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp...... 18
1.3.4
Các hoạt động kiểm sốt trong hoạt động tín dụng khách hàng
doanh nghiệp ............................................................................................. 21
1.3.5. Tổ chức thông tin phục vụ cho kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng
khách hàng doanh nghiệp trong các ngân hàng thƣơng mại .................... 22
1.3.6. Ảnh hƣởng của mơi trƣờng kiểm sốt đến KSNB hoạt động tín
dụng KHDN .............................................................................................. 26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 29
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG KIẾM SỐT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI
NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH ..................................................................... 30
2.1 KHÁT QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Ở AGRIBANK - CHI
NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH .................................................................... 30
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Agribank - CN Bắc Quảng Bình .......... 30
2.1.2
Cơ cấu tổ chức quản lý tại Agribank - CN Bắc Quảng Bình ....... 31
2.2 KIỂM SỐT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK - CN BẮC QUẢNG BÌNH................ 34
2.2.1
Quy trình hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại
Agribank – CN Bắc Quảng Bình .............................................................. 34
2.2.2 Nhận diện và đánh giá rủi ro trong hoạt động tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại Agribank – CN Bắc Quảng Bình ................................. 37
2.2.3
Các hoạt động kiểm sốt trong hoạt động tín dụng tại Agribank –
CN Bắc Quảng Bình ................................................................................. 49
2.2.4
Tổ chức thơng tin phục vụ cho kiểm soát nội bộ hoạt động tín
dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank – CN Bắc Quảng Bình ...... 58
2.2.5
Ảnh hƣởng của mơi trƣờng kiểm sốt đến kiểm sốt nội bộ hoạt
động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank – CN Bắc Quảng
Bình
62
2.3 ĐÁNH GIÁ TÍNH HỮU HIỆU CỦA KSNB HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG KHDN TẠI AGRIBANK – CN BẮC QUẢNG BÌNH .................. 65
2.3.1 Đánh giá yếu tố đầu vào của KSNB hoạt động tín dụng KHDN .... 65
2.3.2 Đánh giá kết quả đầu ra của KSNB hoạt động tín dụng KHDN..... 68
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................. 74
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG KIỂM
SỐT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH ............ 75
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƢỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK
– CN BẮC QUẢNG BÌNH.......................................................................... 75
3.1.1 Những vấn đề đặt ra từ thực trạng kiểm sốt nội bộ hoạt động tín
dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank - CN Bắc Quảng Bình ..... 75
3.1.2
Mục tiêu phát triển của Agribank - CN Bắc Quảng Bình giai đoạn
2020-2025 ................................................................................................. 75
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG KIỂM SỐT NỘI BỘ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
AGRIBANK – CN BẮC QUẢNG BÌNH ................................................... 76
3.2.1
Ban hành danh mục rủi ro và lập kế hoạch rà soát danh mục rủi ro
theo định kỳ............................................................................................... 76
3.2.2 Xây dựng hệ thống chấm điểm khách hàng, xếp hạng tín dụng nội
bộ tính chính xác cao ................................................................................ 77
3.2.3 Nâng cao năng lực chuyên môncủa cán bộ nhân viên .................... 78
3.2.4 Chú trọng công tác thu thập thông tin, hồ sơ vay vốn ..................... 79
3.2.5 Tăng cƣờng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ .............................. 79
3.2.6
Điều kiện để thực hiện các giải pháp ........................................... 80
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................. 85
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 89
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản Sao)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản
sao)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 (bản sao)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2 (bản sao)
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN CĨ XÁC NHẬN CỦA
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN (bản chính)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGRIBANK
NHNo và PTNT Việt Nam
CBTD
Cán bộ tín dụng
CT TNHH
Cơng ty trách nhiệm hữu hạn
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HMTD
Hạn mức tín dụng
HTX
Hợp tác xã
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
KSNB
Kiểm soát nội bộ
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
XLRR
Xử lý rủi ro
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Bảng 1.1
Phân loại khách hàng, phân loại nợ
Bảng 2.1
Nguồn thông tin phục vụ KSNB
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Kết quả phân loại nợ cho vay KHDN giai đoạn 20172019
Bảng kết quả kiểm soát hồ sơ giai đoạn 2017-2019
Trang
24
59-61
68
72
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên sơ đồ
hình vẽ
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 2.1
Trang
Quy trình tín dụng
Mơ hình tổ chức, cơ cấu bộ máy quản l tại
- CN Bắc Quảng Bình
17
gri ank
31
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, tình hình vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
ngân hàng có những diễn biến ngày càng tinh vi và phức tạp, gây nên hậu quả
vô cùng nghiêm trọng. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến những vi
phạm pháp luật liên quan đến tiền tệ ngân hàng thời gian qua là do kinh doanh
ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt bởi tính chất và mức độ rủi ro
cao. Đây cũng là một lĩnh vực nhạy cảm, dễ bị cám dỗ và có nhiều cạm bẫy
đối với bất cứ cán bộ ngân hàng nào khơng có lập trƣờng tƣ tƣởng vững vàng,
đạo đức nghề nghiệp, nghiệp vụ non nớt.
Lĩnh vực mà ngân hàng kinh doanh rất đa dạng do đó rủi ro gặp phải
cũng đa dạng. Trong số các rủi ro dễ gặp phải ấy thì rủi ro tín dụng là đặc
trƣng tiêu iểu nhất, dễ xảy ra nhất. Trong hoạt động tín dụng tại các ngân
hàng thƣơng mại nói chung và Agribank nói riêng, bộ phận khách hàng doanh
nghiệp chiếm số lƣợng ít hơn khách hàng cá nhân, tuy nhiên dƣ nợ lại cao
hơn rất nhiều lần, vì vậy một khi rủi ro xảy ra, nhất là rủi ro trong hoạt động
tín dụng khách hàng doanh nghiệp thì tổn thất mà các ngân hàng phải chịu
cũng cao hơn gấp nhiều lần.
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, hoạt động tín dụng đƣợc
xem là đem lại nhiều lợi nhuận nhất, tuy nhiên một khi gặp rủi ro thì đây cũng
chính là hoạt động khiến cho các ngân hàng phải trích lập dự phịng cao, dẫn
đến lợi nhuận sụt giảm nhanh chóng.
Những tổn thất đáng kể phát sinh trong hoạt động ngân hàng chủ yếu
xuất phát từ việc các ngân hàng khơng duy trì đƣợc hệ thống kiểm soát nội bộ
hữu hiệu để ngăn chặn, phát hiện sớm những rủi ro, từ đó hạn chế những thiệt
hại có thể xảy đến với ngân hàng. Một hệ thống kiểm soát nội bộ đƣợc coi là
hữu hiệu, vững mạnh sẽ giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong quá trình hoạt
2
động, đảm bảo cho tài sản, nguồn lực của ngân hàng đƣợc bảo vệ, tránh bị
thất thoát, gian lận nhằm sử dụng hiệu quả nhất những tài sản và nguồn lực
ấy.
Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển, ngồi các biện pháp kỹ thuật nghiệp
vụ tín dụng thì việc thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hiệu quả
sẽ góp phần rất quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả
quản l , điều hành trong hoạt động tín dụng.
Hiện nay tại các NHTM nói chung và Agribank CN Bắc Quảng Bình nói
riêng, dƣ nợ tín dụng KHDN có xu hƣớng tăng. Với những đặc điểm cơ ản
của tín dụng KHDN nhƣ quy mô khoản vay lớn, chiếm tỉ trọng cao trong hoạt
động cho vay tại các ngân hàng, do đó một khi xảy ra rủi ro thì sẽ gây thiệt
hại đáng kể tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trƣớc tầm quan trọng của kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng nói
chung, đặc biệt là KSNB hoạt động tín dụng KHDN, trên địa bàn Quảng Bình
những năm qua, các ngân hàng thƣơng mại nói chung và Agribank - CN Bắc
Quảng Bình nói riêng đã rất quan tâm đến việc nâng cao chất lƣợng kiểm sốt
nội bộ hoạt động tín dụng, từng ƣớc có những cải thiện rõ rệt. Việc nhận
diện rủi ro và đƣa ra các iện pháp để hạn chế rủi ro là vấn đề mang tính cấp
bách, ln nhận đƣợc sự quan tâm hàng đầu của lãnh đạo ngân hàng. Đặc
biệt, với quy mô ngày càng mở rộng, xu thế cho vay khách hàng doanh
nghiệp lớn ngày càng cao thì rủi ro trong hoạt động tín dụng khách hàng
doanh nghiệp càng dễ xảy ra.
Tuy nhiên,thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình vẫn cịn những hạn chế
nhất định, cần phải nghiên cứu và có những biện pháp khắc phục phù hợp.
Trƣớc tình hình đó, tác giả chọn đề tài “Kiểm sốt nội bộ hoạt động tín
dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
3
Nơng thơn chi nhánh Bắc Quảng Bình” để làm luận văn thạc sĩ của mình
nhằm đánh giá và đề ra các giải pháp khắc phục những tồn tại và hạn chế của
hệ thống trong vai trị kiểm sốt, giảm thiểu rủi ro của hoạt động tín dụng
KHDN
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ thực trạng KSNB đối với hoạt động tín dụng KHDN tại
Agribank - CN Bắc Quảng Bình.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện KSNB hoạt động tín
dụng nói chung và KSNB hoạt động tín dụng KHDN nói riêng tại
gri ank -
CN Bắc Quảng Bình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: KSNB đối với hoạt động tín dụng KHDN tại
Agribank - CN Bắc Quảng Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: đề tài tập trung vào KSNB hoạt động tín dụng KHDN tại
gri ank chi nhánh Bắc Quảng Bình.
+ Về thời gian: thực trạng KSNB tại
gri ank chi nhánh Bắc Quảng
Bình với dữ liệu từ năm 2017 đến năm 2019.
+ Về không gian: thực hiện tại gri ank - CN Bắc Quảng Bình.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp luận duy vật iện chứng kết hợp với các
phƣơng pháp phân tích tổng hợp và phân tích thống kê, khảo sát thực tế để
làm rõ ản chất, nội dung của KSNB đối với hoạt động tín dụng KHDN tại
Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn kết cấu thành a chƣơng:
4
Chƣơng 1: Những vấn đề l luận cơ ản về kiểm sốt nội ộ hoạt động
tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát nội ộ hoạt động tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại gri ank chi nhánh Bắc Quảng Bình.
Chƣơng 3: Những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng kiểm sốt nội ộ
hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại
gri ank chi nhánh Bắc
Quảng Bình.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiểu đƣợc tầm quan trong và tính cấp thiết của việc kiểm sốt nội bộ
hoạt động tín dụng, đã có nhiều tác giả có cơng trình nghiên cứu tƣơng tự
nhƣ sau:
- Nguyễn Hồi Nam (2006) “ Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm
sốt nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng trong các ngân hàng thương mại” đã
hệ thống những nội dung cơ ản của KSNB và đã đƣa ra đƣợc những biện
pháp hồn thiện hệ thống KSNB nghiệp vụ tín dụng cho các ngân hàng
thƣơng mại.
Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của tác giả là các ngân hàng thƣơng mại,
phạm vi quá rộng, chƣa đi sâu vào từng thành phần KSNB của một ngân hàng
cụ thể nào.
- Lê Phƣơng Hồng (2006) “Giải pháp hồn thiện KSNB, kiểm tốn nội
bộ tại ngân hàng Công thương Việt Nam” đã khái quát đƣợc ƣu, nhƣợc điểm
trong quá trình KSNB của ngân hàng và đề ra đƣợc những giải pháp khá hữu
ích cho hoạt động KSNB tại ngân hàng Công thƣơng Việt Nam.
Tuy nhiên tác giả chƣa nêu rõ đƣợc cụ thể lĩnh vực nào hay các nhân tố
ảnh hƣởng, tiêu chí đánh giá cụ thể về KSNB tại ngân hàng. Luận văn này
vẫn mang nặng về tính lý thuyết.
5
- Nguyễn Tiền Phong (2009) “Xây dựng hệ thống KSNB tại ngân hàng
thương mại Việt Nam” đã mô tả và trình bày hệ thống KSNB tại các ngân
hàng thƣơng mại, cho thấy rõ sự liên kết của các bộ phận của ngân hàng trong
hoạt động KSNB và đƣa ra những đề xuất khá hữu ích để hồn thiện hơn hệ
thống KSNB.
Tuy vậy, tác giả chƣa cụ thể hóa những nhân tố ảnh hƣởng tới KSNB tại
ngân hàng mà đi sâu vào phân tích ộ máy của ngân hàng là chính.
- Nguyễn Thị Bích Ngọc (2011) “KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Đà Nẵng” đã nêu
đƣợc thực trạng KSNB hoạt động tín dụng tại
gri ank TP Đà Nẵng, đồng
thời đƣa ra những nhận xét và hạn chế trong hoạt động KSNB. Từ thực trạng
đã phân tích kết hợp với cơ sở lí luận về KSNB hoạt động tín dụng, tác giả đã
chứng minh sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng KSNB hoạt động tín dụng
tại Agribank Thành phố Đà Nẵng.
Tuy nhiên tác giả chƣa nhận dạng và giải quyết một cách có cơ sở về các
yếu tố cấu thành hệ thống KSNB hoạt động tín dụng, do đó những biện pháp
đề ra còn mang hơi hƣớng chủ quan cá nhân.
- Đào Mỹ (2012) “ Hồn thiện cơng tác cho vay theo dự án tại chi
nhánh Ngân hàng Phát triển Phú Yên” đã hệ thống hóa lý luận cơ ản về cho
vay theo dự án đầu tƣ của Nhà nƣớc qua kênh Ngân hàng, qua đó làm rõ
KSNB tại ngân hàng đƣợc phân cấp theo mơ hình trực thuộc nhƣng ộ phận
KSNB ở các chi nhánh lại chƣa mang lại hiệu quả.
Tác giả chƣa làm rõ đƣợc quy trình kiểm sốt hoạt động cho vay cũng
nhƣ chƣa nêu đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng tới KSNB, điều đó dẫn đến những
kiến nghị đƣa ra cịn thiếu tính thực tiễn. Nghiên cứu này giúp nắm rõ lý luận
về KSNB nhƣng vẫn mang nặng tính lý thuyết.
6
- Phan Thụy Thanh Thảo (2014) “Hoàn thiện hệ thống KSNB đối với
nghiệp vụ tín dụng trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình
Dương” đã đánh giá các ƣu điểm và tồn tại của hệ thống KSNB tại các ngân
hàng thƣơng mại trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng, từ đó đƣa ra đƣợc những giải
pháp nhằm hồn thiện hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng.
Tuy nhiên đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu trong luận văn này khá rộng
nên chƣa làm rõ đƣợc nội dung KSNB trong ngân hàng thƣơng mại dẫn đến
các giải pháp đề xuất cịn mang tính chung chung.
- Nguyễn Thị Lan Hƣơng (2016) “Hồn thiện cơng tác KSNB tại ngân
hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam” đã cụ thể hóa đƣợc các
đặc điểm hoạt động nghiệp vụ trong hệ thống ngân hàng Vietcombank và
đánh giá đƣợc thực trạng KSNB của ngân hàng.
Tuy nhiên luận văn chủ yếu tập trung về hồn thiện cơng tác KSNB
trong hoạt động tín dụng mà bỏ qua công tác KSNB trong hoạt động của bộ
phận Kế toán – Ngân quỹ - cũng là một hoạt động quan trọng và dễ xảy ra sai
sót trong KSNB tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
- Trần Ngọc Vân (2017) “Kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – chi nhánh Đắk Lắk”
tuy không phải là một nghiên cứu về KSNB nhƣng kiểm soát rủi ro tín dụng
cũng là một phần trong KSNB. Luận văn đã nêu ra cơ sở lý luận về kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, từ đó đƣa ra các khuyến nghị
nhằm kiểm soát đƣợc rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Đắk Lắk.
- Trần Thị Mỹ Lợi (2018) “Hồn thiện kiểm sốt nội bộ trong công tác
thẩm định và xét duyệt cho vay tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Đà Nẵng” đã phản ánh khá đầy đủ các khái niệm cũng nhƣ nội dung
7
về KSNB nói chung và xây dựng các biện pháp hoàn thiện KSNB trong khâu
đầu tiên của hoạt động cho vay là thẩm định và xét duyệt.
Luận văn đã đáp ứng đƣợc mục tiêu đề ra của tác giả tuy nhiên công tác
thẩm định và xét duyệt mới chỉ là một phần trong công tác cho vay tại các
ngân hàng thƣơng mại.
- Huỳnh Thị Thanh Tú (2019) “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ngãi”, luận
văn đã đi sâu phân tích đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng
tại Vietcombank CN Quảng Ngãi song đề tài về hoạt động tín dụng là quá
rộng, nên nghiên cứu về từng đối tƣợng khách hàng cụ thể (cá nhân, hộ kinh
doanh, doanh nghiệp..) vẫn còn hạn chế, mang tính chất chung chung.
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu có liên quan trên đã góp phần hồn
thiện hệ thống KSNB trong ngân hàng và đã nêu lên đƣợc một số giải pháp
phù hợp với đối tƣợng khảo sát. Tuy nhiên những nghiên cứu đó vẫn chƣa
chú trọng tới việc nhận diện rủi ro cụ thể trong từng giai đoạn, chủ yếu đang
mơ tả quy trình rồi đƣa ra hạn chế, cịn thiếu phƣơng pháp đánh giá tính hữu
hiệu của KSNB. Đặc biệt, cho đến nay vẫn chƣa có một cơng trình nghiên cứu
nào cụ thể về KSNB hoạt động tín dụng KHDN tại Agribank CN Bắc Quảng
Bình, do đó đề tài nghiên cứu “Kiểm sốt nội bộ hoạt động tín dụng khách
hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình” có tính cấp thiết
cả về mặt lý thuyết và thực tiễn.
8
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SỐT NỘI
BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1 Tổng quan về tín dụng khách hàng doanh nghiệp
Theo Lê Văn Tề (2009): Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa
Ngân hàng (TCTD) với ên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền
kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho ên đi vay sử
dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và ên đi vay có trách
nhiệm hồn trả vơ điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến
hạn thanh tốn.
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã đƣợc Quốc hội nƣớc
CHXHCN Việt Nam thơng qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo ngun tắc có hồn trả
bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh tốn, bảo
lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Tín dụng doanh nghiệp là khoản tiền hoặc tài sản mà tổ chức tín dụng
cấp cho một doanh nghiệp sau khi đã đánh giá rủi ro của doanh nghiệp này và
doanh nghiệp sẽ nhận đƣợc một khoản tiền gốc lãi sau một thời gian nhất định
theo thỏa thuận.
Có nhiều cách định nghĩa, và tín dụng doanh nghiệp là một loại hình của
tín dụng ngân hàng, vì vậy tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng KHDN
nói riêng tựu trung lại đều chứa đựng ba nội dung sau:
9
+ Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang
ngƣời sử dụng.
+ Sự chuyển nhƣợng này có thời hạn.
+ Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí và rủi ro.
- Một số đặc điểm của tín dụng doanh nghiệp:
+ Đối với những doanh nghiệp lớn,quy mô các khoản vay lớn. Tại các
ngân hàng, số lƣợng KHDN vay ít hơn rất nhiều so với KHCN, và KHDN lớn
cũng chiếm phần ít trong tổng số KHDN, nhƣng dƣ nợ của nhóm khách hàng
này lại chiếm tỉ trọng cao trong tổng dƣ nợ của các chi nhánh ngân hàng do
nhu cầu vay là lớn, thậm chí là rất lớn.
+ Lãi suất cho vay KHDN thấp hơn so với KHCN. Lãi suất có phần ƣu
đãi hơn, tuy nhiên quy mô lớn và chiếm tỉ trọng cao trong tổng dƣ nợ nên vẫn
đáp ứng nhu cầu đề ra về chi phí và lợi nhuận của ngân hàng. Bên cạnh lợi
nhuận thu đƣợc từ việc cấp tín dụng cho đối tƣợng KHDN, ngân hàng cịn thu
đƣợc lợi ích từ các dịch vụ khác nhƣ ảo lãnh, tài trợ thƣơng mại… từ các
doanh nghiệp này.
+ Các khoản vay của KHDN cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhƣng độ rủi ro
thƣờng thấp hơn KHCN ởi tình hình tài chính của các doanh nghiệp đều
đƣợc cơng khai minh bạch trên báo cáo tài chính. Tuy nhiên một khi xảy ra
rủi ro thì rủi ro sẽ rất lớn, hậu quả do rủi ro đem lại thƣờng rất cao do quy mô
khoản vay KHDN lớn. Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, do xuất phát
từ đặc điểm quy mô nhỏ nên bộ máy tổ chức hoạt động, diều hành thƣờng đơn
giản, thiếu sự chặt chẽ dẫn tới việc chấp hành các quy định của nhà nƣớc về
chế độ kế tốn tài chính cũng cịn nhiều bất cập.
10
1.1.2 Phân loại tín dụng khách hàng doanh nghiệp
a. Dựa vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là cho vay với thời hạn dƣới 01 năm. Loại hình cho
vay ngắn hạn này chủ yếu tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản lƣu động. Rủi ro
cho ngân hàng là khá nhỏ khi cho vay ngắn hạn, vì trong thời gian ngắn ít có
biến động xảy ra và nếu có ngân hàng cũng có thể dự tính đƣợc.
- Cho vay trung và dài hạn: là loại hình cho vay với thời gian từ 01 năm
trở lên, chủ yếu tập trung vào cho vay để đầu tƣ vào TSCĐ, cải tiến hoặc mua
sắm máy móc thiết bị mở rộng SXKD, dự án đầu tƣ có quy mơ lớn… Nhìn
chung, đối với ngân hàng, tín dụng dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn.
b. Dựa vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng tiến hành
thực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Phƣơng thức này áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không
thƣờng xuyên, sản xuất kinh doanh theo thời vụ, thƣơng vụ.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): là phƣơng thức cho vay mà
ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một HMTD trong một
khoảng thời gian nhất định. HMTD đƣợc xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn
của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng.
- Cho vay theo dự án đầu tƣ: là phƣơng thức cho vay để thực hiện đầu
tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tƣ phục vụ đời
sống.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa
thuận bằng văn ản chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên tài
khoản thanh tốn của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và
NHNN Việt Nam về hoạt động thanh tốn qua các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.
11
- Cho vay theo HMTD dự phòng: là phƣơng thức cho vay mà ngân
hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi
HMTD nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu
lực của HMTD dự phịng, mức phí trả cho HMTD dự phòng.
c. Dựa vào biện pháp bảo đảm tiền vay
- Cho vay có TSBĐ là khoản vay trên cơ sở đƣợc đảm bảo bằng tài sản
(bất động sản, động sản, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng tiền gửi, trái phiếu...).
Cho vay có TSBĐ đƣợc chia làm 2 loại:
Loại 1: cho vay có TSBĐ đã hình thành, thuộc sở hữu lâu dài của khách
hàng hoặc bên thứ ba. Đối với TSBĐ là động sản, bất động sản.. thì hình thức
bảo đảm là thế chấp, còn đối với TSBĐ là chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng tiền
gửi, trái phiếu… hình thức bảo đảm là cầm cố.
Loại 2: cho vay có TSBĐ hình thành trong tƣơng lai gồm: tài sản đƣợc
hình thành từ vốn vay, tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang
đƣợc tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, tài sản đã
hình thành và thuộc đối tƣợng phải đăng k quyền sở hữu nhƣng sau thời
điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới đƣợc đăng k theo quy
định của pháp luật.
- Cho vay khơng có TSBĐ: Là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp) hoặc
bảo lãnh của bên thứ ba, khơng có tài sản bảo đảm. Ngân hàng lựa chọn các
khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay. Ngân hàng cho khách
hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tín chấp lƣơng,
chủ yếu đƣợc áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổn định, thu nhập
ngồi việc trang trải các chi tiêu thƣờng xun cịn có một phần tích luỹ để trả
nợ vay (thuộc đối tƣợng là công chức, viên chức trong biên chế nhà nƣớc,
nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn,…), các cán ộ công nhân viên tại
các doanh nghiệp đang thanh tốn lƣơng hay có quan hệ với ngân hàng; ngồi
12
ra thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng có thể đƣợc xem xét dùng
làm nguồn trả nợ. Hình thức này phù hợp với những khoản vay giá trị không
lớn, thời hạn vay ngắn.
1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tín dụng đối với ngân hàng
Hoạt động tín dụng là chức năng kinh tế cơ ản của ngân hàng. Hầu hết,
các ngân hàng lâm vào tình trạng tài chính khó khăn nghiêm trọng hoặc phá
sản thì ngun nhân thƣờng phát sinh từ hoạt động tín dụng. Thơng qua hoạt
động tín dụng, ngân hàng mở rộng thêm các loại hình dịch vụ khác nhƣ thanh
toán, huy động tiền gửi…. Từ đó đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng
thêm lợi nhuận.
Hiện nay, xuất phát từ đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam là nguồn cung
vốn cho các doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu từ ngân hàng chứ không đến từ
thị trƣờng chứng khoán nhƣ một số nƣớc phát triển khác, do đó các NHTM
Việt Nam với tƣ cách là một trung gian tài chính tiến hành cho vay dƣới nhiều
hình thức khác nhau, thơng qua hoạt động cho vay đó thu về lợi nhuận vẫn
đang là lợi nhuận chiếm tỷ trọng cao nhất.
Hoạt động tín dụng hiện tại đang là hoạt động chủ yếu mang lại lợi
nhuận cho các NHTM Việt Nam, nếu các ngân hàng khơng kiểm sốt tốt hoạt
động tín dụng thì hoạt động kinh doanh sẽ rơi vào tình trạng khó khăn, thậm
chí là phá sản, do đó kiểm sốt tốt hoạt động tín dụng là vấn đề hàng đầu tại
các NHTM.
Mặc dù trong thời gian gần đây hoạt động tín dụng có xu hƣớng giảm
trên thị trƣờng tài chính song tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ mang
lại lợi nhuận quan trọng với ngân hàng.
1.1.4 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng không chi trả đƣợc nợ của ngƣời đi vay đối
với ngƣời cho vay khi đến hạn phải thanh tốn. Ln là ngƣời cho vay phải
13
chịu rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng. Bất kỳ một hợp
đồng cho vay nào cũng có rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, rủi ro ln đi kèm với
cơ hội, vậy nên rủi ro tín dụng trở nên khơng thể loại trừ, chỉ có thể tìm cách
hạn chế rủi ro về mức thấp nhất có thể.
Theo Thơng tƣ 02/2013/TT-NHNN, “Rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nƣớc ngồi do khách hàng khơng thực hiện hoặc khơng có
khả năng thực hiện một phần hoặc tồn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Từ sự khách quan trong rủi ro tín dụng khiến cho nó trở nên không thể
loại trừ mà chúng ta cần phải xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu
hiệu, hiệu quả.
Rủi ro tín dụng là rủi ro bao trùm đối với hoạt động tín dụng và rủi ro tín
dụng bắt nguồn từ nhiều rủi ro cụ thể có thể phát sinh trong từng ƣớc, từng
giai đoạn của hoạt động tín dụng. Do vậy để đối phó tốt với rủi ro thì phải
nhận diện rõ các rủi ro cụ thể của từng ƣớc, từng giai đoạn để đối phó, từ đó
mới có những biện pháp kiểm sốt hiệu quả rủi ro tín dụng.
1.2 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
Hiện nay có nhiều khn khổ KSNB đƣợc sử dụng ở nhiều quốc gia
khác nhau; tuy nhiên, có 2 khn khổ đƣợc chấp nhận khá phổ iến hiện nay
về KSNB, đƣợc sử dụng khá phổ iến trong nghiên cứu và đánh giá KSNB tại
nhiều quốc gia: khuôn khổ KSNB theo khuôn khổ COSO là khuôn khổ chấp
nhận phổ iến nhất cho các loại hình doanh nghiệp và điển hình là cơng ty cổ
phần công chúng, không xem xét riêng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh
doanh nào và khuôn khổ cho hệ thống KSNB trong ngân hàng do Ủy an
Basel về giám sát ngân hàng ( là một ủy an giám sát ngân hàng đƣợc thành
14
lập ởi thống đốc ngân hàng trung ƣơng của G-10 năm 1974) phát hành.
Theo COSO (2013) đƣợc công ố dƣới tiêu đề “Kiểm sốt nội ộ Khn khổ hợp nhất” đã định nghĩa về kiểm soát nội ộ nhƣ sau:
“Kiểm sốt nội bộ là một q trình bị chi phối bởi người quản lý, hội
đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một
sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:
. Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động.
. Sự tin cậy của báo cáo tài chính.
. Sự tuân thủ pháp luật và các quy định.”
Theo ủy an Basel, KSNB là quá trình đƣợc thực hiện ởi hội đồng quản
trị (HĐQT), an điều hành và toàn thể nhân viên. Đó khơng chỉ là một thủ
tục, một chính sách đƣợc thực hiện tại một thời điểm cố định mà tiếp diễn ở
tất cả các cấp trong ngân hàng. HĐQT và an điều hành chịu trách nhiệm
thiết lập mơi trƣờng văn hóa tạo thuận lợi cho q trình KSNB đƣợc hiệu quả
và việc theo dõi sự hiệu quả đƣợc diễn ra liên tục. Mỗi cá nhân trong tổ chức
phải tham gia vào q trình đó.
Bên cạnh đó, theo quy định tại Thông tƣ số 44/2011/TT-NHNN ngày
29/12/2011 quy định về Hệ thống KSNB và kiểm toán nội ộ của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngồi thì: “Hệ thống KSNB là tập hợp các
cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội ộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngồi đƣợc xây dựng phù hợp theo quy định
tại Thông tƣ này và đƣợc tổ chức thực hiện nhằm ảo đảm phòng ngừa, phát
hiện, xử l kịp thời rủi ro và đạt đƣợc yêu cầu đề ra.”
Hệ thống KSNB là một tập hợp các yếu tố, mỗi yếu tố có một chức năng
nhất định, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất để
thực hiện mục tiêu đối phó với rủi ro.
15
1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ
KSNB ao gồm các mục tiêu sau:
- Mục tiêu hoạt động: đảm ảo cho mọi tài sản, nguồn lực đƣợc ảo vệ,
tránh tình trạng thất thoát, gian lận nhằm đảm ảo cho tài sản, nguồn lực ấy
đƣợc sử dụng hiệu quả nhất.
- Mục tiêu thông tin: ảo đảm thông tin phải đáng tin cậy, phù hợp, đầy
đủ và kịp thời.
- Mục tiêu tuân thủ: đảm ảo mọi hoạt động của ngân hàng đều tuân
theo quy định của pháp luật và của ngân hàng nhà nƣớc, cũng nhƣ tn theo
các chính sách, quy trình do ngân hàng đề ra.
1.2.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống KSNB là một tập hợp các yếu tố, mỗi yếu tố có một chức năng
khác nhau, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất để
thực hiện mục tiêu đối phó hiệu quả với rủi ro, ảo đảm thực hiện các mục
tiêu của đơn vị.
Hiện nay, hệ thống KSNB gồm 05 thành phần sau:
- Mơi trƣờng kiểm sốt: là nền móng của hệ thống KSNB, ao gồm: đặc
điểm của nhà quản l , chức năng giám sát của cơ quan cấp trên, cơ cấu tổ
chức, đạo đức và tính chính trực, năng lực, thúc đẩy sự chịu trách nhiệm
- Đánh giá rủi ro: là việc nhận diện đƣợc rủi ro, chỉ ra tất cả các rủi ro
liên quan đến hoạt động tín dụng, từ đó đánh giá tầm quan trọng của rủi ro và
xác định mức rủi ro có thể chấp nhận đƣợc, sau đó tìm ra cách thức để đối
phó với rủi ro ấy.
- Hoạt động kiểm soát: chỉ những hoạt động, chính sách tác động trực
tiếp làm giảm rủi ro thì mới là hoạt động kiểm sốt.
- Thơng tin và trao đổi thông tin: thông tin là dữ liệu đầu vào ắt uộc,
cịn việc trao đổi thơng tin chỉ mang tính chất hỗ trợ để nắm ắt thông tin một