Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

“Thực tập tại tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Công chứng văn bản liên quan đến thừa kế”

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (766.14 KB, 19 trang )

Mẫu số 04
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN
VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC

NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Đợt thực tập: “Thực tập tại tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Cơng
chứng văn bản liên quan đến thừa kế”

MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
PHẦN NỘI DUNG............................................................................................................... 2
1. Tóm tắt nội dung hồ sơ cơng chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế ... 2
2. Thành phần hồ sơ ....................................................................................................... 3
3. Trình tự thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế ........... 4
3.1 Quy trình cơng chứng ....................................................................................... 4
4.Nhận xét q trình viêc giải quyết cơng chứng của cơng chứng viên Văn phịng
cơng chứng Cơng lý - Trà Vinh .................................................................................... 7
4.1 Thẩm quyền công chứng ................................................................................... 7
4.2 Chủ thể của thỏa thuận phân chia di sản thừa kế ............................................ 8
4.3 Đối tượng của thoản thuận phân chia di sản ................................................... 9
4.4 Niêm yết việc thụ lý văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế ............... 10
4.5 Về nội dung và hình thức của văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế . 11
4.5.1 Về nội dung của văn bản ................................................................................ 11
4.5.2 Về hình thức của văn bản ................................................................................ 12
4.6 Lời chứng của công chứng viên ...................................................................... 12


4.7 Đánh giá thành phần hồ sơ ............................................................................. 13
5. Kiến nghị hoàn thiện ................................................................................................ 14


KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 17


PHẦN MỞ ĐẦU
Trong thời gian từ ngày 10/1/2022 đến 14/1/2022. Nhằm áp dụng những lý thuyết
và thực hành kỹ năng được học tại Học viện Tư pháp vào môi trường thực tế tại tổ chức
hành nghề công chứng. Học viên được tạo điều kiện để tham gia đợt thực tập thứ tư tại tổ
chức hành nghề cơng chứng nhằm tìm hiểu về nhóm việc cơng chứng văn bản liên quan
đến thừa kế.
Trên cơ sở các kiến thức được thầy cô Học viện Tư pháp giảng dạy, truyền đạt
trong quá trình thực tập thực tế tại Văn phịng cơng chứng Cơng lý - Trà Vinh học viên
đươc tiếp cận các giấy tờ được cơng chứng phổ biến tại văn phịng, được quan sát các kỹ
năng thường được công chứng viên áp dụng để công chứng một bộ hồ sơ từ lúc tiếp nhận
đến khi hồn thiện ký cơng chứng và tiến hành lưu trữ. Bên cạnh đó, được sự hỗ trợ tận
tình của anh chị cơng chứng viên tại văn phịng trong quá trình thực tập hướng dẫn, chỉ
bảo, quan sát các kỹ năng cơ bản về hướng dẫn hồ sơ, tiếp xúc, tư vấn khách hàng, kiểm
tra đánh giá hồ sơ…Học viên được dịp kiểm tra lại kiến thức được học, bổ sung thêm
kiến thức mới cần thiết đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tiễn qua q trình thực tập tại
văn phịng cơng chứng. Tuy nhiên trong thời gian thực tập của học viên việc tiếp cận vấn
đề văn bản liên quan đến thừa kế tại văn phịng cơng chứng gặp khó khăn do khơng có
người u cầu cơng chứng về thừa kế nên không thể tiếp cận trong khoảng thời gian này
thay vào đó cơng chứng viên phụ trách hướng dẫn đã cung cấp hồ sơ gần nhất liên quan
đến nhóm việc cơng chứng văn bản liên quan đến thừa kế cho học viên làm cơ sở nghiên
cứu để báo cáo kết quả thực tập. Để tránh việc lộ thông tin về chủ thể, đối tượng… học
viên đã xố bớt một số thơng tin này trong hồ sơ thực tế nay trong bài báo cáo thì học
viên sẽ dựa vào những thơng tin đã xố để thực hiện bài báo cáo. Sau khi kết thúc quá
trình “Thực tập tại các tổ chức hành nghề cơng chứng về nhóm việc công chứng văn bản
liên quan đến thừa kế”. Nay học viên xin báo cáo kết quả thực tập, thông qua hồ sơ công
chứng thực tế về một việc công chứng cụ thể liên quan đến thừa kế tại văn phịng cơng

chứng Cơng Lý -Trà Vinh như sau:

1


PHẦN NỘI DUNG
1. Tóm tắt nội dung hồ sơ cơng chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Sau khi kết thúc đợt thực tập học viên được văn phòng cho phép sử dụng một hồ
sơ vụ việc cơng chứng cụ thể tại văn phịng được cơng chứng viên Kiều Quốc Phong
chứng nhận, số công chứng 6199 quyển số 07/ TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 22/12/2021
với nội dung yêu cầu công chứng về thừa kế cụ thể là “văn bản thỏa thuận phân chia di
sản thừa kế” do cha mẹ của bà Đỗ Thị L (người yêu cầu công chứng), sinh năm 1971, địa
chỉ 36/3B Lý Thường Kiệt, khóm 1, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh chết
không có để lại di chúc các anh, chị, em của bà thống nhất đến văn phịng cơng chứng để
làm “văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế”. Hiện nay khi công chứng văn thỏa
thuận phân chia di sản công chứng viên phải tuân thủ quy định pháp luật quy định tại điều
57 và 58 Luật Công chứng năm 2014 hồ sơ cung cấp gồm có:
1/ Bà: Đỗ Thị L - Sinh năm 1971
Căn cước công dân số: 084 171 001 453 cấp ngày 07/04/2021 tại cục cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ thường trú: 36/3B Lý Thường Kiệt, khóm 1, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh
Trà vinh.
2/ Bà: Đỗ Thị H - Sinh năm 1971
Căn cước công dân số: 084 171 001 455 cấp ngày 13/04/2021 tại cục cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ thường trú: 26/12A, khóm 1, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà vinh.
3/Bà: Đỗ Thị Ph - Sinh năm 1959
Căn cước công dân số: 084 159 001 290 cấp ngày 07/04/2021 tại cục cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ thường trú: 36/3B Lý Thường Kiệt, khóm 1, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh

Trà vinh.
4/Ông: Đỗ Văn Hịa - Sinh năm 1961
Căn cước cơng dân số: 084 061 000 714 cấp ngày 03/04/2021 tại cục cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ thường trú: Ấp Sa Bình, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà vinh.
5/Ông: Đỗ Văn H - Sinh năm 1973
Căn cước công dân số: 084 073 001 330 cấp ngày 07/04/2021 tại cục cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ thường trú: 36/3B Lý Thường Kiệt, khóm 1, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh
Trà vinh.
6/Ông: Đỗ Lê S - Sinh năm 1979
2


Căn cước công dân số: 084 079 001 664 cấp ngày 25/04/2021 tại cục cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội
Địa chỉ thường trú: 36/3B Lý Thường Kiệt, khóm 1, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh
Trà vinh.
7/Ông: Đỗ Lê D - Sinh năm 1978
Chứng minh nhân dân số: 084 012 920 cấp ngày 03/05/2013 tại công an tỉnh Trà Vinh
Địa chỉ thường trú: 36/3B Lý Thường Kiệt, khóm 1, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh
Trà vinh.
Di sản thừa kế của Bà Lê Thị Út và Ông Đỗ Văn Huê chết để lại cụ thể tài sản gồm:
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 607312 số vào sổ cấp giấy chứng chận quyền
sử dụng đất số H00236 do Uỷ ban nhân dân thị xã Trà Vinh (nay là thành phố Trà Vinh),
tỉnh Trà Vinh, cấp ngày 13/12/2007 cụ thể :
-Thửa đất số:141; Tờ bản đồ số: 19;
-Địa chỉ thửa đất: khóm 4, phường 4, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
-Diện tích: 53,7m2 (năm mươi ba phẩy bảy mét vng)
- Hình thức sử dụng:

+Sử dụng riêng: 53,7m2
+Sử dụng chung: khơng m2
- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị
Thời hạn sử dụng: Lâu dài
Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
2. Thành phần hồ sơ
Tại văn phịng cơng chứng bà Đỗ Thị L cung cấp thành phần hồ sơ yêu cầu công chứng
gồm các giấy tờ sau
+ Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của văn phòng (do Bà L yêu cầu và ký tên trên
phiếu) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014 trong phiếu
u cầu cơng chứng có thơng tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung
yêu cầu công chứng, tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu
cầu công chứng, thời điểm công chứng đã được thể hiện đầy đủ trong phiếu u cầu cơng
chứng.
+ 01Trích lục khai tử của ông Đỗ Văn Huê số 48/TLKT do Ủy Ban Nhân Dân phường 4,
thành phố Trà Vinh ký ngày 19/8/2021
+ 01 Giấy chứng tử của bà Lê Thị Út số 55, quyển số 01, do Ủy Ban Nhân Dân phường 4,
thành phố Trà Vinh ký ngày 28/9/2009 ( bản sao)
+ 01 sơ yếu lý lịch nhân thân số 156 do Ủy Ban Nhân Dân phường 4, thành phố Trà Vinh
ký ngày 08/11/2021
+ 01 Sổ hộ khẩu - Đỗ Văn Huê ( bản sao)
3


+01 Sổ hộ khẩu - Đỗ Thị H ( bản sao)
+ 06 Căn cước cơng dân - Đỗ Văn Hịa, Đỗ Thị H, Đỗ Thị Ph, Đỗ Văn H, Đỗ Thị L, Đỗ
Lê S ( bản sao) các căn cước cơng dân này mới được cấp đổi và cịn hạn sử dụng.
+ 01 Chứng minh nhân dân - Đỗ Lê D (bản sao)
+ 07 giấy khai sinh - Đỗ Văn Hòa, Đỗ Lê D, Đỗ Thị H, Đỗ Thị Ph, Đỗ Văn H, Đỗ Thị L,
Đỗ Lê S ( bản sao)

+ 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 607312 số vào sổ cấp giấy chứng chận
quyền sử dụng đất số H00236 do Uỷ ban nhân dân thị xã Trà Vinh( nay là thành phố Trà
Vinh), tỉnh Trà Vinh, cấp ngày 13/12/2007 đứng tên ông Đỗ Văn Huê và bà Lê Thị Út (
bản sao)
+ 01 bản chính thông báo niêm yết về việc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;
+ 02 bản chính biên bản niêm yết về việc phân chia di sản thừa kế;
+ 02 bản chính biên bản kết thúc về việc niêm yết hồ sơ thừa kế;
+ 01 bản chính văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
3. Trình tự thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
3.1 Quy trình cơng chứng
Căn cứ theo quy định tại Điều 40 và 41 Luật Công chứng năm 2014 và thực tế quy
trình cơng chứng tại văn phịng cơng chứng Cơng lý - Trà Vinh có thể phân chia thành
các bước như sau:
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu công chứng
Đây là bước đầu tiên trong hoạt động công chứng theo đó người u cầu cơng chứng
sau khi chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cần thiết cho việc công chứng sẽ đến văn phịng cơng
chứng Cơng lý - Trà vinh để nộp. Công chứng viên Kiều Quốc Phong tiếp nhận hồ sơ yêu
cầu công chứng thông qua trao đổi với người yêu cầu công chứng, công chứng viên Kiều
Quốc phong đã làm rõ ý chí chủ quan của người u cầu cơng chứng đến văn phịng u
cầu cơng chứng về thừa kế cụ thể là công chứng “văn bản thỏa thuận phân chia di sản
thừa kế” nội dung của việc đó đúng quy định pháp luật và đạo đức xã hội. Sau khi xác
định đúng yêu cầu công chứng, thuộc thẩm quyền tiếp nhận, công chứng viên Kiều Quốc
Phong hướng dẫn người yêu cầu công chứng chuẩn bị hồ sơ yêu cầu công chứng.
- Phiếu yêu cầu công chứng.
- Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu có).
- Bản sao giấy tờ tùy thân của người thừa kế như căn cước công dân, chứng minh
nhân dân và các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản thừa kế và nguời
thừa kế như giấy khai sinh, giấy chứng tử… theo quy định pháp luật.
- Các giấy tờ để chứng minh sở hữu của người để lại di sản thừa kế như giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của người để lại di sản.

4


- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di
sản thừa kế.
Bước 2: Nghiên cứu, xử lý hồ sơ
Theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014
“3. Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường
hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và
ghi vào sổ cơng chứng.
4. Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về
thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng,
giao dịch; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp
pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.”
Dựa trên cơ sở yêu cầu của người yêu cầu công chứng về loại việc công chứng là
“Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế” để xác định thành phần hồ sơ phù hợp với
yêu cầu công chứng này. Theo quy định công chứng viên tiến hành kiểm tra thành phần
hồ sơ chủ yếu để xác định người để lại di sản có đúng là người có quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản hay không. Kiểm tra những người u cầu cơng chứng có đúng là
người được hưởng di sản hay không, nên khi đến với văn phịng cơng chứng Cơng lý Trà
Vinh các loại giấy tờ như phiếu yêu cầu công chứng, dự thảo văn bản thỏa thuận phân
chia di sản (nếu có) bản sao giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh giấy chứng tử, và các giấy tờ
chứng minh quyền sử dụng đất của người để lại di sản…sẽ được kiểm tra xem có đầy đủ
và hợp lệ hay khơng có cần bổ sung thêm hay khơng. Hiện nay chưa có hướng dẫn về
việc kiểm tra như thế nào nên khi đến với văn phòng cơng chứng, tùy cơng chứng viên sẽ
có cách kiểm tra khác nhau đối với hồ sơ nhưng thường kiểm tra các vấn đề như sau:
- Kiểm tra số lượng, hình thức giấy tờ;
- Đối chiếu giữa bản chính và bản sao;
- Kiểm tra nội dung từng loại giấy tờ được xuất trình;
- Xem xét thẩm quyền của mỗi loại giấy tờ.

+ Hồ sơ đầy đủ đúng quy định pháp luật thì thụ lý ghi vào sổ cơng chứng và cấp phiếu
hẹn.
+ Hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn và yêu
cầu bổ sung.
+ Hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật để giải quyết công chứng viên từ chối bằng văn bản và
nêu rõ lý do vì sao từ chối hoặc tiến hành xác minh, giám định theo đề nghị của người u
cầu cơng chứng, cơng chứng viên.
Cơng chứng viên văn phịng cơng chứng Cơng lý Trà Vinh có trách nhiệm
- Thực hiện thủ tục niêm yết việc thụ lý văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước
khi công chứng
5


- Theo phiếu hẹn người yêu cầu công chứng liên hệ tổ chức hành nghề cơng chứng
+Trường hợp có khiếu nại, tố cáo, cơng chứng viên giải thích, hướng dẫn cho người
u cầu cơng chứng rõ
+ Trường hợp khơng có khiếu nại, tố cáo, người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo
hơp đồng, giao dịch hoăc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo
đề nghị của người u cầu cơng chứng nếu có sửa đổi bổ sung công chứng viên xem xét
thực hiện việc sửa đổi, bổ sung trong ngày hoặc hẹn lại ngày khác
Khi hồ sơ giấy tờ cung cấp đầy đủ công chứng viên đã hướng dẫn các bên tham gia
tuân thủ đúng quy định pháp luật có liên quan đến việc cơng chứng những thông tin cần
thiết, tư vấn các vấn đề liên quan giải thích họ hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp
của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia công chứng văn bản thỏa thuận phân
chia di sản thừa kế.
Đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác trung thực và ngay
thẳng các bên hưởng di sản thừa kế (ông (bà) nêu ở trên ) tự nguyện lập văn bản cam đoan
khơng bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bỏ sót người thừa
kế cũng như tự nguyện tặng cho toàn bộ quyền hưởng, nhận ký phần đối với di sản thừa
kế của họ cho đồng thừa kế là bà Đỗ Thị L. Nếu “ Trong trường hợp có căn cứ cho rằng

trong hồ sơ u cầu cơng chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có
dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu
cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mơ tả cụ thể thì cơng
chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu
cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp
không làm rõ được thì có quyền từ chối cơng chứng.”( khoản 5 Điều 40 Luật Công chứng
năm 2014).
Trong hồ sơ yêu cầu công chứng công chứng viên Kiều Quốc Phong văn phịng
Cơng chứng Cơng Lý - Trà Vinh qua xem xét hồ sơ thấy được rằng trong thành phần hồ
sơ khơng có dự thảo văn bản phân chia di sản thừa kế. Công chứng viên giao cho chuyên
viên soạn thảo dự thảo văn bản phân chia di sản thừa kế và in ra bản dự thảo cho người
được hưởng di sản thừa kế đọc lại, giải thích các nội dung trong văn bản thỏa phân chia di
sản thừa kế cho họ hiểu.
Bước 3: Ký công chứng
Theo khoản 3 Điều 41 Luật cơng chứng năm 2014 sau khi hồn thành việc soạn
thảo hay kiểm tra dự thảo văn bản công chứng công chứng viên sẽ đưa các bên tự đọc lại
hay công chứng viên sẽ đọc để tất cả những người được hưởng di sản thừa kế nghe để họ
nắm được thông tin, hiểu được nội dung của văn bản điểm nào cần bổ sung, thay thế, sữa
chữa sẽ được thực hiện trước khi quyết định sử dụng. Nếu có thắc mắc trong văn bản
cơng chứng viên sẽ giải thích lại lần cuối. Sau khi người yêu cầu công chứng và những
6


người hưởng di sản thừa kế đồng ý toàn bộ nội dung đã soạn thảo thì cơng chứng viên
hướng dẫn họ ký tên và điểm chỉ vào từng trang văn bản. Cơng chứng viên Kiều Quốc
Phong kiểm tra bản chính đối với giấy tờ tùy thân cũng như giấy chứng nhận quyền sở
hữu, các bản sao các loại giấy tờ khác đã nộp theo khoản 1 Điều 40 Luật công chứng năm
2014 trước đó để đối chiếu trước khi ghi lời chứng (theo Điều 46 Luật công chứng 2014
và mẫu lời chứng 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/ 2021 hướng dẫn Luật công chứng 2014)
và chuyễn hồ sơ sang bộ phận thu phí .

Bước 4 : Hồn tất thủ tục cơng chứng
Cơng chứng viên tại văn phịng cơng chứng Cơng lý - Trà Vinh cho nhân viên thu
phí, thù lao và các chi phí khác, đóng dấu của tổ chức hành nghề cơng chứng vào năm bản
hợp đồng, phát hành văn bản công chứng cho người yêu cầu công chứng giữ 4 bản chính,
vào sổ cơng chứng, đóng số lưu vào văn bản và gữ lại một bản chính để lưu trữ theo quy
định tại Điều 64 Luật Công chứng năm 2014.
4.Nhận xét q trình viêc giải quyết cơng chứng của cơng chứng viên Văn phịng
cơng chứng Cơng lý - Trà Vinh
4.1 Thẩm quyền công chứng
Việc xác định thẩm quyền công chứng là rất quan trọng để xác định việc cơng
chứng có thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề hay không để đưa ra quyết
định tiếp nhận hay từ chối. Trong trường hơp này di sản thừa kế là giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số AK 607312 số vào sổ cấp giấy chứng chận quyền sử dụng đất số
H00236 do Uỷ ban nhân dân thị xã Trà Vinh( nay là thành phố Trà Vinh), tỉnh Trà Vinh,
cấp ngày 13/12/2007
- Thửa đất số:141; Tờ bản đồ số: 19;
-Địa chỉ thửa đất: khóm 4, phường 4, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
-Diện tích: 53,7m2 (năm mươi ba phẩy bảy mét vng)
- Hình thức sử dụng:
+Sử dụng riêng: 53,7m2
+Sử dụng chung: khơng m2
- Mục đích sử dụng: Đất ở đơ thị
Thời hạn sử dụng: Lâu dài
Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
Trong thành phần hồ sơ bất động sản hiện đang ở tại Trà vinh thuộc trường hợp áp
dụng theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng năm 2014 về phạm vi công chứng công
chứng viên văn phịng cơng chứng Cơng Lý Trà Vinh có thẩm quyền để tiếp nhận (trừ các
trường hợp luật định như công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản
và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản thì bắt
buộc từ chối).

7


Như vậy căn cứ vào phạm vi công chứng quy định pháp luật tại Điều 42 Luật Công
chứng năm 2014 việc tiếp nhận thụ lý hồ sơ của công chứng viên là phù hợp với quy định
pháp luật.
4.2 Chủ thể của thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Theo quy định tại Điều 650 Bộ Luật dân sự năm 2015 xác định những trường hợp
thừa kế theo pháp luật gồm những trường hợp sau:
“Khơng có di chúc; Di chúc khơng hợp pháp; Những người thừa kế theo di chúc
chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng
thừa kế theo di chúc khơng cịn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; Những người được chỉ
định làm người thừa kế theo di chúc mà khơng có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận
di sản; Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; Phần di sản có liên quan đến
phần của di chúc khơng có hiệu lực pháp luật; Phần di sản có liên quan đến người được
thừa kế theo di chúc nhưng họ khơng có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết
trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức
được hưởng di sản theo di chúc, nhưng khơng cịn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”
Như vậy việc cha mẹ của họ chết không để lại di chúc những người thừa kế theo
pháp luật không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền u cầu
cơng chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Nên việc công chứng viên lập
văn bản thỏa thụân chia di sản thừa kế theo yêu cầu của bà Đỗ Thị L là phù hợp quy định
đặt ra.
Căn cứ theo điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thừa kế theo pháp luật như
sau:
“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em
ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại,

bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột,
cơ ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú
ruột, cậu ruột, cơ ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không cịn ai ở hàng
thừa kế trước do đã chết, khơng có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc
từ chối nhận di sản.”
Như vậy những người thừa kế theo pháp luật được phân thành ba hàng những
người cùng hàng thừa kế thì được hưởng phần di sản bằng nhau các hàng thừa kế được
8


xác định dựa trên mối quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng (
Điều 654 Bộ luật dân sự năm 2015 Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế,
việc xem xét điều luật này cần được chú trọng để tránh bổ sót người thừa kế) những
người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế khi hàng thừa kế trước khơng cịn ai do
đã chết hay khơng có quyền hưởng di sản ,bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận
di sản. Trong q trình cơng chứng, cơng chứng viên xem xét trong thành phần hồ sơ bà
Đỗ Thị L cung cấp cho cơng chứng viên có sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch nhân
thân số 156 do Ủy Ban Nhân Dân phường 4, thành phố Trà Vinh ký ngày 08/11/2021 đã
làm rõ ngoài bà Đỗ Thi L cịn có các ơng bà: Đỗ Thị H, Đỗ Thị Ph, Đỗ Văn Hòa, Đỗ Văn
H, Đỗ Lê S và Đỗ Lê D là những người thừa kế theo pháp luật và thuộc hàng thừa kế thứ
thứ nhất. Ngồi họ ra khơng cịn ai khác thuộc hàng thừa kế theo quy định pháp luật.
Pháp luật Việt Nam hiện nay phân chủ thể tham gia giao kết giao dịch dân sự
thành bốn nhóm là cá nhân, pháp nhân, Nhà nước và các cơ quan nhà nước cùng với tổ
hợp tác và hộ gia đình nhưng pháp luật chỉ cho phép cá nhân và tổ chức mới có thể trở
thành người thừa kế. Trong đó pháp nhân, tổ chức chỉ có thể là người thừa kế theo di chúc
cịn cá nhân thì có thể trở thành người thừa kế theo cả hai hình thức là thừa kế pháp luật
và thừa kế theo di chúc.

4.3 Đối tượng của thoản thuận phân chia di sản
Di sản mà người chết để lại là đối tượng của thỏa thuận phân chia di sản thừa kế cụ
thể ở đây là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 607312 số vào sổ cấp giấy chứng
chận quyền sử dụng đất số H00236 do Uỷ ban nhân dân thị xã Trà Vinh( nay là thành phố
Trà Vinh), tỉnh Trà Vinh, cấp ngày 13/12/2007 đứng tên ông Đỗ Văn Huê và bà Lê Thị
Út
- Thửa đất số:141; Tờ bản đồ số: 19;
-Địa chỉ thửa đất: khóm 4, phường 4, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
-Diện tích: 53,7m2 (năm mươi ba phẩy bảy mét vng)
- Hình thức sử dụng:
+Sử dụng riêng: 53,7m2
+Sử dụng chung: khơng m2
- Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị
Thời hạn sử dụng: Lâu dài
Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
Theo xem xét của công chứng viên Kiều Quốc Phong di sản được thừa kế thỏa
mãn các điều kiên quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 điều kiện thực hiện các
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp
quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
9


1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng
đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp
nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất khơng có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất khơng bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện
các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất cịn phải có
đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp
quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất
đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế công chứng viên quan tâm và
chú ý xem xét có xảy ra các trường hơp như sau hay khơng đó là:
Di sản này thuộc di sản bị hạn chế phân chia do thờ cúng (Điều 645 Bộ Luật dân
sự năm 2014), di sản bị hạn chế phân chia do thủ tục hành chính liên quan đến diện tích
tối thiểu (Quyết định số 26/ 2019/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 quy định diện tích tối
thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Trà
vinh), di sản bị hạn chế phân chia do di sản không thuộc diện đươc sở hữu của người thừa
kế (Điều 10, Điều 159, Điều 160, Điều 161 luật Nhà ở năm 2014) di sản là nguồn sống
duy nhất của vợ hoăc chồng người để lại di sản, trường hợp có người được hưởng di sản
chưa có hoăc mất năng lực hành vi dân sự. Sau khi xem xét cơng chứng viên nhận thấy
khơng có xảy ra các trường hợp nêu trên.
Học viên nhận thấy công chứng viên Kiều Quốc Phong rất chú trọng xem xét di
sản thừa kế mà người chết để lại bởi vì xét thấy việc đó cần thiết và quan trọng để việc
cơng chứng thành cơng và đảm bảo an tồn pháp lý cho các bên tham gia công chứng.
Trên cơ sở phù hơp với quy định pháp luật.
4.4 Niêm yết việc thụ lý văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Để tránh bỏ sót người thừa kế hay phát sinh người thừa kế mới văn phịng cơng
chứng Cơng lý - Trà vinh thực hiện soạn thảo thông báo niêm yết. Căn cứ theo quy định
tại khoản 3 Điều 57 và khoản 3 Điều 58 Luật Công chứng năm 2014. Trách nhiệm niêm
yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia, khai nhận di sản thuộc về tổ
chức hành nghề cơng chứng. “Tổ chức hành nghề cơng chứng có trách nhiệm niêm yết
việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia, văn bản khai nhận di sản trước khi
10



thực hiện việc cơng chứng”. “Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý
công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.” Theo quy
định tại Điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng
“1. Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản
phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức
hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối
cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng
thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản
thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có bất động sản.
Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và
nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng
một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề cơng chứng có thể đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người
để lại di sản thực hiện việc niêm yết.
2. Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người
thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận
phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản
thừa kế. Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người
được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở
hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức
hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.”
Hiện nay việc Uỷ ban nhân dân xã phải trả lời kết quả niêm yết không được quy
định trong Luật Công chứng năm 2014 cho nên sau khi đến hết thời hạn niêm yết là 15
ngày kể từ ngày niêm yết nếu khơng có khiếu nại tố cáo thì cơng chứng viên đến nhận
biên bản kết thúc niêm yết hồ sơ thừa kế của bà Lê Thị Út và ông Đỗ Văn Huê để tiếp tục

thục hiện thủ tục công chứng. Thực tế học viên nhận thấy việc niêm yết là cần thiết và
được công chứng viên của tổ chức hành nghề cơng chứng thưc hiện nhằm khơng bỏ sót
người thừa kế mới và phù hợp với trình thủ tục cơng chứng văn bản thỏa thuận phân chia
di sản thừa kế quy theo quy định.
4.5 Về nội dung và hình thức của văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
4.5.1 Về nội dung của văn bản
Về nội dung các vấn đề cơ bản cần có của văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa
đã được công chứng viên trực tiếp ghi nhận và soạn thảo trên cơ sở quy định pháp luật và
không trái đạo đức xã hội. Di sản mà Bà Lê Thị Út và ông Đỗ văn Huê để lại là giấy
11


chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 607312 số vào sổ cấp giấy chứng chận quyền sử
dụng đất số H00236 do Uỷ ban nhân dân thị xã Trà Vinh( nay là thành phố Trà Vinh),
tỉnh Trà Vinh, cấp ngày 13/12/2007 đứng tên ông Đỗ Văn Huê và bà Lê Thị Út được tạo
lập trong thời kỳ hôn nhân và là đồng sở hữu do người chết không để lại di chúc nên bà
Đỗ Thi L và các ông bà: Đỗ Thị H, Đỗ Thị Ph, Đỗ Văn Hòa, Đỗ Văn H, Đỗ Lê S và Đỗ
Lê D là những người thừa kế theo pháp luật được thể hiện trong văn bản phân chia di sản
thừa kế cụ thể di sản để lại là gì, những ơng bà nào trong hàng thừa kế đồng ý nhận hay
tăng cho nhường toàn bộ quyền hưởng di sản thừa kế cho bà Đỗ Thị L được nêu ra trong
văn bản cũng như bà Đỗ Thị L là người duy nhất đồng ý nhận và hưởng toàn bộ di sản
thừa kế đều được ghi nhận chi tiết trong văn bản , sự tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc
của những người hưởng thừa kế, khơng có sự tranh chấp…sư cam kết của tất cả những
người thừa kế về việc khơng bỏ sót người thừa kế, về việc họ đã đoc và hiểu rõ nội dung
của thỏa thuận…đồng ý ký tên và điểm chỉ. Tất cả điều được cơng chứng viên văn phịng
cơng chứng Công lý- Trà Vinh soạn thảo chặt chẽ và hợp lý
4.5.2 Về hình thức của văn bản
Căn cứ khoản 2 Điều 656 Bộ Luật dân sự năm 2015 “Mọi thỏa thuận của những
người thừa kế phải được lập thành văn bản.” Như vậy, thỏa thuận phân chia di sản phải
được lập thành văn bản và không yêu cầu văn bản này công chứng, chứng thực. Tuy

nhiên việc công chứng văn bản thỏa thuận này là cần thiết để làm căn cứ giải quyết các
tranh chấp có thể xảy ra sau này về vấn đề phân chia di sản thừa kế. Nếu những người
thừa kế tự nguyện công chứng những người thuộc hàng thừa kế có thể lập văn bản thỏa
thuận phân chia di sản thừa kế trong đó thể hiện ý chí của họ thì càng đảm bảo tính pháp
lý cao nhất văn bản này việc này nên được thực hiện cơng chứng tại văn phịng cơng
chứng và được cơng chứng viên công chứng chứng nhận. Trong văn bản thỏa thuận phân
chia di sản thừa kế công chứng viên đã tuân thủ đúng với hình thức của một văn bản cơng
chứng đó là có tiêu đề tiêu ngữ, tên loại văn bản dùng tiếng Việt và khơng tẩy xố, khơng
để trống trong văn bản công chứng.
4.6 Lời chứng của công chứng viên
Theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ Tư Pháp quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng quy định tại Điều 24 khoản 1
“Lời chứng của công chứng viên là bộ phận cấu thành của văn bản công chứng”.
Điều 46 Luật công chứng năm 2014 quy định: “Lời chứng của công chứng viên đối
với hợp đồng, giao dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng
viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch
hồn tồn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung của hợp đồng, giao
dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong
hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao
12


dịch; trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng; có chữ ký của cơng chứng viên
và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng”. Như vậy từ nội dung lời chứng trên ta
thấy được công chứng viên sẽ phải chịu trách nhiệm trong trường hợp văn bản công
chứng vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội hay người u cầu cơng chứng bị giả
mạo…Trong khi đó người u cầu cơng chứng phải chịu trách nhiệm về tính xác thực,
tính hợp pháp của giấy tờ tài liệu do mình xuất trình…. hay người có quyền lợi nghĩa vụ
liên quan, cá nhân, tổ chức cả ba bên cùng chia sẽ trách nhiệm đối với các thông tin đã
đươc liệt kê trong nội dung điều luật quy định về nội dung lời chứng1

Trong q trình cơng chứng cơng chứng viên Kiều Quốc phong đã tuân thủ quy
định theo mẫu lời chứng mới nhất hiện nay theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày
03/02/2021 của Bộ Tư Pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Công chứng. Mẫu lời chứng của công chứng viên áp dụng chung đối với hợp đồng (giao
dịch) về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế áp dụng theo Mẫu đính
kèm theo của thơng tư 01/2021/TT-BTP.
4.7 Đánh giá thành phần hồ sơ
- Phiếu yêu cầu công chứng
Học viên nhận thấy cơng chứng viên văn phịng cơng chứng Cơng lý - Trà vinh có
cung cấp phiếu u cầu cơng chứng được in sẵn theo mẫu do văn phịng cơng chứng tự
soạn cho người yêu cầu công chứng là bà Đỗ Thị L điền vào nhưng việc đánh dấu vào
mục các giấy tờ kèm chưa được bà thực hiện. Công chứng viên khơng có ý kiến gì về vấn
đề này. Trong phiếu yêu cầu công chứng bà và công chứng viên của văn phịng có ký tên
người nhận phiếu và người nộp phiếu coi như cơ bản hoàn thành phiếu yêu cầu cơng
chứng. Măc dù có thể hiện trong phiếu u cầu cơng chứng bà đến văn phịng u cầu
cơng chứng “thừa kế” nhưng cụ thể việc gì khơng đề cập, người nhận phiếu không xác
định thời gian ngày, giờ, nhận phiếu yêu cầu công chứng của người yêu cầu công chứng.
Do đó theo học viên phiếu u cầu cơng mang tính sơ sài và khơng được chú trọng
- Cần bổ sung giấy đăng ký kết hôn của bà Lê Thị Út và ông Đỗ Văn Huê để xác định họ
vợ chồng là việc cần thiết.
- Sổ hộ khẩu Đỗ Văn Huê và Đỗ Thi H đúng quy định pháp luật.
- Giấy tờ tùy thân gồm căn cước công dân Đỗ Thi L, Đỗ Thị H, Đỗ Thị Ph, Đỗ Văn Hòa,
Đỗ Văn H, Đỗ Lê S và chứng minh nhân dân Đỗ Lê D đúng quy định pháp luật và còn
hạn sử dụng. ( Điều 20 Luật Căn cước năm 2014) và Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày
03/02/1999 của Chính phủ quy định Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân.
- Trích lục khai tử và giấy chứng tử được khai báo đúng quy định pháp luật.

1

Tuấn Đạo Thanh, Học viện Tư Pháp, Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 3, NXB. Tư Pháp, Hà Nội, 2020, trang 129.


13


- Lý lịch nhân thân có chứng thực của ủy ban nhân dân phường 4, thành phố Trà vinh .
tỉnh Trà Vinh .
- Thông báo niêm yết và biên bản kết kết thúc niêm yết thể hiện rõ ngày thông báo và kết
thúc niêm yết.
5. Kiến nghị hoàn thiện
- Thực tế hiện nay, việc niêm yết tại mang tính hình thức, không mang lại hiệu quả cao.
Bởi lẽ, việc niêm yết ở Uỷ ban nhân dân cấp xã không được phổ biển rộng rãi bằng nhiều
hình thức khác nhau những cá nhân, tổ chức có liên quan đến tài sản hiện đang được khai
nhận là di sản thừa kế khó có thể biết để có ý kiến bảo vệ quyền lợi của mình vì vậy
Ngồi việc niêm yết rộng rãi tại Ủy ban nhân dân cấp xã cũng phải gửi thông báo niêm
yết đến các cá nhân là người thừa kế hợp pháp cần có những quy định pháp luật, hướng
dẫn cụ thể, chi tiết và hợp lý hơn để có thể căn cứ vào đó để xử lý khi thừa kế phát sinh,
tránh sự tùy tiện theo ý chí chủ quan của người xử lý, giải quyết và đảm bảo quyền, lợi
ích hợp pháp của những người thừa kế, những cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
- Thực tiễn khi áp dụng quy định để giải quyết các trường hợp cụ thể thì có nhiều cách
hiểu khác nhau dẫn đến việc áp dụng pháp luật không thống nhất cụ thể Điều 654 Bộ luật
Dân Sự 2015 có quy định về quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế cụ
thể: “Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, ni dưỡng nhau như cha
con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại
Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.”. Như vậy, để phát sinh quan hệ thừa kế giữa con
riêng và bố dượng, mẹ kế thì pháp luật quy định giữa con riêng và bố dượng hoặc giữa
con riêng và mẹ kế phải có quan hệ chăm sóc, ni dưỡng nhau như cha con, mẹ con.
Nhưng quy định trên rất chung và chưa có bất kỳ quy định pháp luật cụ thể nào quy định
về các tiêu chí đánh giá, phạm vi chăm sóc, ni dưỡng; về độ tuổi của người được ni
dưỡng,… để có thể xác định, chứng minh giữa họ có quan hệ chăm sóc, ni dưỡng như
cha con, mẹ con hay khơng. Vì thế việc vận dụng để giải quyết vấn đề tùy theo người giải

quyết. Do đó cần có quy định hay hướng dẫn cụ thể để giải quyết vấn đề này.2
- Phiếu yêu cầu công chứng nên để cho người yêu cầu cơng chứng viết tay thì sẽ hay hơn
hạn chế soạn sẳn vì khi đó cơng chứng viên có thể quan sát, trao đổi để làm rõ yêu cầu mà
các bên đề nghị cơng chứng trong hợp đồng là gì, khả năng nhận thức, đọc hiểu viêc ghi
phiếu yêu cầu công chứng sẽ có tác dụng phịng ngừa rủi ro tranh chấp phát sinh dẫn đến
hợp đồng vô hiệu nếu được thì nên cho những người thừa kế đều ghi phiếu vì khi đó sẽ

2

Những Bất Cập Trong Q Trình Thực Hiện Thừa Kế Di Sản Khi Khơng Có Di Chúc
[ Truy cập 19/1/2022]

14


hiểu rõ hơn mong muốn của những người thừa kế khi đến với văn phịng cơng chứng.hạn
chế việc sử dụng phiếu yêu cầu một cách có lệ đối phó.

15


KẾT LUẬN
Qua thời gian thực tập đợt ba tại văn phịng cơng chứng Cơng lý - Trà Vinh được
sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong văn phịng. Hoc viên được nghiên cứu tìm
hiểu về nhóm việc cơng chứng văn bản liên quan thừa kế học viên nhận thấy được đây là
nhóm việc phức tạp liên quan đến nhiều ngành luật khác như đất đai, hộ tịch, nhà ở… Bên
cạnh những chuẩn bị về chuyên môn, chuẩn bị một số chủ đề liên quan để tạo khơng khí
giao tiếp cởi mở và thân thiện cho các chủ thể tham gia hơp đồng để khai thác thơng tin
tìm ra phương hướng vận dụng vào giải quyết công việc trong hoạt động công chứng khi
mà hiện nay các thách thức diễn ra đối với người làm nghề công chứng là khơng phải nhỏ

tình trạng giả mạo giấy tờ, chủ thể ...ln tìm ẩn khó mà phát hiện nếu cơng chứng viên
khơng có kỹ năng nghiệp vụ vững vàng. Bên cạnh đó khi giải quyết bất kỳ hồ sơ cơng
chứng nào người công chứng viên cần nghiên cứu xem xét nhiều khía cạnh của vấn đề,
khơng chỉ có trong hồ sơ mà cịn phải dự liệu cả những tình huống sau khi cơng chứng có
thể dẫn đến phát sinh tranh chấp vì thế để phịng ngừa tạo sự an tồn cho văn bản công
chứng tránh xảy ra tranh chấp khiếu nại về sau ảnh hưởng đến quyền và lợi ích các bên.
Người công chứng viên cần chú ý đến thẩm quyền cơng chứng, ý chí của các bên tham
gia, nội dung yêu cầu công chứng khi tiếp nhận giải quyết hồ sơ cơng chứng nhằm mang
lại đảm bảo tính pháp lý cao nhất văn bản công chứng tạo sự đảm bảo và hài lòng cho
khách hàng khi đến với tổ chức hành nghề công chứng. Cuối cùng em xin chân thành cảm
ơn tất cả các anh chị trong văn phịng cơng chứng Công lý Trà Vinh đã giúp đỡ tạo điều
kiện để em hoàn thành đợt thưc tập này.

16


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Văn bản quy phạm pháp luật
1. Bộ Luật dân sự năm 2015.
2. Luật Công chứng năm 2014.
3. Luât Đất đai năm 2013.
4. Luật căn cước công dân năm 2014.
5. Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ quy định Chứng
minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân.
6. Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng
7. Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ Tư Pháp quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Cơng chứng
Sách, báo ,tạp chí
8. Tuấn Đạo Thanh, Học viện Tư Pháp, Giáo trình kỹ năng hành nghề cơng chứng

tập 3, NXB. Tư Pháp, Hà Nội, 2020, trang 129.
Trang thơng tin điên tử
9. Những bất cập trong q trình thực hiện thừa kế di sản khi khơng có di chúc
Truy cập 19/1/2022].

17



×