HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
HỒ SƠ BÁO CÁO THỰC TẬP
Lĩnh vực: THỰC TẬP TẠI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG
CHỨNG VỀ NHĨM VIỆC CƠNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA
BÁN, TẶNG CHO, CHO THUÊ, TRAO ĐỔI, MƯỢN VAY TÀI
SẢN
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 3 năm 2022
1
NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP 2: “THỰC TẬP TẠI CÁC TỔ
CHỨC HÀNH NGHỀ CƠNG CHỨNG VỀ NHĨM VIỆC CƠNG
CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN, TẶNG CHO, CHO THUÊ,
TRAO ĐỔI, MƯỢN VAY TÀI SẢN”
A. MỞ ĐẦU
Theo chương trình đào tạo của Học viện Tư pháp, học viên đã được tạo điều kiện
tham gia thực tập tại Văn Phịng cơng chứng Nguyễn Đức Tuấn tại tỉnh Lâm Đồng. Trong
quá trình thực tập từ ngày 07/3/2022 đến ngày 15/3/2022, học viên đã được Công chứng
viên Nguyễn Thị Minh Trâm hướng dẫn, tham gia vào quá trình thực hiện các loại hồ sơ
liên quan đến chun đề “Nhóm việc cơng chứng hợp đồng mua bán, tặng cho, cho thuê,
trao đổi, mượn vay tài sản”.
Vì vậy, sau khi kết thúc quá trình thực tập, học viên đã chọn sưu tầm loại hồ sơ là
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng để làm bài báo cáo. Để tránh việc lộ thông tin về
chủ thể, đối tượng, loại tài sản trong hợp đồng, học viên đã xoá bớt một số thông tin của
các bên giao dịch và một số thông tin khác nên trong bài báo cáo này thì học viên sẽ dựa
vào những thơng tin đã xoá để thực hiện. Trong nội dung bài báo cáo này, học viên sẽ
tổng hợp và ghi nhận lại kết quả thu được trong thời gian thực tập và rút ra bài học kinh
nghiệm cho bản thân. Bài báo cáo gồm những nội dung chính như sau:
A. MỞ ĐẦU
B. NỘI DUNG
I. Tóm tắt hồ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
II. Bản ghi chép kết quả của hoạt động nghiên cứu hồ sơ và kết quả các hoạt động
khác liên quan đến q trình tham gia giải quyết việc cơng chứng
III. Nhận xét q trình giải quyết việc cơng chứng của công chứng viên, tổ chức
hành nghề công chứng nơi học viên thực tập
IV. Căn cứ pháp lý
C. KẾT LUẬN
2
B. NỘI DUNG
I. Tóm tắt hồ sơ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Học viên xin tóm tắt Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 2535, quyển
số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Công chứng viên Nguyễn Thị Minh Trâm, Văn phịng
Cơng chứng Nguyễn Đức Tuấn tại tỉnh Lâm Đồng chứng nhận ngày 14/3/2022 như sau:
Ông Phạm Quốc H, sinh năm 1982, chứng minh nhân dân số: 025167031, thường
trú tại 40/1 Đường số 27, phường Sơn K, quận Tân P, Thành phố Hồ Chí Minh là chủ sử
dụng quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 327, tờ bản đồ số 41, địa chỉ thửa đất tại xã Ninh
G, huyện Đức Tr, tỉnh Lâm Đồng (căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 713428 do Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 28/8/2015.
Ngày 14/3/2022, bên chuyển nhượng là ông Phạm Quốc H và bên nhận chuyển
nhượng là bà Trần Thị N, sinh năm 1970, căn cước công dân số 068170000633, thường
trú tại xã Ninh G, huyện Đức Tr, tỉnh Lâm Đồng đến Văn phịng Cơng chứng Nguyễn
Đức Tuấn tại tỉnh Lâm Đồng yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đối với tài sản nêu. Nội dung cơ bản của hợp đồng như sau:
ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG
- Thửa đất số: 327
- Tờ bản đồ số: 41
- Địa chỉ thửa đất: xã Ninh G, huyện Đức Tr, tỉnh Lâm Đồng
- Diện tích: 95,1 m2 (Bằng chữ: Chín mươi lăm phẩy một mét vng)
- Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn
- Thời hạn sử dụng: Lâu dài
- Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận quyền sử dụng đất
như giao đất có thu tiền sử dụng đất
ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:
200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
2. Phương thức thanh toán: Bên B thành tốn tồn bộ số tiền nêu trên cho Bên A
bằng tiền mặt (VNĐ) ngày sau khi Hợp đồng này được chứng nhận.
3. Việc thanh toán số tiền nêu tại Khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và tự
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
ĐIỀU 3: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về
quyền sử dụng đất cho bên B vào thời điểm ngay sau khi có Giấy chứng nhận quyền sử
3
dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất nêu trên mang
tên bên B.
2. Bên A có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật và bên A được quyền nhận bản chính giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất nêu trên mang
tên bên B.
ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ
Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Hợp đồng
này do bên A chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng
nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường
hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để u cầu tồ án có
thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1. Bên A cam đoan:
1.1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng
sự thật;
1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật;
1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
a) Thửa đất khơng có tranh chấp;
b) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
c) Thửa đất chưa nhận đặt cọc, chuyển nhượng, tặng cho hoặc làm bất cứ một giao
dịch nào khác cho bất cứ cá nhân hoặc tổ chức nào;
1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn tồn tự nguyện, khơng bị lừa dối, khơng bị
ép buộc;
1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
. Bên B cam đoan:
2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các
giấy tờ về quyền sử dụng đất;
2.3. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép
buộc;
2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
4
Các bên cam đoan đã xem xét tìm hiểu kỹ về tình trạng pháp lý cũng như thực tế và
xác nhận đối tượng của Hợp đồng, giao dịch là có thật và không đề nghị Công chứng viên
xác minh hoặc u cầu giám định;
Chúng tơi xin cam đoan tồn bộ những giấy tờ mà chúng tơi cung cấp là hồn tồn
đúng sự thật, chính xác và khơng giả mạo, sửa chữa nếu sai trái chúng tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật;
Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý
của việc giao kết Hợp đồng này.
II. Bản ghi chép kết quả của hoạt động nghiên cứu hồ sơ và kết quả các hoạt
động khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng
1. Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số
2535, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Công chứng viên Nguyễn Thị Minh
Trâm, Văn phịng Cơng chứng Nguyễn Đức Tuấn tại tỉnh Lâm Đồng chứng nhận ngày
14/3/2022 bao gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng do ông Phạm Quốc H viết yêu cầu và ký trên phiếu.
Phiếu yêu cầu cơng chứng của Hợp đồng ủy quyền đã có đầy đủ các thông tin quy định tại
điểm a, khoản 1, Điều 40, Luật Công chứng 2014 bao gồm thông tin về họ tên, địa chỉ
người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục thành phồ hồ sơ kèm
theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công
chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
- Chứng minh nhân dân dân của ông Phạm Quốc H, căn cước công dân của bà Trần
Thị N, đều cịn hạn sử dụng, có giá trị sử dụng tại thời điểm công chứng.
- Sổ hộ khẩu của ông Phạm Quốc H
- Sổ tạm trú của ông Phạm Quốc H
- Sổ hộ khẩu của bà Trần Thị N
- Giấy xác nhận tình trạng hơn nhân của ơng Phạm Quốc H do Uỷ ban nhân dân
phường Sơn K, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
- Giấy xác nhận tình trạng hơn nhân của bà Trần Thị N do Uỷ ban nhân dân xã Ninh
G, huyện Đức Tr, tỉnh Lâm Đồng cấp.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất số CA 713428 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày
28/8/2015.
2. Quy trình giải quyết hồ sơ thực tập
Theo quy định tại Điều 40, 41 Luật Công chứng 2014, tổ chức hành nghề cơng
chứng xây dựng quy trình từ giai đoạn tiếp nhận, thụ lý hồ sơ cho đến khi trả thành phẩm
cho khách là văn bản công chứng và cuối cùng là lưu văn bản công chứng. Theo học viên
5
quan sát Tại Văn phịng cơng chứng Cơng chứng Nguyễn Đức Tuấn tại tỉnh Lâm Đồng thì
quá trình giải quyết hồ sơ công chứng, cụ thể là hồ sơ công chứng Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất số 2535, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Công
chứng viên Nguyễn Thị Minh Trâm, Văn phịng Cơng chứng Nguyễn Đức Tuấn tại tỉnh
Lâm Đồng chứng nhận ngày 14/3/2022 qua 5 bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng
Người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phịng cơng chứng Nguyễn
Đức Tuấn tại tỉnh Lâm Đồng.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
Cơng chứng viên có sự trao đổi thông tin với người yêu cầu công chứng để có thể
làm rõ những vấn đề sau: ý chí chủ quan của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch là gì.
Điều này, giúp cơng chứng viên xác định được chính xác u cầu cơng chứng, làm rõ loại
hợp đồng, giao dịch mà các bên đề nghị công chứng; trên cơ sở nắm được yêu cầu công
chứng cụ thể, công chứng viên phải xác định được việc yêu cầu công chứng đó có thuộc
thẩm quyền cơng chứng của văn phịng cơng chứng mình khơng; nội dung u cầu cơng
chứng có đảm bảo yếu tố không vi phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội không.
Công chứng viên trực tiếp tiếp nhận yêu cầu công chứng và thực hiện kiểm tra các giấy
tờ, tài liệu trong hồ sơ yêu cầu công chứng mà người yêu cầu công chứng cung cấp.
Sau khi xác định chính xác u cầu cơng chứng cụ thể là loại việc gì, thuộc thẩm
quyền cơng chứng của Văn phịng cơng chứng Nguyễn Đức Tuấn tại tỉnh Lâm Đồng và
xác định được các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ được xác lập giữa các bên tham
gia giao dịch, công chứng viên sẽ hướng dẫn người yêu cầu công chứng chuẩn bị hồ sơ
yêu cầu công chứng.
Sau khi tiếp nhận các giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu công chứng cung cấp, công
chứng viên tiến hành xác định tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ tài liệu này. Cơ sở cho
xác định được hồ sơ yêu cầu công chứng đã đầy đủ, hợp lệ hay chưa chính là hoạt động
xác định yêu cầu công chứng và thành phần hồ sơ cần thiết ứng với u cầu cơng chứng
đó.
Bước 3: Soạn thảo dự thảo và cho các bên ký tên
- Công chứng viên hỏi ông Phạm Quốc H và bà Trần Thị N đã có dự thảo hợp đồng
chưa. Trường hợp chưa có dự thảo hợp đồng thì Cơng chứng viên soạn thảo Hợp đồng
hoặc đưa có nhân viên giúp việc của Cơng chứng viên soạn thảo và in ra bản dự thảo cho
các bên đọc lại, giải thích các điều khoản cho các bên hiểu.
- Các bên đọc lại dự thảo Hợp đồng, đồng ý với toàn bộ nội dung Hợp đồng, ký tên
vào hợp đồng, đồng thời lăn tay các bên vào bản lưu.
- Cơng chứng viên hồn thiện hồ sơ lưu và ký vào hợp đồng.
Bước 4: Ký công chứng
6
- Công chứng viên đối chiếu nhận dạng và vân tay, đồng thời giải thích quyền và
nghĩa vụ trong hợp đồng cho các bên.
- Sau khi trả lại bản chính giấy tờ cho các bên, Công chứng viên ký vào từng trang
của Hợp đồng và lời chứng, sau đó chuyển hồ sơ vào bộ phận đóng dấu.
Bước 5: Phát hành văn bản công chứng và lưu hồ sơ công chứng.
- Bộ phận đóng dấu vào ba bản hợp đồng, thu phí khách hàng và trả lại cho mỗi bên
một bản chính Hợp đồng đã đóng dấu.
- Bộ phận Văn thư lưu lại một bản chính của Hợp đồng, chuyển thơng tin Hợp đồng
và các bên lên hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng tỉnh Lâm Đồng và lưu trữ hồ sơ trong
kho lưu trữ của Văn phòng.
III. Nhận xét q trình giải quyết việc cơng chứng của cơng chứng viên, tổ chức
hành nghề công chứng nơi học viên thực tập
1. Về thẩm quyền công chứng:
Từ căn cứ tại Điều 42 Luật Công chứng 2014 quy định về Phạm vi công chứng hợp
đồng, giao dịch về bất động sản: “Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng
chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công
chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên
quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”. Theo thành phần hồ sơ cho
thấy, đối tượng của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là Thửa đất số 327, tờ
bản đồ số 41, địa chỉ thửa đất tại xã Ninh G, huyện Đức Tr, tỉnh Lâm Đồng. Như vậy,
Cơng chứng viên tại Văn phịng Cơng chứng Nguyễn Đức Tuấn tại tỉnh Lâm Đồng có
thẩm quyền công chứng hợp đồng nêu trên.
Và công chứng viên chứng nhận hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền
sử dụng đất không vi phạm tại Khoản C Điểu 7 Luật công chứng năm 2014: “Công
chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình
hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ,
cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em
ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi”.
2. Về hình thức và nội dung của Hợp đồng mua bán nhà ở và quyền sử dụng
đất:
Theo như học viên tìm hiều về các quy định pháp luật về mua bán, chuyển nhượng
tài sản là bất động thì nội dung của hợp đồng và các điều khoản trong Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất số 2535, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Cơng
chứng viên Nguyễn Thị Minh Trâm, Văn phịng Cơng chứng Nguyễn Đức Tuấn tại tỉnh
Lâm Đồng chứng nhận ngày 14/3/2022 là đầy đủ và đúng theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng đầy nội dung theo Khoản 2 Điều 398 Bộ Luật dân sự 2015:
7
“a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng, chất lượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp”.
Tại Điều 1 của Hợp đồng mô tả đặc điểm của tài sản.
Tại Điều 2 của Hợp đồng quy định về giá và phương thức thanh toán đã có đầy đủ
giá mua bán tài sản, phương thức thanh toán, thời gian thanh toán.
Tại Điều 3 của Hợp đồng quy định về thời gian, thời điểm giao nhận đất và các giấy
tờ về quyền sở hữu, sử dụng.
Tại Điều 4 của Hợp đồng quy định việc nộp thuế của các bên sau khi thực hiện Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
Tại Điều 5 của Hợp đồng quy định phương thức giải quyết tranh chấp của các bên.
Tại Điều 6 của cam kết của các bên về điều kiện về nhà, đất theo quy định tại Điều
188 Luật Đất đai năm 2013.
Tại Điều 7 là cam đoan về tình trạng pháp lý cũng như về tính chính xác, đúng sự
thật của các bên về giao kết hợp đồng này.
Về cơ bản, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên được xây dựng
chắc chắn về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao kết hợp đồng và tuân theo
đúng quy định của pháp luật. Về hình thức đã tn thủ đúng với hình thức của một văn
bản cơng chứng đó là chỉ dùng tiếng Việt và khơng viết tắt, khơng viết bằng ký hiệu,
khơng viết xen dịng, viết đè dịng, khơng tẩy xố, khơng để trống trong văn bản cơng
chứng. Tuy nhiên, trong hợp đồng có một số chỗ khơng viết hoa, ví dụ như: thành phố Hồ
Chí Minh, nếu viết đúng phải là Thành phố Hồ Chí Minh (thuộc Trường hợp viết hoa đặc
biệt: Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) căn cứ theo Nghị định 34/2016/NĐ-CP
hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 154/2020/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, trong đó có quy định cách viết hoa trong văn bản quy phạm pháp
luật.
Lời chứng của Công chứng viên đối với trường hợp này áp dụng theo Mẫu đính kèm
theo của thơng tư 01/2021/TT-BTP về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
luật cơng chứng (có hiệu lực kể từ ngày 26/03/2021). Trong lời chứng gồm thời điểm, địa
điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề cơng chứng; chứng
nhận người tham gia hợp đồng, hồn tồn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục
đích, nội dung của hợp đồng không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, chữ ký,
8
dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký, dấu điểm chỉ của người tham gia
hợp đồng, số tờ, số trang, số công chứng. Lời chứng của công chứng viên được ký và ghi
rõ họ tên của cơng chứng viên, có đóng dấu của văn phịng cơng chứng.
3. Về thành phần hồ sơ công chứng.
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 40, 41 Luật Công chứng 2014 quy định về thành phần
hồ sơ công chứng, học viên nhận thấy đối với hồ sơ mua bán nhà ở và chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trên đã đầy đủ.
- Phiếu yêu cầu công chứng trong hồ sơ sưu tầm đã thể hiện đầy đủ các nội dung
như: thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng,
danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp
nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Hiện nay, để thuận tiện cho
người dân khi thực hiện cơng chứng hợp đồng, giao dịch thì hầu hết các tổ chức hành
nghề công đều sử dụng mẫu phiếu u cầu cơng chứng do chính phịng mình ban hành có
chứa các nội dung được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014
và để người u cầu cơng chứng tự mình điền vào. Tuy nhiên, phiếu u cầu cơng chứng
của văn phịng Cơng chứng Nguyễn Đức Tuấn thì người nhận phiếu khơng phải là công
chứng viên mà lại do người giúp việc, đánh máy của công chứng viên ký nhận phiếu.
- Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng ở đây là chứng minh nhân dân của
ông Phạm Quốc H và căn cước công dân của bà Trần Thị N đều còn hạn sử dụng và giá trị
sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Xét về chủ thể:
+ Bên chuyển nhượng: Ông Phạm Quốc H hiện thường trú tại 40/1 Đường số 27,
phường Sơn K, quận Tân P, Thành phố Hồ Chí Minh. Tình trạng hơn nhân: chưa đăng ký
kết hơn với ai theo giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Uỷ ban nhân dân phường Sơn K,
quận Tân P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp – đúng với quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị
định 123/2015/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều bà biện pháp thi hành Luật hộ tịch:
“Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy
xác nhận tình trạng hơn nhân. Trường hợp cơng dân Việt Nam khơng có nơi thường trú,
nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp
xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hơn nhân.” Như vậy, có
thể xác định, ơng H là chủ sử dụng đối với tài sản và được toàn quyền định đoạt tài sản.
+ Bên nhận chuyển nhượng: Bà Trần Thị N hiện thường trú tại xã Ninh G, huyện
Đức Tr, tỉnh Lâm Đồng. Tình trạng hơn nhân: có kết hơn nhưng chồng đã chết, hiện chưa
đăng ký kết hôn với ai. Như vậy, tại thời điểm công chứng hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, bà Trần Thị N độc thân, và được quyền nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nêu trên.
9
- Xét về đối tượng: Là tài sản: Thửa đất số 327, tờ bản đồ số 41, địa chỉ thửa đất tại
xã Ninh G, huyện Đức Tr, tỉnh Lâm Đồng đã có giấy chứng nhận nên đủ điều kiện của
được phép giao dịch căn cứ theo Điều 188 Luật Đất đai năm 2013.
- Ngồi ra hồ sơ cịn có sổ hộ khẩu của ông Phạm Quốc H, sổ tạm trú của ông Phạm
Quốc H, sổ hộ khẩu của bà Trần Thị N phù hợp với quy định pháp luật theo Luật Cư trú
năm 2020.
- Giấy tờ tra cứu tình trạng tài sản: Theo Điều 62, Luật cơng chứng 2014 thì Cơ sở
dữ liệu công chứng bao gồm các thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của
tài sản và các thông tin về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan
đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng. Trang tra cứu tình trạng tài sản khơng phải
là một giấy tờ bắt buộc phải lưu trữ theo quy định của Luật công chứng 2014. Phần mềm
này là cơ sở dữ liệu thông tin mà Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng xây dựng nhằm giúp Cơng
chứng viên có thể tra cứu thơng tin về các biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài
sản tại thời điểm công chứng hợp đồng, giao dịch. Nhờ đó, Cơng chứng viên có thể kịp
thời phát hiện tài sản bị áp dụng biện pháp ngăn chặn nhưng vẫn được dùng để giao kết
các giao dịch dân sự, đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.
IV. Căn cứ pháp lý
+ Bộ Luật Dân sự năm 2015
+ Luật Công chứng năm 2014
+ Luật Đất đai năm 2013
+ Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
+ Luật hộ tịch năm 2014
+ Luật Cư trú năm 2020
+ Luật Căn cước công dân năm 2014
+ Luật Hộ tịch năm 2014
+ Nghị định 123/2015/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều bà biện pháp thi hành
Luật hộ tịch
+ Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.
+ Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật.
+ Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 34/2016/NĐCP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có quy định cách viết
hoa trong văn bản quy phạm pháp luật.
+ Giáo trình Kỹ năng hành nghề công chứng tập 1, 2, 3 do Nhà xuất bản tư pháp Hà
Nội – 2020
10
C. KẾT LUẬN
Được sự hướng dẫn tận tâm của Công chứng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Minh
Trâm cùng công chứng viên đang làm việc tại văn phòng và các chuyên viên nghiệp vụ,
trong ba ngày thực tập em đã tiếp cận, tìm hiểu được thơng tin về cơ cấu tổ chức, chức
năng, nhiệm vụ và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng.
Em áp dụng được lý thuyết đã học tại Học viện tư pháp vào công việc khi được
Công chứng viên hướng dẫn thực tập phân công. Đặc biệt qua quan sát, trao đổi cùng
Công chứng viên, em hiểu hơn về cách thức làm việc sao cho khi tiếp xúc với người yêu
cầu công chứng, công chứng viên có sự phối hợp tốt giữa xử lý các yêu cầu công chứng
theo đúng quy định của pháp luật mà vẫn bảo đảm cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất
đem lại sự hài lịng cho người u cầu cơng chứng.
Để kịp thời giải quyết các yêu cầu của khách hàng Công chứng viên phải không
ngừng trau dồi kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức. Qua các công việc em được trải
nghiệm tại Văn phịng cơng chứng Nguyễn Đức Tuấn, em cũng hiểu thêm ý nghĩa sâu sắc
của khái niệm “Vị thẩm phán phòng ngừa” mà người dân trao cho công chứng viên.
Qua đợt thực tập, em cũng nhận thấy những rủi ro, áp lực mà Công chứng viên phải
trải qua trong quá trình hành nghề. Tuy nhiên bên cạnh những khó khăn cũng là cơ hội,
tiềm năng phát triển của nghề Cơng chứng.
Q trình thực tập giúp em bổ sung được kinh nghiệm thực tế hoàn thiện thêm kỹ
năng, kiến thức của mình. Xác định được hướng phấn đấu để đạt được tiêu chuẩn công
chứng viên, nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp, rèn luyện về phẩm chất đạo đức phù hợp
với tiêu chuẩn nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn.
11
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT SỐ 2535, QUYỂN SỐ
01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD DO CÔNG CHỨNG VIÊN NGUYỄN THỊ MINH
TRÂM, VĂN PHỊNG CƠNG CHỨNG NGUYỄN ĐỨC TUẤN TẠI TỈNH LÂM
ĐỒNG CHỨNG NHẬN NGÀY 14/3/2022
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25