Ngày soạn: 3/1 /2019
CHỦ ĐỀ: BIỆN PHÁP TU TỪ
(5 TIẾT: 84, 85, 86, 87, 88)
I. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức
- Học sinh nhớ được khái niệm so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hốn dụ; biết được
cấu tạo của phép tu từ so sánh; các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hốn dụ; tác dụng
của các biện pháp tu từ.
- Học sinh hiểu khái niệm so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hốn dụ; biết được cấu tạo
của phép tu từ so sánh; các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hốn dụ; tác dụng của các
biện pháp tu từ.
- HS phân tích và vận dụng hiệu quả các biện pháp tu từ vào việc đọc - hiểu
văn bản; khi nói và viết văn miêu tả.
2. Kĩ năng
- HS nhận diện được các phép tu từ; chỉ ra được cấu tạo của phép tu từ so sánh;
các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tác dụng của các biện pháp tu từ.
- HS xác định được các phép tu từ; phân tích được cấu tạo của phép tu từ so
sánh; các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hốn dụ, tác dụng của các biện pháp tu từ.
Bước đầu biết đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng các phép tu từ.
- HS phân tích được giá trị của phép tu từ và vận dụng hiệu quả các biện pháp
tu từ vào việc đọc - hiểu văn bản; khi nói và viết trong văn miêu tả.
3. Thái độ
- HS có ý thức vận dụng các biện pháp tu từ vào việc đọc - hiểu văn bản; khi
nói và viết.
II. BẢNG MƠ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG
NĂNG LỰC
Nhận biết
Thông hiểu
- Nhớ được khái
niệm so sánh, nhân
hóa, ẩn dụ, hốn dụ;
biết được cấu tạo
của phép tu từ so
sánh; các kiểu so
sánh, nhân hóa, ẩn
dụ, hốn dụ; tác
dụng của các biện
pháp tu từ.
- Nhận diện được
các phép tu từ; chỉ
ra được cấu tạo của
phép tu từ so sánh,
các kiểu so sánh,
nhân hóa, ẩn dụ,
- Hiểu khái niệm so
sánh, nhân hóa, ẩn
dụ, hoán dụ; biết
được cấu tạo của
phép tu từ so sánh;
các kiểu so sánh,
nhân hóa, ẩn dụ,
hốn dụ; tác dụng
của các biện pháp tu
từ.
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Đặt được một - vận dụng các biện
số câu có sử pháp tu từ vào việc viết
dụng các phép bài văn miêu tả
tu từ.
- Phân tích
được ý nghĩa
cũng như tác
dụng của phép
tu từ
- HS xác định được - Viết đoạn văn
các phép tu từ; phân ngắn có sử
tích được cấu tạo của dụng phép tu từ
phép tu từ so sánh,
các kiểu so sánh,
hốn dụ, tác dụng
của các biện pháp tu
từ.
- HS có ý thức
vận dụng các biện
pháp tu từ vào việc
đọc - hiểu văn bản;
khi nói và viết bài
văn miêu tả.
nhân hóa, ẩn dụ,
hoán dụ, tác dụng
của các biện pháp tu
từ. Bước đầu biết đặt
câu có sử dụng các
phép tu từ.
- HS có ý thức
vận dụng các biện
pháp tu từ vào việc
đọc - hiểu văn bản;
khi nói và viết bài
văn miêu tả.
Các năng lực cần Câu hỏi định tính, định lượng
hình thành và phát
triển: đọc- hiểu, đặt - Trắc nghiệm khách quan:
câu, viết đoạn văn, + Nhận biết khái niệm về so sánh, nhân
tạo lập văn bản; hóa, ẩn dụ, hốn dụ
năng lực sáng tạo,
+ Xác định các biện pháp tu từ.
năng lực xác định và
giải quyết vấn đề, - Câu tự luận (lí giải, nhận xét, đánh
năng lực sử dụng giá...)
các BPTT…
III. CÂU HỎI THEO CHỦ ĐỀ
Gói câu hỏi nhận biết: 5 câu hỏi
Bài tập thực hành:
Câu tự luận ( đặt câu,
phân tích, tạo lập văn
bản)
Câu 1: Có mấy kiểu so sánh ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D.Bốn
Đáp án
- Mức tối đa: Đáp án: B
- Mức khơng tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc khơng trả lời
Câu 2: Dịng nào thể hiện cấu trúc của phép so sánh đúng trình tự và đầy
đủ nhất?
A. Sự vật được so sánh (vế A), từ so sánh, sự vật so sánh (vế B)
B. Từ so sánh, sự vật so sánh, phương diện so sánh.
C. Sự vật được so sánh, phương diện so sánh, từ so sánh, sự vật so sánh.
D. Sự vật được so sánh, phương diện so sánh, sự vật so sánh.
Đáp án
- Mức tối đa: Đáp án C
- Mức khơng tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Câu 3 : Phép nhân hố có tác dụng như thế nào ?
A. Làm cho con vật, loài vật, cây cối trở nên ngộ nghĩnh, đáng yêu .
B. Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người.
C. Biểu thị được những tình cảm, suy nghĩ của con người .
D. Biểu thị được tâm tư, tình cảm của thế giới loài vật, cây cối, đồ vật
Đáp án
- Mức tối đa: Đáp án B
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc khơng trả lời
Câu 4: Câu nào sau đây định nghĩa đúng cho biện pháp nghệ thuật ẩn
dụ?
A. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét
tương đồng với nó.
B. Đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác có nét
tương đồng
C. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ
gần gũi với nó
D. Gọi tên hoặc tả con vật, đồ vật bằng những từ dùng để tả hoặc nói về con
người.
Đáp án
- Mức tối đa: Đáp án A
- Mức khơng tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc khơng trả lời
Câu 5: Hốn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một
sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó. Đúng hay sai.
A. Đúng
B. Sai
Đáp án
- Mức tối đa: Đáp án A
- Mức không tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc khơng trả lời
Gói câu hỏi thơng hiểu: 5 câu
Câu 1: Lựa chọn từ so sánh để điền vào chỗ trống trong câu tục ngữ
“ Tốt gỗ…tốt nước sơn”
A. như
B. là
C. kém
D. hơn
Đáp án
- Mức tối đa: đáp án D
- Mức khơng tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc khơng trả lời.
Câu 2: Trong câu: “Từ xa nhìn lại cây gạo sừng sững như một tháp đèn
khổng lồ”, từ ngữ nào chỉ phương diện so sánh?
A. cây gạo B. sừng sững C. như một
D. tháp đèn
Đáp án
- Mức tối đa: đáp án B
- Mức khơng tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời.
Câu 3: Câu thơ sau sử dụng kiểu so sánh nào?
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng
A. So sánh ngang bằng
B. So sánh không ngang bằng
C. So sánh đối lập
D. So sánh trìu tượng
Đáp án
- Mức tối đa: đáp án B
- Mức khơng tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời.
Câu 4: Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” thuộc kiểu ẩn dụ nào?
A. Ẩn dụ hình thức
B. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
C. Ẩn dụ phẩm chất
D. Ẩn dụ cách thức
Đáp án
- Mức tối đa: đáp án B
- Mức khơng tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc không trả lời.
Câu 5: Từ “mồ hôi” trong hai câu ca dao sau được dùng để hốn dụ cho sự
vật gì?
Mồ hơi mà đổ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
A. Chỉ người lao động
B. Chỉ cơng việc lao động
C. Chỉ q trình lao động nặng nhọc vất vả
D. Chỉ kết quả con người thu được trong lao động
Đáp án
- Mức tối đa: đáp án C
- Mức khơng tính điểm: Có câu trả lời khác hoặc khơng trả lời
Gói câu hỏi vận dụng thấp: 3 câu
Câu 1: Hãy viết tiếp các câu sau để tạo thành các câu có hình ảnh so sánh.
a. Mặt trời………………………………………………………………..
b. Chiếc cầu………………………………………………………………
Đáp án
- Mức tối đa: HS hoàn thiện được câu có chứa hình ảnh so sánh.
Ví dụ:
a. Mặt trời đỏ như quả cầu lửa.
b. Cây cầu như dải lụa mềm mại vắt ngang dịng sơng.
- Mức chưa tối đa: HS đặt chưa đúng một trong những câu trên.
- Mức khơng tính điểm: HS chưa làm bài hoặc không thực hiện đúng yêu cầu
của câu hỏi.
Câu 2: Đặt hai câu có chứa hình ảnh so sánh ngang bằng và so sánh không
ngang bằng.
Đáp án
- Mức tối đa: HS hồn thiện được câu có chứa hình ảnh so sánh so sánh ngang
bằng.
Ví dụ:
+ So sánh ngang bằng: Nước sơng dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.
+ So sánh không ngang bằng: Ngôi nhà sàn dài hơn cả tiếng chiêng.
- Mức chưa tối đa: HS đặt chưa đúng một trong những câu trên.
- Mức khơng tính điểm: HS chưa làm bài hoặc không thực hiện đúng yêu cầu của câu
hỏi.
Câu 3: Phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ ẩn dụ trong hai câu thơ sau:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
( Viễn Phương - Viếng lăng Bác)
- Mức tối đa: HS chỉ ra được phép ẩn dụ và phân tích được giá trị biểu cảm của nó.
+ Phép tu từ ẩn dụ: Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ
+ Giá trị biểu cảm của phép tu từ: Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài
tình vì qua hình ảnh “mặt trời” là một vầng thái dương “nghĩa đen”, tác giả tạo ra một
hình ảnh so sánh ngầm sâu sắc, tế nhị làm cho người đoc suy nghĩ và hình dung ra
được hình ảnh của Bác Hồ (nghĩa bóng). Bác chính là ánh sáng giống như mặt trời
soi sáng dẫn đường chỉ lối cho nhân dân thốt khỏi cảnh tối tăm nơ lệ, đi tới tương
lai, tự do, ấm no, hạnh phúc. Từ đó tạo cho người đọc một tình cảm u mến khâm
phục vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc chúng ta.
- Mức chưa tối đa: HS chỉ ra được phép tu từ ẩn dụ nhưng chưa phân tích rõ được giá
trị biểu cảm của phép tu từ.
- Mức khơng tính điểm: HS không làm được bài hoặc đưa ra những đáp án khác.
Gói câu hỏi vận dụng cao: 2 câu
Câu 1: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu tả cảnh mặt trời mọc, trong đoạn
văn có sử dụng hình ảnh so sánh. Gạch chân phép so sánh trong đoạn văn.
Đáp án
* Mức tối đa:
- Về nội dung:
+ Mở đoạn: giới thiệu về thời điểm quan sát cảnh mặt trời mọc ( ở đâu ? khi nào ?,
cảm xúc của em..)
+ Thân đoạn:
- Khi mới xuất hiện ( hình ảnh chân trời, nắng mới… sử dụng hình ảnh so
sánh.)
- Khi mặt trời dần nhơ lên (hình ảnh mặt trời, bầu, cây cối, đồi núi, phố phường…có
sử dụng hình ảnh so sánh).
- Khi mặt lên cao ( nắng, khung cảnh thiên nhiên…..)
+ Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ về cảnh mặt trời mọc
- Về hình thức:
+ Đảm bảo về bố cục 3 phần ( mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
+ Diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh, cảm xúc và có sử dụng các hình ảnh so sánh.
+ Đoạn văn khơng sai về lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt
* Mức chưa tối đa: Bài viết chưa đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức.
* Mức khơng tính điểm: HS không làm được bài hoặc viết đoạn văn chưa đúng yêu
cầu.
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn miêu tả cảnh đên trăng trong đó có dùng
phép so sánh và nhân hóa. Gạch chân phép nhân hóa và so sánh trong đoạn văn.
Đáp án
* Mức tối đa:
- Về nội dung:
+ Mở đoạn: giới thiệu khái quát về đêm trăng ( ở đâu ?, khi nào ?, cảm xúc của em..)
+ Thân đoạn: Trăng đêm đó có gì đặc sắc, tiêu biểu ( Có sử dụng so sánh,
nhân hóa..)
- Bầu trời đêm ? (Bầu trời cao , trong xanh vời vợi….
- Vầng trng ? (trăng tròn vành vạnh nh chic mõm bc ng b t
trờn bu tri trong vt, trăng lung linh, sáng ngời chảy tràn trên sân, ánh
trăng vạch từng kẽ lá tìm những quả hồng chín mọng trong vờn;
trăng đuổi nhau lo¹t so¹t, lo¹t so¹t.)
- Ánh trăng ( trên mái nhà, các cành cây, đường phố, làng xóm… trà
ngập ánh trăng; cỏ cây hoa lá lặng im như muốn chiêm nhưỡng vẻ đẹp huyền diệu
của đêm trăng).
- Gió, sao….
+ Kết đoạn: Cảm nghĩ chung của em về đêm trăng.
- Về hình thức
+ Đảm bảo về bố cục 3 phần ( mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
+ Diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh, cảm xúc và có sử dụng các hình ảnh so sánh,
nhân hóa…
+ Đoạn văn khơng sai về lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt
- Mức chưa tối đa: Bài viết chưa đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức.
- Mức khơng tính điểm: HS khơng làm được bài hoặc viết đoạn văn chưa đúng yêu
cầu.
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KẾ HOẠCH CHUNG
1. Hoạt động khởi động
* Mục đích hoạt động: Tạo hứng thú tìm hiểu kiến thức mới.
* Nội dung hoạt động: Sử dụng tình huống để giới thiệu nội dung bài học.
* Phương pháp – KTDH: Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề; kĩ thuật động não.
* Thời gian - Hình thức tổ chức
+ Thời gian: 20 phút/ 5 tiết học (8,8 %)
+ Hình thức tổ chức: Gv đưa ra tình huống có vấn đề (dưới dạng các bài tập ví
dụ) - HS phát hiện - trình bày - chia sẻ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục đích hoạt động
- Học sinh nhớ được khái niệm so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hốn dụ; biết được cấu tạo
của phép tu từ so sánh; các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; tác dụng của các
biện pháp tu từ. Nhận diện được các phép tu từ; chỉ ra được cấu tạo của phép tu từ so
sánh, các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hốn dụ, tác dụng của các biện pháp tu từ.
- Học sinh hiểu khái niệm so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; biết được cấu tạo của
phép tu từ so sánh; các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ; tác dụng của các biện
pháp tu từ. Xác định được các phép tu từ; phân tích được cấu tạo của phép tu từ so
sánh, các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hốn dụ, tác dụng của các biện pháp tu từ.
Bước đầu biết đặt câu có sử dụng các phép tu từ.
- HS phân tích được giá trị của phép tu từ và vận dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
vào việc đọc - hiểu văn bản; khi nói và viết bài văn miêu tả.
* Nội dung hoạt động: Cho học sinh làm việc với ngữ liệu: Suy nghĩ trả lời các câu
hỏi để hình thành kiến thức về các biện pháp tu từ.
* Phương pháp - KTDH
+ Phương pháp: đàm thoại, phân tích ngơn ngữ, rèn luyện theo mẫu, thực hành…
+ KTDH: HĐ nhóm, động não, khăn trải bàn…
* Thời gian - Hình thức tổ chức:
+ Thời gian: 130 phút/ 5 tiết học (58,0 %)
+ Hình thức tổ chức: tập trung tại lớp học, HS HĐ cá nhân, nhóm.
3. Hoạt động thực hành
* Mục đích hoạt động: HS vận dụng kiến thức làm các bài tập về các biện pháp tu
từ: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ
* Nội dung hoạt động
+ HS làm bài tập trong SGK
* Phương pháp- kỹ thuật
+ Phương pháp: đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, thực hành.
+ Kỹ thuật: HĐ nhóm.
* Thời gian - Hình thức tổ chức
+ Thời gian: 55 phút/ 5 tiết học (24,4%)
+ Hình thức tổ chức: tập trung tại lớp học, HS làm bài tập cá nhân, nhóm trong SGK,
phiếu học tập.
4. Hoạt động ứng dụng
- Mục đích hoạt động:
+ GV tạo những tình huống gắn những kiến thức vừa học về các biện pháp tu từ.
+ HS nhận biết, liên hệ kiến thức đã học vói thực tiễn giao tiếp.
- Nội dung hoạt động: Hỏi bố mẹ, người thân để tạo lập một đoạn văn có sử dụng
các biện pháp tu từ.
- Phương pháp – KTDH
+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề,
- Thời gian - Hình thức tổ chức
+ Thời gian: 10 phút / 5 tiết học (6, 6%)
+ Hình thức tổ chức: Tự học ở nhà, qua người thân, học nhóm ngồi giờ.
5. Hoạt động bổ sung
- Mục đích hoạt động: Mở rộng kiến thức, kĩ năng HS đã được học về các biện pháp
tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hốn dụ.
- Nội dung hoạt động: Sưu tầm những câu thơ, bài thơ, đoạn văn, bài văn có sử
dụng các biện pháp tu từ.
- Phương pháp- kỹ thuật: tự nghiên cứu.
- Thời gian - Hình thức tổ chức:
+ Thời gian: 5 phút/5 tiết (2,2 %)
+ Hình thức tổ chức: - Ngồi lớp học.
- GV giao nhiệm vụ, HDHS tự tìm hiểu ở nhà
B. GIÁO ÁN LÊN LỚP
1. Bài so sánh
Ngày giảng: 6A :
6B:
TIẾT 84- BÀI 19
SO SÁNH
- Phần chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài
- Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của thầy và trò
* Hoạt động 1: Khởi động
- GV khởi động chung cho cả chuyên đề
giới thiệu về chuyên đề
+ GV đưa ra đoạn văn:
Giờ ra chơi, trường ồn như vỡ chợ. Vài
nhóm học sinh nữ tụ tập dưới tán lá mát
rượi của cụ bàng; từng cặp, từng cặp bạn
nam chơi đá cầu với nhau, trên vai ai nấy
đều ướt đẫm ánh nắng; một tốp học sinh
khác lại chơi trị chơi ăn quan…. Cảnh vui
tươi, nhộn nhịp đó khó có người học trị nào
qn được. Bởi sau mỗi giờ ra chơi chúng
tơi thấy tinh thần sáng khối hơn, tràn trề
sức lực để học tập tốt hơn.
- GV yêu cầu HS chú ý vào câu: Giờ ra
chơi, trường ồn như vỡ chợ.
H: Trong câu trên: vào giờ ra chơi, điều gì
tạo nên tiếng ồn như chợ vỡ ?
- HS trả lời - chia sẻ
Tiếng cười và nô đùa của Học sinh
GV: Ở đây người viết khơng nói HS ồn như
chợ vỡ mà dùng từ trường vì trong trường có
HS nhưng người nghe vẫn hiểu.
Ngồi ra cịn miêu tả tiềng ồn đó như tiếng
chợ vỡ (chợ là nơi bán hàng hóa…nhiều
người nên có tiếng ồn)
H. Cụ là từ dùng để gọi ai ?
- HS trả lời - chia sẻ
Cây bàng
TG
8
phút
Nội dung chính
H. Ánh nắng có thể quan sát bằng giác
quan nào?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Ánh nắng có thể quan sát bằng giác quan
thị giác
GV: Ở đây người viết đã miêu tả ánh năng
ướt đẫm( điều này cảm nhận bằng xúc giác)
- GV nhấn mạnh: Miêu tả trường ồn như
vỡ chợ, gọi cây bàng là cụ bàng , miêu tả
ướt đẫm ánh nắng . Người viết đã sử dụng
các BPTT . Vậy để hiểu được đó là những
biện pháp tu từ nào ? chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong chuyên đề: Biện pháp tu từ.
Chuyên đề sẽ học trong 5 tiết……
- GV dẫn dắt: Cách ví von trường ồn như
tiếng chợ vỡ trong đoạn văn trên sử dụng
BPTT gì ? Mơ hình của phép tu từ đó ntn ?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài so sánh
* Hoạt động 2: Hoạt động hình thành 22 I. So sánh là gì ?.
phút
kiến thức mới của bài so sánh.
* Mục tiêu:
+ Học sinh nhớ được khái niệm so sánh, cấu
tạo của phép tu từ so sánh.
+ Học sinh hiểu khái niệm so sánh, cấu tạo
của phép tu từ so sánh, lấy được ví dụ về
phép so sánh.
+ HS phân tích và vận dụng hiệu quả các
biện pháp tu từ so sánh vào việc đọc - hiểu
1. Bài tập ( SGK /24).
văn bản; khi nói và viết bài văn miêu tả.
a. Bài tập 1
- Hướng dẫn HS tìm hiểu so sánh là gì ?
Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập.
- Câu a: Trẻ em như búp trên
- GV chiếu side bài tập 1.
cành.
- Gọi HS đọc bài tập
- Câu b: Rừng đước dựng lên cao
H: Tìm tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh
ngất như hai dãy tường thành vô
trong VD a, b ?
tận.
- HS trình bày - chia sẻ
+ VD a: Trẻ em như búp trên cành.
b.Bài tập 2.
+ VD b:Rừng đước dựng lên cao ngất như
hai dãy tường thành vô tận.
- Câu a: Trẻ em được so sánh
H: Trong mỗi phép so sánh trên, những
như búp trên cành.
sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau
- Câu b: Rừng đước được so sánh
- HS trình bày - chia sẻ
như hai dãy trường thành vô tận
+ VD a: Trẻ em được so sánh với búp trên
- Cơ sở so sánh: giữa chúng có
cành.
những điểm giống nhau nhất định.
+ VD b: Rừng đước được so sánh với hai
dãy tường thành vô tận.
H*: Vì sao ta có thể nói như vậy ?
- HS trình bày - chia sẻ
- GV nhấn mạnh:
H: So sánh các sự vật , sự việc với nhau
như vậy để làm gì? (so sánh với câu khơng
dùng phép so sánh)
- HS trình bày - chia sẻ
H: Qua ví dụ trên em hiểu thế nào là so
sánh ?
- GV chiếu yêu cầu bài tập 3.
H: So sánh trong những câu trên có gì
khác so với sự so sánh trong các câu sau ?
“Con mèo vằn vào tranh to hơn cả con hổ
nhưng nét mặt vô cùng dễ mến”
H: Con mèo được so sánh với con gì ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Con mèo được so sánh với con hổ.
H*: Hai con vật này có đặc điểm gì giống
và khác nhau?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Giống: Về hình thức: Lơng vằn.
+ Khác: Về tính chất: mèo hiền, hổ dữ.
H: Sự so sánh này khác với sự so sánh ở
trên như thế nào?
- HS trả lời - chia sẻ
H: Qua bài tập trên em rút ra nhận xét gì
về cơ sở so sánh các sự vật, sự việc , mục
đích của việc so sánh
- HS trả lời - chia sẻ
- GV nhận xét.
H: Em hiểu thế nào là so sánh?
- HS kết luận - chia sẻ
- GVKL
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- GV chốt lại nội dung ghi nhớ
- Hướng dẫn Hs tìm hiểu về cấu tạo của
phép so sánh.
-HS đọc
H: Điền những tập hợp từ chứa hình ảnh
so sánh trong các câu đã dẫn ở phần I vào
mơ hình phép so sánh?
- HS hoạt động nhóm 6 - 3 phút
- Đại diênh nhóm báo cáo, điều hành - chia
sẻ
- GVKL
Vế A
(Sự vật
Phương
diện so
Từ so
sánh
Vế B
(Sự vật
- Mục đích so sánh: Làm cho câu
văn, câu thơ có hình ảnh và gợi
cảm.
c.Bài tập 3
Sự khác nhau của các phép so
sánh
- Con mèo được so sánh với con hổ
-> Chỉ ra sự tương phản giữa hình
thức và tính chất của sự vật ( Con
mèo, hổ).
2. Ghi nhớ (SGK /24)
- Khái niệm
II. Cấu tạo của phép so sánh.
1.Bài tập SGK/ 24)
a.Bài tập 1
được so
sánh)
-Trẻ em
sánh
dùng để so
sánh)
Như
Búp trên
cành
Hai dãy
- Rừng Dựng lên
tường
Như
đước
cao ngất
thành vơ
tân.
H*: Nhìn vào bảng trên eem có nhận xét
gì về cấu tạo của phép so sánh ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm 4
yếu tố. (VD b)
+ Nhưng khi sử dụng có thể lược bỏ (một
số ) yếu tố nào đó (VD a).
H: Nêu tên một số từ so sánh mà em biết?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Các từ so sánh: là, như là, y như, giống
như, tựa như, tựa như là, bao nhiêu, bấy
nhiêu...
H: Cấu tạo của phép so sánh trong những
câu sau có gì đặc biệt ?
- HS thảo luận nhóm bàn 1 phút
- HS hoạt động nhóm 6 - 3 phút
- Đại diênh nhóm báo cáo, điều hành - chia
sẻ
- GVKL
H: Qua việc tìm hiểu bài tập trên em hãy
nêu mơ hình cấu tạo đầy đủ của phép so
sánh ?
- HS kết luận - chia sẻ
- GV nhận xét.
- HS đọc ghi nhớ.
GV chốt lại nội dung ghi nhớ
* Hoạt động 3: Hoạt động thực hành
b.Bài tập 2
- Các từ so sánh khác:
Là, như là, y như, giống như, tựa
như…
3. Bài tập 3
- Câu a: Vắng mặt từ ngữ chỉ
phương diện so sánh, từ so sánh.
- Câu b.từ so sánh và vế B được
đảo lên trước vế A.
2.Ghi nhớ (SGK /25).
- Cấu tạo của phép so sánh
III. Thực hành
-Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến
thức đã học vào giải quyết các yêu cầu của 11
BT.
Phút
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1
1. Bài tập 1(SGK/ 25).
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
a. So sánh đồng loại.
- HS hoạt động cá nhân
- HS trình bày - chia sẻ
- GV nhận xét.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
H: Dựa vào thành ngữ viết tiếp vế B vào
chỗ trống.
- HS hoạt động độc lập.
- HSảtình bày - chia sẻ
- GV nhận xét, sửa chữa.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3.
Hãy tìm những câu văn trong bài “Sơng
nước CM” có sử dụng so sánh?
- HS hoạt động độc lập.
- HS chữa - nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa.
* Hoạt động 4: Hoạt động ứng dụng
-Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến
thức đã học về phép so sánh vào tìm, đặt
câu, tạo lập đoạn văn.
- GV ra yêu cầu bài tập: Sau khi học xong
biện pháp tu từ so sánh, qua mối quan hệ
giao tiếp em hãy tìm phép so sánh trong các
2
đoạn văn, đoạn thơ đã học; đặt câu; tạo lập
đoạn văn có sử dụng phép so sánh, viết bài phút
văn, tự sáng tác bài thơ có sử dụng phép so
sánh.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà
- So sánh người với người.
Thuỳ cũng cao như Trang.
Thầy thuốc như mẹ hiền.
- So sánh với vật.
- Trên trời mây trắng như bông
ở dưới cánh đồng bông trắng như
mây.
b.So sánh khác loại.
- So sánh vật với người.
Cô ấy đẹp như một bông hoa.
- So sánh cái cụ thể với cái trừu
tượng.
2. Bài tập 2(SGK/ 26)
- Dựa vào thành ngữ viết tiếp vế B
vào chỗ trống.
- Khoẻ như voi.
- Khoẻ như trâu……
3. Bài tập 3. (SGK / 26)
- Tìm câu văn chứa hình ảnh so
sánh.
IV. HĐ ứng dụng
* Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
-Mục tiêu: HS biết sưu tầm những bài văn,
VI. HĐ bổ sung
bài thơ, các tài liệu có liên quan đến biện
pháp tu từ so sánh
- GV ra yêu cầu bài tập: Em hãy sưu tầm
1
những bài văn, bài thơ, các tài liệu có liên phút
quan đến biện pháp tu từ so sánh
- GV gợi ý: HS có thể tham khảo trên sách,.
báo đài, In - ter- nét
- HS sưu tầm ở nhà
2. Bài So sánh ( tiếp theo)
Ngày giảng: 6A :
6B:
TIẾT 85 - BÀI 21
SO SÁNH
( Tiếp theo)
- Phần chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: Chuẩn bị bài
- Tiến trình lên lớp
Hoạt động của thầy và trị
Thời
gian
Nội dung chính
Hoạt động 1: Khởi động
3
- GV đưa ra VD
phút
Đen như cột nhà cháy
H: Trong câu trên mức độ “đen” được ví
như cái gì ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ cột nhà cháy
- GV dẫn dắt: Cách ví von như vậy gọi là
biện pháp nghệ thuật gì ? Mơ hình của nó
ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
* Hoạt động 2: Hoạt động hình thành 25 I. Các kiểu so sánh.
kiến thức mới của bài so sánh.
phút 1. Bài tập ( SGK trang 41)
* Mục tiêu:
a.Bài tập 1
+ Học sinh nhớ được khái niệm so sánh,
cấu tạo của phép tu từ so sánh.
+ Học sinh hiểu khái niệm so sánh, cấu tạo
của phép tu từ so sánh, lấy được ví dụ về
phép so sánh.
+ HS phân tích và vận dụng hiệu quả các
biện pháp tu từ so sánh vào việc đọc - hiểu
văn bản; khi nói và viết bài văn miêu tả.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiểu so sánh
- GV sử dụng bảng phụ ghi bài tập 1 .
- Gọi HS đọc bài tập trong SGK.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập.
H : Câu thơ nào trong khổ thơ có sử
dụng phép so sánh ?
- HS trả lời.
- GV gạch chân các từ:
H: Dựa vào mơ hình cấu tạo phép so
sánh mà em đó học ở tiết trước, hãy
phân tích cấu tạo của các phép so sánh
trong các ví dụ trên ?
Phương Từ so
Vế A
Vế B
diện so sánh
sánh )
Những thức
ngơi sao ngồi
kia
Mẹ
chẳng mẹ đã thức
bằng vì chúng
con
là
ngọn gió
của con
suốt đời
- HS trình bày - chia sẻ
- GVKL
-GV dành thời gian cho học sinh ghi bảng
phụ.
H:Từ so sánh trong hai phép so sánh trên
có gì khác nhau ?
- HS trình bày - chia sẻ
+ Từ “Chẳng bằng” : Vế A: không ngang
bằng với :Vế B.
- Từ “ Là” Vế A: ngang bằng với: Vế B
H: Từ so sánh trong phép so sánh thứ
nhất thể hiện ý nghĩa gì ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Chỉ sự so sánh không ngang bằng
H: Tương tự như vậy, từ so sánh trong
phép so sánh thứ hai thể hiện ý nghĩa
gì ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Chỉ sự so sánh ngang bằng
H: Dựa vào việc phân tích trên chỉ ra
mơ hình của phép so sánh khơng ngang
bằng ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Mơ hình: A khơng ngang bằng (hơn,
kém) B.
H: Chỉ ra mơ hình của phép so sánh
ngang bằng ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Mơ hình: vế A = vế B.
H:Tìm từ ngữ dùng để so sánh ngang
bằng ? Lấy VD ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Từ ngữ so sánh: Bằng, như, giống như, là,
bao nhiêu, bấy nhiêu
* GV đưa thêm VD:
Qua đình ngả nón trơng đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy
nhiờu.
- Những ngọn cỏ gẫy rạp y như cú nhát dao
vừa lia qua.
b. Bài tập 2
- Sự khác nhau của các từ so sánh:
+ Từ: “ Chẳng bằng ”: Vế A: không
ngang bằng với :Vế B.
+ Từ “ Là” Vế A: ngang bằng với :
Vế B
c. Bài tập 3
- Từ ngữ dùng để so sánh ngang
bằng: Bằng, như, giống như, là, bao
nhiêu, bấy nhiêu.
- Từ ngữ dùng để so sánh không
ngang bằng: Không bằng, hơn,
thua, kém...
H:Tìm từ ngữ dùng để so sánh khơng
ngang bằng? Lấy VD ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Từ ngữ : Không bằng, hơn, thua, kém...
* GV đưa thêm VD:
- Thà rằng ăn bát cơm rau
Cịn hơn ăn thịt nói nhau nặng lời.
- Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
H: Qua việc tìm hiểu các bài tập trên em
thấy có mấy kiểu so sánh ?
- HSKL - chia sẻ
+ Hai kiểu so sỏnh.
H: Nhận xét về mơ hình cấu tạo của các
phép so sánh ngang bằng và không ngang
bằng ?
- HS trả lời - chia sẻ
- GVKL:
H:Qua các BT trên, em thấy có các kiểu
so sánh nào ?
- HS trả lời- chia sẻ
- GV nhận xét.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- Hướng dẫn Hs tìm hiểu của phép so sánh
- GV sử dụng bảng phụ ghi bài tập 1
- GV gọi HS đọc
H: Tìm phép so sánh trong ĐV trên ?
- HS chỉ ra phép so sánh
- GV nhận xét kết luận.
H: Trong đoạn văn trên, sự vật nào được
đem ra so sánh ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Sự vật được đem ra so sánh :Những chiếc
lá (Sự vật vô tri, vô giác ).
H: Những chiếc lá được so sánh trong
hoàn cảnh nào ?
- HS trả lời - chia sẻ
Những chiếc lá được so sánh trong hoàn
cảnh đã rụng. ( Đã rời cành, đã hết nhựa, đã
kết thúc một kiếp sống theo quy luật của tự
nhiên ).
H. Mỗi lần so sánh tác giả có chú ý đến
trạng thái khác nhau của chiếc lá
không ?
- HS trả lời - chia sẻ
Trạng thái: Khi thì lạnh lùng thản nhiên;
Khi thì lảo đảo mấy vịng…cố gượng; Khi
2. Ghi nhớ(SGK trang 42)
- Các kiểu so sánh
II.Tác dụng của phép so sánh.
1. Bài tập (SGK trang 42)
a.Bài tập 1
- Các phép so sánh
+ Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn...
+ Có chiếc lá như con chim...
+ Có chiếc lá như thầm bảo rằng...
+ Có chiếc lá như sợ hãi...
b.Bài tập 2.
- Phép so sánh có tác dụng:
+ Người đọc sẽ hình dung được
những cách rụng khác nhau của
những chiếc lá.
+ Giúp ta thấy được quan niệm về
sự sống và cái chết của tác giả.
thì nhẹ nhàng, khoan khối đùa bỡn; Khi thì
ngần ngại, rụt rè…
H* :Trong đoạn văn trên, phép so sánh
có tác dụng gì đối với việc miêu tả sự vật ,
sự việc ?
( Phép so sánh ở câu1 và 2 có tác dụng
gì ?)
2. Ghi nhớ(SGK trang 42)
- HS trả lời - chia sẻ
- Tác dụng của phép so sánh
H:Phép so sánh có tác dụng gì đối với
việc thể hiện tư tưởng , tình cảm của
người viết?
- HS trả lời - chia sẻ
11
H: Qua bài tập em rút ra nhận xét gì về phút
tác dụng của phép so sánh ?
- So sánh vừa có tác dụng gợi hình ảnh giúp
cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể
sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện tư
tưởng, tình cảm sâu sắc.
III. Thực hành
* Hoạt động 3: Hoạt động dẫn thực hành
-Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến
thức đã học vào giải quyết các yêu cầu của
BT.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
1. Bài tập 1. (SGK trang 43)
- Hướng dẫn HS làm BT
- HS hoạt động cá nhân
a.Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè.
- HS trình bày - chia sẻ
+ Từ so sánh: là.
- GV nhận xét.
+ Kiểu so sánh: Ngang bằng.
+ Tác dụng: Trạng thái vui sướng,
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2
trìu mến, hồ hợp với q hương
- Gọi HS đọc yêu cầu
của tâm hồn tác giả.
H: Dựa vào thành ngữ viết tiếp vế B vào
b. Các so sánh.
chỗ trống.
+ Con đi trăm núi ngàn khe
- HS hoạt động độc lập.
Chưa bằng mn nỗi tái tê lịng
- HSảtình bày - chia sẻ
bầm
- GV nhận xét, sửa chữa.
+ Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu
mươi.
-T ừ so sánh: Chưa bằng.
- Kiểu so sánh: Không ngang bằng.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3
+ Tác dụng:Khẳng định: Công lao
- Gọi HS đọc yêu cầu BT3.
to lớn của người mẹ, thể hiện tấm
Hãy tìm những câu văn trong bài “Sơng
lịng biết ơn sâu sắc của người con.
nước CM” có sử dụng so sánh?
- HS hoạt động độc lập.
- HS chữa - nhận xét
2. Bài tập 2. (SGK trang 43)
- GV nhận xét, sửa chữa.
+ Những động tác thả sào, rút sào
nhanh như cắt.
(Nhấn mạnh những động tác nhanh,
mạnh của dượng Hương Thư.)
+ Dượng Hương Thư như một pho
tượng đồng đúc…Cặp mắt nảy lửa,
ghì trên ngọn sào giống như một
hiệp sĩ….
(Tơ đậm hình ảnh khoẻ mạnh, rắn
chắc của dượng Hương Thư…Gợi
tả huyền thoại của những anh hùng
bằng xương, bằng thịt, nhằm tơn
vinh hình ảnh con người trước thiên
nhiên rộng lớn…)
+ Dọc sườn núi, nhiều dây to mọc
giữa những bụi lúp xúp nom xa như
những cụ già…
3. Bài tập 3 SGK trang 43)
viết đoạn văn ngắn có sử dụng hai
kiểu so sánh.
* Hoạt động 4: Hoạt động ứng dụng
-Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến
thức đã học về phép so sánh vào tìm, đặt
2
câu, tạo lập đoạn văn.
phút IV. HĐ ứng dụng
- GV ra yêu cầu bài tập: Sau khi học xong
biện pháp tu từ so sánh, qua mối quan hệ
giao tiếp em hãy tìm phép so sánh trong các
đoạn văn, đoạn thơ đã học; đặt câu với 2
kiểu so sánh; tạo lập đoạn văn có sử dụng
hai kiểu phép so sánh và chỉ ra tác dụng
của phép so sánh trong đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà
1
phút VI. HĐ bổ sung
Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
-Mục tiêu: HS biết sưu tầm những bài văn,
bài thơ, các tài liệu có liên quan đến biện
pháp tu từ so sánh
- GV ra yêu cầu bài tập: Em hãy sưu tầm
những bài văn, bài thơ, các tài liệu có liên
quan đến biện pháp tu từ so sánh, các kiểu
so sánh
- GV gợi ý: HS có thể tham khảo trên sách,.
báo đài, In - ter- nét
- HS sưu tầm ở nhà
3. Bài nhân hóa
Ngày giảng: 6A :
6B:
TIẾT 86 - BÀI 22
NHÂN HĨA
- Phần chuẩn bị:
GV: Máy chiếu
HS: Chuẩn bị bài
- Tiến trình lên lớp
Hoạt động của thầy- trị
T/G
Nội dung chính
*Họat động 1: Khởi động: (slide 2)
GV kết hợp kiểm tra bài cũ để dẫn vào bài 4
mới
phút
H: So sánh là gì ? Có mấy kiểu so sánh? Chỉ
ra phép so sánh trong ví dụ sau :
Cơ gà mái nhà em có bộ lơng vàng óng ,
mượt mà như tơ
HSTL>GVNX bổ sung dẫn vào bài : Trong
ví dụ trên ngồi phép so sánh cịn có phép
nhân hóa. Vậy nhân hóa là gì ? Nhân hóa có
tác dụng gì ? Có những kiểu nhân hóa nào cơ
và các em cùng tìm hiểu bài học hơm nay
25 I. Nhân hóa là gì ?
*Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến phút 1. Bài tập
thức
1. Bài tập 1( SGK trang 56)
- Mục tiêu:
+Hs hiểu được khái niệm nhân hóa, nhận ra
và phân tích được tác dụng của phép nhân
hóa.
+ HS nhận biết được các kiểu nhân hóa.
- Nhân hóa: trời (ơng), cây mía
- HDHS tìm hiểu k/n nhân hóa
( múa gươm), kiến (hành quân)
GV gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1 SGK T 56
GV chiếu bài tập trên máy (slide 3)
H. Trong khổ thơ trên những sự vật nào
được nói đến ? Những sự vật đó được gọi,
tả như thế nào ?
b. Bài tập 2( SGK trang 57)
- HS trình bày - chia sẻ
- Cách 1: miêu tả cảnh vật trước
- GVKL
cơn mưa sống động có hồn làm
H: Nhận xét về những từ được dùng để
cho sự vật, sự việc được gần gũi
gọi hoặc tả những sự vật trong khổ thơ
hơn với con người ( có sử dụng
trên ?( những từ đó thường dùng để gọi ,
phép nhân hóa)
tả ai ? có tác dụng như thế nào ?)
- Cách 2: miêu tả cảnh vật trước
- HS trình bày - chia sẻ
cơn mưa một cách khách quan
H. Hãy so sánh cách diễn đạt của khổ thơ
( khơng sử dụng phép nhân hóa)
trên với cách diễn đạt sau và rút ra nhận
xét?
2. Ghi nhớ (SGK 57)
GV chiếu ngữ liệu trên máy (slide 4 )
HS thảo luận áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn
- Khái niệm
(3p)
- Tác dụng
- Đại diện nhóm báo cáo, điều khiển - chia
sẻ.
- GVKL
H. Qua việc tìm hiểu các bài tập trên em
hiểu thế nào là phép nhân hóa ? Sử dụng
phép nhân hóa có tác dụng gì ?
- HS trình bày - chia sẻ
II. Các kiểu nhân hóa.
- GVnhận xét rút ra nội dung ghi nhớ.
1.Bài tập
- Gv gọi hs đọc to nội dung ghi nhớ SGK
T57.
Gv nhấn mạnh nội dung ghi nhớ.
GV tích hợp với TLV- văn miêu tả có sử
dụng phép nhân hóa
GV u cầu hs lấy thêm ví dụ về nhân hóa
GV dẫn dắt chuyển ý
- HDHS tìm hiểu các kiểu nhân hóa
Gv chiếu bài tập trên máy (slide 5)
H: Tìm sự vật được nhân hóa ?
- Gv gợi ý học sinh bằng các câu hỏi :
H : Sự vật trong câu a được tác giả gọi
bằng gì ?; trong câu b tre có hành động
gì ? câu c từ ơi dùng để gọi ai ?
H*: Các sự vật đó được nhân hóa bằng
2. Ghi nhớ (Sgk T58)
cách nào ?
- Có ba kiểu nhân hóa
- Thảo luận nhóm 6 - 3phút
- Đại diện nhóm báo cáo, điều hành, chia sẻ
- GVKL trên máy chiếu (slide 6)
GV nêu thêm ví dụ về nhân hóa (slide 7)
H. Qua việc tìm hiểu bài tập trên em hãy
III. Thực hành
cho biết có những kiểu nhân hóa nào ?
-HSKL - chia sẻ .
1. Bài tập 1,2( SGK T58)
- GV chốt kiến thức rút ra nội dung ghi nhớ
- Phép nhân hóa: đơng vui, mẹ,
HS đọc to nội dung ghi nhớ.
con, anh, em, tíu tít, bận rộn.
GV nhấn mạnh nội ghi nhớ và lưu ý HS :
- Tác dụng: quang cảnh bến
trong 3 kiểu nhân hóa trên, thì kiểu nhân hóa 13 cảng được miêu tả sống động
thứ hai được sử nhiều hơn.
phút hơn; người đọc dễ hình dung
GV gọi hs lấy ví dụ về các kiểu nhân hóa
được cảnh nhộn nhịp, bận rộn
*Họat động 3. Hoạt động thực hành
của các phương tiện có trên
- Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học
cảng.
vào việc giải quyết các yêu cầu của bài tập
- Đoạn văn 1 sử dụng nhiều phép
- HDHS làm BT 1+ 2
nhân hóa nên sinh động và gợi
- Gv gộp bài tập 1, 2 SGK T58
cảm hơn.
- Gv yêu cầu hs trao đổi thảo luận nhóm bàn
2. Bài tập 3 ( SGK T58)
(4p)
- Cách 1: sử dụng nhiều phép
- Gv gọi đại diện nhóm trình bày, điều hành
nhân hóa, đoạn văn có tính biểu
- chia sẻ
cảm hơn, từ Chổi Rơm cũng
- GVKL (slide 8, 9,)
được viết hoa như tên riêng của
- HDHS làm BT3
người làm cho việc miêu tả chổi
GV yêu cầu hs quan sát trên máy chiếu hai
gần với cách miêu tả người
đoạn văn để tìm ra sự khác nhau trong cách
- Chọn cách 1 cho văn bản biểu
diễn đạt(slide 10,11)
- Hs hoạt động cá nhân
- HS trình bày - chia sẻ
- GV KL:
HDHS làm BT4
- GV gọi hs đọc yêu cầu bài tập 4 trên máy
(slide 12)
Gv gọi 2 Hs lên bảng làm phần a, b. Các
phần còn lại gv hướng dẫn, yêu cầu hs làm ở
nhà
- GV gọi HS lên bảng làm
- HS trình bày - chia sẻ
- GV KL:
- HDHS làm BT5
GV nêu yêu cầu bài tập 5: Viết đoạn văn
miêu tả ngắn với nội dung tự chọn, trong đó
có sử dụng phép nhân hóa?
Gv gợi ý hs viết đoạn văn lựa chọn chủ đề để
viết: đoạn văn miêu tả cảnh bình minh, hoặc
đoạn văn miêu tả dịng suối , hay khu vườn,
lồi vật...trong đó phải chú ý đến các từ ngữ
miêu tả có thể vận dụng phép nhân hóa
Hs viết, HS trình bày trước lớp
GV cùng Hs nhận xét, sửa đoạn văn cho hs
Gv cho hs tham khảo đoạn văn có sử dụng
phép nhân hóa
cảm; cách 2 cho văn bản thuyết
minh.
3. Bài tập 4 ( SGK T58)
a. núi ơi -> trị chuyện, xưng hơ
với vật như với người (C3).
- Tác dụng: để bộc lộ tâm tình
tâm sự của con người
b, (cua, cá¸) tấp nập; (cò, vạc,
sếu ...) cãi cọ om sòm ->Dùng từ
ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất
của người để chỉ hoạt động, tính
chất của vật (cách 2)
- họ (cị, sếu, vạc, le...), anh(cò)
-> Dùng từ ngữ vốn gọi người để
gọi sự vật ( cách 1)
- Tác dụng: làm cho thế giới loài
vật trở nên sinh động gần gũi với
con người
c. (chòm cổ thụ) dáng mãnh
liệt, đứng trầm ngâm, lặng nhìn;
( thuyền) vùng vằng -> Dùng từ
ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất
của người để chỉ hoạt động, tính
chất của vật (cách 2)
d, (cây) -> bị thương; thân mình;
vết thương; cục máu- > Dùng từ
ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất,
* Hoạt động 4: Hoạt động ứng dụng
bộ phận của người của người để
-Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến
chỉ hoạt động, tính chất của vật
thức đã học về phép so sánh vào tìm, đặt
(cách 2)
câu, tạo lập đoạn văn.
4. Bài tập 5 (SGK T58)
- GV ra yêu cầu bài tập: Sau khi học xong
- viết đoạn văn miêu tả khoảng 3
biện pháp tu từ nhân hóa, qua mối quan hệ
đến 5 câu( hoặc 5 đến 10 dịng)
giao tiếp em hãy tìm phép nhân hóa trong
- Chủ đề :miêu tả cảnh thiên
các đoạn văn, đoạn thơ đã học; đặt câu,; tạo
2 nhiên, dịng sơng, con suối...
lập đoạn văn có sử phép nhân hóa và chỉ ra
tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn phút - chú ý sử sụng từ ngữ nhân hóa
IV. HĐ ứng dụng
văn, viết bài văn, tự sáng tác bài thơ sử
dụng phép nhân hóa.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà
* Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
-Mục tiêu: HS biết sưu tầm những bài văn,
bài thơ, các tài liệu có liên quan đến biện
pháp tu từ so sánh
- GV ra yêu cầu bài tập: Em hãy sưu tầm
những bài văn, bài thơ, các tài liệu có liên
V. HĐ bổ sung
quan đến biện pháp tu từ nhân hóa
- GV gợi ý: HS có thể tham khảo trên sách,. 1
báo đài, In - ter- nét
phút
- HS sưu tầm ở nhà
4. Bài Ẩn dụ
Ngày giảng: 6A :
6B:
TIẾT 87 - BÀI 23
- Phần chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: Chuẩn bị bài
- Tiến trình lên lớp
Hoạt động của thầy và trị
ẨN DỤ
TG
Nội dung chính
*Hoạt động 1: Khởi động:
3
- GV đưa ra VD
phút
“Ngày này mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”.
H.Mặt trời đi qua trên lăng và mặt trời trong
lăng chỉ ai ?
Mặt trời trờn Lăng : (Mặt trời tự nhiên đã được
nhân hoá)
H.Mặt trời trong lăng : (Bác Hồ).
GV: Trong câu thơ trên, tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào ? Biện pháp đó có những
kiểu nào? Tác dụng của nó như thế nào? Ta cùng
tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
* Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến
25 I. Ẩn dụ là gì ?
thức mới.
phút 1. Bài tập
- Mục tiêu:
a. Bài tập 1 ( SGK trang 68)
+ Biết được khái niệm ẩn dụ, tác dụng của ẩn dụ
- Cụm từ “Người Cha” dùng
+ Hiểu được ẩn dụ là gì, tác dụng của ẩn dụ, lấy
để chỉ Bác Hồ.
được VD về ẩn dụ .
+ Phân tích, vận dụng kiến thức về ẩn dụ vào
việc đọc – hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả.
- Bác Hồ và Người Cha có
- HDHS tìm hiểu ẩn dụ là gì?
những phẩm chất giống
- Gọi HS đọc bài tập trên máy chiếu .
nhau.
H.Cụm từ “ Người Cha” dùng để chỉ ai ?
- HS trả lời - chia sẻ
- Cụm từ “ Người Cha” dùng để chỉ Bác Hồ.
b.Bài tập 2 ( SGK trang 68)
GV: Bác Hồ dược so sánh ngầm với người cha ,
Vế A
SO SÁNH
Vế B
Bác Hồ
Người cha
( Lược bỏ )
H : Tại sao em có thể biết điều đó ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Ta có thể ví bác Hồ với Người Cha vì Bác có
những phẩm chất như của người cha.(Tuổi tác,
tình thương yêu, sự chăm sóc chu đáo đối với
con). Dựa vào văn cảnh của bài thơ.
- GV lấy VD : Người là cha , là bác, là anh
Quả tim lớn lọc trăm dũng mỏu nhỏ .
H : Câu thơ trên tác giả đó sử dụng biện pháp
NT nào .
- HS trả lời - chia sẻ
+ Nghệ thuật : So sánh .
H: Cụm từ người cha ở BT 1(a) và ví dụ trên
có gì giống và khác nhau .
- HS HĐ nhóm tổ - 3 phút ( Kĩ thuật khăn trải
bàn)
- Đại diện nhóm trình bày. Sau đó mời đại diện
nhóm khác đứng lên chia sẻ ý kiến và đánh giá
kết quả .
So sánh
BT1 (a):
Giống
Đều so sánh Bác Hồ với người
cha.
Lược bỏ vế A
Khơng lược
chỉ cịn vế B
bỏ, cịn cả vế
A,B
Khác
VD :
GV:
+ So sánh: Đem hai sự vật so sánh với nhau và
giữa chúng phải có điểm tương đồng.
+ Khi phép so sánh lược bỏ vế A người ta gọi đó
là so sánh ngầm hay còn gọi là ẩn dụ. ( ẩn dụ là
lối so sánh ngầm, người đọc phải tìm ra vế được
so sánh - phép so sánh trong ví dụ gọi là ẩn dụ).
H.Từ 2 bài tập trên , em hiểu thế nào là ẩn dụ
? Tác dụng của nó ?
- HS trả lời - chia sẻ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trang 68.
- GV chốt.
- HDHS tìm hiểu về các kiểu ẩn dụ
- GV lấy VD đưa lên máy chiếu :
“Thuyền về có nhớ bến chăng ?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
H : Thuyền và bến được hiểu theo nghĩa gốc
hay nghĩa chuyển ?
- Thuyền, bến được hiểu với
nghĩa chuyển .
H: Giải thích nghĩa gốc và nghĩa chuyển đó ?
2.Ghi nhớ ( SGK/68)
- Khái niệm
- Tác dụng
II.Các kiểu ẩn dụ
1. Bài tập
* Ví dụ :
Nghĩa gốc
+ Thuyền : Phương
tiện giao thông đường
thuỷ .
Nghĩa chuyển
+ Thuyền : Có tính
chất cơ động, chỉ
người đi xa.
+ Bến : Đầu mối giao
thơng.
+ Bến : Tính chất
cố định,chỉ người
chờ đợi.
H: Thuyền và bến gợi cho ta liên tưởng đến
ai ?
- HS trả lời - chia sẻ
* Liên tưởng : Những người con trai, con gái yêu
nhau, xa nhau, nhớ thương nhau.
=> Tương đồng về phẩm chất
- GV sử dụng bài tập 1 trên máy chiếu .
HS đọc bài tập trên máy chiếu .
H.Các từ in đậm (Thắp, lửa hồng) được dùng để
chỉ những sự vật, hiện tượng nào?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Màu đỏ của hoa và hoa nở .
H.Vì sao có thể ví như vậy ?
- HS trả lời - chia sẻ
+ Dựa vào hình thức và cách thức .
Màu đỏ của hoa < =>
Lửa hồng
=> Tương đồng về hình thức.
Thắp
< =>
Nở hoa
=> Tương đồng về cách thức.
- HS đọc BT 2 trên máy chiếu .
H.Cách dùng từ in đậm “Nắng giịn tan” có gì
đặc biệt so với cách nói thơng thường ?
- Hoạt động nhóm bàn ( thời gian 2 phút ).
- Goi HS dại diện lời TL , nhóm khác chia sẻ kết
quả và đánh giá
- GV KL.
+ GV gợi ý: - Giòn tan thường dùng để nêu đặc
điểm của cái gì? ( Chiếc bánh giòn tan).
- Đây là sự cảm nhận của giác quan nào? (thính
giác). - Nắng có thể dùng thính giác để cảm nhận
hay không ? (Không)
- Vậy nắng Phải cảm nhận bằng giác quan nào ?
(Thị giác - nhìn).
GV:Nắng giũn tan là cách ví von kì lạ, giịn tan là
âm thanh, đối tượng của thính giác (Tai) lại được
dùng cho đối tượng của thị giác (Mắt nhìn). là sự
- Thuyền và bến chỉ những
người con trai , con gái yêu
nhau ,xa nhau , nhớ thương
nhau. (sự tương đồng về
phẩm chất ).
a.Bài tập 1( SGK/68)
- Lửa hồng: dùng để chỉ
màu đỏ của hoa dâm bụt.
(hình thức )
- Thắp: chỉ sự nở ra của hoa.
(cách thức )
b. Bài tập 2( SGK/69)
- Nắng giòn tan : Chuyển
đổi cảm giác
.
c.Bài tập 3( SGK/69)
chuyển đổi cảm giác. (Từ thị giác giác sang thính
giác ).
=> Chuyển đổi cảm giác .
H.Từ các ví dụ đã phân tích ở trên, em hãy
nêu một số kiểu ẩn dụ tương đồng giữa các sự
vật , hiện tượng thường được dùng để tạo
phép ẩn dụ ?
- HS trả lời - chia sẻ
- GVKL
- ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về hình thức giữa
các sự vật, hiện tượng (Lửa hồng - Màu đỏ).
- ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về cách thức thực
hiện hành động (Thắp - nở hoa).
- ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa
các sự vật hiện tượng được so sánh (Người cha Bác Hồ).
- ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về chuyển đổi
cảm giác (Nắng giòn tan - nắng to, rực rỡ).
H.Qua bài tập, trên, em thấy có mấy kiểu ẩn
dụ thường gặp
- GV chốt.
* Hoạt động 3: Hoạt động thực hành
-Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được các bài
tập phần luyện tập.
- HDHS làm bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 (So sánh đặc
điểm, tác dụng của ba cách diễn đạt.)
- HS sử dụng KT khăn trải bàn (3p).
- GV gọi một nhóm trình bày kết quả - gọi đại
diện nhóm khác chia sẻ đánh giá
- GV KL.
GV: Cách 3 gợi ra nhiều liên tưởng về tình yêu
thương của Bác đối với các chiến sĩ…
- HDHS làm bài tập 2
- HS HĐ cá nhân .
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 (Tìm ẩn dụ nêu nét
tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng được so
sánh ngầm với nhau.)
*GV HD HS làm BT :
+ Tìm ẩn dụ ở BT (b, d).
+ Chỉ ra được nét tương đồng giữa các SV và
hiện tượng.
- Y/C 3 HS lên bảng làm bài tập phần b,d.
- HS NX - GV nhận xét, sửa chữa.
-phần ( a, c) hs về nhà làm.
11
phút 2.Ghi nhớ( SGK/69)
- Có 4 kiểu ẩn dụ
III. Thực hành
1. Bài tập 1( SGK/70 )
- Cách1 diễn đạt bình
thường.
- Cách 2: sử dụng phép so
sánh.
- Cách 3: sử dụng ẩn dụ.
-> So sánh và ẩn dụ tạo cho
câu nói có tính hình tượng
và biểu cảm hơn. ẩn dụ làm
cho câu nói hàm súc hơn.
2.Bài tập 2( SGK/70 )
b.Mực, đen: Có nét tương
đồng về phẩm chất với cái
- Đèn, sáng: Có xấu. nét
tương đồng về phẩm chất
với cái tốt, cái hay.
d. Mặt Trời được dùng để
chỉ Bác Hồ, vì có nét tương
đồng về phẩm chất (vĩ đại,
soi đường đưa dân tộc Việt
Nam tới tự do, ấm no, hạnh
phúc; mãi mãi trường tồn
3. Bài tập 3( SGK/70 )
- HDHS làm bài tập 3
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3: Tìm ẩn dụ
chuyển đổi cảm giác trong các câu văn và các
câu tho sau (a, b )? Nêu tác dụng?
GV HD HS tìm ẩn dụ ở từng phần a và b, tìm ra
dược tác dụng của từng hình ảnh ẩn dụ đó .
a. Chảy: Diễn tả chính xác tâm trạng thích thú,
yêu quý sản vật, mùi vị của quê hương.
b. Chảy: ánh nắng được hình dung thành dòng,
thành giọt -> sinh động, gợi cảm.
Lòng tràn đầy niềm vui sướng, ấm áp của người
cha và đứa con.
a. Chảy: Diễn tả chính xác
tâm trạng thích thú, yêu quý
sản vật, mùi vị của quê
hương.
2
b.Chảy: Lòng tràn đầy niềm
phút vui sướng, ấm áp của người
cha và đứa con.
4. Bài tập 4:
Chính tả nghe – viết.
- HDHS làm bài tập 4
GV đọc cho HS viết chính tả: Buổi học cuối cùng
(Từ “Tuy nhiên”… “lớn lao đến thế”)
GV yêu cầu HS soát lỗi theo cặp - Thu bài, nhận
1
xét.
phút
IV. HĐ ứng dụng
* Hoạt động 4: Hoạt động ứng dụng
-Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến thức đã
học về phép so sánh vào tìm, đặt câu, tạo lập
đoạn văn.
- GV ra yêu cầu bài tập: Sau khi học xong biện
pháp tu từ ẩn dụ, qua mối quan hệ giao tiếp em
hãy tìm phép ẩn dụ trong các đoạn văn, đoạn
thơ đã học; đặt câu,; tạo lập đoạn văn có sử
phép ẩn dụ và chỉ ra tác dụng của phép ẩn dụ
trong đoạn văn, viết bài văn, tự sáng tác bài thơ
sử dụng phép tu từ ẩn dụ
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà
V. HĐ bổ sung