Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

Giao an chu de sinh 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (142.84 KB, 10 trang )

CHỦ ĐỀ: MẮT VÀ VỆ SINH MẮT
I. Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Tên chủ đề: Mắt và vệ sinh mắt
II. Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
- Tiết 51: Cơ quan phân tích thị giác
- Tiết 52: Vệ sinh mắt
Thời lượng: 02 tiết
III. Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
1. Kiến thức:
- Nêu được các thành phần của cơ quan phân tích thị giác.
- Trình bày được cấu tạo cầu mắt, màng lưới trong cầu mắt, chức năng của mắt.
- Thông qua thí nghiệm, giải thích được cơ chế điều tiết của mắt đề nhìn rõ vật.
- Thơng qua cấu tạo của mắt phân tích được các nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị,
bệnh đau mắt hột và biện khắc phục, phòng tránh.
- Vận dụng kiến thức về cấu tạo, chức năng và vệ sinh mắt để giải thích một số hiện
tượng trong thực tế.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình; tìm kiếm và xử lý thơng tin; hợp tác, lắng nghe
tích cực; ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận; tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng vận dụng kiến thức của bài học vào cuộc sống để phòng tránh các tật, bệnh về
mắt.
3. Thái độ:
- Hứng thú và quan tâm tới cơng tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe của bản thân và cộng
đồng.
4. Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh
* Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực quản lí;
năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực quan sát; năng lực tìm mối liên hệ; năng lực so sánh; năng lực tri thức sinh
học; năng lực đưa ra các định nghĩa.


IV. Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ
Loại câu
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng
hỏi/bài tập (mô tả mức độ
(mô tả mức độ
(mô tả mức độ
cao
cần đạt)
cần đạt)
cần đạt)
(mô tả mức
độ cần đạt)
- HS biết được - HS phân biệt - Tiến hành được - Tìm hiểu
các thành phần được điểm vàng, thí nghiệm về sự được
thực
của cơ quan điểm mù; tế bào điều tiết của thể trạng
các
phân tích thị nón, tế bào que.
thủy tinh, giải bệnh và tật
giác.
- Hs giải thích thích được kết về mắt ở địa
- Xác định được được trong quá quả thí nghiệm.
phương từ đó
các bộ phận của trình quan sát bút - Giả thích được đề xuất một
cầu mắt.
bi Thiên Long, các biện pháp vệ số biện pháp



- Trình bày được
sự điều tiết tiết
của thể thủy tinh
và lỗ đồng tử.
.

muốn nhìn rõ chữ sinh để mắt nhìn nhằm
hạn
và màu cần phải rõ được sự vật, chế các bệnh
đặt bút ở vị trí như hiện tượng.
và tật về mắt
thế nào
- Hoàn thành được
sơ đồ về cơ chế tạo
ảnh của mắt trên
màng lưới.
- Phân biệt được
các
tật,
bệnh
thường gặp ở mắt

V. Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)
- Hệ thống câu hỏi nằm trong tiến trình dạy và học
VI. Thiết kế tiến trình dạy và học
1. Chuẩn bị của GV và Hs:
1.1. Chuẩn bị của GV:
- Tài liệu tự học

- Tranh, hình: Sơ đồ các bộ phận của cơ quan phân tích, cầu mắt phải trong hốc mắt,
sơ đồ cấu tạo của cầu mắt trái bổ ngang, sơ đồ cấu tạo của màng lưới, sơ đồ bố trí thí
nghiệm về sự điều tiết của thể thủy tinh, sự điều tiết của lỗ đồng tử ...
- 2 thấu kính hội tụ có tiêu cự (độ dày) khác nhau
- 1 ngọn nến
- 1 màn ảnh kích thước đủ hứng ảnh
- 1 giá quang học thẳng trên có các giá đỡ vật, thấu kính và màn ảnh có đánh dấu vị trí
đặt vật, thấu kính hội tụ, màn chắn.
1.2. Chuẩn bị của Hs:
- Báo cáo kết quả quan sát thực nghiệm bút bi Thiên Long.
Nhận xét màu
Mắt bình
Mắt cận thị
Mắt viễn thị
Giải thích
và chữ
thường
(Nếu có)
Đặt bút trước mắt
cách mắt 1
khoảng < 25 cm
Đặt bút trước mắt
cách mắt 1
khoảng = 25 cm
Đặt bút trước mắt
cách mắt 1
khoảng > 25 cm
Đặt bút lệch sang
phải mắt 30cm,
mắt nhìn thẳng

2. Phương pháp:
- Phương pháp quan sát tìm tịi, thực hành, thảo luận nhóm.
3. Tổ chức các hoạt động học:


A. Hoạt động khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
Huy động các kiến thức đã được học của HS về mắt và tạo nhu cầu tiếp tục tìm
hiểu kiến thức mới của HS về mắt và vệ sinh mắt.
b. Phương thức tổ chức HĐ
- Hs chuẩn bị ở nhà theo nhóm: mỗi nhóm 4-6 học sinh trong đó có HS bị cận thị
- Hs quan sát thực nghiệm:
+ Dụng cụ:1 bút bi Thiên Long có màu.
+ Tiến hành:
Đặt 1 bút bi Thiên Long có màu phía trước ngang tầm mắt, cách mắt 25 cm, đọc
chữ trên bút và quan sát màu bút.
Chuyển dần bút sang phải 30cm, giữ nguyên khoảng cách nhưng mắt vẫn hướng về
phía trước, đọc chữ trên bút và quan sát màu bút.
- HS báo cáo theo bảng sau:
Nhận xét màu
Mắt bình
Mắt cận thị
Mắt viễn thị
Giải thích
và chữ
thường
(Nếu có)
Đặt bút trước mắt
cách mắt 1
khoảng < 25 cm

Đặt bút trước mắt
cách mắt 1
khoảng = 25 cm
Đặt bút trước mắt
cách mắt 1
khoảng > 25 cm
Đặt bút lệch sang
phải mắt 30cm,
mắt nhìn thẳng
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của Hs
c. Sản phẩm:
- Bảng báo cáo của Hs
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1(tiết 1): Tìm hiểu cấu tạo, chức năng của mắt (40 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- Nêu được các thành phần của cơ quan phân tích thị giác.
- Trình bày được cấu tạo cầu mắt, màng lưới trong cầu mắt, chức năng của mắt.
- Thơng qua thí nghiệm, giải thích được cơ chế điều tiết của mắt đề nhìn rõ vật.
- Vận dụng kiến thức về cấu tạo, chức năng và vệ sinh mắt để giải thích một số hiện
tượng trong thực tế.
b. Phương thức tổ chức HĐ
Hoạt động của HS
Hoạt động hỗ trợ của Nội dung
GV
I. Cấu tạo, chức năng của
* Hoạt động học: Tìm hiểu
mắt
các bộ phận của cơ quan phân
*) Cơ quan phân tích thị



tích thị giác:

giác gồm: tế bào thụ cảm
- GV yêu cầu Hs quan thị giác nằm trên màng lưới
sát sơ đồ 1 và trả lời của cầu mắt, dây thần kinh
câu hỏi.
thị giác và vùng thị giác ở
- Hs quan sát sơ đồ 1 và trả
thuỳ chẩm.
lời câu hỏi theo tài liệu học:
(?) Cơ quan phân tích thị giác
gồm những bộ phận nào?
- 1Hs trả lời câu hỏi, Hs lớp
nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
* Hoạt động học: Tìm hiểu
cấu tạo của cầu mắt

1. Cấu tạo mắt
a. Cấu tạo cầu mắt
-Màng bao bọc:
+ Màng cứng
+ Màng mạch
+ Màng lưới
- Môi trường trong suốt:
+ Màng giác
+ Thủy dịch

+ Thể thủy tinh
+ Dịch thủy tinh

- u cầu Hs quan sát
hình H2, hồn thành
- Hs quan sát hình H2, hồn đoạn thơng tin trong
thành đoạn thông tin.
tài liệu tự học về cấu
tạo cầu mắt.
- Hs thống nhất đáp án theo
cặp đôi.
- Đại diện cặp đôi báo cáo kết
quả, cặp đôi khác nhận xét,
bổ sung (nếu cần).
- GV đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
* Hoạt động học: Tìm hiểu
b. Cấu tạo của màng lưới
cấu tạo của màng lưới
- Bảng 1, 2(sản phẩm của
- GV yêu cầu Hs quan HS)
sát hình H3, nghiên
cứu đoạn thơng tin
sau, hồn thành bảng
1, 2 trong tài liệu tự
học, TLCH.
- Hs quan sát hình H3, nghiên
cứu đoạn thơng tin trong tài
liệu tự học, hồn thành bảng

1, 2.
(?) Trong quá trình quan sát
bút bi Thiên Long, muốn nhìn
rõ chữ và màu cần phải đặt
bút ở vị trí như thế nào? Vì
sao?
( Đặt cách mắt 25 cm, ngang


tầm mắt để ảnh của bút bi
hiện lên đúng màng lưới của
cầu mắt)
- Hs thống nhất trong nhóm,
đại diện nhóm báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ học
tập, nhóm khác nhận xét bổ
sung (nếu cần).
- GV đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS, chốt
kiến thức.
* Hoạt động học: Tìm hiểu
chức năng của mắt
2. Chức năng của mắt
- Yêu cầu Hs quan sát - Sản phẩm của Hs
hình H4, hoàn thành
sơ đồ khuyết trong tài
liệu tự học
- Hs quan sát hình H4, hồn
thành sơ đồ khuyết.

- Hs thống nhất trong nhóm,
đại diện nhóm báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ học
tập, nhóm khác nhận xét bổ
sung (nếu cần).
- GV đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS, chốt
kiến thức.
* Hoạt động học: Tìm hiểu sự
điều tiết của thể thủy tinh
- Yêu cầu Hs tiến hành
thí nghiệm như hình 5
trong tài liệu tự học,
báo cáo và giải thích
kết qủa theo nhóm.
- Hs nghiên cứu cách bố trí
thí nghiệm như hình 5 trong
tài liệu tự học,
- Hs dự kết quả thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm theo
nhóm, giải thích kết quả thí
nghiệm.
- Các nhóm báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập,
nhóm khác nhận xét bổ sung
(nếu cần).
- Học sinh trả lời câu hỏi:



(?)Muốn nhìn rõ vật ở các
khoảng cách khác nhau (xa
hay gần) thể thủy tinh phải
thay đổi (điều tiết) như thế
nào?
(Vật càng ở gần thể thủy tinh
càng phồng lên để nhìn rõ
vật)
- GV đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS, chốt
kiến thức.
* Hoạt động học: Tìm hiểu sự
điều tiết của lỗ đồng tử
- Yêu cầu Hs quan sát
hình H6, trả lời các
câu hỏi trong tài liệu
tự học.
-Quan sát hình H6, trả lời các
câu hỏi:
(?) So sánh kích thước của lỗ
đồng tử trong 2 trường hợp
ánh sáng vào trong phịng tối
của cầu mắt nhiều hay ít?
( Ánh sáng vào phòng tối của
cầu mắt nhiều: lỗ đồng tử co
hẹp lại. Ánh sáng vào phịng
tối của cầu mắt ít: lỗ đồng tử
dãn rộng ra).
(?) Muốn nhìn rõ vật trong

mơi trường có cường độ ánh
sáng khác nhau (mạnh hay
yếu) lỗ đồng tử phải thay đổi
(điều tiết) như thế nào?
(Điều tiết: dãn rộng hoặc co
hẹp)
- Hs thống nhất đáp án theo
cặp đôi.
- Đại diện cặp đôi báo cáo kết
quả, cặp đôi khác nhận xét bổ
sung (nếu cần).
- GV đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS, chốt
kiến thức.
c. Sản phẩm:

- Thể thủy tinh trong cầu
mắt điều tiết giúp nhìn rõ
vật khi ở xa hoặc ở gần.

- Lỗ đồng tử điều tiết lượng
ánh sáng đi vào môi trường
trong suốt.


- Sản phẩm:
+ Hồn thành đoạn thơng tin về cấu tạo của mắt:
Cầu mắt gồm 3 lớp: lớp ngoài cùng là màng cứng có nhiệm vụ bảo vệ phần trong
của cầu mắt. Phía trước của màng cứng là màng giác trong suốt để ánh sáng đi qua vào

trong cầu mắt; tiếp đến là lớp màng mạch có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen tạo
thành một phòng tối trong cầu mắt (như phòng tối của máy ảnh), phía trước màng mạch
chuyển thành lịng đen, ở giữa có các sợi cơ trơn tạo thành cơ của lỗ đồng tử, phía sau
của lịng đen và lỗ đồng tử là thể thủy tinh (có chức năng như một thấu kính hội tụ); lớp
trong cùng là màng lưới , trong đó chứa tế bào thụ cảm thị giác bao gồm 2 loại: tế bào
nón và tế bào que.
+ Hồn thành nội dung bảng 1, 2:
Bảng 1. Phân biệt 2 loại tế bào thụ cảm thị giác
Đặc điểm Chức năng tiếp Mối liên hệ với tế bào Vị trí tập trung
Loại tế bào
nhận ánh sáng
thần kinh thị giác
thụ cảm thị giác
Tế bào nón
Tiếp nhận kích 1 tế bào nón liên hệ với
Chủ yếu ở
thích ánh sáng
1tế bào thần kinh thị
điểm vàng
mạnh và màu
giác
sắc
Tế bào que
Tiếp nhận ánh
Nhiều tế bào que liên
Xa điểm vàng
sáng yếu
hệ với 1tế bào thần
kinh thị giác
Bảng 2. Phân biệt điểm mù và điểm vàng

Đặc điểm
Vị trí
Loại tế bào tập trung
Điểm
Điểm vàng
Điểm mù

Nằm trên trục mắt
Tế bào nón
Là nơi đi ra của các sợi trục Khơng có tế bào thụ cảm
các tế bào thần kinh thị giác thị giác
+ Hoàn thành sơ đồ khuyết:
Ánh sáng chiếu vào vật -> màng giác -> thủy dịch -> thể thủy tinh -> dịch thủy
tinh -> màng lưới (tế bào thụ cảm thị giác) -> dây thần kinh thị giác -> trung khu thị giác
=> ta nhận biết về hình dạng, độ lớn và màu sắc của vật.
+ Trình bày kết quả, giải thích kết quả thí nghiệm:
Thí nghiệm
Kết quả
Giải thích
Nến ở vị trí A, thấu kính 1
Ảnh ngược, rõ
Ảnh hiện đúng trên màng chắn
Nến ở vị trí B, thấu kính 1
Ảnh ngược, mờ
Ảnh hiện phía sau màng chắn
Nến ở vị trí B, thấu kính 2
Ảnh ngược, rõ
Ảnh hiện đúng trên màng chắn
Hoạt động 2 (Tiết 2): Tìm hiểu vệ sinh mắt ( 25 phút)



a. Mục tiêu hoạt động
- Thông qua cấu tạo của mắt phân tích được các nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị,
bệnh đau mắt hột và biện khắc phục, phòng tránh.
- Vận dụng kiến thức về vệ sinh mắt để giải thích một số hiện tượng trong thực tế.
b. Phương thức tổ chức HĐ
Hoạt động của HS
Hoạt động hỗ trợ của Nội dung
GV
II. Vệ sinh mắt
- GV yêu cầu Hs quan
hình H7, 8, 9, 10 và
hồn thành các thơng
tin trong bảng 3.
- Hs quan sát hình H7, 8, 9,
10, hồn thành các thơng tin
trong bảng.
- Hs thống nhất trong nhóm,
- Bảng 3: (Sản phẩm của
đại diện nhóm báo cáo kết
HS)
quả thực hiện nhiệm vụ học
- Để bảo vệ đôi mắt cần
tập, nhóm khác nhận xét, bổ
phải thường xuyên giữ vệ
sung (nếu cần).
sinh mắt sạch sẽ, cung cấp
- Hs trả lời câu hỏi:
đủ vitamin A, vệ sinh mơi
(?) Trình bày các biện pháp

trường, đặc biệt là giữ vệ
vệ sinh để đơi mắt của chúng
sinh nguồn nước, khơng
ta nhìn rõ được mọi sự vật,
khí...
hiện tượng xung quanh?
(Để bảo vệ đơi mắt cần phải
thường xuyên giữ vệ sinh mắt
sạch sẽ, cung cấp đủ vitamin
A, vệ sinh môi trường, đặc
biệt là giữ vệ sinh nguồn
nước, khơng khí... )
- GV đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
c. Sản phẩm:
Hoàn thành nội dung bảng 3:
Bảng 3: Phân biệt các tật, bệnh thường gặp ở mắt
Đặc điểm
Cận thị
Viễn thị
Đau mắt hột
Biểu hiện
Nguyên nhân
Hậu quả
Cách khắc phục
C. Hoạt động luyện tập (17 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về cấu tạo, chức năng, vệ sinh mắt.
b. Phương thức tổ chức HĐ



- HS HĐ cá nhân (chủ yếu), HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải
quyết các câu hỏi/bài tập trong tài liệu tự học.
Câu hỏi 1. Hãy viết đúng (Đ) hay sai (S) vào sau các câu sau:
- Khi ta nhìn 1 vật ở gần thể thủy tinh của mắt phồng lên còn khi ta nhìn một vật ở
xa thì thể thủy tinh dẹp lại.
- Ảnh của vật ở điểm vàng được truyền về não qua từng tế bào thần kinh riêng rẽ.
- Bệnh đau mắt hột do một loại virut gây nên, loại virut này thường có ở dử mắt
hoặc nước mắt của người bệnh.
Câu hỏi 2. Một người khơng có khả năng nhìn được vật, mắt người đó hỏng bộ phận
nào?
(Viêm, đục giác mạc, đục thể thủy tinh, vị trí điểm vàng lệch với trục của mắt …..)
Câu hỏi 3. Tìm hiểu thực trạng các bệnh và tật về mắt ở địa phương từ đó đề xuất
một số biện pháp nhằm hạn chế các bệnh và tật về mắt?
- Nhóm 1: Làm 1 phóng sự về tật cận thị học đường.
- Nhóm 2: Làm 1 bài báo ảnh về các bệnh của mắt.
- GV Kiểm tra đánh giá hoạt động
+ Thông qua quan sát: Khi cá nhân làm việc GV kịp thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thơng qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/ lời giải của HS về các câu trả lời trong
phiếu học tập, Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai lầm cần điều
chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
-Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi của HS
D. Hoạt động vận dụng, tìm tịi, mở rộng (3 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
- HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài
tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS.
b. Phương thức tổ chức HĐ

- GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo
(internet, thư viện, góc học tập của lớp...) để trả lời 1 số câu hỏi:
Câu hỏi 1. Nghiên cứu đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
Nếu thiếu vitamin A trong khẩu phần thức ăn hàng ngày người ta thường mắc
“bệnh quáng gà”, khả năng thu nhận ánh sáng bị giảm nên khơng nhìn rõ lúc hồng hơn.
Vitamin A là một ngun liệu tạo nên rơđơpsin có trong tế bào que, phụ trách thu nhận
ánh sáng.
Vitamin A có nhiều trong dầu gan cá, gan và thận động vật, trong lòng đỏ trứng và
trong các loại rau quả có màu da cam như cà chua, cà rốt, gấc, ớt, ...
(1) Thế nào là bệnh quáng gà?
(2) Nguyên nhân gây ra bệnh quáng gà và biện pháp phòng tránh?
[Có nhiều nguyên nhân gây ra quáng gà trong đó phải kể đến bệnh lý liên quan
đến gen di truyền như bệnh võng mạc sắc tố, bệnh lý của thần kinh thị giác, nhiễm độc
thuốc và tình trạng thiếu vitamin A. Trong đó, nguyên nhân do thiếu vitamin A là phổ
biến nhất
Vai trò của vitamin A thể hiện theo sơ đồ:
Trong bóng tối <
> Ngồi ánh sáng


Rơđơpsin

> Retinen + Ơpsin

+
Vitamin A
- Biện pháp: Ngồi các ngun nhân do di truyền, quáng gà do thiếu vitamin A
hoàn tồn có thể phịng tránh bằng chế độ dinh dưỡng giàu vitamin A.
+ Với các sản phụ đang mang thai cần bổ sung các loại thức ăn có nhiều vitamin
A hoặc tiền chất của vitamin A như trứng, gan, các loại rau xanh, rau củ quả như cà rốt,

cà chua…
+ Với những trẻ không được bú mẹ hoặc đã cai sữa nên ăn dặm thêm các chất
có chứa vitamin A.
+ Tích cực phịng tránh và chữa trị kịp thời các bệnh mạn tính mà trẻ mắc phải
như bệnh đường tiêu hóa, hơ hấp, sởi… và sớm bổ sung thêm thức ăn có chứa vitamin A.
Đồng thời đưa trẻ đi uống vitamin A định kỳ theo chương trình quốc gia phịng chống mù
lòa do thiếu vitamin A]
Câu hỏi 2. Hậu quả của việc không cung cấp đủ vitamin A cho trẻ?
Thiếu vitamin A có thể gây bệnh ở mắt làm trẻ bị khơ mắt, nhẹ thì qng gà, nặng
thì gây lt, thủng giác mạc có thể dẫn đến mù lịa.
Ngồi vấn đề ở mắt, thiếu vitamin A có thể dẫn đến các hậu quả khó nhận biết như
chậm tăng trưởng, suy dinh dưỡng ở trẻ em, giảm sức đề kháng làm trẻ hay mắc bệnh
viêm đường hơ hấp hay tiêu hóa, da bị sừng hóa, bong vảy và tróc, gây phá vỡ hàng rào
bảo vệ, tạo điều kiện nhiễm trùng da tại chỗ.
Câu hỏi 3. Tại sao khi đi từ nơi có ánh sáng vào trong phịng tối chúng ta sẽ
chẳng nhìn thấy gì sau 1 thời gian ngắn mới nhìn lại được bình thường?
Mắt của có hai hệ thống: một là hệ thống triết quang (bẻ cong ánh sáng) giúp ánh
sáng bên ngồi thơng qua hệ thống này tới võng mạc, cịn một hệ thống nhữa là cảm
quang, có thể thông qua các thế bào cảm quang nằm ở võng mạc để truyền tín hiệu lên
não. Não lập tức tiến hành phân tích, gia cơng và sản sinh ra thị giác.
Tế bào cảm quan có hai loại, một loại gọi là tế bào que, có khoảng 120 triệu tế bào,
chỉ mẫn cảm và ánh sáng yếu và phát huy tác dụng trong bóng tối. Một loại tế bào khác
gọi là tế bào nón, có khoảng 7 triệu tế bào, mẫn cảm với ánh sáng mạnh chủ yếu phát huy
tác dụng ở nơi có ánh sáng. Khi ta từ nơi có ánh sáng vào nơi tối, các tế bào nón đột
nhiên mất tác dụng, không thể sinh sản thị giác mà các tế bào que chỉ phát huy tác dụng
trong bóng tối lại do chất thị tử hồng (rôđôpsin) trong tế bào bị ánh sáng mạnh phân giải
thành Retinen và ôpxin. Đến nơi tối phải hợp thành lại mới có thể phát huy tác dụng, vì
vậy mới sinh ra bóng tối tạm thời đó. Q trình biến hố này được gọi là thích ứng với
bóng tối.
Câu hỏi 4. Tìm hiểu thêm một số bệnh, tật phổ biến khác của mắt?

- GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tịi mở rộng vào đầu giờ của
buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS.
c. Sản phẩn HĐ
- Bài viết/báo cáo, sản phẩm có tranh ảnh minh họa.
VII. Rút kinh nghiệm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×