Tuõn
:
Tiờt:
10
Ngay soan: 16/10/2017
37-38
Ngay day: 18/10/2017
Viết bài tập làm văn số 2
-------- Văn tự sự ----------
I/ Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết cách làm văn tự sự qua thực hành viết.
- Biết vận dụng các kĩ năng; kiến thức về văn tự sự vào bài làm.
- Giáo dục HS tính cÈn thËn trung thùc trong kiĨm tra.
II/ Chn bÞ:
- GV: Ra đề kiểm tra + đáp án nộp BGH trớc một tuần.
- HS: Xem lại kiến thức về văn tự sự.
III/ Lên lớp:
1) ổn định:
2) Kiểm tra:
A) Đề: Kể về một ngời bạn tốt trong lớp (hoặc nơi em ở) mà em yêu mến.
B) Đáp án:
Phõn
Nụi dung
iờm
- Giới thiệu về ngời bạn tốt (1,5 điểm)
1. Mở bài:
mà mình yêu mến.
+ Tên, mối quan hệ giữa
em và bạn;
+ Lý do em yêu mến bạn.
- Kể những phẩm chất, việc (7,0 điểm)
2. Thân bài:
làm tốt đẹp của bạn ( có thể
kể xuôi hoặc kể ngợc):
+ Bạn chăm chỉ, chuyên cần
trong học tập: học ở thầy, ở
bạn.
+ Tận tình giúp đỡ bạn,
không ngại khó, ngại khổ.
+ Tham gia nhiệt tình các
hoạt động Đội: đội viên gơng mẫu.
+ Tự giác giúp đỡ công
việc nhà cho bố mẹ.
+ Tính tình hiền lành, lễ
phép, vâng lời thầy cô giáo,
đợc bạn bè tin yêu.
- Nêu cảm nghĩ của em về (1,5 điểm)
3. Kết bài:
bạn:
+ yêu mến, học tập bạn.
+ Tình cảm càng ngày càng
gắn bó hơn.
4) Củng cè:
- Thu bµi vµ nhËn xÐt giê lµm bµi.
5) Hướng dõn hoc nha:
- Về nhà xem lại nội dung và yêu cầu của đề ra.
+ Đọc truyện và kể lại truyện.
+ Tìm hiểu khái niệm truyện ngụ ngôn.
+ Soạn bài: trả lời câu hỏi Đọc - hiểu văn bản vào vở soạn.
* Rỳt kinh nghim:...........................................................................................................
************************************
Tuõn
:
Tiờt:
09
Ngay soan: 18/10/2017
39
Ngay day: 19/10/2017
Thầy bói xem voi
EO NHAC CHO MEO
(Truyện ngụ ngôn)
( Tự học có hướng dẫn)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn .
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn .
- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo .
2. Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện ngụ ngôn .
- Liện hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế ở truyện
Thầy bói xem voi.
- Nắm được các sự việc chính của truyện Đeo nhạc cho mèo.
- Kể diễn cảm truyện Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho mèo .
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng.
2. Học sinh:
- Soạn bài.
III. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Bình giảng, thuyết trình.
- Nêu vấn đề.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:(3 phút) Kể truyện “Ếch ngồi đáy giếng”. Nêu ý nghĩa của truyện?
3. Bài mới:
Hoạt động Thầy - Tro
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung. I. Tìm hiểu chung.
Mục tiêu: Hs đọc, nắm được chú thích, bố cục của
hai vb.
1. Đọc:
- GV cho HS đọc.
2. Chú thích:
- Cho hs tìm hiểu chú thích.
3. Bố cục:
- Yêu cầu hs phân bố cục.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết.
II. Tìm hiểu chi tiết:
Mục tiêu: Hs nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật A. Thầy bói xem voi:
của hai vb.
1. Cuộc xem voi của năm thầy
Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết bói:
vấn đề.
- Hoàn cảnh cá nhân: bị hỏng mắt,
Thời gian: 20 phút.
chưa từng biết hình thù con voi.
- Các thầy bói xem voi trong hoàn cảnh cá nhân - Miêu tả chỉ đúng bộ phận, sai
như thế nào?
tổng thể.
- Các thầy đã xem như thế nào? Có điều gì đáng
chú ý trong cách xem này?
- Sự miêu tả voi của các thầy bói có đúng với hiểu 2. Kết quả tranh luận:
biết thực tế của họ không? Có đúng với con voi - Đánh nhau toát đầu, chảy máu.
thực khơng? Vì sao?
- Cuối cùng các thầy bói có tìm được tiếng nói
chung trong miêu tả voi hay khơng? Kết cục của B. Đeo nhạc cho mèo:
cuộc thảo luận như thế nào?
1/ Cuộc họp của làng Chuột:
- Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc họp làng Chuột?
- Chống lại kẻ thù truyền kiếp.
- Mục đích cuộc họp là gì?
- Ơng Cống đề xuất ý kiến đeo
- Không khí cuộc họp lúc đầu diễn ra như thế nào? nhạc cho Mèo.
Ai đề xuất sáng kiến? Thái độ của hội nghị với sáng - Hội nghị tán thưởng.
kiến như thế nào?
2. Kết quả:
- Không khí cuộc họp lúc phân công như thế nào?
- Khi thực hành: Tất cả đều vô
- Hãy chỉ ra sự đối lập ấy? Nêu ý nghĩa?
cùng sợ hãi, không ai dám nhận
Các nhân vật Chuột trong truyện đã gợi cho chúng nhiẹm vụ này.
ta liên tưởng đến loại người nào trong xã hội cũ?
- Kết quả: không thực hiện được.
- Kết quả việc Chuột Chù đi đeo nhạc cho Mèo ra
sao?
III. Tổng kết:
Hoạt động 4: Tổng kết.
Ghi nhớ: SGK trang 103
Mục tiêu: Hs khái quát kiến thức.
- Bài học mà tác giả dân gian muốn gởi gắm trong
hai câu chuyện này là những bài học gì?
4) Cđng cè:
- Kể một ví dụ của em hoặc của bạn đà nhận đinh, đánh giá sự vật hay con ngời một
cách sai lÇm theo kiĨu ThÇy bãi xem voi.
5) Hướng dẫn học ở nhà:
- Häc ghi nhí SGK/ 102
- Chn bÞ bài: Danh từ ( tiếp theo ):
+ Xem lại kiến thøc ë TiĨu häc vÌ danh tõ chung vµ danh tõ riªng.
* Rút kinh nghiệm:...........................................................................................................
……………………………………………………………………………………………
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………....………
************************************
Tuần 09
Ngày soạn: 11/10/2017
:
Tiết: 35
Ngày dạy: 12/10/2017
DANH TỪ (TT)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa danh từ.
- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật: Danh từ chung và danh từ riêng.
- Quy tắc viết hoa danh từ.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng.
- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng danh từ và tuân thủ quy tắc viết hoa danh từ riêng
II. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Nghiên cứu bài dạy, bảng phụ ghi ví dụ.
2/ Học sinh: Chuẩn bị theo gợi ý của giáo viên.
III. Phương pháp:
- PP: Phân tích ngữ liệu mẫu, quy nạp, thực hành.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
H: Em hãy nêu đặc điểm của danh từ? Cho ví dụ danh từ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và tro
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu danh từ I.Danh từ chung và danh từ riêng.
chung và danh từ riêng.
1. Xét ví dụ:
- GV treo bảng phụ
* Phân loại danh từ:
- HS đọc ví dụ ở bảng phụ.
DT chung
DT riêng
H:Dựa vào kiến thức đã học, hãy liệt Vua, công ơn, tráng Phù Đổng Thiên
kê các danh từ trong ví dụ trên?
sĩ, đền thờ, làng, xã, Vương, Gióng, Phù
- HS lên bảng gạch chân trên bảng huyện
Đổng, Gia Lâm, Hà
phụ
Nội
H: Điền các danh từ vừa tìm được -> là tên gọi một loại ->là tên riêng của
vào bảng phân loại sau? (bảng phụ)
sự vật.
từng người, từng vật,
- HS lên bảng điền- HS khác nhận
từng địa phương,..
xét, bổ sung
H: Vậy, em hiểu thế nào là danh từ * Quy tắc viết hoa DT riêng:
chung? Danh từ riêng?
Khi viết danh từ riêng, ta phải viết hoa chữ cái
H: Em thấy danh từ riêng, danh từ dầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng
chung thuộc danh từ chỉ đơn vị hay đó:
sự vật?
- Tên người, tên địa lí Việt Nam, nước ngoài
- HS: Danh từ chỉ sự vật
phiên âm qua âm Hán Việt:Viết hoa chữ cái
H: Hãy nhận xét cách viết danh từ đầu tiên của mỗi tiếng
riêng trong câu trên?
VD: Hà Nội, Nguyễn Văn Nam, Bắc Kinh,
-HS trả lời-> nhận xét, bổ sung.
Nhật Bản
GV : Chia nhóm cho HS thảo luận - Tên người, tên địa lí nước ngoài:Phiên âm
cách viết danh từ riêng:
trực tiếp :Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ
- Nhóm 1: Tên người, tên địa lí Việt phận tạo thành tên riêng đó, nếu bộ phận gồm
Nam
nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối
- Nhóm 2: Tên người, tên địa lí nước VD: Lê-nin, Mát-xcơ-va, A.Pu-skin
ngoài phiên âm ( qua âm Hán Việt , - Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải
trực tiếp).
thưởng, danh hiệu, huân chương...thường là
- Nhóm 3: Tên riêng cơ quan, tổ
chức
- Nhóm 4: Các giải thưởng, danh
hiệu
H:Hãy cho biết thế nào là danh từ
chung, danh từ riêng? Nêu quy tắc
viết hoa danh từ riêng?
HS rút ra phần ghi nhớ sgk.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
luyện tập
- HS đọc yêu cầu và làm BT 1/SGK.
H: Tìm danh từ chung và danh từ
riêng trong BT1?
H: Các từ in đậm dưới đây có phải là
danh từ riêng hay khơng? Vì sao?
- HS làm bài tập.
- GV sửa chữa.
HS: Đọc bài tập 3
một cụm từ : Chữ cái đầu tiên tạo thành cụm từ
này đều được viết hoa
VD: Sở nội vụ, Huy chương vì sự nghiệp giáo
dục, Liên hợp quốc, Tiên tiến xuất sắc,Trường
trung học cơ sở…
2. Kết luận: Ghi nhớ:
II. Luyện tập:
* Bài tập 1:
- Danh từ chung: Ngày xưa, miền, đất, nước,
thần, nòi, rồng, con, trai, tên.
- Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ,
Lạc Long Quân.
* Bài tập 2:
- Các từ được in đậm:
a) Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi.
b) Út;
c) Cháy
Đều là những danh từ riêng vì chúng được
dùng để gọi tên của một sự vật cá biệt, duy
nhất mà không phải dùng để gọi chung một
loại sự vật.
* Bài tập 3:
Viết hoa lại một số danh từ riêng:
Giang, Hậu Giang; Thành; Khánh
Hồ; Phan Rang, Phan Thiết; Tây Ngun,
Cơng Tum, Đắc Lắc; Hương, Bến Hải, Cửa;
Nam; Việt Nam Dân, Cộng.
H: Em hãy viết lại các danh từ riêng
cho đúng trong bài thơ ở BT3?
- HS làm BT.
- GV sửa chữa.
4. Củng cố:
H: Danh từ riêng và danh từ chung khác nhau như thế nào?
H: Nêu quy tắc viết hoa danh từ riêng?
5. Hướng dẫn học ở nhà:
- Đọc lại truyện và kể truyện.
- Học ghi nhớ và hiểu được câu thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng”.
- Chuẩn bị bài Thầy bói xem voi:
+ Đọc và kể diễn cảm truyện.
+ Trả lời câu hỏi đọc - hiểu văn bản vào vở soạn.
* Rút kinh nghiệm:...........................................................................................................
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
************************************