Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

Tài liệu môn quản trị kinh doanh 1: Đề thi, bài tập tính toán, câu hỏi đúng sai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (241.15 KB, 12 trang )

Bài kiểm tra mẫu môn: Quản trị kinh doanh 1


Câu 1:

1.1: D

1.2: C

Câu 2:
2.1. Mục tiêu của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.
Khơng chính xác.
Vì: Vẫn có những doanh nghiệp xã hội mục tiêu: tối đa hóa lợi ích xã hội.
2.2. Nhà quản trị trung gian cần ưu tiên kỹ năng nhận thức chiến lược.
Khơng chính xác.
Vì: Mỗi nhà quản trị cần có 3 loại kỹ năng: kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng nhân sự và
kỹ năng nhận thức. Theo các nhà kinh tế thì kỹ năng nhân sự đóng vai trị quan
trọng nhất. Đối với kỹ năng nhận thức thì quan trọng đối với các nhà quản trị cấp
cao và các nhà quản trị cấp thấp cần nhiều kỹ năng về chuyên môn kỹ thuật. Vậy
nên nhà quản trị trung gian cần ưu tiên kỹ năng nhân sự hơn kỹ năng nhận thức.
2.3. Trong một thời kỳ doanh nghiệp nào tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ắt đạt hiệu quả
kinh doanh cao hơn các doanh nghiệp cùng ngành.
Khơng chính xác.
Vì: Lợi nhuận trong một thời kỳ chỉ phản ánh kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực để đạt các mục tiêu kinh doanh xác định. Muốn xác định hiệu quả kinh
doanh cần sử dụng hệ thống chỉ tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh.
2.4.Phương pháp kinh tế được vận dụng thông qua việc sử dụng các điều lệ, nội quy,
quy chế.
Khơng chính xác.
Vì: Phương pháp kinh tế là tác động vào đối tượng quản trị khơng bằng cưỡng


bức hành chính mà bằng lợi ích kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi
ích của mình với lợi ích của doanh nghiệp.
2.5. Môi trường kinh doanh nước ta hiện nay là cạnh tranh hồn hảo.
Khơng chính xác.
Vì: Cạnh tranh hoàn hảo là kiểu cấu trúc thị trường lý tưởng mà ở đó tất cả
người sản xuất và người tiêu dùng đều có thơng tin đầy đủ và cân xứng, khơng
có chi phí giao dịch, nơi có một số lượng lớn người sản xuất và người tiêu dùng
cạnh tranh với nhau. Việt Nam đang xây dựng và phát triển kinh tế theo cơ chế


thị trường định hướng XHCN có sự quản lý của nhà nước nên các quyết định
quản lý của nhà nước vẫn chi phối đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.6. Nhận thức đúng đắn môi trường kinh doanh là việc làm cần thiết đối với mọi
doanh nghiệp.
Chính xác.
Vì: có 2 lý do:
-

-

Lý do thứ nhất là do doanh nghiệp khơng hoạt động biệt lập hay là một hệ thống
đóng; doanh nghiệp hoạt động với tư cách là một hệ thống mở; các yếu tố môi
trường tác động đến nhau và tác động đến sự hoạt động phát triển của doanh
nghiệp.
Lý do thứ hai là việc nhận thức đúng đắn môi trường kinh doanh giúp các nhà
quản trị đưa ra quyết định đúng đắn.

2.7. Mọi doanh nghiệp đều là xí nghiệp, song khơng phải xí nghiệp nào cũng là doanh
nghiệp.
Chính xác.

Vì: xí nghiệp là một đơn vị kinh tế được tổ chức có kế hoạch để sản xuất sản
phẩm dịch vụ cho nền kinh tế. Doanh nghiệp là xí nghiệp hoạt động trong nền
kinh tế thị trường. Doanh nghiệp là hình thức biểu hiện mang tính lịch sử của xí
nghiệp. Do đó mỗi doanh nghiệp là một xí nghiệp nhưng khơng phải mọi xí
nghiệp là doanh nghiệp.
2.8. Nhà quản trị có phong cách tổ chức gắn với nhân viên dưới quyền thành một ê
kíp làm việc.
Khơng chính xác.
Vì: đây là cách đối nội của nhà trị có phong cách dân chủ chứ đối với các nhà
quản trị có những phong cách quản trị khác thì khơng đúng.
2.9. Quyết định chiến thuật chính là quyết định tác nghiệp.
Khơng chính xác.
Vì: quyết định chiến thuật là để giải quyết những vấn đề lớn, bao phủ tồn bộ
doanh nghiệp, cịn quyết định tác nghiệp giải quyết những vấn đề mang tính
chun mơn nghiệp vụ.
2.10. Các doanh nghiệp có trình độ cơng nghệ hiện đại bao giờ cũng đem lại hiệu quả
cao hơn các doanh nghiệp có trình độ cơng nghệ khơng hiện đại bằng.
Khơng chính xác.


Vì: Cơng nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Máy móc
thiết bị là cơng cụ mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động. Sự
hồn thiện của máy móc thiết bị công cụ ảnh hưởng đến việc tăng năng suất lao
động, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, cơng nghệ kỹ thuật do con
người sáng tạo ra và làm chủ nên chính con người đóng vai trị quyết định đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Câu 3:
Mỗi nhà quản trị đều cần thiết phải có đủ các kỹ năng cơ bản: kỹ năng kỹ thuật,
kỹ năng quan hệ với con người và kỹ năng nhận thức chiến lược.
Kỹ năng kỹ thuật là những hiểu biết về thực hành theo quy trình ở một lĩnh vực

chun mơn cụ thể nào đó, nói cách khác là trình độ chun mơn nghiệp vụ của nhà
quản trị. Ví dụ việc thảo chương trình điện toán, soạn thảo hợp đồng pháp lý kinh
doanh, thiết kế cơ khí…
Kỹ năng quan hệ với con người là khả năng làm việc cùng, hiểu và khuyến khích
người khác trong quá trình hoạt động, xây dựng các mối quan hệ tốt giữa người với
người trong quá trình thực hiện công việc. Kỹ năng này là tài năng đặc biệt của nhà
quản trị trong việc quan hệ với những người khác nhằm tạo sự thuận lợi và thúc đẩy
sự hoàn thành công việc chung. Một vài kỹ năng nhân sự cần thiết cho bất cứ quản trị
viên là biết cách thơng đạt hữu hiệu, có thái độ quan tâm tích cực đến người khác,
xây dựng khơng khí hợp tác trong lao động, biết cách tác động và hướng dẫn nhân sự
trong tổ chức để hồn thành các cơng việc.
Kỹ năng nhận thức chiến lược là kỹ năng phân tích, nhạy cảm trong dự báo về
cơ hội và đe dọa của môi trường kinh doanh để xây dựng chiến lược kinh doanh sát
với thực tiễn sẽ xảy ra với sự tận dụng tối đa các cơ hội và hạn chế đến mức tối thiểu
các đe dọa. Họ cần có tư duy chiến lược tốt để đề ra đúng đường lối chính sách đối
phó có hiệu quả với những bất trắc, đe dọa, kìm hãm sự phát triển đối với tổ chức.
Nhà quản trị cần phải có phương pháp tổng hợp tư duy hệ thống, biết phân tích mối
liên hệ giữa các bộ phận, các vấn đề … Biết cách làm giảm những sự phức tạp rắc rối
xuống một mức độ có thể chấp nhận được trong một tổ chức.
Việc hỏi cụ thể đối với mỗi nhà quản trị về kỹ năng trên lại phụ thuộc vào vị trí
hoạt động của họ: nhà quản trị đang hoạt động ở cấp nào trong hệ thống bộ máy quản
trị doanh nghiệp. Nhà quản trị cấp cao (lãnh đạo) cần được ưu tiên kỹ năng nhận
thức, sau đó là kỹ năng quan hệ con người và cuối cùng là kỹ năng kỹ thuật. Nhà
quản trị cấp trung gian cần được ưu tiên kỹ năng quan hệ với con người vì họ cần
giao tiếp với cấp trên, cấp dưới và xuyên suốt tổ chức để làm tốt công việc, nhưng họ
cũng cần các kỹ năng nhận thức để xác định mục đích và đạt được các mục tiêu chiến
lược. Nhà quản trị cấp thừa hành cần ưu tiên nhất kỹ năng kỹ thuật, tiếp đến là kỹ
năng quan hệ với con người và cuối cùng là kỹ năng nhận thức chiến lược.



Những cấp quản trị càng cao thì càng cần nhiều những kỹ năng về tư duy. Ngược
lại ở những cấp quản trị càng thấp thì càng cần nhiều kỹ năng về chun mơn kỹ
thuật. Tóm lại, mỗi nhà quản trị đều cần phải có đủ các kỹ năng cơ bản: kỹ năng kỹ
thuật, kỹ năng quan hệ với con người và kỹ năng nhận thức chiến lược tuy nhiên tầm
quan trọng của chúng còn tùy thuộc vào các cấp quản trị.
Câu 4: Bảng số liệu đề bài cho:
Năm

Tổng
vốn
kinh
doanh

Vốn
vay

Doanh
thu
thực tế

Lợi
nhuận
rịng

Chi phí kinh Chỉ số ngành (%)
doanh thực
DVKD DDT
HTN
tế


2013

8.050

1500

12500

775

11680

9,1

6,1

1,03

2014;

8150

1100

13450

780

12600


9,7

6,8

1,07

2015

8500

1500

13750

855

12700

10,3

7,2

1,05

2016

9000

2000


15750

1275

14250

12,7

9,0

1,04

Số liệu thực tế tính được:
SSXVKD

SSXCPKD

1,0038

1,5528

1,0661

5,80

1,0056

1,6503

1,0616


12,21

6,21

1,0154

1,6176

1,0663

18,21

8,09

1,0157

1,7500

1,0881

(%)

Năm

(%)

(%)

2013


12,422

11,83

6,20

2014

11,59

11,06

2015

12,71

2016

17,50

+ (%) = (ΠR + TLv) x 100/VKD
TLv = Vốn vay x Lãi suất bình quân vốn vay (15%)
+ (%) = ΠR x 100/VTC
+ (%) = ΠR x 100/DT
+ (%) = CPKDTT x 100/ CPKDKH
+ SSXVKD (%) = DT/VKD
+ SSXCPKD (%) = DT/CPKD



Ý nghĩa của chỉ tiêu Doanh lợi vốn tự có là chỉ tiêu cho biết khả năng sinh lời của
tổng vốn tự có bình qn của một thời kì tính tốn. Từ đó thì doanh nghiệp có thể đưa
ra những quyết định và chính sách đúng đắn trong tương lai.
b)
- Năm 2016 là năm có hiệu quả kinh doanh cao nhất do doanh lợi vốn kinh doanh lớn
nhất
- So sánh với chỉ số ngành:
+ Doanh lợi vốn kinh doanh qua các năm chỉ tiêu này của doanh nghiệp đều cao hơn
chỉ tiêu của mặt bằng chung các doanh nghiệp khác cùng ngành. Doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả hơn mặt bằng chung.
+ Doanh lợi vốn tự có qua các năm cũng lớn hơn doanh lợi vốn tự có của ngành trong
năm tương ứng.
+ Hiệu quả tiềm năng: xấp xỉ 100, doanh nghiệp đang ước lượng chi phí của mình tốt
hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành.
Doanh nghiệp có xu hướng hoạt động hiệu quả hơn so với đa số các doanh nghiệp
khác trong ngành.

Một số bài tập mẫu
Bài 1:


Tình hình kinh doanh của cơng ty A trong thời kỳ 2008-2011 được cho trong bảng
sau:
ĐVT: tr.đồng
Năm
2008
2009
2010
2011
1.

2.

Tổng vốn
kinh doanh

Lãi ròng

Tiền trả lãi
vốn vay

Doanh thu

Lao động
bình quân
( người)
8750
1300
160
17810
400
9125
1425
180
19000
350
9800
1640
220
21020
300

10700
1960
280
23900
450
Từ số liệu cho trong bảng trên hãy tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh (có thể
tính được) của cơng ty
Nếu doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh trong toàn ngành là 22% thì có nhận
xét gì về hiệu quả kinh doanh của công ty?

Bài giải:
1.

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
Chỉ tiêu
1. Tổng vốn kinh doanh
2. Lãi ròng
3. Tiền trả lãi vốn vay
4. Doanh thu
5. Lao động bình quân
6. Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh
doanh
DVKD (%) = (ΠR + TLv) x 100/VKD
=( (2)+(3))*100/(1)

2008
8750
1300
160
17810

400
16,69

2009
9125
1425
180
19000
350
17,59

2010
9800
1640
220
21020
300
18,98

2011
10700
1960
280
23900
450
20,93

7.

Doanh lợi của doanh thu bán hàng:

DTR (%) = ΠR x 100/TR
(2)*100/(4)

7,3

7,5

7,8

8,2

8.

Sức sản xuất của 1 đồng vốn kinh
doanh
SSXVKD (%) = TR/VKD
=(4)*100/(1)
Sức sinh lời bQ của lđ
ΠBQLD = ΠR/LBQ
(2)*100/(5)

2,035

2,082

2,144

2,234

3,25


4,07

5,47

4,36

9.


2.

Nếu DVKD tồn ngành = 22% thì có thể kết luận DN kinh doanh chưa có hiệu quả,
- Nhìn chung, qua các năm doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh đều tăng,
năm 2008 là 16,69% cho đến năm 2011 là 20,93%. Tuy nhiên mức tăng này
< 22%

Bài 2: Bài tập số 58 trang 139 sách hướng dẫn thực hành QTKD
Bài giải:
1.

Từ chỉ tiêu lãi ròng chưa thể kết luận DN làm ăn có hiệu quả
Năm

2.
3.

4.

Tổng

vốn

2006
2007

8.050
8.150

Doanh
thu
thực tế
12.500
13.450

2008
2009

8.500
9.000

13.750
15.750

Lãi
rịng

DVKD

DTR


HTN

%

%

%

11.724
12.670

CPKD
kế
hoạch
11.680
12.600

776
780

9,639
9,571

6,208
5,799

100,377
100,556

12.588

14.175

12.700
14.250

1162
1575

13,671
17,500

8,451
10,00

99,118
99,474

CPKD
thực tế

KL
Qua các chỉ tiêu HqKD vừa tính có thể kết luận
- Doanh lợi của vốn kinh doanh có xu hướng tăng(riêng năm 2007 giảm nhẹ)
- Doanh lợi của doanh thu bán hàng có xu hướng tăng ( riêng năm 2007 giảm
nhẹ)
- Hiệu quả kinh doanh tiềm năng xấp xỉ 100 (Tốt)
Với chỉ số trung bình của ngành về doanh lợi trên vốn tự có và doanh lợi doanh
thu bán hàng có thể kết luận:
- Về sử dụng vốn kinh doanh: Riêng năm 2007 việc sử dụng vốn kinh doanh
của DN là chưa có hiệu quả

- Về chỉ tiêu Doanh lợi doanh thu bán hàng : DN được coi là ln có hiệu quả
trong giai đoạn 2006-2009

Tập hợp câu hỏi đúng sai


1)
Trong điều kiện kinh doanh khu vực và toàn cầu mọi nhà quản trị chỉ cần biết
ứng dụng các mô hình sẵn có là đủ
Sai.
Trong điều kiện MTKD ngày càng biến đổi phức tạp, mọi nhà quản trị cần biết ứng
dụng mơ hình nào vừa có tính linh hoạt, vừa dễ thích nghi với sự thay đổi nhanh
chóng của MTKD.
2)
Mọi nhà quản trị đều cần có ba kỹ năng: kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng quan hệ với
con người và kỹ năng nhận thức chất lượng và vai trò của các kỹ năng đó đối với mọi
nhà quản trị là như nhau.
Sai.
Tùy theo từng vị trí mà yêu cầu về kỹ năng của các nhà qtri là khác nhau. Càng ở vị
trí cao thì các nhà quản trị cần có kỹ năng quản trị ở cấp độ cao hơn và có thể am hiểu
thêm về các kỹ năng quản trị khác.Nhà quản trị cấp cao cần được ưu tiên kỹ năng
nhận thức chiến lược, nhà quản trị cấp trung gian cần được ưu tiên kỹ năng quan hệ
với con người và nhà quản trị cấp cơ sở cần được ưu tiên kĩ năng kỹ thuật.
3)

Kỹ năng kỹ thuật quan trọng hơn kỹ năng nhận thức chiến lược.

Sai
Đối với mỗi vị trí trong quản trị kinh doanh, mối kỹ năng có vai trò quan trọng khác
nhau cho từng cấp bậc quản trị tương ứng.Nhà quản trị cấp cao cần được ưu tiên kĩ

năng nhận thức chiến lược, nhà quản trị cấp trung gian cần được ưu tiên kỹ năng quan
hệ với con người và nhà quản trị cấp cơ sở cần được ưu tiên kĩ năng kỹ thuật.
4)
Có phong cách quản trị kinh doanh tốt, cũng có phong cách quản trị kinh doanh
không tốt nên nhà quản trị phải biết lựa chọn cho mình phong cách quản trị kinh
doanh tốt.
Sai
Chỉ có phong cách qtri phù hợp hoặc ko phù hợp với từng dn, từng bộ phận phòng
ban ở từng giai đoạn, thời kỳ khác nhau.
5)
Phong cách của các nhà quản trị là giống nhau nên không cần đặt vấn đề lựa
chọn phong cách
Sai


Mỗi nhà quản trị có tính cách, kinh nghiệm sống, mơi trường sống khác nhau nên có
những phương pháp ứng xử khác nhau. điều này dẫn đến mỗi nhà qtri sẽ có phong
cách qtri khác nhau
6)
Nhà quản trị vừa hoạt động có nguyên tắc lại vừa có nghệ thuật là mâu thuẫn
với nhau do nguyên tắc là cứng nhắc và nghệ thuật thì mềm dẻo, linh hoạt
Sai.
Nguyên tắc quản trị có tính ràng buộc. Tuy nhiên nó do nhà qtri lập ra nên phải phù
hợp với cách cách ứng xử, với nghệ thuật quản trị của nhà quản trị và là điều kiện để
các nhà qtri thực hiện tốt chức năng qtri của mình nên nguyên tắc và nghệ thuật là 2
yếu tố bổ sung cho nhau chứ ko đối lập nhau
7)
Nghệ thuật đưa cái quan trọng nhất lên trước chính là cơng việc nào vừa quan
trọng nhất, vừa khẩn cấp nhất ắt phải đưa lên hàng đầu. Nhà quản trị hàng đầu nào
qn điều đó sẽ khơng thể quản trị tốt hoạt động của doanh nghiệp.

Đúng
Nghệ thuật tự quản trị yêu cầu nhà quản trị biết tổ chức công việc theo thứ tự ưu tiên,
biết xây dựng ma trận ưu tiên cho cơng việc. Khơng bỏ sót cơng việc quan trọng,
khẩn cấp
8)
Trong các nghệ thuật xử sự với cấp dưới thì nghệ thuật biết quan tâm tới người
dưới quyền là quan trọng nhất.
Đúng.
Vì thành cơng là do cơng sức của cả tập thể; hơn nữa nhu cầu tình cảm của người lao
động là rất lớn, càng đáp ứng được nhu cầu này bao nhiêu, càng tạo cảm giác an tồn
cho người lao động bấy nhiêu.
9)
Cứ có tiền là có thể thưởng, thưởng càng nhiều càng tốt; có lỗi là phạt. Vì thế
nghệ thuật thưởng phạt là khơng quan trọng.
Sai.
Tính háo danh là đặc biệt quan trọng nên trong quan hệ với cấp dưới nhà quản trị phải
biết thưởng phạt công minh. Nhà quản trị phải xem xét từng người lao động; phải
cơng minh. Thưởng phải có tác dụng kích thích sự nỗ lực của người lao động; cịn
phạt phải giúp người lao động nhân thức được sai phạm để sửa chữa.


10) Nghệ thuật tự quản trị là quan trọng và khó rèn nhất đối với mọi nhà quản trị.
nhà quản trị có nghệ thuật nếu biết áp dụng các quy định, nguyên tắc đã xây dựng
một cách linh hoạt.
Đúng
Đối với nghệ thuật tự quản trị, nhà quản trị trước hết phải biết tự quản trị bản thân
mình thì mới có thể quản trị được người khác. Làm chủ bản thân mình bao giờ cũng
là khó khăn nhất. Tuy nhiên, để có được nghệ thuật này, nhà quản trị cần phải rèn
luyện, cần áp dụng các quy định, nguyên tắc đã xây dựng 1 cách linh hoạt, phù hợp
11) Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh

doanh
Đúng.
HQKD là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu
xác định. Chính vì vậy nó sẽ phản ánh chất lượng của hđ kd
12) Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phức tạp và khó đánh giá.
Đúng
Hiệu quả kinh doanh phức tạp và khó đánh giá vì cả kết quả và hao phí nguồn lực đều
khó xác định chính xác. Kết quả kinh doanh khó nếu đo bằng thước đo hiện vật thì
khó xác định chính xác vì trong mỗi kì ln có bán thành phẩm và sản phẩm dở dang;
nếu đo bằng thước đo giá trị thì khơng chính xác do tính khơng ổn định của thước đo
giá trị và q trình tiêu thụ và thu tiền khơng trùng nhau
13) Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả kinh
doanh giống nhau.
Sai
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu
kinh tế của một thời kỳ nào đó. Là HQKD ở lĩnh vực KT
Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất
xã hội nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định. Là HQKD ở lĩnh vực Xã hội
Hiệu quả kinh tế - xã hội, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã
hội để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định. Là HQKD tổng hợp




×