Tải bản đầy đủ (.docx) (39 trang)

CHỦ ĐỀ VĂN 6 TUẦN 19 20

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (391.96 KB, 39 trang )

Ngày soạn: 07/01/2021
CHỦ ĐỀ : SO SÁNH TRONG VĂN MIÊU TẢ
Thời lượng: 6 tiết
Số bài: 04
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học: Kĩ năng đọc-hiểu
truyền thuyết và cách làm văn tự sự.
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học:
- Chủ đề gồm 6 tiết. Nội dung từng tiết được phân chia như sau:
Tiế
t

Nội dung

1

Khái quát chủ đề - Đọc hiểu văn bản Sông nước Cà Mau

2

Đọc hiểu văn bản Sông nước Cà Mau (tt)

3

Đọc hiểu văn bản Vượt thác

4

Đọc hiểu văn bản Vượt thác (tt)

5


So sánh

6

Tổng kết chủ đề + Luyện tập tổng hợp + Kiểm tra đánh giá.

Ghi chú

Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề
a. Kiến thức
- Hiểu sơ giản về tác giả và tác phẩm
- Vẻ đẹp của cảnh thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam.
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
b. Kĩ năng
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng
chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên.
c. Thái độ
- Yêu nước, nhân ái (Giáo dục phẩm chất yêu quê hương đất nước, con người,
phẩm chất tự lập, tự tin, có trách nhiêm với bản thân)
- Trách nhiệm, chăm chỉ (tích cực, tự giác học tập...)
4. Định hướng phát triển năng lực
- NL tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- NL ngôn ngữ và NL văn học (Suy nghĩ, thảo luận, cảm nhận về giá trị nội dung,
nghệ thuật; về ý nghĩa các tình tiết trong tác


GD đạo đức: Giáo dục phẩm chất yêu quê hương đất nước, tự lập, tự chủ, có
trách nhiêm với cộng đồng => GD giá trị sống: => Trách nhiệm, tôn trọng, yêu
thương, trung thực.
-


Bước 4: Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực của chủ
đề
Nội
dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Thể Nhận
diện
loại văn được thể loại
bản
cụ thể trong
văn bản và
đặc trưng của
thể loại đó.

Hiểu được vai
trị của thể loại
trong việc thể
hiện nội dung tư
tưởng cảm xúc
của các văn bản.


Vận dụng những
hiểu biết về thể
loại để lí giải, phân
tích giá trị nội
dung và nghệ thuật
trong các văn bản.

Vận dụng những
hiểu biết về đặc
trưng thể loại để
tạo lập văn bản
khác.

- Đề tài,
chủ đề,
cảm xúc
chủ
đạo…

- Nhận diện
được cảm xúc
chủ đạo trong
từng văn bản.

Hiểu được ý
nghĩa của đề tài,
chủ đề, cảm xúc
chủ đạo của các
văn bản đối với
bản thân và cuộc

sống

Vận dụng những
hiểu biết về đề tài
chủ đề để lí giải,
phân tích giá trị
nội dung và nghệ
thuật trong các văn
bản

Vận dụng những
hiểu biết về đề
tài, chủ đề để đọc
– hiểu văn bản
khác cùng chủ đề,
đề tài.

Ý - Nhận biết
nghĩa
được những
nội dung hình ảnh/ chi
tiết tiêu biểu,
- Giá trị
trong
tác
nghệ
phẩm
thuật
- Nhớ được
những

câu
văn hay có
giá trị

Hiểu được vai
trị, tác dụng của
các chi tiết, hình
ảnh, câu văn đối
với việc thể hiện
nội dung tư
tưởng của tác
phẩm.

- Cảm nhận được ý
nghĩa của một số
từ ngữ, hình ảnh/
chi tiết đặc sắc
trong văn bản.

- Trình bày những
kiến giải riêng,
những phát hiện
sáng tạo về văn
bản

- Trình bày được
cảm
nhận,
ấn
tượng của cá nhân

về giá trị nội dung
và nghệ thuật của
văn bản.

- Đọc - hiểu các
văn bản khác có
cùng nội dung ý
nghĩa. Biết so
sánh được các
văn bản đó.

- Nhận diện
được những
yếu tố nghệ
thuật được tác
giả sử dụng

- Đọc diễn cảm tác - Vận dụng tri
phẩm
thức đọc hiểu văn
bản để kiến tạo
những giá trị sống


trong các chi
tiết, hình ảnh.

Các u
cầu khi
tạo lập

văn bản:
tính liên
kết, tính
mạch
lạc và
chủ đề
của văn
bản.

- Nhận biết
được tính liên
kết, tính mạch
lạc và chủ đề
của văn bản
đã cho trong
các phần ngữ
liệu.

của cá nhân
- Viết văn, vẽ
tranh…
-Nghiên cứu KH,
dự án…
Hiểu được vai
trò của tính liên
kết, mạch lạc và
bố cục khi tạo
lập văn bản
trong q trình
giao tiếp.


Vận dụng được
những hiểu biết về
tính liên kết, mạch
lạc, bố cục khi đọc
hiểu được văn bản
khác và tạo lập
được các văn bản
đảm bảo các yêu
cầu về tính liên
kết, mạch lạc và bố
cục văn bản.

- Trình bày những
kiến giải riêng,
những phát hiện
sáng tạo khi tạo
lập văn bản .
- So sánh các văn
bản đảm bảo các
yêu cầu trên với
các văn bản ko có
liên kết, mạch
lạc…

Biện
Nhớ
được - Phân tích được
- Tạo lập đoạn
- Đặt câu có sử

văn có sử dụng
pháp tu khái niệm, tác tác dụng.
dụng phép tu từ so
các - Phát hiện ra
phép tu từ so
từ: So dụng,
sánh.
kiểu, các dạng kiểu loại của
sánh.
sánh
- Lí giải, cảm nhận
so sánh.
phép tu từ trong
-Tạo lập các văn
được vẻ đẹp của
Nêu dấu hiệu một ngữ liệu cụ
bản có sử dụng
phép tu từ so sánh
nhận
biết thể.
phép tu từ so
trong câu văn,
phép tu từ so
sánh.
đoạn văn.
sánh.
Bước 5: Biên soạn câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
Câu hỏi nhận biết , thông hiểu
- Trắc nghiệm KQ (về tác giả, tác phẩm, đặc điểm thể loại, chi tiết nghệ thuật…
khái niệm, tác dụng, các kiểu, các dạng so sánh….)

- Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá…)
Câu hỏi vận dụng
- Bài tạo lập văn bản (trình bày cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân…)
- Phiếu quan sát làm việc nhóm (trao đổi, thảo luận về các giá trị tác phẩm…)
Bài tập thực hành
- Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành)
- Bài tập dự án (nghiên cứu so sánh tác phẩm, nhân vật theo chủ đề)
- Bài trình bày miệng (thuyết trình, trao đổi thảo luận, trình bày về một vấn đề…)
Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy họ


Tiến trình giờ dạy – giáo dục
TIẾT 1: CHỦ ĐỀ “SO SÁNH TRONG VĂN MIÊU TẢ”
Tiết 76, Văn bản : SƠNG NƯỚC CÀ MAU
<Đồn Giỏi>
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Sơ giản về tác giả và tác phẩm “Đất rừng phương Nam”.
- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam.
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng bài học: HS hiểu được nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu
tả kết hợp với thuyết minh. Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản. Nhận biết
các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm
văn miêu tả cảnh thiên nhiên.
- Kĩ năng sống cần giáo dục: giao tiếp: Trình bày được suy nghĩ về vẻ đẹp của quê
hương đất nước; suy nghĩ sáng tạo: phân tích được giá trị nội dung, nghệ thuật của
văn bản.
3. Thái độ: Yêu cảnh sắc thiên nhiên, con người của đất nước.
- GD đạo đức: Giáo dục phẩm chất yêu quê hương đất nước, tự lập, tự chủ, có

trách nhiệm với cộng đồng => GD giá trị sống: YÊU THƯƠNG, TÔN TRỌNG,
TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC.
4. Phát triển năng lực: Rèn cho học sinh năng lực tự học ( thực hiện soạn bài ở
nhà. Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, năng lực
giải quyết vấn đề (phát hiện và phát triển được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương)
năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động, sáng tạo nêu ý kiến về giá trị của tác
phẩm văn chương) năng lực sử dụng ngơn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn, năng
lực hợp tác khi thưc hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong
việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức
bài học.
II. Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK,bộ chuẩn kiến thức, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, máy
chiếu.
- HS: tìm đọc truyện Đất rừng phương Nam, đọc, soạn bài.
III. Phương pháp/ KT
- Phương pháp đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm.
- KT: động não, đặt câu hỏi và trả lời.
IV. Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1. ổn định lớp(1’)
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
HS vắng


6C
40
2. Kiểm tra bài cũ (5’) GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
CÂU HỎI
? Kể tóm văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” và cho biết suy nghĩ của em về

Dế Mèn?
GỢI Ý TRẢ LỜI
- HS tự kể tóm văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” .
- Suy nghĩ của HS về Dế Mèn:
+ Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt là thái độ trịch thượng, coi thường.
+ Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương cho Dế Choắt..
+ Bài học rút ra: “ở đời mà có thói hung hăng hống hách…”
Dế Mèn thật đáng trách bởi do thói nghịch ranh của mình mà Dế Mèn đã đem
tới cái chết thảm thương cho Dế Choắt. Tuy nhiên Dế Mèn vẫn là một nhân vật
đáng u, có bản tính tốt đẹp, biết phục thiện, sẽ trở thành một người có ích cho
cuộc sống.
Đoạn trích nêu ra bài học: tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác,
khiến ta phải ân hận suốt đời.
3. Bài mới
3.1. Khởi động
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1p
GV vào bài mới
Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi là một trong những tác phẩm xuất
săc của văn học thiếu nhi nước ta. Tác phẩm có sức hấp dẫn rất nhiều thế hệ bạn
đọc. Dựa vào bối cảnh thời gian là những năm kháng chiến chống Thực dân Pháp
và cốt truyện kể về chú bé An lưu lạc đi tìm gia đình, nhà văn đã đem đến cho
người đọc biết bao cảm nhận phong phú, bất ngờ và đầy thi vị về cảnh và người,
về vùng đất cực Nam của Tổ Quốc thân yêu. Tác phẩm được dựng thành phim
“Đất rừng phương Nam”.
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung

Hoạt động 1 (7’)
Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
I. Giới thiệu chung
Phương pháp: Vấn đáp
1. Tác giả: Đoàn Giỏi (1925
Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trả lời
-1989) quê Tiền Giang là nhà
?) Nêu những hiểu biết của em về tác giả?(HS TB)
văn thường viết về cuộc
- 2 HS nêu -> GV trình chiếu chân dung tác giả - tác sống, thiên nhiên, con người
phẩm “Đất rừng phương Nam’’ và giới thiệu - chốt
Nam Bộ.
?) Em biết gì về tác phẩm? Đoạn trích?(HS TB)
2. Tác phẩm
- Đất rừng phương Nam là một trong những tác phẩm - Trích từ chương XVIII
xuất sắc nhất của văn học thiếu nhi nước ta -> Có sức hấp trong
truyện“Đất
rừng


dẫn lâu bền với nhiều thế hệ bạn đọc (Gồm 20 chương).
- Được in nhiều lần và được dựng thành phim “Đất
Phương Nam”.
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………………………………………………………
……………………………………………………….
Hoạt động 2(20’)
Mục tiêu: Học sinh hiểu được nội dung nghệ thuật của
văn bản
Phương pháp: Vấn đáp

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày 1 phút

phương Nam”– một tác phẩm
thành công của nhà văn viết
về vùng đất phương Nam của
Tổ quốc.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc, chú thích/ SGK

GV nêu yêu cầu đọc -> GV đọc và 1 HS đọc hết bài văn.
* Kể tóm tắt:
- HS giải thích một số từ khó => 2 HS tóm tắt
? Xác định trình tự miêu tả?(HS TB)
Trình tự:
- Càng đổ dần vào hướng Cà Mau xung quanh đơn điệu
màu xanh sắc lá.
- Đi qua những địa danh cụ thể về Cà Mau.
- Thuyền xi dịng Năm Căn rộng lớn, hùng vĩ.
- Đến chợ Năm Căn.
?) Đoạn trích chia thành mấy phần? Nội dung?(HS TB)
2. Kết cấu- Bố cục
+Từ đầu ->đơn điệu: Những ấn tượng chung ban đầu về - Bố cục: 3 phần
thiên nhiên vùng Cà Mau.
+ Tiếp -> khói sương ban mai: Nói về các kênh rạch Cà
mau và sông Năm Căn rộng lớn, hùng vĩ.
+ Cịn lại: đặc tả chợ Năm Căn đơng vui, trù phú, độc
đáo.
? Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? Các
phương thức kết hợp?(HS khá)
HS:Miêu tả + thuyết minh.

? Nhận xét gì về ngơi kể trong đoạn trích, cho biết tác
dụng?(HS TB)
HS:Ngôi thứ nhất: Kể những điều mắt thấy tai nghe.
?) Hãy cho biết trình tự, vị trí quan sát của người miêu
tả? Thuận lợi của vị trí ấy?(HS TB)
HS trình bày 1 phút
- Trình tự: Đây là trình tự từ xa đến gần. Càng gần phong
cảnh và các chi tiết miêu tả càng đặc thù và độc đáo.
- Vị trí : Vị trí quan sát của người miêu tả chính là người
đang ngồi trên con thuyền.
- Thuận lợi: Đây là nơi thích hợp nhất để tác giả miêu tả
cảnh trước mắt của mình khi thuyền đi từ vùng này đến
vùng khác. Có thể tả kỹ hoặc lướt qua tuỳ vào người quan


sát. Cảnh hiện ra sống động như một cuốn phim.
2 HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá.
?Bài văn miêu tả cảnh gì?(HS TB)
HS: Bài văn tả cảnh Sông nước Cà Mau
?) Chú ý đoạn 1.
?Ấn tượng ban đầu của tác giả về vùng sông nước Cà
Mau như thế nào? Được cảm nhận qua những giác quan
nào? Nghệ thuật nơi bật?(HS khá- giỏi)
- 3 -> 5 HS trình bày
- GV chốt: ấn tượng nổi bật ban đầu về sông nước Cà
Mau là không gian rộng lớn mênh mông với sơng ngịi,
kênh rạch chằng chịt, được bao trùm bởi mùa xuân của
trời, nước rừng cây -> gây cảm giác đơn điệu.
+ Giác quan: - Thị giác

- Thính giác
- Cảm giác về màu xanh bao trùm và tiếng
rì rào bất tận của rừng cây, sóng, gió.
+ Nghệ thuật: phối hợp tả xen kể, nghệ thuật liệt kê, điệp
từ và các tính từ chỉ màu sắc và trạng thái cảm giác.
* GV bình
* GV chuyển ý: Ngồi việc sử dụng biện pháp miêu tả
xen kể tác giả còn sử dụng nghệ thuật thuyết minh và giải
thích. Điều đó thể hiện rất rõ trong đoạn văn “ở đây ...
nước đen”.
?) Qua cách đặt tên cho các dịng sơng, con kênh, em có
nhận xét gì về các địa danh ấy?(HS TB)
- Thiên nhiên ở đây rất tự nhiên, hoang dã, phong phú
- Con người sống rất gần với thiên nhiên -> giản dị chất
phác.
?) Chú ý đoạn 2 và cho biết những chi tiết thể hiện sự
rộng lớn, hùng vĩ của dịng sơng và rừng đước?(HS TB)
- Sông rộng hơn ngàn thước
- Nước đổ ầm ầm ra biển như thác ngày đêm
- Cá nước bơi hàng đàn đen trũi... trắng
- Rừng đước dựng lên cao ngất...trường thành
=> Sử dụng các động từ, tính từ và nghệ thuật so sánh
?) Trong câu “Thuyền chúng tơi...Năm Căn” có những
động từ nào chỉ hành động của con thuyền? Nếu thay đổi
vị trí các ĐT thì nội dung câu có thay đổi khơng? Nhận
xét cách dùng từ?(HS khá- giỏi)
- Các cụm ĐT và ĐT: thoát qua, đổ ra, xuôi về => diễn tả
con thuyền từ vượt qua con thác nguy hiểm -> từ kênh
nhỏ ra sông lớn -> nhẹ nhàng xi theo dịng nước sơng
êm ả.


3. Phân tích văn bản
a. Bức tranh thiên nhiên
vùng sơng nước Cà Mau
- Được đón nhận bằng các
giác quan
+ Thị giác
+ Thính giác
+ Cảm giác về màu xanh bao
trùm và tiếng rì rào bất tận
của rừng cây, sóng, gió
-> Nghệ thuật: phối hợp tả
xen kể, nghệ thuật liệt kê,
điệp từ và các tính từ chỉ màu
sắc và trạng thái cảm giác.

- Ấn tượng chung ban đầu về
thiên nhiên Cà Mau là không
gian rộng lớn, hùng vĩ với
màu xanh bao trùm và âm
thanh bất tận của rừng cây,
sóng và gió. Đó là vẻ đẹp đầy
sức sống hoang dã.


=> Nếu thay đổi trình tự sẽ thay đổi nội dung, thay đổi - Cảnh kênh rạch và dòng
trạng thái hành động của con thuyền trong khung cảnh.
sông Năm Căn hiện lên rộng
- Cách dùng từ chặt chẽ, chính xác, gợi cảm.
lớn, hùng vĩ.

?) Nhận xét về cách miêu tả màu sắc của tác giả? Tác
dụng?(HS TB)
- Xanh lá mạ
miêu tả các lớp cây đước từ
- Xanh rêu
non đến già tiếp nối nhau
- Xanh chai lọ
* GV bình (Tác dụng của việc dùng TN, cách miêu tả)
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………………………………………………………
……………………………………………………….
3.3.Hoạt động 3 : Luyện tập, vận dụng
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập
- Hình thức: cá nhân
- Kĩ thuật: động não
- PP thực hành có hướng dẫn- trình bày 1 phút
- Thời gian: 7’
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Viết đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên
vùng song nước Cà Mau.
- HS viết bài, trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá
Điều chỉnh bổ sung giáo án.................
………………………………………....
…………………………………………
3.4. Hoạt động 4 : Tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS vận dùng kiến thức đã học vào giải quyết các tình
huống học tập

- Hình thức: cá nhân, làm ở nhà
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
? Vẽ tranh minh hoạ cho văn bản.
Điều chỉnh bổ sung giáo án.................
………………………………………....
…………………………………………
3.5. Hướng dẫn về nhà (3’)
- Đọc và nhớ được các chi tiết miêu tả đặc sắc, các chi tiết sử dụng phép so sánh
- Chuẩn bị: “ Sông nước Cà Mau” ( tiếp).

TIẾT 2: CHỦ ĐỀ “SO SÁNH TRONG VĂN MIÊU TẢ”


Tiết 77, Văn bản : SƠNG NƯỚC CÀ MAU (TIẾP)
<Đồn Giỏi>
I. Mục tiêu cần đạt- Như tiết 1
1. Kiến thức
2. Kĩ năng
3. Thái độ
4. Định hướng phát triển năng lực
II. Chuẩn bị
III. Phương pháp/ KT
IV. Tiến trình dạy- học
1. ổn định lớp(1’)
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
HS vắng
6C

40
2. Kiểm tra bài cũ (5’) GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS


3. Bài mới


3.1. Khởi động


- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.


- Phương pháp: Thuyết trình


- Kĩ thuật: động não


- Thời gian: 1p


GV vào bài:


Trong tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về bức tranh thiên nhiên vùng sông nước
Cà Mau. Trong tiết học ngày hơm nay, cơ trị chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về vẻ đẹp
của vùng sơng nước Cà Mau.
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức



HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 2 (15’)
Mục tiêu: Học sinh hiểu được nội dung nghệ
thuật của văn bản
Phương pháp: Vấn đáp
Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày 1 phút.
?) Bức tranh (19) miêu tả cảnh nào?(HS TB)
?) Chú ý đoạn 3 và cho biết những chi tiết miêu tả
sự trù phú, độc đáo của vùng chợ Năm Căn? Nghệ
thuật?(HS TB)
- Đống gỗ cao như núi
- Bến vận hà nhộn nhịp
- Những ngôi nhà với ánh đèn chiếu rực mặt nước
=> khung cảnh rộng lớn, tấp nập, hàng hóa, phong
phú, thuyền bè san sát => trù phú
- Chợ nổi: họp trên sông, mua được mọi thứ
độc
- Màu sắc, trang phục, tiếng nói...
đáo
* Nghệ thuật miêu tả:
- Bao quát, cụ thể
- Miêu tả cả hình khối – màu sắc, âm thanh
*GV: Nghệ thuật miêu tả vừa cho thấy khung cảnh
rộng lớn, khung cảnh chung vừa khắc họa được
những hình ảnh cụ thể nổi bật màu sắc độc đáo, sự
tấp nập, trù phù của chợ Năm Căn.
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………………………………………………………
……………………………………………………….

Hoạt động 4
Mục tiêu: Học sinh khái quát được nội dung nghệ
thuật của văn bản sau khi học xong (5’)
PP thảo luận nhóm, thuyết trình
KT: chia nhóm, trình bày 1 phút
GV giao nhiệm vụ:
- N1-2: đánh giá nội dung ý nghiã
- N3-4: giá trị nghệ thuật
Các nhóm trao đổi (2’), trả lời, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá

GV khái quát – HS đọc ghi nhớ/ SGK
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………………………………………………………
……………………………………………………….

II. Đọc - hiểu văn bản

b. Cảnh chợ Năm Căn
- Đống gỗ cao như núi
- Bến vận hà nhộn nhịp
- Những ngôi nhà với ánh
đèn chiếu rực mặt nước
=> khung cảnh rộng lớn,
tấp nập, hàng hóa, phong
phú, thuyền bè san sát =>
trù phú
- Chợ nổi: họp trên sông,
mua được mọi thứ
độc

- Màu sắc, trang phục,
tiếng nói... độc đáo
* Nghệ thuật miêu tả:
- Bao quát, cụ thể
- Miêu tả cả hình khối –
màu sắc, âm thanh
- Cuộc sống con người ở
chợ Năm Căn trù phú, độc
đáo, tấp nập.
4.Tổng kết
a. Nội dung: “Sông nước
Cà Mau” là một đoạn
trích độc đáo và hấp dẫn
thể hiện sự am hiểu, tấm
lịng gắn bó của nhà văn
với thiên nhiên con người
vùng đất Cà Mau.
b. Nghệ thuật
- Miêu tả từ bao qt đến
cụ thể.
- Lựa chọn từ ngữ gợi
hình,chính xác kết hợp sử
dụng phép tu từ.
- Sử dụng ngôn ngữ địa
phương.
- Kết hợp miêu tả và
thuyết minh.
c. Ghi nhớ: sgk (23)



3.3.Hoạt động 3 : Luyện tập, vận dụng
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập
- Hình thức: cá nhân
- Kĩ thuật: động não
- PP thực hành có hướng dẫn- trình bày 1 phút
- Thời gian: 10’
* Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục tình yêu quê hương, đất nước; tự hào về cảnh
đẹp quê hương, đát nước, từ đó thể hiện bằng hành động, việc làm góp phần xây dựng
bảo vệ môi trường quê hương.
Hoạt động của thầy và trị

Nội dung

III. Luyện tập
Bài 1: Hãy tìm những câu văn có sử
Bài 1: * Những câu văn có sử dụng
dụng phép so sánh trong văn bản “Sông phép so sánh trong bài Sông nước Cà
nước Cà Mau”
Mau.
- Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì
sơng ngịi, kênh rạch càng bủa giăng chi
chít như mạng nhện.
- Ở đó tụ tập không biết cơ man nào là
bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay
theo thuyền từng bầy như những đám
mây nhỏ.
- Cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên
hụp xuống như người bơi ếch
- Trông hai bên bờ, từng đước dựng lên
cao ngất như hai dãy trường thành vô

tận.
Bài 2) Hãy nêu cảm nhận của em về Cà Bài 2: cảm nhận
Mau?(HS TB)
Bài văn mở ra một không gian nghệ
thuật về sơng nước Cà Mau hùng vĩ bao
HS trình bày 1 phút
la, giàu đẹp, hoang dã, nguyên sơ, đầy
- HS suy nghĩ, bộc lộ cảm nhận
sức sống. Tất cả như mở ra và gợi lên
2 HS khác nhận xét, bổ sung
trong tâm hồn chúng ta biết bao kì thú
- GV nhận xét, đánh giá.
và khát khao. Bài văn giúp ta hình dung
- HS khác nhận xét, bổ sung
ra dáng đứng của đước Năm Căn –
- GV nhận xét, đánh giá
dáng đứng Cà Mau, màu xanh của đước
là mùa xuân của quê hương, xứ sở.
Dáng đứng ấy, mùa xuân ấy là chất thơ
Điều chỉnh bổ sung giáo án................. trên trang văn Đoàn Giỏi.


………………………………………....
…………………………………………
3.4. Hoạt động 4 : Tìm tịi mở rộng
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS vận dùng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống
học tập
- Hình thức: cá nhân, làm ở nhà
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung

? Tìm đọc Tác phẩm “ Đất rừng phương
Nam” và nêu cảm nhận của em về tác
phẩm.
Điều chỉnh bổ sung giáo án.................
………………………………………....
…………………………………………
3.5. Hướng dẫn về nhà (3’)
- Hiểu được ý nghĩa của các chi tiết sử dụng câu hỏi tu từ.
- Nhớ được giá trị đặc sắc của văn bản.
- Chuẩn bị: “ Vượt thác”.
Tìm hiểu các ngữ liệu sgk/27, 28
+ Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK theo nội dung phiếu học tập
GV phát phiếu học tập cho HS.
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
GV yêu cầu HS nhóm1,2 về tác giả bằng SĐTD
- GV trình chiếu bổ sung:
Năm 2007, ông được trao tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật.
- Có 9 cuốn truyện, 6 tập thơ, 3 kịch bản phim hoạt hình VN và 3 tác phẩm dịch.
- Các tác phẩm “Quê nội”, “Tảng sáng”, “Gà mái hoa” vô cùng gần gũi, thắm thiết với
tuổi trẻ Việt Nam.
?) Xuất xứ đoạn trích?
GV nêu yêu cầu đọc : đoạn đầu giọng điệu nhẹ nhàng
Đoạn vượt thác: sôi nổi, mạnh mẽ
Đoạn cuối: êm ả, thoải mái,
HS giải nghĩa một số từ ngữ khó/ SGK
? Vị trí ấy có tác dụng gì trong việc miêu tả?
?) Văn bản chia thành mấy đoạn? Nội dung?
?) Để dựng lại bức tranh thiên nhiên,tác giả tập trung tả cảnh dòng sơng và 2 bên bờ.
Theo hành trình con thuyền, vẻ đẹp thiên nhiên hiện lên ở những đoạn sông nào . Tìm

dẫn chứng?
?Em hãy chỉ rõ sự đổi thay của cảnh theo từng chặng đường của con thuyền? Nghệ
thuật?
?) Hình ảnh cây cổ thụ ở Đ1 và Đ3 có gì khác nhau? Tác dụng?



×