Tải bản đầy đủ (.doc) (95 trang)

GA GDCD KHOI 9 hoan hao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (940.62 KB, 95 trang )

Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
HỌC KI
̀
1
Nga ̀y soa
̣
n:
Nga
̀
y gia
̉
ng:
BÀI 1 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức :
- HS hiểu được thế nào là chí công vô tư.
- Những biểu hiện của chí công vô tư.
- Vì sao cần phải chí công vô tư.
2. Kỹ năng :
- HS biết phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô tư hoặc không chí công vô tư
trong cuộc sống hàng ngày.


- Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí
công vô tư.
3. Thái độ :
- HS biết qúy trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô tư.
- Biết phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tính tự tư tự lợi, thiếu công bằng
trong giải quyết công việc.
II/ NỘI DUNG :
1. Thế nào là chí công vô tư.
2. Vì sao cần phải chí công vô tư.
3. Chúng ta có thể rèn luyện phẩm chất chí công vô tư như thế nào.
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận. - Nêu vấn đề. - Phân tích. - Đàm thoại.
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS.
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn.
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn đònh tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 9’ ) ( Kiểm tra viết cả lớp về GD. TTATGT )
3/ Bài mới : ( 35’ )
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt - Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (1’)
- GV thông qua việc nêu lên ý nghóa và sự cần thiết và tác dụng
của phẩm chất chí công vô tư để vào bài.
- Vậy chí công vô tư là gì ? Biểu hiện của phẩm chất này như thế
nào ? Vì sao trong cuộc sống mọi người cần phải chí công vô tư ?
Làm thế nào để có được phẩm chất đạo đức này ? Lớp chúng ta
sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2 : Phân tích truyện đọc, giúp HS hiểu thế
nào là chí công vô tư. ( 8’)
* GV cho HS đọc phần Đặt vấn đề trong SGK/ trang 3, 4.

* GV chia 6 nhóm và hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo
các câu hỏi gợi ý trong SGK :
1
1
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
+ Nhóm 1 + 2 + 3 : Câu a : Tô Hiến Thành đã có suy nghó như
thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc ? Qua đó
em hiểu gì về Tô Hiến Thành ?
+ Nhóm 4 + 5 + 6 : Câu b : Em có suy nghó gì về cuộc đời và sự
nghiệp cách mạng của Chủ tòch Hồ Chí Minh ? Theo em, điều đó
đã tác động như thế nào đến tình cảm của nhân dân ta với Bác ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình
bày nội dung thảo luận của nhóm trước lớp; các nhóm khác
nhận xét, bổ sung. ( mỗi câu hỏi 1 nhóm ).
- GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi .
Câu a : Tô Hiến Thành dùng người hoàn toàn căn cứ vào khả
năng, năng lực của người đó chứ không vì vò nễ tình thân mà tiến
cử -> Chứng tỏ ông là một người thật sự công bằng, không thiên
vò, tôn trọng lẽ phải và hoàn toàn xuất phát vì lợi ích chung.
Câu b : Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Chủ tòch Hồ Chí

Minh là tấm gương sáng tuyệt vời của một con người đã dành
trọn đời mình cho quyền lợi của dân tộc, của đất nước và cho
hạnh phúc của nhân dân.
. Bao giờ Người cũng chỉ theo đuổi một mục đích là “làm cho ích
quốc, lợi dân “.
. Chính vì vậy, Bác đã nhận được trọn vẹn tình cảm của nhân dân
ta đối với Người : đó là sự tin yêu, lòng kính trọng, sự khâm phục,
lòng tự hào và sự gắn bó vô cùng gần gũi, thân thiết.
* GV tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp câu hỏi c : Vậy, em
hiểu thế nào về chí công vô tư và tác dụng của nó đối với đời
sống cộng đồng ?
- GV yêu cầu HS trả lời ( 2, 3 HS ).
- GV nhận xét, chốt ý chính :
Những việc làm của Tô Hiến Thành và Chủ tòch Hồ Chí
Minh đều là những biểu hiện tiêu biểu của phẩm chất chí công vô
tư. -> Đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội, góp phần
làm cho đất nước thêm giàu mạnh, cuộc sống nhân dân được
hạnh phúc ấm no.
* GV mở rộng: Bản thân Chủ tòch Hồ Chí Minh là một tấm
gương sáng ngời về đạo đức.
- Thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 7 tháng 11 năm 20106 của
Bộ Chính trị về tổ chức Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh", tại lễ kỷ niệm 77 năm ngày thành
lập Đảng ngày 3/2/20107, đồng chí Tổng Bí thư Nơng Đức Mạnh,
đã chính thức phát động Cuộc vận động. Kế hoạch thực hiện Cuộc
vận động từ nay đến năm 2011.
HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh liên hệ thực tế. (9’)
Hoạt động này giúp HS tìm thêm những biểu hiện trái với
phẩm chất chí công vô tư, đồng thời phân biệt được người thật sự
chí công vô tư với người gỉa danh chí công vô tư hoặc phân biệt

rõ giữa việc kiên trì phấn đấu để đạt được lợi ích cá nhân một
cách chính đáng với tự tư tự lợi.
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
- Những việc làm của Tô Hiến
Thành và Chủ tòch Hồ Chí Minh
đều là những biểu hiện tiêu biểu
của phẩm chất chí công vô tư.
2
2
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
*Cho HS làm bài tập1/ SGK/ Trang 5, theo nhóm nhỏ (2HS):
( Chí công vô tư : d, e : vì giải quyết công việc xuất phát từ lợi ích
chung.
Không chí công vô tư : a, b, c, đ : Vì xuất phát từ lợi ích cá nhân,
do tình cản riêng tư chi phối -> giải quyết công việc thiên lệch,
không công bằng ).
- GV gọi một số HS phát biểu, sau đó GV nhận xét và chỉ
cho HS thấy rõ rằng :
+ Nếu một người luôn cố gắng phấn đấu vươn lên bằng tài năng,
bằng sức lực và trí tuệ của mình một cách chính đáng để đem lại

lợi ích cho cá nhân ( mong muốn làm giàu, đạt kết qủa cao trong
học tập, thành, mong muốn thành đạt … ) thì đó không phải là
biểu hiện của hành vi không chí công vô tư.
+ Có những người khi nói thì có vẻ chí công vô tư, song trong
hành động và việc làm lại thể hiện tính ích kỷ, tham lam, đặt lợi
ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể, cộng đồng hay vì tình cảm
riêng tư mà thiên lệch trong giải quyết công việc … Đó chỉ là
những kẻ đạo đức giả ( giả danh chí công vô tư ).
* GV gợi ý cho HS tự liên hệ bản thân, trong thực tế cuộc
sống, giúp HS đưa ra những ví dụ về lối sống ích kỷ, vụ lợi,
thiếu công bằng ( trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội ).
* Sau đó GV cho HS chốt lại những biểu hiện chí công vô tư,
những biểu hiện trái với phẩm chất chí công vô tư.
( Có thể tổ chức cho HS thi đua bằng trò chơi tiếp sức. )
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS rút ra khái niệm “Chí công
vô tư “ và ý nghóa của phẩm chất này trong cuộc sống. (9’)
* Cho HS làm bài tập 2/ SGK/ Trang 5, 6 theo nhóm :
+ Nhóm 1, 2, 3 : Tán thành với những quan điểm nào? Vì sao ?
+ Nhóm 4, 5, 6 : Không tán thành với những quan điểm nào? Vì
sao ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình
bày nội dung thảo luận của nhóm trước lớp; các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* GV nhận xét, chốt ý.
* Cuối cùng GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi :
1. Thế nào là chí công vô tư ?
2. Vì sao cần phải chí công vô tư ?
3. Chúng ta rèn luyện phẩm chất chí công vô tư như thế nào ?
* GV tổng kết lại toàn bộ những ý chính trong bài :
+ Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức tốt đẹp, trong sáng và

cần thiết của tất cả mọi người.
+ Chí công vô tư là sự công bằng vô tư, hoàn toàn xuất phát từ
lợi ích chung trong công việc. Song phẩm chất đó không chỉ biểu
hiện qua lời nói, mà phải được thể hiện bằng việc làm và hành
động cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở mọi nơi mọi lúc.
+ Người có phẩm chất chí công vô tư sẽ được mọi người tôn trọng
II/ BIỂU HIỆN :
* Chí công vô tư :
- Công bằng.
- Không thiên vò.
- Tôn trọng lẽ phải.
- Sống liêm khiết.
- Vì lợi ích chung.
. . .
* Thiếu chí công vô tư :
- Tự tư tự lợi, ích kỷ.
- Giải quyết công việc dựa trên
tình cảm.
- Thiên vò.
- Bao che việc làm sai trái.
- Vì lợi ích cá nhân.
. . .
III/ NDBH :
1. Chí công vô tư :
- Là phẩm chất đạo đức của con
người.
- Là sự công bằng, không thiên vò,
giải quyết công việc dựa trên lẽ
phải, xuất phát từ lợi ích chung.
2. Ý nghóa :

- Đem lại lợi ích cho tập thể, cộng
đồng xã hội.
- Góp phần làm cho đất nước giàu
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh.
- Được mọi người kính trọng, tin
cậy.
3. Rèn luyện :
- Đặt lợi ích chung lên trên lợi ích
cá nhân.
- Mạnh dạn phê phán những hành
động vụ lợi, thiếu công bằng.
- Ủng hộ, qúy trọng người chí công
vô tư.
( Học SGK / Trg 4, 5 )
3
3
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
và tin cậy, góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh.
+ Vì vậy, để rèn luyện phẩm chất đạo đức này, mỗi người chúng

ta không những phải có nhận thức đúng để có thể phân biệt được
các hành vi thể hiện sự chí công vô tư mà còn phải có thái độ ủng
hộ, qúy trọng người chí công vô tư và biết phê phán những hành
động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong công việc.
+ Rèn luyện phẩm chất chí công vô tư không có nghóa là yêu cầu
mọi người phải quên đi lợi ích cá nhân, song phải biết đặt lợi ích
cá nhân trong mối quan hệ hài hòa với lợi ích của xã hội và cộng
đồng.
HOẠT ĐỘNG 5 : Luyện tập. (6’)
1/ Bài 7/ STH/ Trg 7.
2/ Bài 8/ STH/ Trg 7.
3/ Bài 11/ STH/ Trg 8.
* GV kết luận toàn bài :
Trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước hiện nay, chúng ta rất
cần có những con người có phẩm chất đạo đức “ Chí công vô tư “
Vì như vậy tài sản nhà nước, tài sản nhân dân và sức lao động
của con người mới được nâng niu, giữ gìn bảo vệ, không bò thất
toát, hư hỏng, không bò lợi dụng.
Thực hiện tốt Cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Là HS chúng ta cần phải quyết
tâm rèn luyện phẩm chất đạo đức này để xứng đáng là những chủ
nhân tương lai của đất nước.
HOẠT ĐỘNG 6 : Hướng dẫn về nhà. ( 2’)
1/ Học bài :
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 4 ).
- Làm bài tập 3/ SGK / Trang 6.
- Sưu tầm TN-CD về phẩm chất chí công vô tư.
2/ Chuẩn bò bài 2 : Tự chủ.
+ Đọc phần Đặt vấn đề.
+ Trả lời câu hỏi gợi ý.

IV/ BÀI TẬP :
1/ Bài 1/ SGK/ Trg 5.
(Chí công vô tư : d, e.
Không chí công vô tư : a, b, c, đ.)
2/ Bài 2/ SGK/ Trg 5, 6.
Tán thành với quan điểm d, đ.
Không tán thành với các quan
điểm : a, b, c.
3/ Bài 7/ STH/ Trg 7.
4/ Bài 8/ STH/ Trg 7.
5/ Bài 11/ STH/ Trg 8.
RÚT KINH NGHIỆM
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Ngày tháng năm 2010

̉
trươ
̉
ng chun mơn
Ky
́
du
̣
t
………………………………………………..
Tục ngữ :
4

4
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
- Cầm cân nảy mực.
- Nhất bên trọng, nhất bên khinh. ( Đối xử, giải quyết công việc không công bằng )
- Tha kẻ gian, oan người ngay.( Phê phán việc làm bất công )
- Chớ dong kẻ gian, chớ oan người ngay. ( Xử sự công bằng không dung túng kẻ làm bậy,
không để người ngay bò oan )
- Luật pháp bất vò thân. ( Không vì người thân quen, bà con mà áp dụng sai lệch nương nhẹ
khi xét xử sai pháp luật quy đònh )
- Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chòu. ( Công bằng, vô tư )
- Bênh lí, không bênh thân. ( Công bằng theo lý lẽ, không theo tình cảm thân quen )
Ca dao :
Trống chùa ai vỗ thì thùng
Của chung ai khéo vẫy vùng nên riêng.
Danh ngôn :
“ Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà “.( Bác Hồ )
“ Không sợ thiếu chỉ sợ không công bằng. Không sợ nghèo chỉ sợ lòng dân không yên “.(Bác Hồ )
Một số lời dạy của Bác Hồ về đạo đức lối sống
- Đối với mình - Phải siêng nǎng, khơng được lười biếng, ai lười biếng khơng làm được việc. Phải
tiết kiệm, khơng xa xỉ, vì xa xỉ hố ra tham lam, nhất là đối với tiền bạc của đồn thể phải rất phân

minh.
Con đường giải phóng. Tháng 12 nǎm 1940.
Tư liệu Bảo tàng Hồ Chí Minh
.- Học cái tốt thì khó, ví như người ta leo núi, phải vất vả,
khó nhọc mới lên đến đỉnh.
Học cái xấu thì dễ, như ở trên đỉnh núi trượt chân một cái
là nhào xuống vực sâu.
Mấy nǎm kháng chiến, các cơ, các chú đã học được
nhiều đức tính tốt. Về xi nhất là về thành thị, sẽ có
nhiều người phức tạp, nhiều thứ quyến rũ mình vào thói
xấu.
Bài nói chuyện với bộ đội, cơng an và cán bộ trước khi vào tiếp
quản Thủ đơ.
Ngày 5 tháng 9 nǎm 1954.T.7, Tr.346
- Do chủ nghĩa cá nhân mà sinh ra đòi hỏi hưởng thụ, đãi ngộ. Người ta ai cũng muốn ǎn ngon mặc
đẹp, nhưng muốn phải cho đúng thời, đúng hồn cảnh. Trong lúc nhân dân ta còn thiếu thốn mà một
người nào đó muốn riêng hưởng ǎn ngon mặc đẹp, như vậy là khơng có đạo đức.
Nói chuyện tại lớp chỉnh huấn trung, cao cấp
của Bộ Quốc phòng và các lớp trung cấp của các tổng cục.
Tháng 5 nǎm 1957. T.8, Tr.391
- Thang thuốc chữa bệnh quan liêu:
+ Phải đặt lợi ích dân chúng lên trên hết, trước hết.
+ Phải gần gũi dân, hiểu biết dân, học hỏi dân.
+ Phải thật thà thực hành phê bình và tự phê bình.
+ Phải làm kiểu mẫu: Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí cơng vơ tư.
Phải tẩy sạch bệnh quan liêu. Báo Sự thật, số 140,
ngày 2 tháng 9 nǎm 1950. T.6, Tr.90
5
5
Giáo viên Trần Quang Kha

́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
Nga ̀y soa
̣
n:
Nga
̀
y gia
̉
ng:
BÀI 2 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
4. Kiến thức :
- HS hiểu được thế nào là tự chủ; ý nghóa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân và
xã hội.
- Sự cần thiết phải rèn luyện và cách rèn luyện để trở thành một người có tính tự
chủ.
5. Kỹ năng :
- Nhận biết được những biểu hiện của tính tự chủ.
- Biết đánh gía bản thân và người khác về tính tự chủ.
6. Thái độ :
- Tôn trọng những người biết sống tự chủ.

- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người và trong những công
việc cụ thể của bản thân.
-
II/ NỘI DUNG :
1. Thế nào là tự chủ.
2. Ý nghóa của tính tự chủ trong cuộc sống.
3. Cách rèn luyện tính tự chủ.
4.
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận.
- Giảng giải.
- Đàm thoại.
- Giải quyết tình huống.
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS.
- Những tấm gương, những ví dụ thực tế về tính tự chủ.
- Sưu tầm TN – CD.
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn đònh tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 6’ )
- Bài tập 5 / STH / 6 : Em hãy nêu hành vi biểu hiện đức tính chí công vô tư và hành
vi biểu hiện tính thiếu chí công vô tư ?
- Theo em những ai cần rèn luyện đức tính chí công vô tư ?
- Em hãy nêu TN – CD về phẩm chất chí công vô tư ?
- Bài tập 8 / STH / 7 : Để rèn luyện đức tính chí công vô tư cần:
a/ Phải có sự hiểu biết, có tri thức để nhận thức đúng, sai. 
b/ Phải có tính ngay thẳng, trung thực, vô tư, dũng cảm. 
c/ Phải biết dung hòa giữa quyền lợi chung và riêng. 
6
6

Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
d/ Không thiên vò, vụ lợi, ích kỷ, chủ quan, không cơ hội, cá nhân.
đ/ Phải rèn luyện ngay trong học tập, trong gia đình, ngoài xã hội. 
e/ Có thái độ qúy trọng, ủng hộ người chí công vô tư. 
f/ Biết phê phán những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng. 
3/ Bài mới : ( 38’ )
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt -Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (2’)
- GV giới thiệu câu ca dao :
Dù ai nói ngã nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Yêu cầu HS cho biết ý nghóa của câu ca dao trên.
- GV chốt ý và chuyển ý vào bài :
Câu ca dao đó có ý nói khi con người đã có quyết tâm thì dù có bò
người khác ngăn trở cũng vẫn vững vàng, không thay đổi ý đònh của
mình - Và đó cũng là một trong những biểu hiện của tính tự chủ.
Vậy tự chủ là gì ? Biểu hiện của phẩm chất này như thế nào ? Vì
sao trong cuộc sống mọi người cần phải tự chủ ? Làm thế nào để có
được phẩm chất đạo đức này ? Lớp chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
qua bài học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2 : Thảo luận giúp HS bước đầu nhận biết những
biểu hiện của tự chủ . ( 8’)
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK / trang 6, 7.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm các câu hỏi gợi ý/ SGK :
+ Đặt vấn đề 1 :
Nỗi bất hạnh nào đã đến với gia đình bà Tâm ? Bà Tâm đã làm gì với
nỗi bất hạnh đó ? Theo em bà Tâm là người như thế nào ?
+ Đặt vấn đề 2 :
N đã từ một HS ngoan đi đến chổ nghiện ngập, trộm cắp như thế
nào ? Vì sao như vậy ?
- Sau khi thảo luận GV yêu cầu 1 nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi .
Đặt vấn đề 1:
- Con trai bà Tâm nghiện ma túy, nhiểm HIV/ AIDS.
- Bà Tâm đã nén chặt nỗi đau để chăm sóc con, giúp đỡ những người bò
nhiễm HIV/ AIDS khác. Vận động gia đình quan tâm giúp đỡ, gần gũi
chăm sóc họ.
-> Bà Tâm là người làm chủ được hành vi, tình cảm của mình.
Đặt vấn đề 2:
- N bò bạn bè xấu rủ rê tập hút thuốc lá, uống bia, đua xe máy.
- N trốn học và cuối năm thi trượt tốt nghiệp lớp 9.
- Buồn chán, tuyệt vọng -> hút thử -> Nghiện ngập, trộm cắp.
-> N là người không làm chủ được hành vi, tình cảm của mình.
* Cuối cùng GV chốt ý chín h :
1. Bà Tâm là người đã làm chủ được tình cảm, hành vi của mình.
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
1. Bà Tâm vượt qua được đau
khổ, sống có ích cho gia đình
và xã hội.

-> Người làm chủ được tình
cảm, hành vi của mình.
2. N trở thành kẻ nghiện ngập,
trộm cắp.
-> Không làm chủ được bản
thân để bạn bè xấu dụ dỗ, lôi
kéo.
7
7
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
-> Vượt qua được đau khổ, sống có ích cho gia đình và xã hội.
2. N không làm chủ được tình cảm, hành vi của bản thân.
-> Hậu qủa trở thành kẻ nghiện ngập, trộm cắp.

HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh liên hệ thực tế. (10’)
- GV gợi ý cho HS tự liên hệ bản thân, trong thực tế cuộc sống :
1. Em hãy tự nhận xét xem bản thân đã có tính tự chủ chưa ?
( Trước những khó khăn, xíxh mích, xung đột, khi bò bạn xấu rủ rê, lôi
kéo … )
2. Em hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp

( trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội ) và dự kiến cách ứng xử
phù hợp ?
* GV tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp câu hỏi c : Vậy em theo em
tính tự chủ được biểu hiện như thế nào ? Những biểu hiện nào là thiếu
tự chủ ?
GV tổ chức cho HS thi đua bằng trò chơi tiếp sức. ( Mỡi nhóm cử 2
bạn, chia ra làm 2 đội – với thời gian là 1 phút - Đội nào ghi được
nhiều biểu hiện đúng là thắng ).
- Sau đó GV nhận xét, chốt lại những biểu hiện đúng và chỉ cho
HS thấy rõ rằng :
+ Người có tính tự chủ thường tỏ ra bình tónh, tự tin, không nóng nảy,
vội vàng ; khi gặp khó khăn không sợ hãi hoặc chán nản ; trong giao
tiếp thường tỏ ra ôn tồn, mềm mỏng, lòch sự ; luôn biết tự kiểm tra,
đánh gía hành vi của bản thân và biết tự điều chỉnh, sửa chữa những
điều chưa đúng trong thái độ và cách cư xử ( lời nói, việc làm ).
+ Tự tin là một trong những điều kiện cơ bản nhất giúp con người có
thể làm chủ được bản thân mình.
* GV giúp HS liên hệ với tính tự tin đã học ở lớp 7 :
- Tự tin là gì ? ( Là tin tưởng vào khả năng của mình, có quan hệ chặt
chẽ với tự lập, tự lực . )
- Theo em người luôn luôn hành động theo ý của mình có phải là tự
chủ không ? Vì sao ? ( Không. Vì đó là những biểu hiện lệch lạc, tiêu
cực cần phê phán. Tự tin là một trong những điều kiện cơ bản nhất
giúp con người có thể người tự chủ, nhưng người tự tin cũng cần sự hợp
tác, giúp đỡ. Điều đó giúp con người có thêm sức mạnh và học hỏi
được nhiều kinh nghiệm. )
* GV giới thiệu những tấm gương về tính tự chủ : Cô bé Gấm 6
năm về trước là cô bé bán khoai, đậu 3 trường đại học – Ngày hôm nay
cô bé ấy đã trở thành một bác só đang công tác tại bệnh viện Thống
nhất. TP. HCM.

Còn biết bao HS có hoàn cảnh gia đình khó khăn không bi quan, chán
nản, biết vượt lên số phận, vẫn đến lớp và khắc phục khó khăn để học
tốt.
HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn HS rút ra khái niệm “ tự chủ “ và
ý nghóa của phẩm chất này trong cuộc sống, (8’)
* GV hướng dẫn HS thảo luận lớp các câu hỏi :
- Thế nào là tự chủ ? Vì sao cần phải có tính tự chủ ?
II/ BIỂU HIỆN :
* Tự chủ :
- Bình tỉnh.
- Tự tin.
- Thái độ ôn tồn, mềm mỏng,
lòch sự.
- Biết tự kiểm tra, đánh gía
hành vi của mình..
- Biết tự điều chỉnh hành vi
của bản thân.
. . .
* Thiếu tự chủ :
- Nóng nảy, thiếu chín chắn.
- Bốc đồng.
- Hay gây gổ, cộc cằn, thô lỗ.
- Hoang mang, sợ hãi, chán
nản.
- Bò người khác lôi kéo, dụ dỗ.
. . .
III/ NDBH :
1. Khái niệm :
- Tự chủ là làm chủ bản thân:
làm chủ suy nghó, tình cảm,

hành vi của mình trong mọi
hoàn cảnh.
-> Là một phẩm chất đạo đức
qúy gía.
2. Ý nghóa :
- Giúp con người biết cư xử có
đạo đức, có văn hóa, đứng
vững trước những khó khăn,
thử thách, cám dỗ, tránh được
8
8
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
- HS có cần rèn tính tự chủ không ? Vì sao ? Rèn luyện tính tự chủ
bằng cách nào ?
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi :
1. Tự chủ là làm chủ bản thân. Tự chủ là một phẩm chất đạo đức qúy
gía. Người biết tự chủ là người làm chủ được những suy nghó, tình cảm
và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh.
2. Tính tự chủ rất cần thiết trong cuộc sống.
* Đối với bản thân :

- Biết cư xử có đạo đức, có văn hóa.
- Đứng vững trước những khó khăn, thử thách, cám dỗ.
- Tránh được những sai lầm.
* Đối với xã hội : Góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn.
3. Nếu HS không có tính tự chủ sẽ dễ bò rơi vào những cạm bẩy của
kẻ xấu ( giăng bẫy lừa HS vào chốn ăn chơi sa đọa ). Các em HS
không cưỡng lại được những lời mời đi ăn chơi miễn phí ở những nơi
sôi động, hiện đại dần dần rơi vào bẫy của chúng. - > Về xin tiền
nhà, thậm chí trở thành đạo tặc.
- Rèn luyện bằng cách : Biết suy nghó trước và sau khi hành động để
kòp thời rút kinh nghiệm, sửa chữa.
* Cuối cùng GV cho HS đọc lại NDBH/ SGK/ Trang 7, 8 .

HOẠT ĐỘNG 5 : Luyện tập. (8’)
- Cho HS làm bài tập :
1/ Bài 1/ SGK/ Trang 8.
- Đồng ý với các ý kiến : a, b, d, e : Vì thể hiện tự chủ, tự tin, suy nghó
chín chắn, có thái độ theo yêu cầu của nếp sống văn hóa : bình tỉnh,
ôn hòa, từ tốn, lễ độ.
- Không đồng ý với các ý kiến : c, đ : Vì người có tính tự chủ phải
biết tự điều chỉnh suy nghó, hành động của mình cho phù hợp với
những tình huống, hoàn cảnh khác nhau ; không hành động một cách
mù quáng hay theo ý thích cá nhân nếu ý thích đó không đúng, không
phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh hay chuẩn mực xã hội.
2/ Bài 2/ SGK/ Trang 8.
- Không tán thành việc làm của Hằng.
- Khuyên Hằng phải biết tự kiềm chế những đòi hỏi, mong muốn
hưởng thụ cá nhân và xa lánh những cám dỗ để tránh những việc làm
xấu.
3/ Nêu tục ngữ ca dao nói về tính tự chủ.

* GV kết luận toàn bài : Tự chủ là là một phẩm chất đạo đức, một
gía trò đạo đức qúy gía đối với mỗi người.
- Nếu mỗi cá nhân đều có tính tự chủ thì mọi công việc được giao đều
hoàn thành tốt đẹp, góp phần xây dựng gia đình văn hóa, xã hội văn
minh.
- Mỗi HS có tính tự chủ sẽ trở thành con ngoan, trò giỏi, trường, lớp
chúng ta sẽ luôn là môi trường trong sạch, văn minh, lòch sự.
HOẠT ĐỘNG 6 : Hướng dẫn về nhà. ( 2’)
những sai lầm.
- Góp phần làm cho xã hội tốt
đẹp hơn.
3. Rèn luyện :
- Biết suy nghó trước và sau
khi hành động để kòp thời rút
kinh nghiệm, sửa chữa.
( Học SGK / 7, 8 )
IV/ BÀI TẬP :
1/ Bài 1/ SGK/ Trg 8.
- Đồng ý với : a, b, d, e.
- Không đồng ý : c, đ.
2/ Bài 2/ SGK/ Trg 8.
- Không tán thành việc làm
của Hằng.
- Khuyên Hằng phải biết tự
kiềm chế.
9
9
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia

́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
1/ Học bài :
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 7,8 ).
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ của bản thân.
( Điểm yếu của bản thân – Biện pháp khắc phục. )
2/ Chuẩn bò bài 3 : Dân chủ và Kỷ luật
+ Đọc phần Đặt vấn đề ( 1, 2 ).
+ Phân công chuẩn bò trả lời câu hỏi gợi ý :
. Nhóm 1, 2, 3 : Câu a,b.
. Nhóm 4, 5, 6 : Câu c, d.
RÚT KINH NGHIỆM
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Ngày tháng năm 2010

̉
trươ
̉
ng chun mơn
Ky
́

du
̣
t
………………………………………………..
Tục ngữ :
- n có chừng, chơi có độ. ( Kinh nghiệm sống : n chơi phải có điều độ )
- n có nhai, nói có nghó.. ( n uống từ tốn, nói năng thận trọng, chín chắn )
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
( Khuyên người ta trước khó khăn thử tháchkhông nản lòng, không chùn bước. )
- Có cứng mới đứng đầu gió.
( Chỉ người có nghò lực, có quyết tâm mới có thể đương đầu với khó khăn, thử thách )
- Ai cũng tạo nên số phận của mình. ( Tự tạo dựng nên cuộc sống của mình )
- Giận cá chém thớt.
( Tính nóng nảy, hay gây sự – Giận một người, lại trút giận lên người khác )
- No mất ngon, giận mất khôn. ( Qúa nóng nảy dẫn đến mất bình tỉnh, dễ mắc sai lầm. )
- n đói qua ngày, ăn vay nên nợ. ( Tự lo liệu, tự giải quyết công việc của bản thân )
Ca dao : Làm người ăn tối lo mai
Việc mình hồ dễ để ai lo lường.
(Tự lo liệu, tự giải quyết công việc của mình - Không trông chờ, dựa dẫm vào người khác )
Dù ai nói ngã nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
( Khi đã có quyết tâm thì dù có bò người khác ngăn trở, vẫn vững vàng, không thay đổi ý đònh )
Cổ tích về "cơ bé bán khoai"
10
10
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a

́
n Gia
́
o Du
̣
c Công Dân Khối 9
1. Hè 1998. Câu chuyện về Trần Bình Gấm giống như một câu chuyện cổ tích, cổ tích về cô bé
bán khoai đậu ba trường đại học khi gia đình gần như đã kiệt quệ: người cha mất, năm đứa
con nhỏ, người mẹ bị nợ đuổi, hăm dọa.
Gấm phải dắt díu các em chạy trốn và lặng lẽ vượt qua tất cả.
Điều kỳ diệu bắt đầu từ đó. Hàng chục, rồi hàng trăm tấm lòng từ khắp trong và
ngoài nước đã tìm gặp và chia sẻ khó khăn. Nhiều bậc phụ huynh lấy làm tấm
gương để giáo dục con cái; nhiều bạn nhỏ trên khắp mọi miền đất nước đã viết
thư kết bạn cùng Gấm...
Câu chuyện cổ tích giữa đời thường là như vậy.
2. Hè 20105. Bảy năm trôi qua. Em, cô bé bán khoai ngày nào giờ đã là bác sĩ. Ngày tốt nghiệp đại
học (cuối năm 20104), tay cầm tấm bằng, xúng xính trong bộ lễ phục, Gấm gầy nhưng chững chạc
hơn và nét mặt rạng ngời hạnh phúc.
Ngày tốt nghiệp của Gấm không có sự chứng kiến của cha, thiếu cả một vòng tay âu
yếm sẻ chia của mẹ, của chị bởi cũng vì những lý do cũ lặp lại mà mấy năm nay Gấm đã phải
vừa đi học vừa dạy kèm, làm thêm, thay thế mẹ cha gánh vác chuyện gia đình, kèm cặp ba đứa
em để đứa thành sinh viên đại học, đứa học trung học...
Con đường đi tìm hạnh phúc và sự khẳng định của Gấm rõ ràng không trải những hoa hồng...
Nhưng tôi hiểu: cả một vườn hồng yêu cuộc sống đã rực lên trong trái tim cô bé bán khoai ấy
cho đến tận hôm
Nay
Chàng trai lập trình bằng… chân
Đó là Nguyễn Thanh Tùng, cậu bé không có đôi tay nhưng giàu nghị lực, người thường được thầy
cô và bạn bè ở Trung tâm Đào tạo Lập trình viên Quốc tế Aptech gọi bằng cái tên thân mật-
"chàng trai lập trình bằng chân".

Vượt lên tật nguyền
Nguyễn Thanh Tùng là con trai cả trong một gia đình có hai anh em ở 83- ngõ 135 Đội Cấn- Ba Đình- Hà
Nội.
Cất tiếng khóc chào đời trong niềm hân hoan của cả gia đình như bao đứa trẻ khác, nhưng trớ trêu thay,
một tai nạn về điện đã cướp đi đôi tay của Tùng khi em chỉ vừa tròn 8 tuổi.
Mất đôi tay, Tùng phải nghỉ học giữa chừng. Cả nhà em đau xót, bởi rồi đây mọi thứ sẽ đóng sập lại với
em. Nghĩ thế nhưng không ai dám nói nên lời.
Những lúc khó khăn trong sinh hoạt, đau đớn khi trái gió trở trời, em chỉ biết ngây ngô hỏi mẹ: “Mẹ ơi!
Tay con đâu?”.
Nguyễn Thanh Tùng
11
11
Cô bác sĩ Bình Gấm
hôm nay
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Công Dân Khối 9
Một ngày, Tùng lại gọi cha: “Bố ơi, con muốn đến trường!”. Nghe con gọi, người cha lặng đi, vì đến
trường Tùng làm sao học được khi em không còn đôi tay để viết.
Không chùn bước, Tùng bắt đầu ngồi lì ở nhà hằng ngày lấy bút, giấy tập viết bằng chân. Em tâm sự: “Có
hôm, ngón chân kẹp bút tóe máu, nhưng em vẫn cứ viết…”.
Và cuối cùng, những dòng chữ viết bằng chân cũng thẳng hàng.

Tùng trở lại trường học tiếp.
Sau đó, nhờ thông tin trên báo chí, một tổ chức nhân đạo tại Mỹ biết đến tấm gương đầy nghị lực của
Tùng nên đã mời em sang phẫu thuật chỉnh hình, lắp tay giả miễn phí. Dù vậy, việc đi Mỹ cũng chỉ
“chỉnh hình”, chứ không thể phục hồi chức năng của đôi tay.
Càng lớn, Tùng càng ý thức được sự mất mát này. Tuy nhiên, chưa bao giờ Tùng mặc cảm. Em tâm niệm:
“Mất đôi tay không có nghĩa là mất tất cả!”.
Vốn thông minh, lại được bố mẹ tạo điều kiện cùng với sự nỗ lực của bản thân, giờ đây, mọi sinh hoạt
Tùng đều tự lực được khá dễ dàng. Sau bao ngày kiên trì luyện tập, đôi chân đã trở thành “đôi tay” giúp
em làm mọi việc: Từ ăn uống, sinh hoạt, học tập đều bằng chân.
Hơn nữa, Tùng còn đạt được những kết quả học tập mà những người bình thường phải nể phục. Mười hai
năm liền, em là học sinh khá, giỏi. Mới học lớp 4, Tùng đã được bầu chọn là đại biểu danh dự của Hội
nghị Người tốt việc tốt do thành phố Hà Nội tổ chức.
Bước chân vào THPT, lập tức Tùng khẳng định mình với giải học sinh giỏi tiếng Anh cấp quận. Lớp 11,
Tùng là một trong số bạn được nhận học bổng dành cho học sinh giỏi toàn quốc của Pháp Odor Valle.
Năm 20105 vừa qua, em vinh dự được Cty Bảo hiểm Nhân thọ Prudential trao Học bổng hỗ trợ học sinh-
sinh viên vượt lên số phận.
Niềm đam mê tin học
Tùng bắt đầu tiếp xúc với máy vi tính từ những ngày sang Mỹ chữa bệnh. Từ đó, “con chuột, bàn phím”
đã trở thành những hình ảnh vô cùng thú vị và hấp dẫn với em.
Dù bị tật cả hai tay, em vẫn nuôi mơ ước được sử dụng máy tính thành thạo. Cùng với những giờ tin học
bắt buộc ở trường, về nhà, em tìm mọi cách tiếp cận sâu hơn với máy vi tính. Bằng đôi chân, em tự mày
mò nghiên cứu cách sử dụng máy, đánh văn bản, truy cập mạng, lập trình trang web…
Nhìn những ngón chân của Tùng lướt trên bàn phím với tốc độ nhanh không kém người đánh máy giỏi
bằng tay, tôi thực sự cảm phục. Ý chí và sự nỗ lực không mệt mỏi đã giúp em thi đỗ vào Trung tâm Đào
tạo Lập trình viên Quốc tế Aptech năm 20105 với số điểm khá cao.
Tuy nhiên, vì hoàn cảnh gia đình, ước mơ được đào tạo bài bản để trở thành một lập trình viên giỏi của
Tùng chỉ trở thành sự thật vào tháng 7/20106, khi em được nhận Học bổng Hỗ trợ 99% học phí của Trung
tâm.
Từ bỏ con đường học đại học như bạn bè cùng trang lứa bởi hoàn cảnh riêng của gia đình và bản thân
mình, Tùng đang nỗ lực rất nhiều cho cơ hội và niềm đam mê của mình. Một tuần bốn buổi, em phải nhờ

người đưa đón hoặc có hôm phải đi bộ đến trường.
Không còn đôi tay lại chưa có bàn máy tính riêng để em ngồi điều khiển bằng chân, chương trình học
căng thẳng, phải thường xuyên thuyết trình và trải qua những kỳ thi tuyển gắt gao song Tùng đều vượt
qua.
Thỉnh thoảng, em vẫn cùng một nhóm bạn thiết kế những trang web cá nhân; sắp xếp hoặc lắp ghép
những phần rời rạc để tạo thành những trang web hoàn chỉnh.
Hy vọng của Tùng là sau một năm học ở Aptech, em sẽ có đủ điều kiện về sức khỏe cũng như kinh tế để
tận dụng vốn kiến thức của mình, trở thành một doanh nhân về công nghệ thông tin.
Với anh Hoàng Xuân Hạnh, người không may mất đôi mắt từ khi mới chào đời đã có những kỳ tích
khiến mọi người thán phục: tốt nghiệp 2 trường ĐH, là giảng viên của Trung tâm giáo dục phục hồi
chức năng - Hội người mù Việt Nam, và là “ông chủ” cửa hàng tẩm quất.
Đã 12 năm qua kể từ ngày tai nạn ấy
xảy ra, chưa bao giờ Tùng có cảm
giác chán chường, tuyệt vọng.
Dù số phận không mỉm cười với em
nhưng Nguyễn Thanh Tùng đã tự
mang lại cho cuộc sống bản thân và
gia đình những nụ cười của niềm tin,
nghị lực và khát vọng vươn tới thành
công.
12
12
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́

o Du
̣
c Công Dân Khối 9
Để có được những thành quả này, Hạnh đã phải trải qua thời gian bĩ cực nhất của
cuộc đời.
Nỗi đau chiến tranh
Cha Hạnh, ông Hoàng Xuân Hiền trước làm ở đoàn xe vận tải chở hàng ra tiền tuyến, nhiều năm rong
ruổi suốt các chiến trường B,C. Mẹ Hạnh cũng từng là thanh niên xung phong ở Trường Sơn, Lào. Trong
những năm tháng khốc liệt ở chiến trường, họ đã nhiễm chất độc hoá học mà không hề hay biết.
Cho đến khi cả 3 đứa con ra đời và đều bị mù bẩm sinh ông bà mới hay nỗi bất hạnh của mình.
Hạnh là con thứ hai trong gia đình, chị cả của Hạnh vừa mù vừa bị thần kinh, đứa em út cũng bị
mù. Mặc dù bố mẹ Hạnh đã hết sức cố gắng chạy chữa cho các con nhưng đành bất lực trước số
phận.
Dư âm của cuộc chiến tranh đã đẩy cuộc sống gia đình Hạnh vào khốn khó, có lẽ niềm vui duy nhất của
bố mẹ Hạnh là sự ham học của hai đứa con trai. Sáu tuổi, nhìn các bạn trong xóm được đi học, Hạnh
thèm lắm. Thương con, ông bà Hiền cũng đành chịu vì ai dạy cho người mù. Hạnh nằng nặc đòi bố
mẹ cho đến trường, thương chú bé mù thích học, nhà trường đã cho Hạnh vào lớp học với tư cách
là dự thính. Tuy không viết được nhưng Hạnh có trí nhớ rất tốt, những lời cô giáo giảng trên lớp
Hạnh đã nhớ hết và về nhà kể lại cho bố mẹ nghe.
Với các môn học thuộc lòng thì Hạnh luôn dẫn đầu lớp về học tập, đến những môn Tự nhiên thì Hạnh học
trước ở nhà do bố mẹ dạy, đặc biệt với môn Hình học bố Hạnh đã căng dây lên tường để em lần theo đó
để học. Do vậy, kết quả học tập của Hạnh luôn đạt loại khá trong lớp.
Càng học lên cao, Hạnh càng gặp khó khăn về các môn tự nhiên, công thức, con số, hơn nữa lúc đó ở
huyện Kỳ Anh - Hà Tĩnh không có ai dạy chữ nổi. Lòng ham học của Hạnh tưởng chừng như vụt tắt tại
đây. Rất may, cho Hạnh đến năm học cấp III, Hội người mù Hà Tĩnh đã có chương trình chữ nổi Braille,
nhưng Hạnh lại chưa biết viết chữ nổi. Tuy vậy, em vẫn kiên trì học chữ. Viết chữ nổi tốn rất nhiều giấy,
gia đình lại khó khăn, lo đủ cơm ăn cho các con là sự cố gắng lớn. Bố Hạnh phải góp từng mảnh giấy để
bồi lại làm giấy bản cho con viết chữ nổi. Cảm phục trước tấm gương hiếu học này, Sở GD – ĐT Hà Tĩnh
đã đặc cách xét tốt nghiệp THPT cho Hạnh.
Tốt nghiệp hai bằng đại học

Sau khi được đặc cách tốt nghiệp THPT, Hạnh rất tự tin vào kiến thức của mình và ước mơ trở thành thầy
giáo, nhưng không có trường đại học nào dạy cho nguời mù. Dịp may đã đến với Hạnh khi Đài Tiếng
nói Việt Nam mở ra chương trình đào tạo từ xa trên làn sóng phát thanh, Hoàng Xuân Hạnh đã trở
thành sinh viên ngành Quản trị kinh doanh.
Đến năm thứ 2, Hạnh được Viện đại học Mở Hà Nội đặc cách nhận vào học. Khó khăn cho người
sáng mắt ngoại tỉnh ở Hà Nội đã khó thì với người mù càng khó hơn. Hạnh phải đi thuê nhà, ngày học ở
Trung tâm của Hội người mù Việt Nam, tối đến đi học tại Viện Đại học Mở.
Nỗi khổ lớn nhất đối với Hạnh là việc đi lại. Hạnh đã chắt chiu dành dụm tiền để thuê xe ôm trở đi học
hàng tháng. Thương người bạn mù ham học, một cô gái sáng mắt làm việc ở Tư Hội người mù Vịêt Nam
đã tình nguyện đưa Hạnh đi học mỗi buổi tối, người đó đã tiếp thêm sức mạnh cho Hạnh giữa cuộc đời
này.
Sau khi tốt nghiệp đại học hệ tại chức ngành Quản trị kinh doanh, ước mơ cháy bỏng của chàng trai
tật nguyền đã trở thành hiện thực sau bao năm phấn đấu không mệt mỏi, Hạnh được giữ lại làm giáo viên
Hoàng Xuân Hạnh:
"Tôi muốn vươn lên
thoát khỏi số phận của
mình...".
13
13
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9

tại trường dạy nghề của Hội người mù Việt Nam. Khơng dừng lại ở đó, Hạnh tiếp tục đăng ký theo học
Ngành Triết học khoa Quản lý Xã hội trường ĐH KHXH& NV.
“Tơi khơng muốn mọi người nhìn tơi bằng ánh mắt thương hại. Tơi muốn vươn lên thốt khỏi số
phận của mình, khơng chỉ cho riêng mình mà còn cho cả những người cùng cảnh ngộ”. Có lẽ vì thế
với nghề tẩm quất được học ở trường cùng với số tiền ít ỏi ban đầu vỏn vẹn 3 triệu đồng, Hạnh đã mở cửa
hàng tẩm quất. Ban đầu chỉ có 2 anh em làm. Với đức tính thật thà và được đào tạo bài bản về nghề tẩm
quất , cửa hàng 2 hai anh em ngày càng đơng khách. Hạnh đã th thêm gần 10 người thợ cũng là những
người mù ở các tỉnh về làm với thu nhập từ 1 triệu đến 1,5 triệu/tháng.
Cuộc sống của Hạnh ngày càng ổn định. Cảm phục trước nghị lực của Hạnh, cơ gái sáng mắt làm “xe
ơm” cho anh ngày nào đã đem lòng u và vượt qua bao lời dị nghị của bạn bè, ngăn cản của gia đình để
xây dựng cho mình một cuộc sống hạnh phúc bên người bạn đời mù nhưng đầy nghị lực.
Nga ̀y soa
̣
n:
Nga
̀
y gia
̉
ng:
BÀI 3 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
7. Kiến thức :
- Hiểu được thế nào là dân chủ, kỷ luật ; những biểu hiện của dân chủ, kỷ luật trong
nhà trường và trong đời sống xã hội.
- Hiểu được ý nghóa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu, phát huy dân chủ và
kỷ luật là cơ hội, điều kiện để mỗi người phát triển nhân cách và góp phần xây
dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
8. Kỹ năng :
- Biết giao tiếp, ứng xử và phát huy được vai trò của công dân, thực hiện tốt dân chủ,
kỷ luật như biết biểu đạt quyền và nghóa vụ đúng lúc, đúng chỗ, biết góp ý với bạn

bè và mọi người xung quanh.
- Biết phân tích đánh gía các tình huống trong cuộc sống xã hội thể hiện tốt hoặc
chưa tốt tính dân chủ và tính kỷ luật.
- Biết tự đánh gía bản thân, xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỷ luật.
9. Thái độ :
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỷ luật, phát huy dân chủ trong học tập, trong hoạt
động xã hội và khi lao động ở nhà, ở trường cũng như trong tập thể và cộng đồng
xã hội.
- Ủng hộ những việc làm tốt, những người thực hiện tốt và kỷ luật ; biết góp ý, biết
phê phán đúng mức những hành vi vi phạm dân chủ, kỷ luật như : gia trưởng, quân
phiệt, tự do vô kỷ luật.
II/ NỘI DUNG :
1. Thế nào là dân chủ, kỷ luật. Phân biệt dân chủ và thiếu dân chủ, kỷ luật và vô kỷ luật.
2. Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật. Ý nghóa của dân chủ và kỷ luật.
3. Hình thành ở HS ý thức rèn luyện tính kỷ luật và phát huy dân chủ trong mọi hoạt động.
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận. - Giảng giải. - Phát vấn. - Giải quyết tình huống.
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS.
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn đònh tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: (7’)
14
14
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́

n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
- Thế nào là tự chủ ? Hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể
gặp ( gia đình, nhà trường, nơi công cộng ) và dự kiến cách ứng xử phù hợp.
- Vì sao nói tự chủ là một đức tính quý giá của con người ? Theo em, người luôn
luôn hành động theo ý mình có phải là người tự chủ không ? Vì sao ?
3/ Bài mới : ( 37’ )
Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (1’)
* GV giới thiệu : Vào đầøu năm học các lớp đều tiến hành Đại hội chi đội, để
cùng nhau bàn bạc, đóng góp ý kiến về phương hướng hoạt động của Chi đội và
bầu ra BCH chi đội. Việc làm đó, nhằm phát huy được trí tuệ của tập thể, tạo ra
sức mạnh trong hoạt động chung. -> Đó là phát huy tính dân chủ.
- Nhưng muốn Đại hội thành công tốt đẹp đòi hỏi tất cả HS của lớp phải tham
dự đầy đủ, nghiêm túc và tích cực phát biểu ý kiến. Đó là tính kỷ luật.
- Vậy, để hiểu hơn về tính dân chủ và tính kỷ luật chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu phần đặt vấn đề.(12’)
* Cho HS đọc phần Đặt vấn đề/ SGK.
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm câu hỏi gợi ý a/ SGK :
- Nhóm 1, 2, 3 : Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân chủ
hoặc thiếu dân chủ trong chuyện của lớp 9A ?
- Nhóm 4, 5, 6 : Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân chủ
hoặc thiếu dân chủ trong chuyện ở một công ty ?
* Sau khi thảo luận, nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp ; các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi :

+ Nhóm 1, 2, 3 :
- Các bạn sôi nổi thảo luận, đề xuất chỉ tiêu cụ thể, biện pháp thực hiện.
- Tự nguyện đăng ký tham gia các hoạt động tập thể.
- Các ý kiến, đề nghò đều được ghi nhận,bàn bạc đi đến thống nhất.
-> Các bạn lớp 9A có ý thức kỷ luật cao, phát huy được tính dân chủ.
+ Nhóm 4, 5, 6 :
- Công nhân không được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến đối với
những yêu cầu của giám đốc trong công việc.
- Các kiến nghò không được chấp nhận,không quan tâm giải quyết.
- Giám đốc là người chuyên quyền, độc đoán, gia trưởng.
-> Thể hiện sự thiếu dân chủ.
* GV : Qua đó em rút ra được điều gì ? (Trong một tập thể cần phải phát huy
tính dân chủ và tính kỷ luật tự giác.)
* GV đưa tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp câu b để học sinh thấy sự kết
hợp giữa dân chủ và kỷ luật : Hãy phân tích sự kết hợp biện pháp phát huy
dân chủ và kỷ luật của lớp 9A ?
+ Biện pháp kỷ luật :
- Các bạn tham dự đầy đủ, nghiêm túc, tích cực phát biểu đóng góp ý kiến.
- Tự giác tuân theo những quy đònh của tập thể sau khi đã bàn bạc.
- Đôn đốc, nhắc nhở nhau cùng thực hiện.
+ Biện pháp dân chủ :
- Các bạn được tham gia bàn bạc, thảo luận, đề xuất các biện pháp thực hiện.
- Bàn bạc đi đến thống nhất chỉ tiêu và biện pháp thực hiện.
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Trong một tập thể
cần phải phát huy tính dân
chủ và tính kỷ luật tự giác.
II/ NDBH :
1. Khái niệm :
- Dân chủ : là mọi người

được làm chủ công việc
chung : mọi người được
biết, được bàn bạc, thực
hiện và giám sát việc thực
hiện.
- Kỷ luật : là tuân theo
những quy đònh chung, tạo
ra sự thống nhất trong
hành động.
2. Mối quan hệ giữa dân
chủ và kỷ luật :
- Dân chủ để phát huy trí
tuệ, sức mạnh của tập thể.
- Kỷ luật là điều kiện đảm
bảo cho dân chủ được thực
hiện có hiệu qủa.
15
15
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
- Tự giác, tự nguyện tham gia.

* Sau đó GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm Dân chủ, Kỷ luật và mối
quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật.
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích tác dụng của việc thực hiện dân chủ và kỷ
luật trong cuộc sống, trong lao động sản xuất và hoạt động xã hội. (12’)
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, cả lớp theo câu hỏi gợi ý c, d/ SGK :
- Nhóm 1, 2: Hãy nêu tác dụng của việc phát huy dân chủ của lớp 9A ?
- Nhóm 3, 4: Việc làm của ông giám đốc đã có tác hại như thế nào?
- Nhóm 5, 6 : Tôn trọng kỷ luật có làm chúng ta mất tự do không ? Vì sao ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình bày nội dung
thảo luận của nhóm trước lớp ; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* GV nhận xét, chốt ý chính.
* Sau đó GV đặt câu hỏi để HS rút ra tác dụng của việc phát huy dân chủ
và thực hiện kỷ luật: Vì sao phải phát huy dân chủ và thực hiện kỷ luật ?
( - Là cơ hội, điều kiện cho mọi người hoạt động, phát triển trí tuệ, năng lực.
-> Phát triển nhân cách của mỗi người, cống hiến sức lực và trí tuệ cho sự phát
tiển xã hội.
- Tạo ra tính thống nhất trong hoạt động chung. -> Nâng cao chất lượng và hiệu
qủa lao động, tổ chức tốt các hoạt động xã hội.
- Xây dựng được quan hệ xã hội tốt đẹp. -> Xã hội phát triển.)
* GV có thể gợi ý cho HS nêu thêm ví dụ trong thực tế cuộc sống thể hiện
sự thiếu dân chủ và kỷ luật và phân tích tác hại của nó.
* GV: Để thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật trong nhà trường, học sinh
chúng ta cần phải làm gì ?
(+ Tự giác thực hiện tốt nội quy của nhà trường, quy đònh của lớp.
+ Tham gia đầy đủ và tích cực phát biểu, đóng góp ý kiến trong các buổi sinh
hoạt của lớp, trường.
+ Những công việc chung của lớp, chi đội cần được đem ra bàn bạc, thảo luận
trước khi thực hiện.
+ Tự nguyện tham gia và đôn đốc nhắc nhở nhau thực hiện những điều đã thống
nhất sau khi bàn bạc.

+ Có thái độ ủng hộ những bạn thực hiện tốt dân chủ, kỷ luật, biết phê phán
những hành vi vi phạm dân chủ, kỷ luật.)
* Cho HS đọc NDBH/ SGK/ Trang 7, 8
* GV kết luận toàn bài : Dân chủ và kỷ luật là điều kiện cần thiết đảm bảo
cho mỗi cá nhân, mỗi tập thể và toàn xã hội có cơ hội được phát triển. Vì vậy
đối với mỗi cá nhân có những điều không thích, không hứng thú thực hiện kỷ
luật, nhưng phải thực hiện với nhận thức vì quyền lợi chung.
- Chủ trương của Đảng : “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.” -> Phát
huy tính dân chủ và quyền làm chủ của nhân dân trong quản lý Nhà nước, quản
lý xã hội.
HOẠT ĐỘNG 4 : Giúp học sinh cũng cố, liên hệ thực tế. (10’)
- Cho HS làm bài tập :
1/ Bài 1/ SGK/ 11. 2/ Bài 5 / STH/ 12.
3/ Bài 4 / STH/ 12 4/ Bài 8 / STH/ 13.
HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn về nhà. ( 2’)
3. Ý nghóa :
- Tạo ra sự thống nhất cao
về nhận thức, ý chí, hành
động.
- Tạo cơ hội cho mọi
người phát triển, cống
hiến cho xã hội.
- Xây dựng quan hệ xã hội
tốt đẹp.
- Nâng cao chất lượng,
hiệu qủa lao động, tổ chức
tốt các hoạt động xã hội.
4. Để thực hiện tốt dân
chủ và kỷ luật :
- Mỗi người phải tự giác

chấp hành kỷ luật.
- Cán bộ, các tổ chức phải
tạo điều kiện để mọi
người phát huy dân chủ.
(Học SGK)
IV/ BÀI TẬP :
* Bài 1/ SGK/ 11.
Đáp án :
- Dân chủ : a, c, d.
- Thiếu dân chủ : b.
- Thiếu kỷ luật : đ.
* Bài 5 / STH/ 12.
Đáp án :
- Dân chủ : b, c, d
- Thiếu dân chủ : e.
- Kỷ luật : a, g.
- Thiếu kỷ luật :đ
* Bài 4 / STH/ 12.
Đáp án :a, b, c.
* Bài 8 / STH/ 13.
Đáp án :a.
16
16
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia

́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 10, 11 ).
- Làm bài tập 10/ STH/ 12, 13.
- Chuẩn bò bài 4 : Bảo vệ hòa bình.
+ Đọc phần Đặt vấn đề ( 1, 2 ).
+ Phân công chuẩn bò trả lời câu hỏi gợi ý : . Nhóm 1, 2, 3 : Câu a,b.
. Nhóm 4, 5, 6 : Câu c, d.
Ngày tháng năm 2010

̉
trươ
̉
ng chun mơn
Ky
́
du
̣
t
………………………………………………..
Nga ̀y soa
̣
n:
Nga
̀
y gia
̉
ng:

BÀI 4 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
10.Kiến thức :
- Hiểu được gía trò của hòa bình và hậu qủa tai hại của chiến tranh, từ đó thấy được trách
nhiệm bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại.
11. Kỹ năng :
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do nhà trường, đòa phương
tổ chức.
- Biết cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách hòa nhã, thân thiện.
12.Thái độ : Yêu hòa bình, ghét chiến tranh.
II/ NỘI DUNG :
1) Khái niệm chiến tranh, hòa bình, bảo vệ hòa bình.
2) Giá trò của hòa bình, hậu qủa của chiến tranh đối với cuộc sống con người.
3) Trách nhiệm của nhân loại, HStrong việc ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận. - Giảng giải. - Phát vấn .
- Tự liên hệ. - Điều tra thực tế.
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS.
- Tranh ảnh các bài báo về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh.
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn đònh tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Câu 1 : Bài tập 5/ STH/ 12. ( DC : b, c, d ; Thiếu D C : e ; KL : a, g ; Vi phạm kỷ luật :
đ.)
Câu 2 : Dân chủ là gì ? Kỷ luật là gì ?
- Dân chủ là mọi người được làm chủ công việc chung. Có nghóa là mọi người được biết,
được bàn bạc, thảo luận, thực hiện và tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
- Kỷ luật là tuân theo những quy đònh chung, tạo ra sự thống nhất trong hành động.
Câu 3 : Theo em, học sinh có cần rèn luyện tính dân chủ và kỷ luật không ? Vì sao ?

Để thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật trong nhà trường, học sinh chúng ta cần phải làm gì
?
17
17
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
- HS chúng ta cần rèn luyện phát huy tính dân chủ và kỷ luật. Vì dân chủ và kỷ luật là điều
kiện đảm bảo cho mỗi cá nhân, mỗi tập thể và toàn xã hội có cơ hội phát triển.
- Tự giác tuân theo kỷ luật của nhà trường .
- Tạo điều kiện cho mọi người phát huy tính dân chủ.
Câu 4 : Bài tập 4/ STH/ 12 ( Câu a, b, c đúng )
3/ Bài mới : ( 39’ )
Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (2’)
- GV cho HS xem một số hình ảnh về các cuộc kháng chiến chống giặc
ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
- GV : Trong suốt chiều dài lòch sử của đất nước, dân tộc Việt Nam ta đã
tiến hành nhiều cuộc kháng chiến đánh đuổi quân xâm lược để giành
độc lập tự do cho đất nước, đem lại cuộc sống hòa bình cho nhân dân.
Để giúp các em hiểu rỏ hơn thế nào là hòa bình ? Vì sao phải bảo vệ hòa
bình? Lớp chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài 4.

HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS phân tích mục đặt vấn đề.(7’)
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK / trang 12. Quan sát tranh
SGK/ 13, 14.
- GV cho HS thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau : Em có suy nghó
gì khi xem các ảnh và đọc các thông tin trên ?
- Sau khi HS trả lời, phân tích, GV chốt lại : Chiến tranh gây tổn thất lớn
cho nhân loại. -> Cần phải ngăn ngừa chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh tìm hiểu nội dung bài học (18’)
* GV cho HS vẽ tranh về chủ đề hoà bình theo tổ.
- Đại diện từng tổ lên giới thiệu nội dung tranh, nói lên suy nghó của các
em về hòa bình.
- GV nhận xét.
* GV giới thiệu tranh kỷ lục về hoà bình của Việt Nam ( 1/9/20105 )
- GV hỏi HS: Vậy, các em hiểu : Thế nào là hòa bình ?
- HS trả lời.
- Sau đó GV nhận xét chốt ý : Khái niệm hòa bình.
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau :
Nhóm 1 + 2 + 3 : Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh ? Em hiểu
thế nào là chiến tranh chính nghóa, chiến tranh phi nghóa ?
Nhóm 4 + 5 + 6 : Vì sao phải bảo vệ hòa bình, ngăn ngừa chiến
tranh? Nêu lên sự đối lập giữa hòa bình với chiến tranh ?
* GV nhận xét, chốt ý sau mỗi câu hỏi :
1. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh là do những mâu thuẫn về dân tộc,
tôn giáo và tranh chấp biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia ...
Chiến tranh chính nghóa Chiến tranh phi nghóa
- Đấu tranh chống xâm lược.
- Bảo vệ độc lập tự do.
- Bảo vệ hòa bình.
- Đi xâm lược đất nước khác.
- Gây xung đột, cướp của, giết người.

- Phá hoại hòa bình.
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
- Chiến tranh gây tổn
thất lớn cho nhân loại.
-> Cần phải ngăn ngừa
chiến tranh, bảo vệ hòa
bình.
II/ NDBH :
1/ Hòa bình là :
- Không có chiến tranh,
xung đột vũ trang.
- Mối quan hệ hiểu biết,
tôn trọng, bình đẳng,
hợp tác giữa các quốc
gia - dân tộc - người với
người.
- Khát vọng của toàn
nhân loại.
18
18
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣

c Cơng Dân Khới 9
2. Chiến tranh gây ra đau thương, chết chóc, đói nghèo, bệnh tật, thất
học và tàn phá mọi thứ -> Chậm phát triển, lạc hậu.
HOÀ BÌNH CHIẾN TRANH
- Yên bình. - Đau thương, chết chóc.
- Ấm no. - Đói nghèo, bệnh tật.
- Hạnh phúc. - Đau khổ.
- Đoàn tụ. - Chia ly, mất mát.
- Phát triển. - Chậm tiến, lạc hậu.
- Khát vọng. - Thảm họa.
* GV cho HS xem thêm một số hình ảnh hậu quả của chiến tranh.
(hoặc cho HS đọc Bài đọc thêm/ STH/ 17, 18.)
* GV kết luận: - Chiến tranh là thảm họa của loài người.
- Hoà bình là hạnh phúc, khát vọng của toàn nhân loại.
* GV : Thế nào là bảo vệ hòa bình ?
* GV chốt ý theo mục 1/ NDBH / SGK / 14, 15.
* GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận cả lớp : Ngày nay trên thế giới
đã thật sự có hòa bình chưa? Bảo vệ hòa bình trách nhiệm thuộc về
ai ?
- HS trả lời.
* GV giới thiệu một số hình ảnh về tình hình chiến tranh, xung đột
vũ trang, bạo động đang xảy ra ở các nước trên thế giới.
* GV chốt ý :
- Ngày nay các thế lực phản động, hiếu chiến vẫn đang âm mưu phá hoại
hòa bình, gây chiến tranh tại nhiều nơi trên thế giới.
- Nhiều khu vực trên thế giới vẫn đang xảy ra chiến tranh, xung đột vũ
trang, xung đột dân tộc, tôn giáo, khủng bố…
- Chủ nghóa khủng bố là mối nguy cơ lớn nhất cho công cuộc phát triển
thế giới.
* Cho HS đọc mục phần tư liệu tham khảo/ SGK/15.

* GV kết luận : Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình là trách
nhiệm của tất cả các quốc gia, các dân tộc và của toàn nhân loại.
* GV đặt thêm câu hỏi : Em biết gì về các cuộc chiến tranh ở Việt
Nam ?
- HS trả lời.
* GV giới thiệu thêm cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam qua
các thời kỳ cách mạng và những hậu quả do chiến tranh gây ra cho
đến tận hôm nay, mặc dù hòa bình đã hơn 30 năm.
* Cuối cùng GV chốt lại : Dân tộc Việt Nam tích cực đấu tranh vì
hòa bình, công lý.
* GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ : Em hãy nêu những hoạt động
nhằm bảo vệ hòa bình mà em biết ?
- Mời một vài nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
* GV nhận xét, giới thiệu một số hình ảnh, hoạt động thể hiện mối
Bảo vệ hòa bình là :
- Giữ gìn cuộc sống xã
hội bình yên.
- Dùng thương lượng,
đàm phán để giải quyết
mọi mâu thuẩn, xung
đột.
- Không để xảy ra chiến
tranh, xung đột vũ trang.
2/ Bảo vệ hòa bình là
trách nhiệm của toàn
nhân loại.
3/ Dân tộc Việt Nam
tích cực đấu tranh vì
hòa bình, công lý.
19

19
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
quan hệ hữu nghò, hợp tác giữa Việt Nam và các nước. (GV nhấn
mạnh quan hệ giữa VN và Mỹ hiện nay.)
* Cho HS đọc mục 2 phần tư liệu tham khảo/ SGK/15.
* GV kết luận : Để bảo vệ hòa bình, ngăn ngừa chiến tranh chúng ta
cần xây dựng mối quan hệ tôn trọng, thân thiện giữa con người với con
người; xây dựng mối quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữu nghò hợp tác giữa
các dân tộc và quốc gia trên thế giới.
* Cho HS đọc lại NDBH / SGK / Trang 14, 15.
HOẠT ĐỘNG 4 : Biểu hiện của lòng yêu hòa bình. (5 ’)
* GV : Ý thức bảo vệ hòa bình, lòng yêu hòa bình phải được thể
hiện ở mọi nơi, mọi lúc, trong các mối quan hệ giao tiếp hàng ngày
giữa con người với con người. Em hãy cho biết hành vi nào sau đây
biểu hiện lòng yêu hòa bình trong cuộc sống hàng ngày ? (Bài tập 1/
SGK/ 16)
* GV chốt ý đáp án đúng.
* GV: Học sinh có thể làm gì để biểu hiện lòng yêu hòa bình ?
* GV nhận xét, chốt ý :
- Trong giao tiếp biết cư xử với bạn bè, mọi người một cách bình đẳng,

tôn trọng, thân thiện, hợp tác và chia sẻ, học hỏi lẫn nhau.
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình, chống chiến tranh do nhà
trường, đòa phương tổ chức.
HOẠT ĐỘNG 5 : Luyện tập. (5’)
* Cho HS làm bài tập :
- Bài 7/ STH/ Trang 16 ( Lựa chọn câu d : a và b đúng)
- Bài 9/ STH/ Trang 16. ( Đáp án : c ).
HOẠT ĐỘNG 6 : Hướng dẫn về nhà . ( 2’)
1. Học bài : NDBH/ SGK/ 14, 15.
2. Làm bài tập : Bài 2/ SGK/ 16.
Bài 8, 10/ STH/ 16.
3. Chuẩn bò bài 5 :
“ TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI "
- Đọc đặt vấn đề và quan sát ảnh/ SGK/ 17.
- Trả lời 2 câu hỏi gợi ý/ SGK/ 18 :
- Sưu tầm tranh ảnh, bài báo … về tình đoàn kết, hữu nghò giữa
nhân dân Việt Nam và nhân dân các nước trên thế giới.
4/ Những việc làm để
bảo vệ hòa bình :
- Xây dựng mối quan hệ
tôn trọng, bình đẳng,
thân thiện.
- Thiết lập quan hệ hiểu
biết,hữu nghò, hợp tác.
( Học SGK / 14, 15)
IV/ BÀI TẬP :
- Bài 7/ STH/ 16.
- Bài 9/ STH/ 16.
RÚT KINH NGHIỆM
......................................................................................................................

......................................................................................................................
......................................................................................................................
20
20
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
......................................................................................................................
Ngày tháng năm 2010

̉
trươ
̉
ng chun mơn
Ky
́
du
̣
t
………………………………………………..
Nga ̀y soa
̣

n:
Nga
̀
y gia
̉
ng:
BÀI 5 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
13.Kiến thức :
- Hiểu được thế nào là tình hữu nghò giữa các dân tộc và ý nghóa của tình hữu nghò giữa các
dân tộc.
- Biết cách thể hiệntình hữu nghò giữa các dân tộc bằng các hành vi việc làm cụ thể.
14. Kỹ năng :
- Biết thể hiện tình đoàn kết, hữu nghò với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc
sống hằng ngày.
15.Thái độ : Ủûng hộ chính sách hoà bình, hữu nghò của Đảng Nhà nước ta.
II/ NỘI DUNG :
1. Khái niệm tình hữu nghò giữa các dân tộc.
2. Lợi ích của quan hệ hữu nghò giữa các dân tộc.
3. Chính sách hòa bình, hữu nghò của Đảng Nhà nước ta.
4. Trách nhiệm của HS trong việc thể hiện tình đoàn kết hữu nghò với thiếu nhi và
nhân dân các nước.
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận. - Giảng giải. - Phát vấn . - Liên hệ thực tế.
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS.
- Tranh ảnh các bài báo liên quan đến nội dung bài học.
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn đònh tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

Câu 1 : Thế nào là bảo vệ hòa bình ?
( Giữ gìn cuộc sống XH bình yên. Dùng thương lượng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẩn,
xung đột. Không để xảy ra chiến tranh,xung đột.)
Câu 2 : HS cần phải làm gì để thể hiện lòng yêu hòa bình ? Nêu 1 số hoạt động vì hòa bình ở trường
lớp mà em đã tham gia.
( - Cư xử tôn trọng, hòa nhã, thân thiện với mọi người xung quanh. Tích cực tham gia các hoạt
động bảo vệ hoà bình. )
Câu 3 :Vì sao phải bảo vệ hòa bình ?
21
21
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
- Hòa bình là … - > Hòa bình là hạnh phúc, là khát vọng của toàn nhân loại.
- Chiến tranh đem lại … - > Chiến tranh là thảm họa của loài người.
Câu 4 : Bài tập 7/ STH/ 16 . ( Chọn câu d )
3/ Bài mới : ( 39’ )
Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (2’)
* GV thông qua việc kiểm tra bài cũ để vào bài : Biện pháp bảo vệ hòa bình
vững chắc nhất là xây dựng quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữu nghò, hợp tác
giữa các dân tộc , quốc gia trên thế giới. Vậy thế nào là tình hữu nghò giữa

các dân tộc trên thế giới ? Để giúp các em hiểu thêm, hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu những vấn đề này qua nội dung bài 5.
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS phân tích mục đặt vấn đề. (6’)
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề, quan sát tranh/ SGK/ 15.
- GV cho HS thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau :
Em có suy nghó gì khi xem các ảnh và đọc các thông tin trên ?
- Sau khi HS trả lời, phân tích, GV chốt lại : Việt Nam mở rộng quan hệ
ngoại giao với nhiều nước trên thế giới. - > Chính sách hòa bình, hữu nghò.
HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh tìm hiểu nội dung bài học (14’)
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau :
- Nhóm 1, 2 : Qua các thông tin sự kiện trên, em nghó như thế nào về chính
sách đối ngoại của Đảng – Nhà nước ta, về mối quan hệ giữa nhân dân ta
với nhân dân các nước trên thế giới ?
- Nhóm 3, 4 : Hãy nêu những hoạt động thể hiện tình hữu nghò giữa thiếu nhi
và nhân dân ta với thiếu nhi và nhân dân các nước ?
- Nhóm 5, 6 : Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình hữu nghò với bạn bè của
mình và với người nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình bày nội
dung thảo luận của nhóm trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi :
1/ Chính sách đối ngoại của nhà nước ta được ghi rõ trong Hiến pháp và
được quy đònh cụ thể trong các văn bản quy phạm PL.
- > Chính phủ và nhân dân Thế giới sẽ hiểu rõ Việt Nam :
- Mong muốn là bạn của tất cả các nước.
- Tranh thủ sự ủng hộ, hợp tác của thế giới đối với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Đồng thời là cơ hội để giới thiệu với bạn bè thế giới về đất nước,
con người Việt Nam.
* Nguyên tắc :
- Không phân biệt chế độ chính trò , xã hội.

- Tôn trọng độc lập - chủ quyền – toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
- Bình đẳng các bên cùng có lợi.
2/ GV có thể bổ sung thêm :
* Việt Nam quan hệ nhiều nước – nhiều tổ chức quốc tế:
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Việt Nam mở rộng quan hệ
ngoại giao với nhiều nước
trên thế giới.
- > Chính sách hòa bình,
hữu nghò của Đảng và Nhà
nước ta.
22
22
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
- 20/9/1977 : Việt Nam gia nhập Liên hợp Quốc. (191 nước tham gia)
- 28/7/1995 : Việt Nam gia nhập ASEAN.
( Hiệp hội các nước Đông Nam á -10 nước tham gia )
- 3/1996 : Việt Nam gia nhập ASEM. (Hợp tác Á – u – 26 thành viên sáng
lập (25 nước và Ủy ban châu u (EC)).

- Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ( APEC ).
- WHO – FAO – UNDP – UNESCO – UNICEF…
* Những việc làm cụ thể :
- Quan hệ đối tác KT – KHKT – CNTT.
- Các lónh vực VH – TDTT – GD – YT – D.Số – Du lòch.
- Bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo.
- Hợp tác chống các bệnh AIDS, SARS, Cúm gia cầm…
- Chống chủ nghóa khủng bố – Ngăn chặn chiến tranh hạt nhân. - > Đảm bảo
an ninh toàn cầu.
HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn HS rút ra nội dung bài học. (10’)
* GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp các câu hỏi :
1. Thế nào là tình hữu nghò ?
2. Quan hệ hữu nghò giữa các dân tộc có ý nghóa như thế nào đối với
sự phát triển của mỗi nước và của toàn nhân loại ?
3. Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình hữu nghò với bạn bè của
mình và với người nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày ?
* GV chốt lại ý từng câu theo NDBH / SGK / Trang 18,
* Cho HS đọc lại NDBH / SGK / Trang 18.
* GV yêu cầu HS nêu những biểu hiện tốt, chưa tốt với bạn bè của
mình và với người nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày :

Việc làm tốt Chưa tốt
-Có thái độ thông cảm, chia sẻ nỗi
đau với các bạn mà nước họ có
chiến tranh, xung đột, khủng bố.
- Cư xử VM – LS với người nước
ngoài. (hiếu khách)
- Tham gia các hoạt động văn hóa,
giáo dục, KH-KT, TDTT. Tích cực
tham gia các hoạt động XH nhân

đạo, từ thiện, hoạt động bảo vệ môi
trường.
. . .
- Thờ ơ với nỗi bất hạnh của người
khác. Chỉ nghó đến bản thân, không
quan tâm đến mọi người xung quanh.
- Cư xử thô lỗ, thiếu lòch sự với bạn bè,
người nước ngoài.
- Tự cô lập mình, không hòa đồng với
bạn bè, mọi người.
. . .
HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập. (5’)
- Cho HS làm bài tập :
- Bài 9/ STH/ Trang 20.
- Bài 2/ SGK/ Trang 19.
- Bài 6/ STH/ Trang 19.
II/ NDBH :
1. Tình hữu nghò giữa các
dân tộc trên thế giới là
quan hệ bạn bè thân thiện
giữa nước này với nước
khác.
2. Ý nghóa :
- Tạo cơ hội, điều kiện để
các nước, các dân tộc cùng
hợp tác, phát triển.
- Tăng cường sự hiểu biết
lẫn nhau.
- Tránh mâu thuẫn, căng
thẳng -> chiến tranh.

3. Chính sách đối ngoại của
Đảng – Nhà nước ta : hoà
bình, hữu nghò với các dân
tộc, các quốc gia.
4. Trách nhiệm CD – HS:
cần thể hiện tình đoàn kết,
hữu nghò với bạn bè, người
nước ngoài trong cuộc sống
hằng ngày.
( Học SGK / 18)
IV/ BÀI TẬP :
- Bài 9/ STH/ 20.
- Bài 2/ SGK/ 19.
23
23
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
HOẠT ĐỘNG 6 : Hướng dẫn về nhà . ( 2’)
4. Học bài : NDBH/ SGK/ 18.
5. Làm bài tập : Bài 2/ STH/ 19
Bài 4/ STH/ 20.

3. Chuẩn bò bài 6 : “HP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN“
- Đọc đặt vấn đề và quan sát ảnh/ SGK/ 20, 21.
- Trả lời gợi ý/ SGK/ 18.
- Sưu tầm tranh ảnh, bài báo … về sự hợp tác giữa nước ta với các
nước khác trên mọi lónh vực.
- Bài 6/ STH/ 19.
RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………...........................................................…………………………………..
..................................................................................................................………………………………………………………………
...........................................................................................................................................……………………………….
Ngày tháng năm 2010

̉
trươ
̉
ng chun mơn
Ky
́
du
̣
t
………………………………………………..
40 năm thành hình và phát triển của ASEAN: Việt Nam ngày càng có vai trò quan trọng
CATP) Ý tưởng về một khu vực Đông Nam Á thống nhất đã trở thành hiện thực. Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations - ASEAN) được thành lập ngày 8-8-1967
theo Tuyên bố Bangkok, Thái Lan. Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển, ASEAN đã vượt qua
nhiều thách thức, biến động của lòch sử và từng bước trưởng thành.
Khi mới thành lập ASEAN gồm 5 nước là Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái
Lan. Năm 1984 ASEAN kết nạp thêm Brunei Darusalam làm thành viên thứ 6. Ngày 28-7-1995
Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của hiệp hội. Ngày 23-7-1997 kết nạp Lào và Myanmar.

Ngày 30-4-1999, Campuchia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN. Hiện nay, quốc gia trẻ tuổi
Đông Timor, mới tách ra từ Indonesia là quan sát viên và sẽ được kết nạp vào ASEAN trong ít
năm tới. Đó là quyết đònh của Hội nghò Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 40 diễn ra ở
Philippines ngày 30-7 vừa qua.
Với diện tích hơn 4,5 triệu km2, dân số khoảng 505 triệu người, ASEAN được coi là tổ chức khu vực
thành công nhất của các nước đang phát triển. Mặc dù ở trong cùng một khu vực đòa lý, song các nước
ASEAN có sự khác nhau về chủng tộc, ngôn ngữ, tôn giáo và văn hóa, tạo thành một sự đa dạng cho
hiệp hội. ASEAN đã hình thành bản sắc riêng dựa trên sự thống nhất trong đa dạng.
Qua 40 năm tồn tại và phát triển, ASEAN đã có những chuyển hóa căn bản về chất, hình thức và nội
dung hợp tác, trở thành một tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới. Trên cơ sở những
thành tựu to lớn của 40 năm qua, các nước ASEAN đang nỗ lực tạo nên một sự bứt phá mới, phấn đấu
xây dựng thành công cộng đồng ASEAN vào năm 2015 dựa trên ba trụ cột chính là: cộng đồng an ninh
24
24
Giáo viên Trần Quang Kha
́
nh Gia
́
o a
́
n Gia
́
o Du
̣
c Cơng Dân Khới 9
(ASC), cộng đồng kinh tế (AEC) và cộng đồng văn hóa xã hội (ASCC).
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, ASEAN cũng đang gặp phải nhiều khó khăn và
thách thức. Nếu thông qua hiến chương, dự kiến tại hội nghò thượng đỉnh ASEAN ở Singapore vào cuối
năm nay, sẽ là một mốc quan trọng trong lòch sử phát triển của khối, góp phần đưa tổ chức khu vực này
từ một hiệp hội thành một cộng đồng liên kết chặt chẽ, hoạt động hiệu quả và năng động hơn.

Nhân dòp ASEAN tròn 40 tuổi, các nước ASEAN đã tiến hành các hoạt động một cách trọng thể với chủ
đề ASEAN - Trái tim của một châu Á năng động ở cấp khu vực và tại tất cả các quốc gia thành viên.
Là một thành viên tích cực của ASEAN, Việt Nam tổ chức nhiều hoạt động kỷ niệm trong suốt năm
20107 với đỉnh cao là Ngày thành lập ASEAN 8-8. Tâm điểm của Tuần lễ ASEAN tại Việt Nam là bài
phát biểu của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tối 7-8 tại lễ kỷ niệm 40 năm thành lập ASEAN.
Đây sẽ là thông điệp chính thức của Việt Nam gửi tới nhân dân trong nước, cộng đồng ASEAN và thế
giới.
Kể từ khi gia nhập ASEAN, Việt Nam luôn đóng vai trò chủ chốt trong việc xác đònh các quyết sách lớn
và phương hướng hợp tác của ASEAN cũng như tăng cường đoàn kết, hợp tác và nâng cao vò thế quốc
tế của hiệp hội. Cùng với thế và lực ngày càng tăng trong 12 năm qua, Việt Nam phấn đấu sẽ đóng góp
tích cực hơn nữa cho ASEAN.
300 bức tranh vì hòa bình
TT - Để chuẩn bò cho Quốc khánh năm 20105 của VN, Hội Hữu nghò Nhật - Việt TP Osaka đã
quyết tâm mượn 150 tranh thiếu nhi VN với đề tài “Cảm xúc về hậu quả chiến tranh, ước mơ
về một thế giới hòa bình, hữu nghò” từ cuộc thi Nét vẽ xanh.
Cuộc thi do Bảo tàng Mỹ thuật TP.HCM, Bảo tàng Chứng tích chiến tranh và Thư viện Khoa học tổng
hợp TP.HCM tổ chức, một mặt hội vận động thiếu nhi Osaka tham gia vẽ 150 bức tranh để cùng triển
lãm với tranh thiếu nhi VN; mặt khác tổ chức những buổi nói chuyện cho các hội viên về ý nghóa của
thắng lợi Cách mạng Tháng Tám và về hậu quả chiến tranh xâm lược của Mỹ ở VN, đặc biệt là hậu
quả của chất độc da cam.
Phòng triển lãm khai mạc ngày 27-8-20105 tại Nhà hữu nghò Osaka với 300 bức tranh của thiếu nhi
Việt - Nhật. Đường nét, màu sắc, chất liệu tranh vẽ có khác nhau, nhưng mơ ước của thiếu nhi hai
nước vẫn là một: hòa bình, hòa bình cho trẻ em được cùng vui đùa, hạnh phúc và ấm no.
Trời Osaka mưa tầm tã cũng không ngăn được những người bạn Nhật Bản thủy chung đến nghe các
đại biểu của ban tổ chức Nét vẽ xanh kể về ước mơ hòa bình của các thiếu nhi VN, kể về những năm
tháng sôi động của Cách mạng Tháng Tám, về quyết tâm của Hồ Chí Minh và nhân dân VN trong
Tuyên ngôn độc lập: “Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của
cải để giữ vững quyền tự do, độc lập”.
Họ xúc động, rưng rưng khi biết đến những nỗi khổ đau của nạn nhân chất độc da cam trong chiến
tranh ở VN. Họ phẫn uất khi Tòa án Brooklyn (Mỹ) bác bỏ đơn kiện của các nạn nhân trong khi cựu

chiến binh Mỹ - những người gieo tai họa chết người - lại được bồi thường, được chăm sóc.
Họ đã cất tiếng hát trầm ấm Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng... để góp vào không khí tưng
bừng chuẩn bò đón Quốc khánh lần thứ 60 của nhân dân VN một ngọn lửa từ trái tim những người đã
từng kề vai sát cánh với nhân dân VN vượt qua cuộc kháng chiến đầy gian khổ, hi sinh, từng bước đi
đến tương lai tươi sáng...
HUỲNH NGỌC VÂN
(Bảo tàng Chứng tích chiến tranh TP.HCM
Thứ Sáu, 27/07/20107, 21:31 (GMT+7)
Đại hội thanh niên quốc tế ngữ toàn cầu:
25
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×