Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

Quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt tại việt nam tóm tắt LUẬN văn THẠC sĩ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (428.46 KB, 29 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN NGỌC PHÁT

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - 2021


Cơng trình được hồn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trịnh Thị Thủy
Phản biện 1: PGS.TS. Phạm Đức Chính
........................................................................................
........................................................................................
Phản biện 2: PGS.TS. Vũ Duy Yên
........................................................................................


........................................................................................

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học
viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phịng 3A, Nhà G - Học viện Hành chính Quốc gia
Số:77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa – TP. Hà Nội
Thời gian: vào hồi 10 giờ ngày 03 tháng 02 năm 2021

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc trên trang Web Ban QLĐT Sau đại học, Học viện
Hành chính Quốc gia


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rác thải đã và đang trở thành vấn đề cấp bách đối với tồn thế
giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Rác thải gây ra rất nhiều vấn
đề, như: mùi khó chịu, vi trùng gây bệnh, điều kiện sinh hoạt mất vệ
sinh. Rác thải không được thu gom, tồn đọng, lâu ngày sẽ sinh ra các
tác nhân tác động đến sức khoẻ con người. Nghiêm trọng hơn nó thải
vào nước, đất và khơng khí những hóa chất rất độc hại dù được xử lý
bằng cách chơn lấp hay đốt, gây ra tình trạng ô nhiễm trầm trọng.
Theo số liệu từ Tổng cục môi trường, năm 2019, lượng
CTRSH phát sinh ở Việt Nam hiện nay khoảng 25,5 triệu tấn/năm,
trong đó CTRSH đơ thị khoảng 38.000 tấn/ngày và CTRSH nông
thôn - khoảng 32.000 tấn/ngày. Đối với CTRSH đô thị, tỷ lệ thu gom
đã tăng từ 78% năm 2008 lên 85,5% năm 2017. Dịch vụ thu gom đã
được mở rộng tới các đô thị loại V. Một số đô thị đặc biệt, đô thị loại
I như Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phịng có tỷ lệ thu gom khu
vực nội thành đạt 100%. Tỷ lệ thu gom CTRSH tại khu vực nông

thôn mới đạt khoảng 40-55% (Bộ TNMT, 2018). Tỷ lệ thu gom tại
các vùng nông thôn ven đô hoặc thị trấn đạt tỷ lệ cao hơn, khoảng
60-80%, còn tại một số nơi vùng sâu, vùng xa, tỷ lệ thu gom chỉ đạt
dưới 10%. Tính đến năm 2018, Tỷ lệ tái chế CTRSH vẫn cịn thấp,
khoảng 8-12% CTRSH đơ thị và 3,24% đối với CTRSH vùng nơng
thơn. Hiện nay, phương pháp chính trong xử lý/tiêu hủy CTR vẫn là
chơn lấp; ước tính 70-75% CTRSH đang được xử lý theo phương
pháp này [36].
Mặc dù đã có những bước tiến đáng ghi nhận song cơng tác
quản lý CTRSH hiện vẫn còn nhiều tồn tại. CTR chưa được phân
1


loại tại nguồn; các biện pháp giảm thiểu phát sinh chưa được áp dụng
mạnh mẽ; tỷ lệ thu gom CTRSH nơng thơn cịn thấp và chưa có
chuyển biến tích cực; việc tái chế cịn lạc hậu, gây ơ nhiễm và
phương thức xử lý chính vẫn đang là chơn lấp. Ngun nhân là do hệ
thống chính sách pháp luật về quản lý CTRSH còn chưa đầy đủ,
chồng chéo. Việc tổ chức, phân cơng trách nhiệm về CTR vẫn cịn
phân tán và thiếu sự thống nhất gây khó khăn cho việc triển khai
thực hiện. Trong khi đó, việc triển khai thực thi các chính sách, văn
bản quy phạm pháp luật về CTR vẫn cịn những khó khăn, vướng
mắc. Cơng tác thanh tra, kiểm tra thực thi pháp luật còn nhiều hạn
chế, các chế tài quy định về xử phạt đối với các vi phạm về quản lý
CTR chưa đủ sức răn đe.
Có thể thấy, vấn đề quản lý và xử lý CTRSH tại Việt Nam
đang là vấn đề nóng, vơ cùng cấp bách. Trên cơ sở đó, học viên lựa
chọn nội dung: “Quản lý nhà nƣớc về chất thải rắn sinh hoạt tại
Việt Nam” làm đề tài luận văn cao học.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt là nội dung nhận
được sự quan tâm của nhiều học giả, nhiều nhà khoa học và đã có
một số nghiên cứu về vấn đề này. Các cơng trình này đưa ra một số
vấn đề lý luận và thực tiễn trong quản lý nhà nước về CTRSH nói
chung cũng như đưa ra một số giải pháp hồn thiện quản lý nhà nước
về CTRSH.
Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu tổng thể
về công tác quản lý nhà nước đối với CTRSH trên phạm vi cả nước.
Chính vì vậy, đề tài luận văn: “Quản lý nhà nước về chất thải rắn

2


sinh hoạt tại Việt Nam” là cơng trình nghiên cứu có ý nghĩa thực
tiễn.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích: Đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp
nhằm hồn thiện cơng tác quản lý nhà nước về CTRSH tại Việt Nam.
- Nhiệm vụ:
+ Hệ thống hoá lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về
CTRSH.
Đánh giá thực trạng CTRSH và quản lý nhà nước về
CTRSH tại Việt Nam.
Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng
tác quản lý nhà nước về CTRSH tại Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý nhà nước về CTRSH tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Các nội dung liên quan đến thực trạng

quản lý nhà nước về CTRSH gồm 4 nội dung: Xây dựng, ban hành
thể chế, chính sách; Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với
CTRSH; Cơng tác triển khai, thực hiện chính sách pháp luật về chất
thải rắn sinh hoạt và Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
+ Phạm vi về không gian: tại Việt Nam.
+ Phạm vi về thời gian: 2017-2020, định hướng đến năm 2025.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận
văn
- Phương pháp luận: Luận văn vận dụng phương pháp luận
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Leenin,
3


tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước
trong quản lý nhà nước về CTRSH.
- Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dung các phương pháp sau đây: phương pháp
nghiên cứu tài liệu thứ cấp; phương pháp thống kê mơ tả; phương
pháp tổng hợp, phân tích và đánh giá; phương pháp so sánh; phương
pháp chuyên gia.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ cơ
sở lý luận về hoạt động quản lý nhà nước đối với CTRSH với các nội
dung: khái niệm, các nội dung của quản lý nhà nước về CTRSH, các
yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về CTRSH.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng trong công tác quản
lý nhà nước về CTRSH tại Việt Nam. Từ đó đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đối với lĩnh vực này.
+ Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích đối với cơ quan quản

lý nhà nước, các nhà quản lý trong việc thực hiện công tác quản lý
nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý CTRSH. Đồng thời, luận
văn cũng là tài liệu tham khảo cho những cá nhân, tổ chức quan tâm,
nghiên cứu về quản lý nhà nước về lĩnh vực CTRSH.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo,
Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với chất
thải rắn sinh hoạt

4


Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh
hoạt tại Việt Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà
nước về chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam.

Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.1. Khái quát về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1. Chất thải rắn và chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh
do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng
khơng cịn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa.
CTRSH là CTR phát sinh trong quá trình sinh hoạt của cá
nhân, hộ gia đình tại nhà ở, khu thương mại, cơ quan và nơi công
cộng.
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

CTRSH được phát sinh từ các nguồn khác nhau như: hộ gia
đình; khu thương mại, dịch vụ; cơng sở; khu công cộng; dịch vụ vệ
sinh; các hoạt động sinh hoạt của cơ sở sản xuất.
1. . Tác động của chất thải rắn sinh hoạt
1.2.1. Tác động của chất thải rắn sinh hoạt tới mơi trường
1.2.1.1. Ơ nhiễm mơi trường khơng khí
Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình
phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí. Các
khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong CTR: amoni có
5


mùi khai, phân có mùi hơi, hydrosunfur mùi trứng thối, sunfur hữu
cơ mùi bắp cải thối rữa, mecaptan hôi nồng, amin mùi cá ươn,
diamin mùi thịt thối, Cl2 hôi nồng, phenol mùi ốc đặc trưng.
1.2.1.2. Ơ nhiễm mơi trường nước
CTRSH không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao
gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thơng,
giảm diện tích tiếp xúc của nước với khơng khí dẫn tới giảm DO
trong nước. CTR hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây
phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt
bị suy thối. CTR phân huỷ và các chất ơ nhiễm khác biến đổi màu
của nước thành màu đen, có mùi khó chịu.
Tại các bãi chơn lấp CTR, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất
ơ nhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có phân súc vật, các thức ăn
thừa...; chất thải độc hại: từ bao bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm). Nếu khơng được thu gom xử lý sẽ thâm
nhập vào nguồn nước dưới đất gây ơ nhiễm mơi trường nước nghiêm
trọng.
1.2.1.3. Ơ nhiễm mơi trường đất

Các CTR có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây
ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường. Chất thải xây dựng như
gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê-tơng... trong đất rất khó
bị phân hủy. Chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như
chì, kẽm, đồng, niken, cadimi... thường có nhiều ở các khu khai thác
mỏ, các khu cơng nghiệp. Các kim loại này tích lũy trong đất và
thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng
nghiêm trọng tới sức khỏe. Các chất thải có thể gây ơ nhiễm đất ở
mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,
6


thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, cơng
nghiệp sản xuất hóa chất...
1.2.2. Tác động của chất thải rắn sinh hoạt tới sức khỏe
cộng đồng
CTRSH không được quản lý đúng cách là một mối nguy hiểm
nghiêm trọng đối với sức khỏe và dẫn đến sự lây lan của các bệnh
truyền nhiễm. Chất thải không được giám sát nằm xung quanh thu
hút ruồi, chuột và các loại sinh vật có khả năng lây lan dịch bệnh.
Thêm vào đó, chất thải sẽ phân hủy và thải ra mùi hôi. Điều này dẫn
đến tình trạng mất vệ sinh và do đó làm gia tăng các vấn đề sức
khỏe.
1.2.3. Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến kinh tế - xã
hội
Việc quản lý CTRSH không hiệu quả cũng dẫn đến nhiều tác
động tiêu cực tới phát triển KT-XH. Thiệt hại về kinh tế do không
quản lý triệt để CTRSH không chỉ bao gồm chi phí xử lý ơ nhiễm
mơi trường, mà cịn bao gồm chi phí liên quan đến khám chữa bệnh,
thiệt hại đến một số ngành như du lịch, thủy sản... Mặc dù vậy, nếu

tận dụng tối đa các lợi thế từ hoạt động tái sử dụng, tái chế chất thải
thì sẽ là nguồn động lực tích cực
1.3. Quản lý nhà nƣớc đối với chất thải rắn sinh hoạt
1.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang
tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật và chính sách để điều
chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống
xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục
vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
7


1.3.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về chất thải rắn
sinh hoạt
Hiện nay vấn đề phát triển bền vững gắn với bảo vệ mơi
trường khơng cịn là vấn đề riêng của một quốc gia nào mà nó đã trở
thành vấn đề cấp bách toàn cầu và là yếu tố sống cịn của nhân loại.
Ơ nhiễm mơi trường, đặc biệt do rác thải sinh hoạt tại các đô thị lớn,
nông thôn và nhiều vấn đề môi trường khác đã trở thành những vấn
đề nóng và là mối quan tâm của toàn xã hội.
Cùng với sự gia tăng dân số, thực tế này đang gây cản trở to
lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đe dọa đến vấn đề phát
triển bền vững…
1.3.3. Vai trò của quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh
hoạt
- Kinh tế: nâng cao hiệu quả kinh tế dến từ việc tái sử dụng tài
nguyên thu hồi từ CTRSH, giảm chỉ phí xử lý, tiêu hủy chất thải…
- Xã hội: quản lý CTRSH hợp lý sẽ làm giảm các tác động xấu
từ chất thải tới môi trường, nâng cao và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Đồng thời tạo công việc ổn định cho người dân và cải thiện cảnh

quan môi trường.
- Môi trường: Các hoạt động quản lý môi trường sẽ làm giảm
hoặc loại bỏ tác động xấu đến môi trường thông qua việc giảm thiểu,
tái sử dụng, tái chế chất thải và khai thác tài nguyên.
- Thế hệ tương lai: Quản lý CTRSH có hiệu quả có thể mang
lại một nền kinh tế vững mạnh hơn, tồn diện hơn và hơi trường bền
vững hơn cho thế hệ tương lai.
1.3.4. Nội dung quản lý nhà nước đối với chất thải rắn sinh
hoạt
8


Quản lý nhà nước đối với chất thải rắn sinh hoạt bao gồm bốn
nội dung:
- Hệ thống thể chế, chính sách pháp luật của nhà về quản lý
CTRSH;
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với chất thải rắn sinh
hoạt;
- Cơng tác triển khai, thực hiện chính sách pháp luật về chất
thải rắn sinh hoạt;
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với
chất thải rắn sinh hoạt
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với chất thải
rắn sinh hoạt bao gồm:
- Năng lực của nền hành chính bao gồm:
+ Hệ thống thể chế hành chính;
+ Tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp;
Đội ngũ cán bộ.
- Sự tham gia và ủng hộ của người dân;

- Văn hóa, lịch sử, truyền thống và sự phát triển kinh tế xã hội.
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về chất thải rắn sinh
hoạt tại một số nƣớc trên thế giới và bài học cho Việt Nam
1.4.1. Hàn Quốc
1.4.2. Nhật Bản
1.4.3. Úc
1.4.4. Đài Loan
1.4.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

9


Qua nghiên cứu các kinh nghiệm của một nước trên thế giới,
có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như sau:
- Cần đưa ra các giải pháp về hồn thiện khung pháp lý, cơ
chế, chính sách và tổ chức bộ máy;
- Cần đưa ra các giải pháp về đầu tư và tài chính;
- Cần đưa ra các giải pháp hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu, phát
triển công nghệ;
- Cần đưa ra các giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận
thức và phát triển nguồn nhân lực.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1

10


Chƣơng
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI VIỆT NAM
2.1. Khái quát về Việt Nam và tình hình phát sinh chất thải

rắn sinh hoạt tại Việt Nam
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội
2.1.2. Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt
Nam
Đến hết tháng 5 năm 2019, cả nước có 833 đơ thị, bao gồm 2
đơ thị loại đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, 20 đơ thị
loại I, 29 đơ thị loại II, 45 đô thị loại III, 85 đô thị loại IV và 652 đô
thị loại V, tỉ lệ đô thị hóa đạt 38,5%.
Theo kết quả điều tra, đánh giá, tính đến năm 2019, trên cả
nước khối lượng CTRSH phát sinh khoảng hơn 61.000 tấn/ngày,
trong đó khối lượng phát sinh tại khu vực đô thị là khoảng hơn
37.000 tấn/ngày, khu vực nơng thơn khoảng hơn 24.000 tấn/ngày.
Các địa phương có khối lượng phát sinh lớn như thành phố Hồ Chí
Minh (9.100 tấn/ngày), Hà Nội (6.500 tấn/ngày) trong khi các địa
phương có khối lượng phát sinh ít là Bắc Kạn (190 tấn/ngày), Kon
Tum (212 tấn/ngày). Thống kê cho thấy có hơn 1/4 các địa phương
có khối lượng phát sinh trên 1.000 tấn/ngày.
2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về chất thải rắn
sinh hoạt tại Việt Nam
2.2.1. Hệ thống thể chế chính sách, pháp luật của nhà nước

11


Trong lĩnh vực quản lý CTRSH, sau khi Nghị quyết số 09/NQCP Phiên họp chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2019 được chính
phủ ban hành thì vấn đề quản lý nhà nước về CTR mới được giao
cho Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thống nhất. Do đó, các
văn bản quy phạm pháp luật hiên nay vẫn còn nhiều bất cập và chồng

tréo, thiếu đồng bộ trong xác định trách nhiệm của các cơ quan đơn
vị từ trung ương đế địa phương, gây ra nhiều khó khăn, bất cập cho
công tác quản lý.
Nhằm làm rõ sự bất hợp lý này, tác giả đưa ra một số văn bản
cụ thể quy định về quyền và trách nhiệm trong quản lý CTRSH như
sau: Luật Bảo vệ môi trường 2014; Nghị Định 38/2015/NĐ-CP về
quản lý chất thải và phế liệu; Quyết định số 491/QĐ-TTg phê duyệt
điều chỉnh chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị định số 81/2017/NĐ-CP quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng…
2.2.2. Tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan
quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt
2.2.2.1. Quốc hội
2.2.2.2. Trung ương
 Chính phủ
 Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
 Bộ Xây dựng
 Bộ Khoa học và Công nghệ
2.2.2.3. Địa phương

12


Hiện nay, các tỉnh khơng có sự thống nhất trong việc giao Sở
Xây dựng hay Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn
tham mưu, giúp việc UBND cấp tỉnh trong vấn đề quản lý CTR.
2.2.2.4. Thực trạng cơ chế phối hợp trong quản lý chất thải
rắn sinh hoạt
Trên thực tế, vấn đề quản lý CTRSH được phân công cho

nhiều Bộ, ngành (từ trung ương đến địa phương) cùng tham gia quản
lý và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan này chưa thật sự tốt, dẫn đến
sự chồng chéo trong quản lý.
2.2.3. Công tác triển khai, thực hiện chính sách pháp luật về
chất thải rắn sinh hoạt
2.2.3.1. Công tác xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Bộ Xây dựng ban hành 02 QCVN liên quan đến lĩnh vực quản
lý CTRSH. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 02 QCVN liên
quan đến lĩnh vực quản lý CTRSH. Ngồi ra cịn có hệ thống TC,
QCVN về quan trắc và phân tích kỹ thuật mơi trường.
2.2.3.2. Cơng tác xây dựng và thực hiện quy hoạch quản lý
chất thải rắn
Trên cả nước có 63 tỉnh/thành phố đã có quy hoạch quản lý
CTR, khơng cịn tỉnh/thành phố nào chưa có quy hoạch.
2.2.3.3. Công tác phân loại, thu gom, trung chuyển, vận
chuyển CTRSH
 Phân loại:
Đã quy định rất rõ trách nhiệm của chủ phát thải nguồn thải
CTRSH phải thực hiện việc phân loại CTRSH tại nguồn. Tuy nhiên,

13


hiện nay, việc phân loại tại nguồn mới chỉ được thực hiện tại một số
địa phương và cịn mang tính khuyến khích.
 Thu gom, trung chuyển, vận chuyển:
- Trang thiết bị phục vụ cho việc thu gom, vận chuyển tại các
địa phương còn thiếu.
- Hiện trạng thu gom: Đối với CTRSH đô thị, tỷ lệ thu gom đã
tăng từ 78% năm 2008 lên 85,5% năm 2017, 86,8% năm 2018 và

88% năm 2019. Tỷ lệ thu gom CTRSH tại khu vực nông thôn tăng từ
khoảng 40% năm 2017 lên khoảng 55% năm 2018 và 62% năm
2019.
- Trung chuyển, vận chuyển: công tác trung chuyển, vận
chuyển cịn gặp nhiều khó khăn.
2.2.3.4. Thực trạng công tác xử lý và các công nghệ xử lý chất
thải rắn sinh hoạt hiện nay tại Việt Nam
Tính đến năm 2019, có tổng số 1.234 cơ sở xử lý CTRSH tại
Việt Nam. Trong đó, số cơ sở xử lý áp dụng công nghệ đốt là 330, số
cơ sở xử lý áp dụng công nghệ sản xuất phân compost là 37, số
lượng bãi chơn lấp là 867 (trong đó chỉ có hơn 20% là bãi chơn lấp
hợp vệ sinh) [34]. Trong khi đó, số lượng bãi chơn lấp năm 2017 là
660.
Tỷ lệ xử lý chất thải theo phương pháp chôn lấp là 71%, bằng
phương pháp thiêu đốt là khoảng 13%, còn lại bằng phương pháp sản
xuất phân compost và phương pháp khác là khoảng 16%.
Việt Nam hiện đang áp dụng các phương pháp xử lý sau:
Phương pháp chôn lấp; Phương pháp thiêu đốt; Phương pháp thiêu
đốt thu hồi năng lượng và đồng xử lý; Phương pháp sản xuất phân
compost; Phương pháp cacbon hóa.
14


2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong
quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt
Năm 2018, sau khi có đơn tố cáo của người dân liên quan đến
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước, TP.Hồ Chi Minh, thanh
tra chính phủ đã vào cuộc, công bố quyết định thanh tra và tiến hành
cơng tác thanh tra theo chức năng của mình. sau q trình thành kiểm
tra, thanh tra chính phủ đã hoàn tất báo cáo kết quả kiểm tra, xác

định những sai phạm và đưa ra biện pháp xử lý thích hợp.
Năm 2019, Tổng cục Môi trường đã triển khai kiểm tra, đánh
giá công tác quản lý CTR trên phạm vi cả nước. Bên cạnh việc làm
việc với cơ quan quản lý tại địa phương, đồn kiểm tra cịn tiến hành
kiểm tra các cơ sở xử lý CTRSH nhắm có được các đánh giá chính
xác nhất.
2.3. Đánh giá chung cơng tác quản lý nhà nƣớc về chất thải
rắn sinh hoạt hiện nay tại Việt Nam
2.3.1. Kết quả đạt được
- Về cơ bản, hệ thống văn bản pháp quy, hệ thống quy chuẩn,
tiêu chuẩn ngày một hoàn thiện, tạo căn cứ pháp lý quan trọng để
quản lý chất thải nói chung và CTRSH nói riêng một cách thống nhất
theo định hướng mới.
- Có được sự thống nhất về cơ quan quản lý CTRSH tại trung
ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Đã xây dựng được các quy hoạch quản lý CTR cấp vùng và
quy hoạch tại các địa phương, làm căn cứ để xây dựng các cơ sở xử
lý CTRSH.

15


- Đã có những quy định chi tiết về trách nhiệm của chủ phát
thải nguồn thải CTRSH phải thực hiện việc phân loại CTRSH tại
nguồn. Việc phân loại CTRSH tại nguồn đã và đang được triển khai.
- Tỷ lệ thu gom CTRSH ngày càng tăng.
- Một số địa phương đã bắt đầu áp dụng những công nghệ xử
lý CTR mới, tiên tiến.
- Công tác thanh, kiểm tra được tiến hành thường xun, tạo ra
những tác động tích cực trong cơng tác bảo vệ mơi trường nói chung

và quản lý CTRSH nói riêng.
2.3.2. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
 Hạn chế, yếu kém:
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý nhà nước
đối với CTRSH hiện nay vẫn còn nhiều vướng mắc, hạn chế như:
- Hệ thống thể chế, chính sách chưa thật sự hồn thiện.
- Có những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành
từ lâu, khơng cịn thích hợp.
- Việc quản lý CTRSH chưa được áp dụng theo phương thức
quản lý tổng hợp.
- Tại nhiều nơi, chất thải hầu hết chưa được phân loại tại
nguồn.
- Hoạt động thu gom CTRSH ở khu vực nông thơn cịn thấp,
chưa có nhiều cải thiện.
- Hoạt động tái chế CTR cịn mang tính nhỏ lẻ, tự phát, chủ
yếu vẫn được thực hiện bởi khu vực phi chính thức ở các làng nghề,
gây ô nhiễm môi trường.

16


- Phương thức xử lý chủ yếu vẫn là chôn lấp không hợp vệ
sinh, tiêu tốn quỹ đất; tỷ lệ chất thải được xử lý kết hợp thu hồi năng
lượng cịn thấp.
- Cơng tác xã hội hóa chưa hiệu quả.
- Cơng tác thanh kiểm tra vẫn chưa hồn tồn có được kết quả
như mong muốn.
 Nguyên nhân:
- Nhận thức, ý thức trách nhiệm về quản lý CTR của chính
quyền, người dân và doanh nghiệp chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu

đề ra.
- Năng lực quản lý CTRSH của nhiều địa phương và các cơ
quan trung ương còn hạn chế. Cơ sở hạ tầng, nguồn kinh phí và nhân
lực chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng trong công tác quản lý chất
thải. Hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý ở nhiều nơi cịn mang
tính chất cộng đồng. Việc thực thi các quy hoạch quản lý CTR còn
yếu kém đặc biệt là các quy hoạch cấp vùng, lưu vực sông.
- Việc huy động các nguồn lực cho quản lý CTR còn hạn chế.
Nguồn ngân sách nhà nước đầu tư cho quản lý CTR không đáp ứng
yêu cầu.
- Hệ thống chính sách, các quy định, hướng dẫn liên quan đến
cơng tác quản lý CTR cịn chưa hồn thiện. Thiếu các hướng dẫn về
kỹ thuật; các địa phương cịn khó khăn trong việc lựa chọn mơ hình
cơng nghệ quản lý phù hợp.
- Chất lượng các quy hoạch quản lý CTR chưa cao.
- Việc giao thoa, chồng chéo về chức năng quản lý nhà nước
trong lĩnh vực CTRSH đã gây khó khăn trong công tác quản lý.
- Hoạt động thanh, kiểm tra tra còn nhiều bất cập
17


- Công tác tuyên truyền và giáo dục nhận thức cho người dân
và tồn xã hội cịn ít hoặc chưa phù hợp, thiếu tính sáng tạo dẫn đến
chưa đạt được hiệu quả như mong muốn.
TIỂU KẾT CHƢƠNG

18


Chƣơng 3:

ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI VIỆT NAM

3.1. Định hƣớng quản lý nhà nƣớc về chất thải rắn sinh
hoạt tại Việt Nam
3.1.1. Quan điểm
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2018 về Phê
duyệt điều chỉnh chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, đưa ra các quan điểm như: Quản
lý tổng hợp CTR là quản lý toàn bộ vòng đời chất thải từ khi phát
sinh đến khi xử lý cuối cùng, bao gồm phòng ngừa, giảm thiểu, phân
loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý cuối cùng nhằm mục đích
bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ mơi trường, tiết kiệm tài ngun,
thích ứng với biến đổi khí hậu và hướng tới sự phát triển bền vững
của đất nước; Quản lý tổng hợp CTR là trách nhiệm chung của toàn
xã hội.
3.1.2. Mục tiêu
Quyết định số 491/QĐ-TTg năm 2018 cũng đề ra các mục tiêu
đến năm 2025 như: 90% lượng CTRSH đô thị và 80% lượng CTRSH
nông thôn được thu gom và xử lý đáp ứng yếu cầu về bảo vệ môi
trường; tỷ lệ CTRSH xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp đạt
tỷ lệ dưới 30%; việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý CTRSH đảm
bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý khơng q 20%.
3.2. Các giải pháp nhằm hồn thiện công tác quản lý nhà
nƣớc về CTRSH tại Việt Nam
3.2.1. Hồn thiện hệ thống chính sách pháp luật

19



- Sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp lý liên quan đến chức
năng quản lý nhà nước về CTRSH nhằm thực hiện phương án thống
nhất quản lý nhà nước về CTR, đảm bảo đồng bộ, xuyên xuốt từ
trung ương tới địa phương.
- Rà soát, đánh giá việc xây dựng và thực hiện các quy hoạch
về quản lý CTR về sự phù hợp với tình hình phát sinh, thu gom, xử
lý CTR hiện nay; xây dựng, hoàn thiện và lồng ghép các quy hoạch
quản lý CTR cấp vùng và cấp địa phương hiện có vào quy hoạch bảo
vệ mơi trường quốc gia và quy hoạch tỉnh.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định về quản
lý CTRSH; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, định mức
kinh tế kỹ thuật liên quan đến hoạt động quản lý CTRSH.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về chi ngân sách cho công tác bảo
vệ môi trường trong Luật Bảo vệ mơi trường.
- Xây dựng chính sách ưu đãi đối với cộng đồng dân cư xung
quanh cơ sở xử lý CTRSH để khuyến khích người dân đồng thuận
trong việc xây dựng nhà máy xử lý CTRSH.
- Xây dựng, hồn thiện các quy định, hướng dẫn về cơng tác
phân loại tại nguồn để làm cơ sở cho các địa phương thực hiện.
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- Tích cực rà sốt hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã
ban hành, đặc biệt là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được ban
hành từ lâu.
- Xem xét việc xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
mới nếu cần thiết.

20


- Chú trọng công tác nhân sự đối với những cán bộ, công chức

tham gia vào việc xây dựng, sửa đổi hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật.
- Phân bổ kinh phí hợp lý cho hoạt động nghiên cứu, xây
dựng, sửa đổi hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Xã hội hóa cơng tác xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật.
3.2.3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp giữa các
cơ quan quản lý chất thải rắn sinh hoạt
- Rà sốt, trình ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung các quy
định về quản lý nhà nước về CTR theo hướng Bộ Tài nguyên và Môi
trường là đầu mối, thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về CTR
trên phạm vi cả nước.
- Tại địa phương, cần thống nhất việc giao quản lý CTRSH
trên địa bàn.
- Phân công cho các UBND các chức năng, nhiệm vụ như sau:
Ban hành các quy định liên quan; Tổ chức thi hành các chính sách,
pháp luật về CTRSH; Xây dựng quy hoạch quản lý CTRSH trên địa
bàn tỉnh; Duyệt dự tốn chi vốn sự nghiệp mơi trường cho hoạt động
quản lý CTRSH.
- Phân công cho Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh chức
năng, nhiệm vụ như sau: Rà soát, chỉnh sửa, xây dựng mới các quy
định liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt; Xây dựng kế hoạch tổ
chức thực thi các chính sách, VBQPPL trình UBND tỉnh phê duyệt;
Thực hiện dự tốn chi vốn sự nghiệp mơi trường cho các hoạt động
quản lý CTRSH; Giám sát quá trình xử lý CTRSH tại địa phương.

21


- Tích cực nghiên cứu hồn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ

quan quản lý tại trung ương cũng như địa phương.
- Bổ sung cả về số lượng và chất lượng đối với các cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động.
3.2.4. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức hoạt động trong
quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt
- Rà soát, đánh giá thực trạng và nhu cầu phát triển nguồn
nhân lực trong công tác quản lý CTRSH.
- Đổi mới công tác thi tuyển, đào tạo, bồi dưỡng.
- Tăng cường giáo dục tính liêm chính, đạo đức công vụ
- Tăng cường, đổi mới công tác thi đua – khen thưởng, kỷ luật.
Đảm bảo nghiêm mình, kịp thời, hợp lý.
- Nâng cao vai trò của người đứng đầu
3.2.5. Tăng cường công tác xây dựng và thực hiện quy
hoạch quản lý chất thải rắn
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức tại địa
phương tham gia vào công tác xây dưng quy hoạch quản lý CTR.
- Dần có sự chuyển đổi trong cơng tác dự báo, chuyển sang sử
dụng các phần mềm, mơ hình tính tốn định lượng.
- Khi tiến hành xây dưng quy hoạch, cần chú trọng yếu tố liên
kết vùng nhằm tránh việc bất hợp lý, lãng phí.
- Tiến hành trưng cầu ý kiến của người dân một cách toàn diện
và đầy đủ trong khi xây dựng quy hoạch.
- Các địa phương cần tiến hành rà sốt, xem xét và tính tốn
kỹ nguồn vốn chi cho công tác quy hoạch.

22


- Chú trọng trong công tác lựa chọn và thẩm định các công
nghệ xử lý cũng như trong công tác lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện

quy hoạch.
3.2.6. Tăng cường công tác thanh kiểm tra trong quản lý
chất thải rắn sinh hoạt
- Bám sát và quán triệt phương châm năm 2019 của Chính phủ
là “Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, bứt phá hiệu quả” để
thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về tài nguyên và môi trường
nói chung cũng như CTRSH nói riêng có bước đột phá, trở thành
công cụ sắc bén, hữu hiệu, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước.
- Tập trung nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra.
- Đảm bảo kinh phí, vật chất và phương tiện cho hoạt động
thanh tra, kiểm tra; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị.
- Đảm bảo năng lực và phẩm chất của cán bộ tham gia thanh,
kiểm tra.
- Gắn kết quả thanh tra, kiểm tra với công tác khen thưởng, kỷ
luật.
- Nêu cao tinh thần trách nhiệm của thủ trưởng, người đứng
đầu các cơ quan.
3.2.7. Đẩy mạnh Xã hội hóa đối với xử lý chất thải rắn sinh
hoạt
- Rà sốt, chỉnh sửa và bổ sung các chính sách nhằm thu hút
đầu tư của khu vực tư.
- Rà soát, chỉnh sửa quy định về tài chính liên quan đến cơng
tác thu gom và xử lý CTR.

23


×