BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LÊ ĐẶNG MINH ĐẠO
PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ ĐẤU
THẦU TẬP TRUNG 106 MẶT HÀNG THUỐC
TẠI SỞ Y TẾ TÂY NINH NĂM 2019
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức Quản lý dược
MÃ SỐ: 60720412
Người hướng dẫn khoa học : TS. Đỗ Xuân Thắng
Nơi thực hiện
: Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội
Thời gian thực hiện
: Từ tháng 7/2020 - tháng 11/2020
HÀ NỘI 2020
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề
tài, tơi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cơ giáo, gia đình, đồng
nghiệp và bạn bè.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
TS. Đỗ Xuân Thắng, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ tơi từng bước hồn thành luận văn này.
Tập thể các thầy, cơ giáo, cán bộ Phịng Sau Đại học, Bộ môn Quản lý
Kinh tế Dược và các Bộ môn, các Phòng, Ban của Trường Đại học Dược Hà
Nội đã tận tâm ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong
suốt q trình học tập, nghiên cứu tại Trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Y tế Tây Ninh và các anh
em tại Phòng Nghiệp vụ Sở Y tế đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi
học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn này.
Lời cuối cùng, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp và người thân đã ln sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý
kiến cho tơi hồn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
HỌC VIÊN
Lê Đặng Minh Đạo
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN ........................................................................... 3
1.1. Tổng quan về đấu thầu mua thuốc ......................................................... 3
1.1.1. Khái niệm chung về đấu thầu .................................................................. 3
1.1.2. Một số quy định về đấu thầu thuốc ......................................................... 3
1.1.3. Các hình thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc ........................................... 6
1.1.4. Các phương thức đấu thầu mua thuốc ..................................................... 7
1.1.5. Đấu thầu tập trung ................................................................................... 8
1.1.6. Trình tự thực hiện tổ chức lựa chọn nhà thầu mua thuốc tập trung ........10
1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề
tài..................................................................................................................... 11
1.3. Thực trạng hoạt động đấu thầu thuốc tại Việt Nam hiện nay ........... 14
1.4. Thực trạng thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung ................... 16
1.4.1 Cơ cấu số khoản mục và giá trị sử dụng so với trúng thầu ....................16
1.4.2. Tình hình thực hiện nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm
khuẩn ...............................................................................................................16
1.4.3. Thực trạng thực hiện thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu ......17
1.5. Vài n t về hệ thống y tế của t nh Tây Ninh và c ng tác đấu thầu cung
ứng thuốc tại t nh Tây Ninh ......................................................................... 19
1.5.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của tỉnh Tây Ninh ...........................19
1.5.2 Hệ thống y tế tỉnh Tây Ninh...................................................................20
1.5.3 Công tác tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc cho các cơ sở khám ch a
bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh .......................................................20
1.6. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 21
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 23
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................. 23
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................ 23
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 23
2.3.1. Biến số nghiên cứu ................................................................................23
2.3.2. Thiết kế nghiên cứu ...............................................................................27
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................27
2.3.4. Mẫu nghiên cứu:....................................................................................28
2.4. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ............................................... 29
2.4.1. Xử lý số liệu ..........................................................................................29
2.4.2. Phân tích số liệu ....................................................................................30
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 32
3.1. So sánh giữa kết quả trúng thầu và kết quả thực hiện năm 2019 tại
các đơn vị khám, chữa bệnh trên địa bàn t nh Tây Ninh.......................... 32
3.1.1. Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản mục, giá trị ........................32
3.1.2. Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia theo nhóm tiêu chuẩn kỹ
thuật .................................................................................................................32
3.1.3. Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nguồn gốc ............................33
3.1.4. Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý .......34
3.1.5. Cơ cấu thuốc trúng thầu, thực hiện theo xuất xứ ..................................38
3.1.6. Cơ cấu thuốc trúng thầu, sử dụng theo đường dùng .............................40
3.1.7. Cơ cấu thuốc trúng thầu, sử dụng theo thuốc đơn thành phần, đa thành
phần .................................................................................................................42
3.1.8. Thuốc trúng thầu, sử dụng theo tuyến, hạng bệnh viện ........................42
3.1.9. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo A, B, C .....................................43
3.2. Phân tích một số tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc
tập trung tại Sở Y tế Tây Ninh năm 2019 ................................................... 44
3.2.1. Vấn đề về danh mục thuốc sử dụng so với danh mục trúng thầu .........44
3.2.2. Vấn đề sử dụng thuốc theo nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật ..........................45
3.2.3. Vấn đề sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý ..............................46
3.2.4 Vấn đề sử dụng thuốc theo đường dùng ................................................47
3.2.5. Vấn đề sử dụng thuốc theo nguồn gốc ..................................................48
3.2.6. Vấn đề sử dụng thuốc các thuốc nhóm A .............................................49
3.2.7. Vấn đề sử dụng thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin.......................52
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ............................................................................. 54
4.1. So sánh giữa kết quả trúng thầu và kết quả thực hiện năm 2019 tại
các đơn vị khám, chữa bệnh trên địa bàn t nh Tây Ninh.......................... 54
4.1.1. Thuốc trúng thầu và thực hiện theo khoản mục, giá trị ........................54
4.1.2. Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia theo nhóm tiêu chuẩn kỹ
thuật .................................................................................................................55
4.1.3. Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nguồn gốc ............................56
4.1.4. Cơ cấu thuốc trúng thầu và sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý ...........57
4.1.5. Cơ cấu thuốc trúng thầu, thực hiện theo xuất xứ ..................................58
4.1.6. Thuốc trúng thầu, sử dụng theo đường dùng ........................................58
4.1.7. Thuốc trúng thầu, sử dụng theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần 59
4.1.8. Thuốc trúng thầu, sử dụng theo tuyến, hạng bệnh viện ........................60
4.1.9. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo A, B, C ......................................61
4.2. Phân tích một số tồn tại trong việc thực hiện kết quả trúng thầu
thuốc tại Sở Y tế Tây Ninh năm 2019.......................................................... 61
4.2.1. Vấn đề về danh mục thuốc sử dụng so với danh mục trúng thầu .........61
4.2.2. Vấn đề sử dụng thuốc theo nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật ..........................62
4.2.3. Vấn đề sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý..............................63
4.2.4. Vấn đề sử dụng thuốc theo đường dùng ...............................................64
4.2.5 Vấn đề sử dụng thuốc theo nguồn gốc ..................................................65
4.2.7. Vấn đề sử dụng thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin.......................66
4.3. Ƣu điểm và hạn chế của đề tài .............................................................. 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải nghĩa
BYT
Bộ y tế
BHYT
Bảo hiểm y tế
BV
Bệnh viện
BHXH
Bảo hiểm xã hội
DMT
Danh mục thuốc
HSMT
Hồ sơ mời thầu
HSĐXKT
Hồ sơ đề xuất kỹ thuật
HSĐXTC
Hồ sơ đề xuất tài chính
KCB BHYT
Khám ch a bệnh bảo hiểm y tế
KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
KQ LCNT
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Luật Đấu thầu
số 43/2013
Nghị định số
63/2014
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
Nghị định số
54/2017
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP qui định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Dược
SYT
Sở Y tế
UBND
Ủy ban nhân dân
Thông tư số
09/2016
Thông tư số 09/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 của Bộ trưởng Bộ
Y tế Ban hành danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu
thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán
giá.
Thơng tư số 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016 của Bộ trưởng Bộ
Y tế qui định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.
Thông tư số
11/2016
Thông tư
21/2013
Thông tư số
40/2014
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP qui định chi tiết thi hành một số điều
của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
số Thông tư 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, Quy định tổ
chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện,
Bộ Y tế
Thông tư 40/2014/TT-BYT ban hành ngày 17/11/2014, Hướng dẫn
thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của
quỹ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các giai đoạn về đấu thầu thuốc ....................................................... 4
Bảng 1.2. Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu mua thuốc ........... 6
Bảng 1.3. Phạm vi áp dụng các phương thức đấu thầu mua thuốc ................... 8
Bảng 1.4 Số khoản mục, giá trị sử dụng so với trúng thầu ............................. 16
Bảng 1.5. Số khoản mục, giá trị sử dụng nhóm điều trị ký sinh trùng, chống
nhiễm khuẩn so với trúng thầu ............................................................. 17
Bảng 1.6. Tỷ lệ thực hiện thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước ......... 18
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu ................................................................... 23
Bảng 3.1. Tổng số khoản mục, giá trị thuốc trúng thầu và thực tế sử dụng ... 32
Bảng 3.2. Thuốc trúng thầu và sử dụng theo nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật ........ 33
Bảng 3.3. Thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia theo nguồn gốc ................ 34
Bảng 3.4. Thuốc trúng thầu và sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý ............ 35
Bảng 3.5. Thuốc trúng thầu và sử dụng phân chia theo xuất xứ..................... 39
Bảng 3.6. Thuốc trúng thầu và sử dụng theo đường dùng .............................. 40
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc tiêm, tiêm truyền theo nhóm tác dụng dược lý ......... 41
Bảng 3.8. Thuốc trúng thầu và sử dụng theo thành phần ............................... 42
Bảng 3.9. Thuốc trúng thầu và sử dụng theo phân tuyến và hạng bệnh viện . 43
Bảng 3.10. Thuốc trúng thầu và sử dụng theo hạng A, B, C .......................... 44
Bảng 3.11. Tỉ lệ % các thuốc thực hiện so với trúng thầu .............................. 44
Bảng 3.12. Cơ cấu sử dụng theo từng nhóm thuốc theo tỷ lệ thực hiện ......... 45
Bảng 3.13. Cơ cấu sử dụng đối với nhóm tác dụng dược lý theo tỷ lệ thực hiện . 46
Bảng 3.14. Cơ cấu sử dụng đối với đường dùng thuốc theo tỷ lệ thực hiện .. 48
Bảng 3.15. Cơ cấu sử dụng đối với nguồn gốc theo tỷ lệ thực hiện ............... 49
Bảng 3.16. Cơ cấu thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý ..................... 49
Bảng 3.17. Danh sách 10 thuốc có giá trị sử dụng cao nhất thuộc nhóm A ... 51
Bảng 3.18. Cơ cấu các phân nhóm thuốc kháng sinh sử dụng ....................... 52
Bảng 3.19. Cơ cấu nhóm kháng sinh Cephalosporin sử dụng ........................ 53
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nh ng năm gần đây việc mua sắm thuốc ở hầu hết các đơn vị khám
ch a bệnh trong cả nước đều được thực hiện bằng hình thức đấu thầu. Thông
qua đấu thầu, các đơn vị khám ch a bệnh có nhiều cơ hội lựa chọn được thuốc
đảm bảo chất lượng, đúng yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra, đảm bảo ổn định về giá và
đủ thuốc trong thời gian dài. Thực hiện việc đấu thầu đã góp phần khơng nhỏ
nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho người dân ngày càng tốt
hơn, giúp các cơ quan chức năng nắm bắt chặt chẽ và sát sao trong q trình
quản lý, chỉ đạo, thanh tốn và thanh kiểm tra công tác khám ch a bệnh.
Mục tiêu chung của Chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược Việt
Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đó là: Cung ứng đầy
đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật
tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng
thuốc an tồn, hợp lý [1].
Do đó đấu thầu mua thuốc là vấn đề rất được quan tâm của các cơ quan
quản lý nhà nước, đặc biệt là việc quản lý giá thuốc, thống nhất giá thuốc và
quản lý chất lượng thuốc. Điều đó thể hiện qua hệ thống văn bản pháp quy về
hoạt động đấu thầu được thay đổi qua từng giai đoạn.
Trong nh ng năm gần đây, Thông tư hướng dẫn đấu thầu mua thuốc tại
các cơ sở y tế công lập đã qua rất nhiều lần thay đổi: Thông tư hướng dẫn
thực hiện đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập đã qua rất nhiều lần
thay đổi: Thông tư 10/2007/TT-BYT năm 2007, Thông tư 01/2012/TTLTBYT-BTC và Thông tư 36/2013/TTLT-BYT-BTC và Thông tư 11/2016/TTBYT. Các Thơng tư sau ra đời nhằm góp phần hồn thiện công tác đấu thầu
thuốc tại các cơ sở y tế đồng thời khắc phục nh ng tồn tại bất cập của các
thông tư trước.
Tại Tây Ninh, Sở Y tế đã thực hiện hình thức đấu thầu tập trung từ năm
1
2009. Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh căn cứ kết quả đấu thầu tập trung của
Sở Y tế để thực hiện việc ký kết hợp đồng với các nhà thầu và mua thuốc với
mức giá thống nhất trên toàn tỉnh [2].
Qua kết quả kiểm tra việc sử dụng thuốc một số cơ sở khám ch a bệnh
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, tỷ lệ thuốc sử dụng theo kết quả đấu thầu tập trung
thấp hơn nhiều so với kết quả lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, trong khi
có nhiều thuốc số đơn vị thuốc trúng thầu không đủ đáp ứng nhu cầu điều trị.
Theo quy định tại Thông tư số 11/2016/TT-BYT, số đơn vị thuốc mua theo
kết quả đấu thầu tập trung không được thấp hơn 80%, đồng thời không được
cao hơn 120% kết quả lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt.
Với mong muốn tìm hiểu kết quả đấu thầu thuốc của tỉnh Tây Ninh theo
quy định hiện hành và thực trạng sử dụng thuốc theo kết quả đấu thầu tập
trung nhằm đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý ở các đơn vị khám ch a bệnh
cũng như tiết kiệm, hạn chế lãng phí về các nguồn lực và đạt hiệu quả cao
trong công tác đấu thầu mua thuốc, nên tôi tiến hành đề tài “Phân tích việc
thực hiện kết quả đấu thầu tập trung 106 mặt hàng thuốc tại Sở Y tế Tây
Ninh năm 2019” nhằm đạt các mục tiêu sau đây:
1. So sánh giữa kết quả trúng thầu và kết thực hiện năm 2019 tại các đơn
vị khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Phân tích một số tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập
trung tại Sở Y tế Tây Ninh năm 2019.
Từ đó có ý kiến góp ý, đề xuất biện pháp để các cơ sở y tế sử dụng
thuốc hợp lý cũng như cơ quan quản lý, đơn vị tổ chức đấu thầu điều chỉnh,
hồn thiện hơn trong q trình tổ chức thực hiện công tác đấu thầu đạt hiệu
quả cao trong nh ng năm tiếp theo.
2
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về đấu thầu mua thuốc
1.1.1. Khái niệm chung về đấu thầu
Theo Luật Đấu thầu 43 định nghĩa: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà
thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư
vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện
hợp đồng, dự án đầu tư theo hình thức đối tác cơng tư, dự án đầu tư có sử
dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả
kinh tế” [4].
Theo khoản Mục 3, Chương 5 của luật này và trong Nghị định số 63
Mục 3, Chương 7 đã có quy định cụ thể về việc mua thuốc, vật tư y tế. Đây là
một điểm nhấn quan trọng đối với việc tổ chức đấu thầu thuốc tại các đơn vị
khám ch a bệnh. Điều này thể hiện rõ sự quan tâm của Quốc hội và Chính
phủ đến vấn đề đấu thầu thuốc trong giai đoạn hiện nay.
Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị
trường phát triển nhằm lựa chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế
kỹ thuật của chủ đầu tư một cách cơng bằng, khách quan, minh bạch, mục
đích là lựa chọn nhà thầu phù hợp nhất và bảo đảm hiệu quả kinh tế của một
dự án đầu tư.
Việc tổ chức đấu thầu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng, thúc đẩy sự phát triển gi a các
doanh nghiệp dược phẩm ở nước ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học công
nghệ từng bước hội nhập với khu vực và thế giới.
1.1.2. Một số quy định về đấu thầu thuốc
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khỏe
3
và tính mạng con người nên cần một hệ thống các văn bản pháp quy, quy định
chặt chẽ đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong khám, ch a
bệnh.
Tùy vào quy mơ gói thầu và tính cấp thiết của việc mua sắm mà chủ
đầu tư có thể lựa chọn các hình thức lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu 43
và Nghị định 63 như: Đấu thầu rộng rãi; Đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu,
Chào hàng cạnh tranh; Mua sắm trực tiếp; Tự thực hiện; Lựa chọn nhà thầu;
nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt; Tham gia thực hiện của cộng đồng;
Đàm phán giá (áp dụng đối với mua thuốc trong trường hợp đặc biệt).
Căn cứ vào hệ thống văn bản pháp quy, quá trình đấu thầu thuốc tại Việt
Nam mười năm trở lại đây được chia làm 3 giai đoạn tại Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Các giai đoạn về đấu thầu thuốc
Th ng tƣ hƣớng
Giai đoạn
dẫn đấu thầu cung
Căn cứ pháp lý khác về đấu thầu
ứng thuốc
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11;
- Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày
Giai đoạn
1
Từ 2007
đến
01/6/2012
29/9/2006.
Thông tư liên tịch số - Nghị định số 58/2008/NĐ-CP
- Luật Dược số 34/2005/QH11;
10/2007/TTLTBYT-BTC có hiệu
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày
lực ngày 14/9/2007
9/8/2006.
- Luật sửa đổi số 38/2009/QH12;
-Nghị
định
số
85/2009/NĐ-CP
ngày
15/10/2009.
Giai đoạn
2
Từ
01/6/2012
tháng
7/2016
Thông tư liên tịch số Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11;
- Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày
01/2012/TTLTBYT-BTC có hiệu
lực ngày 01/6/2012
29/9/2006.
- Luật Dược số 34/2005/QH11;
và Thông tư liên tịch - Nghị định số 79/2006/NĐ-CP
số 36/2013/TTLT- 9/8/2006.
4
ngày
Th ng tƣ hƣớng
dẫn đấu thầu cung
Giai đoạn
Căn cứ pháp lý khác về đấu thầu
ứng thuốc
BYT-BTC có hiệu
- Luật sửa đổi số 38/2009/QH12;
lực ngày 01/01/2014 - Nghị định
15/10/2009.
- Thông
số
85/2009/NĐ-CP
ngày
tư
số
11/2012/TT-BYT
ngày
tư
số
37/2013/TT-BYT
ngày
28/6/2012.
- Thông
11/11/2013;
- Thông tư số 31/2014/TT-BYT ngày
26/9/2014.
- Luật Dược 34/2005/QH11;
- Luật Dược số 105/2016/QH13 hiệu lực
1.1.2017;
Giai đoạn
3
Từ
Thông tư
- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày
11/2016/TT-BYT có 9/8/2006.
01/7/2016
hiệu lực ngày
đến
01/7/2016
30/9/2019
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày
26/06/2014.
- Thông tư 10/2016/TT-BYT;
- Thông tư 09/2016/TT-BYT.
Thông tư 09/2016/TT-BYT ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh
mục thuốc Đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm
phán giá [15].
Thơng tư 10/2016/TT-BYT ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong
nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [14]
Thông tư 11/2016/TT-BYT quy định về việc đấu thầu thuốc trong các cơ
sở y tế công lập [2].
Năm 2016, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành 03 Thông tư mới liên quan
đến cơng tác đấu thầu thuốc, đó là: Các quy định mới trong Thông tư số 09,
5
10, 11 quy định việc đấu thầu thuốc trong các cơ sở y tế công lập mang đến
nh ng thay đổi trong công tác đấu thầu mua sắm tại các đơn vị y tế. Đặc biệt,
quy định về nhóm thuốc trong từng gói thầu, giúp các cơ sở lựa chọn được
nhiều loại thuốc ở các nhóm với chi phí phù hợp, giúp kiểm soát thống nhất
về giá thuốc trên địa bàn tỉnh.
1.1.3. Các hình thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc
Trong đấu thầu mua thuốc theo quy định của Luật đấu thầu 43 [4] chủ
yếu áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu được trình bày tại Bảng 1.2.
Bảng 1.2. Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu mua thuốc
TT
1
Hình thức lựa
Phạm vi áp dụng
chọn nhà thầu
Đấu thầu rộng
rãi
Tất cả các cơ sở y tế thực hiện việc mua thuốc thanh toán
từ nguồn BHYT hoặc ngân sách nhà nước.
Không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự
Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu
2
Đấu thầu hạn
có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù
chế
mà chỉ có một số nhà thầu có thể đáp ứng được yêu cầu
của gói thầu.
Áp dụng trong trường hợp đặc biệt: Mua thuốc triển khai
3
Chỉ định thầu
phòng chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách, thiên
tai …
Gói thầu có giá trị khơng quá 01 tỷ đồng
4
Chào hàng cạnh
tranh
- Chào hàng cạnh tranh thơng thường có giá trị khơng q
05 tỷ đồng. Chào hàng cạnh tranh rút gọn có giá trị từ 200
triệu đến 01 tỷ tùy gói thầu quy định cụ thể tại Điều 23
Luật đấu thầu.
- Nội dung mua sắm là nh ng hàng hố thơng dụng, sẵn có
trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hố
và tương đương nhau về chất lượng.
6
TT
Hình thức lựa
chọn nhà thầu
Phạm vi áp dụng
- Gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự
án hoặc thuộc dự án mua sắm khác.
- Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi
hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói
thầu trước đó.
5
Mua sắm trực
- Đơn giá: khơng được vượt đơn giá của các phần việc
tiếp
tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước
đó.
- Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mơ nhỏ
hơn 130% gói thầu trước đó trong thời hạn khơng q 12
tháng.
- Áp dụng cho gói thầu mua thuốc chỉ từ một đến hai nhà
6
Đàm phán giá
sản xuất, thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc trong thời
gian còn bản quyền và các trường hợp đặc thù.
Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án,
7
Tự thực hiện
dự tốn mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản
lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh
nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Như vậy, theo quy định hiện nay việc đấu thầu mua thuốc cho các cơ sở
y tế sẽ thực hiện hai hình thức: đấu thầu tập trung: cấp quốc gia, cấp địa
phương và đấu thầu riêng lẻ tại các cơ sở khám ch a bệnh.
1.1.4. Các phương thức đấu thầu mua thuốc
Theo Luật đấu thầu số 43 các phương thức đấu thầu hiện nay được áp
dụng: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, Một giai đoạn hai túi hồ sơ,
hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ. Các phương thức đấu
thầu mua thuốc được quy định tại Bảng 1.3.
7
Bảng 1.3. Phạm vi áp dụng các phương thức đấu thầu mua thuốc
Phƣơng thức đấu
Phạm vi áp dụng
thầu
Áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Gói thầu mua thuốc theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu
Phƣơng thức một
giai đoạn một túi
hồ sơ
thầu hạn chế nhưng có quy mơ nhỏ (giá gói thầu ≤ 10 tỷ)
theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP [3].
- Gói thầu mua thuốc theo hình thức chào hàng cạnh tranh.
- Gói thầu mua thuốc theo hình thức mua sắm trực tiếp.
- Gói thầu mua thuốc theo hình thức chỉ định thầu thơng
thường.
Áp dụng trong các trường hợp sau:
Phƣơng thức một
giai đoạn hai túi
hồ sơ
- Gói thầu mua thuốc theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu
thầu hạn chế có giá gói thầu trên 10 tỷ.
- Gói thầu mua thuốc theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu
thầu hạn chế có giá gói thầu khơng q 10 tỷ nhưng thuốc đó
cần được lựa chọn trên cơ sở kết hợp gi a chất lượng và giá.
Phƣơng thức hai
Áp dụng trong các trường hợp sau:
giai đoạn một túi
Gói thầu mua thuốc theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu
thầu hạn chế. Gói thầu có quy mơ lớn, phức tạp.
hồ sơ
Phƣơng thức hai
giai đoạn hai túi
hồ sơ
Áp dụng trong các trường hợp sau:
Gói thầu mua thuốc theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu
thầu hạn chế. Gói thầu có kỹ thuật, cơng nghệ mới, phức tạp,
có tính đặc thù.
1.1.5. Đấu thầu tập trung
- Hình thức đấu thầu tập trung là hình thức đấu thầu được Bộ Y tế
khuyến khích, và được các tỉnh thành phố trên tồn quốc áp dụng rộng
rãi. Mua thuốc tập trung là hình thức mua sắm tập trung đối với thuốc
thông qua đấu thầu rộng rãi trong nước.
8
- Chủ tịch UBND tỉnh giao Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung nh ng
loại thuốc có nhu cầu sử dụng thường xuyên, ổn định và có số lượng lớn cho
tất cả các cơ sở y tế công lập thuộc địa phương.
- Việc tổ chức thực hiện mua thuốc tập trung cấp địa phương được thực
hiện bởi đơn vị mua thuốc tập trung. Đơn vị mua thuốc tập trung có trách
nhiệm tổng hợp nhu cầu sử dụng thuốc, lập và trình phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện và ký kết hợp đồng hoặc
thỏa thuận khung với các nhà thầu được lựa chọn, trình thẩm định, phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu; công bố kết quả lựa chọn nhà thầu và thỏa thuận
khung để các cơ sở y tế làm căn cứ hoàn thiện, ký hợp đồng với các nhà thầu
được lựa chọn. Căn cứ vào thỏa thuận khung và kết quả lựa chọn nhà thầu đã
được phê duyệt, các cơ sở khám ch a bệnh tổ chức mua sắm theo nhu cầu và
quy định liên quan [2]. Đơn vị mua thuốc tập trung chịu trách nhiệm giám sát
quá trình thực hiện thỏa thuận khung, hợp đồng với các nhà thầu được lựa
chọn.
- Các cơ sở y tế công lập ở địa phương căn cứ vào kết quả đấu thầu này để
ký kết hợp đồng mua thuốc theo nhu cầu ngay trong năm. Các cơ sở y tế khác
có thể tham gia đấu thầu tập trung tại Sở Y tế nếu có nhu cầu hoặc áp dụng kết
quả lựa chọn nhà thầu để mua thuốc theo hình thức mua sắm trực tiếp.
- So với hình thức đấu thầu tại cơ sở: các cơ sở y tế tự tổ chức đấu thầu
theo nhu cầu sử dụng của đơn vị thì hình thức đấu thầu tập trung đem lại
nhiều ưu điểm, thuận lợi hơn đó là: Thu hút nhiều nhà thầu tham gia nên có tính
cạnh tranh cao và đồng thời có nhiều khả năng lựa chọn thuốc theo đúng tiêu
chuẩn kỹ thuật quy định. Huy động được đội ngũ nhân lực được lựa chọn tham
gia có chun mơn cao, có nhiều kinh nghiệm trong cơng tác đấu thầu. Nâng cao
tính chuyên nghiệp và hiệu quả đấu thầu, giảm bớt thời gian và chi phí phục
vụ cho cơng tác đấu thầu. Thuận lợi cho công tác quản lý, giám sát, thanh tra
kiểm tra trong đấu thầu. Thủ tục đấu thầu công khai, quy trình minh bạch, hạn
9
chế được sai phạm, đồng thời đảm bảo đúng tiến độ, nhanh chóng đáp ứng kịp
thời cung ứng thuốc đầy đủ, thường xuyên cho cơ sở KCB. Thống nhất về thời
gian, chủng loại, giá thuốc trúng thầu đối với tất cả các cơ sở y tế trên địa bàn,
góp phần bình ổn thị trường giá thuốc trên địa bàn, quản lý nguồn quỹ KCB
BHYT cũng được chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân BHYT [5].
- Bên cạnh đó, hình thức đấu thầu tập trung vẫn cịn tồn tại một số
hạn chế như: Ln có một tỷ lệ danh mục thuốc trượt thầu nhất định, do đó
khó khăn cho các đơn vị trong việc mua các thuốc đã trượt thầu. Thói quen sử
dụng thuốc ở các đơn vị khác nhau là không đồng đều, dẫn đến hiện tượng
một số thuốc trúng thầu được sử dụng tại đơn vị này, song lại không được sử
dụng ở đơn vị khác [5].
1.1.6. Trình tự thực hiện tổ chức lựa chọn nhà thầu mua thuốc tập
trung
Mua thuốc tập trung thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi trong
nước, phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, thường sử dụng phương pháp
đánh giá điểm tổng hợp (kết hợp gi a kỹ thuật và giá), xét theo từng phần
(mặt hàng) [2].
Quy trình mua thuốc tập trung theo quy định của Thông tư 11/2016/TTBYT [2] và Nghị định 63/2014/NĐ-CP [3] được mô tả theo các bước sau:
a/ Tổng hợp nhu cầu của các cơ sở y tế;
b/ Lập Kế hoạch LCNT;
c/ Thẩm định KHLCNT;
d/ Phê duyệt KHLCNT;
e/ Lập HSMT;
f/ Thẩm định và phê duyệt HSMT;
g/ Mời thầu;
h/ Phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT;
i/ Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút HSDT;
10
j/ Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.
k/ Đánh giá HSĐXKT, bao gồm:
- Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT;
- Đánh giá chi tiết HSĐXKT;
- Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
l/ Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm:
- Mở HSĐXTC của các nhà thầu trong danh sách được duyệt;
- Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC;
- Đánh giá chi tiết HSĐXTC; Xếp hạng nhà thầu.
m/ Thương thảo hợp đồng.
n/ Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
o/ Ký thỏa thuận khung; Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của
đề tài
Các văn bản Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 [4] và Nghị định
63/2014/NĐ-CP [3] đã nêu trên là căn cứ để các Sở Y tế thực hiện việc đấu
thầu mua thuốc [2] [3] đúng quy định.
Ngày 17/11/2014 Bộ Y tế ban hành Thông tư 40/2014/TT-BYT [7]
hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của
quỹ Bảo hiểm y tế, các thuốc hay hoạt chất được sắp xếp theo 27 nhóm lớn,
theo mã ATC. Quy định về việc xây dựng DMT thuộc phạm vi thanh toán của
quỹ BHYT sử dụng tại cơ sở khám bệnh, ch a bệnh phải căn cứ DMT và
phân hạng BV; nhu cầu điều trị và khả năng chi trả của quỹ BHYT, cơ sở
khám bệnh, ch a bệnh xây dựng DMT sử dụng theo quy định của pháp luật
về đấu thầu và việc lựa chọn thuốc để mua sắm, sử dụng theo nguyên tắc: ưu
tiên lựa chọn thuốc Generic, thuốc đơn chất, thuốc SXTN.
- Quy định sử dụng 80-120% số lượng của các thuốc trúng thầu:
11
Về việc thực hiện hợp đồng sau khi có kết quả đấu thầu mua thuốc, tại
Điều 28 Thông tư 11/2016/TT-BYT [2] có quy định:
Cơ sở y tế khơng được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc
trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong các
nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký.
Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng không
được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký
và khơng phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung:
- Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác và chỉ cịn số lượng
thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương Điều trị;
- Các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu nhưng buộc
phải dừng cung ứng, hết hạn số đăng ký (nhưng chưa được cấp lại) hoặc
thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc bị rút ra khỏi danh Mục thuốc có chứng
minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu;
- Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong
hợp đồng đã ký nhưng khơng có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả
kháng, trong trường hợp này phải có thơng báo bằng văn bản kèm theo tài liệu
chứng minh.
Tại Điều 31, Thông tư 11/2016/TT-BYT [2 ]quy định về trách nhiệm các
bên liên quan và hiệu lực thỏa thuận khung:
- Cơ sở y tế có nhu cầu mua thuốc thuộc Danh Mục thuốc đấu thầu tập
trung, Danh Mục thuốc đàm phán giá phải căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà
thầu, kết quả đàm phán giá và nội dung thỏa thuận khung để hoàn thiện và ký
kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung,
đàm phán giá theo nguyên tắc đơn giá ký kết hợp đồng không được vượt giá
trong thỏa thuận khung đã được công bố.
- Đơn vị đầu mối quy định tại Khoản 1 Điều 32 Thông tư này có trách
nhiệm tổng hợp, thẩm định nhu cầu về danh Mục và số lượng thuốc của từng
12
cơ sở y tế thuộc phạm vi quản lý và Điều tiết việc thực hiện kế hoạch để bảo
đảm sử dụng tối thiểu 80% số lượng thuốc đã báo cáo về Đơn vị mua thuốc
tập trung (trừ thuốc cấp cứu, thuốc chống độc và thuốc hiếm).
Quy định chung đối với đấu thầu tập trung (cấp quốc gia và cấp địa
phương): Đơn vị đầu mối đầu thầu phải có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định
nhu cầu về danh mục và số lượng thuốc của từng cơ sở y tế thuộc phạm vi
quản lý) và điều tiết việc thực hiện kế hoạch để đảm bảo thực hiện tối thiểu
80% số lượng thuốc đã báo cáo về Đơn vị mua thuốc tập trung (trừ thuốc cấp
cứu, thuốc chống độc và thuốc hiếm). Trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc của
cơ sở y tế vượt 20% số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung thì
phải báo cáo đơn vị mua thuốc tập trung để tổng hợp và điều tiết số lượng
thuốc gi a các cơ sở y tế thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương. Trường hợp
nhu cầu sử dụng thuốc của địa phương, của các cơ sở y tế của trung ương (trừ
các cơ sở y tế tham gia đấu thầu thuốc tập trung với địa phương) vượt 20% số
lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung thì phải báo cáo đơn vị
mua thuốc đơn vị mua thuốc tập trung cấp quốc gia để tổng hợp và Điều tiết
số lượng thuốc gi a các địa phương, các cơ sở y tế của trung ương nhưng bảo
đảm không vượt quá 20% số lượng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu tập
trung cấp quốc gia hoặc kế hoạch đàm phán giá đã được phê duyệt.
Hiện nay, tất cả các cơ sở y tế đều đang áp dụng định mức phải thực hiện
tối thiểu 80% số lượng thuốc trúng thầu. Tuy nhiên, căn cứ vào nội dung quy
định trên của Thông tư 11/2016/TT-BYT thì việc quy định bắt buộc phải thực
hiện tối thiểu 80% thuốc trúng thầu đối với đấu thầu tập trung thuốc cấp quốc
gia là rất rõ ràng, nhưng đối với đấu thầu tập trung cấp địa phương và đấu
thầu tại các cơ sở y tế thì chưa thật sự cụ thể [6].
- Quy định sử dụng thuốc đơn thành phần/đa thành phần:
Thông tư 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 8/8/2013 [8], Quy định tổ
chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện có quy
13
định: Một trong nh ng tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc xây dựng DMT BV đó
là: ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với nh ng thuốc ở dạng phối
hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt
chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt
và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an tồn hoặc tiện dụng so với thuốc ở
dạng đơn chất.
1.3. Thực trạng hoạt động đấu thầu thuốc tại Việt Nam hiện nay
Hiện nay việc mua thuốc sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, ch a bệnh
công lập và thuốc do ngân sách nhà nước chi trả phải thực hiện đấu thầu theo
quy định của pháp luật. Khi Luật đấu thầu số 43 và Nghị định 63 triển khai
thực hiện, hàng loạt các văn bản hướng dẫn đấu thầu thuốc phải được sửa đổi
và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, mở ra một chương mới cho đấu
thầu thuốc tiến tới đạt được mục tiêu “mua thuốc chất lượng, giá cả hợp lý”.
Tính đến năm 2019, tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước đã áp dụng đấu
thầu tập trung cấp địa phương. Đấu thấu tập trung cấp địa phương đã góp
phần hạn chế được sự chênh lệch giá thuốc gi a các cơ sở y tế trên địa bàn,
đưa ra giá thuốc thống nhất trên toàn tỉnh, giúp cho việc quản lý giá thuốc
được thuận lợi hơn. Kết quả đấu thầu tập trung đã đáp ứng được phần lớn nhu
cầu sử dụng thuốc tại các đơn vị y tế trên toàn tỉnh.
Nh ng điểm mới của Thông tư 11/2016/TT-BYT [2] áp dụng vào đấu
thầu tập trung cấp địa phương đã góp phần tạo điều kiện phát triển cho ngành
dược trong nước phát triển. Các doanh nghiệp đã chủ động dược nguồn cung,
cầu; đồng thời nâng cao năng suất, chất lượng thuốc để tăng sức cạnh tranh
trong đấu thầu. Vì vậy, thuốc trong nước ngày càng được chú trọng. Ngoài ra,
đấu thầu tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu tham dự như tiết
kiệm được nhiều thời gian, chi phí dự thầu, đi lại [5].
Việc mua sắm thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam chủ yếu thông qua
đấu thầu tập trung (đấu thầu quốc gia và đấu thầu tập trung cấp địa phương)
14
hoặc riêng lẻ tại các cơ sở y tế, ưu tiên hình thức đấu thầu rộng rãi, ngồi ra
cịn có các hình thức khác như mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, chỉ
định thầu.
Năm 2017, Bộ Y tế thành lập Đơn vị mua sắm tập trung thuốc cấp quốc
gia chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu 05 thuốc và đàm phán giá đối với 8
thuốc theo quy định tại Thơng tư số 09/2016/TT-BYT. Đồng thời Chính phủ
giao BHXH Việt Nam thí điểm đấu thầu tập trung cấp quốc gia đối với 05
thuốc trong năm 2017. Theo thông báo của Bộ Y tế và BHXH Việt Nam, việc
đấu thầu tập trung quốc gia đạt được nhiều lợi ích như: kết quả trúng thầu tập
trung năm 2017 tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng, thống nhất giá trúng thầu trên
toàn quốc, giảm chi phí cho đấu thầu, mua thuốc số lượng lớn nên giá trúng
thầu giảm hơn so với trước đây [5].
Tuy nhiên, sau một thời gian thực hiện sử dụng kết quả trúng thầu còn
nảy sinh nhiều vấn đề như việc cung ứng của các nhà thầu gặp khó khăn, số
lượng thuốc trúng thầu lớn nhưng số lượng thực tế sử dụng lại q ít, dễ xảy
ra tình trạng thiếu thuốc, quan trọng là giám sát chất lượng thuốc và điều phối
nhu cầu sử dụng thuốc gi a các cơ sở y tế. Khi có kết quả lựa chọn nhà thầu,
các cơ sở khám, ch a bệnh phải bảo đảm sử dụng tối thiểu 80% số lượng
thuốc đã điều trị. Song trên thực tế, một số bệnh viện không mua đủ 80% mà
mua thuốc khác hay nh ng hoạt chất không nằm trong kết quả đấu thầu. Điều
này ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cung ứng. Trong khi đó, hiện cịn thiếu chế tài xử lý các cơ sở khám, ch a
bệnh không mua đủ theo cam kết.
Ngoài nh ng mặt hàng thuộc danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp
quốc gia, cấp địa phương và danh mục thuốc đàm phán giá quốc gia thì các cơ
sở y tế tự tổ chức đấu thầu mua sắm thuốc sử dụng cho đơn vị mình.
15
1.4. Thực trạng thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung
1.4.1 Cơ cấu số khoản mục và giá trị sử dụng so với trúng thầu
Theo quy định của Thông tư 11/2016/TT-BYT tất cả các cơ sở y tế đều
phải thực hiện tối thiểu 80% số lượng thuốc trúng thầu, tuy nhiên việc thực
hiện theo quy định này không phải đơn vị nào cũng đạt được. Nghiên cứu
việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại các Sở Y tế Hà Nội, Sở Y
tế Hà Giang, Sở Y tế Bắc Giang, Sở Y tế Vĩnh Phúc được thể hiện theo Bảng
1.4.
Bảng 1.4 Số khoản mục, giá trị sử dụng so với trúng thầu
Khoản mục
TT
Giá trị (Triệu đồng)
Sở Y tế/
Trúng Sử Tỷ lệ
Năm nghiên thầu dụng
(%)
cứu
1
Hà Nội 2016
3,585
2
Hà Giang
2016
3
Trúng
thầu
Sử
dụng
Tài
Tỷ lệ liệu
(%) tham
khảo
3054 85,19 872,398 631,952 72,44
[9]
721
654
90,71 401,344 297,917 74,23
[10]
Bắc Giang
2017
1155
930
60,04 628,680 335,353 53,34
[11]
4
Vĩnh Phúc
2017
823
626
76,06 339,653 301,860 88,87
[6]
5
Vĩnh Phúc
2017
727
599
82,39 174,471 119,556 68,52
[12]
Theo kết quả nêu trên thì hầu hết các tỉnh, thành đều thực hiện chưa đạt
80% số lượng trúng thầu theo quy định tại Thơng tư 11/2016/TT-BYT.
1.4.2. Tình hình thực hiện nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống
nhiễm khuẩn
Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại các
Sở Y tế đã chỉ ra nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được
16