Tải bản đầy đủ (.docx) (16 trang)

hinh hoc 8 tiet 54 den 60

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (272.19 KB, 16 trang )

Ngày soạn: 01/4/2018
Tiết 54: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I . Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu một số khái niệm ban đầu về hình học khơng gian cụ thể là hình
hộp chữ nhật.
- Nhận biết khái niệm hình hộp chữ nhật cạnh, đỉnh, mặt của hình hộp chữ nhật.
Khái niệm đường, mặt phẳng trong không gian.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích bài tốn, óc quan sát, phán đoán nhận
biết từ thực tế.
3. Thái độ : Thái độ u thích mơn hình học.
II. Chuẩn bị của GV và HS
- GV : KHBH, mơ hình của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, một số vật dụng
hàng ngày có dạng hình hộp chữ nhật.
- HS: Thước thẳng có vạch chia mm
III- Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3) Bài mới: GV giới thiệu chương IV hình học lớp 8 và giới thiệu bài học:
Hình hộp chữ nhật
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: u cầu các em quan sát mơ hình (mơ
hình - hình hộp chữ nhật)

1. Hình hộp chữ nhật
HS; quan sát trả lời

GV: giới thiệu các khái niệm mặt, đỉnh, cạnh
của hình hộp chữ nhật.
Hình 69 sgk trang 95 là hình ảnh của hình hộp


chữ nhật
Hình hộp chữ nhật có mấy mặt ? mỗi mặt là
hình gì ?
? Tìm số mặt, cạnh, đỉnh của hình hộp chữ nhật
GV: giới thiệu hai mặt đối diện, mặt đáy, mặt
bên.
GV: gọi hs chỉ trên mơ hình hai mặt đối diện,
mặt đáy, mặt bên.
HS: lên bảng chỉ vào mơ hình giới thiệu cho cả
lớp
GV: gii thiu hỡnh lp phng

Đỉnh
Mặt
Cạnh

+ Hỡnh hp ch nht cú 6 mặt là hình
chữ nhật.
+ Hình hộp chữ nhật có: 6 mặt, 8 đỉnh,
12 cạnh.
+ Hai mặt khơng có điểm chung là mặt
đối diện.
+ Mặt đối diện có thể gọi là mặt đáy.


GV: Lấy ví dụ về hình hộp chữ nhật trong thực
tế?

+ Mặt không phải là mặt đáy là mặt bên.


GV: Lấy ví dụ về hình lập phương

+ Hình lập phương là hình hộp chữ nhật
có các mặt là hình vng.

HS: Khối Rubic, Hộp bánh kẹo, Hộp phấn ..

Ví dụ: Bể cá, bao diêm, bao thuốc lá...

GV: yêu cầu HS quan sát hình hộp chữ nhật
ABCDA'B'C'D' (h.71a-SGK trang 96).
GV vẽ và hướng dẫn HS vẽ lại hình vào vở
GV cho HS làm ? SGK trang 96
- GV: Nêu rõ tính chất: Đường thẳng đi qua hai
điểm A và B nằm trong mặt phẳng thì đường
thẳng đó nằm hồn tồn trong mặt phẳng
* Các đỉnh A, B, C,… là các điểm

2. Mặt phẳng và đường thẳng.

* Các cạnh AB, BC, … là các đoạn thẳng
* Mỗi mặt ABCD, A’B’C’D’ là một phần của
mặt phẳng.
Nhận xét bài làm của bạn qua bài làm trên
bảng. (sửa sai nếu có)
GV: ghi tóm tắt các khái niệm
- GV: Xác định chiều cao của hình hộp chữ
nhật?
GV yêu cầu HS tìm hình ảnh của mặt phẳng,
hình ảnh trong thực tế


? Các mặt, đỉnh, cạnh của hình hộp chữ
nhật ABCDA'B'C'D' (h71a-SGK).
- Mặt: ABCD, CDD'C', A'B'C'D,
ABB'A', ADD'A', BCC'B'.

HS:Trần nhà, nền nhà, 4 bức tường xung quanh
- Đỉnh: A, B, C, D, A' ,B' ,C', D'
là hình ảnh của mp’
Các đường mép bảng, đường giao gữa 2 bức
tường là hình ảnh của đường thẳng

-Cạnh: AD, AB, DC, BC, A'D', A'B',
D'C', B'C',AA', BB', CC', DD'.

GV cho HS làm bài 1 SGK

- Các đỉnh như là các điểm.

HS làm bài cá nhân và trả lời miệng

- Các cạnh như là các đoạn thẳng.

GV cho HS thảo luận nhóm bàn để làm bài tập
2 SGK

- Mỗi mặt là môt phần của mặt phẳng.

Gọi HS trả lời
GV lưu ý HS: tất cả các định lí, t/c được học



trong hình học phẳng đều có thể áp dụng trong
HHKG
4. Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà
- Học bài theo HD trên lớp của GV. Xem lại cách vẽ hình hộp chữ nhật. Thực
hành vẽ hình không gian
- Làm bài tập 3,4 SGK trang 97. Bài 1,3,5 SBT
- Chuẩn bị cho bài Hình hộp chữ nhật ( Tiếp)
Tiết 55:

HÌNH HỘP CHỮ NHẬT ( tiếp)

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết hai đường thẳng song song trong khơng gian qua mơ hình. Bằng
hình ảnh bước đầu HS nhận biết được đường thẳng song song với mặt phẳng.
- Hiểu được dấu hiệu đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song
song. Tính được diện tích của hình hộp chữ nhật.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích bài tốn, nhanh nhạy trong phán đốn
nhận biết từ thực tế.
3. Thái độ : Thái độ yêu thích mơn hình học.
II. Chuẩn bị của GV và HS
- GV : KHBH, TBDH, mơ hình của hình hộp chữ nhật.
- HS: Thước, bút màu, làm bài tập tiết trước.
III. Tiến trình bài học trên lớp:
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Cho hình hộp chữ nhật ABCDA'B'C'D'. Em hãy kể tên các mặt, cạnh, đỉnh,
đáy, mặt đối diện, mặt đáy. (HS trả lời)

Câu hỏi
Trả lời
GV đưa tranh vẽ hình 75 SGK lên bảng, Một HS lên bảng kiểm tra.
nêu yêu cầu kiểm tra:
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’, - Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, các mặt
hãy cho biết
đều là hình chữ nhật.
- Hình hộp chữ nhật có mấy mặt, các mặt Ví dụ: ABCD, ABB’A’…
là hình gì? Kể tên vài mặt của hình hộp - Hình hộp chữ có 8 đỉnh, 12 cạnh.
chữ nhật đó?.
- AA’ và BB' cùng nằm trong mp
- Hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh, mấy (ABB’A’), có một điểm chung là A.
cạnh?.
- AA’ và BB' cùng nằm trong mp
- AA’ và AB có cùng nằm trong một mặt (ABB’A’), khơng có điểm nào chung.
phẳng hay khơng? Có điểm chung hay
khơng?
HS lớp nhận xét câu trả lời của bạn.
- AA’ và BB' cùng nằm trong một mặt
phẳng hay khơng? Có điểm chung hay


không?
GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới
Hoạt động của GV
GV: yêu cầu HS quan sát hình 75.
Treo hình vẽ 75 ( SGK - Trang 98 ) trên
bảng phụ


Hoạt động của HS
1. Hai đường thẳng song song trong
không gian.
B

GV dựa vào phần kiểm tra bài cũ để giới
thiệu hai đường thẳng song song trong
khơng gian
Hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có
AA’ và BB’ cùng nằm trong một mặt
phẳng và khơng có điểm chung . Đường
thẳng AA’ và BB’ là hai đường thẳng song
song
Vậy thế nào là hai đường thẳng song song
trong không gian ?
HS:là hai đường thẳng :
- Cùng nằm trong một mặt phẳng
- Khơng có điểm chung

C
B'
D

A

A'

C'

D'


?1
Các mặt của hình hộp chữ nhật.
- Các mặt của hình hộp là :
(ABCD); (A’B’C’D’); (ADD’A’);
(BCC’B’); (ABB’A’); (DCC’D’)
- BB’ và AA’ cùng nằm trong một mặt
phẳng

Đó chính là nội dung định nghĩa hai
- BB’ và AA’ khơng có điểm chung
đường thẳng song song trong khơng gian .
Định nghĩa này cũng giống như định nghĩa Định nghĩa:
hai đường thẳng song song trong hình học
a, b cïng thuộc một mặt phẳng
phng
a//b
a, b không có điểm chung
GV cho HS quan sát hình 76a,b,c và giới
thiệu:Với hai đường thẳng phân biệt trong + a cắt b khi a,b có điểm chung.
khơng gian chúng có thể :
Ví dụ: AA' và AB. BC và BC'
a) Cắt nhau : Nếu chúng cùng nằm trong
B
một mp và có một điểm chung
b
Ví dụ : D’C’ và CC’
b): Nếu chúng cùng nằm trong một mp và
khơng có điểm chung
Ví dụ :


A

C

D
B'

A'

C'
a

D'
a)


c) Không cùng nằm trong một mp nào

2. Đường thẳng song song với mặt
phẳng.

GV cho HS làm làm ?2
- AB có song song với A'B' hay khơng ?
vì sao ?
HS: có, vì là cạnh đối của hcn

D

C

B

A

C'

D'
A'

B'

-AB có nằm trong mặt phẳng (A'B'C'D')
hay không ?

?2: AB //A'B'

HS: không

AB không nằm trong mặtphẳng
(A'B'C'D').

GV: Ta nói đường thẳng a song song với
mặt phẳng (A'B'C'D').
GV: Khi nào thì một đường thẳng song
song với mặt phẳng?

(2 cạnh đối của hình chữ nhật)

Ta nói: a song song với mặt phẳng
(A'B'C'D').

Kí hiệu: AB//mp(A'B'C'D').

HS: khi đường thẳng đó khơng nằm trong
mp và song song với một đường thẳng
nằm trong mp

?3

GV cho HS làm ?3: Tìm các đường thẳng
song song với mp(A'B'C'D')

+ AB//mp(A'B'C'D').

HS:AB//A’B’

+ AD//mp(A'B'C'D').

AB không nằm trong mp(A’B’C’D’)

Ta nói:

A’B’

mp(ABCD) song song với mp(A'B'C'D')

mp(A’B’C’D’)

+ DC//mp(A'B'C'D').
+ BC//mp(A'B'C'D').


=> AB//mp(A’B’C’D’)

Kí hiệu: mp(ABCD)//mp(A'B'C'D')

GV: giới thiệu hai mặt phẳng song song

Ví dụ: (sgk trang 99)

mp ( ABCD ) chứa hai đường thẳng cắt
?4 Cặp mặt phẳng song song với nhau.
nhau AB và AD , mp ( A’B’C’D’ ) chứa hai
+ mp(ADD'A')//mp(BCC'B')
đường thẳng cắt nhau A’B’ và A’D’
và AB // A’B’, AD // A’D’ .

+ mp(DD'C'C)//mp(BB'A'A)

Khi đó ta nói

Nhận xét.

mp ( ABCD ) song song với mp
( A’B’C’D’ ). Kí hiệu : mp ( ABCD ) //
mp ( A’B’C’D’ )

(Sgk - Tr99)

Hãy chỉ ra hai mặt phẳng song song khác



của hình hộp chữ nhật ? Giải thích ?
HS: mp (ADD’A’) // mp ( BCC’B’ ) vì mp
(ADD’A’ )
chứa hai đường thẳng cắt nhau AD và AA’
mp ( BCC’B’ ) chứa hai đường thẳng cắt
nhau BC và BB’ mà AD // BC , AA’ // BB’
GV cho HS làm ?4 Tìm cặp mặt phẳng
song song với nhau ở hình 78.
D

H
I

A

B
C'

K

D'
A'

C

L

B'

- Em hãy giải thích tại sao

mp(ADD'A)//mp(IHKL)
HS: vì IH//BC và IL//BB'
(hs có thể giải thích theo cách khác)
GV: đưa ra nhận xét.
GV cho HS nhắc lại các khái niêm đã học
trong bài và làm bài tập củng cố bài
Bài 6 SGK trang 100
ABCDA1B1C1D1 là một hình lập phương:
a) Những cạnh nào song song với C1C
b) Những cạnh nào song song với A1D1
GV cho HS làm bài 7 SGK
? Tìm diện tích cần phải qt vơi
HS:
1. Diện tích trần nhà
2. Diện tích của 4 bức tường ( diện tích
xung quanh)
HS tính đại diện 1 nhóm lên bảng trình
bày

Bài 6 SGK trang 100:
a) D1D//C1C ; B1B//C1C; A1A//C1C
b) C1B1//A1D1;AD//A1D1;CB//A1D1
Bài 78 SGK trang 100:
Diện tích cần quét vôi là:
4,5.3,7 + 4,5.3.2+ 3,7.3.2 -5,8=60,05(m2)


Diện tích trần nhà: 4,5. 3,7 = 16,65 (m2)
Diện tích của 4 bức tường 16,4 . 3 = 49,2
(m2)

4. Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
- Học lý thuyết theo tài liệu SGK và HD trên lớp của GV, luyện vẽ các hình hộp
chữ nhật, hình lập phương
- Làm bài tập 5, 8, 9 trang 100 SGK
- Xem lại cơng thức tính thể tích hình hộp chữ nhật ( Đã học ở tiểu học)
Làm thêm bài tập : Cho một căn phịng (hình hộp chữ nhật) có chiều dài 4,2 m.
Rộng 3,5 m cao 3,2 m tính diện tích cần qt vơi 4 bức trường biết tổng diện của
các cửa sổ là 3,7 m2 .
m2

Tiết 56: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ
I- Mục tiêu bài dạy:
2- Kiến thức: Từ mơ hình trực quan, HS biết các yếu tố của hình hộp chữ nhật.
Biết một đường thẳng vng góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song. Nắm
được công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành tính thể tích hình hộp chữ nhật. Bước
đầu biêt được phương pháp chứng minh1 đường thẳng vng góc với một mp,
hai mp song song
3- Thái độ: Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học.
II. Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Mơ hình hộp CN, hình hộp lập phương, một số vật dụng hàng ngày có
dạng hình hộp chữ nhật. Bảng phụ hình bài 17 SGK
- HS: Thước thẳng có vạch chia mm
PP – Kỹ thuật dạy học chủ yếu: Quy nạp, vấn đáp, học hợp tác – KWL- thực
hành luyện tập
III. Tiến trình bài học trên lớp:
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ:
GV nêu đề KT cho cả lớp: Vẽ hìnhh hộp chữ nhật ABCDA'B'C'D' hãy chỉ ra và
chứng tỏ: a - Các cạnh của hình hộp chữ nhật song song với mp’ (ABCD)

b - Hai mp’ song song
GV gọi một HS lên vẽ hình
HS cả lớp làm bài và GV gọi một HS trả lời
HS2: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất :
Hình hộp chữ nhật có A. 6 mặt, 6 đỉnh , 12 cạnh

B. 6 mặt, 8 đỉnh , 12 cạnh

C. 6 mặt, 8 cạnh , 12 đỉnh
HS dưới lớp theo dõi nhận xét bổ sung
GV nhận xét chung
3) Bài mới:

D. 6 đỉnh , 8 mặt , 12 cạnh


Hoạt động của GV
Tìm hiểu kiến thức mới
- HS trả lời tại chỗ bài tập ?1

Hoạt động của HS
1) Đường thẳng vng góc với mặt
phẳng - Hai mặt phẳng vng góc

. GV: chốt lại đường thẳng  mp
a  a' ; b  b'
a  mp (a',b') 

?1
D'


a' cắt b'

A'

- GV: Hãy tìm trên mơ hình hoặc hình
vẽ những ví dụ về đường thẳng vng
góc với mp?

D

- HS trả lời
GV: AM, AN, AC, AD, AB đều vng
góc với A’A

C'

N

B'

M

C

A

B

+ AA'  AD (2 cạnh kề của hình chữ

nhật)
+ AA'  AB (2 cạnh kề của hình chữ
nhật)

GV đưa ra nhận xét. Dưới dạng ký hiệu

Ta nói rằng: AA'  mp(ABCD)

+ a  mp(P),
b  mp(P) và A  b

Nhận xét: Nếu một đường thẳng vng
góc với một MP’ tại điểm A thì nó
vng góc với mọi đường thẳng đi qua
A và nằm trong MP’ đó

Thì: a  b

?2

a  mp(p)=A.

+ a  mp(P) và a  mp(Q)

+ AA'  mp(ABCD)

Thì: mp(P)  mp(Q).

+ BB'  mp(ABCD)


- Hãy tìm ví dụ hai mặt phẳng vng
góc ở hình 84?

+ CC'  mp(ABCD)
+ DD'  mp(ABCD)

GV cho HS làm bài ?2

Đường thẳng AB thuộc mp(ABCD) vì
A,B  mp(ABCD)

GV gọi hs làm bài trên bảng

* AB  mp(ADD'A')

GV cho HS trả lời:

vì AB  AA' và AB  AD.

- Đường thẳng AB thuộc mp(ABCD)
hay khơng ? vì sao?

 mp(ABCD)  mp(ADD'A')


- AB có vng góc với mp(ADD'A')
hay khơng vì sao
- Vậy kết luận gì về mối quan hệ của
mp(ABCD) và mp(ADD'A')
GV cho HS làm ?3 theo nhóm bàn

Yêu cầu HS giải thích lại trường hợp

?3
+ mp(AA'B'A)  mp(A'B'C'D')
+ mp(AA'D'D)  mp(A'B'C'D')
+ mp(DD'C'C)  mp(A'B'C'D')
+ mp(BB'C'C)  mp(A'B'C'D')

mp(AA'B'A)  mp(A'B'C'D')
Bài tập áp dụng
GV cho HS làm bài tập 10 trang 103

Bài tập 10(SGK - 103)
A

HS làm bài theo nhóm bàn để làm bài

B

E

F

GV gọi một HS trả lời câu hỏi theo y/c
đề ra

D

C


HS trả lời

H

G

Lớp nhận xét

a) BF  EF và BF  FG

GV bổ sung và nhắc lại để HS nhớ các
kiến thức vừa học

( theo t/c HCN)
do đó: BF  (EFGH)
b) Do BF  (EFGH) mà BF  (ABFE)
 (ABFE)  (EFGH)
* Do BF  (EFGH) mà BF  (BCGF)

Tính thể tích hình hộp chữ nhật

 (BCGF)  (EFGH)

GV yêu cầu HS đọc SGK trang 102103 phần thể tích hình hộp chữ nhật đến
cơng thức tính thể tích hình hộp chữ
nhật

2. Thể tích của hình hộp chữ nhật.

GV chiếu hình ảnh mơ tả cách xác định

thể tích hình hộp chữ nhật lên để HS
quan sat và hình thành cơng thức tính
thể tích HH chữ nhật
- Em hãy tập rút ra cơng thức tổng qt
(với hình hộp chữ nhật có các cạnh
chiều dài là số nguyên)
HS nhắc lại V= a.b.c

Công thức tính thể tích hình hộp chữ
nhật là:
V= a.b.c
Trong đó: a,b,c là các kích thước của
hình hộp chữ nhật.
Nếu a = b = c ta có hình lập phương:

Vlập phương = a3


GV: với hình hộp chữ nhật có các cạnh
khơng là số ngun ta cũng có kết luận
như vậy

a

c

? Nêu cơng thức tính thể tích hình lập
phương
HS: hình lập phương: V= a3
GV: giới thiệu ví dụ

HS: đọc tìm hiểu bài tốn
GV: Nêu cách giải bài tốn?
HS: ta tìm cạnh của hình lập phương rồi
tìm thể tích
Tìm cạnh của hình lập phương như thế
nào?
4. Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
- Học bài theo tài liệu SGK, . Tìm trong thực tế những hình ảnh về đường thẳng
vng góc với mp’, mp’ vng góc với mặt phẳng.Xem lại phần đường thẳng
song song với mặt phẳng, hai mp’ song song
- Làm bài 15,16,17SGK
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo: Luyện tập

Ngày soạn: 08/4/2018
TiÕt 57 : LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS được củng cố các khái niệm đỉnh, mặt, cạnh hai đường thẳng
vng góc, hai đường thẳng song song, đường thẳng vng góc với mặt phẳng,


mặt phăng song song, mặt phẳng vng góc, vận dụng cơng thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích bài tốn, kỹ năng quan sát, phán đoán
nhận biết từ thực tế, áp dụng cơng thức tính thể tích hình hộp chữ nhật vào tính
tốn.
3. Thái độ : GD tính cẩn thận, chính xác. Giáo dục cho h/s tính thực tế của các
khái niệm toán học.
II.Chuẩn bị của GV và HS
- GV: KHBH, thước thẳng, phấn màu.
- HS: SGK, đồ dùng học tập

III. Tiến trình bài học trên lớp:
1) Ổn định lớp
2). Kiểm tra bài cũ:
HS1: Khi nào thì một đường thẳng vng góc với một mặt phẳng? vẽ hình và cho
VD minh họa? Làm bài 16 SBT
HS2: Tìm cạnh của hình hộp chữ nhật có diện tích đáy là 240 cm2, thể tích là 491
cm3
Hai HS lên làm bài, HS dưới lớp làm nháp và nhận xét bài của HS trên bảng
3) Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
GV cho HS làm bài 13 SGK

Bài 13a trang 104

Phần điền vào bảng HS lên điền và GV cho
lớp nhận xét

Ch.dài
22
Ch. rộng 14
Ch.cao
5
S. 1 đáy 308
Thể tích 1540
Bài 14 trang 104

18
5
6

90
540

15
11
8
165
1320

20
13
8
260
2080

GV cho HS làm bài tập 14: gọi một HS đọc
và tóm tắt đề bài
a) Thể tích nước đổ vào:
GV gọi một HS nêu cách giải

120. 20 = 2400 (lít) = 2,4 m3

HS:

Diện tích đáy bể là:

GV gọi một HS lên giải trên bảng

2,4 : 0,8 = 3 m2
Chiều rộng của bể nước:

3 : 2 = 1,5 (m)

Có cách nào khác để tính chiều cao của bể? b) Thể tích của bể là:
HS: Lượng nước đổ vào sau bằng 1/3 lượng 20 ( 120 + 60 ) = 3600 (l) = 3,6 m3
nước đổ vào ban đầu nên chiều cao của bể
Chiều cao của bể là:
là: 0,8:2.3 = 1,2 (m)
D

C

A

B


Bài tập 12

3,6 : 3 = 1, 2 m

GV cho HS c/m cơng thức tổng qt tính
Bài tập 12
đường chéo của mặt chéo trong HHCN dựa
vào định lí Pytago và t/c đường thẳng
vng góc với mặt phẳng, sau đó làm bài
tập điền vào bảng
Δ ABD vuông tại B nên:
Gọi 3 kích thước của hình hộp chữ nhật là
AD2 = AB2 + BD2
a, b, c và AD = d ( Gọi là đường chéo của

Δ CBD vng tại C nên
hình hộp CN) ta có:
2
2
2
d = a b c

BD2 = BC2 + CD2
Vậy AD2 = AB2 + BC2 + CD2
Bài 15 trang 104

GV cho HS thảo luận làm bài 15 SGK
GV: Thể tích nước dâng lên khi cho 25
viên gạch vào trong bể là bao nhiêu? Tại
sao có thể tính được như vậy?

Khi chưa thả gạch vào nước cách miệng
thùng là: 7 - 4 = 3 dm
Thể tích nước và gạch tăng bằng thể tích
của 25 viên gạch 2 .1. 0,5. 25 = 25 dm3

D/ tích đáy thùng là: 7. 7. = 49 dm3
HS: Thể tích nước và gạch tăng bằng thể
tích của 25 viên gạch 2 .1. 0,5. 25 = 25 dm3 Chiều cao nước dâng lên là:
GV yêu cầu HS đọc đề bài 16, quan sát
hình vẽ trong SGK và trả lời
GV: gọi HS làm bài trên bảng

25 : 49 = 0,51dm
Sau khi thả gạch vào nước còn cách

miệng thùng là: 3 - 0, 51 = 2, 49 dm
Bài 16 SGK

GV: gọi hs nhận xét bài

GV: Mối quan hệ giữa mp(A'B'C'D') và
mp(DCC'D')?
HS:
GV: nhận xét chung đưa ra những chú ý
của bài toán.

a) Các đường thẳng song song với mặt
phẳng (ABKI) là : DG; GH; CH;
CD,A’B’, B’C’; C’D’; A’D’.
b) Các đường thẳng vng góc với mặt
phẳng (DCC'D') là : DG; CH; B’C’;
A’D’


GV yêu cầu HS đọc đề bài 17, quan sát
hình vẽ trong SGK

c) Vì A’D’  mp(DCC’D’) và A’D’ nằm
trong mp(A'B'C'D') nên mp(A'B'C'D') 
mp(DCC'D')
GV: gọi HS làm bài trên bảng
Bài 17 SGK
GV: Cho HS dưới lớp nhận xét bài của bạn a) Các đường thẳng song song với mặt
phẳng(EFGH) là : AB; AD; BC;DC.
b) AB//mp(DCGH) ; AB//mp(EFGH)

c) AD//BC; AD//FG; AD//EH
4. Hướng dẫn HS học và làm bài về nhà
- Lµm bµi tËp: 8, 10, 12 ; 22; 23(SBT )
- GV: hớng dẫn HS làm bài 18 (hình vẽ trên bảng phụ)
Gợi ý: áp dụng định lý Pi-Ta-Go để tính các đờng đi của con kiến.
Bài tập trắc nghiệm
1. Nếu mỗi cạnh của hình lập phơng tăng 50% thì thể tích của hình lập phơng đó
tăng:
A. 50%
B. 125%
C. 237,5 %
D. 337,5 %
đáp án : C
gợi ý so với trớc thể tích mới bằng 1,53 = 3,375( thể tích cũ), tăng 2,375 lần tức là
tăng 237,5%
2. Một hình lập phơng có cạnh là 3 cm thì thể tích của hình đó là:
A. 9 cm3
B. 18 cm3
C. 27 cm3
D. 81 cm3
- Chuẩn bị cho bài hình lăng trụ đứng ( Vẽ hình 96; 97 SGK trang 108 vào vở
nháp)
Tiết 59: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Củng cố các khái niệm vng góc, song song trong khơng gian.
- HS biết các khái niệm đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt đáy, chiều cao của hình lăng trụ
đứng.
- Biết gọi tên hình lăng trụ đúng theo tên của đa giác đáy
- Biết cách vẽ hình lăng trụ đứng theo ba bước: mặt đáy 1, cạnh bên, mặt đáy 2.

2. Kỹ năng: Luyện kỹ năng vẽ hình, khả năng quan sát, phán đốn nhận biết từ
thực tế.
3. Thái độ : GD thái độ yêu thích mơn hình học.
II. Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo viên: KHBH; TBDH : Bảng phụ hình bài tập 19; 20 trang 108 SGK
Mơ hình hình hình lăng trụ đứng, thước thẳng, phấn mầu.
- Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu từ tiết trước.
B
III. Tiến trình bài học trên lớp:
1) Ổn định lớp
C
A
2) Kiểm tra bài cũ:
GV chiếu hìnnh lên bảng
Cho hình vẽ
B'
HS1: Tìm các cặp mặt phẳng song song với nhau.
HS2: Tìm đường thẳng vng góc mới mặt phẳng.
A'

C'


HS trả lời theo y/c
3) . Bµi míi
Hoạt động của GV và HS
Giới thiệu bài và tìm kiếm kiến thức
mới.

Nội dung bài học

1. Hình lăng trụ đứng.
B

Chiếc đèn lồng trang 106 cho ta hình ảnh
một lăng trụ đứng. Em hãy quan sát hình
xem đáy của nó là hình gì ? các mặt bên
là hình gì ?

C

D

A

B'

HS:

C'

- GV: Đưa ra hình lăng trụ đứng và giới
thiệu hình lăng trụ đứng
HS: quan sát nhận biết hình lăng trụ.

A'

D'

GV: giới thiệu các khái niệm


+ Hình trên gọi là hình lăng trụ
đứng

+ Hình trên gọi là hình lăng trụ đứng

+ A,B,C,D,A'B',C',D' là các đỉnh.

+ A,B,C,D,A'B',C',D' là các đỉnh.

+ AA'BB', ADD'A', BCC'B',
CDD'C' là các mặt bên.

+ AA'BB', ADD'A', BCC'B', CDD'C' là
các mặt bên.
+ AA', BB', CC', DD' là các cạnh cạnh
bên.

+ AA', BB', CC', DD' là các cạnh
cạnh bên. Chúng song song và bằng
nhau

+ mp(ABCD), mp(A'B'C'D') là hai mặt
đáy.

mp(ABCD), mp(A'B'C'D') là hai
mặt đáy.

Hình lăng trụ trên có hai đáy là tứ giác
gọi là hình lăng trụ đứng tứ giác, kí hiệu
là: ABCDA'B'C'D'.


Hình lăng trụ trên có hai đáy là tứ
giác gọi là hình lăng trụ đứng tứ
giác.
kí hiệu là: ABCDA'B'C'D'.
?1

? Theo em hình như thế nào là hình lăng
trụ đứng

- Hình lăng trụ có hai mp đáy song
song với nhau.

GV cho HS làm?1

- Cạnh bên vng góc với mặt đáy.

HS đọc và làm việc theo nhóm bàn

- Các mặt bên vng góc với hai
mặt đáy.

GV: hai mặt phẳng đáy của hình lăng trụ
* hình hộp chữ nhật, hình lập
có song song với nhau hay khơng ?


? Các cạnh bên có vng góc với mặt
phẳng đáy hay khơng
Đại diện 1 số nhóm đọc kết quả.

A1A  AD( vì ADD1A1là hình chữ nhật )
A1A  AB (vì ADB1`A1là hình chữ nhật )

phương là hình lăng trụ đứng.
*Hình lăng trụ đứng có hai đáy là
hình bình hành gọi là hình hộp
đứng.
?2

Mà AB và AD là 2 đường thẳng cắt nhau
của mp ( ABCD)
Suy ra A1A



mp (ABCD )

C/ m tương tự: A1A

 mp

(A1B1C1D1 )

Các mặt bên có vng góc với hai mặt
phẳng đáy.
? Giải thích tại sao hình hộp chữ nhật,
hình lập phương lại gọi là hình lăng trụ
đứng.
GV cho HS quan sát vật thật ở bài ?2
và yêu cầu HS trả lời.

HS: quan sát tấm lịch
HS: trả lời
? Nhận xét các câu trả lời
VD:
GV: vẽ hình giới thiệu hình lăng trụ
đứng tam giác.

2. Ví dụ.
B

Hình trên là lăng trụ đứng tam giác.
? Kể tên hai mặt đáy

A

C

HS: mp(ABC); mp(A'B'C').
? Các mặt bên là hình gì ? Kể tên
HS: các mặt phẳng ACC'A', ABB'A',
BCC'B' là các hình chữ nhật.

B'

A'

C'

GV giới thiệu chiều cao của hình lăng trụ
Hình trên là lăng trụ đứng tam giác.

đứng
+ Độ dài cạnh bên là chiều cao của hình +  ABC =  A'B'C'


lăng trụ

+ mp(ABC)//mp(A'B'C').

? Tìm chiều cao của lăng trụ đứng

+ ACC'A', ABB'A', BCC'B' là các
hình chữ nhật.

GV: giới thiệu cách vẽ hình khơng gian
thơng qua bài tập 20 SGK
GV treo bảng phị vẽ sẵn hình và HS
quan sat vẽ lại hình vào vở, HS thực
hành vẽ hình, nhắc HS về nhà thực hành
vẽ lăng trụ tứ giác, ngữ giác
GV cho HS làm bài tập 19 SGK

+ Độ dài cạnh bên là chiều cao của
hình lăng trụ
Độ dài của AA' (BB', CC', DD') là
chiều cao của lăng trụ trong hình vẽ.
Chú ý: SGK trang 107

HS quan sát hình và thảo luận làm bài
theo y/c bài ra
GV gọi HS lên điền vào bảng

4. Hướng dẫn HS học và làm bài về nhà
- Xem lại bài học trên lớp. Thực hành vẽ hinh như HD cua GV
- Lµm bµi tËp: 21, 22 (SGK – Trang 108)
- Chuẩn bị cho bài: Diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng: Đọc trước bài ở nhà



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×