Tải bản đầy đủ (.docx) (97 trang)

GDCD KHOI 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (472.29 KB, 97 trang )

Tiết 1

Ngày soạn: 26/8/2018
Bài 1: CHÍ CƠNG VƠ TƯ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là chí cơng vơ tư (CCVT), những biểu hiện của CCVT, vì sao
cần phải
- Rèn luyện phẩm chất CCVT.
2. Kĩ năng:
- HS phân biệt được hành vi có hoặc khơng CCVT.
- Biết kiểm tra, đánh giá hành vi của mình để rèn luyện phẩm chất CCVT.
3. Thái độ:
- Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi CCVT, phê phán, phản đối những hành vi
thiếu CCVT.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Chuyện kể
- Phân tích, giảng giải
- Thuyết minh, đàm thoại, nêu vấn đề.
- SGK, SGV GDCD 9.
- Mẫu chuyện, ca dao, danh ngơn nói về CCVT.
- Bài tập tình huống.
2. Học sinh
- Sách vở theo quy định của GV
- Nghiên cứu trước bài mới
III. PHƯƠNG PHÁP&KTDH
Thảo luận nhóm, động não, phân tích trường hợp điển hình, dự án, trình bày 1 phút
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ:


2. Bài mới:
a. Đặt vấn đề
GV nêu ý nghĩa, tác dụng và sự cần thiết phải rèn luyện phẩm chất CCVT để dẫn dắt
vào bài.
b. Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn phân tích truyện đọc
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
-GV yêu cầu HS đọc truyện.( SGK )
I. Đặt vấn đề
- GV nêu câu hỏi:
1. Tơ Hiến Thành có suy nghĩ ntn trong việc - Tô Hiến Thành dùng người là căn cứ vào
dùng người và giải quyết công việc?
khả năng gánh vác công việc của mỗi người,
không vị nể tình thân. qua đó thể hiện ơng là
người cơng bằng khơng thiên vị, hồn tồn
xuất phát từ lợi ích chung.
2. Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự - Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Bác
nghiệp cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Hồ là một tấm gương sáng. Bác đã giành trọn
Minh? Điều đó đã tác động ntn đến tình cảm cuộc đời mình cho đất nước, Bác chỉ theo


của ND ta đối với Bác?

đuổi một mục đích là “Làm cho ích quốc,
lợi dân ”.
3. Những việc làm của Tô Hiến Thành và - Những việc làm của THT và Bác Hồ đều
Bác Hồ thể hiện phẩm chất gì?
biểu hiện phẩm chất CCVT. Điều dó mang
lại lợi ích chung cho toàn XH, làm cho dân

thêm giàu, nước thêm mạnh.
- HS Thảo luận và trình bày
- CCVT là phẩm chất đạo đức tốt đẹp, cần
- GV nêu kết luận
thiết cho tất cả mọi người. Song phẩm chất
đó khơng chỉ thể hiện qua lời nói mà phải thể
hiện bằng việc làm hàng ngày. Chúng ta cần
phải biết ủng hộ những việc làm CCVT, phê
phán, lên án những việc làm thiếu CCVT.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV nêu câu hỏi:
II. Nội dung bài học
1 Thế nào là CCVT?
1. Khái niệm
- Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của
con người
- Thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị,
giải quyết cơng việc theo lẽ phải, xuất phát
từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên
lợi ích cá nhân.
2. CCVT có ý nghĩa như thế nào?
2. Ý nghĩa
- Chí cơng vơ tư đem lại lợi ích cho tập thể,
góp phần làm cho đất nước giàu mạnh, xã
hội công bằng văn minh.
- Người có phẩm chất chí cơng vơ tư sẽ được
mọi người tin cậy quí trọng
3. HS phải rèn luyện CCVT như thế nào?

3. Cách rèn luyện
- Ủng hộ, q trọng người chí cơng vơ tư.
- Phê phán những hành động vụ lợi cá nhân,
thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
Hoạt động 3: Hướng dẫn giải bài tập
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
III. Bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 1, 2
Bài 1: Những việc làm thể hiện phẩm chất
- HS chuẩn bị bài và trình bày.
CCVT là: a, b, c, d .
- GV nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Tán thành các quan niệm d, đ .
- GV đưa ra tình huống lồng ghép giáo
dục mơi trường: Ơng Minh là tổ trưởng dân
phố, nhưng vợ ông lại buôn bán lấn chiếm
mặt đường và thường xuyên đổ nước thải ra
đường. Ông Minh vẫn làm lơ trước những
việc làm của vợ mình. Em nghĩ ntn về việc
làm của vợ chồng ông Minh?


Từ tình huống trên cho HS trả lời
+ Vợ ơng Minh buôn bán lấn chiếm mặt
đường là vi phạm luật an tồn giao thơng
+ Việc bà Minh đổ nước thải ra đường dễ
gây ra tai nạn giao thông và làm ô nhiễm môi
trường
+ Ông Minh làm ngơ trước việc làm sai trái

của vợ chúng tỏ ông là người thiếu đức tính
chí cơng vơ tư
3. Củng cố
- Thế nào là chí cơng vơ tư?
- Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngơn nói về chí cơng vơ tư?
Tục ngữ:
- Nhất bên trọng, nhất bên khinh.
- Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu.
- Luật pháp bất vị thân.
- Chí cơng vơ tư vì dân phục vụ
Ca dao:
“Trống chùa ai vỗ thì thùng
Của chung ai khéo vẫy vùng thành riêng”.
“Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”.
4. Dặn dị:
- Học nội dung bài , tìm tình huống chí công vô tư trong cuộc sống.
- Làm bài tập vào vở.
- Đọc và chuẩn bị bài 2: Tự chủ
V. RÚT KINH NHIỆM
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..


Tiết 2

Ngày soạn: 04/9/2019
Bài 2: TỰ CHỦ


I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thế nào là tự chủ, Biểu hiện của tính tự chủ.
- Ý nghĩa của tính tự chủ và sự cần thiết phải rèn luyện tính tự chủ.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được biểu hiện của tính tự chủ và thiếu tự chủ.
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác.
- Biết cách rèn luyện tính tự chủ.
3. Thái độ:
- Tôn trọng những người biết sống tự chủ .
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- SGK, SGV GDCD 9.
- Mẫu chuyện, ví dụ thực tế.
2. Học sinh
- Học bài cũ, làm bài tập
- Nghiên cứu trước bài mới
III. PHƯƠNG PHÁP&KTDH
- Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đống vai, động não, khăn trải bàn
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là CCVT? Nêu VD về những việc làm CCVT trong thực tế cuộc sống?
HS cần rèn luyện p/c CCVT như thế nào?
2. Bài mới:
a. Đặt vấn đề
b. Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ

NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu HS đọc 2 mẫu chuyên (SGK)
I. Đặt vấn đề
- GV nêu câu hỏi:
1. Bà tâm có thái độ NTN khi biết con mình - Khi biết con mình bi nhiểm HIV?AIDS Bà
bị nhiểm HIV/AIDS?
Tâm rất đau xót nhưng khơng khóc trước mặt
con, bà đã nén chặt nỗi đau để chăm sóc con
và động viên những gia đình có người bị
nhiểm HIV khác khơng xa lánh, hắt hủi
người bị nhiểm HIV.
2. N từ một HS ngoan đã trở thành người - N được bố mẹ nuông chiều , bạn bè xấu rủ
nghiện ngập trộm cắp ntn? Vì sao?
rê, hút thuốc, uống rượu bia, trốn học , đua
xe , thi trượt, buồn phiền, nghiện hút và trộm
cắp.
3. Cách cư xử của bà Tâm và N khác nhau - Bà tâm là người đã làm chủ được tình cảm,
như thế nào?
hành vi của mình, vượt qua được sự đau khổ.


N không làm chủ được bản thân trước cám
dỗ.
4. Theo em ntn là một người có tính tự chủ? - Tính tự chủ của một người là làm chủ được
bản thân trước những tác động hay mọi sự
cám dỗ xung quanh.
5. Vì sao con người lại cần có tính tự chủ?
- Con người có tính tự chủ thì mới đứng
- HS thảo luận nhóm và trình bày.
vững được trước mọi hồn cảnh. Tính tự chủ

- GV nhận xét, bổ sung.
giúp con người có tính tự tin và hành động
đúng đắn. Nếu khơng có tính tự chủ thì dễ bị
sa ngã, hư hỏng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV nêu câu hỏi:
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là tự chủ?
1. Khái niệm
- Tự chủ là làm chủ bản thân.
- Người biết tự chủ là làm chủ được suy
nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi
hồn cảnh, tình huống, ln có thái độ bình
tĩnh, tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của
mình.
2. Tự chủ có ý nghĩa như thế nào?
2. Ý nghĩa của tính tự chủ:
- Tự chủ là một đức tính q giá.
- Nhờ có tính tự chủ con người biết sống
đúng đắn và biết ứng xử có đạo đức, có văn
hố.
- Tính tự chủ giúp ta vượt qua khó khăn, thử
thách, cám dỗ.
3. Chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính tự 3. Rèn luyện
chủ?
- Suy nghĩ kỹ trước khi hành động.
- HS trả lời
- Sau mỗi việc làm cần xem lại thái độ lời

- GV tóm tắt theo nội dung bài học.
nói, hành động việc làm của mình là đúng
hay sai và kịp thời rút kinh nghiệm sửa chữa.
* GV Hướng dẫn HS tìm hiểu những biểu * Biểu hiện củ tự chủ và thiếu tự chủ
hiện của tính tự chủ và thiếu tự chủ
- Tự chủ: Bình tĩnh khơng nóng nảy, khơng
- GV gọi 2 HS lên bảng ghi ý kiến: Tự chủ vội vàng, luôn tự tin, không bị người khác lôi
và thiếu tự chủ.
kéo…
- HS nhân xét, bổ sung.
- Thiếu tự chủ: Suy nghĩ, hành động nóng
- HS tự liên hệ bản thân.
nảy, không vững vàng trước cám dỗ…
Hoạt động 3; Hướng dẫn HS làm BT
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV yêu cầu HS giải bài tập 1, 2.
III. Bài tập
- HS chuẩn bị bài và trình bày.
Bài 1: Em đồng ý với ý kiến: a, b, d, e
Bài 2: HS liên hệ thực tế để kể một câu
chuyện về một người có tính tự chủ.
3. Củng cố


- Giải thích câu:

Dù ai nói ngã nói nghiêng
Lịng ta vẫn vững vẫn kiềng ba chân.
-> Quyết tâm của con người, dù bị người khác ngăn trở nhưng cũng vững vàng khơng

thay đổi ý định của mình.
- Tự chủ là gì? Là HS em có cần rèn tính tự chủ khơng? Vì sao?
-> Nếu có tính tự chủ thì sẽ hồn thành tốt cơng việc được giao, góp phần xây dựng gia
đình, xã hội văn minh, hạnh phúc, HS tự chủ sẽ trở thành con ngoan, trò giỏi, trường lớp sẽ
văn minh, lịch sự.
4. Dặn dò
- Học nội dung bài:
- Tìm ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ.
“ Ai cũng tạo nên số phận của mình”
“Ăn đói qua ngày, ăn vay nên nợ”
“ Làm người ăn tối lo mai
Việc mình hồ dễ để ai lo lường”
“ Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”
- Bài mới tìm hiểu về dân chủ và kỷ luật, các tình huống trong cuộc sống về tính dân chủ và
kỷ luật.
V. RÚT KINH NHIỆM
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..


Tiết: 3

Ngày soạn: 11/9/2019
Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức

- HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật, Những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật.
- Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiên yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội,
là điều kiện để mọi người phát triển nhân cách, góp phần xây dựng XH cơng bằng dân chủ văn
mimh.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kỉ luật.
- Biết nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiện dân chủ
và kỉ luật.
- Nhận biết được hành vi dân chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh dân chủ.
3. Thái độ
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính DC và kỉ luật. Có thái độ ủng hộ những việc làm tốt,
phản đối những việc làm trái với dân chủ XHCN.
- Biết đánh giá nhận xét hành vi của bản thân và những người xung quanh.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- SGK, SGV GDCD 9.
- Các tình huống có nội dung liên quan.
- Ca dao tục ngữ, mẫu chuyện có nội dung liên quan.
2. Học sinh
- Học bìa cũ, làm bài tập
- Nghiên cứu trước bài mới
III. PHƯƠNG PHÁP&KTDH
Thảo luận nhóm, động não
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ:
Tự chủ là gì? Hãy nêu một số biểu hiện tự chủ của một bạn HS trong học tập và rèn
luyện? Em cần làm gì để rèn luyện tính tự chủ?
2. Bài mới:
a. Đặ vấn đề
GV nêu lên tầm quan trọng của việc phát huy tính dân chủ và kỉ luật để dẫn dắt vào bài

mới.
b. Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu truyện đọc
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Đàm thoại giúp HS bước đầu tìm hiểu. I. Đặt vấn đề
những biểu hiện của dân chủ và kĩ luật
- GV yêu cầu HS đọc tình huống ( SGK )
- GV nêu câu hỏi:
1. Hãy nêu các việc làm phát huy dân chủ và - Việc làm phát huy dân chủ ở lớp 9A:
thiếu dân chủ trong các tình huống trên.
GVCN đề nghị lớp họp bàn XD kế hoạch
hoạt động của lớp...


- Việc làm thiếu DC của ông giám đốc...
2. Sự kết hợp biện pháp dân chủ của lớp 9A - Sự kết hợp DC và KL ở lớp 9A:
được thể hiện như thế nào?
Mọi người được tự do bàn bạc, khơng ai
đứng ngồi cuộc, lớp đã thành lập đội cờ đỏ
để nhắc nhở đôn đốc.
3. Tác dụng của việc phát huy dân chủ của - Ở lớp 9A mọi khó khăn đã được khắc phục,
lớp 9A là gì?
kế hoạch đã được thực hiện tốt, cuối năm lớp
được tuyên dương.
4. Việc làm của giám đốc trong câu chuyện - Việc làm của giám đốc có tác hại: SX giảm
thứ 2 có tác hại như thế nào?
sút, công ti bị thua lỗ nặng.
- HS thảo luận trả lời.
- GV nhận xét bổ sung và kết luận phần 1.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV nêu câu hỏi:
II. Nội dung bài học
1. Em hiểu thế nào là dân chủ ? Thế nào là kỉ 1. Khái niệm
luật?
- Dân chủ là: SGK
- Kỉ luật là: SGK
2. Hãy nêu các việc làm thể hiện tính dân 2. Những việc làm thể hiện tính dân chủ:
chủ và thiếu dân chủ trong thực tế cuộc sống - Đại biểu QH tiếp xúc và tiếp thu ý kiến của
hiện nay.
cử tri.
- Nhà trường tổ chức cho HS góp ý kiến vào
bản nội quy của học sinh.
- Trong các cuộc họp của thôn buôn bà con
được tự do phát biểu ý kiến…
- Những việc làm thiếu dân chủ của một số
cơ quan nhà nước hiện nay: Hạch sách nhũng
nhiễu nhân dân, không tôn trọng và tiếp thu ý
kiến nhân dân, người dân không được biết,
được bàn bạc những cơng việc liên quan đến
lợi ích chính đáng của mình…
3. Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ như thế 3. Quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật
nào?
- DC và KL có mối quan hệ hữu cơ với nhau:
DC để mọi người phát huy khả năng của
mình vào công việc chung. KL là điều kiện
để phát huy dân chủ.
4. Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế 4. Ý nghĩa

nào? Nêu ví dụ.
- DC và KL đem lại lợi ích cho việc phát
triển nhân cách của mỗi người và góp phần
phát triển XH ( nêu ví dụ )
5. Mọi người cần làm gì để phát huy DC và - Mọi người cần tự giác chấp hành KL, các tổ
rèn luyện tính KL?
chức XH phải có trách nhiệm tạo điều kiện
- GV nhận xét, bổ sung.
để mọi người phát huy được tính dân chủ.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học
Hoạt động 3: Hướng dẫn giải bài tập


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV yêu cầu HS giải các bài tập
- HS chuẩn bị bài và trình bày.
- Tìm hành vi thực hiện dân chủ, kỷ luật của:
HS, GV, công nhân, nông dân.
- Câu nào thể hiện tính kỷ luật.
+ Đất có lề, q có thói.
+ Nước có vua, chùa có bụt.
+ Muốn trịn phải có khn.
Muốn vng phải có thước.
- Em hiểu gì về chủ trương của Đảng thể
hiện qua câu: “Dân biết, dân bàn, dân làm,
dân kiểm tra”?

NỘI DUNG KIẾN THỨC
III. Bài tập
Bài tập 1:

- Những việc làm thể hiện dân chủ: a, c, d
- Thiếu dân chủ: b
- Thiếu kỷ luật: đ

Bài tập 2:
+ Dân biết: Mọi chủ trương, chính sách,
pháp luật của Nhà nước phải phổ biến đến
từng người dân
+ Dân bàn: Mọi người dân có quyền tham
gia ý kiến xây dựng dự thảo sửa đổi hiến
pháp, pháp luật, các chủ trương của phường

+ Dân làm: Thực hiện đúng chủ trương,
pháp luật của Nhà nước
+ Dân kiểm tra: Góp ý, chất vấn đại biểu
Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các
cấp

3. Củng cố:
- GV hệ thống nội dung bài học
- Đưua thêm các tình huống giúp HS hieeyr roc hon về DC và KL
4. Dặn dò:
- Học bài cũ về khái niệm dân chủ và kỷ luật, mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về dân chủ, kỷ luật.
- Bài mới tìm hiểu khái niệm hồ bình, các hoạt động bảo vệ hồ bình, chống chiến
tranh.
- Bài tập về nhà 3, 4 và chuẩn bị bài “ Bảo vệ hịa bình ”
V. RÚT KINH NHIỆM
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..


Tiết 4

Ngày soạn: 18/9/2019
Bài 4: BẢO VỆ HỊA BÌNH

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thế nào là hịa bình, thế nào là bảo vệ hịa bình.
- Vì sao phải bảo vệ hịa bình chống chiến tranh.
- Trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo vệ hịa bình chống chiến tranh.
2. Kĩ năng:
- Tích cực tham gia các HĐ vì HB, chống CT do nhà trường hoặc địa phương tổ chức.
3. Thái độ:
- Biết cư xử một cách hịa bình thân thiện.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- SGK, SGV GDCD 9.
- Tranh ảnh, bài báo, tư liệu về chiến tranh và các hoạt động bảo vệ hịa bình.
2. Học sinh
- học bài cũ, làm bài tập
- Nghiên cứu trước bài mới theo các câu hỏi SGK
III. PHƯƠNG PHÁP &KTDH
Thảo luận nhóm, khăn trải bàn, trị chơi
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ:
- Dân chủ là gì? Nêu ví dụ? Kỉ luật là gì? Nêu ví dụ?

- Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế nào?
2. Bài mới:
a. Đặt vấn đề
GV yêu cầu cả lớp hát bài: “ Trái đất này là của chúng mình ”. yêu cầu HS nêu ý nghĩa
của bài hát để dẫn dắt vào bài mới.
B. Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Phân tích thơng tin, tình huống
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và quan I. Đặt vấn đề
sát ảnh để thảo luận trả lời câu hỏi
- GV chia lớp thành 3 nhóm ( mỗi nhóm thảo
luận 1 câu hỏi )
1. Em có suy nghĩ gì khi xem các hình ảnh - Qua các thơng tin và hình ảnh trên chúng ta
và đọc các thông tin trên?
thấy được sự tàn khốc của chiến tranh, giá trị
của hịa bình và sự cần thiết phải bảo vệ hịa
bình chống chiến tranh.
2. Chiến tranh đã gây ra những hậu quả như - Hâu quả của chiến tranh:
thế nào?
+ Cuộc CT TG lần thứ nhất đã làm 10 triệu
người chết. CTTG lần thứ hai có 60 triệu
người chết
+ Từ 1900-2000 CT đã làm hơn 2 triệu trẻ
em chết, 6 triệu trẻ em bị thương, 20 triệu trẻ


3. Chúng ta cần làm gì để ngăn chặn chiến
tranh, bảo vệ hịa bình?
- HS các nhóm thảo luận và trình bày.


em phải bơ vơ, hơ 300000 trẻ em buộc phải
đi lính ,cầm súng giết người.
- Để bảo vệ hịa bình, chống CT chúng ta cần
phải xây dựng mối quan hệ tơn trọng, thân
thiện, bình đẳng giữa con người với con
người, giữa các dân tộc, giữa các quốc gia
trên thế giới.
- Hịa bình đem lại sự bình n, ấm no, hạnh
phúc cho con người. Còn chiến tranh đem lại
đau thương, nghèo nàn, lạc hậu, bất hạnh cho
con người.
- Chiến tranh chính nghĩa là các nước tiến
hành CT chống xâm lược, bảo vệ nền độc lập
tự do, bảo vệ hịa bình. Còn CT phi nghĩa là
CT xâm lược, xung đột sắc tộc, khủng bố.

- GV nhận xét và kết luận: Hòa bình đem lại
cho con người những điều tốt đẹp. Đó là
hạnh phúc, là khát vọng của loài người.
Ngày nay, các thế lực phản động hiếu chiến
vẫn đang có âm mưu phá hoại hịa bình, gây
chiến tranh tại nhiều nơi trên thế giới. Vì
vậy, bảo vệ hịa bình chống chiến tranh là
trách nhiệm của mọi người, mọi dân tộc, mọi
quốc gia trên thế giới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV nêu câu hỏi

II. Nội dung bài học
1. Hịa bình là như thế nào? Thế nào là bảo 1. Thế nào là hồ bình?
vệ hịa bình?
- Hồ bình là tình trạng khơng có chiến tranh
hay xung đột vũ trang.
- Là mối quan hệ hiểu biết, tơn trọng, bình
đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc,
giữa người với người.
- Là khát vọng của toàn nhân loại.
GV: Những biểu hiện của BVHB?
2. Biểu hiện của bảo vệ hồ bình.
- Là giữ gìn cuộc sống bình yên.
- Dùng thương lượng, đàm phán để giải
quyết mọi mâu thuẫn.
- Không để xảy ra chiến tranh hay xung đột
vũ trang.
2. Vì sao ngày nay vẫn phải tiếp tục bảo vệ 3. Vì sao phải bảo vệ hồ bình?
hịa bình, chống chiến tranh?
- Vì hồ bình đem lại cuộc sống ấm no, hạnh
3. Vì sao nhân dân Việt Nam lại u hịa phúc bình n cho con người cịn chiến tranh
bình và ln phản đối chiến tranh?
chỉ mang lại đau thương chết chóc, đói
nghèo, bệnh tật, gia đình ly tán.
- Ngày nay các ngịi nổ chiến tranh vẫn đang
âm ỉ nhiều nơi
4. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ hịa bình, - Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hồ bình là
trách nhiệm của tồn nhân loại
chống chiến tranh?
Hướng dẫn phân tích làm rõ nội dung
- GV nêu câu hỏi:

1. Nêu sự đối lập giữa CT và hịa bình.


2. Hãy phân biệt giữa CT chính nghĩa và CT
phi nghĩa.
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nêu kết luận: Chúng ta phải biết ủng hộ
các cuộc CT chính nghĩa, lên án, phản đối
các cuộc CT phi nghĩa.
Hoath động 3: Hướng dẫn giải bài tập
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
III. Bài tập
-GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3, 4 .
Bài 1: Các hành vi thể hiện lòng yêu chuộng
- HS chuẩn bị bài và trình bày
hịa bình : a, b, d, e, h, i.
- GV nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Tán thành ý kiến : a, c
Bài 3: HS tìm hiểu các hoạt động bảo vệ
hịa bình, chống chiến tranh do trường , lớp,
địa phương , nhân dân trong nước tổ chức
giới thiệu cho các bạn biết
3. Củng cố
- Nhác lại khái niệm hòa bình, bảo vệ hịa bình, biểu hiện của BVHB
- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hoạt động vì hịa bình
- GV nêu kết luận tồn bài.
4. Dặn dị
- Học thuộc nội dung bài học
- Làm bài tập SGK

- Chuẩn bị trước bài 5.
V. RÚT KINH NHIỆM
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..


Tiết 5

Ngày soạn: 25/9/2019
Bài 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, ý nghĩa của tình hữu nghị giữa
các dân tộc.
- Biểu hiện của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
2. Kĩ năng:
- HS biết thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc
sống hàng ngày.
3. Thái độ:
- Biết ủng hộ các chính sách hịa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- SGK, SGV GDCD 9.
- Bản đồ về quan hệ hữu nghị giữa nước ta với các dân tộc khác.
- Bài hát, mẫu chuyện vầ tình đồn kết, hữu nghị.
2. Học sinh
- Học bài cũ, làm bài tập

- Nghiên cứu trước bài mới
III. PHƯƠNG PHÁP&KTDH
- Thảo luận nhóm, động não, đống vai, xử lí tình huống
IV. TIẾN TRÌNHLÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ:
Vì sao phải bảo vệ hịa bình? Hãy nêu các hoạt động bảo vệ hịa bình chống chiến tranh
mà em có thể tham gia?
2. Bài mới:
a. Đặt vấn đề
GV nêu ví dụ về một hoạt động có ý nghĩa xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế
giới để dẫn dắt vào bài mới.
b. Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Phân tích thơng tin phần đặt vấn đề
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và quan I. Đặt vấn đề
sát ảnh trong SGK.
- GV nêu câu hỏi:
1. Qua các thơng tin, sự kiện và hình ảnh trên - Tính đến tháng 10/2002 VN đã có QH với
em có suy nghĩ gì về tình hữu nghị giữa VN 47 tổ chức song phương và đa phương. Đến
với các dân tộc khác?
tháng 3/2003, VN có quan hệ ngoại giao với
167 quốc gia, trao đổi ngoại giao với 61 quốc
gia trên thế giới.
2. Nêu ví dụ về mối quan hệ hữu nghị giữa - Việt Nam có mối quân hệ hữu nghi với các
VN với các dân tộc khác mà em biết.
nước Trung Quốc. Cam-pu chia, Lào, Thái
Lan, Cu-ba…Nước ta có mối quan hệ với các



tổ chức, các diễn đàn hợp tác trong khu vực
và trên thế giới.
HS: Liên hệ thực tế về tình hữu nghị giữa
nước ta với các dân tộc khác trên thế giới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV nêu câu hỏi:
II. Nội dung bài học
1. Tình hữu nghi… là như thế nào?
1. Khái niệm tình hữu nghị giữa các dân
tộc trên thế giới
- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này
với nước khác.
2. Quan hệ hữu nghị…có ý nghĩa như thế 2. Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân
nào?
tộc trên thế giới.
- Tạo cơ hội, điều kiện để các nước, các dân
tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều mặt
kinh tế, văn hoá, giáo dục …
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu
thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến
tranh
3. Đảng và Nhà nước ta thực hiện chính sách 3. Chính sách của Đảng về hồ bình, hữu
hịa bình hữu nghi với các dân tộc khác ntn? nghị
- Ln thực hiện chính sách đối ngoại hồ
bình hữu nghị đối với các dân tộc các quốc
gia trên thế giới
- Quan hệ đó đã:

 Làm cho thế giới hiểu rõ về VN
 Tranh thủ sự ủng hộ hợp tác của thế
giới đối với VN
GV: Chúng ta cần làm gì để góp phần xây 4. HS phải làm gì để góp phần xây dựng
dựng tình hữu nghị với các dân tộc khác?
tình hữu nghị?
- Thể hiện tình đồn kết, hữu nghị với bạn
bè, người nước ngoài bằng thái độ, cử chỉ,
việc làm và sự tôn trọng trong cuộc sống
hằng ngày.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV yêu cầu HS giải các bài tập.
III. Bài tập
- HS chuẩn bị bài và trình bày
Bài 1: Các việc làm thể hiện tình hữu nghị
với bạn bè và người nước ngoài
- Viết thư thăm hỏi bạn bè quốc tế.
- Tham gia giao lưu văn hóa thể thao.
- Tham gia quyên góp các nước gặp khó
khăn.
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngồi.


Bài 2: Em sẽ làm như sau:
- Góp ý với các bạn có thái độ thiếu văn
minh lịch sự với người nước ngoài.
- Em sẽ cùng tham gia với các bạn.nước
ngồi

- Viết thăm hỏi bạn
- Tổ chức trị chơi: Ai nhanh hn: k tờn
cỏc nc trờn th gii
(2 đội, mỗi đội 5 thành viên. Trong 2 phút,
đội nào viết tên đợc nhiều nớc hơn sẽ giành
chiến thắng)
3. Cng c
- Gv nêu kết luận toàn bài,
- Hướng dẫn HS lập kế hoach hoạt động thể hiện tình hữu nghị với HS trường khác.
4. Dặn dò
- Học bài cũ theo nội dung bài học SGK
- Chuẩn bị trước bài “ Hợp tác cùng phát triển ”
V. RÚT KINH NHIỆM
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..


Tiết 6

Ngày soạn: 07/10/2018
Bài 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác.
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác, trách
nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác.
2. Kĩ năng:

- HS có khẳ năng hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung.
3. Thái độ:
- HS biết ủng hộ chính sách hịa bình hữu nghị và hợp tác của Đảng và Nhà nước ta.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- SGK, SGV GDCD 9
- Tranh ảnh, băng hình, bài báo có chủ đề liên quan.
2. Học sinh
- Học bài cũ, làm bài tập
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới
III. PHƯƠNG PHÁP&KTDH
Thảo luận nhóm, động não, hỏi chuyên gia, dự án
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
-HS có thể làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
2. Bài mới:
a. Đặt vấn đề
GV nêu một công trình xây dựng hoặc một cơng trình khoa học mà đó là kết quả của sự
hợp tác giữa nước ta với các nước khác để từ đó dẫn dắt vào bài mới.
b. Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung mục Đặt vấn đề
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK
I. Đặt vấn đề
- GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu câu hỏi:
1. Qua các thơng tin tình huống trên, em có - Việt Nam đã tham gia vào tất cả các tổ
nhận xét gì về QHHT giữa nước ta với các chức quốc tế tên nhiều lĩnh vực: Thương
nước trong khu vực và trên thế giới?

mại, y tế, lương thực, giáo dục...
2. Sự hợp tác mang lại lợi ích gì cho nước ta - Chúng ta cần hợp tác vì: Này nay thế giới
và các nước khác? Vì sao lại phải hợp tác
đang đứng trước những vấn đề bức xúc mang
tings toàn cầu, khơng có một dân tộc, một
quốc gia riêng rẻ nào có thể giải quyết được.
Sự hợp tác quốc tế góp phần thúc đẩy kinh tế
nước ta và các nước khác phát triển. Cùng
nhau giải quyết những vấn đề bức xúc của
khu vực và thế giới.
3. Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương như - Đảng và Nhà nước ta chủ trương: Tăng


thế nào trong vấn đề hợp tác với các nước
khác? Sự hợp tác phải dựa trên những
nguyên tắc nào?
- HS các nhóm thảo luận và trình bày
- GV nhận xét và nêu kết luận.

cường quan hệ hợp tác với các nướcXHCN,
các nước trong khu vực và trên thế giới dựa
trên ngun tắc tơn trọng, bình đẳng, các bên
cùng có lợi, giải quyết bất đồng tranh chấp
bằng thương lượng hịa bình, tránh dùng vũ
lực, áp đặt , cường quyền.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ND bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
- GV nêu câu hỏi:
II. Nội dung bài học

1. Em hiểu thế nào là hợp tác?
1. Thế nào là hợp tác cùng phát triển?
- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp
đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong cơng việc, lĩnh vực
nào đó vì mục đích chung.
2. Hợp tác phải dựa trên những nguyên tắc + Để hợp tác có hiệu quả cần dựa trên cơ sở:
nào?
 Bình đẳng
 Hai bên cùng có lợi.
 Khơng hại đến lợi ích người khác.
3. Sự hợp tác QT có ý nghĩa như thế nào?
2. Sự cần thiết của hợp tác cùng phát triển
- Hợp tác quốc tế để giải quyết những vấn đề
bức xúc có tính tồn cầu (bảo vệ mơi trường,
hạn chế sự bùng nổ dân số, phòng ngừa và
đẩy lùi những bệnh hiểm nghèo...) mà không
một quốc gia dân tộc riêng lẻ nào có thể tự
giải quyết, thì sự hợp tác quốc tế là một vấn
đề quan trọng tất yếu
4. Đảng và NN ta chủ trương như thế nào đối 3. Nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và
với vấn đề hợp tác quốc tế?
Nhà nước ta.
- HS trả lời
+ Tôn trọng độc lập, chủ quyền, lãnh thổ của
- GV tóm tắt ND chính của bài học
nhau.
+ Khơng can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau
+ Không dùng vũ lực.
+ Bình đẳng cùng có lợi.

+ Giải quyết bất đồng bằng thương lượng
+ Phản đối mọi âm mưu, hành động gây sức
ép, áp đặt và cường quyền
- GV yêu cầu HS nêu các biểu hiện của tinh 4. Rèn luyện bản thân.
thần hợp tác trong cuộc sống trong các mối - Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè.
quan hệ hàng ngày( thể hiện trong cách xử - Quan tâm đến tình hình trong nước và trên
sự với mọi người)
thế giới.
- HS trình bày
- Có thái độ hữu nghị với người nước ngoài.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Gìn giữ bản sắc của người Việt Nam.
Hoạt động 3 : Luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC


- GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3
- HS làm và trình bày trước lớp
HS và GV nhận xét

III. Bài tập
Bài 2: HS tự nêu sự hợp tác của bản thân
trong công việc chung và kết quả của sự hợp
tác đó.
Bài 3: HS giới thiệu những tấm gương hợp
tác tốt của các bạn trong trường, trong lớp
hoặc ở địa phương.

3. Củng cố

- Hệ thống bài học bằng sơ đồ đã chuẩn bị từ trước.
- Cho HS phát biểu cảm nhận về một số quan hệ hợp tác của VN với các nước trên thế
giới
4. Dặn dò
- Học thuộc nội dung bài học, làm bài tập SGK
- Chuẩn bị trước bài 7 theo nội dung các vấn đề SGK
V. RÚT KINH NHIỆM
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..


Tiết: 7

Ngày soạn: 14/10/2018
BÀI 7
KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa và phát huy ..
- Bổn phận của công dân – HS đối với việc kế thừa phát huy truyền thống tốt đẹp đó
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập qn, thói quen lạc
hậu cần xố bỏ.
- Có kĩ năng phân tích đánh giá…các giá trị của truyền thống.
- Tích cự tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dân tộc.
3. Thái độ:

- Có thái độ tơn trọng, bảo vệ , giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Phê phán đối với việc làm, thái độ thiếu tôn trọng…TT tốt đẹp của dân tộc.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, tư liệu tham khảo.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số bài tập trắc nghiệm.
2. Học sinh
- Học bài cũ, làm BT
- Nghiên cứu trước bài mới
III. PHƯƠNG PHÁP&KTDH
Thảo luận nhóm, động não, trình bày 1 phút, phịng tranh
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hợp tác? Những vấn đề nào cần có sự hợp tác quốc tế?
2. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu HS đọc truyện
I. Đặt vấn đề:
Chia HS thành nhóm nhỏ…
1. Bác Hồ nói truyện về lịng u nước của
1. Truyền thống u nước của dân tộc ta dân tộc ta.
được thể hiện như thế nào qua lời nói của + Đó là truyền thống quý báu của dân tộc
Bác Hồ?
vượt qua mọi khó khăn gian khổ.
HS:……

+ Có nhiều tấm gương về truyền thóng yêu
GV: Kể về truyền thống yêu nước.
nước từ xưa đến nay, nhất là khi có giặc
- ở Nam Tư, dân quyết chiến đấu chống ngoại xâm.
Mĩ…
+ Lòng yêu nướcđược thể hiện bằng nhiều
- ở Việt Nam: “ Giặc đến nhà, đàn bà cũng hành động, việc làm khác nhau và có ở tất cả


đánh”
mọi người dân Việt Nam
GV: Gọi HS đọc SGK
2. Truyện về 1 người thầy
? Em có nhận xét gì về cách xư xử của học
trò cụ Chu Văn An đối với thâyd giáo cũ?
? Cách cư xử đó thể hiện truyền thống gì của - Truyền thống yêu nước.
dân tộc ta?
- Tôn sư trọng đạo
- Cách cư xử: lễ phép, kính trọng thày mặc - Kính già yêu trẻ.
dù họ đã làm quan to trong triều. Không - Thương người như thể thương thân.
những thế, họ còn kể cặn kẽ công việc của - Phát huy truyền thống tốt đẹp của dịng họ,
mình, cách nơi dạy con cái…..để thầy giáo dân tộc.
thấy được những kết quả tốt đẹp mà thầy đã - Đền ơn, đáp nghĩa.
dạy.
Hoạt động 2: Nội dung bài học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
II. Nội dung bài học.
GV: Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân 1. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc
tộc?

Là những giá trị tinh thần (tư tưởng, lối sống,
cách ứng xử..) hình thành trong quá trình lịch
sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
GV: Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp 2. Những truyền thống tốt đẹp của dân
của dân tộc ta mà em biết?
tộc:
HS: trả lời.
Yêu nước, bất khuất chông giặc ngoại xâm,
GV: Kết luận theo mục 1.2 bài học
đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu
? Bên cạnh đó cịn 1 số truyền thống ko tốt học, tơn sư trọng đạo, hiếu thảo….
vẫn còn tồn tại em háy kể 1 vài ví dụ
HS: Ma chay, cưới xin linh đình, ăn khao, ăn
vạ, mê tín dị đoan…
GV: nó sé ko cịn tồn tại nữa nếu mỗi con
người có ý thức nâng cao trình độ văn hố,
hiểu biết của mình.
3. Củng cố
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
- Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta?
4. Dặn dò
- Về nhà học bài cũ, xem trước bài tập.
- Đọc trước nội dung bài mới
V. RÚT KINH NHIỆM
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
Tiết: 8


Ngày soạn: 21/10/2018



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×