BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN QUYẾT TIẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN QUYẾT TIẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản lý Kinh tế
Mã ngành:
8340410
Mã học viên:
60CH133
Quyết định giao đề tài:
671/QĐ-ĐHNT ngày 18/6/2019
Quyết định thành lập hội đồng:
664/QĐ-ĐHNT ngày 30/6/2020
Ngày bảo vệ:
10/7/2020
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN VĂN NGỌC
Chủ tịch Hội Đồng:
PGS.TS. QUÁCH THỊ KHÁNH NGỌC
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả đề tài: Quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yênlà cơng trình nghiên cứu của cá
nhân tơi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng cơng bố
trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Khánh Hòa, tháng 4 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Quyết Tiến
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của q thầy cơ giáo trường Đại học Nha
Trang. Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban giám hiệu, Phịng
Đào tạo Sau đại học, các thầy giáo, cơ giáo trong Khoa Kinh tế cùng các thầy cô giáo
ở nhiều bộ môn khác của Trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị
kiến thức cho tơi trong suốt q trình học tập.
Tơi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Nguyễn Văn Ngọc, người đã
dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tơi hồn thành
luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị
Phú Yên, Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên, Sở Tài nguyên Môi trường Phú Yên đã giúp
đỡ và tạo điều kiện để cho tơi hồn thành luận văn. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tất cả
các bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã dành nhiều tình cảm,
tạo điều kiện thuận lợiđộng viên và giúp đỡ tơi trong q trình tơi học tập và hồn
thành luận văn thạc sĩ này!
Khánh Hịa, tháng 4 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Quyết Tiến
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................xi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRONG ĐÔ THỊ ..................................................5
1.1. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt .............................................................................5
1.2. Thành phần của CTR................................................................................................6
1.3. Phân loại CTR ..........................................................................................................8
1.3.1. Phân loại theo tính chất .........................................................................................8
1.3.2. Phân loại theo mức độ nguy hại ............................................................................9
1.4. Nguồn gốc phát sinh CTRSH .................................................................................10
1.5. Tác hại của CTR đến môi trường đô thị .................................................................13
1.5.1. Tác hại của CTR đến môi trường nước ...............................................................14
1.5.2. Tác hại của CTR đến môi trường đất ..................................................................15
1.5.3. Tác hại của CTR đến môi trường không khí .......................................................15
1.5.4. Tác hại của CTR đến cảnh quan và sức khỏe cộng đồng....................................16
1.6. Hệ thống quản lý và xử lý CTRSH trong đô thị.....................................................16
1.6.1. Ngăn ngừa, giảm thiểu xử lý CTR từ nguồn .......................................................16
1.6.2. Tái sử dụng, tái chế CTR và thu hồi năng lượng ................................................17
1.6.3. Thu gom và vận chuyển CTR..............................................................................18
1.6.4. Quy trình Xử lý CTRSH trong đơ thị..................................................................19
v
1.7. Nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về CTRSH đô thị ................................23
1.7.1. Nguyên tắc quản lý CTRSH đô thị......................................................................23
1.7.2. Nội dung quản lý nhà nước về CTR trên địa bàn thành phố...............................23
1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về CTRSH.....................................26
1.8.1. Điều kiện tư ̣nhiên, kinh tế xã hội và môi trường................................................26
1.8.2. Khoa học, kỹ thuật và công nghệ ........................................................................26
1.8.3. Những tác động từ chuyển đổi cơ chế từ chế độ kinh tế tập trung hành chính bao cấp sang nền kinh tế thi ̣trường...............................................................................26
1.8.4. Yếu tố quan hệ giữa các chủ thể, đối tượng và mục tiêu quản lý CTR...............26
1.8.5. Yếu tố hợp tác quản lý.........................................................................................27
1.8.6. Yếu tố xã hội hóa dịch vụ quản lý CTR ..............................................................27
1.9. Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý nhà nước đối với CTRSH..........27
1.9.1. Kinh nghiệm của TP.Hải Phòng..........................................................................27
1.9.2. Kinh nghiệm của TP.Đà Nẵng.............................................................................28
1.9.3. Kinh nghiệm của Thủ đô Hà Nội ........................................................................29
1.9.4. Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh .........................................................29
1.9.5. Bài học cho TPTH, tỉnh Phú Yên........................................................................30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA......................................34
2.1. Giới thiệu tổng quan về TPTH ...............................................................................34
2.1.1. Điều kiện địa chất – thủy văn ..............................................................................34
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội.......................................................................................34
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về CTRSH trên địa bàn TP. Tuy Hòa .....................35
2.2.1. Thành phần và khối lượng CTRSH tại TP. Tuy Hòa ..........................................35
2.2.2. Thực trạng về xây dựng bộ máy quản lý tại TPTH .............................................38
2.2.3. Hiện trạng hệ thống thu gom vận chuyển và xử lý CTRSH tại TP. Tuy Hòa .......41
2.2.4. Thực thi các cơ chế chính sách và ban hành các quyết định hỗ trợ về quản lý CTR.....53
vi
2.2.5. Cơng tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sốt ...............................................................54
2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước đối với CTR sinh hoạt trên địa bàn
TP. Tuy Hòa ..................................................................................................................55
2.3.1. Thành tựu.............................................................................................................55
2.3.2. Hạn chế ................................................................................................................56
2.3.3. Các đánh giá về quản lý nhà nước đối với chất thải rắn sinh hoạt......................57
Tóm tắt chương 2..........................................................................................................58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA .......... 59
3.1. Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về CTRSH trên địa bàn Tuy Hòa .....59
3.1.1. Giải pháp về chính sách.......................................................................................59
3.1.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cơng tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH ....61
3.1.3. Giải pháp tăng cường năng lực quản lý nhà nước về BVMT .............................63
3.1.4. Giải pháp kỹ thuật ...............................................................................................64
3.2. Kiến nghị ................................................................................................................68
Tóm tắt chương 3..........................................................................................................69
KẾT LUẬN ...................................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................71
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
CTR
CTR
CTRĐT
CTRĐT
CTRSH
CTRSH
KT-XH
Kinh tế - xã hội
MPY
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Phú Yên
MTV
Một thành viên
QLNN
Quản lý nhà nước
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNMT
Tài nguyên môi trường
TPTH
TPTH
UBND
Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần CTRĐT phân theo nguồn gốc phát sinh .....................................7
Bảng 1.2: Thành phần CTRĐT .......................................................................................7
Bảng 1.3: Sự thay đổi thành phần theo mùa của CTRSH ...............................................8
Bảng 1.4: Phân loại CTR.................................................................................................8
Bảng 1.5: Các nguồn phát sinh CTRSH trong đô thị ....................................................11
Bảng 1.6: Các vật liệu thu hồi từ CTR cho tái sinh và tái sử dụng ...............................18
Bảng 2.1: Một số nguồn phát sinh hoạt động phát sinh ra các dạng chất thải ..............36
Bảng 2.2: Các thuận lợi và bất lợi của từng phương thức thu gom, lưu giữ tại chỗ .....48
Bảng 2.3: Vị trí điểm tập kết trên địa bàn Thành Phố TuyHịa.....................................49
Bảng 2.4: Khối lượng cơng việc vận chuyển rác trên các xe hàng tháng .....................50
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Nguồn gốc phát sinh CTRSH........................................................................12
Hình 1.2: Tác hại của rác thải qua đánh giá của người dân ..........................................14
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Cơng ty Cổ phần mơi trường đơ thị Phú n ........................39
Hình 2.2: Ý thức người dân về việc phân loại rác tại nguồn.........................................43
Hình 2.3: Nguồn thông tin được mọi người biết về phân loại rác tại nguồn ................43
Hình 2.4: Khối lượng rác trung bình một ngày .............................................................51
Hình 2.5: Thành phần rác thải .......................................................................................52
Hình 3.1: Qui trình phân loại, thu gom, vận chuyển rác kiến nghị áp dụng cho TPTH.......65
Hình 3.2: Quy trình xử lý và thu gom bao bì thuốc BVTV ..........................................68
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Thành phố Tuy Hịa có diện tích tự nhiên 10.782 ha, dân số 203.030 người, ước
tính mỗi năm có hàng triệu tấn CTR phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó có
khoảng 52% tổng khối lượng CTRĐT, 23% tổng khối lượng lượng là CTR công
nghiệp. Phần cịn lại là các loại CTR nơng nghiệp- nơng thơn.Tổng lượng rác thải sinh
hoạt mỗi ngày trên địa bàn tỉnh khoảng 510 tấn, trong khi năng lực thu gom chỉ
khoảng 390 tấn (đạt 76%), còn lại khoảng 120 tấn chưa được thu gom và xử lý đúng
quy định.Quản lý lượng chất thải này là một thách thức to lớn và là một trong những
dịch vụ môi trường đặc biệt quan trọng khơng chỉ vì chi phí cho hoạt động này rất lớn
mà cịn vì những lợi ích to lớn và tiềm tàng đối với sức khỏe cộng đồng và đời sống
của người dân. Công tác quản lý, thu gom, phân loại và tái sử dụng CTR, nếu được
thực hiện từ hộ gia đình, có hệ thống quản lý và cơng nghệ phù hợp sẽ rất có ý nghĩa
trong việc mang lại lợi ích kinh tế, bảo vệ mơi trường và tiết kiệm tài nguyên cho đất
nước và cũng là lý do tôi chọn đề tài này cho TPTH.
Mục tiêu của luận văn là phân tích thực trạng quản lý nhà nước về CTRSH trên
địa bàn TPTH trong giai đoạn 2016 – 2018. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp góp phần
nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý nhà nước về CTRSH trên địa bàn TPTH
Nghiên cứucác phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp nghiên
cứu tài liệu, thảo luận nhóm, tham vấn chuyên gia, phương pháp thống kê, phân tích,
so sánh, tổng hợp,...
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất một số giải pháp để nâng cao việc quản
lý nhà nước về CTRSH trên địa bàn, cải thiện môi trường sống cho người dân tại
TPTH, bao gồm:Luật pháp- chính sách, bộ máy quản lý hành chính, tài lực và vật lực,
giáo dục và truyền thơng môi trường, tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức cộng đồng
về BVMT, phịng ngừa kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường , hỗ trợ xử lý các điểm gây ô
nhiễm môi trường, bức xúc ở địa phương và quản lý CTR.
Từ khóa: CTRSH, Quản lý nhà nước, TPTH
xi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cơng tác quản lý nhà nước về CTR đã và đang trở thành vấn đề tồn cầu có ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội bền vững của Việt Nam nói riêng và của các
quốc gia trên thế giới nói chung. Sự phát triển kinh tế xã hội cùng với q trình đơ thị
hóa diễn ra nhanh chóng đã đặt ra những yêu cầu bức xúc về quản lý chất thải sinh
hoạt đô thị. Để giải quyết vấn đề này, nhiều địa phương đã tổ chức các mơ hình thu
gom và xử lý rác khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, thể hiện
tính xã hội hóa cao.
Lãnh đạo tỉnh nói chung và lãnh đạo TPTH nói riêng vẫn ln đặc biệt quan tâm
tới vấn đề môi trường, đặc biệt là quản lý CTRSH. Do quá trình đơ thị hóa và hồn
thiện cơ sở hạ tầng của TPTH diễn ra nhanh chóng nên quỹ đất bị thu hẹp dần, khơng
cịn đủ để phục vụ cho cơng tác chôn lấp rác tại chỗ.Hiện nay công tác quản lý CTR
trên địa bàn TPTH còn bộc lộ nhiều bất cập:
- Công tác đấu thầu, đặt hàng lựa chọn các đơn vị cung ứng sản phẩm dịch vụ
đô thị công ích về thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn TPTH đã được triển
khai nhưng chưa thực sự hiệu quả
- Công tác giám sát, nghiệm thu chất lượng của các cơng trình xử lý CTR, cơng
tác quản lý chi phí cho việc quản lý thu gom rác thải, cũng như cơng tác thanh tra,
kiểm tra về vấn đề này cịn bị buông lỏng ở nhiều khâu.
- CTR chủ yếu đổ lộ thiên tại các hố đào, ao, hồ hoặc ven các trục đường giao
thông gây mất vệ sinh môi trường, làm ảnh hưởng tới sức khỏe nhân dân.
Trước tình hình trên nhằm thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về quản lý
CTR, tác giả chọn tên đề tài: Quản lý nhà nước về CTRSH trên địa bàn TPTH, tỉnh
Phú Yênđểthực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về CTRSH trên địa bàn TPTH, tỉnh Phú
Yên, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về CTRSH trên
địa bàn.
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng cơng tác thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn TPTH trong
giai đoạn 2016 – 2018.
1
- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về CTRSH trên địa bàn TPTH trong giai
đoạn 2016 – 2018.
- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước
về CTRSH trên địa bàn TPTH.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn TPTH trong giai đoạn
2016 – 2018 như thế nào?
- Thực trạng công tác quản lý nhà nước về CTRSH trên địa bàn TPTH trong giai
đoạn 2016 – 2018 ra sao?
- Các cấp có thẩm quyền cần làm gì để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà
nước về CTRSH trên địa bàn TPTH ?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nhà nước về CTR sinh hoạt
trên địa bàn TPTH, tỉnh Phú Yên.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu về những vấn đề liên quan tới công tác quản lý
nhà nước về CTR sinh hoạt trên địa bàn TPTH.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về CTR sinh hoạt
trên địa bàn TPTH từ năm 2016 - 2018.
- Về nội dung: Đề tài tập trung vào tình trạng thu gom, xử lý CTRSH trên địa
bàn TPTH và quản lý nhà nước về CTR sinh hoạt trên địa bàn TPTH.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đã đặt ra, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu
truyền thống như: thảo luận nhóm, phương pháp nghiên cứu tài liệu, tham vấn chuyên
gia, phương pháp thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp.
6. Ý nghĩa của đề tài
Về mặt lý luận:
Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến CTRSH và quản lý
nhà nước đối với CTRSH trong đô thị.
Về mặt thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của luận văn cho thấy bức tranh toàn cảnh về thực trạng thu
gom, xử lý CTRSH trên địa bàn TPTH trong giai đoạn 2016 – 2018. Đồng thời chỉ ra
2
thực trạng công tác quản lý nhà nước về CTRSH trên địa bàn Thành phố, trên cơ sở đó
đề xuất nhiều nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực cho công tác quản lý nhà
nước trong lĩnh vực này. Ngồi ra, kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo
cho lãnh đạo TPTH và các sở ban ngành có liên quan.
7. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua, tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu liên quan đến quản
lý nhà nước về CTRSH, cụ thể như sau:
Tác giả Lê Kim Nguyệt (2011) với nghiên cứu Vấn đề thực thi pháp luật về
quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam hiện nay đã chỉ ra việc bảo vệ mơi trường nói
chung và ngăn ngừa giảm thiểu chất thải nguy hại nói riêng là vấn đề cấp bách hiện
nay. Trong đó việc hồn thiện pháp luật về quản lý chất thải nguy hại là việc cần làm
ngay bởi nó sẽ giúp chúng ta giữ một mơi trường sống trong lành và góp phần đẩy
mạnh sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Nghiên cứu này tập trung vào vấn đề
thực thi pháp luật và nghiên cứu trên diện rộng là toàn Việt Nam.
Nghiên cứu của tác giả Nghiêm Xuân Đạt (2017) về Nâng cao hiệu quả quản lý
CTR thành phố Hà Nội đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý CTR. Ngồi ra, trong
luận án của mình tác giả tập trung vào các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
về CTR tại Hà Nội. Các giải pháp bao gồm: nhóm giải pháp liên quan đến mơ hình tổ
chức và cơ chế quản lý CTR ở thành phố; các giải pháp khác nhằm góp phần góp phần
nâng cao hiệu quả và hiệu lực của việc quản lý môi trường đơ thị, trong đó có quản lý
CTR ở Hà Nội. Nhìn chung đề tài tương đối rộng về phạm vi nghiên cứu là cả địa bàn
thành phố Hà Nội, cịn trong khn khổ của một luận văn thạc sĩ, tác giả chọn nghiên
cứu tại một quận là quận Bắc Từ Liêm.
Đề tài Pháp luật môi trường về hoạt động nhập khẩu phế liệu ở Việt Nam của
tác giả Nguyễn Văn Phương (2009) đã làm rõ cơ sở lý luận về phế liệu và hoạt động
nhập khẩu phế liệu, pháp luật của Việt Nam về hoạt động quốc tế trong nhập khẩu
chất thải và thực tiễn trong áp dụng ở Việt Nam. Tuy nhiên đề tài này tập trung nhiều
vào vấn đề về pháp luật liên quan đến nhập khẩu chất thải nói chung.
- Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp xử lý rác thải
sinh hoạt tại thị trấn An Bài, tỉnh Thái Bình của tác giả Hồng Thị Xn Thu (2016)
đã chỉ ra việc bảo vệ môi trường và ngăn ngừa giảm thiểu chất thải nguy hại nói riêng
là vấn đề cấp bách hiện nay. Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, gắn với dự báo về
3
nguồn rác thải để đề xuất được các giải pháp xử lý phù hợp với điều kiện phát triển
kinh tế, nhận thức cộng đồng là những yêu cầu cấp bách đối với thị trấn An Bài.
- Luận văn thạc sĩ Quản lý CTR tại thành phố Hưng Yên của tác giả Bùi Thị
Nhung (2014) cũng nêu rõ các cách thức quản lý rác thải tại thành phố Hưng Yên và
đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTR như: Áp dụng cơng cụ luật
pháp, chính sách, bổ sung bộ máy quản lý hành chính, đầu tư tài lực và vật lực, áp
dụng công nghệ mới. Trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của cơng tác phân loại CTR
tại nguồn và truyền thông nâng cao ý thức cộng đồng về phân loại CTR tại nguồn. Đối
với giải pháp phân loại CTR tại nguồn, luận văn đưa ra hai giải pháp cho các phường
nội thành và các xã ngoại thành.
Các nghiên cứu trên tập trung vào quản lý CTR và ở các địa phương khác nhau
như thành phố Hưng n, Hải Phịng, huyện Hồi Đức - Hà Nội hay thành phố Đà
Nẵng,… mà không phải là TPTH. Do đó, việc lựa chọn chọn đề tài của tác giả khơng
có sự trùng lắp và có ý nghĩa nhất định.
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần như mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,…
Luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn quản lý nhà nướcvề CTRSH trong
đơ thị.
Nội dung chương này trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên
cứu bao gồm các lý thuyết về quản lý,xử lý CTRSH, kinh nghiệm của một số địa
phương về quản lý nhà nước đối với CTRSH.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về CTRSH trên địa bàn TPTH.
Nội dung chương này trình bày thực trạng quản lý nhà nước về CTRSH trên địa
bàn TPTH bao gồm phân tích tình hình rác thải trên địa bàn, các công tác bảo vệ môi
trường theo quy định của Pháp luật,thanh tra kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tác động
đến môi trường. Công tác quản lý, lưu trữ, thu gom,trung chuyển rác thải tại nguồn và
những khó khăn trong q trình thực hiện thu gom, xử lý, và tìm ra những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả các công tác thu gom vận chyển và xử lý trên địa bàn TPTH.
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về CTRSH trên
địa bàn TPTH.
Dựa trên kết quả đã đạt được ở 2, đề xuất một số giải pháp và gợi ý một số chính
sách cho quản lý nhà nước nhằm quản lý CTRSH trên địa bàn TPTH.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRONG ĐÔ THỊ
1.1. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt
Tại Điều 3, Chương I, Nghị định 38/2015/NĐ-CP, ngày 24 tháng 04 năm 2015
của Chính Phủ, khái niệm CTR được hiểu như sau:
+ CTR là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
+ Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại
hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất
thải nguy hại.
+ CTRSH (còn gọi là rác sinh hoạt) là CTR phát sinh trong sinh hoạt thường
ngày của con người.
+ Rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt,
hoạt động, sản xuất của con người và động vật. Rác phát sinh từ các hộ gia đình, khu
cơng cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải… Trong đó,
rác sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất. Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng
quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học,
kỹ thuật. Bất kỳ một hoạt động sống của con người, tại nhà, công sở, trên đường đi, tại
nơi công cộng…, đều sinh ra một lượng rác đáng kể. Thành phần chủ yếu của chúng là
chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất. Cho nên, rác sinh
hoạt có thể định nghĩa là những thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động
sống của con người, chúng khơng cịn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống.
(Nguồn: wikipedia)
+CTR công nghiệp là CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
CTR là những thành phần được thải bỏ trong quá trình sinh hoạt hay trong quá
trình sản xuất của con người. CTR là một thuật ngữ để chỉ những chất tồn tại ở dạng rắn.
Theo quan điểm mới:
CTRĐT (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là: Vật chất mà con người
tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đơ thị mà khơng địi hỏi được bồi thường cho
5
sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là CTRĐT nếu chúng được xã hội nhìn
nhận một thứ mà Thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy.
Hoạt động quản lý CTR bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư xây
dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử
dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với
mơi trường và sức khỏe con người
+ Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời
CTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền chấp nhận.
+ Lưu giữ CTR là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ
quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý.
+ Vận chuyển CTR là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu
giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng.
+ Xử lý CTR là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm,
loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc khơng có ích trong CTR.
+ Chôn lấp CTR hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh.
Phân loại rác tại nguồn là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi là từ
nguồn. Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau.
-Tái sử dụng chất thải được hiểu là có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có
quãng đời sử dụng kéo dài, người ta có thể sử dụng được nhiều lần mà khơng bị thay
đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học.
1.2. Thành phần của CTR
Thành phần của CTRĐT được xác định ở Bảng 1.1và Bảng 1.2.Giá trị thành
phần trong CTRĐT thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo điều kiện kinh tế và nhiều yếu
tố khác. Sự thay đổi khối lượng CTR theo được trình bày ở Bảng 1.1. Thành phần rác
đóng vai trị quan trọng nhất trong việc quản lý rác thải
6
Bảng 1.1: Thành phần CTRĐT phân theo nguồn gốc phát sinh
Trọng lượng (%)
Nguồn chất thải
Dao động Trung bình
Nhà ở và thương mại, trừ các chất thải đặc biệt và nguy hiểm 40 – 80
63
Lưu vực đánh bắt
0,4- 1,3
0,8
Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị điện…)
4 – 15
8
0,2 – 2,1
0,2
Bùn đặc từ nhà máy xử lý
4-7
7.2
Cây xanh và phong cảnh
2-6
3,1
Xây dựng và phá dỡ
7 – 21
15
Làm sạch đường phố
3–4
3,7
2,4 – 4
3,1
4–6
3,4
Chất thải nguy hại
Công viên và các khu vực tiêu khiển
Cơ quan
Tổng cộng
100
(Nguồn: Báo cáo của Công ty CP môi trường đô thị Phú Yên năm 2019)
Bảng 1.2: Thành phần CTRĐT
Thành phần CTR
Chất thải thực phẩm
Trọng lượng ( %)
Khoảng giá trị
Trung bình
6 – 26
16
Thủy tinh
4 – 17
9
Bụi, tro, gạch
0 – 10
4
Can hộp
2–9
7
Da vụn
0–3
0,6
Giấy
23 – 41
41
Bìa cứng
2 – 16
5
Chất dẻo
3–7
4
Gỗ
2–5
1
Kim loại không thép
0-2
2
Cao su
0–1
0,7
Rác làm vườn
0 – 22
13
Kim loại thép
1–5
3
Vải vụn
0–5
1
Tổng cộng
100
(Nguồn:Trần Hiếu Nhuệ, 2001)
7
Bảng 1.3: Sự thay đổi thành phần theo mùa của CTRSH
% khối lượng
Mùa mưa
Mùa khô
Chất thải thực phẩm
12,2
12,6
Chất hữu cơ
4,2
4,5
Giấy
45,2
40,0
Thủy tinh
3,5
2,5
Chất trơ và chất thải khác
5,2
5,3
Chất thải vườn
18,7
24,0
Kim loại
4,1
3,1
Nhựa dẻo
9,1
8,2
Tổng cộng
100
100
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và môi trường, 2012)
Chất thải
% thay đổi
Giảm
Tăng
–
20,2
–
14,0
11,5
–
28,6
–
3,9
–
–
28,3
24,4
–
9,9
–
–
–
1.3. Phân loại CTR
1.3.1. Phân loại theo tính chất
Phân loại CTR theo dạng này người ta chia làm: các chất cháy được, các chất
không cháy được, các chất hỗn hợp. Phân loại theo tính chất được thể hiện ở Bảng 1.4
Bảng 1.4: Phân loại CTR
Thành phần CTR
a. Giấy
b. Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ
c. Da và cao su
d. Hàng dệt
Định nghĩa
Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy
Các sản phẩm và vật liệu được chế
tạo từ tre, gỗ, rơm...
Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ da và cao su
Các nguồn gốc từ các sợi
e. Chất dẻo
Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ chất dẻo
f. Thực phẩm
Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm
2. Các CTR không cháy
Các vật liệu và sản phẩm được chế
a. Các kim loại sắt
tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút
Các vật liệu và sản phẩm được chế
b. Thủy tinh
tạo từ thủy tinh
Bất cứ các vật liệu không cháy
c. Đá và sành sứ
ngoài kim loại và thủy tinh
d. Các kim loạiphi sắt Các vật liệu không bị nam châm hút
(Nguồn: Bộ Tài ngun và mơi trường, 2012)
8
Ví dụ
Các túi giấy, mảnh bìa,
giấy vệ sinh
Đồ dùng bằng gỗ như bàn,
ghế, đồ chơi, vỏ dừa...
Bóng, giày, ví, băng cao
su...
Vải, len, nilon...
Phim cuộn, túi chất dẻo,
chai, lọ. Chất dẻo, đầu vòi,
dây điện...
Rau, vỏ quả, thân cây, lõi
ngô...
Vỏ hộp, dây điện, hàng
rào, dao, nắp lọ...
Chai lọ, đồ đựng bằng thủy
tinh, bóng đèn...
Vỏ chai, ốc, xương, gạch,
đá, gốm...
Vỏ nhơm, giấy bao gói, đồ
đựng...
Việc phân loại CTR sẽ giúp xác định các loại khác nhau cảu CTR được sinh ra.
Khi thực hiện việc phân loại CTR sẽ giúp chúng ta gia tăng khả năng tái chế và tái sử
dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ mơi trường.
+ Phân loại theo vị trí hình thành:
Ta phân biệt rác hay CTR trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ…
+ Phân loại theo nguồn phát sinh:
Các nguồn chủ yếu phát sinh ra CTRĐT bao gồm:
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);
- Từ các trung tâm thương mại;
- Từ các công sở, trường học, cơng trình cơng cộng;
- Từ các dịch vụ đơ thị, sân bay;
- Từ các hoạt động ;
- Từ các hoạt động xây dựng đô thị;
+ Chất thải sinh hoạt:Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung
tâm dịch vụ, thương mại. CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh,
gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa.
Có thể phân biệt các loại CTR như sau:
Chất thải thực phẩm: bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất thải này
mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu,
đặc biệt, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm. Chất thải trực tiếp của động vật chủ
yếu là phân, bao gồm phân người và phân động vật khác. Chất thải lỏng chủ yếu là
bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt dân cư..
+ CTR : chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất , tiểu thủ công nghiệp.
Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:
Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ, trong các
nhà máy nhiệt điện, các phế thải từ nguyên nhiên liệu phục vụ cho sản xuất, Các phế
thải trong q trình cơng nghệ.
1.3.2. Phân loại theo mức độ nguy hại
Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải
sinh học thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm
9
khuẩn, lây lan… có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe người, động vật và cây cỏ. Nguồn phát
sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp.
Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại
tới môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các nguồn phát sinh chất thải bệnh viện bao gồm:
- Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật.
- Các loại kim tiêm, ống tiêm.
- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân.
- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân, Cadmi,
Arsen, Xianua…
- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
Các chất nguy hại do các hóa chất thải ra có tính độc tính cao, tác động xấu đến
sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật để hạn chế tác động
độc hại đó.
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động cơng nghiệp chủ yếu là các loại phân
hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật.
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
Trong số các chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế
dùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải qua một
quá trình chế biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể sử dụng lại nhằm đáp ứng nhu
cầu khác nhau của con người.
1.4. Nguồn gốc phát sinh CTRSH
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là các cơ sở quan
trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý CTR.
Các nguồn phát sinh CTRĐT gồm: (Sinh hoạt của cộng đồng, cơ quan, trường
học, nhà ở, sản xuất cơng nghiệp, sản xuất nơng nghiệp, cơng trình công cộng, nhà
hàng, khách sạn, từ các trung tâm thương mại, tại các trạm xử lý..
Chất thải đô thị được xem như là chất thải cộng đồng ngoại trừ các chất thải
trong q trình chế biến tại các khu cơng nghiệp và chất thải công nghiệp. Các loại
chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở Bảng 1.5.
CTR phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau. Căn cứ vào đặc điểm của CTR, có
thể phân chia thành 3 nhóm lớn nhất là: chất thải đơ thị, cơng nghiệp và nguy hại.
10
Nguồn thải của rác đơ thị rất khó quản lý tại các nơi đất trống bởi vì tại các vị trí này
sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát tán.
Nguồn
Bảng 1.5: Các nguồn phát sinh CTRSH trong đơ thị
Các hoạt động và vị trí
Loại CTR
phát sinh chất thải
Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng,
hàng dệt, đồ da, chất thải vườn, đồ
Nhà ở
Những nơi ở riêng của một gia gỗ, thủy tinh, hộp thiếc, nhơm, kim
đình hay nhiều gia đình, những loại khác, tàn thuốc, rác đường phố,
căn hộ thấp, vừa và cao tầng…
chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết
bị điện,…)
Cơ quan
Trường học, bệnh viện, nhà tù,
trung tâm chính phủ…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất
thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại,
chất thải đặc biệt, chất thải nguy hại.
Cửa hàng, nhà hàng, chợ, văn Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, chất thải
Thương mại
phòng, khách sạn, dịch vụ,
thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất
cửa hiệu in…
thải đặc biệt, chất thải nguy hại..
Quét dọn đường phố, làm đẹp Chất thải đặc biệt, rác, rác đường
Dịch vụ đô thị (trừ trạm phong cảnh, làm sạch theo lưu phố, vật xén ra từ cây, chất thải từ
xử lý)
vực, công viên và bãi tắm, các công viên, bãi tắm và các khu
những khu vực tiêu khiển khác vực tiêu khiển
Nơi xây dựng mới, sửa đường,
Xây dựng và phá dỡ san bằng các cơng trình xây Gỗ, thép, đất, bê tơng..
dựng…
Từ các hoạt động sản
xuất nơng nghiệp
Các q trình xử lý
nước thải
Nguồn chất thải chủ yếu từ các
cánh đồng sau mùa vụ, các
trang trại, các vườn cây
Rác thải chủ yếu thực phẩm dư
thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp,
các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá
trình thu hoạch sản phẩm
Từ quá trình xử lý nước thải,
nước rác, các quá trình xử lý Nguồn thải là bùn, làm phân compost
trong công nghiệp.
Bao gồm chất thải phát sinh từ
Từ các hoạt động sản các hoạt động sản xuất công Nguồn chất thải bao gồm một phần
xuất công nghiệp
nghiệp và tiểu thủ công, quá từ sinh hoạt của nhân viên làm việc.
trình đốt nhiên liệu..
(Nguồn: Trần Thị Mỹ Diệu, 2016)
11
* Ngoài ra, CTR được phát sinh từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo
nhiều cách.
Theo vị trí hình thành: Tùy theo vị trí hình thành mà người ta phân ra rác thải
đường phố, rác thải vườn, rác thải các khu công nghiệp tập trung, rác thải hộ gia đình…
Theo thành phần hóa học và vật lý: Theo tính chất hóa học có thể phân ra chất
thải hữu cơ, chất thải vô cơ, kim loại, phi kim, theo mức độ nguy hại, chất thải được
phân thành các loại sau:
Chất thải nguy hại: bao gồm các hoá chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chất thải
sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải phóng xạ…
Chất thải khơng nguy hại: Là những chất thải khơng chứa các chất và các hợp
chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp.
Chất thải y tế nguy hại: Là những chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động y tế,
mà nó có đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường và sức khỏe của
cộng đồng bao gồm bông băng, gạt, kim tiêm, các bệnh phẩm và các mơ bị cắt bỏ..
Hình 1.1: Nguồn gốc phát sinh CTRSH
(Nguồn: Nguyễn Trung Việt và Nguyễn Thị Mỹ Diệu, 2016)
12
1.5. Tác hại của CTR đến môi trường đô thị
Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ơ nhiễm mơi trường
mà cịn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với người dân sống gần
khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải... Người dân sống gần bãi
rác khơng hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp
cao hơn hẳn những nơi khác. Các bãi chôn lấp rác cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác
đối với cộng đồng làm nghề này. Các vật sắc nhọn, thủy tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ,...
có thể là mối đe dọa nguy hiểm với sức khoẻ con người (lây nhiễm một số bệnh
truyền nhiễm như HIV, AIDS,...) khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay chân,...
Một vấn đề cần được quan tâm là, do chiếm tỷ lệ lớn trong những người làm nghề
nhặt rác, phụ nữ và trẻ em đã trở thành nhóm đối tượng dễ bị tổn thương. Hiện tại
chưa có số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các bãi chôn lấp tới sức khỏe của
những người làm nghề nhặt rác thải. Những người này thường xuyên phải chịu ảnh
hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại, cơn trùng đốt/chích và các loại
hơi khí độc hại trong suốt q trình làm việc. Vì vậy, các chứng bệnh thường gặp ở
đối tượng này là các bệnh về cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy, và các vấn đề về
đường ruột khác. Hai thành phần CTR được liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là kim loại
nặng và chất hữu cơ khó phân hủy. Các chất này có khả năng tích lũy sinh học trong
nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước và tồn tại bền
vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người như vô
sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim
mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng trao đổi chất trong máu, ung thư và có thể di
chứng dị tật sang thế hệ thứ 3. Chất thải nông nghiệp, đặc biệt chất thải chăn nuôi
đang là một trong những vấn đề bức xúc của người nông dân. Có những vùng, chất
thải chăn ni đã gây ơ nhiễm cả khơng khí, nguồn nước, đất và tác động xấu đến sức
khoẻ người dân ở nông thôn. Trong một điều tra tại tỉnh Phú Yên đối với 113 hộ gia
đình chăn ni từ 100 con lợn trở lên đã cho thấy gần 50% các hộ có nhà ở gần
chuồng lợn từ 5-10m và giếng nước gần chuồng lợn 3- 5m thì tỷ lệ nhiễm giun đũa,
giun tóc, giun móc và số trứng giun trung bình của người chăn ni cao gần gấp hai
lần tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột của người khơng chăn ni; và có sự tương
quan thuận chiều giữa tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột với ký sinh trùng trong đất
ở các hộ chăn nuôi.
13
Hình 1.2: Tác hại của rác thải qua đánh giá của người dân
(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2012)
1.5.1. Tác hại của CTR đến môi trường nước
CTR không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi
trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước
với khơng khí dẫn tới giảm DO trong nước. CTR hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi
hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị
suy thóai. CTR phân hủy và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu
đen, có mùi khó chịu. Thơng thường các bãi chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật có hệ
thống đường ống, kênh rạch thu gom nước thải và các bể chứa nước rác để xử lý trước
khi thải ra môi trường. Tuy nhiên, phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều không được
xây dựng đúng kỹ thuật vệ sinh và đang trong tình trạng quá tải, nước rò rỉ từ bãi rác
được thải trực tiếp ra ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng. Sự xuất hiện
của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễm nguồn nước đáng kể.
Tại các bãi chơn lấp CTR, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu
cơ: do trong rác có phân súc vật, các thức ăn thừa...; chất thải độc hại: từ bao bì đựng
phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm). Nếu không được thu gom xử lý sẽ
thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng.
14