BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------
NHẬT KÝ THỰC TẬP
Đơn vị thực tập
: Công ty TNHH Đầu
tư Thương mại và Xuất
Họ và tên
Lớp
GVHD
nhập khẩu Nam Hải
: Ngô Thị Thảo Ly
: CQ55/21.06
: Nguyễn Phi Hùng
HÀ NỘI - 2021
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HẢI...................1
1.1. Đặc điểm chung về công ty TNHH Đầu tư Thương
mại và Xuất nhập khẩu Nam Hải...................................1
1.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển cơng ty......................1
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình hoạt động
kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư Thương mại và xuất
nhập khẩu Nam Hải.................................................................2
1.1.3. Mơ hình bộ máy quản lý tại Công ty................................4
1.2. Quy mô hoạt động kinh doanh trong những năm
gần đây.....................................................................6
CHƯƠNG 2: BỘ MÁY KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HẢI...................7
2.1: Đặc điểm kế tốn tại Cơng ty.................................7
2.1.1. Đặc điểm tổ chức Bộ máy kế tốn tại cơng ty.................7
2.1.2. Hình thức kế tốn áp dụng tại Cơng ty TNHH Đầu tư
Thương mại và Xuất nhập khẩu Nam Hải.................................9
2.1.3. Quy trình kế tốn tại cơng ty........................................11
2.2. Giới thiệu phần mềm kế tốn cơng ty đang áp dụng
...............................................................................14
2.2.1. Một số đặc điểm của phần mềm...................................14
2.2.2. Màn hình của phần mềm...................................15
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TỐN CƠ BẢN TẠI
CƠNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU NAM HẢI...........................................................16
3.1. Kế tốn vốn bằng tiền.........................................16
SV: Ngơ Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
3.1.1. Nội dung......................................................................16
3.1.2. Đặc điểm.....................................................................16
3.1.3. Chứng từ sử dụng.........................................................17
3.1.4. Quy trình kế tốn.........................................................19
3.3. Kế tốn tiền lương và các khoản phải trích theo
lương.......................................................................20
3.2.1: Khái niệm về tiền lương:...............................................20
3.2.2: Cách tính lương và các khoản trích theo lương..............20
3.2.3: Chứng từ sử dụng:.......................................................21
3.2.4: Tài khoản sử dụng và hạch tốn...................................21
3.2.5: Quy trình ln chuyển chứng từ:...................................22
3.2.5: Ghi sổ kế tốn..............................................................23
3.3. Kế tốn hàng hóa................................................24
3.3.1. Nội dung:.....................................................................24
3.3.2. Ngun tắc hạch tốn hàng hóa:..................................24
3.3.3. Chứng từ kế tốn sử dụng:...........................................24
3.3.4. Quy trình thu mua, nhập kho hàng hóa.........................24
3.3.5. Quy trình xuất kho hàng hóa để bán.............................26
3.3.6. Tài khoản sử dụng và hạch toán...................................26
3.3.7. Ghi sổ kế toán..............................................................26
3.4. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. .27
3.4.1. Nội dung......................................................................27
3.4.2. Ảnh minh họa giao diện cập nhật số liệu bán hàng........28
3.4.3. Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT.................................29
3.4.4. Quy trình luân chuyển chứng từ....................................30
3.4.5. Tài khoản sử dụng và hạch tốn...................................30
3.4.6. Quy trình kế tốn xác định kết quả kinh doanh.............30
3.4.7. Ghi sổ kế tốn..............................................................31
SV: Ngơ Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
3.5. Kế tốn tài sản cố định........................................32
3.5.1. Nội dung......................................................................32
3.5.2. Phân loại TSCĐ và xác định nguyên giá TSCĐ...............33
3.5.3. Chứng từ kế toán sử dụng............................................35
3.5.4. Hạch tốn tài khoản.....................................................35
SV: Ngơ Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HẢI
1.1. Đặc điểm chung về công ty TNHH Đầu tư Thương
mại và Xuất nhập khẩu Nam Hải
Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI
VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HẢI
Tên công ty bằng tiếng anh: NAM HAI INVESTMENT
TRADING AND IMPORT EXPORT COMPANY LIMITED
Địa chỉ: Số nhà 1093 Đường Giải Phóng- Phường
Thịnh Liệt- Quận Hồng Mai- Hà Nội
Vốn điều lệ: 2.000.000.000
Loại hình doanh nghiệp:
Mã số thuế: 0108190187
Giấy phép đăng kí kinh doanh số: 0108190187
ngày 19/03/2018 do Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp
1.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu
Nam Hải là công ty được thành lập vào năm 2018 với tiền
thân là doanh nghiệp sản xuất tư nhân kim khí Nam Hải, với
hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và nhập
khẩu các mặt hàng bulong- ốc vít.
Cơng ty được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí
kinh doanh số 0108190187 ngày 19/03/2018 do Sở Kế hoạch
Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Tầm nhìn chiến lược của cơng ty: trở thành thương hiệu
chuyên sản xuất và cung cấp các loại bu long- ốc vít cho các
hạng mục cơng trình hàng đầu Việt Nam và khẳng định vị thế
trong nước.
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
Với phương châm “Uy tín- Chất lượng- Dịch vụ chuyên
nghiệp”, Kim khí Nam Hải đã từng bước phát triển một cách
vững vàng với mong muốn phục vụ khách hàng một cách tốt
nhất, cùng với thái độ làm việc chuyên nghiệp và tận tình của
đội ngũ nhân viên.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình
hoạt động kinh doanh của cơng ty TNHH Đầu tư
Thương mại và xuất nhập khẩu Nam Hải
Ngành nghề kinh doanh:
-
Bulong Inox, ốc Inox, Vít Inox
-
Bulong các loại
-
Vịng đệm, Long đền, Tắc kê
-
Đai treo ống
-
Vít các loại
-
Đinh rút, đinh tán
-
Kẹp xà gồ
-
Đai ốc, E cu, Tán
Sản phẩm chính:
-
Bulong, ốc vít các loại: SUS 201/304/316/316L/410
-
Bulong
cường
độ
cao:
4.8/5.6/6.8/8.8/10.9/12.9/F10T (JIS B1186)/ S10T (JSS-II09)/A325/A490
-
Các loại bulong đặc thù, yêu cầu chính xác theo
bản vẽ phục vụ cho các ngành: Giao thơng, viễn thơng,
điện lực, cơ khí, đóng tàu, kết cấu nhà thép, nhiệt điện,
lọc hóa dầu, cấp thốt nước, cơ điện lạnh,…
Quy trình kinh doanh của công ty:
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
Sơ đồ 1.1: Quy trình mua hàng hóa
Quy trình bán hàng hóa:
Sơ đồ 1.2: Quy trình bán hàng hóa
SV: Ngơ Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
1.1.3. Mơ hình bộ máy quản lý tại Cơng ty
GIÁMĐỐC
PHỊNGTÀI
CHÍNHKẾ
TỐN
PHỊNG
PHỊNGKỸ
ĐỘI THI
KINH
THUẬT
CƠNG
DOANH
Sơ đồ 1.3: Mơ hình bộ máy quản lý của cơng ty
Cơng ty TNHH Đầu tư thương mai và Xuất nhập khẩu
Nam Hải hoạt động theo mơ hình cơng ty độc lập
Ban lãnh đạo công ty bao gồm: 1 giám đốc và 1 Kế tốn
trưởng
Các phịng ban chức năng và các đội trực thuộc:
- Phịng Kế tốn tài chính
- Phịng Kỹ thuật
- Phịng Kinh doanh
- Đội thi công
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc
Giám đốc công ty là người điều hành chung mọi hoạt
động của công ty, là người đại diện theo pháp luật và chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất cũng như kết quả sản
xuất kinh doanh, trực tiếp chỉ đạo điều hành sản xuất kinh
doanh của Công ty sao cho hiệu quả, đúng pháp luật, duy trì
kỷ luật và các chế độ sinh hoạt khác.
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
Đồng thời cũng kiểm tra, nghiệm thu các phương án kỹ
thuật mà phòng kỹ thuật nêu ra, là người quyết định phương án
kỹ thuật có được thơng qua hay khơng. Giám sát, nghiệm thu
cơng trình trước khi hồn thành giao cho khách hàng.
Kế tốn trưởng
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chế độ kế tốn, thống
kê, quản lý tài chính của cơng ty.
Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty theo
nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, trực tiếp điều
hành phịng Kế tốn - Tài chính.
Phịng Kế tốn- Tài chính
Xây dựng hệ thống tổ chức kế tốn thống kê toàn đơn vị
ngày một hoàn chỉnh, phù hợp với yêu cầu của hoạt động kinh
doanh và chế độ tài chính kế toán hiện hành.
Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung
thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh theo đúng chế độ kế toán quy định.
Phát hiện và phản ánh kịp thời những vi phạm tài sản, vi
phạm chế độ thu chi tài chính. Cung cấp kịp thời, chính xác số
liệu tài chính, tham mưu giúp việc cho giám đốc trong doanh
nghiệp, quản lý Kinh tế - Tài chính của doanh nghiệp, nhằm sử
dụng vốn hợp lý đúng mục đích, đảm bảo quy trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được duy trì liên tục và đạt hiệu quả
cao.
Phịng Kỹ thuật
Thực hiện các chức năng tư vấn về kỹ thuật cho Giám đốc.
Kiểm tra và đánh giá chất lượng, số lượng, nguyên vật liệu trước
khi sản xuất. Thiết lập các quy tắc, quy trình kỹ thuật, quy trình
SV: Ngơ Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
chất lượng sản phẩm, nghiên cứu các ứng dụng công nghệ mới
đưa vào sản xuất.
Tham mưu cho Giám đốc đầu tư, mua sắm và bảo dưỡng
máy móc theo kế hoạch, thường xun.
Phịng kinh doanh
Lập hợp đồng mua bán, sửa chữa cho khách hàng. Đọc,
kiểm tra, in hóa đơn, thu tiền từng khách hàng, giám sát việc bảo
hành máy móc và phụ tùng của khách hàng.
Kiểm tra và quản lý các hoạt động mua bán, sửa chữa các
loại máy móc có động cơ, phụ tùng và thiết bị kèm theo của đội
bán hàng và sửa chữa.
Kiểm tra và phát hiện kịp thời những hành vi trộm cắp và
chiếm vật tư làm của riêng để áp dụng những biện pháp xử lý
phù hợp.
Đội máy thi công
Là đội trực tiếp tiến hành xây dựng, hoàn thành đơn đặt
hàng của khách hàng. Là lực lượng đông đảo trong cơng ty, giúp
cho cơng ty hồn thành được kế hoạch đề ra ngồi thực tế. Tổ
chức thi cơng các cơng trình của Cơng ty theo đúng tiến độ và
u cầu kỹ thuật dưới sự quản lý trực tiếp của Giám đốc.
1.2. Quy mô hoạt động kinh doanh trong những năm gần
đây
Số lượng cán bộ nhân viên trong công ty từ năm 2018 đến năm 2020:
Chỉ tiêu
Số lượng lao
ĐVT
Người
Năm 2018
35
Năm 2019
Năm 2020
42
44
động
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
+ Đại học
+ Cao đẳng-
Người
Người
7
13
9
17
9
20
trung cấp
+Công nhân
Người
15
16
15
Bảng 1.1: Số lượng cán bộ nhân viên từ 2018- 2020
CHƯƠNG 2: BỘ MÁY KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH ĐẦU
TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HẢI
2.1: Đặc điểm kế tốn tại Cơng ty
2.1.1. Đặc điểm tổ chức Bộ máy kế tốn tại cơng ty
Phịng kế tốn có chức năng phản ánh tới giám đốc một
cách liên tục và toàn diện các mặt hoạt động kinh tế tài chính
của cơng ty. Những thơng tin mà kế toán cung cấp được sử
dụng để ra các quyết định quản lý. Tại cơng ty, chức năng
chính của phịng kế toán là ghi chép, phản ánh vào sổ sách
mọi nghiệp vụ phát sinh giúp tính tốn chi phí, lợi nhuận.
Khơng chỉ là ghi chép, và trình bày số liệu, dựa vào số liệu đó
kế tốn có thể tiến hành phân tích sơ bộ giúp thực hiện quản
trị nội bộ. Có thể nói phịng kế tốn là trợ thủ đắc lực cho lãnh
đạo công ty trong việc đưa ra các quyết định.
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
KẾ TỐN TRƯỞNG
KẾ TỐN
DOANH
THU,
CƠNG
NỢ
KẾ
TỐN
KHO
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
VỐN BẰNG
TIỀN, LAO
ĐỘNG TIỀN
LƯƠNG
THỦ
QUỸ
KIÊM
THỦ KHO
GHI CHÚ
: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
: Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy kế tốn tại cơng ty
Phịng Kế tốn – Tài chính gồm 5 người: 1 kế tốn
trưởng; 1 kế tốn doanh thu và cơng nợ, 1 kế tốn kho, 1 kế
toán thanh toán vốn bằng tiền, lao động tiền lương, 1thủ quỹ
kiêm thủ kho.
Kế tốn trưởng
Có nhiệm vụ tổ chức điều hành tồn bộ hệ thống kế
tốn, chỉ đạo trực tiếp tồn bộ nhân viên kế tốn trong công
ty, làm tham mưu cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh,
tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong cơng ty. Khi quyết tốn
được lập xong, kế tốn trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và
phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách
nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ,
đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định.
SV: Ngơ Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
Đồng thời kế tốn trưởng cịn kiêm phần hành kế tốn tổng
hợp làm các nhiệm vụ như tổng hợp các chứng từ , sổ sách kế
tốn, điều hành mọi nghiệp vụ chun mơn của kế toán, hạch
toán tổng hợp số liệu từ các kế toán bộ phận, kiểm tra đối
chiếu để vào sổ cái các tài khoản.
Kế tốn doanh thu, cơng nợ
Có nhiệm vụ viết hóa đơn hàng hóa bán ra, tiếp nhận hố
đơn mua vào, kê khai doanh thu từng loại hàng hóa, theo dõi
quản lý tình hình thanh tốn tiền hàng của khách hàng, tình
hình thanh tốn cơng nợ với các nhà cung cấp.
Theo dõi chi tiết các loại hàng hoá của cơng ty.
Kế tốn kho
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho của
từng loại vật tư, hàng hóa trong q trình thi cơng và bán
hàng, báo cáo tồn kho vật tư theo niên độ kế toán.
Kế tốn thanh tốn vốn bằng tiền, lao động tiền
lương
Có nhiệm vụ mở sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
theo dõi tình hình thu chi về các khoản thu tiền, chi tiền, công
nợ nội bộ, tạm ứng nội bộ.
Thực hiện chấm công cho cán bộ công nhân viên.
Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng kết
quả lao động của cán bộ nhân viên trong công ty, thanh tốn
kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương, phân tích
tình hình sử dụng quỹ lương.
Thủ quỹ kiêm thủ kho
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn quỹ tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng hàng ngày và cuối tháng cùng với kế
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
tốn vốn bằng tiền, đối chiếu, kiểm kê tồn quỹ để lập báo cáo
kiểm quỹ.
Căn cứ vào hóa đơn mua hàng hố, phiếu đề nghị xuất
hàng hoá để nhập, xuất kho hàng hoá và mở thẻ kho cho từng
loại hàng hoá để xác định được lượng nhập, tồn của từng loại
hàng hố.
Có nhiệm vụ nhập, xuất vật tư cho các cơng trình. Cuối
kỳ, thủ kho phải gửi báo cáo tồn kho cho nhân viên kinh
doanh để theo dõi số lượng, chủng loại vật tư đã có sẵn trong
kho để tiện cho việc xuất kho vật tư đi cơng trình một cách
kịp thời và hiệu quả.
2.1.2. Hình thức kế tốn áp dụng tại Cơng ty TNHH Đầu
tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Nam Hải
Hình thức tổ chức cơng tác kế tốn mà cơng ty TNHH
Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu đang áp dụng là hình
thức: Nhật kí chung
Hiện nay cơng ty đang áp dụng Chế độ Kế tốn Việt Nam
theo Thơng tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính, Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và
các quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ Tài
chính.
Niên độ kế tốn: Theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến
ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: Báo cáo tài chính và
các nghiệp vụ kế tốn được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam
(VND)
Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Phương pháp
khấu trừ.
Phương pháp kế tốn hàng tồn kho:
SV: Ngơ Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
- Nguyên tắc đánh giá Hàng tồn kho: ghi nhận theo giá
gốc
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường
xuyên
- Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho: Phương pháp
đích danh
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương
pháp đường thẳng
Hệ thống chứng từ sử dụng:
Hệ thống chứng từ kế toán công ty hiện đang áp dụng
đều tuân thủ theo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định. Các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được lập, phản ánh theo đúng
mẫu và phương pháp đã quy định tại Thông tư số 133/2016/TTBTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Hệ thống tài khoản kế tốn:
Hiện nay, Cơng ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế
toán được áp dụng thống nhất đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong nền kinh tế theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC
ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Để thuận lợi cho
cơng tác kế tốn, đơn vị còn mở thêm các tài khoản cấp 2,
cấp 3 để phù hợp với các hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
Hệ thống Báo cáo kế toán:
Hàng quý, hàng năm, bộ phận kế toán phụ trách phần
hành kế toán toonge hợp của Công ty phải tiến hành lập Báo
cáo tài chính theo đúng quy định mới nhất về chế độ lập và
trình bày các Báo cáo tài chính bao gồm: Thông tư số
133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng BTC và chuẩn
mực kế toán Việt Nam số 21, để nộp cho các cơ quan quản lý
của Nhà nước.
Nhằm phục vụ tốt hơn cho việc quản lý tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị,
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
Cơng ty cịn sử dụng một số báo cáo nội bộ khác để cung cấp
đầy đủ và kịp thời các thông tin cần thiết từ đó giúp q trình ra
quyết định được chính xác và phù hợp.
Báo cáo tài chính của Cơng ty bao gồm:
- Bảng Cân đối kế toán
Mẫu
số
B01-
- Bảng Cân đối số phát sinh các tài khoản Mẫu
số
F01-
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
số
B02-
DNN
DNN
Mẫu
DNN
2.1.3. Quy trình kế tốn tại cơng ty
Cơng ty áp dụng hình thức Nhật ký chung trong điều kiện
có sử dụng kế tốn máy. Đây là hình thức kế toán khá đơn
giản, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ gốc
để ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội
dung nghiệp vụ kinh tế. Phản ánh mối quan hệ khách quan
giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài
khoản). Việc hạch toán các nghiệp vụ vào sổ kế toán, lập các
báo cáo kế toán đều được thực hiện trên máy. Các máy tính ở
phịng kế tốn và các máy tính của phịng kinh doanh được
nối mạng với nhau nên đảm bảo việc chuyển số liệu lên
phịng kế tốn- tài chính được thuận tiện, nhanh chóng và kịp
thời. Việc ứng dụng máy vi tính vào cơng tác kế tốn vừa
giảm bớt cơng việc ghi chép đồng thời tránh được sự trùng lắp
các nghiệp vụ, tăng tốc độ xử lý thơng tin, lập các Báo cáo tài
chính nhanh chóng và cung cấp số liệu kịp thời cho u cầu
quản lý.
Là hình thức ghi sổ kế tốn tiên tiến và rất phù hợp với
cơng tác hiện đại hóa, chun mơn hóa cơng tác kế tốn theo
SV: Ngơ Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
trình độ phát triển tin học và đang được áp dụng khá phổ biến
vì nó tiên tiến và phù hợp với việc sử dụng cơng tác kế tốn
trên máy vi tính.
Hình thức Nhật ký chung bao gồm các loại sổ kế tốn
sau:
Sổ Nhật kí chung
Sổ cái các tài khoản
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Các bảng kê
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
Chứng từ kế tốn
Sổ quỹ
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.2: Hình thức kế tốn nhật ký chung
áp dụng tại Công ty
Hiện nay tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất
nhập khẩu Nam Hải đang sử dụng “phần mềm kế toán máy
MISA” nhằm hỗ trợ và giúp cho công việc của các kế toán
viên được giảm bớt, nhẹ nhàng hơn.
Trước khi áp dụng phần mềm kế tốn, kế tốn cơng ty tổ
chức khai báo các tham số hệ thống phù hợp với tổ chức cơng
tác kế tốn của cơng ty và tn thủ chế độ kế tốn hiện hành;
SV: Ngơ Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
đồng thời mã hố các danh mục đối tượng cần quản lý một
cách hợp lý, khoa học.
Chứng từ kế
tốn
PHẦN
MỀM
KẾ
TỐN
Bảng tổng hợp chứng từ
kế tốn cùng loại
Sổ kế tốn
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết
BC tài chính
BC quản trị
Sơ đồ 2.3: Quy trình kế tốn sử dụng phần mềm kế
Nhập số liệu hàng
ngày
toán
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Hàng ngày, căn cứ vào Đối
chứng
từ gốc,
toán sẽ kiểm tra
chiếu,
kiểmkế
tra
chứng từ, phân loại chứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ phát
sinh rồi xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập
dữ liệu vào phần mềm máy vi tính theo các phân hệ được
thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn.
Kế tốn ln phải kiểm tra tính chính xác, khớp đúng số
liệu trên máy với chứng từ gốc. Máy tính sẽ thực hiện các bút
tốn hạch toán, phân bổ, kết chuyển. Đồng thời, các báo cáo
kế toán sẽ được kết xuất từ các số liệu ban đầu sau một số
thao tác nhất định trên phần mềm sử dụng. Theo quy trình
của phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động nhập vào
sổ kế tốn tổng hợp (Nhật ký chung) và các sổ, thẻ kế toán
chi tiết liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
tốn thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo
tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi
tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung
thực theo thơng tin đã được nhập trong kỳ.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán
chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các
thủ tục pháp lý theo quy định.
2.2. Giới thiệu phần mềm kế tốn cơng ty đang áp
dụng
Hiện nay, công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Xuất
nhập khẩu Nam Hải đang sử dụng phần mềm kế toán MISA.
2.2.1. Một số đặc điểm của phần mềm
- Đáp ứng chế độ kế toán theo TT133/2016/TT-BTC,
TT200/2014/TT-BTC và các chính sách mới nhất của Bộ Tài
chính.
- Xuất khẩu tờ khai thuế theo định dạng XLM để nhập
thẳng vào các cổng kê khai thuế (MTAX.VN, iHTKK).
- Tiết kiệm trên 90% thời gian cho Thủ quỹ ghi chéo
chứng từ và tự động đối chiếu phát hiện chênh lệch.
- Tiết kiệm trên 90% thời gian Thủ kho ghi chép chứng
từ, hỗ trợ kiểm kê kho.
- Quản lý hàng hóa theo nhiều đơn vị tính, tự động quy
đổi giá trị giữa các đơn vị tính.
- Nâng cao hiệu quả thu nợ: Lập kế hoạch, phân tích,
quản trị cơng nợ theo loại nợ, hạn nợ.
- Tối ưu vòng quay vốn: Dự báo dòng tiền thu- chi trong
tương lai.
- Linh hoạt đáp ứng biểu mẫu chứng từ, báo cáo theo
nhu cầu đặc thù riêng của doanh nghiệp.
- Tăng gấp 3 lần tốc độ xử lý dữ liệu, xem sổ sách, báo
cáo so với các phiên bản trước.
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
2.2.2. Màn hình của phần mềm
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TỐN CƠ BẢN TẠI
CƠNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU NAM HẢI
3.1. Kế toán vốn bằng tiền
3.1.1. Nội dung
Khái niệm:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình
thành chủ yếu trong q trình bán hàng và trong các quan hệ
thanh tốn.
Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ,
tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
Nguyên tắc:
Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
(VND).
- Các loại vàng bạc, kim khí, đá quý được đánh giá bằng
tiền tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế, đồng thời được
theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất
của từng loại.
- Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nghĩa vụ phản
ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số hiện có và tình hình biến
động của các khoản mục vốn bằng tiền; kiểm tra, giám sát
chặt chẽ việc tuân thủ các quy định và thủ tục quản lý các
khoản mục vốn bằng tiền.
3.1.2. Đặc điểm
a)
Tiền mặt:
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
Tiền mặt là khoản vốn bằng tiền tại đơn vị được thủ quỹ
có trách nhiệm quản lý. Tiền mặt bao gồm: Tiền mặt Việt
Nam; vàng, bạc, đá quý, kim khí quý; tín phiếu và ngân phiếu.
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty
diễn ra liên tục thì tại đơn vị ln có một lượng tiền mặt nhất
định. Số tiền thường xun tồn quỹ phải được tính tốn hợp
lý, mức tồn quỹ phụ thuộc vào từng giai đoạn của quá trình
kinh doanh cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể.
Thủ quỹ là người có trách nhiệm quản lý tiền mặt tại
quỹ, thủ quỹ phải chịu trách nhiệm về các khoản thu chi về
tiền mặt, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, thủ quỹ không
được tham gia vào công tác kế tốn, khơng được trực tiếp
mua bán hàng hóa, nguyên liệu.
b)
Tiền gửi Ngân hàng:
Là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các Ngân hàng, Kho
bạc Nhà nước hoặc các tổ chức tài chính.
Đối với từng khoản tiền gửi ngân hàng, kế toán phải mở sổ
theo dõi chi tiết tạo điều kiện cho công tác kiểm tra, đối
chiếu, theo dõi. Khi có sự chênh lệch giữa số liệu kế tốn của
đơn vị với ngân hàng thì phải ghi nhận theo chứng từ của
ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng trên tài khoản
phải thu hoặc phải trả khác và thông báo cho ngân hàng đối
chiếu xác minh lại.
3.1.3. Chứng từ sử dụng
a)
Kế toán tiền mặt:
Phiếu thu
Phiếu chi
Bảng kê vàng bạc đá quý
Bảng kiểm kê quỹ
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
b)
Học viện Tài chính
Kế tốn tiền gửi ngân hàng:
Giấy báo Nợ
Giấy báo Có
Sao kê của ngân hàng
Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản.
c)
Minh hoạ: Phiếu chi, phiếu thu
SV: Ngô Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06
Báo cáo thực tập
Học viện Tài chính
SV: Ngơ Thị Thảo Ly
Lớp:
CQ55/21.06