BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
PHẠM MINH TRANG
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC
TẠI KHO THUỐC THÀNH PHẨM CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC – VẬT TƢ Y TẾ
THANH HÓA NĂM 2017
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2019
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
PHẠM MINH TRANG
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC
TẠI KHO THUỐC THÀNH PHẨM CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC – VẬT TƢ Y TẾ
THANH HÓA NĂM 2017
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý Dƣợc
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện: 07/2018 - 11/2018
HÀ NỘI 2019
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này,
tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các Thầy giáo, Cô giáo trƣờng Đại
học Dƣợc Hà Nội, Ban lãnh đạo công ty CP Dƣợc – VTYT Thanh Hóa
cùng toàn thể các anh chị, bạn bè đồng nghiệp.
Lời đầu tiên, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS. TS Nguyễn
Thanh Bình, ngƣời đã gợi ý, tìm hƣớng đi và trực tiếp hƣớng dẫn nghiên
cứu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Ban Giám
hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Quản lý và Kinh tế dƣợc và các
bộ môn có liên quan của Trƣờng Đại Học Dƣợc Hà Nội đã tận tình giảng
dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo
công ty CP Dƣợc – VTYT Thanh Hóa, nơi tôi công tác và tạo điều kiện
cho tôi đƣợc đi học, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và tra cứu số liệu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã luôn luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn
này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, tháng 11 năm 2018
Học viên
Phạm Minh Trang
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ................................................................................. 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ TỒN TRỮ THUỐC...............................................................3
1.1.1. Bảo quản thuốc ........................................................................................ 3
1.1.2. Dự trữ thuốc ............................................................................................ 8
1.1.3. Hồ sơ tài liệu. ........................................................................................ 10
1.2. MỘT VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC CỦA VIỆT NAM
TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ........................................................................11
1.3. MỘT VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC- VẬT TƢ Y TẾ THANH
HÓA……………. .....................................................................................................12
1.3.1. Thông tin chung về công ty................................................................... 12
1.3.2. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 13
1.3.3. Sơ đồ tổ chức công ty ........................................................................... 15
1.3.4. Hệ thống phân phối ............................................................................... 17
1.3.5. Vài nét về kho thuốc thành phẩm.......................................................... 17
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 20
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................20
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................20
2.2.1. Biến số nghiên cứu ................................................................................ 20
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................... 23
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 25
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu ..................................................................... 27
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 29
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO QUẢN THUỐC TẠI KHO THUỐC
THÀNH PHẨM CÔNG TY NĂM 2017 ..................................................................29
3.1.1. Tổ chức nhân sự kho thuốc ................................................................... 29
3.1.2. Diện tích các khu vực bảo quản của kho thuốc .................................... 29
3.1.3. Trang thiết bị bảo quản ......................................................................... 31
3.1.4. Trang thiết bị vận chuyển, chất xếp hàng hóa ...................................... 32
3.1.5. Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, vệ sinh
kho ................................................................................................................... 33
3.1.6. Hệ thống tài liệu của kho thuốc ............................................................ 33
3.1.7. Công tác kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm ...................................................... 34
3.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DỰ TRỮ THUỐC TẠI KHO THUỐC THÀNH
PHẨM CÔNG TY NĂM 2017 .................................................................................37
3.2.1. Giá trị xuất, nhập, tồn của kho thuốc năm 2017 ................................... 37
3.2.2. Tuân thủ nguyên tắc xuất nhập kho ...................................................... 39
3.2.3. Kết quả kiểm kê kho thuốc năm 2017 .................................................. 40
3.2.4. Hàng thu hồi, trả về ............................................................................... 42
Chƣơng 4: BÀN LUẬN .................................................................................. 43
4.1. VỀ THỰC TRẠNG BẢO QUẢN THUỐC TẠI KHO THUỐC THÀNH
PHẨM CÔNG TY NĂM 2017 .................................................................................43
4.1.2. Các khu vực bảo quản của kho thuốc ................................................... 43
4.1.3. Công tác kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm ...................................................... 44
4.1.4. Trang thiết bị khác của kho thuốc ......................................................... 46
4.2. VỀ THỰC TRẠNG DỰ TRỮ THUỐC TẠI KHO THUỐC THÀNH PHẨM
CÔNG TY NĂM 2017 ..............................................................................................48
4.2.1. Về lƣợng xuất, nhập, tồn thuốc của kho thuốc năm 2017 .................... 48
4.2.2. Sự tuân thủ các nguyên tắc xuất nhập kho ............................................ 49
4.2.3. Sự khớp nhau giữa sổ sách và thực tế qua các lần kiểm kê .................. 50
4.2.4. Hàng thu hồi, trả về ............................................................................... 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 53
KẾT LUẬN ...............................................................................................................53
KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Thành chữ
BYT
Bộ Y tế
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
DSĐH
Dƣợc sĩ đại học
DSTH
Dƣợc sĩ trung học
FIP
Liên đoàn dƣợc phẩm quốc tế
FIFO
Nhập trƣớc xuất trƣớc
FEFO
Hết hạn trƣớc xuất trƣớc
GDP
GSP
Good Distribution Practices (Thực hành tốt phân
phối thuốc)
Good Store Practices (Thực hành tốt bảo quản
thuốc)
KD
Kinh doanh
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
PCBL
Phòng chống bão lụt
PTGĐ
Phó Tổng giám đốc
THEPHACO
Công ty Cổ phần Dƣợc-Vật tƣ Y tế Thanh Hóa
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
UBND
Ủy ban nhân dân
VTYT
Vật tƣ Y tế
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Bảng 1.1
Bảng 2.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
Bảng 3.15
Bảng 3.16
Nội dung
Quy định về nhiệt độ trong các kho
Các biến số nghiên cứu về thực trạng tồn trữ thuốc
tại kho thuốc thành phẩm
Trình độ nhân sự kho thuốc năm 2017
Diện tích các khu vực bảo quản của kho thuốc.
Trang thiết bị bảo quản của kho thuốc
Trang thiết bị vận chuyển, chất xếp của kho thuốc
Trang thiết bị PCCC, PCBL, vệ sinh của kho thuốc
Tài liệu, sổ sách kho thuốc
Kết quả ghi chép theo dõi nhiệt độ, độ ẩm của kho
thuốc năm 2017
Kết quả theo dõi thực tế ghi chép theo quy định của
kho thuốc
Giá trị xuất, nhập, tồn theo các tháng của kho thuốc
năm 2017
Số thuốc kiểm tra xuất đúng lô và theo nguyên tắc
FEFO
Số thuốc kiểm tra xuất theo nguyên tắc FIFO
Số các khoản kiểm kê của kho thuốc năm 2017
Giá trị các khoản hàng kiểm kê của kho thuốc năm
2017
Hàng trả về kho thuốc năm 2017
Trang
6
20
29
30
31
32
33
34
35
36
38
39
39
40
41
42
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Tên hình
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 2.3
Hình 3.4
Nội dung
Sơ đồ tổ chức Công ty
Sơ đồ tổ chức Tổng kho dƣợc
Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Sơ đồ kho thuốc
Trang
16
18
24
31
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là sản phẩm đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khỏe cộng
đồng và là thành phần thiết yếu trong các chính sách y tế quốc gia. Việc sản
xuất thuốc và cung ứng thuốc đạt chất lƣợng, kịp thời, đủ số lƣợng là một
yêu cầu cần thiết đối với các cơ sở khám chữa bệnh và cung cấp thuốc.
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc cho công tác phòng, điều trị và chẩn
đoán bệnh, thuốc sản xuất trong nƣớc và nhập khẩu không ngừng tăng về số
lƣợng, phong phú về chủng loại, dạng bào chế. Cùng với đó là mạng lƣới
phân phối cũng phát triển rộng khắp cả nƣớc. Để thực hiện tốt mục tiêu
phân phối thuốc thì phải đảm bảo tồn trữ thuốc sao cho thuốc luôn đƣợc
cung cấp đầy đủ kịp thời, đảm bảo chất lƣợng và giảm thiểu chi phí.
Chất lƣợng thuốc không chỉ phụ thuộc vào công nghệ sản xuất mà còn
phụ thuộc rất lớn vào quá trình phân phối và công tác tồn trữ. Công tác tồn
trữ không chỉ có ý nghĩa về mặt chuyên môn là đảm bảo chất lƣợng thuốc,
mà còn có ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội, giúp việc sử dụng nguồn thuốc có
hiệu quả, kinh tế, giảm thiểu chi phí cho ngƣời dùng.
Để tăng cƣờng công tác quản lý chất lƣợng thuốc trong khâu tồn trữ
nhắm đảm bảo cung cấp thuốc có chất lƣợng đến tay ngƣời sử dụng, ngày
29/6/2001 Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 2701/2001/QĐ-BYT về việc
triển khai áp dụng GSP “Nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc”. Và sau
này là quyết định số 02/QĐHN- BYT ngày 04 tháng 10 năm 2013, Bộ
trƣởng bộ Y tế quy định về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành
tốt bảo quản thuốc”
Công ty Cổ phần Dƣợc – Vật tƣ y tế Thanh Hóa với hệ thống phân phối
sản phẩm sâu rộng, gồm các chi nhánh nội, ngoại tỉnh. Để thực hiện tốt mục
tiêu phân phối thuốc tốt thì tồn trữ thuốc đƣợc xác định là một công tác
thƣờng xuyên, trọng tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1
Kho thuốc thành phẩm của công ty là nơi tồn trữ tất cả các sản phẩm
kinh doanh của công ty, với giá trị hàng hóa lên đến hàng trăm tỷ đồng. Để
tìm hiểu, khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác tồn trữ thuốc, góp
phần nâng cao chất lƣợng công tác tồn trữ thuốc tại kho, chúng tôi tiến hành
đề tài:
“Khảo sát thực trạng tồn trữ thuốc tại kho thành phẩm của công
ty Cổ phần Dƣợc – VTYT Thanh Hóa năm 2017” với các mục tiêu sau:
1. Đánh giá thực trạng bảo quản thuốc tại kho thuốc thành phẩm Công
ty cổ phần Dược – VTYT Thanh Hóa trong năm 2017.
2. Đánh giá thực trạng dự trữ thuốc tại kho thuốc thành phẩm Công ty
cổ phần Dược – VTYT Thanh Hóa trong năm 2017.
Từ đó đề xuất và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo
quản và dự trữ thuốc tại kho thuốc thành phẩm Công ty cổ phần DƣợcVTYT Thanh Hóa.
2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1.
TỔNG QUAN VỀ TỒN TRỮ THUỐC
Tồn trữ không chỉ là việc cất giữ hàng hóa trong kho mà nó còn là cả
một quá trình xuất, nhập kho hợp lý, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và
các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hóa. Công tác tồn trữ là một trong
những mắt xích quan trọng của việc đảm bảo cung cấp thuốc cho ngƣời tiêu
dùng với số lƣợng đủ nhất và chất lƣợng tốt nhất, giảm tối đa tỷ lệ hƣ hao
trong quá trình sản xuất và phân phối thuốc.
Theo quyết định số 02/QĐHN- BYT ngày 04 tháng 10 năm 2013, Bộ
trƣởng bộ Y tế quy định về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành
tốt bảo quản thuốc” – GSP [3].
1.1.1. Bảo quản thuốc
a) Khái niệm
Thực hành tốt bảo quản thuốc là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho
việc vận chuyển và bảo quản nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn
sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho
thuốc có chất lƣợng đã định khi đến tay ngƣời tiêu dùng.
b) Nội dung cơ bản của thực hành tốt bảo quản thuốc
Nhân sự
Theo quy mô của đơn vị, kho thuốc phải có đủ nhân viên, có trình độ
phù hợp với công việc đƣợc giao làm việc tại khu vực kho. Mọi nhân viên
phải thƣờng xuyên đƣợc đào tạo về Thực hành tốt bảo quản thuốc, về kỹ
năng chuyên môn và phải đƣợc quy định rõ trách nhiệm, công việc của từng
ngƣời bằng văn bản.
Thủ kho: Phải có trình độ tối thiểu là trung cấp dƣợc đối với kho
thuốc Tân dƣợc. Thủ kho thuốc độc, thuốc gây nghiện và thuốc hƣớng tâm
thần phải đáp ứng đƣợc đúng các quy định pháp luật có liên quan [3].
Thủ kho phải thƣờng xuyên đƣợc đào tạo cập nhật những quy định
3
mới của nhà nƣớc vè bảo quản, quản lý thuốc, các phƣơng pháp, tiến bộ
khoa học kỹ thuật đƣợc áp dụng trong bảo quản thuốc
Nhà kho và trang thiết bị
Nhà kho phải đƣợc thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và duy tu
một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, nguyên liệu tránh đƣợc các
ảnh hƣởng bất lợi có thể có, nhƣ: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và
mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng, đảm bảo thuốc có chất lƣợng đã định.
* Địa điểm:
- Kho phải đƣợc xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống
công rãnh thoát nƣớc, để đảm bảo thuốc tránh đƣợc các ảnh hƣởng của nƣớc
ngầm, mƣa lớn và lũ lụt…
- Kho phải có một địa chỉ xác định, nằm ở nơi thuận tiện cho việc
xuất, nhập, vận chuyển, bảo vệ [3].
* Thiết kế xây dựng
Kho phải đủ rộng, và cần phải có sự phân cách giữa các khu vực sao
cho có thể bảo đảm việc bảo quản cách ly từng loại thuốc, từng lô hàng theo
yêu cầu.
Kho cần phải có những khu vực xác định, đƣợc xây dựng, bố trí hợp
lý, trang bị phù hợp:
- Khu vực tiếp nhận, biệt trữ và bảo quản thuốc, nguyên liệu chờ nhập
kho.
- Khu vực lấy mẫu thuốc, nguyên liệu: khu vực này phải đƣợc xây
dựng, trang bị thích hợp và phải có hệ thống cung cấp không khí sạch đảm
bảo yêu cầu của việc lấy mẫu.
- Khu vực bảo quản thuốc.
- Khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu có yêu cầu bảo quản đặc biệt;
- Khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất
lƣợng, chờ xử lý;
4
- Khu vực bảo quản nguyên liệu, thành phẩm đã xuất kho chờ đƣa vào
sản xuất hoặc cấp phát;
- Khu vực đóng gói, ra lẻ và dán nhãn;
- Khu vực bảo quản bao bì đóng gói;
- Khu vực bảo quản biệt trữ trƣớc khi xuất nguyên vật liệu;
Nhà kho phải đƣợc thiết kế, xây dựng, bố trí đáp ứng các yêu cầu về
đƣờng đi lại, đƣờng thoát hiểm, hệ thống trang bị phòng cháy, chữa cháy.
Trần, tƣờng, mái nhà kho phải đƣợc thiết kế, xây dựng đảm bảo sự
thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh
hƣởng của thời tiết nhƣ nắng, mƣa, bão lụt.
Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và đƣợc xử lý thích
hợp để chống ẩm, chống thấm đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc
trong kho, và hoạt động của các phƣơng tiện cơ giới. Nền kho không đƣợc
có các khe, vết nứt gẫy là nơi tích bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng [3].
* Trang thiết bị
Nhà kho phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có các phƣơng tiện, thiết bị phù hợp: quạt thông gió, hệ thống điều
hòa không khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm kế... để đảm bảo các điều
kiện bảo quản.
- Có đủ ánh sáng bảo đảm để các hoạt động trong khu vực kho đƣợc
chính xác và an toàn.
- Có đủ các trang bị, giá, kệ để sắp xếp hàng hoá. Khoảng cách giữa
các giá kệ, giữa giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh
kho, kiểm tra, đối chiếu, cấp phát và xếp, dỡ hàng hóa.
- Có đủ các trang thiết bị, các bản hƣớng dẫn cần thiết cho công tác
phòng chống cháy nổ, nhƣ: hệ thống báo cháy tự động, thùng cát, hệ thống
nƣớc và vòi nƣớc chữa cháy, các bình khí chữa cháy, hệ thống phòng chữa
cháy tự động...
5
- Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện
pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của ngƣời không đƣợc phép.
- Có các qui định và biện pháp để chống sự xâm nhập, phát triển của
côn trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm...
Các điều kiện bảo quản trong kho
Về nguyên tắc điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn
thuốc. Theo quy định của tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình
thƣờng là: khô, thoáng, và nhiệt độ từ 15 – 250C hoặc tùy thuộc vào điều
kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 300C. Phải tránh ánh sáng trực tiếp gay
gắt, mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác.
Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều
kiện bình thƣờng. Trƣờng hợp ghi là bảo quản ở nơi mát, đông lạnh… thì
vận dụng các quy định sau:
- Nhiệt độ:
Bảng 1.1. Quy định về nhiệt độ trong các kho
STT
Nhiệt độ
Khu vực
≤ -100C
1
Kho đông lạnh
2
Tủ lạnh
3
Kho lạnh
≤ 80C
4
Kho mát
80C ÷ 150C
20 C ÷ 80C
- Độ ẩm: Điều kiện bảo quản “khô” đƣợc hiểu là độ ẩm tƣơng đối
không quá 70%.
Bảo quản thuốc
- Các điều kiện bảo quản đƣợc yêu cầu nhƣ: chủng loại bao bì, giới
hạn nhiệt độ, độ ẩm, việc bảo vệ tránh ánh sáng... cần đƣợc duy trì trong
suốt thời gian bảo quản.
6
- Bao bì thuốc phải đƣợc giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo
quản.
- Thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hƣớng tâm thần phải đƣợc bảo
quản theo đúng các qui định tại qui chế liên quan.
- Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho theo cách so
sánh thuốc hiện còn và lƣợng hàng còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập
thuốc.
- Tất cả các sai lệch, thất thoát cần phải đƣợc điều tra để tìm ra nguyên
nhân do lẫn lộn, cẩu thả hay các vấn đề sai trái khác.
- Thƣờng xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc
nhập trƣớc.- xuất trƣớc hoặc hết hạn trƣớc- xuất trƣớc đƣợc tuân thủ, và để
phát hiện hàng gần hết hoặc hết hạn dùng.
- Định kỳ kiểm tra chất lƣợng của hàng lƣu kho để phát hiện các biến
chất, hƣ hỏng trong quá trình bảo quản do điều kiện nhiệt độ, độ ẩm hoặc
các yếu tố khác có thể ảnh hƣởng đến chất lƣợng thuốc, nguyên liệu.
- Thuốc, nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất lƣợng, hết hạn dùng
phải đƣợc bảo quản ở khu vực riêng, phải dán nhãn, có biển hiệu thuốc,
nguyên liệu chờ xử lý.
- Phải có các phƣơng tiện vận chuyển và bảo quản thích hợp nhằm
đảm bảo cho thuốc, nguyên liệu tránh đổ vỡ và hƣ hỏng do các điều kiện khí
hậu vƣợt quá qui định nhƣ nắng nóng, ẩm ƣớt... trong suốt quá trình vận
chuyển, bảo quản cần lƣu ý những loại thuốc, nguyên liệu có yêu cầu điều
kiện bảo quản đặc biệt.
Vệ sinh
- Khu vực bảo quản phải sạch, không có bụi rác tích tụ và không đƣợc
có côn trùng sâu bọ. Phải có văn bản qui định chƣơng trình vệ sinh, xác định
định rõ tần số và phƣơng pháp vệ sinh nhà xƣởng, kho.
7
- Tất cả thủ kho, công nhân làm việc tại khu vực kho phải đƣợc kiểm
tra sức khoẻ định kỳ. Ngƣời mắc các bệnh về đƣờng hô hấp, hoặc có vết
thƣơng hở đều không đƣợc làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử
lý thuốc (nguyên liệu, thành phẩm...) còn hở.
- Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải đƣợc thông gió tốt và bố trí phù hợp
(cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc).
- Công nhân làm việc trong khu vực kho phải mặc quần áo bảo hộ lao
động thích hợp.
1.1.2. Dự trữ thuốc
a) Khái niệm dự trữ thuốc
Dự trữ không chỉ là việc cất giữ hàng hóa trong kho mà nó còn là cả
một quá trình xuất, nhập kho hợp lý, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự trữ
hàng hóa trong kho. Công tác dự trữ là một trong những mắt xích quan trọng
của việc cung cấp thuốc cho ngƣời tiêu dùng với số lƣợng đầy đủ, chất
lƣợng bảo đảm.
b) Nội dung chủ yếu về dự trữ thuốc
Yêu cầu chung
- Thuốc, nguyên liệu cần đƣợc bảo quản trong các điều kiện đảm bảo
đƣợc chất lƣợng của chúng. Thuốc, nguyên liệu cần đƣợc luân chuyển để
cho những lô nhận trƣớc hoặc có hạn dùng trƣớc sẽ đem sử dụng trƣớc.
Nguyên tắc nhập trƣớc - xuất trƣớc (FIFO- First In /First Out) hoặc hết hạn
trƣớc - xuất trƣớc (FEFO- First Expired/ First Out) cần phải đƣợc thực hiện.
- Thuốc chờ loại bỏ cần phải có nhãn rõ ràng và đƣợc biệt trữ nhằm
ngăn ngừa việc đƣa vào sản xuất, lƣu thông, sử dụng.
- Tuỳ theo tính chất và điều kiện bảo quản của sản phẩm, phải qui định
chƣơng trình kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để xác định chất
lƣợng sản phẩm.
8
- Phải có hệ thống sổ sách, các qui trình thao tác chuẩn đảm bảo
chocông tác bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập và chất lƣợng
thuốc.
Nhãn và bao bì
- Các thuốc phải đƣợc bảo quản trong bao bì thích hợp, không ảnh
hƣởng xấu đến chất lƣợng của thuốc, đồng thời có khả năng bảo vệ thuốc
khỏi các ảnh hƣởng của môi trƣờng, trong một số trƣờng hợp, khi có yêu
cầu, điều này bao gồm cả việc chống nhiễm khuẩn.
- Trên tất cả các bao bì của thuốc phải có nhãn rõ ràng, dễ đọc, có đủ
các nội dung, hình thức đáp ứng các qui định của pháp luật về nhãn và nhãn
hiệu hàng hoá của thuốc. Không đƣợc sử dụng tên thuốc viết tắt, tên hoặc
mã số không đƣợc phép.
- Đối với mỗi loại bao bì, nhãn hoặc sản phẩm, phải có các hồ sơ ghi
chép riêng biệt, trong đó chỉ ra các điều kiện bảo quản, các biện pháp đề
phòng cần đƣợc chú ý và hạn dùng (nếu có).
Tiếp nhận thuốc
- Việc tiếp nhận thuốc phải đƣợc thực hiện tại khu vực dành riêng cho
việc tiếp nhận thuốc, tách khỏi khu vực bảo quản. Khu vực này phải có các
điều kiện bảo quản để bảo vệ thuốc tránh khỏi các ảnh hƣởng xấu của thời
tiết trong suốt thời gian chờ bốc dỡ, kiểm tra thuốc.
- Thuốc trƣớc khi nhập kho phải đƣợc kiểm tra, đối chiếu với các tài
liệu chứng từ liên quan về chủng loại, số lƣợng, và các thông tin khác ghi
trên nhãn nhƣ tên hàng, nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, hạn dùng...
Cấp phát-quay vòng kho
- Chỉ đƣợc cấp phát các thuốc, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lƣợng,
còn trong hạn sử dụng.
- Phải có và lƣu các bản ghi chép (phiếu theo dõi xuất-nhập thuốc, phiếu
9
theo dõi chất lƣợng thuốc...) thể hiện tất cả các lần nhập kho, xuất kho của
thuốc, nguyên liệu phù hợp với số lô sản xuất.
- Việc cấp phát cần phải tuân theo các nguyên tắc quay vòng kho
(nhập trƣớc-xuất trƣớc hoặc hết hạn trƣớc - xuất trƣớc), đặc biệt là thuốc,
nguyên liệu có hạn dùng.
Thuốc trả về
- Tất cả các thuốc đã xuất ra khỏi kho, bị trả về phải đƣợc bảo quản tại
khu biệt trữ. Các thuốc này chỉ đƣợc đƣa trở lại kho thuốc để lƣu thông,
phân phối, sử dụng sau khi bộ phận bảo đảm chất lƣợng đánh giá là thuốc
đạt tiêu chuẩn chất lƣợng và đảm bảo an toàn cho ngƣời sử dụng.
- Tất cả các thuốc trả về, sau khi đƣợc bộ phận bảo đảm chất lƣợng
đánh giá là không đảm bảo chất lƣợng, không đảm bảo an toàn cho ngƣời sử
dụng thì không đƣợc đƣa vào sử dụng và phải đƣợc xử lý theo qui định của
pháp luật.
- Những thuốc do bệnh nhân trả lại phải đƣợc để ở khu vực riêng, chờ
huỷ bỏ.
1.1.3. Hồ sơ tài liệu.
- Qui trình thao tác: cần phải có sẵn, treo tại các nơi dễ đọc. Các qui
trình thao tác chuẩn đã đƣợc phê duyệt xác định phƣơng pháp làm việc trong
khu vực nhà kho.
- Phải có một hệ thống sổ sách thích hợp cho việc ghi chép, theo dõi
việc xuất nhập các thuốc, bao gồm tên thuốc, số lô, hạn dùng, số lƣợng, chất
lƣợng thuốc, nhà cung cấp, nhà sản xuất... đáp ứng các qui định của pháp
luật. Nếu các loại sổ sách đƣợc vi tính hoá thì phải tuân theo các qui định
của pháp luật.
- Phải có phiếu theo dõi xuất nhập thuốc riêng cho từng loại sản phẩm
cũng nhƣ cho từng loại qui cách sản phẩm.
10
- Đối với việc cấp phát, tiếp nhận thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc
hƣớng tâm thần phải tuân theo đúng các qui định về hồ sơ tài liệu tại các qui
chế liên quan.
1.2. MỘT VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG TỒN TRỮ THUỐC CỦA
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Năm 1985, Liên đoàn Dƣợc phẩm quốc tế FIP đã đƣa ra các nguyên
tắc của thực hành tốt bảo quản thuốc. Thông qua các biện pháp riêng thích
hợp cho bảo quản, vận chuyển nguyên liệu ban đầu và sản phẩm trong tất cả
các giai đoạn sản xuất để khi đến tay ngƣời tiêu dùng thành phẩm vẫn giữ
nguyên tính chất và chất lƣợng quy định. Các nƣớc phát triển cũng nhƣ một
số nƣớc đang phát triển đã nhanh chóng triển khai áp dụng các nguyên tắc
thực hành tốt bảo quản thuốc.
Việt Nam là một nƣớc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, các
yếu tố này có tác động xấu đến chất lƣợng thuốc nếu không có biện pháp
bảo quản phù hợp. Ngành Dƣợc còn có nhiều khó khăn trong việc xây dựng
cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt phục vụ cho công tác bảo quản thuốc; trình
độ chuyên môn về lĩnh vực này của các cán bộ Dƣợc còn hạn chế. Do đó,
công tác bảo quản lại càng quan trọng và cần đƣợc quan tâm nhiều hơn mới
khắc phục đƣợc những khó khăn trên.
Hiện nay nƣớc ta đã gia nhập tổ chức thƣơng mại Thế giới (WTO),
việc nâng cao năng lực sản xuất và chất lƣợng hàng hóa đang là vấn đề sống
còn đối với các doanh nghiệp trong nƣớc, trong đó có các doanh nghiệp
Dƣợc. Ngày 04 tháng 10 năm 2013 Bộ trƣởng Bộ Y tế đã ban hành quyết
định số 02/QĐHN-BYT về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành
tốt bảo quản thuốc”. Đây là văn bản chính quy hƣớng dẫn áp dụng các
nguyên tắc bảo quản thuốc tốt. Theo thống kê của ngành Dƣợc, nƣớc ta hiện
nay đã có mạng lƣới phân phối thuốc rộng khắp trên toàn quốc, các cơ sở y
11
tế từ bệnh viện đến trạm y tế xã có đủ thuốc phù hợp với phân tuyến kỹ
thuật, hơn 40 nghìn cơ sở bán lẻ thuốc và hơn 2000 cơ sở bán buôn thuốc
trên toàn quốc. Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong cả nƣớc năm 2016 dự
kiến đạt khoảng 4,2 tỷ USD (bao gồm sản xuất trong nƣớc và nhập khẩu).
Chất lƣợng thuốc đã đƣợc quản lý chặt chẽ và toàn diện ở tất cả các khâu từ
sản xuất, bảo quản, lƣu thông, phân phối, bán buôn, bán lẻ. Trên cả nƣớc đã
có 163 nhà máy đạt GMP-WHO, 175 cơ sở đạt GLP và 191 cơ sở đạt GSP,
08 nhà máy sản xuất thuốc tân dƣợc đạt tiêu chuẩn GMP-PICs/EU/Nhật Bản
[4].
1.3. MỘT VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC- VẬT TƢ Y TẾ
THANH HÓA
1.3.1. Thông tin chung về công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dƣợc Vật tƣ Y tế Thanh Hóa,
tên giao dịch: Thanh Hoa Medical materials Pharmaceutical J.S.C;
- Tên viết tắt: THEPHACO.
- Trụ sở chính: Số 232 Trần Phú – P.Lam Sơn - Thành phố Thanh Hóa.
- Điện thoại: 0373 737888
Fax: 0373 855209
- Email: Website: www.thephaco.com.vn
- Tổng Giám Đốc Công ty: Trần Thanh Minh
- Công ty cổ phần Dƣợc Vật tƣ Y Tế Thanh Hóa tiền thân là quốc
doanh Dƣợc phẩm Thanh Hóa đƣợc thành lập ngày 10/4/1961, cổ phần hóa
từ ngày 01/12/2002 theo quyết định số 3664/QĐ-CT ngày 05/11/2002 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Vốn điều lệ: 74.716.140.000 VNĐ
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
+ Sản xuất các mặt hàng thuốc đông dƣợc, tân dƣợc. Kinh doanh thuốc
tân dƣợc, cao đơn hoàn tán. Kinh doanh hóa chất dƣợc dụng, hóa chất xét
nghiệm, mỹ phẩm. Kinh doanh sản xuất và sửa chữa thiết bị vật tƣ y tế;
12
+ Kinh doanh thuốc thuốc nam, thuốc bắc. Kinh doanh nhập khẩu
thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thiết bị vật tƣ y tế;
+ Kinh doanh thiết bị khoa học kỹ thuật, vật tƣ dân dụng, văn phòng
phẩm, công nghệ phẩm;
+ Đầu tƣ hoạt động phòng khám Đa khoa - phòng mạch;
+ Sản xuất kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng, sản xuất dinh
dƣỡng, …[18].
1.3.2. Quá trình hình thành và phát triển
- Ngày 10 tháng 4 năm 1961, thực hiện Quyết định số 760/TCCB-QĐ
của Ủy ban Hành chính Thanh Hóa “thống nhất các Công ty Dƣợc phẩm và
Công ty thuốc Nam, thuốc Bắc thành lập Quốc doanh Dƣợc phẩm Thanh
Hóa”.
- Ngày 4 tháng 1 năm 1963: nâng cấp xƣởng sản xuất của Quốc doanh
Dƣợc phẩm thành Xí nghiệp Dƣợc phẩm Thanh Hóa.
- Ngày 9 tháng 3 năm 1967: tách Xí nghiệp Dƣợc phẩm từ Quốc doanh
Dƣợc phẩm thành Xí nghiệp Dƣợc phẩm Thanh Hóa.
- Ngày 16 tháng 5 năm 1976: UBND tỉnh quyết định tách Trạm thu
mua dƣợc liệu thuộc Quốc doanh Dƣợc phẩm để hình thành Công ty Dƣợc
liệu và Công ty Dƣợc phẩm.
- Năm 1979: nhập trở lại thành Công ty Dƣợc Thanh Hóa.
- Ngày 7 tháng 5 năm 1997: hợp nhất Công ty Thiết bị Vật tƣ Y tế với
Công ty Dƣợc Thanh Hóa thành Công ty Dƣợc - Thiết bị Vật tƣ Y tế Thanh
Hóa.
- Ngày 20 tháng 1 năm 1998: hợp nhất Xí nghiệp Dƣợc phẩm Thanh
Hóa và Công ty Dƣợc - Thiết bị vật tƣ y tế thành Công ty Dƣợc - Vật tƣ y tế
Thanh Hóa (THEPHACO).
- Ngày 01 - 01 - 2001: tách cửa hàng Thiết bị Vật tƣ Y tế cổ phần hóa
thành Công ty cổ phần Thiết bị vật tƣ Y tế Thanh Hóa.
13
- Ngày 01 tháng 12 năm 2002: cổ phần hóa Công ty Dƣợc - Vật tƣ Y tế
Thanh Hóa thành Công ty cổ phần Dƣợc - Vật tƣ Y tế Thanh Hóa tới nay
[5].
Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty
- Tầm nhìn: Xây dựng Thephaco trở thành Công ty sản xuất kinh doanh
Dƣợc phẩm hàng đầu của Việt Nam và hƣớng tới thị trƣờng Quốc tế.
- Sứ mệnh: Lao động chuyên nghiệp, năng động sáng tạo và hiệu quả.
Vì sự phát triển của Công ty và Đất nƣớc [5].
Vị thế của Thephaco trên thị trường dược phẩm Việt Nam
Công ty cổ phần Dƣợc Vật tƣ Y tế Thanh Hóa là một trong những công
ty chuyên phân phối các sản phẩm dƣợc và vật tƣ y tế, có mạng lƣới phân
phối khá rộng lớn, gồm nhiều hệ thống hoạt động trong cả nƣớc, có khả
năng đƣa thuốc và các sản phẩm dụng cụ y tế đến tận giƣờng bệnh, tiêu thụ
một lƣợng lớn hàng sản xuất trong nƣớc, có thể coi là nhà phân phối Dƣợc
phẩm và Vật tƣ y tế lớn của Miền Trung.
Những thành tích đã đƣợc ghi nhận: Danh hiệu “Anh hùng Lao động”,
Huân chƣơng lao động Hạng Nhất, Huân chƣơng Độc lập hạng ba, cùng
nhiều giải thƣởng cờ thi đua của các Ban, ngành trao tặng. Từ năm 2007 đến
nay Công ty luôn nằm trong tốp 10 doanh nghiệp sản xuất dƣợc phẩm có
doanh thu cao nhất ngành dƣợc Việt Nam, tốp 500 doanh nghiệp cổ phần có
doanh thu lớn nhất và tốp 1000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh
nghiệp lớn nhất cả nƣớc; là một trong 30 doanh nghiệp Dƣợc cả nƣớc đạt
danh hiệu “Ngôi sao thuốc Việt - 2014”; sản phẩm thuốc ống uống bổ
dƣỡng Biofil của Công ty là một trong 62 sản phẩm thuốc đạt danh hiệu
“Ngôi sao thuốc Việt - 2014”; [6].
THEPHACO lấy chất lƣợng, uy tín làm mục tiêu phát triển, trở thành
một thƣơng hiệu đáng tin cậy của mọi ngƣời, mọi cơ sở y tế. Công ty không
ngừng đầu tƣ đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng chính sách thu hút nhân
14
lực chất lƣợng cao, đầu tƣ nghiên cứu phát triển các sản phẩm có giá trị,
hiệu quả điều trị cao và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng. Công
ty khẳng định trong những năm tới, tốc độ tăng trƣởng bình quân hàng năm
khoảng 15% và phấn đấu đến năm 2019, doanh thu sản xuất công nghiệp sẽ
đạt 500 tỷ đồng, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của ngành Dƣợc giai
đoạn đến 2020 [6].
1.3.3. Sơ đồ tổ chức công ty
Tổng số CBCNV hiện có trong toàn công ty: 835 ngƣời. Trong đó:
+ Số cán bộ là Dƣợc sỹ Đại học và trên đại học: 98 ngƣời (12%)
+ Cao đẳng và trung cấp Dƣợc: 464 ngƣời (56%)
+ Số cán bộ khác: 273 ngƣời (32%) [8].
15
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Công ty.
Hội đồng quản trị
Chủ tịch: Trần Thanh Minh
Ban Kiểm soát
Tổng Giám đốc điều hành
Trần Thanh Minh
PTGĐ phụ trách SX
PTGĐ phụ trách CL
PTGĐ phụ trách KD OTC
DSCK I. Cao Văn Bốn
DSCK I. Lê Văn Ninh
DSCK1. Lƣu Tƣờng Chuyết
Nhà máy SX thuốc
Đông dƣợc
Phòng Đảm bảo
chất lƣợng
Nhà máy SX
thuốc Tân dƣợc
Xƣởng Cơ Điện
Phòng Kế hoạch
sản xuất
Tổng kho DP
Phòng Nghiên cứu –
Phát triển
Thanh tra chuyên
môn thị trƣờng
Phòng TCKT
Phòng KHKD
Các chi nhánh nội và
ngoại tỉnh
Ban XDCB
Ban thi đua
khen thƣởng
CB
Ban Thanh tra
16
Phòng Kế hoạch
sản xuấtPhòng
DS.Lê Anh Tuấn
Phòng TCHCDSCK I. Lê Văn Ninh
Phòng Cung ứng
Phòng Kiểm tra
chất lƣợng
PTGĐ phụ trách KD ETC
Phòng Marketing
1.3.4. Hệ thống phân phối
Hiện nay, Thephaco có hệ thống phân phối rộng khắp trên toàn quốc đạt
chuẩn “GDP”. Gồm các chi nhánh ở các huyện thị trong tỉnh, 4 chi nhánh
ngoại tỉnh tại Hà Nội, Hải Phòng , Hồ Chí Minh, Miền Trung, 2 trung tâm
bán buôn, 1 phòng khám đa khoa, nhiều đại lý trên toàn quốc và 1 Công ty
TNHH MTV DƢỢC – HỦA PHĂN tại Tỉnh Hủa Phăn nƣớc Cộng hòa Dân
chủ Nhân dân Lào. Trong chiến lƣợc phát triển thị trƣờng của Công ty, kết
hợp với chiến lƣợc phát triển thị trƣờng nội tỉnh, ngoại tỉnh và khu vực, việc
chiếm lĩnh thị trƣờng quốc tế đó là chiến lƣợc bao gồm các mục tiêu trƣớc
mắt và mục tiêu lâu dài, trên cơ sở tăng thị phần trong nƣớc, từng bƣớc khai
thác thị trƣờng khu vực và quốc tế [13].
Với hệ thống phân phối rộng khắp trên toàn quốc đòi hỏi công ty phải
đầu tƣ hệ thống kho tàng đủ điều kiện nhằm dự trữ và đảm bảo đƣợc chất
lƣợng thuốc đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Năm 2016, công ty đã đầu tƣ và
xây dựng thêm kho thuốc thành phẩm GSP số 3, bên cạnh kho thuốc thành
phẩm GSP số 2. Hệ thống kho thuốc thành phẩm đạt tiêu chuẩn GSP-WHO.
Tuy nhiên tại công ty chƣa có các đánh giá về hoạt động của hệ thống kho
thuốc thành phẩm theo tiêu chuẩn GSP. Với mong muốn góp phần hoàn thiện
hệ thống quản lý tồn trữ thuốc, cũng nhƣ đánh giá hoạt động tồn trữ thuốc của
công ty, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát thực trạng tồn trữ thuốc tại
kho thuốc thành phẩm của công ty Cổ phần Dƣợc – VTYT Thanh Hóa
năm 2017” với mục tiêu đƣa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động tồn trữ thuốc tại công ty theo các nguyên tắc GSP.
1.3.5. Vài nét về kho thuốc thành phẩm
- Vị trí: Hệ thống kho thuốc thành phẩm thuộc Tổng kho công ty, gồm
kho GSP số 2 và GSP số 3.
17