Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Bài tập môn tội phạm học có đáp áp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (502.34 KB, 6 trang )

BÀI TẬP MÔN TỘI PHẠM HỌC
Đề bài: Cho bảng số liệu:
Tội trộm cắp tài sản
Năm

Các tội phạm sở hữu

Tội phạm chung

Số vụ

Số bị cáo

Số vụ

Số bị cáo

Số vụ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

2008


334

395

346

411

1502

2367

2009

365

452

373

477

1458

2379

2010

311


391

318

400

1243

2258

2011

398

475

411

510

1365

2409

2012

376

448


407

515

1381

2443

Số bị cáo (6)

Đánh giá thực trạng và diễn biến của tội trộm cắp tài sản trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2008-2012 xét về mức độ
Trả lời:
a) Thực trạng của tội trộm cắp tài sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20082012 về mức độ
* Tội phạm rõ
Thực trạng của tội trộm cắp tài sản xét về mức độ của tội phạm rõ được phản ánh qua
thông số về tổng số vụ và tổng số bị cáo phạm tội trộm cắp tài sản bị xét xử sơ thẩm trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008–2012, được thể hiện dưới bảng số liệu dưới đây:
Bảng 1.1: Tổng số vụ và tổng số bị cáo phạm tội trộm cắp tài sản bị xét xử sơ thẩm
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008–2012
Tổng số vụ

Tổng số BC

Tổng

1784

2161


TB/năm

356,8

432,2

1


Biểu đồ 1.1: Tổng số vụ và tổng số bị cáo phạm tội trộm cắp tài sản bị xét xử sơ thẩm
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008–2012
2500
2000
1500
1000

2161

1784

500
0
Tổng số vụ

Tổng số bị cáo

Từ bảng thống kê trên cho thấy, từ năm 2008 đến năm 2012, trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên đã xét xử sơ thẩm 1784 vụ và 2161 bị cáo phạm tội trộm cắp tài sản. Bình quân mỗi
năm có khoảng 356,8 vụ với khoảng 432,2 bị cáo bị xét xử sơ thẩm về tội trộm cắp tài sản.
Để làm rõ “bức tranh” về tội trộm cắp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn

2008-2012, cần so sánh nó trong mối tương quan với các tội xâm phạm sở hữu và các tội
phạm chung trong cùng khoảng thời gian.
Bảng 1.2: Tổng số vụ và tổng số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về tội trộm cắp so với tổng
số vụ và tổng số bị cáo bị xét xử sơ thẩm của các tội xâm phạm sở hữu và các tội phạm
chung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2012.
Tội trộm
cắp

Tổng

Các tội xâm

Các tội phạm

phạm sở

chung

Tỷ lệ

hữu

Vụ

BC

Vụ

BC


Vụ

BC

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1784

2161

1855

2313

6949

11856

(1)/(3)


(2)/(4)

96,1%

93,4%

(1)/(5) (2)/(6)

25,6% 18,2%

Biểu đồ 1.2: So sánh tổng số vụ và tổng số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về tội trộm cắp
tài sản với tổng số vụ và tổng số người phạm tội bị xét xử sơ thẩm của các tội xâm phạm sở
hữu và các tội phạm chung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008–2012.

2


11856
12000
10000

6949

8000

Tội trộm cắp tài sản
Các tội xâm phạm sở hữu

6000
4000


2161 2313

1784 1855

Các tội phạm chung

2000
0
Tổng số vụ

Tổng số BC

Qua bảng số liệu và biểu đồ cho thấy, từ năm 2008 đến năm 2012 trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên có tổng số 1784 vụ và 2161 BC trộm cắp bị đưa ra xét xử sơ thẩm; trong khi
đó tổng số tội xâm phạm sở hữu là 1855 vụ với 2313 BC; tổng số tội phạm chung là 6949
vụ và 11856 bị cáo. Như vậy, tội trộm cắp chiếm một tỷ lệ rất lớn trong các tội xâm phạm sở
hữu là 96,1 % về số vụ và 93,4 % về số BC. Tội trộm cắp tài sản chiếm tỷ lệ khá lớn trong
số các tội phạm chung là 25,6% số vụ và 18,2% số BC.
Khi đánh giá thực trạng của tội phạm xét về mức độ không thể bỏ qua thông số về chỉ
số tội phạm và chỉ số người phạm tội.
Bảng 1.3: Chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội của tội trộm cắp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 – 2012 ( tính trên 100.000 dân )
Năm

Tổng số vụ

2008-

phạm tội


Tổng số BC

Tổng số

Chỉ số tội phạm

Chỉ số BC

dân

(tính trên

(tính trên

100.000 dân)

100.000 dân)

31,5

38,2

2012
Tổng

1784

2161


5653400

Như vậy, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008-2012 chỉ số tội phạm và chỉ
số người phạm tội trộm cắp lần lượt là 31,5 và 38,2; tức là tính trên 100.000 dân thì ở Thái
Nguyên sẽ xảy ra 31,5 vụ và có 38,2 bị cáo phạm tội trộm cắp.
* Tội phạm ẩn
Tội trộm cắp tài sản là tội có độ ẩn lớn. Tính chất hành vi của tội phạm này lén lút
không để chủ sở hữu biết nên khó bị phát hiện. Hơn nữa theo quy định của BLHS thì hành vi
trộm cắp tài sản cấu thành tội phạm khi giá trị tài sản bị chiếm đoạt trên 2 triệu đồng. Đây là
một số tiền cũng không quá lớn nên khi bị mất, nạn nhân thường khơng đi trình báo do ngại
thủ tục phiền phức.
3


b) Diễn biến của tội trộm cắp tài sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20082012 về mức độ
Trên cơ sở số liệu đã nghiên cứu ở phần thực trạng về mức độ, cần nghiên cứu diễn
biến về mức độ của tội trộm cắp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để làm rõ hơn “bức tranh tội
phạm” và cũng là xu hướng để dự đoán sự vận động của tội phạm này trong thời gian tới. Ta
chọn năm 2008 là năm gốc và so sánh với các năm tiếp theo về số vụ và số bị cáo. Ta có
bảng thống kê:
Bảng 1.4: Mức độ tăng, giảm hàng năm của tội trộm cắp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2008 – 2012.
Năm

Số vụ

2008

334


100%

395

100%

2009

365

109,2% (+ 9,2%)

452

114,4% (+ 14,4%)

2010

311

93,1 % (- 6,9%)

391

98,9% (- 1,1%)

2011

398


119,1% (+ 19,1%)

475

120,2% (+ 20,2%)

2012

376

112,5% (+ 12,5%)

448

113,4 % (+ 13,4%)

Số bị cáo

Biểu đồ 1.3: Diễn biến của số vụ và số bị cáo trộm cắp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2008-2012.
140
120
100
80
60
40
20
0

100


100

114.4
109.2

120.2
119.1

98.9

113.4
112.5

93.1

Số vụ
Số BC

2008

2009

2010

2011

2012

Từ năm 2008 đến năm 2012, diễn biến tội trộm cắp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên xét

về mức độ có xu hướng chung là tăng cả về số vụ và số bị cáo, tuy nhiên mức độ tăng khác
nhau. Trong 5 năm có năm 2010 cả số vụ và số bị cáo đều giảm so với năm gốc 2008, số vụ
giảm 6,9%, số bị cáo giảm 1,1%. Năm 2011 đạt mức tăng cao nhất ở cả số vụ và số bị cáo
trong 5 năm, cụ thể số vụ tăng 19,1%, số bị cáo tăng 20,2%. Đường biểu diễn số vụ và số bị

4


cáo đi xuống ở năm 2010 và 2012. Như vậy có thể thấy rằng tội trộm cắp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên trong giai đoạn trên có diễn biến phức tạp.

BÀI LUYỆN TÂP
Cho bảng số liệu:
Bảng 1
Tội mua bán trái phép
Năm

Các tội phạm về ma túy

Tội phạm chung

chất ma túy
Số vụ

Số bị cáo

Số vụ

Số bị cáo


Số vụ

(1)

(2)

(3)

(4)

(3)

2012

291

315

446

521

1602

2567

2013

304


352

473

517

1588

2679

2014

284

332

428

500

1595

2758

2015

296

325


461

540

1665

2609

2016

310

348

457

515

1681

2701

Số bị cáo (4)

Đánh giá thực trạng và diễn biến của tội mua bán trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh M
trong giai đoạn 2012-2016 xét về mức độ
Bảng 2
Các tội xâm phạm an
Tội đánh bạc


Tội phạm chung

tồn cơng cộng, trật tự
cơng cộng

Năm
Số vụ

Số bị cáo

Số vụ

Số bị cáo

Số vụ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

2015

204


315

396

478

1872

2867

2016

244

362

383

497

1958

2879

2017

239

356


408

500

1947

2958

2018

288

375

405

546

2134

3309

2019

276

388

435


587

2381

3643

5

Số bị cáo (6)


Đánh giá thực trạng và diễn biến của tội đánh bạc trên địa bàn tỉnh X trong giai đoạn
2015-2019 xét về mức độ

6



×