Mẫu số 04
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN
VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Đợt thực tập: “Thực tập tại tổ chức hành nghề công chứng về nhóm việc Cơng
chứng văn bản liên quan đến thừa kế”
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................1
Phần 1................................................................................................................................. 2
TĨM TẮT Q TRÌNH THỰC TẬP TẠI VĂN PHỊNG CƠNG CHỨNG CƠNG LÝ TRÀ VINH VỀ NHĨM VIỆC CƠNG CHỨNG LIÊN QUAN ĐẾN THỪA KẾ...............2
1.1 Q trình thực tập tại Văn phịng cơng chứng Cơng Lý - Trà Vinh...........................2
Phần 2................................................................................................................................. 3
CƠNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ..............3
2.1 Khái quát chung về văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế..............................3
2. 2 Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.. 4
2.2.1 Phiếu yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (điểm a
khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng).............................................................................4
2.2.2 Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (điểm b khoản 1 Điều 40
Luật Công chứng)........................................................................................................5
2.2.3 Bản sao các giấy tờ tùy thân của người được thừa kế (điểm c khoản 1 Điều 40
Luật Công chứng)........................................................................................................6
2.2.4 Bản sao các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, các cơng
trình trên đất để xác nhận đó là tài riêng hoặc giấy tờ về tài sản khác có yêu cầu
phân chia di sản thừa kế. (điểm d khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng)........................7
2.2.4.1 Tài sản thứ nhất:...........................................................................................7
2.2.4.2 Tài sản thứ hai:.............................................................................................7
2.2.4.3 Tài sản thứ ba:..............................................................................................8
2.2.4.4 Tài sản thứ tư:...............................................................................................8
2.2.4.5 Tài sản thứ năm:...........................................................................................8
2.2.4.6 Tài sản thứ sáu:.............................................................................................8
2.2.5 Bản sao giấy tờ khác liên quan đến văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa
kế. (điểm đ khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng).........................................................10
2.2.5.1 Bản sao giấy chứng tử.................................................................................10
2.2.5.2 Bản sao sổ hộ khẩu gia đình của ông Huỳnh Văn Thiệu, bà Trần Thị Bông
và những người được thừa kế.................................................................................12
2.2.5.3 Bản sao giấy khai sinh của người được thừa kế, Sơ yếu lý lịch nhân thân..13
2.2.5.4 Bản chính Thơng báo niêm yết, Biên bản niêm yết, biên bản kết thúc niêm
yết hồ sơ thừa kế.....................................................................................................13
2.3 Nghiên cứu xử lý hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản
thừa kế. (khoản 3 Điều 40 Luật Công chứng)................................................................14
2.3.2 Nghiên cứu hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế....15
2.3.3 Soạn thảo, kiểm tra dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.......16
2.4 Hướng dẫn người yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
....................................................................................................................................... 16
2.5 Niêm yết việc thụ lý văn bản thỏa thuận phân chia di sản. (Điều 18 Nghị định
29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng).............................................................17
2.6 Ký công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. (Điều 41 Luật Cơng
chứng)...........................................................................................................................17
2.7 Hồn tất hồ sơ u cầu cơng chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.. .18
2.5.1 Thu phí, thù lao, chi phí khác theo qui định tại Điều 66,67,68 Luật Cơng chứng.
................................................................................................................................... 18
2.5.2 Đóng dấu, phát hành văn bản công chứng cho các bên tham gia hợp đồng, giao
dịch............................................................................................................................ 18
2.5.3 Tiến hành lưu trữ hồ sơ công chứng theo qui định pháp luật tại Điều 64 Luật
Công chứng................................................................................................................ 18
2.2 Ý kiến đề xuất, kiến nghị hoàn thiện phần việc và xây dựng pháp luật...................18
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................... 21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................22
PHẦN MỞ ĐẦU
Lần nầy đợt thực tập lần thứ tư mà học viên được văn phịng cơng chứng cơng lý
hỗ trợ cũng như hướng dẫn thực tập, thật sự gặp khó khăn vì sự phân cơng của Học viên
phải tiếp cận nhóm việc liên quan đến thừa kế. Vấn đề này đã đặt ra cho học viên nhiều
thách thức cũng như tài nguyên để khai thác sử dụng trong nghiên cứu, trong thời gian
thực tập đa số khách hàng đến yêu cầu chủ yếu là công chứng mua bán, chuyển nhượng
đất đai, nhà ở, xe cộ, các sản phẩm liên quan đến ngân hàng,... Cịn cơng chứng các nhóm
việc liên quan đến thừa kế hầu như khơng có u cầu nào trong khoản thời gian quá ngắn.
Trước tình hình thực tế như vậy, học viên đã đề nghị công chứng viên hướng dẫn cho
phép tiếp cận hồ sơ liên quan đến nhóm việc trong thời gian gần nhất để đáp ứng nhu cầu
nghiên cứu cũng như nhiệm vụ trong thời gian thực tập tại văn phịng cơng chứng mà Học
viện đặt ra yêu cầu “Thực tập tại tổ chức hành nghề cơng chứng về nhóm việc Cơng
chứng văn bản liên quan đến thừa kế”.
Xuất phát từ lẽ đó, học viên Công chứng viên giao tiếp cận hồ sơ “Công chứng
văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế ” để làm cơ sở báo cáo kết thúc đợt thực tập
4 gửi về Học viện Tư Pháp, là cơ sở đánh giá nhận xét, kết quả thực tập của học viên.
1
Phần 1
TĨM TẮT Q TRÌNH THỰC TẬP TẠI VĂN PHỊNG CƠNG CHỨNG CƠNG
LÝ - TRÀ VINH VỀ NHĨM VIỆC CƠNG CHỨNG LIÊN QUAN ĐẾN THỪA KẾ
1.1 Quá trình thực tập tại Văn phịng cơng chứng Cơng Lý - Trà Vinh.
Tại Văn phịng Cơng chứng Cơng Lý - Trà Vinh, tại địa chỉ số 02, Đường Lê
Thánh Tôn, P1, Tp Trà Vinh, Trà Vinh để nộp hồ sơ xin thực tập đợt 4, về nhóm việc
Cơng chứng văn bản liên quan đến thừa kế.
Ngày đầu tiên 10/01/2022 Kỹ năng nhận diện và xác định, hướng dẫn hồ sơ khi
tiếp nhận hồ sơ công chứng yêu cầu công chứng.
Ngày thứ hai 11/01/2022, Kỹ năng trong việc tiếp xúc, tư vấn, kiểm tra, đánh giá
hồ sơ yêu cầu phân chia di sản thừa kế.
Ngày thứ ba 12/01/2022, Kỹ năng trong việc nhận diện chủ thể và xác định năng
lực hành vi của chủ thể khi công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
Ngày thứ tư 13/01/2022, Hoàn tất hồ sơ công chứng và lưu trữ
Ngày thứ năm 14/01/2022 Các việc cơng chứng văn bản khác trong nhóm việc
nhóm việc Công chứng văn bản liên quan đến thừa kế. Xin hồ sơ thực tế văn bản thỏa
thuận phân chia di sản thừa kế đã cơng chứng hồn thiện.
2
Phần 2
CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ.
2.1 Khái quát chung về văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
Trên thực tế đa số người dân thường không để lại di chúc trước khi mất, có những
trường hợp thường thì con trai cả hưởng phần di sản để lại từ cha mẹ và có trách nhiệm
thờ cúng đối với miền bắc, cịn bà con trong nam thì lại để phần di sản ấy cho con trai út.
Nhưng trên cơ sở pháp luật thì qui định tại Điều 651 Bộ Luật dân sự năm 2015 qui
định về thừa kế theo pháp luật, người được thừa kế có trách nhiệm khai nhận di sản hoặc
thỏa thuận phân chia di sản. Mọi thỏa thuận phân chia di sản của những người được thừa
kế phải được lập thành văn bản theo khoản 2 Điều 656 Bộ Luật dân sự 2015 1 và phải
được công chứng tại Điều 57 và 58 Luật Công chứng năm 2014. Những người thừa kế
theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được
hưởng của từng người thì có quyền u cầu cơng chứng văn bản thỏa thuận phân chia di
sản. Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho
tồn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác. Trường hợp
di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì
trong hồ sơ u cầu cơng chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản của người để lại di sản đó. Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ
yêu cầu cơng chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người
được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di
chúc, trong hồ sơ u cầu cơng chứng phải có bản sao di chúc. Công chứng viên phải
kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu
thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng
pháp luật thì từ chối u cầu cơng chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công
chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định. Tổ chức hành nghề
cơng chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia
di sản trước khi thực hiện việc công chứng. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được
công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản. Người duy
nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo
pháp luật nhưng thỏa thuận khơng phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn
bản khai nhận di sản. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Bộ Luật dân sự năm 2015. Chính phủ quy định
1
Điều 651, 656 Bộ Luật dân sự năm 2015.
3
chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn
bản khai nhận di sản2.
2. 2 Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa
kế.
Trong quá trình thực tập lần thứ 4 tại Văn phịng Cơng chứng Cơng Lý Trà Vinh,
học viên được tiếp cận một trong số ít vụ việc yêu cầu liên quan đến thừa kế, vì đa số
khách tìm đến văn phịng chủ yếu là cơng chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, hoặc các hồ sơ liên quan đến ngân hàng,… cho nên những yêu cầu về công việc liên
quan đến thừa kế hầu như lâu lâu mới có u cầu. Chính vì thế đề nghị cơng chứng viên
hướng dẫn thực tập được phép tiếp cận những hồ sơ gần nhất để thuận lợi hơn trong quá
trình nghiên cứu và học tập tại văn phòng. Sau đây là hồ sơ u cầu cơng chứng gần nhất
mà văn phịng công chứng đã phát hành “Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế”
do công chứng viên Kiều Quốc Phong chứng nhận, số công chứng 0025 quyển số
01/2022TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 05/01/2022 với yêu cầu công chứng văn bản thỏa
thuận phân chia di sản thừa kế. Người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ và nộp trực
tiếp tại Văn phịng cơng chứng Cơng Lý -Trà Vinh. Cơng chứng viên Kiều Quốc Phong
trực tiếp nhận, thì thực hiện kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng: Hồ sơ yêu
cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ cơng
chứng. Hồ sơ gồm có 01 Phiếu u cầu công chứng; 02 bản sao giấy chứng tử của ông
Huỳnh Văn Thiệu và trích lục khai tử bà Trần Thị Bông; 01 bản sao Sơ yếu Lý Lịch nhân
thân của ông Huỳnh Văn Tiên; Bản sao giấy tờ tùy thân: Huỳnh Văn Tiên: 01 bản sao căn
cước công dân, 01 bản sao sổ hộ khẩu, 01 bản sao giấy khai sinh; Huỳnh Văn Triều: 01
bản sao giấy chứng minh nhân dân, 01 bản sao sổ hộ khẩu, 01 bản sao trích lục khai sinh.
01 bản sao đơn đề nghị xác nhận cá nhân ơng Huỳnh Văn Tiên có trực tiếp sản xuất nông
nghiệp; 06 bản sao giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất là di sản thừa kế của ông Huỳnh
Văn Thiệu và vợ là Bà Trần Thị Bông; 01 bản chính thơng báo niêm yết về việc thỏa
thuận phân chia di sản thừa kế; 02 bản chính biên bản niêm yết về việc phân chia di sản
thừa kế; 02 bản chính biên bản kết thúc về việc niêm yết hồ sơ thừa kế; 01 bản chính văn
bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
2.2.1 Phiếu yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
(điểm a khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng)
Phiếu yêu cầu cơng chứng theo mẫu số 01/PYC, trong đó thể hiện rõ người yêu
cầu công chứng là ông Huỳnh Văn Tiên, nội dung u cầu cơng chứng về việc gì thì
khơng thấy thể hiện rõ mà chỉ đề vỏn vẹn hai chữ thừa kế, thời gian nhận phiếu yêu cầu
2
Điều 57, 58 Luật Công chứng năm 2014.
4
công chứng cũng chưa được điền đầy đủ. Mẫu phiếu u cầu cơng chứng này được đánh
máy tồn bộ, chính yếu tố này khách quan thì cơng chứng viên ngay ban đầu có thể bỏ sót
yếu tố người yêu cầu cơng chứng có biết đọc, biết viết khơng. Có lẽ người tiếp nhận biết
được người yêu cầu công chứng chắc chắn biết đọc biết viết nên chủ quan bỏ qua vấn đề
này nhưng đối với khách hàng không thân quen thì sao.
Việc đầu tiên khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cơng chứng là xác định thẩm quyền có
cơng chứng được hay không do tài sản là bất động sản thì theo Điều 42 Luật Cơng chứng
thì phải thuộc phạm vi địa hạt mới công chứng được.
2.2.2 Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (điểm b khoản 1
Điều 40 Luật Công chứng)
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế cơ bản đảm bảo các phần như sau:
Phần mở đầu, phần nội dung, và phần cuối. Đối với phần mở đầu gồm các nội dung như
Quốc hiệu, tên văn bản, thông tin những người được thừa kế, tài sản thừa kế là bất động
sản. Phần nội dung thể hiện sự thỏa thuận của những người được thừa kế di sản. Phần
cuối thể hiện sự cam kết, cam đoan giữa các bên với nhau trong văn bản thỏa thuận, cam
kết là tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối, tài sản trên là hợp pháp, không phải thực hiện
nghĩa vụ cụ thể nào khác, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, không bị tranh
chấp.Về nghĩa vụ thì nếu có tranh chấp xảy ra thì các bên chịu trách nhiệm bồi thường về
tài sản riêng của mình. Những người được thừa kế cùng cam kết đã khai báo chính xác về
nhân thân, cam kết khơng bỏ sót người thừa kế nào khác, đã đọc lại, hiểu rõ những nội
dung thỏa thuận và đồng ý ký tên, điểm chỉ vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa
kế.
Về lời chứng công chứng viên: Theo quy định, lời chứng của công chứng viên là
bộ phận cấu thành của văn bản công chứng. Như vậy, có thể thấy đây là một phần bắt
buộc phải có của một văn bản công chứng. Lời chứng của công chứng viên đóng vai trị
như một lời xác thực là văn bản được cơng chứng hồn tồn hợp pháp; có giá trị pháp lý,
được pháp luật bảo vệ. Ngoài ra, đây còn được coi như là căn cứ chịu trách nhiệm của
công chứng viên. Bởi lẽ sau khi được công chứng, nếu văn bản được công chứng trái
pháp luật, công chứng viên sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm. Căn cứ theo Điều 46 Luật
công chứng 2014 : “Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch phải ghi
rõ thời điểm; địa điểm công chứng; họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công
chứng; chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng
lực hành vi dân sự; mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp
luật, không trái đạo đức xã hội; chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch
đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch; trách nhiệm
5
của cơng chứng viên đối với lời chứng; có chữ ký của cơng chứng viên và đóng dấu của
tổ chức hành nghề công chứng”. Căn cứ vào quy định tại của Luật công chứng; các mẫu
lời chứng và ghi chú cách ghi lời chứng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BTP,
ngày 03/02/2021 của Bộ Tư pháp về “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
luật Công chứng”3.
Lời chứng của công chứng viên Kiều Quốc Phong đã đáp ứng đầy đủ những nội
dung nêu trên như là:Văn bản đã ghi rõ thời điểm; Địa điểm công chứng; Họ, tên công
chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; chứng nhận người tham gia hợp đồng,
giao dịch hồn tồn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự; Mục đích, nội dung của hợp
đồng, giao dịch khơng vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Chữ ký hoặc dấu
điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia
hợp đồng, giao dịch; Trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng; Có chữ ký của
cơng chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề cơng chứng.
Tuy nhiên quan điểm của học viên cho rằng việc ký văn bản thỏa thuận phân chia
di sản thừa kế chỉ sau ngày kết thúc việc niêm yết một ngày thì thật quá mạo hiểm, vì trên
cơ sở pháp luật hồ sơ này về phần tài sản chưa xác định rõ thành viên hộ gia đình ơng
Huỳnh Văn Thiệu và bà Trần Thị Bông tại thời điểm tạo lập tài sản đến khi mất.
2.2.3 Bản sao các giấy tờ tùy thân của người được thừa kế (điểm c khoản 1 Điều
40 Luật Công chứng)
* Căn cước công dân - Huỳnh Văn Tiên ( bản sao)
Ông Huỳnh Văn Tiên - Sinh năm 1979
- Căn cước công dân số: 084079006646 cấp ngày 13/08/2021 tại cục cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội.
- Địa chỉ thường trú: ấp Công Thiện Hùng, xã Long Đức, Tp Trà Vinh, tỉnh Trà
Vinh.
* Chứng minh nhân dân - Huỳnh Văn Triều ( bản sao)
Ông: Huỳnh Văn Triều - Sinh năm 1976
- Chứng minh nhân dân số: 334012135 cấp ngày 02/07/2015 tại Công an Tỉnh Trà
Vinh.
- Địa chỉ thường trú: ấp Công Thiện Hùng, xã Long Đức, Tp Trà Vinh, tỉnh Trà
Vinh.
3
Thông tư số 01/2021/TT-BTP, ngày 03/02/2021 của Bộ Tư pháp về “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Công chứng”
6
Công chứng viên Kiều Quốc Phong thực hiện xem xét từng chủ thể tham gia. Xét
về chủ thể của quan hệ với những người để lại di sản thừa kế, thì các bên phải có quan hệ
là con ruột. Do vậy, để trở thành chủ thể của quan hệ thừa kế, các chủ thể ngồi việc có
đầy đủ năng lực chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự 4, cịn địi hỏi họ phải có giấy khai
sinh chứng minh họ có quan hệ thuộc hàng thừa kế theo pháp luật và Điều 17 Bộ Luật dân
sự 2015 về nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân.
Học viên xét thấy bổ sung giấy xác nhận chứng minh nhân dân cũ: Chứng minh
nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan công an có thẩm quyền
chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi
do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công
dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Để chứng minh số
chứng minh nhân dân cũ và mới là của một người theo Thông tư số 18/2014/TT-BCA
ngày 29/4/2014 và Điều 20 Luật căn cước công dân 2014. Nhưng công chứng viên chỉ
kiểm tra bằng cách quét mã QR in trên thẻ căn cước của ông Huỳnh Văn Tiên, thấy trùng
khớp với số chứng minh nhân dân củ chấp nhận được.
2.2.4 Bản sao các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, các
cơng trình trên đất để xác nhận đó là tài riêng hoặc giấy tờ về tài sản khác có yêu cầu
phân chia di sản thừa kế. (điểm d khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng)
2.2.4.1 Tài sản thứ nhất:
Tài sản là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G867768 số vào sổ cấp GCN số
00264QSDĐ/UB.TX do Uỷ Ban nhân dân Thị xã Trà Vinh cấp ngày 01/01/1996 cụ thể:
Thửa đất số: 684; Tờ bản đồ số: 4; Địa chỉ thửa đất: xã Long Đức, Thành phố Trà Vinh,
tỉnh Trà Vinh. Diện tích 3.800m2 (Ba ngàn tám trăm mét vng); Mục đích sử dụng:
Trồng lúa; Thời hạn sử dụng: Ổn định; Phần ghi thêm: Xây dựng bản đồ địa chính chính
quy sẽ được kiểm đạc lại diện tích đất.
* Giấy đất đứng tên Hộ ông Huỳnh Văn Thiệu.
2.2.4.2 Tài sản thứ hai:
Tài sản là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H059529 số vào sổ cấp GCN số
01346QSDĐ/UB.TX do Uỷ Ban nhân dân Thị xã Trà Vinh cấp ngày 01/01/1996 cụ thể:
Thửa đất số: 625; Tờ bản đồ số: 9; Địa chỉ thửa đất: xã Long Đức, Thành phố Trà Vinh,
tỉnh Trà Vinh. Diện tích 660m2 (Sáu trăm sáu mét vng); Mục đích sử dụng: Cây lâu
năm; Thời hạn sử dụng: Ổn định; Phần ghi thêm: Xây dựng bản đồ địa chính chính quy sẽ
được kiểm đạc lại diện tích đất.
4
Điều 177 Bộ Luật Dân sự 2015
7
* Giấy đất đứng tên Hộ ông Huỳnh Văn Thiệu.
2.2.4.3 Tài sản thứ ba:
Tài sản là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H059530 số vào sổ cấp GCN số
01345QSDĐ/UB.TX do Uỷ Ban nhân dân Thị xã Trà Vinh cấp ngày 01/01/1996 cụ thể:
Thửa đất số: 725; Tờ bản đồ số: 9; Địa chỉ thửa đất: xã Long Đức, Tp Trà Vinh, tỉnh Trà
Vinh. Diện tích 1.130m2 (Một ngàn một trăm ba mươi mét vng); Mục đích sử dụng:
Trồng lúa; Thời hạn sử dụng: Ổn định; Phần ghi thêm: Xây dựng bản đồ địa chính chính
quy sẽ được kiểm đạc lại diện tích đất.
* Giấy đất đứng tên Hộ ông Huỳnh Văn Thiệu.
2.2.4.4 Tài sản thứ tư:
Tài sản là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H059527 số vào sổ cấp GCN số
01348QSDĐ/UB.TX do Uỷ Ban nhân dân Thị xã Trà Vinh cấp ngày 01/01/1996 cụ thể:
Thửa đất số: 23; Tờ bản đồ số: 9; Địa chỉ thửa đất: xã Long Đức, Tp Trà Vinh, tỉnh Trà
Vinh. Diện tích 4.650m2 (Bốn ngàn sáu trăm năm mươi mét vng); Mục đích sử dụng:
Đất ở - Quả; Thời hạn sử dụng: Ổn định; Phần ghi thêm: Xây dựng bản đồ địa chính
chính quy sẽ được kiểm đạc lại diện tích đất.
2.2.4.5 Tài sản thứ năm:
Tài sản là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H059528 số vào sổ cấp GCN số
01347QSDĐ/UB.TX do Uỷ Ban nhân dân Thị xã Trà Vinh cấp ngày 01/01/1996 cụ thể:
Thửa đất số: 624; Tờ bản đồ số: 9; Địa chỉ thửa đất: xã Long Đức, Thành phố Trà Vinh,
tỉnh Trà Vinh. Diện tích 460m2 (Bốn trăm sáu mươi mét vng); Mục đích sử dụng: Cây
lâu năm; Thời hạn sử dụng: Ổn định; Phần ghi thêm: Xây dựng bản đồ địa chính chính
quy sẽ được kiểm đạc lại diện tích đất.
* Giấy đất đứng tên Hộ ông Huỳnh Văn Thiệu.
2.2.4.6 Tài sản thứ sáu:
Tài sản là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G867769 số vào sổ cấp GCN số
00263QSDĐ/UB.TX do Uỷ Ban nhân dân Thị xã Trà Vinh cấp ngày 01/01/1996 cụ thể:
Thửa đất số: 768; Tờ bản đồ số: 4; Địa chỉ thửa đất: xã Long Đức, Thành phố Trà Vinh,
tỉnh Trà Vinh. Diện tích 1.050m2 (Một ngàn khơng trăm năm mươi mét vng); Mục đích
sử dụng: Trồng lúa; Thời hạn sử dụng: Ổn định; Phần ghi thêm: Xây dựng bản đồ địa
chính chính quy sẽ được kiểm đạc lại diện tích đất.
* Giấy đất đứng tên Hộ ông Huỳnh Văn Thiệu.
8
Theo qui định pháp luật đối với đất hộ thì cơng chứng viên cần phải xác định phần
diện tích mà người để lại di sản là bao nhiêu. Như vậy trong trường hợp này cơng chứng
viên vơ tình bỏ sót các thành viên trong hộ ông Huỳnh Văn Triệu từ ngày 01/01/1996 đến
ngày ông Huỳnh Văn Triệu mất năm 2010 và vợ là bà Trần Thị Bông mất năm 2017.
Trong khoản thời gian đó thì trong hộ của ơng Huỳnh Văn Triệu và bà Trần Thị Bơng có
bao nhiêu thành viên.
Về “hộ gia đình”, Điều 106 Bộ Luật dân sự năm 2005 quy định: “Hộ gia đình mà
các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp cơng sức để hoạt động kinh tế chung
trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do
pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”. Tuy
nhiên, đến Bộ Luật dân sự năm 2015, định nghĩa hộ gia đình đã khơng cịn tồn tại, thay
vào đó là quy định: Việc xác định chủ thể của quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia
đình sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai. Như vậy, Bộ Luật dân sự
hiện hành đã trao toàn bộ quyền xác định tư cách pháp lý của hộ gia đình trong các giao
dịch liên quan đến quyền sử dụng đất cho Luật Đất đai. Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai
năm 2013 quy định: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân,
huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hơn nhân và gia đình, đang sống
chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”. Với quy định trên có
thể hiểu, để được xác định tư cách thành viên trong hộ gia đình và có chung quyền sử
dụng đất thì các thành viên của hộ cần thỏa mãn 3 dấu hiệu sau: (1) Thành viên gồm
những người có quan hệ hơn nhân, huyết thống, ni dưỡng theo quy định của pháp luật
về hôn nhân và gia đình; (2) Đang sống chung; (3) Có quyền sử dụng đất chung tại thời
điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển
quyền sử dụng đất (tức là thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Tuy
nhiên, thực tiễn áp dụng quy định này đã bộc lộ một số bất cập sau: Một là, thực tế có
những hộ gia đình mà vợ chồng là quan hệ hôn nhân thực tế, xác lập sau ngày 03/01/1987
đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn theo quy định, quan hệ hôn nhân này không được pháp
luật thừa nhận là vợ chồng. Nếu họ cùng tạo lập được tài sản chung là quyền sử dụng đất
và được Nhà nước cấp chung cho hộ gia đình thì nam nữ sống chung như vợ chồng khơng
đăng ký kết hơn này có phải là thành viên hộ gia đình sử dụng đất để được xác định là
những người cùng sử dụng không? Hai là, với trường hợp có sự biến động về đất, như:
tách, nhập thửa; chuyển mục đích sử dụng đất… dẫn đến việc cấp mới, cấp lại giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và thời điểm này có sự thay đổi về thành viên trong hộ gia đình
thì thành viên hộ gia đình được xác định như thế nào? Nhiều ý kiến cho rằng, không quan
tâm đến thành viên được cấp lần đầu và số lần được cấp lại mà chỉ căn cứ vào thành viên
9
tương ứng tại thời điểm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện hành. Ba là, xác định
cơng sức đóng góp để tạo lập quyền sử dụng đất đối với thành viên trong hộ gia đình sử
dụng đất. Theo học viên, khi đất được cấp cho hộ thì những người đang sống cùng nhau
sẽ trở thành những người cùng có quyền quản lý, sử dụng cho dù khơng có đóng góp hình
thành nên tài sản, bởi pháp luật hiện hành chỉ quy định thời điểm và mối quan hệ để xác
định tư cách thành viên mà không xét đến công sức đóng góp5.
2.2.5 Bản sao giấy tờ khác liên quan đến văn bản thỏa thuận phân chia di sản
thừa kế. (điểm đ khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng)
2.2.5.1 Bản sao giấy chứng tử
Giấy chứng tử số 116/2010, Quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân xã Long Đức, Tp
Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh ký ngày 10/12/2010 và trích lục khai tử số 129/TLKT do Ủy ban
nhân xã Long Đức, Tp Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh ký ngày 15/11/2017.
Ông Huỳnh Văn Thiệu và bà Trần Thị Bông là hôn nhân thực tế ngày 03/01/1987.
Nhưng trong hồ sơ thì cơng chứng viên chưa làm rõ vấn đề này.
Liên quan đến việc xác nhận tình trạng hơn nhân đối với trường hợp nam nữ chung
sống với nhau như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 nhưng không đăng ký kết hôn,
hiện tại, hai bên khơng cịn tiếp tục chung sống nữa, được xác định như sau:
Khoản 2 Điều 44 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định “Đối với các trường
hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03 tháng 01 năm 1987 mà
chưa đăng ký kết hơn thì được khuyến khích và tạo điều kiện để đăng ký kết hôn. Quan hệ
hôn nhân được công nhận kể từ ngày các bên xác lập quan hệ chung sống với nhau như
vợ chồng. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 18
của Luật hộ tịch”.
Đồng thời, khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định
“Quan hệ hơn nhân và gia đình được xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thì áp dụng
pháp luật về hơn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để giải quyết”.
Trường hợp này, hai bên chung sống với nhau như vợ chồng trước thời điểm ngày
03/01/1987 mà không đăng ký kết hôn, do vậy sẽ áp dụng quy định của Nghị quyết số
35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hơn nhân và gia đình
năm 2000 và Thơng tư số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001
hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 để xem xét tính hợp pháp của quan hệ
chung sống giữa hai bên.
5
Lê Văn Sua />[truy cập 18/01/2022].
10
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000
của Quốc hội thì “Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng
1 năm 1987, ngày Luật hơn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết
hơn thì được khuyến khích đăng ký kết hơn; trong trường hợp có u cầu ly hơn thì được
Tịa án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hơn nhân và gia đình năm
2000”. Như vậy, đối với những trường hợp nam nữ chung sống với nhau trước ngày
03/01/1987, hiện họ chưa đăng ký kết hơn thì vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng
(hôn nhân thực tế).
Đồng thời, theo hướng dẫn tại điểm c mục 2 Thơng tư liên tịch số 01/2001/TTLTTANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 thì “Được coi là nam và nữ chung sống với
nhau như vợ chồng, nếu họ có đủ điều kiện kết hơn theo quy định của Luật hơn nhân và
gia đình năm 2000 và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có tổ chức lễ cưới khi về chung sống với nhau;
- Việc họ về chung sống với nhau được gia đình (một bên hoặc cả hai bên) chấp
nhận;
- Việc họ về chung sống với nhau được người khác hay tổ chức chứng kiến;
- Họ thực sự chung sống với nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng
gia đình.
Thời điểm nam và nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng là ngày họ tổ
chức lễ cưới hoặc ngày họ về chung sống với nhau được gia đình (một hoặc cả hai bên)
chấp nhận hoặc ngày họ về chung sống với nhau được người khác hay tổ chức chứng
kiến hoặc ngày họ thực sự bắt đầu chung sống với nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng
nhau xây dựng gia đình”. Đối với trường hợp này, UBND cấp xã cần kiểm tra, xác minh
kỹ trên thực tế, nếu hai bên thực sự chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987, đủ điều
kiện kết hôn và thuộc một trong 04 trường hợp nêu trên, hiện chưa ly hơn hoặc khơng có
sự kiện một bên chết/bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì UBND cấp xã có thẩm quyền xác
nhận tình trạng hơn nhân cho người có u cầu là “Hiện đang có vợ/chồng là6..
Trong trường hợp cả hai cùng chết thì giải quyết sao? Căn cứ vào khai sinh số
2448 do Ủy Ban nhân dân xã Long Đức ký ngày 29/10/2018 và trích lục khai sinh số
1942/TLKS-BS do Ủy Ban nhân dân xã Long Đức ký ngày 12/10/2018. Thì có thể u
cầu Ủy ban nhân xác nhận tình trạng hơn nhân của ông Huỳnh Văn Thiệu và bà Trần Thị
6
Cổng thông tin điện tử Bộ Tư Pháp [Truy cập
ngày 19/01/2022]
11
Bông từ trước 03/01/1987 đến ngày mất của ông Huỳnh Văn Thiệu và bà Trần Thị Bông
là hôn nhân thực tế.
Khoản 3 Điều 24 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ về Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch quy định: Việc đăng ký lại khai
sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp
nhận hồ sơ. Theo các quy định nêu trên, cá nhân được quyền yêu cầu đăng ký lại giấy kết
hơn khi bản chính giấy kết hơn bị mất hoặc chưa đăng ký và người yêu cầu phải còn sống
vào thời điểm nộp hồ sơ; Được cấp trích lục giấy kết hôn nếu trong sổ hộ tịch của Ủy Ban
nhân dân xã/ phường nơi trước đây người này làm thủ tục đăng ký kết hơn cịn lưu giữ sự
kiện kết hơn này thì có thể xin trích lục giấy kết hôn. Đối với trường hợp người yêu cầu
đăng ký đã chết và sổ hộ tịch khơng cịn lưu trữ thì không thể đăng ký lại việc kết hôn
cũng như cấp trích lục giấy kết hơn. Như vậy, thực tiễn đây là khó khăn cho người u
cầu cơng chứng trong việc phải xuất trình giấy tờ hộ tịch để chứng minh mối quan hệ vợ
chồng khi thực hiện thủ tục công chứng liên quan đến thừa kế.
2.2.5.2 Bản sao sổ hộ khẩu gia đình của ơng Huỳnh Văn Thiệu, bà Trần Thị Bông
và những người được thừa kế.
* Sổ hộ khẩu hoặc xác nhận nhân khẩu thời gian từ ngày 01/01/1996 đến ngày ông
Huỳnh Văn Triệu mất năm 2010 - Huỳnh Văn Thiệu ( Khơng có trong hồ sơ).
* Sổ hộ khẩu hoặc xác nhận nhân khẩu thời gian từ ngày 01/01/1996 đến ngày bà
Trần Thị Bông mất năm 2017 - Trần Thị Bơng ( Khơng có trong hồ sơ).
* Sổ hộ khẩu - Huỳnh Văn Tiên ( Người được thừa kế)
Hộ khẩu có địa chỉ ấp Cơng Thiện Hùng, xã Long Đức, Tp Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
* Sổ hộ khẩu - Huỳnh Văn Triều ( Người được thừa kế)
Hộ khẩu có địa chỉ ấp Cơng Thiện Hùng, xã Long Đức, Tp Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Qui định Khoản 3 Điều 4 Luật Cư trú năm 2020 và Thông tư 55/2021/BCA hướng
dẫn thi hành Luật Cư trú năm 2020 kể từ ngày 01/07/2021 sẽ bỏ việc sử dụng hộ khẩu
giấy, nhưng văn phịng cơng chứng vẫn u cầu khách hàng bổ sung hộ khẩu để lưu hồ
sơ. Điều này thật sự dư thừa không cần thiết.
2.2.5.3 Bản sao giấy khai sinh của người được thừa kế, Sơ yếu lý lịch nhân thân
Đây là cơ sở để Công chứng viên xác định mối quan hệ với người mất, xác định
hàng thừa kế đưa vào Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
12
Khai sinh số 2448 do Ủy Ban nhân dân xã Long Đức ký ngày 29/10/2018 và trích
lục khai sinh số 1942/TLKS-BS do Ủy Ban nhân dân xã Long Đức ký ngày 12/10/2018.
Sơ yếu lý lịch nhân thân số chứng thực 810, do Ủy Ban nhân dân xã Long Đức, ký
ngày 14/12/2021.
2.2.5.4 Bản chính Thơng báo niêm yết, Biên bản niêm yết, biên bản kết thúc niêm
yết hồ sơ thừa kế.
- Theo theo quy định tại Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công
chứng. “Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận
di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ
chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú
cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối
cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất
động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có bất động sản. Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở
của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng
của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ
chức hành nghề cơng chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc
tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết”.
Việc niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản
khai nhận di sản "do Văn phịng Cơng chứng Cơng Lý Trà Vinh thực hiện tại trụ sở Ủy
ban nhân dân xã Long Đức. Thông báo niêm yết số 48/TB.CC ban hành thiếu ngày tháng
chỉ ghi mỗi năm 2021. Này do chuyên viên soạn thảo văn bản cố tình để trống để khi đến
liên hệ được với công chức tư pháp phường rồi điền vào. Nhưng kết quả do rất nhiều hồ
sơ nên việc này như bỏ qua luôn.
Theo Đại từ điển Tiếng việt do Nhà xuất bản Văn hóa - Thơng tin ấn hành năm
1998 thì “niêm yết” là động từ dùng để chỉ việc “dán giấy để báo cho công chúng”. Niêm
yết là việc cơng khai hóa những văn bản, cáo thị nhằm mục đích thơng tin, phổ biến,
quảng cáo, vận động quần chúng hưởng ứng thi hành nội dung văn bản. Mục đích của
việc niêm yết cịn nhằm cơng khai hóa những thơng tin cần cho công chúng biết về một
sự kiện, sự việc, con người hoặc một vấn đề nhất định, qua đó để cơng chúng kiểm tra về
độ chính xác của thông tin, phát hiện những gian dối, giả mạo, thiếu sót của những thơng
tin đó, từ đó cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra được những quyết định đúng đắn.
Như vậy, chiếu trong lĩnh vực cơng chứng thì được hiểu rằng tổ chức hành nghề công
13
chứng luôn phải cử Công chứng viên hoặc thư ký để thực hiện niêm yết việc thừa kế trực
tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã phường có thẩm quyền. Và lúc này nhiệm vụ của Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn chỉ là “bảo quản” và “xác nhận” niêm yết thừa kết
trong khoản thời gian 15 ngày. Thủ tục niêm yết luôn cần sự hỗ trợ, hợp tác, chặt chẽ từ
phía Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có trách nhiệm bảo quản niêm yết.
- Việc niêm yết trên phải được lập thành biên bản, trong đó mốc thời gian là quan
trọng nhất của biên bản niêm yết về việc phân chia di sản thừa kế. Tuy nhiên thư ký giúp
việc một lần nữa bỏ qua việc ghi chính xác ngày tháng của việc thực hiện niêm yết. Đây
là căn cứ quan trọng nhất nếu như có tranh chấp xảy ra.
- Nhưng đến biên bản kết thúc việc niêm yết hồ sơ thừa kế được ghi nhận là vào
lúc 9 giờ 0 phút, ngày 04 tháng 01 năm 2022. Tại Ủy Ban nhân dân xã Long Đức, Thành
phố Trà Vinh. Ở đây theo quan điểm cá nhân của học viên thì khơng nên ghi biên bản kết
thúc vào lúc 9 giờ sáng, mà hãy ghi kết thúc vào lúc 17 giờ của ngày làm việc hôm trước.
Hoặc nếu biên bản ghi đúng 9 giờ ngày hơm sau thì chúng ta sẽ ghi rất rõ thời gian niêm
yết công khai từ ngày nào đến ngày nào. Tuy nhiên trong hồ sơ mà học viên có được thì
biên bản kết thúc lại bỏ trống khung thời gian ấy không điền vào. Biên bản kết thúc vào
lúc nào cũng không được thể hiện rõ ràng.
2.3 Nghiên cứu xử lý hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản
thừa kế. (khoản 3 Điều 40 Luật Công chứng)
2.3.1 Kiểm tra, xem xét các giấy tờ, tài liệu người yêu cầu công chứng cung cấp
Công chứng viên Kiều Quốc Phong hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ
đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc
thực hiện văn bản xác nhận tài sản vợ chồng, đồng thời giải thích cho người u cầu cơng
chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của việc xác lập văn bản này, ý nghĩa
và hậu quả pháp lý. Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ u cầu cơng chứng
có vấn đề chưa rõ, việc giao văn bản này có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ
về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của văn bản
chưa được mô tả cụ thể thì cơng chứng viên đề nghị người u cầu công chứng làm rõ
hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên Kiều Quốc Phong tiến
hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
2.3.2 Nghiên cứu hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa
kế.
Trước khi mất ông Huỳnh Văn Thiệu và bà Trần Thị Bông đã để lại cho hai con
của ông bà là ông Huỳnh Văn Tiên và ông Huỳnh Văn Triều. Tuy nhiên qua nghiên cứu
14
giấy đất thì đây chính là đất cấp cho hộ gia đình ơng Huỳnh Văn Thiệu. Ở đây cơng
chứng viên chưa làm rõ hộ ông Huỳnh Văn Thiệu từ thời điểm tạo lập tài sản ngày
01/01/1996 đến khi ông mất và bà Trần Thị Bơng mất thì hộ của ơng có bao nhiêu thành
viên. Về vấn đề này khi chuyển đến văn phòng đăng ký đất đai sẽ được yêu cầu bổ sung
hoặc sẽ trả hồ sơ về làm lại.
Khi ông Huỳnh Văn Triệu và bà Trần Thị Bông chết không để lại di chúc, theo qui
định của Bộ Luật dân sự hiện hành thì ơng Huỳnh Văn Tiên và ông Huỳnh Văn Triều là
những người đồng thừa kế thuộc hàng thứ nhất. Ngoài ra cũng khẳng định ngoài ra khơng
cịn ai thuộc hàng thừa kế cũng như quan hệ nuôi dưỡng theo qui đinh tại Điều 652,653,
654 Bộ Luật Dân sự 2015 quan hệ con nuôi, …..bố dượng, mẹ kế với người mất, thừa kế
thế vị. Đồng thời cũng xác nhận toàn bộ tài sản nêu trên là của cha mẹ ông Huỳnh Văn
Tiên và ông Huỳnh Văn Triều tạo lập trong thời ký hôn nhân.
Bằng văn bản này ông Huỳnh Văn Tiên và ông Huỳnh Văn Triều thỏa thuận phân
chia di sản. Ông Huỳnh Văn Triều tự nguyện tặng cho, nhường toàn bộ quyền hưởng,
nhận kỷ phần đối với di sản thừa kế cho đồng thừa kế là ông Huỳnh Văn Tiên, Ông
Huỳnh Văn Tiên là người duy nhất đồng ý nhận và hưởng toàn bộ quyền hưởng di sản
thừa kế nêu trên. Ông Huỳnh Văn Tiên thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất
tại cơ quan có thẩm quyền và tồn quyền quyết định định đoạt đối với tài sản trên. Đồng
thời những người được thừa kế cam kết việc ký lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản
nêu trên là tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc, tài sản không bị cơ quan có thẩm quyền
kê biên, tài sản khơng tranh chấp, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ cụ thể. Nếu có sự kiện
pháp lý xảy ra đối với việc phân chia di sản trên thì các ơng chịu trách nhiệm trước pháp
luật bằng tài sản riêng của mình. Cơng chứng viên Kiều Quốc Phong đã xem xét các qui
định về thừa kế trong Bộ Luật dân sự hiện hành và đã giải thích cho các bên hiểu rõ về
hậu quả pháp lý của việc xác lập văn bản này.
2.3.3 Soạn thảo, kiểm tra dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
Sau khi xem xét và nhận đầy đủ các giấy tờ, người yêu cầu công chứng yêu cầu
công chứng viên Kiều Quốc Phong soạn dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa
kế. Công chứng viên phân công thư ký chuyên viên soạn thảo, soạn dự thảo văn bản thỏa
thuận phân chia di sản thừa kế với nội dung cần thiết phải có để đảm bảo cho văn bản
vững chắc hơn trên cơ sở pháp luật Việt Nam, pháp luật về thừa kế được qui định trong
Bộ Luật dân sự hiện hành và Bộ Luật dân sự 2005 do sự kiện xảy ra năm 2010 và các qui
định khác của pháp Luật Việt Nam.
Văn bản do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công
chứng: nội dung, ý định giao kết văn bản thỏa thuận, giao dịch là xác thực, không vi phạm
15
pháp luật, khơng trái đạo đức xã hội thì cơng chứng viên soạn thảo văn bản thỏa thuận
phân chia di sản thừa kế; Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo văn bản hoặc công
chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công
chứng. Trường hợp người yêu cầu công chứng có u cầu sửa đổi, bổ sung, Cơng chứng
viên xem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày hoặc hẹn lại;
2.4 Hướng dẫn người yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa
kế.
Công chứng viên hướng dẫn cho những người thừa kế tuân thủ đúng các quy định
về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện Văn bản
thoả thuận phân chia di sản. Giải thích cho những người thừa kế hiểu rõ quyền, nghĩa vụ
và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thành lập Văn bản thoả
thuận phân chia di sản. Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu cơng
chứng có vấn đề chưa rõ, việc thành lập Văn bản thoả thuận phân chia di sản có dấu hiệu
bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của những người thừa kế
hoặc đối tượng của Văn bản thoả thuận phân chia di sản chưa được mơ tả cụ thể thì Cơng
chứng viên đề nghị những người thừa kế làm rõ hoặc theo đề nghị của họ, Công chứng
viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định. Trường hợp không làm rõ được thì có
quyền từ chối cơng chứng. Cơng chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản
đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người thừa kế đúng là
người được hưởng di sản. Nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và
hưởng di sản là khơng đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị
của những người thừa kế, Công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
2.5 Niêm yết việc thụ lý văn bản thỏa thuận phân chia di sản. (Điều 18 Nghị định
29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng)
Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý cơng chứng
văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng. Tổ chức hành
nghề công chứng niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản,
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công
chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy Ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của
người để lại di sản. Nếu không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại
nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thừa kế. Nếu di sản thừa kế chỉ
có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện như trên và đồng thời tại Ủy Ban nhân
dân cấp xã nơi có bất động sản. Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di
sản; họ, tên của những người thừa kế; quan hệ của người để lại di sản với những người
thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về
16
việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa
kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo
đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết. Ủy Ban nhân
dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết
trong thời hạn niêm yết.
Như vậy việc niêm yết trong thời hạn 15 ngày, niêm yết tại trụ sở Ủy Ban nhân dân
xã phường nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản, trường hợp không xác định
được nơi thường trú cuối cùng thì thực hiện việc niêm yết tại nơi có bất động sản. Căn cứ
theo Điều 18 Nghị Định 29/2015/NĐ-CP ngày 15/03/2015 của Chính phủ qui định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.
Việc bắt đầu niêm yết phải có văn bản thơng báo và kết thúc phải có biên bản kết
thúc việc niêm yết đó.
2.6 Ký cơng chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. (Điều 41 Luật Công
chứng)
Người yêu cầu cơng chứng đồng ý tồn bộ nội dung ghi trong dự thảo văn bản thỏa
thuận phân chia di sản thừa kế, công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký
vào từng trang của văn bản, công chứng viên u cầu người u cầu cơng chứng xuất
trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng nêu trên để đối chiếu
trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của văn bản. Công chứng viên sẽ cho các bên
đọc lại dự thảo văn bản và đồng ý,tất cả các điều khoản sẽ được chuyển cho họ ký. Công
chứng viên hướng dẫn các bên ký vào từng trang của hợp đồng và ký đầy đủ, ghi rõ họ
tên ở trang cuối. Các bên ký xong, công chứng viên sẽ kiểm tra lại xem đã đúng và đầy đủ
chưa. Sau đó, cơng chứng viên nên hỏi lại lần cuối để bảo đảm hợp đồng đúng với ý chí
các bên hay khơng, giải thích các quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định đồng thời
giải thích các thắc mắc của các bên (nếu có) trước khi ký và đóng dấu của tổ chức hành
nghề cơng chứng vào hợp đồng. Việc ký cũng được thực hiện tương tự như các bên tham
gia giao dịch, công chứng viên ký vào từng trang, ký đầy đủ, ghi rõ họ tên và đóng dấu ở
trang lời chứng. Ngồi ra, cịn phải có dấu giáp lai giữa các trang của hợp đồng.
2.7 Hồn tất hồ sơ u cầu cơng chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
2.5.1 Thu phí, thù lao, chi phí khác theo qui định tại Điều 66,67,68 Luật Cơng
chứng.
Văn phịng cơng chứng Cơng Lý - Trà Vinh thu phí, thù lao cơng chứng và các chi
phí khác dựa trên cơ sở Thơng tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng.
17
2.5.2 Đóng dấu, phát hành văn bản cơng chứng cho các bên tham gia hợp đồng,
giao dịch.
Đóng dấu phát hành và cấp văn bản công chứng cho người yêu cầu công chứng.
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế của ông Huỳnh Văn Tiên địa chỉ ấp Công
Thiện Hùng, xã Long Đức, tp Trà Vinh, Trà Vinh. Có phiếu yêu cầu công chứng số 0025
yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia sản thừa kế di sản là tài sản của cha mẹ
ông là ông Huỳnh Văn Thiệu và bà Trần Thị Bông, dựa trên cơ sở hồ sơ xin được từ Văn
phịng cơng chứng Cơng Lý - Trà Vinh, hồ sơ số 0025 quyển số 01/2022TP/CCSCC/HĐGD thì được lập thành 04 bản chính, mỗi bản chính gồm 03 tờ, 04 trang, có giá
trị pháp lý như nhau, người yêu cầu công chứng giữ 03 bản chính, 01 bản chính lưu tại
Văn phịng Cơng chứng Cơng Lý - Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
2.5.3 Tiến hành lưu trữ hồ sơ công chứng theo qui định pháp luật tại Điều 64
Luật Công chứng.
Hồ sơ đã được lấy số lưu trữ theo đúng qui định, nhưng theo học viên được biết thì
tất cả những hồ sơ sẽ chưa được đưa về kho liền mà sẽ được lưu tại văn phịng một khoản
thời gian nhất định sau đó mới đóng dấu chuyển về kho lưu trữ. Cho nên lúc xin hồ sơ
này bộ phận nghiên cứu vẫn chưa hoàn thiện công tác lưu trữ.
2.2 Ý kiến đề xuất, kiến nghị hồn thiện phần việc và xây dựng pháp luật
Việc cơng chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế thì phiếu u cầu
cơng chứng là một văn bản rất quan trọng, trong đó thể hiện ý chí, nguyện vọng, cũng như
tất cả thông tin về chủ thể, đối tượng cần, và trách nhiệm của từng cá nhân tham gia hợp
đồng giao dịch, chính vì lẽ đó việc cần sớm có qui định chi tiết rõ ràng, phiếu yêu cầu
công chứng phải được thể hiện và ghi nhận từ hai phía. Với qui định pháp luật hiện nay
thì việc xác lập phiếu yêu cầu công chứng bắt buộc phải có trong hồ sơ cơng chứng,
nhưng chưa qui định cụ thể nên mỗi nơi làm mỗi kiểu mang tính cảm tính và tự phát hoặc
chiếu lệ. Cho nên dẫn đến việc văn phòng đã đánh máy tất cả chừa mỗi phần ký tên vào
phiếu yêu cầu để người yêu cầu cơng chứng ký tên vào thơi, thường có rất nhiều trường
hợp khách hàng không biết đọc biết viết nhưng cố gắng lắm họ sẽ ký được tên và viết ra
được tên của chính bản thân mình trên hồ sơ. Xuất phát từ các vấn đề trên học viên đề
xuất phiếu u cầu cơng chứng phải được chính người u câu công chứng thực hiện,
người người nhận hồ sơ hạn chế soạn sẵn, và phải được ghi nhận việc yêu cầu công chứng
từ các bên tham gia hợp đồng giao dịch.
Vấn đề nhận diện chủ thể và năng lực hành vi dân sự, sớm cập nhật hệ thông dữ
liệu dân cư, và dữ liệu sức khỏe cá nhân dân, hệ thống dữ liệu tài sản,… liên kết chúng lại
18
với nhau. Lúc này công chứng viên chỉ cần tra cứu mã số định danh thì tất cả dữ liệu đầy
đủ và chính xác đối với các bên yêu cầu cơng chứng sẽ cung cấp đầy đủ và chính xác.
Cơng chứng viên chỉ cần in ra và cập nhập vào hồ sơ cơng chứng hợp đồng, giao dịch của
mình làm cơ sở chứng cứ.
Nhiều vấn đề khác liên quan đến tài sản cần xác nhận đây là tài sản thừa kế chưa
được làm rõ vì đất hộ mà cơng chứng viên khơng xác định số lượng thành viên trong hộ
có bao nhiêu người. Trường hợp trong văn bản có đề cập tải sản trên là do vợ chồng ông
Huỳnh Văn Thiệu và bà Trần Thị Bông tạo lập trong thời kỳ hôn nhân. Nhưng các giấy tờ
hộ tịch chứng minh ông bà là hôn nhân hợp pháp hoặc hôn nhân thực tế cũng khơng có.
Học viên nhận thấy vấn đề việc xác định tài sản của hộ gia đình hiện nay pháp luật
qui định chưa được cụ thể và chi tiết Điều 212 của Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định:
Luật Đất đai năm 2013 quy định “Hộ gia đình sử dụng đất” tại Khoản 29 Điều 3, đó là:
“Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hơn nhân, huyết thống, ni dưỡng
theo quy định của pháp luật về hơn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử
dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”. Theo đó, các thành viên trong hộ gia đình có
chung quyền sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau: Có quan hệ hơn nhân (vợ chồng),
quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…), quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ
nuôi với con nuôi). Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất. Có quyền sử dụng đất
chung bằng các hình thức như: Cùng nhau đóng góp, tạo lập hoặc được tặng cho, thừa kế
chung… Điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định ghi tên tại trang
1 của Giấy chứng nhận như sau:
“Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ ơng” hoặc “Hộ bà”, sau đó ghi họ tên, năm
sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản
này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình khơng có quyền sử
dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình
có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình”. Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại
diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia
đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó” Như vậy, nếu chủ hộ có
quyền sử dụng đất chung với các thành viên khác trong hộ gia đình thì Giấy chứng nhận
sẽ ghi tên chủ hộ. Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình, nếu người có đủ 2 điều kiện nêu ở trên thì có
chung quyền sử dụng đất. Khi chuyển quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho, thừa
kế…) của hộ gia đình thì phải có văn bản đồng ý của các thành viên được công chứng
hoặc chứng thực theo quy định. Khi có chung quyền sử dụng đất thì các thành viên trong
19
gia đình có quyền chuyển nhượng, cho th, cho th lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp
quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ điều kiện.
Đề xuất nếu cấp đất hộ gia đình Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất nên có văn
bản xác nhận hộ đó tại thời điểm tạo lập tài sản có bao nhiêu thành viên trong hộ gia đình
đó.
Việc trích lục cũng như xác nhận các giấy tờ về hộ tịch như giấy kết hôn, hoặc hôn
nhận thực tế đối với người đã chết thì hiện nay chưa có hướng dẫn cụ thể và chi tiết, bởi
lẽ đó học viên mạnh dạn kiến nghị Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, Quốc tịch và Chứng
thực- Bộ Tư pháp hướng dẫn để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nêu trên.
20
LỜI CẢM ƠN
Với thời gian rất ngắn bắt đầu ngày 10/01/2022 đến ngày 14/01/2022 kết thúc
nhưng công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản phải trải qua ít nhất là 20 ngày
mới thực hiện xong và hoàn chỉnh hồ sơ cơng chứng. Vì lẽ đó học viên đợt thực tập thứ tư
với yêu cầu “Thực tập tại tổ chức hành nghề cơng chứng về nhóm việc Cơng chứng văn
bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế” Chắc chắn sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc
tiếp cận cũng như thời gian dành cho việc tập trung quan sát, theo dõi, cũng sự truyền đạt
từ Công chứng viên hướng dẫn hỗ trợ chưa chuyên sâu hơn. Tuy nhiên xuất phát thực tiễn
gặp nhiều khó khăn ấy, bằng sự cố gắng của bản thân và sự hỗ trợ của giáo viên, giảng
viên học viện Tư pháp, bạn bè chung lớp Cơng chứng viên Hậu Giang khóa 24 đã trợ giúp
học viên, cũng như tiếp thêm động lực hoàn thành tốt đợt thực tập lần thứ ba này. Bên
cạnh đó bằng sự giúp đỡ của các em nhân viên thư ký nghiệp vụ dành rất nhiều thời gian
giải thích thêm và hướng dẫn về việc thực tập của học viên.
Bằng sự cảm ơn gửi đến tất cả vì sự hỗ trợ cao quý.
21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Văn bản quy phạm pháp luật
[1] Quốc hội (2005), Bộ Luật dân sự năm 2005
[2] Quốc hội (2015), Bộ Luật dân sự năm 2015
[3] Quốc hội (2014), Luật công chứng năm 2014.
[4] Quốc hội (2014), Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014.
[5] Quốc hội (2014), Luật Hộ tịch năm 2014.
[6] Thông tư số 01/2021/TT-BTP, ngày 03/02/2021 của Bộ Tư pháp về “Quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành luật Công chứng”
[7] Nghị Định số 05/1999 ngày 03/02/1999 của Chính phủ qui định về chứng minh nhân
được qui định là một loại giấy tờ tùy thân.
[8] Nghị Định 136/20027/NĐ-CP ngày 17/08/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập
cảnh của cơng dân Việt Nam qui định Hộ chiếu được sử dụng thay thế giấy chứng minh
nhân dân
[9] Nghị Định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc,
chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch.
[10] Nghị Định 59/2008/NĐ-CP ngày 08/5/2008 của Chính phủ quy định về giấy chứng
minh công an nhân dân.
[11] Nghị Định 130/2008/NĐ-CP ngày 19/12/2008 của Chính phủ quy định về giấy
chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam.
[12] Nghị Định 29/2015/NĐ-CP ngày 15/03/2015 của Chính phủ quy định Chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cơng chứng.
Giáo trình
[13] Nguyễn Hồ Phương Vinh, Học viện Tư Pháp, Giáo trình kỹ năng hành nghề công
chứng tập 3, NXB. Tư Pháp, Hà Nội, 2020, trang 365 đến 377.
22