CHỦ ĐỀ SINH HOC 8 CHUẨN CV 3280/BGD&ĐT 2020
Thời lượng thực hiện: 7 tiết
(Từ bài 13 đến bài 19/SGK)
A. Lí do chọn chủ đề
- Căn cứ vào sự tương đồng về nội dung kiến thức, mối liên hệ kiến thức giữa các bài.
- Căn cứ vào phân phối chương trình bộ môn Sinh học 8.
- Dựa vào sự lôgic giữa các mạch kiến thức nên tôi xây dựng chủ đề Tuần hoàn với thời
lượng 7 tiết gồm các bài 13,14,15,16,17,18,19 trong chương trình SGK Sinh học 8
B. Nội dung
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS cần phân biệt được các thành phần của máu và chức năng của từng thành phần
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể.
- HS trình bày được các hoạt động của bạch cầu bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây
nhiễm.
- Trình bày khái niệm miễn dịch, phân biệt được các loại miễn dịch.
- Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó.
- HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng.
- HS Nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng.
- HS chỉ ra được cấu tạo ngoài và trong của tim
- Phân biệt được các loại mạch máu.
- Trình bày đặc điểm các pha trong chu kỳ co giãn tim.
- Cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch.
- Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim
mạch.
- HS phân biệt vết thương làm tổn thương tĩnh mạch, động mạch hay chỉ là mao mạch.
- HS biết cách băng bó vết thương khi bị thương hoặc gặp người bị tai nạn
2. Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức
-Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
-Kĩ năng hợp tác ứng xử giao tiếp trong khi thảo luận
-Kĩ năng phán đoán
- Rèn kĩ năng băng bó hoặc làm garô và biết những quy định khi đặt garô
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng trong thực tế
3. Thái độ
-HS có trách nhiệm với bản thân, yêu quý bản thân, tự chăm sóc bản thân để có một cơ thể
khoẻ mạnh
- Giáo dục học sinh biết cách bảo vệ cơ thể tránh mất máu khi bị thương
- Giáo dục các em sự yêu thích bộ môn, thái độ học tập nghiêm túc
- Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch, tránh tác động mạnh vào tim
* Định hướng phát triển năng lực
- Qua chủ đề cần hình thành cho HS các năng lực sau
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu
+ Năng lực quan sát, phân tích tranh hình, mô hình, mẫu vật thật.
+ Năng lực giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận nhóm.
+ Năng lực tự quản lí trong khi hoạt động nhóm.
+ Năng lực thực hành
II. Thiết bị dạy học, học liệu.
1. Giáo viên:
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Tranh hình mô tả cấu tạo ngoài và trong của tim, các loại mạch máu
- Tư liệu liên quan đến hoạt động của tim, các bệnh liên quan tới tim và hệ mạch.
- Dung cụ dùng trong sơ cứu cầm máu.
- Bài giảng powerpoint
2. Học sinh
- Tìm hiểu bài theo nội dung các câu hỏi trong bài
- Tìm hiểu thông tin về 1 số bệnh: hở hay hẹp van tim, nhồi máu cơ tim,máu nhiễm mỡ,
suy tim, chứng xơ vữa động mạch …
III. Nội dung
- Nội dung 1- Máu và môi trường trong cơ thể
- Nội dung 2- Bạch cầu – miễn dịch
- Nội dung 3 – Đông máu và nguyên tắc truyền máu
- Nội dung 4 – Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết
- Nội dung 5- Tim và mạch máu
- Nội dung 6 – Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn
- Nội dung 7 – Thực hành sơ cứu cầm máu.
IV. Bảng mô tả các mức độ nhận thức.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
- HS cần phân
- Phân tích và
-Tính được số - Giải thích
Nội dung 1: biệt được các
chỉ ra được vai lít máu trong cơ được tại sao
máu và môi thành phần của trò của môi
thể.
các vận động
trường trong máu.
trường trong cơ
viên trước khi
cơ thể
- Trình bày
thể.
thi đấu có 1
được chức năng
thời gian luyện
của huyết tương
tập ở vùng núi
và hồng cầu.
cao.
- Phân biệt được
máu, nước mô
và bạch huyết.
- HS trình bày
được 3 hàng rào
Nội dung 2: phòng thủ bảo
Bạch cầu - vệ cơ thể khỏi
miễn dịch
các tác nhân gây
nhiễm.
- Trình bày khái
niệm miễn dịch.
Nội dung 3:
Đông máu và
nguyên
tắc
truyền máu
Nội dung 4:
Tuần
hoàn
máu và lưu
thông
bạch
huyết
-HS trình bày
được cơ chế
đông máu và vai
trò của sự đông
máu đối với cơ
thể .
-Trình bày được
các nhóm máu ở
người
- Các nguyên
tắc cần tuân thủ
khi truyền máu
- HS trình bày
được các thành
phần cấu tạo của
hệ tuần hoàn
máu và vai trò
của chúng.
- Trình bày
được các thành
phần cấu tạo của
hệ bạch huyết
và vai trò của
chúng.
- Phân biệt được
miễn dịch tự
nhiên và miễn
dịch nhân tạo.
-Kể tên được
các bệnh trẻ em
đã được tiêm
phòng
-Ý nghĩa của -Biết xử lí khi
việc xét nghiệm chảy máu
xác định nhóm
máu
-Mô tả được -Phân biệt máu
đường đi của và bạch huyết
máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ
và vòng tuần
hoàn lớn
- Mô tả đường
đi của bạch
huyết
trong
phân hệ lớn và
nhỏ
- HS nêu được
- Phân biệt
Nội dung 5: cấu tạo ngoài và được các lọai
Tim và mạch trong của tim
mạch máu.
-Giải thích vì
sao tim hoạt
động suốt cuộc
- cơ chế tác
động của vắc
xin
- Giải thích
nguyên nhân
của hội chứng
suy giảm miễn
dịch
- Thiết lập sơ
đồ cho và nhận
máu của những
người trong gia
đình.
máu
Nội dung 6:
Vận chuyển
máu qua hệ
mạch. Vệ sinh
hệ tuần hoàn
Nội dung 7:
Thực hành sơ
cứ cầm máu.
- Trình bày đặc
điểm các pha
trong chu kỳ co
giãn tim.
- Trình bày
được cơ chế vận
chuyển máu qua
hệ mạch.
- Chỉ ra được
các tác nhân gây
hại cũng như
các biện pháp
phòng tránh và
rèn luyện hệ tim
mạch.
-Trình bày các
bước tiến hành
băng bó vết
thương
- Nêu được
những yêu cầu
của biện pháp
buộc dây garô
đời mà không
mỏi mệt.
-Phân biệt vết
thương làm tổn
thương động
mạch, tĩnh
mạch, mao
mạch và cách
xử lí từng
trường hợp.
-Giải thích được
vì sao các vận
động viên luyện
tập lâu năm
thường có chỉ số
nhịp
tim/phút
thưa hơn người
bình thường mà
nhu cầu ôxi cho
cơ thể vẫn được
đảm bảo.
-HS biết cách
xử lí và băng bó
vết thương khi
bị thương hoặc
gặp người bị tai
nạn
-Giải
thích
nguyên nhân
của một số
bệnh liên quan
tới tim và hệ
mạch
V. Biên soạn câu hỏi, bài tập định hướng phát triển năng lực.
Các yêu cầu Câu hỏi, bài tập kiêm tra, đánh giá
cần đạt của
chủ đề
1. Nhận biết
? Máu gồm những thành phần nào?
? Có những loại tế bào máu nào?Nêu đặc điểm từng loại? chức năng của
hồng cầu ?
? Huyết tương gồm những thành phần nào? Vai trò của huyết tương
? Môi trường trong gồm những thành phần nào ? Vai trò của môi trường
trong ?
? Bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể ?
? Miễn dịch là gì ?Có những loại miễn dịch nào?
? Đông máu là gì ? trình bày cơ chế đông máu ? Sự đông máu có ý nghĩa
như thế nào đối với cơ thể ?
2. Thông hiểu
3. Vận dụng
? Trình bày đặc điểm các nhóm máu ở người ?
? Viết sơ đồ cho và nhận giữa các nhóm máu để không gây hiện tượng kết
dính hồng cầu ?
? Nêu các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu ?
? Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào ?? Cấu tạo mỗi thành phần đó?
? Vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu?
? Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào ? Hệ bạch huyết có
vai trò gì
? Trình bày cấu tạo ngoài và trong của tim ?
? Trình bày cấu tạo của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch ?
? Mỗi chu kỳ co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây, được chia làm mấy
pha ?
? Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ
mạch đã được tạo ra từ đâu và như thế nào ?
? Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim
mạch?
? Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch?
? Trình bày các bước tiến hành băng bó vết thương
? Nêu được những yêu cầu của biện pháp buộc dây garô
? Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có màu đỏ tươi còn máu từ các
tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
? Phân biệt MD bẩm sinh và MD tập nhiễm ?
? Việc xét nghiệm máu để biết nhóm máu có ý nghĩa như thế nào ?
? Mô tả đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hòan lớn?
? Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và nhỏ ?
? Phân biệt các loại mạch máu ?
? Sự hoạt động co dãn của tim liên quan đến sự vận chuyển máu như thế
nào ?
? Căn cứ vào tốc độ máu chảy trong ĐM, TM, MM, em hãy cho biết biểu
hiện của các dạng chảy máu đó ?
? Trong 3 dạng chảy máu trên, dạng chảy máu nào nguy hiểm đến tính
mạng, dạng nào dễ xử lí hơn ? Vì sao ?
? Bài tập 3/ 44 SGK
? Bản thân em đã MD tập nhiễm với những bệnh nào ?
? Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng những bệnh nào? và kết quả như
thế nào?
? Máu có cả kháng nguyên A và B có truyền cho người có nhóm máu O
đước không ? Vì sao ?
? Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm
máu O được không ? Vì sao ?
? Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh ( Vi rút viêm gan B, HIV…) có thể
đem truyền cho người khác được không ? Vì sao?
? Khi bị chảy máu việc đầu tiên cần làm là gì ?
? Bạch huyết có điểm gì giống và khác so với máu ?
? Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không mệt mỏi ?
- Làm BT 3/ SGK : Bảng 17.2 sgk trang 57
Các pha trong Hoạt động của van trong các
Sự vận chuyển của
một chu kì tim
pha
máu
Van nhĩ Van động
thất
mạch
Pha nhĩ co
Pha thất co
Pha dãn chung
? Giải thích vì sao các vận động viên luyện tập lâu năm thường có chỉ số
nhịp tim/phút thưa hơn người bình thường mà nhu cầu ôxi cho cơ thể vẫn
được đảm bảo ?
? Thực hành băng bó vết thương ở lòng bàn tay, cổ tay ?
? Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời gian
luyện tập ở vùng núi cao?
Vận dụng
? vắc xin là gì ? cơ chế tác động của vắc xin
cao
? Giải thích nguyên nhân của hội chứng suy giảm miễn dịch
? Trong gia đình em có những ai đã từng được xét nghiệm máu và có
nhóm máu gì ? thử thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu cảu các cá
nhân đó ?
? Giải thích nguyên nhân của một số bệnh liên quan tới tim và hệ mạch:
chứng xơ vữa động mạch, huyết áp thấp, huyết áp cao ?
VI. Thiết kế tiến trình học tập
Tuần 7 Tiết 13
Chủ đề : TUẦN HOÀN
NỘI DUNG 1: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THÊ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu.
1. Kiến Thức
- HS cần phân biệt được các thành phần của máu.
- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu.
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết.
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc
điểm cấu tạo của máu và môi trường trong cơ thể.
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp
3. Thái độ
- Giáo dục học sinh biết cách bảo vệ cơ thể tránh mất máu
- Qua bài học cần hình thành cho HS các năng lực:
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu
+ Năng lực quan sát, phân tích tranh hình, mô hình, mẫu vật thật.
+ Năng lực giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận nhóm
II. Chuẩn bị.
- Tranh H 13.1 ; 13.2/ SGK.
- Bảng phụ
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp: 1phút
2. Bài mới: 1 phút
Mở bài: Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào ? Theo em máu chảy ra từ đâu? Máu
có đặc điểm gì? Máu có vai trò gì đối với cơ thể sống ? Để tìm hiểu về máu chúng ta
nghiên cứu bài 13.
Hoạt động 1: Máu(22 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
I. Máu
về thì nghiệm tìm hiểu thành phần
1. Tìm hiểu thành
cấu tạo của máu, quan sát H 13.1
phần cấu tạo của máu.
và trả lời câu hỏi:
? Máu gồm những thành phần + Phần đặc ở dưới màu
nào?
sẫm
? Có những loại tế bào máu nào? + Phần lỏng ở trên màu
Nêu đặc điểm từng loại?
vàng
- HS nghiên cứu SGK và
tranh, trả lời
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập - HS trả lời
Máu gồm:
điền từ SGK.
1- huyết tương
- Huyết tương:
- GV giới thiệu các loại bạch cầu 2- hồng cầu
Lỏng trong suốt, màu
(5 loại): Màu sắc của bạch cầu và 3- tiểu cầu
vàng nhạt chiếm 55% V.
tiểu cầu trong H 13.1 là do nhuộm
- Tế bào máu:
màu. Thực tế chúng gần như trong
Đặc quánh, đỏ thẫm
suốt.
gồm hồng cầu, bạch cầu,
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13
và trả lời câu hỏi:
? Huyết tương gồm những thành
phần nào?
? Trong thành phần của huyết
tương chất nào chiếm tỉ lệ nhiều
nhất ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi phần SGK
? Khi cơ thể mất nước nhiều (7080%) do tiêu chảy, lao động nặng
ra nhiều mồ hôi... máu có thể lưu
thông dễ dàng trong mạch nữa
không? Chức năng của nước đối
với máu?
? Thành phần chất trong huyết
tương(bảng 13)gợi ý gì về chức
năng của nó?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông
tin SGK, thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi:
? Thành phần của hồng cầu là gì?
Nó có đặc tính gì?
tiểu cầu chiếm 45% V.
- HS dựa vào bảng 13 để
trả lời :
Sau đó rút ra kết luận.
- HS trao đổi nhóm, bổ
sung và nêu được :
+ Cơ thể mất nước, máu sẽ
đặc lại, khó lưu thông.
2. Tìm hiểu chức năng
của huyết tương và
hồng cầu
- HS rút ra kết luận
- HS thảo luận nhóm và
nêu được :
+
Hồng
cầu
có
hêmoglôbin có đặc tính
kết hợp được với oxi và
? Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới khí cacbonic.
tế bào có màu đỏ tươi còn máu từ + Máu từ phổi về tim
các tế bào về tim rồi tới phổi có mang nhiều O2 nên có
màu đỏ tươi.
màu đỏ thẫm?
+ Máu từ các tế bào về tim
mang nhiều CO2 nên có
- GV nhận xét, kết luận
màu đỏ thẫm.
- Trong huyết tương có
nước (90%), các chất
dinh dưỡng, hoocmon,
kháng thể, muối khoáng,
các chất thải...
- Huyết tương có chức
năng:
+ Duy trì máu ở thể lỏng
để lưu thông dễ dàng
trong mạch.
+ Tham gia vận chuyển
các chất dinh dưỡng, các
chất cần thiết và các
chất thải.
- Hồng cầu có Hb có khả
năng kết hợp với O2 và
CO2 để vận chuyển O2
và CO2.
Hoạt động 2: Môi trường trong cơ thể(14 phút)
Hoạt động của giáo viên
- GV giới thiệu tranh H 13.2 :
quan hệ của máu, nước mô,
bạch huyết.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và
thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi :
? Các tế bào cơ, não... của cơ
thể có thể trực tiếp trao đổi
chất với môi trường ngoài
được không ?( Vị trí của các
TB đó)
? Sự trao đổi chất của tế bào
trong cơ thể với môi trường
ngoài phải gián tiếp thông qua
yếu tố nào ?
? Vậy môi trường trong gồm
những thành phần nào ?
? Môi trường bên trong có vai
trò gì ?
- GV hỏi thêm: Khi em bị ngã
xước da rớm máu, có nước
chảy ra, mùi tanh đó là chất gì?
- GV giảng giải về mối quan hệ
giữa máu, nước mô và bạch
huyết.
Hoạt động của học sinh
- HS theo dõi và tiếp thu KT
Nội dung
II. Môi trường trong cơ
thể
- HS trao đổi nhóm và nêu
được :
+ Không, vì các tế bào này
nằm sâu trong cơ thể, không
thể liên hệ trực tiếp với môi
trường ngoài.
- Môi trường bên trong
gồm ; Máu, nước mô,
+ Qua máu, nước mô và bạch huyết.
bạch huyết (môi trường
trong cơ thể).
- HS rút ra kết luận.
- Có thể thấy nước mô trong
suốt hoặc hơi vàng rỉ ra ở
các vết xước trên da
Hs nắm được:
+O2, chất dinh dưỡng lấy từ
cơ quan hô hấp và tiêu hoá
theo máu nước mô tế
bào.
+CO2, chất thải từ tế bào
nước mô máu hệ bài tiết,
hệ hô hấp ra ngoài
4.Củng cố: 5 phút
- Gv hệ thống KT bài học
- Làm Bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1. Máu gồm các thành phần cấu tạo:
a. Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
b. Nguyên sinh chất, huyết tương.
c. Prôtêin, lipit, muối khoáng.
- Môi trường trong giúp
tế bào thường xuyên liên
hệ với môi trường ngoài
trong quá trình trao đổi
chất.
d. Huyết tương.
Câu 2. Vai trò của môi trường trong cơ thể:
a. Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào.
b. Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài.
c. Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất.
d. Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống.
5. Dặn dò: 2phút
- Học và trả lời câu 1, 2, 3, 4 SGK.
- Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời gian luyện tập ở vùng núi
cao?
- Đọc mục “Em có biết” Tr- 44.
Tuần 7 Tiết 14
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN
NỘI DUNG 2- BẠCH CẦU MIỄN DỊCH
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu.
1. Kiến Thức
- HS trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây
nhiễm.
- Trình bày khái niệm miễn dịch.
- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh tìm hiểu hoạt động chủ yếu
của bạch cầu
- Kỹ năng giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp.
- Kỹ năng rèn luyện sức khỏe để tăng cường miễn dịch cho cơ thể.
3. Thái độ
- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể, tăng khả năng miễn dịch
-Cần phát triển năng lực tự chủ ,tự học ,năng lực sáng tạo ,năng lực giao tiếp ,năng
lực sử dụng ngôn ngữ ,năng lực hợp tác cho HS
II. Chuẩn bị.
- Tranh vẽ hình 14.1 14.3 SGK
- Bảng phụ
III. Tiến trình lên lớp
1. ổn định lớp: 1phút
2. Kiểm tra bài cũ: 4phút
? Thành phần cấu tạo của máu? Hồng cầu và huyết tương có chức năng gì ?
? Tính xem cơ thể em có bao nhiêu lít máu ?
3. Bài mới: 1 phút
Mở bài: Khi em bị mụn ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm xuất hiện mủ rồi khỏi, Vậy do
đâu mà tay khỏi đau ?
Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây nhiễm(22 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- GV nêu câu hỏi:
I.Các hoạt động chủ yếu
? Nêu các loại TB máu em đã
- Vận dụng KT bài 13 của bạch cầu trong bảo
được học ?
nêu đc 3 loại TB : HC, vệ cơ thể chống tác nhân
- GV thông báo trong 3 loại TB BC. TC
gây nhiễm
máu thì HC có chức năng vận
- HS theo dõi và ghi nhớ - Kháng nguyên là phân tử
chuyển O2 và CO2, tiểu cầu có
ngoại lai có khả năng kích
vai trò trong quá trình đông máu
thích cơ thể tạo ra các
( bài 15), còn TB BC có vai trò
kháng thể.
tiêu diệt VK xâm nhập vào cơ
- Kháng thể: Là những
thể.
phân tử prôtêin do cơ thể
- GV yêu cầu học sinh đọc thông - Cá nhân đọc thông tin,
tạo ra chống lại các kháng
nguyên
tin ô , thảo luận nhóm các câu kết hợp quan sát hình
14.1, 14.3, 14.4 tr.45, 46 - Cơ chế: Chìa khoá, ổ
hỏi
khoá
? Khi các VSV xâm nhập vào cơ SGK ghi nhớ kiến
thể hoạt động đầu tiên của Bạch thức
cầu là gì ?
- Trao đổi nhóm hoàn
? Sự thực bào là gì? Những loại thành câu trả lời
bạch cầu nào tham gia thực
- Đại diện nhóm trình bày * Bạch cầu tham gia bảo
bào?
trên tranh nhóm khác vệ cơ thể bằng cách:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu TT
nhận xét, bổ sung (nhiều - Thực bào: Bạch cầu hình
thành chân giả bắt và nuốt
SGK và trả lời câu hỏi :
nhóm trình bày)
vi khuẩn vào trong TB rồi
? Thế nào là kháng nguyên,
- HS nghiên cứu thông
tiêu hoá chúng.
kháng thể?
tin, quan sát hình 14.2
? Sự tương tác giữa kháng
SGK tr.45 tự trả lời câu
nguyên và kháng thể theo cơ chế hỏi HS khác bổ sung
nào?
rút ra kết luận
- GV nêu vấn đề : Nếu 1 số VK
thoát khỏi hoạt động thực bào
thì cơ thể có cơ chế gì tiếp theo
để bảo vệ ?
? Tế bào limphô B đã chống lại
các kháng nguyên bằng cách
nào?
? Các VK, VR thoát khỏi hoạt
động bảo vệ của TB B, gây
nhiễm cho các TB cơ thể thì cơ
thể có cơ chế nào tiếp theo để
bảo vệ ?
? Tế bào T đã phá huỷ các tế
bào cơ thể nhiếm vi khuẩn, vi
rút bằng cách nào?
- GV nhận xét phần trao đổi của
các nhóm và giảng giải thêm
- Quay trở lại vấn đề mở bài, em
hãy giải thích: Mụn ở tay sưng
tấy rồi tự khỏi
- Hoạt động của TB
limphô B
- HS mô tả hoạt động của
TB limpho B
- Hoạt động của tế bào T
- HS trình bày
- HS trình bày lại đầy đủ
3 hàng rào phòng thủ bảo
vệ cơ thể
- HS vận dụng kiến thức
trả lời
+ Do hoạt động của bạch
cầu đã tiêu diệt vi khuẩn
ở mụn
- GV liên hệ với căn bệnh thế kỷ - HS theo dõi và ghi nhớ
AIDS để HS tự giải thích ( Mục
em có biết )
Hoạt động 2 : Miễn dịch ( 13 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho một ví dụ: Khi có dịch - HS nghiên cứu thông tin
đau mắt đỏ có một số người trong SGK ghi nhớ
mắc bệnh, nhưng cũng có nhiều kiến thức
người không bị mắc. Những - Trao đổi nhóm thống
người đó có khả năng miễn dịch nhất câu trả lời
với bệnh này.
- Đại diện nhóm trình
- GV hỏi:
bày, nhóm khác bổ sung
? Miễn dịch là gì?
(GV lưu ý: HS thường không
chú ý hiện tượng là môi trường
xung quanh có mầm bệnh)
- GV nêu câu hỏi:
? Có những loại miễn dịch nào? - MD tự nhiên và MD
? Sự khác nhau giữa các loại nhân tạo
miễn dịch đó là gì?
+ TB LIM PHÔ B: Tiết
kháng thể vô hiệu hoá
kháng nguyên trên bề mặt
vi khuẩn, VR.
+ TB LIM PHÔ T: Phá
huỷ tế bào đã bị nhiễm vi
khuẩn bằng cách nhận
diện và tiếp xúc.
Nội dung
II.Miễn dịch
- Miễn dịch: Là khả năng
không mắc một số bệnh
của người dù sống ở môi
trường có vi khuẩn gây
bệnh.
- Có 2 loại miễn dịch:
+ Miễn dịch tự nhiên: có
được một cách ngẫu nhiên,
bị động từ khi cơ thể mới
sinh ra hay sau khi cơ thể
? Phân biệt MD bẩm sinh và
MD tập nhiễm ?
? Bản thân em đã MD tập
nhiễm với những bệnh nào ?
- GV giảng giải về vắc xin:
+ Yêu cầu HS liên hệ bản thân
và thực tế
? Em hiểu gì về dịch SARS và
dịch cúm do H5N1 gây ra ?
? Hiện nay trẻ em đã được tiêm
phòng những bệnh nào? và kết
quả như thế nào?
- GV nhận xét, chốt KT
a)
b)
c)
d)
e)
a)
b)
c)
a)
b)
c)
-
đã nhiễm bệnh.
- HS phân biệt bằng VD
Gồm MD bẩm sinh và MD
tập nhiễm.
- HS nghiên cứu SGK kết + Miễn dịch nhân tạo: có
hợp kiến thức thực tế, và được 1 cách không ngẫu
các thông tin trên phim
nhiên, chủ động khi cơ thể
ảnh trao đổi nhóm chưa bị nhiễm bệnh bằng
cách tiêm phòng văcxin.
thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày
nhóm khác bổ sung
4.Củng cố: 3 phút
* Yêu cầu HS làm BT trắc nghiệm
1- Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào
Bạch cầu trung tính
Bạch cầu ưa axít
Bạch cầu ưa kiềm
Bạch cầu đơn nhân
LIM PHÔ bào
2- Hoạt động nào là hoạt động của LIM PHÔ B
Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
Thực bào bảo vệ cơ thể
Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
3- Tế bào T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào?
Tiết men phá huỷ màng
Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu
Dùng chân giả tiêu diệt
5. Dặn dò: 1phút
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Đọc mục “ Em có biết?”
Chuẩn bị bài 15, tìm hiểu về cho máu và truyền máu
Tuần 8 Tiết 15
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN
NỘI DUNG 3- ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
HS trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của sự đông máu đối với cơ thể .
Trình bày được nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh tìm hiểu nguyên
nhân đông máu và nguyên tắc truyền máu.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng hợp tác lắng nghe.
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp.
3. Thái độ
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lý khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung
quanh.
- Qua bài học cần hình thành cho HS các năng lực:
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu
+ Năng lực quan sát, phân tích tranh hình, mô hình, mẫu vật thật.
+ Năng lực giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận nhóm
II. Chuẩn bị
- Chuẩn bị tranh tr. 48, 89 SGK.
- Sơ đồ cơ chế đông máu
III. Tiến trình của hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp: 1phút
2. Kiểm tra bài cũ:4 phút
? Trình bày các cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu.?
? Miễn dịch là gì ? Nêu sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?
3. Bài mới
Trong lịch sử phát triển y học , con người đã biết truyền máu , song rất nhiều trường
hợp gây tử vong ,đó là do khi truyền máu thì máu bị đông lại . Vậy yếu tố nào gây đông
máu và máu đông theo cơ chế nào ? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của sự đông máu (20 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV nêu vấn đề: Khi vô tình
tay chúng ta bị đứt em thấy có
hiên tượng gì ?
- GV nhận xét, bổ sung: Máu
ngừng chảy là nhờ 1 khối
máu đông bịt kín vết thương.
? Vậy thế nào là hiện tượng
đông máu?
? Sự đông máu có ý nghĩa gì
đối với sự sống của cơ thể ?
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu
thông tin mục I, thảo luận
nhóm các câu hỏi sau:
? Sự đông máu có liên quan
tới yếu tố nào của máu ?
? Máu không chảy ra khỏi
mạch nữa là nhờ đâu ?
? Tiểu cầu đóng vai trò gì
trong quá trình đông máu ?
? Hãy trình bày cơ chế của
sự đông máu ?
- GV nhận xét, giảng giải trên
sơ đồ
- HS liên hệ thực tế yêu I. Đông máu
cầu nêu được: Máu chảy ra
ngoài da lúc đầu nhiều sau
ít rồi ngừng hẳn.
- Đông máu là hiện tượng
hình thành khối máu đông
-HS trả lời
bịt kín vết thương.
- Đông máu là 1 cơ chế bảo
vệ cơ thể để chống mất máu
khi bị thương.
Cá nhân đọc thông tin, * Cơ chế đông máu:
( SGK)
thảo luận nhóm , đại diện
phát biểu, bổ sung.
+ Tiểu cầu
+ Búi tơ máu ôm giữ các
TB máu tạo thành khối
máu đông bịt kín vết rách.
- Cá nhân trình bày trên sơ
đồ -> HS khác nhận xét và
bổ sung
Hoạt động 2: Các nguyên tắc truyền máu( 16 phút)
Hoạt động của GV
- GV yc HS nghiên cứu TN
của CacLanstâynơ trả lời các
câu hỏi sau:
- GV nêu câu hỏi:
? Hồng cầu máu người cho
có loại kháng nguyên nào ?
? Huyết tương máu người
nhận có loại kháng thể nào ?
Chúng có gây kết dính hồng
cầu máu người cho không ?
? Tổng hợp lại ở người có
những nhóm máu nào ? Đặc
điểm của mỗi nhóm máu ?
- GV yêu cầu HS hoàn thành
bài tập đánh dấu mũi tên để
Hoạt động của HS
HS tự nghiên cứu thí
nghiệm của Staynơ, hình
15.2 SGK
- Trao đổi nhóm thống
nhất câu trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung.
Nội dung
II. Các nguyên tắc truyền
máu
1. Tìm hiểu các nhóm máu
ở người.
- Ở người có 4 nhóm máu A,
B, AB, O.
- Gọi 2 HS viết sơ đồ “
Mối quan hệ giữa cho và - Sơ đồ “ Mối quan hệ cho
phản ánh mối quan hệ giữa
cho và nhận giữa các nhóm
máu”
- GV nhận xét, đánh giá
- GV gt sơ đồ và mở rộng:
+ Nhóm O gọi là nhóm
chuyên cho nghĩa là người có
nhóm máu này thì có thể cho
máu bất kì người nào.
+ Nhóm AB gọi là nhóm
chuyên nhận nghĩa là người
có nhóm máu này thì có thể
nhận máu của bất kì người
nào.
- GV nêu câu hỏi:
? Máu có cả kháng nguyên A
và B có truyền cho người có
nhóm máu O đước không ?
Vì sao ?
? Máu không có kháng
nguyên A và B có thể truyền
cho người có nhóm máu O
được không ? Vì sao ?
? Máu có nhiễm các tác nhân
gây bệnh ( Vi rút viêm gan B,
HIV…) có thể đem truyền
cho người khác được
không ? Vì sao?
- GV nhận xét đánh giá phần
trả lời của HS.
- GV hỏi: Vậy khi truyền
máu cần chú ý những nguyên
tắc nào ?
- GV liên hệ:
? Khi bị chảy máu việc đầu
tiên cần làm là gì ?
? Việc xét nghiệm máu để
biết nhóm máu có ý nghĩa
như thế nào ?
nhận giữa các nhóm máu”
- HS khác bổ sung.
- HS rút ra kết luận
nhận và nhận giữa các nhóm
máu”
AA
OO
ABAB
BB
- HS tự vận dụng kiến thức
ở vấn đề 1 trả lời câu hỏi. 2. Các nguyên tắc cần tuân
- Một số HS trình bày ý thủ khi truyền máu.
kiến của mình -> HS khác
bổ sung.
Yêu cầu:
+ Không được vì bị kết
dính hồng cầu.
+ Có thể truyền vì không
gây kết dính.
+ Không được. vì sẽ
truyền mầm bệnh cho
người nhận
- HS trả lời
+ Lựa chọn nhóm máu cho
phù hợp, tránh hiện tượng kết
dính hồng cầu.
- HS vận dụng kiến thức + Kiểm tra mầm bệnh trước
đã học trong bài trả lời.
khi truyền.
- GV nhận xét, bổ sung
4. Củng cố : 3phút
- Gv hệ thống kiến thức toàn bài
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào ?
Hướng dẫn: Trong quá trình đông máu, các tiểu cầu đống vai trò:
+ Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách
+ Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông
5. Bài tập về nhà: 1phút
- HS học bài trả lời câu hỏi SGK + Đọc mục: “ Em có biết”
- Ôn lại cấu tạo của hệ tuần hoàn và đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng
tuần hoàn lớn
Tuần 8 Tiết 16
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN
NỘI DUNG 4: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG
BẠCH HUYẾT
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I - Mục tiêu
1. Kiến Thức
- HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của
chúng.
- Trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng.
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh tìm hiểu hệ tuần hoàn máu
bạch huyết
- Kỹ năng giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch, tránh tác động mạnh vào tim.
-Cần phát triển năng lực tự chủ ,tự học ,năng lực sáng tạo ,năng lực giao tiếp ,năng lực sử
dụng ngôn ngữ ,năng lực hợp tác cho HS
II – Chuẩn bị
- Tranh phóng hình 16.1; 16.2, tranh hệ tuần hoàn có thêm phần bạch huyết.
III – Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp: 1phút
2. Kiểm tra bài cũ: 3phút
Đông máu là gì ? Cho biết vai trò của tiểu cầu trong sự đông máu ?
Vẽ sơ đồ mối q.hệ cho nhận giữa các nhóm máu ? Khi truyền máu cần chú ý
những nguyên tắc nào?
3. Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái quát về hệ tuần hoàn máu ( 20 phút)
Hoạt động của GV
- GV nêu câu hỏi:
? Hệ tuần hoàn gồm những
thành phần nào ?
? Cấu tạo mỗi thành phần đó
như thế nào ?
Hoạt động của HS
- Cá nhân tự nghiên cứu
hình 16.1 SGK -> ghi nhớ
kiến thức.
- Trao đổi nhóm -> thống
nhất câu trả lời.
Yêu cầu:
+ Số ngăn tim, vị trí, màu
sắc.
+ Tên động mạch, tĩnh
- GV cho lớp chữa bài.
mạch chính.
- GV đánh giá kết quả của - Đại diện nhóm trình bày
các nhóm và phải lưu ý HS
kết quả, bằng cách chỉ và
+ Với tim: Nửa phải chứa thuyết minh tranh phóng
máu đỏ thẫm, nửa trái chứa to.
máu đỏ tươi.
+ Còn hệ mạch: Không phải
màu xanh là máu tĩnh mạch,
màu đỏ là máu động mạch.
- GV yêu cầu: Trả lời 3 câu - HS quan sát hình 16.1
hỏi trong SGK tr. 51.
lưu ý chiều đi của mũi tên
? Mô tả đường đi của vòng
và màu máu trong động
tuần hoàn nhỏ và vòng tuần
mạch, tĩnh mạch.
hòan lớn?
- Trao đổi nhóm -> thống
nhất câu trả lời.
Yêu cầu:
+ Điểm xuất phát và kết
thúc mỗi vòng tuần hoàn.
+ Hoạt động trao đổi chất
tại phổi và các cơ quan
trong cơ thể.
? Vai trò của tim và hệ mạch - Đại diện nhóm trình bày
trong sự tuần hoàn máu?
kết quả trên tranh -> các
nhóm nhận xét bổ sung.
? Vai trò của hệ tuần hoàn
-> HS tự rút ra kết
Nôi dung
I. Hệ tuần hoàn máu
1.Cấu tạo hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ
mạch.
- Tim:
+ Có 4 ngăn: 2 tâm thất, 2
tâm nhĩ.
+ Nửa phải chứa máu đỏ
thẫm, nửa trái chứa máu đỏ
tươi.
- Hệ mạch:
+ Động mạch: Xuất phát từ
tâm thất
+ Tĩnh mạch: dẫn máu về
tâm nhĩ.
+ Mao mạch: Nối động
mạch và tĩnh mạch.
2. Vai trò của hệ tuần hoàn
- Tim làm nhiệm vụ co bóp
tạo lực đẩy -> đẩy máu.
- Hệ mạch: Dẫn máu từ tim
đến các tế bào và từ các tế
bào trở về tim.
- Vòng tuần hoàn nhỏ: máu
đỏ thẫm từ tâm thất phải
động mạch phổi phổi trao
đổi khí thành máu đỏ tươi
tĩnh mạch phổi tâm nhĩ
trái.
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu
đỏ tươi từ tâm thất trái
động mạch chủ cơ quan
trao đổi khí và trao đổi chất
máu?
- GV quan sát các nhóm->
nhắc nhở nhóm yếu để hoàn
thành bài tập.
- GV cho lớp chữa bài.
- GV đánh giá kết quả các
nhóm, bổ sung kiến thức cho
hoàn chỉnh.
thành máu đỏ thẫm tĩnh
mạch chủ tâm nhĩ phải
- Vai trò của hệ tuần hoàn
máu: Giúp máu lưu thông
trong toàn bộ cơ thể.
Hoạt động 2:Tìm hiểu về hệ mạch huyết ( 17 phút)
Hoạt động của GV
- GV cho HS quan sát tranh
-> giới thiệu về hệ bạch huyết
để HS nắm được một cách
khái quát hệ bạch huyết.
- GV nêu cấu hỏi:
? Hệ bạch huyết gồm những
thành phần cấu tạo nào ?
- GV nhận xét phần trả lời
của HS.
- GV giảng giải thêm Hạch
bạch huyết như một máy lọc,
khi bạch huyết chảy qua các
vật lạ lọt vào cơ thể được giữ
lại. Hạch thường tập trung ở
cửa vào các tạng, các vùng
khớp.
- GV nêu câu hỏi:
? Mô tả đường đi của bạch
huyết trong phân hệ lớn và
nhỏ ?
Hoạt động của học sinh
- HS nghiên cứu hình 16.2
và thông tin SGK -> trả lời
câu hỏi bằng cách chỉ trên
tranh vẽ.
Nôi dung
II. Lưu thông bạch huyết.
1. Cấu tạo hệ bạch huyết
Hệ bạch huyết gồm:
+ Phân hệ lớn và phân hệ
nhỏ
- HS khác nhận xét bổ
sung -> rút ra kết luận.
+ Mỗi phân hệ gồm:
- Mao mạch bạch huyết.
- Mạch bạch huyết.
- Hạch bạch huyết.
- Ống bạch huyết .
2. Vai trò của hệ bạch
huyết
- Phân hệ bạch huyết nhỏ:
Thu bạch huyết ở nửa trên
bên phải cơ thể -> tĩnh
mạch máu.
- Phân hệ bạch huyết lớn:
Thu bạch huyết ở phần còn
lại của cơ thể.
- HS nghiên cứu SGK ->
trao đổi nhóm hoàn thành
câu trả lời.
Yêu cầu: Chỉ ra điểm thu
bạch huyết đầu tiên và nơi
? Hệ bạch huyết có vai trò gì đổ cuối cùng.
- Các nhóm trình bày trên
hình vẽ -> nhóm khác nhận
xét bổ sung -> HS rút ra
? Bạch huyết có điểm gì kết luận.
- Vai trò: Hệ bạch huyết
giống và khác so với máu ?
- BH không có HC, ít TC
cùng với hệ tuần hoàn máu
- GV giảng giải thêm: Bạch
thực hiện chu trình luân
huyết có thành phần tương tự - HS theo dõi và ghi nhớ
chuyển môi trường trong
như huyết tương, không chứa
của cơ thể và tham gia bảo
hồng cầu và bạch cầu. Bạch
vệ cơ thể
huyết liên hệ mật thiết với hệ
tĩnh mạch của vòng tuần hoàn
và bổ sung cho nó.
4. Củng cố : 3phút
- GV hệ thống kiến thức toàn bài
- Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn trên tranh
hình ?
5. Dặn dò: 1phút
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết”
- Chuẩn bị bài 17, Ôn tập lại cấu tạo của tim và mạch máu
Tuần 9 Tiết 17
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN
NỘI DUNG 5 - TIM VÀ MẠCH MÁU
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I – Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS nêu được cấu tạo ngoài và trong của tim
- Phân biệt được các lọai mạch máu.
- Trình bày đặc điểm các pha trong chu kỳ co giãn tim.
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh tìm hiểu cấu tạo tim
và mạch máu
- Rèn luyện kĩ năng tư duy dự đoán
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp.
3. Thái độ.
- Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch, trong các hoạt động tránh làm tổn thương tim,
mạch máu.
-Cần phát triển năng lực tự chủ ,tự học ,năng lực dự đoán ,năng lực giao tiếp ,năng
lực sử dụng ngôn ngữ ,năng lực hợp tác cho HS
II – Chuẩn bị
- Mô hình tim tháo lắp
- Tranh hình 17.2, 17.3 /SGK, tranh cắt ngang qua động mạch, tĩnh mạch
III – Tiến trình hoạt đông dạy và học
1. Ổn định lớp: 1phút
2. Kiểm tra bài cũ: 4phút
- Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào ?Vai trò của tim trong hệ
tuần hoàn máu là gì ?
3. Bài mới
Chúng ta đã biết tim có vai trò quan trọng, đó là co bóp đẩy máu. Vậy tim phải
có cấu tạo như thế nào để đảm bảo chức năng đó?
Hoạt động1:Tìm hiểu cấu tạo của tim(15 phút)
Hoạt động của GV
- Treo tranh vẽ phóng to hình
17-1; yêu cầu học sinh quan sát
hình, thảo luận nhóm các câu
hỏi sau .
? Trình bày cấu tạo ngoài của
tim ?
- GV yêu cầu 1-2 HS quan sát H
17.1 đối chiếu với mô hình tim
nhận biết các bộ phận.
- GV bổ sung thêm: Có màng
tim bao bọc bên ngoài.
- GV yêu cầu:
? Hoàn thành bảng 17.1
? Căn cứ vào chiều dài quãng
đường mà máu được bơm qua,
dự đoán xem: Ngăn tim nào có
thành cơ tim dày nhất và ngăn
nào có thành cơ tim mỏng
nhất?
? Dự đoán: Giữa các ngăn tim
và trong các mạch máu phải có
cấu tạo như thế nào để máu chỉ
bơm theo một chiều?
- GV ghi lại dự đoán của một
vài nhóm lên bảng
- GV hỏi: Các em so sánh và
xem dự đoán của mình đúng
hay sai ?
Hoạt động của HS
Nội dung
- HS tự nghiên cứu hình 17.1 I. Cấu tạo của tim
SGK kết hợp với mô hình -> 1. Cấu tạo ngoài
Xác định cấu tạo tim.
- Màng tim bao bọc
bên ngoài tim.
- Tâm thất lớn nằm
phần đỉnh tim
- Một vài HS trả lời (Minh họa
hình ảnh mô hình ) HS khác
nhận xét bổ sung.
- HS nhớ lại KT bài 16 thảo luận nhóm
hoàn thành bảng
Các ngăn
tim co
TNT co
TNP co
TTT co
TTP co
Nơi máu được
bơm tới
TTT
TTP
Vòng TH lớn
Vòng TH nhỏ
- HS dự đoán câu hỏi trên cơ sở
kiến thức bài trước.
- Thống nhất trong nhóm dự
đoán và có lời giải thích
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả dự đoán của mình.
- Thảo luận toàn lớp
2. Cấu tạo trong
- Cần lưu ý:
+ Nếu HS dự đoán sai thì để các
em khác trình bày ý kiến.
+ Chính các nhóm dự đoán
đúng sẽ bổ sung cho nhóm sai.
- GV chữa bảng 17, sử dụng mô
hình tháo lắp kiểm tra dự đoán
của các nhóm -> HS tự sửa
chữa.
? Trình bày cấu tạo trong của
tim?
? Vậy cấu tạo tim phù hợp với
chức năng thể hiện như thế nào
- GV nhận xét, chốt KT
-> HS tự rút ra kết luận.
- HS trả lời -> HS khác bổ sung.
Yêu cầu: Thành tâm thất trái
dày nhất vì đẩy máu vào động
mạch chủ đi khắp cơ thể
- HS lắng nghe và ghi chép
- HS trả lời
Tim 4 ngăn.
- Thành cơ tâm thất
dày hơn thành cơ
tâm nhĩ (Tâm thất
trái có thành cơ dày
nhất).
- Giữa tâm nhĩ với
tâm thất và giữa tâm
thất với động mạch
có van -> máu lưu
thông theo một
chiều.
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo mạch máu( 10 phút)
Hoạt động của GV
- GV yêu cầu:
+ Hoàn thành nội dung phiếu
học tập, trả lời câu hỏi.
+ Chỉ ra sự khác nhau giữa
các loại mạch ?
+ Sự khác nhau được giải thích
như thế nào ?
+ GV cho thảo luận toàn lớp về
kết quả của các nhóm.
+ Đánh giá kết quả và hoàn tiện
kiến thức
Nội dung
1- Cấu tạo
- Thành mạch
- Lòng trong
- Đặc điểm
khác
Chức năng
Hoạt động của HS
- Cá nhân tự nghiên cứu hình
17.2 SGK.
- Trao đổi nhóm hoàn thành
phiếu học tập.
- Tiếp tục thảo luận trả lời câu
hỏi.
Nội dung
II. Cấu tạo mạch
máu
Kết luận: Trong
phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung.
- HS tự rút ra kết luận.
Động mạch
Mô LK
-3 lớp Cơ trơn
Dày
Biểu bì
- Hẹp
- Động mạch chủ lớn,
nhiều động mạch nhỏ
Đẩy máu từ tim đến các
cơ quan với vận tốc và
áp lực lớn
Tĩnh mạch
Mô LK
- 3lớp
Cơ trơn Mỏng
Biểu bì
- Rộng
- Có van 1 chiều ở những
nơi máu chảy ngược
chiều P
Dẫn máu từ khắp các tế
bào về tim, với vận tốc và
áp lực nhỏ.
Mao mạch
- 1 lớp biểu bì
mỏng.
- Hẹp nhất
- Nhỏ, phân
nhánh nhiều
Tỏa rộng tới từng
TB, chảy chậm
tạo điều kiện cho
sự trao đổi chất
với các TB
Hoạt động 3:Chu kì co dãn của tim ( 9 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Làm bài tập : SGK
Cá nhân nghiên cứu SGK III. Chu kì co dãn
? Mỗi chu kỳ co dãn của tim kéo dài rồi trao đổi nhóm thống
của tim
bao nhiêu giây, được chia làm mấy nhất câu trả lời. Yêu cầu
Chu kì tim gồm 3
pha ?
nêu được:
pha.
? Trong mỗi chu kì:
+ Một chu kì gồm ba pha, - Pha co tâm nhĩ
+ Tâm nhĩ làm việc bao nhiêu giây ? thời gian hoạt động bằng
( 0,1s): máu từ tâm
Nghỉ bao nhiêu giây ?
thời gian nghỉ.
nhĩ -> tâm thất.
+ Tâm thất làm việc bao nhiêu - Đại diện nhóm trình bày - Pha co tâm thất
giây ? Nghỉ bao nhiêu giây ?
kết quả trên tranh hình
(0,3s): máu từ tâm thất
+ Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao 17.3.
vào động mạchchủ.
nhiêu giây ?
- Nhóm khác bổ sung
- Pha dãn chung
+ Sự hoạt động co dãn của tim liên - HS dựa vào chu kì tim
( 0,4s): máu được hút
quan đến sự vận chuyển máu như thế để giải thích câu hỏi.
từ tâm nhĩ -> tâm thất.
nào ?
- GV đánh giá kết quả hoạt động
nhóm -> hoàn thành kiến thức.
* Nhịp tim :
GV : ứng với mỗi chu kì co dãn
Yêu cầu hS tính được :
của tim gọi là nhịp tim .
Với chu kỳ 0,8s nhịp tim
? Hãy thử tính xem trung bình mỗi người trung bình là 75
phút diễn ra bao nhiêu chu kỳ co dãn nhịp / 1 phút
tim ?
? Vậy yếu tố nào làm thay đổi nhịp - HS trả lời
tim ?
- GV giải thích thêm: Chỉ số nhịp tim
phụ thuộc vào nhiều yếu tố….
? Tại sao tim hoạt động suốt cuộc
đời mà không mệt mỏi ?
- GV nhận xét, giảng giải thêm
4. Củng cố: 3phút
- GV hệ thống KT bài học
- Khoanh tròn vào câu trả lời đúng trong các câu sau:
a) Có 2 loại mạch máu là động mạch và tĩnh mạch.
b) Có 3 loại mạch là động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
c) Động mạch có lòng lớn hơn tĩnh mạch.
d) Mao mạch có thành mỏng chỉ gồm 1 lớp biểu bì.
- Làm BT 3/ SGK : Bảng 17.2 sgk trang 57
Các pha trong một
chu kì tim
Pha nhĩ co
Pha thất co
Pha dãn chung
Hoạt động của van trong các pha
Van nhĩ - thất Van động mạch
Mở
Đóng
Đóng
Mở
Mở
Đóng
Sự vận chuyển của máu
Từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Từ tâm thất vào động mạch
Từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ
rồi vào tâm thất
5. Dặn dò: 1phút
- Học bài trả lời theo câu hỏi và bài tập SGK+ Đọc mục: “ Em có biết”
- Chuẩn bị bài 18: các biện pháp bảo vệ và rèn luyên tim
Tuần 9
Tiết 18
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN
NÔI DUNG 6- VẬN CHUYÊN MÁU QUA HỆ MẠCH.
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I- Mục tiêu
1. Kiến thức
- Cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch.
- Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện
hệ tim mạch.
2. Kỹ năng
- Thu thập thông tin từ hình vẽ, tư duy khái quát hoá, vận dụng kiến thức vào thực
tế.
- Kỹ năng ra quyết định: cần có hệ tim mạch khỏe mạnh cần tránh các tác nhân có
hại, rèn luyện thể thao thường xuyên, vừa sức
- Kỹ năng hợp tác lắng nghe tích cực.
3. Thái độ
- Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim mạch.
-Cần phát triển năng lực tự chủ ,tự học ,năng lực sáng tạo ,năng lực giao tiếp ,năng
lực sử dụng ngôn ngữ ,năng lực hợp tác cho HS
II – Chuẩn bị
- Tranh hình 18.1 SGK.
-Bảng phụ
III – Tiến trình hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức: 1phút
2. Kiểm tra bài cũ: 5phút
- Trình bày cấu tạo của tim. Vì sao máu lưu thông chỉ đi theo một chiều?
- Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không mệt mỏi ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Sự vận chuyển máu qua hệ mạch( 18 phút )
Hoạt động của GV
GV nêu câu hỏi:
? Lực chủ yếu giúp máu
tuần hoàn liên tục và theo 1
chiều trong hệ mạch được
tạo ra từ đâu ?
? Huyết áp là gì ? Tại sao
huyết áp là chỉ số biểu thị
sức khỏe ?
? Khi nào huyết áp đạt tối
đa, khi nào đạt tối thiểu ?
? Huyết áp trong tĩnh mạch
rất nhỏ mà máu vẫn vận
chuyển được qua tĩnh mạch
về tim là nhờ tác động chủ
yếu nào ?
- GV chữa bài: cho lớp thảo
luận -> GV đánh giá kết quả,
bổ sung hoàn thiện kiến
thức.
- GV nhắc HS: Chính sự vận
chuyển máu qua hệ mạch là
cơ sở để rèn luyện bảo vệ
tim mạch -> chuyển sang
hoạt động 2.
Hoạt động của HS
- Cá nhân tự nghiên cứu
thông tin và hình thành
18.1; 18.2 SGK ghi nhớ
kiến thức.
- Trao đổi nhóm ->
thống nhất câu trả lời.
Yêu cầu chỉ ra:
+ Lực đẩy ( Huyết áp).
+ Vận tốc máu trong hệ
mạch.
+ Phối hợp với van tim.
- Đại diện nhóm trình
bày đáp án -> nhóm
khác nhận xét và bổ
sung.
Nội dung
I.Sự vận chuyển máu qua hệ
mạch
Máu vận chuyển qua hệ mạch
là nhờ: sức đẩy của tim, áp lực
trong mạch và vận tốc máu.
- Huyết áp: áp lực của máu lên
thành mạch ( Do tâm thất co và
dãn, có huyết áp tối đa và huyết
áp tối thiểu).
- Ở động mạch: Vận tốc máu
lớn nhờ sự co dãn của thành
mạch.
- Ở tĩnh mạch: Máu vận chuyển
nhờ:
+ Co bóp của các cơ quanh
thành mạch.
+ Sức hút của lồng ngực khi hít
vào.
+ Sức hút của tâm nhĩ khi dãn
ra.
+ Van 1 chiều giúp máu không
chảy ngược.
Hoạt động 2:Vệ sinh hệ tim mạch ( 17 phút)
Hoạt động của GV
- GV nêu câu hỏi:
? Hãy chỉ ra tác nhân gây
hại cho hệ tim mạch?
? Trong thực tế em đã gặp
người bị tim mạch chưa ?
và như thế nào ?
- GV cho các nhóm thảo
luận, lưu ý liên hệ thực tế.
- GV đánh giá và bổ sung
Hoạt động của HS
- Cá nhân nghiên cứu
thông tin trong SGK
tr.59
-> ghi nhớ kiến thức.
- Trao đổi nhóm thống
nhất câu trả lời.
Nội dung
II/ Vệ sinh tim mạch
1/ Cần bảo vệ tim mạch tránh
các tác nhân có hại
- Các tác nhân có hại cho tim
mạch: có nhiều tác nhân bên
ngoài và trong có hại cho tim
- Đại diện nhóm trình mạch.
bày -> nhóm khác nhận - Khuyết tật tim, phổi xơ.