TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
MƠN HỌC: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ-NIN
TIỀU LUẬN
LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
GVHD: TS. Nguyễn Thị Quyết
SVTH:
1. Đào Thị Mỹ Duyên
19131030
2. Nguyễn Phan Thế Hải
19136020
3. Mai Phương Hồng Hạnh
19136021
4. Đinh Thị Phương Hiền
19131051
5. Vũ Cẩm Hương
19131063
6. Nguyễn Ngọc Như Uyên
19131010
Mã lớp học: LLCT120205
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2020
MỤC LỤC
1. LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ..........................................................1
1.1. Khái niệm thị trường ...............................................................................................1
1.2. Phân loại thị trường .................................................................................................1
1.3. Vai trò của thị trường ..............................................................................................1
1.4. Chức năng chủ yếu của thị trường ...........................................................................2
1.5. Cơ chế thị trường.....................................................................................................3
1.6. Nền kinh tế thị trường .............................................................................................4
1.6.1. Khái niệm nền kinh tế thị trường.......................................................................4
1.6.2. Đặc trưng của nền kinh tế thị trường .................................................................4
1.6.3. Những ưu thế và hạn chế của nền kinh tế thị trường ..........................................4
1.7. Một số quy luật giá trị của nền kinh tế thị trường .....................................................5
1.7.1. Quy luật lưu thông tiền tệ .................................................................................5
1.7.2. Quy luật giá trị..................................................................................................6
1.7.3. Quy luật cung cầu .............................................................................................7
1.7.4. Quy luật cạnh tranh...........................................................................................8
2. LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM ...........9
2.1. Thực trạng phát triển kinh tế của Việt Nam những năm gần đây ..............................9
2.2. Một số tồn tại trong phát triển kinh tế Việt Nam .................................................... 10
2.3. Một số giải pháp phát triển kinh tế Việt Nam theo hướng bền vững ....................... 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 16
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong q trình hội nhập thời đại cơng nghệ 4.0, hiểu và nắm bắt được sự vận
động của nền kinh tế thị trường, tín hiệu lên xuống của giá cả chính là chìa khóa vàng
để điều tiết nền kinh tế xã hội. Thị trường, một bàn tay vơ hình tác động nhanh nhạy,
trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng tới đời sống kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia. Chính vì
thế, hiểu được sự hình thành, các quy luật mà thị trường chi phối khơng chỉ đóng vai trị
quan trọng trong hiệu quả của xuất nhập khẩu, mà còn là nền tảng cơ sở, sức bật của
kinh tế.
Để hiểu và nắm bắt được nền kinh tế thị trường, một phạm trù bao hàm khái niệm
và phạm vi rất rộng, thì bắt đầu từ môi trường giáo dục là tốt nhất. Với chúng em, đề tài
lý luận về nền kinh tế thị trường và nền kinh tế thị trường ở Việt Nam là đề tài tiêu biểu
và quan trọng để tìm hiểu. Trong q trình tích lũy kiến thức về lĩnh vực kinh tế thị
trường, chúng em được tiếp thu những góc nhìn mới mẻ về khái niệm, chức năng và vai
trò của kinh tế, hiểu được tâm lý chủ thể kinh tế, từ đó có thể áp dụng những kiến thức
này vào thực tế. Ngồi ra, việc tìm hiểu đề tài này cịn cung cấp thơng tin về nền kinh tế
của Việt Nam, giúp chúng em hiểu được tầm quan trọng để phát triển tinh thần của con
người là thông qua sự vững mạnh về kinh tế.
2. Tính thực tiễn của đề tài luận văn
Trong quá trình hội nhập với thế giới hiện nay, có thể thấy nền kinh tế
Việt Nam đang ngày càng phát triển, các cơng ty có nhiều điều kiện để mở rộng sản xuất
kinh doanh. Chính vì vậy, nắm được quy luật của nền kinh tế là cách để đưa ra chiến
lược kinh doanh hợp lý, có vai trị quan trọng định hướng hoạt động của công ty, đưa
doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn nữa. Tuy nhiên, đi kèm với những cơ hội đó thì
sự cạnh tranh của các công ty cũng ngày càng khốc liệt hơn.
Hiểu để áp dụng kiến thức về thị trường đem lại giá trị không nhỏ cho các doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp ứng dụng được những sự tân tiến nhất của cơng nghệ vào
q trình sản xuất các sản phẩm, tính tốn được thời gian hao mịn mà một cơng nghệ
bị thay thế, cũng như hao phí lao động dành cho cơng nhân. Từ đó đưa đến cái nhìn
chung nhất, khách quan nhất đối với thị trường, và có được những sự lựa chọn tuyệt vời
nhất.
1. LÝ LUẬN VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. Khái niệm thị trường
- Theo nghĩa hẹp: Thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa
các chủ thể kinh tế với nhau.
- Theo nghĩa rộng: Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi,
mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã
hội nhất định.
→ Thị trường là tổng thể các mối quan hệ kinh tế, các yếu tố kinh tế được vận động
theo quy luật của thị trường.
1.2. Phân loại thị trường
- Có 5 thành tố cấu tạo nên thị trường:
➢ Cơ cấu vào đối tượng hàng hóa
• Thị trường tư liệu sản xuất
• Thị trường tư liệu tiêu dùng
➢ Cơ cấu vào phạm vi hoạt động
• Thị trường trong nước
• Thị trường thế giới
➢ Cơ cấu vào đầu vào và đầu ra của q trình sản xuất
• Thị trường các yếu tố đầu vào
• Thị trường hàng hóa đầu ra
➢ Cơ cấu vào tính chun biệt của thị trường
• Thị trường cơng nghệ
• Thị trường sức lao động
• Thị trường chứng khốn
➢ Cơ cấu vào tính chất và cơ chế vận hành
• Thị trường tư do
• Thị trường có điều tiết
• Thị trường độc quyền
1.3. Vai trị của thị trường
- Thị trường vừa là điều kiện, vừa là môi trường cho sản xuất phát triển
1
Ví dụ: Khi một sản phẩm xuất hiện trên thị trường và được người tiêu dùng đón
nhận, nhiều chủ thể kinh tế sẽ sản xuất mặt hàng ấy nhiều hơn, tạo nên sự cạnh tranh.
- Thị trường là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm định năng lực của các chủ thể kinh
tế.
Ví dụ: Chủ thể kinh tế nào có sức sáng tạo hơn, đưa ra giá cả hợp lý, thì sẽ có cơ
hội bán được nhiều hơn, vì thế, ta biết được năng lực kinh tế của các chủ thể.
- Thị trường là thành tố gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể (từ sản xuất, phân
phối, lưu thông, trao đổi, tiêu dùng); gắn nền kinh tế trong nước với nền kinh tế nước
ngồi.
Ví dụ: Một sản phẩm khi được lên kệ hàng trong siêu thị hoặc bách hóa thì cần
rất nhiều cơng đoạn, từ sản xuất, đóng gói, thẩm định, đến phân phối, vì thế, kinh tế thị
trường là thành tố gắn kết các nền kinh tế lại với nhau.
1.4. Chức năng chủ yếu của thị trường
- Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa:
Khi sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường thì thị trường đã:
➢ Thừa nhận cơng dụng (tính có ích) của hàng hóa
➢ Thừa nhận chi phí lao động để sản xuất ra hàng hóa
Ví dụ: Khi người sản xuất làm ra mặt hàng quần áo chẳng hạn quần áo đó có mẫu
mã đẹp, vải tốt, giá cả phải chăng phù hợp với như cầu người mua, người mua mua
nhiều thì mặt hàng đó bán được nghĩa là chi phí làm ra mặt hàng quần áo đó được xã
hội chấp nhận, giá trị của mặt hàng đó được thực hiện.
- Thực hiện giá trị của hàng hóa:
Thơng qua trao đổi, mua bán trên thị trường, người mua và người bán thực hiện
được mục đích của mình
Ví dụ: Ở siêu thi sẽ có bảng quảng cáo các mặt hàng, ở đó sẽ có đầy đủ các thơng
tin như: quy mơ cung cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện mua bán của
các mặt hàng, đặc biệt là thông tin về khuyến mãi giảm giá sản phẩm vào các ngày lễ,
giúp người mua nhanh chóng mua những mặt hàng mình cần sao có lợi nhất, cịn người
bán sẽ thu được nhiều lợi nhuận.
- Cung cấp thông tin cho các chủ thể kinh tế, điều tiết và kích thích hoạt động đổi
mới:
2
Thị trường cung cấp thơng tin về tình hình cung – cầu, biến động của nên kinh
tế,… → giúp các chủ thể đưa ra quyết định
Ví dụ: Khi người sản xuất làm ra mặt hàng nào đó mà khơng bán chạy trên thị
trường, người mua hạn chế thì họ sẽ hạ giá thành của sản phẩm đó và hạn chế sản xuất
mặt hàng đó hoặc chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác, cịn khi mặt hàng bán chạy
thì họ sẽ nâng giá và sản xuất ra nhiều mặt hàng bán chạy đó để thu lợi nhuận.
1.5. Cơ chế thị trường
- Cơ chế thị trường là cơ chế hoạt động của nền kinh tế hàng hóa, điều tiết q trình
sản xuất và lưu thơng hàng hóa theo u cầu khách quan của các quy luật vốn có của nó
như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật lưu thơng tiền tệ.
Có thể nói cơ chế thị trường là tổng thể các nhân tố kinh tế, cung cầu, giá cả, hàng, tiền.
Trong đó người sản xuất và người tiêu dùng tác động qua lại lẫn nhau thông qua thị
trường để xác định các vấn đề cơ bản là sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất
cho ai?
Ví dụ: Sự tương tác giữa người mua và người bán vì lợi ích cá nhân sẽ xác định sản
phẩm và dịch vụ nào sẽ được sản xuất. Câu hỏi quan trọng thứ hai là "Sản xuất như thế
nào?", tức là tìm ra phương pháp, cơng nghệ thích hợp cho sản xuất, và sự kết hợp hợp
lý và hiệu quả giữa các nguồn lực đầu vào để sản xuất ra hàng hóa được lựa chọn. Cuối
cùng là "Sản xuất cho ai?" thu nhập và giá cả xác định ai sẽ nhận sản phẩm và dịch vụ
cung cấp.
- Cơ chế thị trường là một trật tự kinh tế, khơng hề hỗn độn. Nó hoạt động như một
bộ máy tự động, khơng có ý thức, nó phối hộp nhịp nhàng các hoạt động của các chủ
thể thông qua giá cả thị trường. Nó tự phát triển phát sinh cùng với sự phát triển của nền
kinh tế hàng hóa. Lợi nhuận là động lực cơ bản của nền kinh tế hàng hóa. Nó hướng
người sản xuất theo đuổi những lĩnh vực mà người tiêu dùng có nhu cầu nhiều và loại
bỏ những lĩnh vực ít nhu cầu, cũng như buộc họ thay đổi công nghệ để đạt được hiệu
quả cao nhất.
Ví dụ: Người tiêu dùng hiện nay rất ưa chuộng các dịch vụ qua mạng internet. Vì
vậy các nhà sản xuất, các nhà bán lẻ cũng đang thay đổi cách tiếp cận của họ với người
tiêu dùng từ cách tiếp cận truyền thống sang cách tiếp cận online, trực tuyến để đáp ứng
kịp thời xu thế này.
3
- Cơ chế thị trường là cơ chế tinh vi được điều tiết bởi các quy luật của thị trường.
Đó là các cơ chế “phạt và thưởng”, “thua và được”, “lỗ và lãi” của hoạt động kinh tế.
Trong cơ chế thị trường mọi vấn đề cơ bản của sản xuất đều được giải quyết thông qua
thị trường và chịu sự chi phối của các quy luật thị trường. Các quy luật này quan hệ, tác
động lẫn nhau.
Ví dụ: Có hai nhà sản xuất nước ngọt cạnh tranh với nhau, một nhà sản xuất nước
cam, một nhà sản xuất nước chanh. Nếu ít người thích nước cam hơn, thì cầu về nước
cam sẽ giảm và cầu đối với nước chanh sẽ tăng.
1.6. Nền kinh tế thị trường
1.6.1. Khái niệm nền kinh tế thị trường
- Kinh tế thị trường là sự phát triển cao hơn của kiểu tổ chức kinh tế - xã hội mà
hình thái phổ biến của sản xuất là sản xuất ra sản phẩm để trao đổi trên thị trường.
Kinh tế thị trường là một nền kinh tế khách quan do trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất quyết định, trong đó tồn bộ q trình từ sản xuất, trai đổi, phân phối và
tiêu dùng đều thực hiện thông qua thị trường.
1.6.2. Đặc trưng của nền kinh tế thị trường
- Các chủ thể kinh tế tồn tại độc lập dưới nhiều hình thức sở hữu khác nhau.
- Thị trường đóng vai trị quyết định việc phân bổ các nguồn lực xã hội.
- Giá cả được hình thành trên cơ sở giá trị hàng hóa và mối quan hệ cung – cầu,
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực.
- Động lực quan trọng nhất là lợi ích kinh tế.
- Nhà nước là chủ thể của nền kinh tế, quản lý toàn bộ nền kinh tế.
- Kinh tế thị trường là nển kinh tế mở.
1.6.3. Những ưu thế và hạn chế của nền kinh tế thị trường
- Ưu thế:
- Tự động đáp ứng được các nhu cầu có thể thanh tốn được của xã hội một cách
hợp lí.
-Có khả năng huy động tối đa mọi tiềm năng của xã hội.
-Tạo ra động lực mạnh mẽ để thúc đẩy hoạt động của các doanh nghiệp đạt hiệu
quả cao, và thông qua phá sản để đào thảo các doanh nghiệp yếu kém.
- Phản ứng nhanh nhạy trước sự thay đổi các nhu cầu xã hội và các điều kiện
kinh tế trong và ngoài nước.
4
- Buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên học hỏi, trao đổi lẫn nhau, hạn chế
các sai lầm trong kinh doanh.
-Tạo động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng, của khoa học, kỹ thuật, công
nghệ, nền kinh tế năng động và đạt hiệu quả cao.
- Hạn chế:
- Động lực lợi nhuận cao tạo ra môi trường thuận lợi dễ dẫn đền nguy cơ vi
phạm pháp luật, thương mại hóa các giá trị đạo đức và lối sống tinh thần.
- Sự cạnh tranh không tổ chức dẫn đến mất cân đối vĩ mơ, lạm phát, thất nghiệp,
sự phát triển có tính chu kỳ của nền kinh tế.
- Sự cạnh tranh dẫn đến độc quyền làm hạn chế các ưu điểm của kinh tế thị
trường.
- Tạo ra sự bất bình đẳng, phân hóa giàu nghèo.
- Lợi ích chung dài hạn của xã hội không được chăm lo.
- Mang theo các tệ nạn buôn lậu, gian lận, tham nhũng,…
- Tài nguyên thiên nhiên và môi trường bị tàn phá.
- Sản sinh và dẫn đến các cuộc chiến tranh.
1.7. Một số quy luật giá trị của nền kinh tế thị trường
1.7.1. Quy luật lưu thông tiền tệ
Qui luật lưu thông tiền tệ trong tiếng Anh là The Law of Monetary Circulation.
Qui luật lưu thông tiền tệ là qui luật qui định lượng tiền cần thiết cho lưu thơng hàng
hóa trong một thời kỳ nhất định.
1.7.2. Quy luật giá trị
1.7.2.1. Khái niệm quy luật giá trị
- Quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất hàng hóa. Ở đâu có sản xuất và
trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị. Đây cũng là quy luật
chi phối cơ chế thị trường và các quy luật kinh tế khác.
- Về nội dung, quy luật yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được
tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết. Theo yêu cầu của quy luật
giá trị, người sản xuất muốn bán được hàng hóa trên thị trường, muốn được xã hội
thừa nhận sản phẩm thì lượng giá trị của một hàng hóa cá biệt phải phù hợp với thời
gian lao động xã hội cần thiết. Trong lĩnh vực trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc
ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt.
5
- Quy luật giá trị hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá
cả xung quanh giá trị dưới sự tác động của quan hệ cung – cầu. Giá cả thị trường lên
xuống xoay quanh giá trị hàng hóa trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị. Thông
qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự hoạt động của quy luật giá trị.
Những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị
trường.
1.7.2.2. Tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa
- Điều tiết sản xuất và lưu thơng hàng hóa vì có sự phân phối lại các yếu tố tư
liệu sản xuất này sang ngành sản xuất khác, phân phối nguồn hàng từ nơi này sang nơi
khác, từ nơi có lãi ít hoặc khơng có lãi sang nơi có lãi cao thơng qua sự biến động của
giá cả hàng hóa trên thị trường.
Ví dụ: theo trào lưu thời trang, quần áo thời trang mới nhất sẽ được nhập dần dần
về nước ta hoặc các nhà sản xuất sẽ thiết kế những mẫu mã theo thời trang. Đầu tiên,
người dân thành thị là những người sẽ sở hữu những bộ quần áo đó trước do thành thị
là nơi sống phồn hoa nên sẽ bắt kịp xu hướng nhanh hơn. Sau đó, khi những bộ quần áo
đó đã trở nên lỗi thời hoặc khơng cịn nhiều người mặc như trước, lúc này người dân ở
các vùng sâu vùng xa hoặc nơng thơn mới được mặc.
- Kích thích cái tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm vì cả người sản xuất lẫn người kinh doanh không ai muốn mình
bị phá sản. Để đứng vững cà chiến thắng trên thương trường, thu được nhiều lợi nhuận,
họ phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề người lao động.
Ví dụ: trong điều kiện ngày càng có nhiều cơng ty bánh kẹo khác ra đời và có
nhiều loại bánh kẹo mới, công ty Kinh Đô đã nhập dây chuyền sản xuất bánh kẹo ở nước
ngòai tạo nên nhiều loại bánh kẹo mẫu mã mới, đa dạng và đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của người tiêu dùng.
- Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu nghèo một cách tự
nhiên vì mua bán hàng hóa trên thị trường không do thời gian lao động cá biệt quyết
địng mà do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định. Trong trường hợp này, một
số người giàu lên và mua sắm thêm tư liệu sản xuất trong khi một số người bị thua lỗ và
phá sản.
Ví dụ: Viettel và VNPT là hai thương hiệu lớn nhất trong lĩnh vực cung cấp các
dịch vụ viễn thông. Về thời gian hoạt động, Viettel đã thành lập được 22 năm, bằng một
6
phần ba quãng đường mà VNPT đã trải qua. Mảng di động đã ln là vai trị chủ lực
trong nguồn thu của cả hai tập đoàn. Năm 2009, Viettel đạt hơn 40.000 tỷ đồng/60.200
tỷ đồng tổng doanh thu, chiếm 66%. Trong khi đó, cả MobiFone và Vinaphone cộng lại
mới đạt khoảng 51.500 tỷ đồng/ 76.800 tỷ đồng, chiếm 67%. Như vậy, có thể thấy được
rằng với các chiến lược hợp lý, mặc dù với tuổi đời nhỏ hơn nhưng Viettel đã khẳng
định được thương hiệu của mình và ngày càng phát triển hơn.
→ Nhà nước ta vận dụng quy luật giá trị vào việc đổi mới nền kinh tế đất nước
ta đồng thời thông qua việc ban hành và sử dụng pháp luật, các chính sách kinh tế, chính
sách xã hội… khắc phục các mặt tiêu cực của quy luật giá trị.
1.7.3. Quy luật cung cầu
1.7.3.1. Khái niệm quy luật cung cầu
- Quy luật cung cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung (bên bán) và
cầu (bên mua) hàng hóa trên thị trường. Quy luật này địi hỏi cung – cầu phải có sự
thống nhất. Nếu khơng có sự thống nhất giữa cung và cầu thì sẽ có các nhân tố xuất hiện
điều chỉnh chúng.
- Trên thị trường, cung – cầu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, thường xuyên tác
động lẫn nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả thấp
hơn giá trị, nếu cung bằng cầu thì giá cả bằng với giá trị. Đây là sự tác động phức tạp
theo nhiều hướng và nhiều mức độ khác nhau.
1.7.3.2. Tác động của quy luật cung - cầu trong nền kinh tế hàng hóa
- Điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thơng hàng hóa
- Làm biến đổi cơ cấu và dung lượng thị trường
- Quyết định giá cả thị trường
- Căn cứ vào quan hệ cung – cầu có thể dự đốn được xu thế biến động của giá
cả. Khi cung lớn hơn cầu, khi đó người bán phải giảm giá hàng hóa và có thể giảm giá
thấp hơn giá trị hàng hóa. Khi cung bé hơn cầu, người bán sẽ tăng giá trị hàng hóa lên
và giá cả lúc này có thể cao hơn giá trị hàng hóa. Khi lượng cung và lượng cầu bằng
nhau, người bán lúc này sẽ bán đúng giá và giá cả sẽ bằng với giá trị. Đồng thời, giá cả
cũng quyết định ngược lại tới quan hệ cung – cầu.
Ví dụ: trong ngành hàng khơng, có hai nhóm khách hàng chính. Một là những
người đi kinh doanh bằng máy bay. Họ phải thường xuyên đi làm, công tác bằng máy
bay để thực hiện phi vụ kinh doanh do đó việc đi lại thường xuyên khiến cho nhu cầu
7
của nhóm khách hàng này sẽ khơng có phản ứng gì nhiều khi gia thay đổi. Vì vậy nếu
tăng giá máy bay hạng thương gia sẽ giúp công tu hàng khơng tăng doanh thu. Ngược
lại, nhóm thứ 2 là nhóm khách hàng thường xuyên đi du lịch. Họ thường xuyên thay đổi
địa điểm thăm quan, thời gian đi lại và cả phương tiên đi lại. Vì thế giá cả của phương
tiện đi lại rất nhạy cảm với họ. Họ sẵn sàng khơng đi du lịch bằng máy bay vì giá vé quá
cao. Như vậy, nhu cầu của họ theo giá là lớn nên nếu giảm giá cho khách hàng đi du
lịch sẽ giúp các công ty hàng không tăng doanh thu.
1.7.4. Quy luật cạnh tranh
1.7.4.1. Khái niệm quy luật cạnh tranh
- Quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan
hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa. Khi đã tham
gia thị trường, các chủ thể sản xuất kinh doanh, bên cạnh sự hợp tác, luôn phải chấp
nhận cạnh tranh.
- Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm có được
những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thơng qua đó mà thu được lợi ích tối đa.
Kinh tế thị trường càng phát triển thì cạnh tranh trên thị trường càng trở nên thường
xuyên, quyết liệt hơn.
- Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có thể diễn ra giữa các chủ thể trong
nội bộ ngành, cũng có thể diễn ra giữa các chủ thể thuộc các ngành khác nhau.
1.7.4.2. Tác động của quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế hàng hóa
- Tích cực:
➢ Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
➢ Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường
➢ Là cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực
➢ Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội
- Tiêu cực:
➢ Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại môi trường kinh doanh
➢ Gây lãng phí nguồn lực xã hội
➢ Gây tổn hại phúc lợi xã hội
Ví dụ: Cơng ty A và B đều chun về sản xuất giày dép và bán trên thị trường
trong nước. Do đó để người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm giày dép của cơng ty
mình, cơng ty A đã chi tiền th nhân cơng có trình độ cao, máy móc và trang
8
thiết bị hiện đại để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao nhằm đạt được
sự tin tưởng của người tiêu dùng, tăng cao số lượng sản phẩm được tiêu thụ nhằm
cạnh tranh với công ty B. Công ty B thay vì tập trung phát triển chất lượng giày
dép, lại đi thuê đội ngũ quảng cáo những thông tin xấu khơng có tính xác thực về
sản phẩm giày dép của cơng ty A nhằm mục đích khiến người tiêu dùng khơng
cịn tin tưởng vào giày dép do cơng ty A làm ra, đây là một hình thức cạnh tranh
không lành mạnh.
2. LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
Trong những năm qua, kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích đáng kể,
tăng trưởng luôn ở mức cao, tuy nhiên, so với thực tiễn và tiềm năng vẫn còn một số
hạn chế nhất định trong quá trình phát triển kinh tế đất nước. Để thúc đẩy kinh tế đất
nước phát triển bền vững, cần tiếp tục có nhiều giải pháp được thực hiện song hành
trong thời gian tới.
2.1. Thực trạng phát triển kinh tế của Việt Nam những năm gần đây
- Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có bước phát triển tích cực,
đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2019 đạt kết
quả ấn tượng, với tốc độ tăng trưởng 7,02%, vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%6,8%. Đây là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt trên 7% kể từ năm
2011.
- Về chất lượng tăng trưởng kinh tế, năm 2019, đóng góp của năng suất các nhân tố
tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GDP đạt 46,11%, bình quân giai đoạn 2016-2019 đạt
44,46%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,58% của giai đoạn 2011-2015. Năng
suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2019 đạt 110,4 triệu đồng/lao
động (tương đương 4.791 USD/lao động, tăng 272 USD so với năm 2018); theo giá so
sánh, năng suất lao động tăng 6,2% do lực lượng lao động được bổ sung và số lao động
có việc làm năm 2019 tăng cao. Hiệu quả đầu tư được cải thiện, nhiều năng lực sản xuất
mới bổ sung cho nền kinh tế.
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2019 vượt mốc 500 tỷ USD, trong
đó ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế trong nước trong lĩnh vực xuất
khẩu với tốc độ tăng trưởng cao hơn nhiều tốc độ tăng của khu vực có vốn đầu tư nước
ngồi. Cán cân thương mại hàng hóa năm 2019 ước tính xuất siêu 9,9 tỷ USD, đây là
mức cao nhất trong 4 năm liên tiếp xuất siêu.
9
- Tình hình lao động, việc làm của cả nước có sự chuyển biến tích cực. Đời sống
dân cư ngày càng được cải thiện. Chương trình xây dựng nơng thơn mới trong những
năm qua chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao đời sống nhân dân khu vực nông thôn,
đẩy mạnh phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khu vực nơng thơn. Tính
đến cuối tháng 12/2019, cả nước có 4.806 xã (đạt 53,92%) và 111 huyện được công
nhận đạt chuẩn nông thôn mới, vượt 3,92% so với mục tiêu giai đoạn 2010-2020. Đây
là kết quả chỉ đạo điều hành tích cực của Đảng, Nhà nước và cố gắng của người dân
trong sản xuất như chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; mở rộng và xây mới các khu
cơng nghiệp, nhà máy, cơng trình, phát triển làng nghề để tạo thêm công ăn việc làm...
2.2. Một số tồn tại trong phát triển kinh tế Việt Nam
- Kinh tế Việt Nam trong những năm qua đạt được nhiều thành tựu đáng kể, tuy
nhiên, vẫn còn có những bất cập, hạn chế như:
- Thu hút đầu tư nước ngoài chưa tạo ra sự liên doanh liên kết, tác động lan tỏa giúp
doanh nghiệp D
̣ N trong nước phát triển.
- Hiệu quả đầu tư chưa đạt như kỳ vọng. Việc thu hút các dự án đầu tư nước ngoài
tuy gia tăng về số lượng nhưng chất lượng chưa đảm bảo, cơng nghệ chưa tốt; Vẫn cịn
một số dự án đầu tư tác động tiêu cực đến môi trường, sinh thái...
- Năng suất lao động của Việt Nam cịn thấp. Năng suất lao động thời gian qua tuy
có sự cải thiện đáng kể theo hướng tăng đều qua các năm và Việt Nam là một trong
10
những quốc gia có tốc độ tăng năng suất lao động cao trong khu vực ASEAN nhưng
mức năng suất lao động của nước ta hiện nay vẫn thấp so với nhiều nước trong khu vực.
Đáng chú ý là chênh lệch về năng suất lao động giữa Việt Nam với các nước khác vẫn
tiếp tục gia tăng.
- Sức cạnh tranh của nền kinh tế, các DN và các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong
nước cịn yếu so với các nước, kể cả các nước trong khu vực. Các ngành kinh tế, các
DN mang tính mũi nhọn, có khả năng vươn ra chiếm lĩnh thị trường khu vực và thế giới
chưa nhiều, chưa có khả năng đi đầu, kéo các ngành, các DN khác cùng phát triển... Khả
năng hội nhập kinh tế quốc tế còn nhiều hạn chế.
- Vấn đề phát triển thị trường khoa học cơng nghệ cịn khó khăn; việc áp dụng khoa
học – kỹ thuật trong nhiều ngành nghề vẫn còn hạn chế. Từ trước đến nay, máy móc,
thiết bị, nguyên nhiên vật liệu Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, hệ quả là
nhập siêu từ Trung Quốc trong nhiều năm qua rất cao.
- Tính đồng bộ, gắn kết giữa các lĩnh vực là chưa cao, công tác phối hợp về hội nhập
giữa các bộ, ngành, giữa các cơ quan Trung ương với các địa phương, DN chưa tốt.
Nhiều vấn đề mang tính liên ngành chậm được xử lý, đặc biệt là trong lĩnh vực nâng cao
hiệu quả đầu tư, nâng cao sức cạnh tranh, phát triển hài hòa các yếu tố kinh tế thị trường.
- Việc phát triển thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa tuy đã
có những chuyển biến tích cực nhưng vẫn cịn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, đôi khi lúng
túng trong việc xác định hướng đi. Các thị trường bất động sản, tài chính, lao động, khoa
học - cơng nghệ tuy đã hình thành và phát triển nhưng vẫn chưa đạt được hiệu quả như
mong muốn
- Vai trò của kinh tế tư nhân tuy đã được xác định là một trong những động lực quan
trọng của nền kinh tế nhưng cần có thêm những chính sách cụ thể để phát huy trong thời
gian tới. Hiện nay, vẫn cịn tình trạng bao cấp, xin cho. Kinh tế tư nhân chưa thực sự có
những chính sách thúc đẩy, tạo điều kiện cho lực lượng này phát huy hết năng lực.
- Công tác quản lý, điều hành của Nhà nước và quản trị của DN tuy đã có sự cải
thiện nhưng chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới. Cơ chế chính sách
thiếu đồng bộ giữa các bộ, ngành về nguồn lực, chính sách thuế, chính sách phát triển
cơng nghiệp hỗ trợ và cơ sở hạ tầng…
11
- Thị trường cơng nghệ chưa được hình thành bền vững, DNNN chưa quan tâm
nhiều đến đổi mới công nghệ, chưa quan tâm đến các dự án theo chiều sâu. DN tư nhân
cịn khó khăn hơn do thiếu vốn, thiếu công nghệ…
- Đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiên tai còn
nhiều khó khăn, thách thức. Hiện vẫn cịn những biểu hiện tiêu cực, suy thoái đạo đức
lối sống gây bức xúc, nhất là tình trạng xâm hại trẻ em, phụ nữ, bạo lực gia đình… Tham
nhũng vẫn đang là vấn đề nhức nhối trong xã hội. Đặc biệt, có nhiều thế lực phản động,
chống phá cách mạng ln tìm cách tun truyền, vận động người dân chống lại chính
quyền.
2.3. Một số giải pháp phát triển kinh tế Việt Nam theo hướng bền vững
Để phát triển kinh tế Việt Nam theo hướng bền vững trong thời gian tới cần chú
trọng thực hiện các giải pháp sau:
- Thứ nhất, xác định việc tạo lập và thực thi chính sách nhằm nâng cao năng suất
lao động là giải pháp quan trọng hàng đầu trong nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng
trưởng bền vững của nền kinh tế Việt Nam. Phát triển kinh tế nhanh và bền vững, thực
chất hơn gắn với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ mơi trường, nâng cao chất lượng đời
sống vật chất, tinh thần của nhân dân; Phát triển, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
chất lượng cao gắn với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Tăng cường
quản lý đất đai, tài ngun, bảo vệ mơi trường, phịng, chống thiên tai, dịch bệnh, ứng
phó với biến đổi khí hậu.
Sức cạnh tranh của nền kinh tế, các doanh nghiệp và các sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ của Việt Nam cịn yếu so với các nước, kể cả các nước trong khu vực. Các ngành
kinh tế, các doanh nghiệp mang tính mũi nhọn, có khả năng vươn ra chiếm lĩnh thị
trường khu vực và thế giới chưa nhiều, chưa có khả năng đi đầu, kéo các ngành, các
doanh nghiệp khác cùng phát triển...; khả năng hội nhập kinh tế quốc tế còn nhiều hạn
chế.
- Thứ hai, nghiên cứu nội hàm, phương thức vận hành của cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4, làm rõ những cơ hội, thách thức và điểm mạnh, điểm yếu của nền kinh
tế, từ đó có các giải pháp thực hiện cụ thể vào một số lĩnh vực ở một số địa phương;
Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khơi thông
nguồn lực, tạo mơi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, thơng thống, thuận lợi; nâng
12
cao chất lượng xây dựng pháp luật gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều
hành và thực thi pháp luật.
- Thứ ba, chủ động đánh giá, phân tích dự báo tình hình thế giới và khu vực để có
chủ trương, chính sách phù hợp, nhất là các vấn đề biên giới, biển đảo, an ninh phi truyền
thống, an ninh mạng, an ninh nông thôn; Thực hiện hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội; Đẩy mạnh cơng tác tuyên truyền nhằm nâng
cao nhận thức của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo tránh xa sự lợi dụng của các thế lực thù địch và chống phá cách mạng;
Củng cố quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc
tế; giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và mơi trường hịa bình, ổn định cho
phát triển; nâng cao uy tín và vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
- Thứ tư, chú trọng đầu tư phát triển khoa học – kỹ thuật và ứng dụng khoa học công
nghệ vào phát triển kinh tế; Đầu tư cho cán bộ, người lao động được học tập nâng cao
trình độ khoa học cơng nghệ; Có chính sách khuyến khích các cơng trình nghiên cứu,
các sản phẩm có tính ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến; Tập trung nâng cao chất
lượng nguồn lực gắn với đổi mới sáng tạo và phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ
hiện đại, đáp ứng nhu cầu thị trường với số lượng lớn, cơ cấu ngành, nghề hợp lý, có cơ
chế phù hợp thu hút, trọng dụng nhân tài.
- Thứ năm, đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, giữa các cơ quan trung
ương với các địa phương, giữa các cơ sở giáo dục đào tạo với các DN...; Phát huy sức
mạnh tổng hợp của cả nước; Chủ động thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông,
tạo đồng thuận xã hội, lan tỏa khát vọng xây dựng đất nước Việt Nam hùng cường; phối
hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp;
phát huy tinh thần thi đua yêu nước, đổi mới sáng tạo ở tất cả các ngành, các cấp.
- Thứ sáu, tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Chú trọng đến
chất lượng giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng giáo dục và
giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp; Nâng cao hiệu quả dạy
nghề, khuyến khích hợp tác giữa cơ sở đào tạo với cơ sở nghiên cứu và DN; Khuyến
khích đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ. Phát triển hiệu quả
thị trường khoa học, thị trường lao động.
- Thứ bảy, cần tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc về các thiết kế tài chính, cơng
khai minh bạch thông tin, thúc đẩy mối liên kết giữa khu kinh tế công và tư, nhằm hướng
13
tới xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh. Cùng với đó, cần có
chính sách tốt hơn cho khu vực DN nhỏ và vừa, DN khởi nghiệp, giúp họ tận dụng tốt
hơn cơ hội và vượt qua những thách thức, trở ngại từ hội nhập quốc tế và trong bối cảnh
của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tham khảo kinh nghiệm phát
triển của các quốc gia trên thế giới và từ thực tiễn phát triển Việt Nam, Đảng ta đã đề ra
đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCH. Đây là bước phát triển mới
về tư duy lý luận, một sự vận dụng độc lập, sáng tạo của Đảng ta trong quá trình đổi mới
và là sự vận dụng sáng tạo từ chỉ dẫn của chủ nghĩa Mác - Lênin về CNXH và con đường
đi lên CNXH, đặc biệt là những chỉ dẫn của Lê-nin trong chính sách kinh tế mới.
Với mơ hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nền kinh tế nước ta đã đạt nhiều thành
tựu, đáp ứng yêu cầu của giai đoạn chiến tranh, bảo vệ nền độc lập dân tộc, thống nhất
đất nước. Tuy nhiên, sau khi thống nhất đất nước, cả nước đi lên CNXH, mơ hình kinh
tế này đã bộc lộ nhiều hạn chế. Trước tình trạng sản xuất đình đốn, thương mại trì trệ,
năng suất lao động thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế rất thấp, lực lượng sản xuất lạc hậu...
Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào
thực tiễn nước ta, quyết tâm từ bỏ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp
để chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Ở Việt Nam, mặc dù đã có quan điểm manh nha về kinh tế thị trường từ Đại hội VI
khi xác định xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, tuy nhiên đến Đại hội IX,
thuật ngữ “phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN” mới chính thức được sử
dụng trong Văn kiện của Đảng.
Đến Đại hội X của Đảng (2006), 5 thành phần kinh tế gồm: kinh tế nhà nước, kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
được xác lập trong nền kinh tế nước ta. Vị trí, vai trị của từng thành phần kinh tế trong
nền kinh tế quốc dân đã được nhận thức rõ ràng và xác định cụ thể.
Đến Đại hội XI của Đảng (2011) đã phát triển và hoàn thiện thêm một bước đặc
trưng kinh tế của CNXH, trong đó Đảng ta xác định: “Nền kinh tế với nhiều hình thức
sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối.
Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng
của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh
lành mạnh. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập thể không ngừng được
14
củng cố và phát triển. Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng
vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của
nền kinh tế. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi được khuyến khích phát triển. Các hình
thức sở hữu hỗn hợp và đan kết với nhau hình thành các tổ chức kinh tế đa dạng ngày
càng phát triển”.
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
❖ />B0%E1%BB%9Dng
❖ />❖ Silde bài giảng, Chương 2, T.S Nguyễn Thị Quyết.
❖ />❖ />❖ />❖ Trần Đình Mạnh, Trần Đình Hùng (2018), Phát triển kinh tế Việt Nam theo hướng
bền vững, Tạp chí Tài chính;
❖ Tổng cục Thống kê, Tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2019;
❖ Kỷ lục mới của kinh tế Việt Nam, baochinhphu.vn
❖ />h.vn
16
17