Tải bản đầy đủ (.docx) (84 trang)

BÁO CÁO THỰC TẬP LẦN 1- KHOA KẾ TOÁN- KẾ TOÁN CHI PHÍ & GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.49 MB, 84 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán
LỜI MỞ ĐẦU

Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế Việt Nam theo con đường kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, một mặt tạo điều kiện để các doanh nghiệp có thể
phát huy khả năng, tiềm lực của mình, mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trước những thử
thách lớn lao, đó là sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường. Để đứng vững được trên
thị trường và hoạt động kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần có hệ thống quản
lý tài chính cung cấp thông tin chính xác, giúp nhà lãnh đạo ra những quyết định đúng
đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Hạch toán kế toán là một công cụ không thể
thiếu trong quản lí tài chính ở mỗi doanh nghiệp để thực hiện việc thu thập, kiểm tra, xử
lý và cung cấp thông tin. Trong đó công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
,dịch vụ luôn là vấn đề thiết thực có liên quan trực tiếp đến sự thành bại của doanh
nghiệp. Vì vậy việc tìm ra một phương pháp quản lý tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm dịch vụ luôn là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản lý.
Xuất phát từ vai trò đó, sau một thời gian thực tập, đi sâu vào nghiên cứu công tác
kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “ Kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty cổ phần Vận tải
và Thương mại”.
Đáp ứng yêu cầu của Học viện cũng như yêu cầu thực tế đối với sinh viên thực tập,
được sự hướng dẫn giúp đỡ của các anh, chị cán bộ phòng Tài chính kế toán và sự hướng
dẫn tận tình của cô giáo - TS. xxx, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập của mình. Bản
báo cáo thực tập gồm 03 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần vận tải và thương mại Vitranimex
Chương 2: Bộ máy kế toán tại công ty và một số phần hành kế toán cơ bản.
Chương 3: Một số đánh giá về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần vận tải và
thương mại Vitranimex.

GVHD:



1

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian tìm hiểu tại công ty có hạn và khả năng cũng
như kinh nghiệm còn hạn chế nên bản báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót,
vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo trong bộ môn kế toán cũng
như của bộ phận kế toán Công ty cổ phần vận tải và thương mại Vitranimex để bản báo
cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20, tháng 03, năm 2015
Sinh viên

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
STT
1

Tên viết tắt
BHTN

Tên đầy đủ
Bảo hiểm thất nghiệp


2
3

BHXH
BHYT

Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế

5

CPBH

Chi phí bán hàng

6

CPQLDN

Chi phí quản lí doanh nghiệp

7

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

8

KQKD


Kết quả kinh doanh

9
10

NCTT
NVLTT

Nhân công trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp

11

SXC

Sản xuất chung

12
13

SXKD
TNDN

Sản xuất kinh doanh
Thu nhập doanh nghiệp

14

TSCĐ


Tài sản cố định

15
16

TSCĐHH
TSCĐVH

Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình

17
XĐKQKD
Xác định kết quả kinh doanh
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG
MẠI VITRANIMEX
GVHD:

2

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Vận tải và thương mại

Vitranimex
1.1.1 Giới thiệu chung
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI là doanh nghiệp được thành
lập dưới hình thức chuyển đổi (cổ phần hóa) từ doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Vận tải
và Đại lý vận tải thành công ty cổ phần, theo Quyết định số: 2191/QĐ/BNN-TCCB ngày
30/07/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công ty được tổ chức và hoạt
động theo Điều lệ công ty Cổ phần Vận tải và thương mại, Luật pháp nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tên công ty:

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI

Tên giao dịch: TRANSPORTATION AND TRADING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt:

VITRANIMEX

Vốn điều lệ: 20.280.000.000 đ (hai mươi tỷ, hai trăm tám mươi triệu đồng).
Mã số thuế: 0100102735
Địa chỉ trụ sở chính: Số 04, phố Ngô Quyền, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm,
TP.Hà Nội.
Điện thoại:

(84 4) 39349258

Fax: (84 4) 39343651

Webside:

www.vitranimex.vn/vitranimex.com.vn


Email:



Ngành nghề kinh doanh
Khi mới thành lập công ty hoạt động thuần tuý trên lĩnh vực vận tải và đại lý vận
tải, trong quá trình hoạt động với định hướng: mở rộng, đa dạng hoá các loại hình kinh
doanh tạo thế ổn định, phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Công ty đã liên tục bổ sung
thêm ngành nghề kinh doanh, các ngành nghề kinh doanh chính hiện nay của công ty:

-

Kinh doanh vận tải và đại lý vận tải hàng hoá đa phương tiện, đa phương thức
trong nước và quốc tế;

-

Kinh doanh thương nghiệp tổng hợp, đại lý tiêu thụ, sửa chữa và bảo hành sản
phẩm;
GVHD:

3

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Khoa kế toán

-

Kinh doanh và cho thuê văn phòng, kho hàng, cửa hàng;

-

Xuất nhập khẩu nông, lâm, thuỷ sản, vật tư máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên
liệu, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ và thực phẩm chế biến;

-

Nhập khẩu nông, lâm, thuỷ sản, vật tư, hoá chất, máy móc, thiết bị, phụ tùng,
nguyên liệu, bao bì, đồ uống, thực phẩm chế biến, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng,
phương tiện vận chuyển và ô tô du lịch;

-

Sản xuất, chế biến hàng nông sản và thực phẩm.
- Nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông và vật tư, thiết bị y tế.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân công ty là một xí nghiệp vận tải ô tô thuộc Bộ Nông nghiệp. Trong thời
kỳ bao cấp Công ty thực hiện chức năng nhiệm vụ là vận chuyển hàng hoá cho các cơ
quan đơn vị trong Bộ theo kế hoạch được Bộ giao cho hàng năm.
► Giai đoạn 1987 - 1992
- Năm 17/2/1987 Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm có quyết định số
45/NN – CNTP/TCCB thành lập Công ty vận tải và đại lý vận tải nông nghiệp. Là một
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Nông nghiệp- công nghiệp thực phẩm. Văn phòng
công ty tại số 4 Ngô Quyền, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội

- Chức năng nhiệm vụ chính: Vận tải hàng hoá và làm đại lý vận tải hàng hoá bằng
ô tô cho tất cả các đơn vị trong Bộ NN CNTP.
- Cơ sở vật chất: Công ty có một đội xe ô tô gần 100 xe tải các loại và kho hàng tại
Thanh trì Hà Nội.
► Giai đoạn 1993 -1996
- Năm 1993 Bộ NN và CNTP ra Quyết định số 10NN-TCCB/QĐ ngày 06/01/1993
đổi tên công ty thành Công ty vận tải và đại lý vận tải - Trực thuộc Bộ NN CNTP. Văn
phòng chính của công ty tại số 04 Ngô Quyền – Hà Nội.
- Cở sở vật chất: Ngoài văn phòng công ty, còn có một trung tâm vận tải, kho hàng
tại Thanh Trì - Hà Nội.

GVHD:

4

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

- Chức năng chính của công ty là: vận tải, đại lý vận tải hàng hoá bằng đường sắt,
đường bộ, đường thuỷ bằng nhiều hình thức và trong địa bàn cả nước. Kinh doanh
thương mại tổng hợp...
- Tháng 11/1994 công ty thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm phát
triển, mở rộng thị trường trong cả nước.
- Tháng 8/1996 thành lập Trạm đại diện tại thành phố Đà Nẵng.
► Giai đoạn 1997 - 2002

- Năm 1997 Công ty trở thành thành viên của Tổng công ty xuất nhập khẩu Nông
sản và thực phẩm chế biến - Vinafimex.
- Ngoài chức năng kinh doanh chính là vận tải trước đây, đến giai đoạn này công ty
mở rộng thêm các lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, vận chuyển hàng hoá
quá cảnh, tạm nhập tái xuất, đại lý vận tải và giao nhận hàng hoá quốc tế,kinh doanh đại
lý tiêu thụ và bảo hành sản phẩm các loại trong đó lớn nhất là ô tô các loại.
- Tháng 3/2000 công ty đã thành lập chi nhánh tại cửa khẩu Tân Thanh Lạng Sơn
tăng cường hoạt động xuất nhập khẩuvà kinh doanh thương mại biên mậu.
► Giai đoạn 2003 - nay
- Năm 2003 Tổng công ty Vinafimex sáp nhập với Tổng công ty Rau quả Việt nam
thành Tổng công ty Rau quả, Nông sản. Công ty Vận tải và đại lý vận tải trở thành thành
viên của Tổng công ty Rau quả, Nông sản.
- Với chủ trương, tiếp tục mở rộng quy mô và loại hình sản xuất kinh doanh, sau khi
khảo sát thị trường trong nước và quốc tế, năm 2003, công ty Vận tải và đại lý vận tải
quyết định lập dự án xây dựng “nhà máy chế biến nông sản, thực phẩm theo công nghệ
chiên xấy chân không”. Đã được Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Tổng công
ty phê duyệt dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản thực phẩm tại Hưng Yên. Hiện
nay là công ty trách nhiệm hữu hạn Chipsgood Việt Nam.
- Tháng 6/2004 Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn có quyết định số
252/QĐ/BNN-TCCB ngày 06/02/2004 về việc tiến hành cổ phần hoá Công ty vận tải và
đại lý vận tải theo nghị định số 64/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
GVHD:

5

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Khoa kế toán

Ngày 02/10/2004: Công ty tiến hành Đại hội đồng cổ đông để thành lập, bầu ra hội
đồng quản trị và ban kiểm soát.
Ngày 01/11/2004 Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội đã cấp giấy chứng nhận
Đăng ký kinh doanh cho Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại số 0103005797. Công
ty Vận tải và Đại lý vận tải chính thức trở thành Công ty Cổ phần Vận tải và Thương
mại với thương hiệu là VITRANIMEX.
1.1.3. Nguồn lực của công ty cổ phần Vận tải và Thương mại

• Nguồn nhân lực:
Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân viên dầy dặn kinh nghiệm, tổng số lao động
VITRANIMEX là 250 người, trong đó:



- Cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ có bằng đại học trở lên:

75 người

- Cao đẳng, trung cấp:

15 người

- Công nhân kỹ thuật, lái xe các loại:

125 người

- Lao động phổ thông:


35 người

Cơ sở vật chất

Công ty có mạng lưới chi nhánh, trung tâm, văn phòng đại diện nằm trên khắp cả
nước, trải dài từ Bắc vào Nam. Các chi nhánh của công ty bao gồm :

- Trung tâm dịch vụ vận tải
Địa chỉ: Km 12+300 quốc lộ 1A- Thanh Trì- Hà Nội
Điện thoại: 04 3 6870594 – 36810318

Fax: 04 3 8616973

Mail:
-

Chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: số 135 Paster, lầu 7, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 3 8277484 – 38237300
GVHD:

Fax: 08 3 8277485
6

Sinh viên:
Lớp :



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

Mail:
-

Chi nhánh công ty tại thành phố Hải Phòng

Địa chỉ: tầng 3 tòa nhà TTC, số 630 đường Lê Thánh Tông, quận Hải An, TP Hải Phòng
Điện thoại: 031 3 371 809

Fax: 031 3 741808

Mail:
-

Chi nhánh công ty tại thành phố Đà Nẵng

Địa chỉ: lô 7C tầng 10, tòa nhà SOFTWARE, số 02 Quang Trung, TP Đà Nẵng.
Điện thoại: 0511 3 530010

Fax: 0511 3 891422

Mail:
- Tổng trọng tải phương tiện ô tô của Công ty là trên 2000 tấn với 165 đầu xe. Chủng
loại phương tiện ô tô của Công ty rất đa dạng, từ loại tải trọng 1 tấn đến loại tải trọng 15
tấn, xe đầu kéo container các loại và một số xe chuyên dụng khác, thích hợp vận chuyển
cho mọi loại hàng hoá.
- Công ty triển khai áp dụng hệ thống định vị phương tiện và phần mềm kế hoạch vận

tải – với mục tiêu tiến đến kiểm soát chặt chẽ chất lượng hàng hóa vận chuyển; thông qua
Internet khách có thể kiểm tra hàng hóa trên đường ở bất kỳ thời điểm nào và bất kỳ đâu.
- VITRANIMEX hiện đang sở hữu hệ thống kho bãi chất lượng cao với tổng diện tích
trên 30.000m² và có vị trí thuận lợi cho việc lưu giữ, phân phối hàng hoá ở khu vực Hà
Nội, cũng như đi các tỉnh phụ cận và các tỉnh phía Bắc. Các kho đều nằm trên quốc lộ lớn
giao thông thuận tiện: công ty có một trung tâm phân phối với diện tích 10.000 m 2 tại km
12 quốc lộ 1A,trên 7.000 m2 kho bãi tại quốc lộ 70 huyện Thanh Trì và trên 17.000 m 2
kho bãi hiện đang được nghiên cứu xây dựng tại Quốc lộ 5 cách Hà Nội 30 km.

GVHD:

7

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

1.1.4 Một số thành tựu đạt được trong những năm gần đây và định hướng trong
những năm tới
1.1.4.1 Một số thành tựu đạt được
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính trong 03 năm gần đây
( Đơn vị tính: triệu đồng)
STT

Chỉ tiêu


Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

1
2
3
4
5

Tổng doanh thu
Lợi nhuận trước thuế
Thuế và các khoản nộp ngân sách
Lợi nhuận sau thuế

248.305
9.378
2.369
7.009

227.480
7.865
1.966
5.898

Thu nhập bình quân người/năm

64.8


67.2

237.213
8115
1.785
6.330
70

Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh công ty năm 2012, 2013,2014 và báo
cáo của hội đồng quản trị tại đại hội cổ đông năm 2012,2013
Từ khi được thành lập, công ty đã liên tục phát triển mở rộng quy mô sản xuất,
nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và hiệu quả kinh doanh, hoàn thành tốt nghĩa vụ
với Nhà nước, đảm bảo tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động. Công ty
đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động Hạng III năm 1997, huân chương
lao động hạng II năm 2002 và được tặng thưởng nhiều cờ thi đua, bằng khen vì thành tích
kinh doanh và các hoạt động xã hội của đơn vị.
Thương hiệu VITRANIMEX trở thành một thương hiệu mạnh trên thị trường dịch
vụ vận tải, được bạn hàng tin tưởng gắn bó lâu dài. Mặc dù thị trường vận tải có tính cạnh
tranh ngày càng khốc liệt nhưng công ty vẫn giữ được vị thế riêng. Như số liệu trong
bảng báo cáo trên cho thấy mặc dù trong những năm 2012,2013,2014 thị trường trong
nước cũng như thế giới bị tác động mạnh của hậu khủng hoảng kinh tế nói chung, nhưng
Công ty vẫn duy trì được hoạt động ổn định. Tuy doanh thu năm 2013 có sự sụt giảm
nhưng đến năm 2014 đã có sự gia tăng trở lại, thu nhập bình quân người/ năm tăng ổn
định với mức tăng khoảng 2 đến 3 triệu. Trong tình hình nền kinh tế khủng hoảng, nhiều
doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, việc công ty vẫn duy trì được sự hoạt động ổn
định của mình là một thành tựu đáng kể của công ty.
GVHD:

8


Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

1.1.4.2. Định hướng phát triển đến năm 2019
Công ty đã xây dựng định hướng phát triển đến năm 2019 như sau:
-Hoạt động kinh doanh của công ty là cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đa
phương tiện, đa phương thức cho khách hàng. Tốc độ tăng trưởng bình quân về sản
lượng, doanh thu và hiệu quả là 10% / năm.
- Tập trung vào thị trường vận tải nội địa, hướng vào các khách hàng là nhà sản
xuất lớn với các loại hàng tiêu dùng, hàng bách hóa và phụ liệu sản xuất có khối lượng
lớn và ổn định.
- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ vận tải thỏa mãn nhu cầu khách hàng tập trung
vào vận chuyển hàng container đường dài, vận tải phân phối bằng ôtô, cho thuê và vận
hành kho.
- Tích cực đầu tư, tích lũy cơ sở vật chất phương tiện, đào tạo nhân lực đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tích lũy cho phát triển.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng thương hiệu, xây dựng thị trường, phát
triển công ty toàn diện và bền vững.
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại hoạt động trên hai mảng chính là dịch vụ
vận tải và chế biến thực phẩm, trong đó công ty tập trung vào dịch vụ vận tải.
Công ty Cổ Phần Vận Tải và Thương Mại là công ty vận tải đa phương thức, mục
đích hoạt động là đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá tiêu dùng, sản phẩm với mức độ
đa dạng, phong phú, kích thích hoạt động của nền kinh tế, góp phần tăng thu cho ngân

sách và phát triển đất nước. Do đó nội dung hoạt động chủ yếu của công ty là kinh doanh
vận tải, thương mại, làm cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng và được phép kinh doanh
bằng tài sản hay nguồn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài
nước.
Xuất phát từ yêu cầu đó, chức năng của công ty được thể hiện qua ngành nghề kinh
doanh có ghi trong giấy phép kinh doanh, từ đó góp phần xây dựng mối liên lạc, trao đổi,
GVHD:

9

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

lưu thông hàng hóa giữa các vùng, miền trong nước và giữa Việt Nam với các nước trên
thế giới.
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất có nhiều đặc thù, sản phẩm của quá trình vận
tải là quá trình di chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác, được đo bằng chỉ tiêu tấn/km
hàng hoá vận chuyển. Do vậy, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh vận tải của Công
ty có những đặc điểm sau:
- Công ty quản lý quá trình hoạt động theo nhiều khâu khác nhau như: giao dịch, hợp
đồng vận chuyển hàng hoá, thanh toán hợp đồng, lập kế hoạch điều vận và kiểm tra tình
hình thực hiện vận chuyển.
- Kế hoạch tác nghiệp được cụ thể hoá cho từng ngày, tuần, định kỳ ngắn hạn… lái
xe và phương tiện làm việc chủ yếu bên ngoài doanh nghiệp. Vì thế, quá trình quản lý rất
cụ thể, xây dựng chế độ vật chất rõ ràng, khoán định mức hợp lý.

- Phương tiện vận tải là tài sản cố định chủ yếu và quan trọng không thể thiếu được
trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải. Các phương tiện có tính năng, tác dụng, hiệu
suất và mức tiêu hao nhiên liệu năng lượng khác nhau.
- Việc khai thác vận chuyển phụ thuộc khá lớn vào cơ sở hạ tầng, đường xá, cầu phà và
điều kiện địa lý, khí hậu…
- Công ty sử dụng xe điều động (được bố trí tại tất cả các chi nhánh của công ty) để
vận chuyển hàng hoá đường ngắn, dài nhưng chủ yếu là để vận chuyển các chuyến hàng
có cung đường ngắn hoặc gom hàng từ kho khách hàng đến cảng đường biển, ga đường
sắt và giải tỏa từ ga, cảng về kho khách hàng.
- Trường hợp hết xe, công ty ký hợp đồng ngắn hạn để thuê thầu phụ bên ngoài vận
chuyển khi có yêu cầu của khách hàng nhằm đảm bảo thông suốt mọi đơn hàng theo yêu
cầu của khách hàng.
- Ngoài ra, công ty cũng ký hợp đồng dài hạn (thường là 1 năm) với các đơn vị vận
tải chuyên dụng lớn như: Xí nghiệp Liên hiệp vận tải đường sắt khu vực 1, Công ty cổ
phần vận tải đường sắt, các công ty vận tải đường biển (Vinalines, vận tải Viển đông)…
để vận chuyển hàng hoá bằng đường sắt và đường biển.
GVHD:

10

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

Sơ đồ 1.1 Quy trình vận chuyển hàng hóa
Đối tác vận chuyển hàng hóa


Kí hợp đồng

Công ty

Thanh lí hợp
đồng

Vận chuyển hàng
hóa

Kí hợp đồng
Khách hàng thuê vận chuyển
hàng hóa

1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng. Vận tải là
một ngành sản xuất vật chất đặc thù, hoạt động rải rác trên quy mô lớn, có mặt tại khắp
các vùng, miền và di chuyển liên tục. Vì vậy, các đơn vị trong công ty được bố trí nằm
rải rác khắp cả nước; ngay tại các chi nhánh, đơn vị, việc bố trí cũng không thể đồng bộ
như đội xe phải nằm tại khu vực thuận tiện giao thông không bị cấm đường, cấm giờ.., bộ
phận giao nhận phải thường xuyên có mặt ở ga, cảng hoặc kho khách hàng, trong khi đó
bộ phận nghiệp vụ thường được bố trí ở các trung tâm đô thị thuận tiện cho việc giao dịch
khách hàng, các đối tác.
Do vậy việc quản lý cũng cần phải chuyên môn hoá, mỗi bộ phận được giao nhiệm
vụ, quyền hạn nhất định và đồng thời đảm bảo sự liên kết linh hoạt giữa các bộ phận
GVHD:

11


Sinh viên:
Lớp :

Ban kiểm soát

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
Hội
đồng
quản
ĐÔNG
Tổng
giám
đốctrị


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

phòng ban và sự thống nhất hoạt động trong toàn Công ty. Mô hình trực tuyến- chức
năng là mô hình quản trị rất phù hợp và hiệu quả đối với Công ty.
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị


Tổng giám đốc

Phòng nghiệp vụ tổng
hợp

TT Dịch vụ
vận tải

Chi nhánh Hải
Phòng

Ban Ban
Ban
nghiệp đại lí dịch vụ
vận vận tải
vụ
tải

Đội xe

GVHD:

Phòng kế toán- tài chính

Tổ
giao
nhận

Chi nhánh Hồ Chí
Minh


Trạm Đà Nẵng

Tổ
Ban Ban Ban
Tổ
Ban Ban Ban Ban
nghiệp
giao
kho nghiệp đại lí dịch nghiệp đại lí dịch
vụ
vụ
vụ
vận
vụ
vận
vụ
vận
vận
nhận
vận
tải
tải
tải
tải

Đội
xe

Tổ

giao
nhận

Đội
xe

12

Tổ
giao
nhận
Sinh viên:

Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

- Đại hội đồng cổ đông :Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết
-

định cao nhất của công ty cổ phần.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị bao gồm 05


-

thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm kỳ 05 năm.
Ban kiểm soát :là đơn vị thay mặt đại hội đồng cổ đông để thực hiện giám sát hội đồng
quản trị, tổng giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ban kiểm soát có từ

-

03 thành viên; nhiệm kỳ của ban kiểm soát không quá 05 năm.
-Tổng Giám đốc :Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành công ty, trực tiếp
chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc tổ chức, quản lý, điều hành toàn diện các
hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của
công ty và thi hành các quyết định của hội đồng quản trị theo nhiệm vụ và quyện hạn
được giao, chịu sự giám sát của hội đồng quản trị.

- Tổng giám đốc là người địa diện hợp pháp của công ty trước cơ quan Nhà nước và pháp
luật, thay mặt công ty ký kết các giao dịch dân sự, pháp luật với các cơ quan nhà nước và

-

các đơn vị kinh tế đối tác khác.
Phòng Nghiệp vụ tổng hợp: Là phòng tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc, tổ chức
thực hiện các mặt công việc: Xây dựng các dự án đầu tư phát triển của công ty. quản lý
và theo dõi công tác đầu tư đã được phê duyệt; khai thác thị trường phục vụ cho phát
triển SXKD của công ty; công tác vận tải hàng hóa quá cảnh và xuất nhập khẩu tổng hợp;
công tác kế hoạch tổng hợp, thống kê báo cáo định kỳ,xây dựng hệ thống các quy chế,
quy định, nội quy… của công ty; thực hiện công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, lao động,
tiền lương; đảm bảo chế độ chính sách cho người lao động, phụ trách công tác thi đua

-


khen thưởng, kỷ luật; công tác hành chính quản trị.
Phòng Kế toán -tài chính: Là phòng chức năng tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc,
tổ chức thực hiện các mặt công tác: xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch công tác
tài chính kế toán phục vụ SXKD và đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của công ty;
quản lý về mặt tài chính toàn bộ các hoạt động SXKD của công ty theo đúng pháp luật và
GVHD:

13

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

quy chế chung của công ty; tham gia xây dựng các phương án SXKD của đơn vị, các quy
chế quản lý SXKD và phân phối của công ty; công tác hạch toán kế toán các hoạt động
SXKD của toàn công ty; phân tích đánh giá hiệu quả công tác tài chính và hiệu quả

-

SXKD của công ty và thực hiện công tác báo cáo tài chính theo quy định.
Trung tâm Dịch vụ vận tải: là đơn vị trực thuộc công ty, có chức năng nhiệm vụ tổ
chức thực hiện các mặt công tác sau: xây dựng kế hoạch kinh doanh, phương án kinh
doanh, tổng hợp phân tích kết quả kinh doanh và tìm kiếm khai thác mở rộng thị trường
trên các lĩnh vực công tác được giao; kinh doanh vận tải hàng hóa đa phương thức; khai
thác kho hàng cho thuê và trung chuyển phân phối hàng hoá; quản lý, sử dụng có hiệu

quả, an toàn và đúng quy định nguồn lực về con người, tài sản, công cụ dụng cụ, trang

-

thiết bị làm việc được cụng ty giao.
Bộ máy trung tâm bao gồm ban nghiệp vụ, ban vận tải quảnl ý đội xe tại khu vực Hà Nội

-

và Tổng kho nam sông Hồng tại Hà Nội.
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: Là đơn vị trực thuộc của công ty, có chức năng nhiệm tổ
chức thực hiện các mặt công tác: Xây dựng, triển khai kế hoạch kinh doanh, phương án
kinh doanh, tổng hợp phân tích kết quả kinh doanh và tìm kiếm khai thác mở rộng thị
trường trên các lĩnh vực công tác được giao tại khu vực các tỉnh phía nam; quản lý, sử
dụng có hiệu quả, an toàn và đúng quy định các nguồn lực về con người, tài sản, công cụ

-

dụng cụ, trang thiết bị làm việc được công ty giao.
Bộ máy chi nhánh bao gồm ban nghiệp vụ - phụ trách công việc hành chính, thu thập
chứng từ tại đầu phía nam; ban vận tải thực hiện các nghiệp vụ hàng ngày, giao nhận
hàng hóa, lập kế hoạch vận chuyển…; đội xe thực hiện chức năng quản lý phương tiện,
phối hợp với ban vận tải thực hiện hợp đồng vận chuyển theo lệnh điều động từ lãnh đạo

-

chi nhánh; kho STC, thực hiện nghiệp vụ xếp dỡ tại kho nhà máy giấy SCT.
Chi nhánh TP Hải phòng: Là đơn vị trực thuộc của công ty, có chức năng nhiệm vụ tổ
chức thực hiện các mặt công tác: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh,
tổng hợp phân tích kết quả kinh doanh và tìm kiếm khai thác mở rộng thị trường tại khu

vực Hải Phòng và các tỉnh lân cận trên các lĩnh vực công tác được giao; kinh doanh dịch
vụ vận tải đa phương thức tại khu vực Hải Phòng và các tỉnh lân cận; quản lý, sử dụng có
GVHD:

14

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

hiệu quả, an toàn và đúng quy định các nguồn lực về con người, tài sản, công cụ dụng cụ,

-

trang thiết bị làm việc được công ty giao.
Chi nhánh Đà Nẵng: Là đơn vị trực thuộc của công ty, có chức năng nhiệm vụ tổ chức thực
hiện các mặt công tác: xây dựng kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh, tổng hợp phân
tích kết quả kinh doanh và tìm kiếm khai thác mở rộng thị trường trên các lĩnh vực công tác
được giao tại khu vực các tình miền trung; quản lý, sử dụng có hiệu quả, an toàn và đúng quy
định các nguồn lực về con người, tài sản, công cụ dụng cụ, trang thiết bị làm việc được công
ty giao.
CHƯƠNG II. BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY VÀ MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ
TOÁN CƠ BẢN
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán dù ở bất kỳ một tổ chức doanh nghiệp nào cũng đóng vai trò quan
trọng, đây là trung tâm xử lý thông tin đầu vào từ cơ sở sản xuất kinh doanh, cung cấp

thông tin đầu ra cho quản lý. Hiệu quả của bộ máy kế toán thể hiện ở chất lượng thông tin
cung cấp cho các nhà quản lý, thông tin có đầy đủ, chính xác, kịp thời làm cho tính tối ưu
của quản lý càng cao. Muốn vậy, bộ máy kế toán phải tổ chức phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp.
Với đặc điểm kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức, công tác kế toán của
Công ty cổ phần Vận tải và thương mại đang áp dụng hình thức tổ chức công tác kế
toán tập trung theo hình thức sổ kế toán “chứng từ - ghi sổ”. Cụ thể là toàn bộ công việc
kế toán được tập trung tại phòng Tài chính kế toán của công ty từ việc lập, xử lý, luân
chuyển, lưu giữ chứng từ, tổng hợp báo cáo, phân tích, kiểm tra, cung cấp số liệu cho các
đối tượng liên quan. Ở các đơn vị trực thuộc, chi nhánh đều có nhân viên kế toán song công
việc chủ yếu của các nhân viên này chỉ là thu thập, tổng hợp chứng từ để gửi về cho phòng
Tài chính kế toán tại công ty.
Do việc tập hợp chứng từ, xử lý ban đầu đều đã được đội ngũ kế toán tại các đơn
vị trực thuộc, chi nhánh thực hiện, do vậy phòng Tài chính kế toán công ty được tổ chức
GVHD:

15

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

gọn nhẹ. Hiện nay phòng kế toán tài chính của Công ty bao gồm 06 người, được phân
công công việc và chịu trách nhiệm rõ ràng như sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng


Phó phòng kế
toán phụ trách
Hải Phòng, theo
dõi phương án
hợp đồng

Kế toán
phụ trách
Đà Nẵng
và ngân
hàng

Kế toán doanh
thu, theo dõi
hành chính, văn
phòng

Kế toán phụ
trách Hồ Chí
Minh, tổng
hợp, thủ quỹ

Kế toán phụ
trách trung
tâm vận tải,
TSCĐ

Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm cao nhất về các hoạt động, các số liệu kế
toán trước ban lãnh đạo Công ty cũng như trước pháp luật về công tác Tài chính kế toán.

Phó phòng kế toán phụ trách Hải Phòng, theo dõi phương án hợp đồng: Giúp
việc cho kế toán trưởng,theo dõi phương án hợp đồng của công ty, kiểm tra số liệu trên
các phương án, dự trù hợp đồng và ký duyệt chứng từ hoàn chi phí ;trực tiếp theo dõi các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại chi nhánh Hải Phòng.
Kế toán phụ trách Đà Nẵng và ngân hàng: Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh có liên quan đến trạm Đà Nẵng và các công việc giao dịch với ngân hàng; theo
dõi huy động vốn, phát hành phiếu thu chi.
Kế toán doanh thu, theo dõi hành chính, văn phòng: Theo dõi tình hình doanh thu
các hoạt động kinh doanh, phát hành hóa đơn; theo dõi và đôn đốc việc thu hồi các khoản
nợ;theo dõi chi phí hành chính phát sinh tại văn phòng công ty.
Kế toán phụ trách Hồ Chí Minh, tổng hợp và thủ quỹ: Theo dõi các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh tại chi nhánh Hồ Chí Minh, tổng hợp số liệu kế toán và kiêm
GVHD:

16

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

thủ quỹ.Thủ quỹ thường xuyên kiểm tra, ghi chép chi tiết số quỹ để làm căn cứ đối chiếu
giữa số liệu thực tế và số liệu kế toán.
Kế toán phụ trách trung tâm vận tải, TSCĐ: Theo dõi số hiện có và tình hình tăng
giảm sử dụng xe ôtô và các TSCĐ khác của doanh nghiệp; tính khấu hao;theo dõi việc
sửa chữa,thanh lý, nhượng bán xe ô tô các TSCĐ khác; theo dõi các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh có liên quan đến trung tâm vận tải.

2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
2.2.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC của Bộ Tài chính ngày 20/03/2006 và các văn bản hướng dẫn kèm theo.
- Niên độ kế toán của Công ty: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
cùng năm.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:theo phương pháp khấu trừ
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng.
- Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán:
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng tiền Việt Nam theo tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng vào ngày phát sinh nghiệp
vụ.
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường
hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có
thể thực hiện được.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho của Công ty theo giá thực tế đích
danh, giá vốn hàng bán là giá thực tế dựa trên những chi phí bỏ ra trong quá trình thực
hiện dịch vụ được tính vào giá thành sản phẩm.
- Sản phẩm dở dang: Không có

GVHD:

17

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Khoa kế toán

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao TSCĐ được tính theo phương
pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao áp dụng theo thời gian quy định tại Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Theo đường thẳng.
2.2.2. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động, trong việc sử
dụng kinh phí và thu chi ngân sách của Công ty đều được lập chứng từ đầy đủ. Chứng từ
được lập theo đúng quy định của Nhà nước và được ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng sự
thực nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty bao gồm các bước:
1. Lập chứng từ hay tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty đều
được lập chứng từ đầy đủ. Chứng từ của phần hành nào do kế toán viên phần hành đó lập
và thu nhận. Chứng từ phải được khai đầy đủ các nội dung bắt buộc, ghi rõ ràng, trung
thực, phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chứng từ phải được lập đủ số liên theo
chế độ quy định. Tùy loại chứng từ có thể được lập thành 2 hoặc 3 liên: liên 1 lưu ở nơi
lập, liên 2 để ghi sổ, liên 3 giao cho đối tượng có quan hệ trong nghiệp vụ như người
mua, người nhận tiền, người nộp tiền...
2. Kiểm tra chứng từ
Chứng từ được lập phải được kiểm tra, soát xét, phê duyệt của kế toán trưởng hoặc
phó phòng theo đúng chức năng rồi sau đó sẽ chuyển lên cấp cao hơn là Tổng giám đốc
công ty phê duyệt.
3. Sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán
Chứng từ sau khi được kiểm tra sẽ được tiến hành phân loại, định khoản kế toán và
cập nhật vào máy kịp thời.
4. Bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ
Sau khi hoàn thành việc cập nhật chứng từ vào máy tính kế toán bảo quản chứng từ
cho đến khi kết thúc niên độ kế toán đó và báo cáo tài chính được kiểm toán.

GVHD:

18

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

Chứng từ kế toán sau đó đi vào giai đoạn lưu trữ. Chứng từ được phân loại, sắp xếp
thành từng bộ hồ sơ và được lưu trữ tại kho lưu trữ tài liệu của phòng kế toán do thủ quỹ
chịu trách nhiệm lưu trữ. Việc theo dõi các chứng từ này được thực hiện thông qua “Sổ
theo dõi tài liệu kế toán lưu trữ”. Trong sổ theo dõi có đầy đủ các thông tin: loại chứng từ
lưu trữ, ngày tháng đưa vào lưu trữ, hiện trạng tài liệu đưa vào lưu trữ, thời hạn lưu trữ
(tùy từng loại chứng từ mà có thời hạn khác nhau). Hết thời hạn lưu trữ, chứng từ được
đưa ra ngoài để hủy.
Các chứng từ kế toán tại công ty độc lập theo mẫu quy định và được chuyển đến
các bộ phận liên quan.
Danh mục các chứng từ sử dụng trong Công ty:
+ Loại 1: Phiếu nhập vật tư, sản phẩm, hàng hoá
+ Loại 2: Phiếu xuất (hoá đơn) vật tư, sản phẩm, hàng hoá
+ Loại 3: Phiếu thu tiền mặt
+ Loại 4: Phiếu chi tiền mặt
+ Loại 5: Giấy báo nợ, giấy báo có
+ Loại 6: Ghi tăng, giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ.
+ Loại 7: Bút toán khác
2.2.3. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán

Danh mục tài khoản kế toán của Công ty được áp dụng theo Hệ thống tài khoản kế
toán trong Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 20/03/2006.
Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại hoạt động trên nhiều lĩnh vực với mức độ
đa dạng và phức tạp, các hoạt động đầu tư tài chính cũng diễn ra liên tục nên hệ thống
danh mục tài khoản của Công ty gần như bao gồm toàn bộ Hệ thống danh mục tài khoản
kế toán Việt Nam và được phân cấp một cách chi tiết, rõ ràng. Hầu hết các tài khoản
được phân cấp theo từng chi nhánh của Công ty.
Ví dụ: TK 111 -Tiền mặt được chi tiết thành:
TK 1111- Tiền mặt Việt Nam
TK 11111- Tiền mặt Văn phòng Công ty
GVHD:

19

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

TK 11112 -Tiền mặt tại chi nhánh Hồ Chí Minh
....
Riêng các tài khoản phản ánh chi phí và kết quả hoạt động SXKD được chi tiết theo
từng đối tượng, sản phẩm.
Ví dụ: TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được chi tiết thành:
TK 5111- Doanh thu vận tải đa phương tiện
TK 5112 -Doanh thu xuất nhập khẩu
TK 5113 -Doanh thu kinh doanh nội địa

...
TK 642 -Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 6421 -Chi phí nhân viên quản lí
TK 6422 -Chi phí vật liệu quản lí
TK 6423 -Chi phí đồ dùng văn phòng
......
Ngoài hệ thống danh mục các tài khoản ngoại bảng theo quy định Công ty còn sử
dụng thêm một số tài khoản mới như:
N 131: Kế hoạch thu nợ
N 156: Hàng đã đặt
N 511: Doanh thu kế hoạch
...
2.2.4. Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán
Hiện nay Công ty cổ phần vận tải và thương mại đang áp dụng hình thức "Chứng từ-ghi
sổ" để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chứng từ ghi sổ được kế toán lập hàng
ngày và định kỳ 15 ngày thì đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Công ty đang sử
dụng phần mềm effect để làm kế toán máy.
Công ty đang sử dụng 2 loại sổ là sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết.
+ Sổ kế toán tổng hợp:

GVHD:

20

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Khoa kế toán

- Chứng từ ghi sổ: dùng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. Được lập
theo kỳ 15 ngày
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: dùng để ghi số liệu tổng hợp từ các chứng từ ghi sổ
- Sổ cái tài khoản: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo từng tài
khoản tổng hợp. Cuối tháng kế toán tổng cộng số phát sinh trên từng tài khoản, trên bảng
tổng hợp, bảng kê kiêm chứng từ ghi sổ và cũng là căn cứ ghi vào sổ cái.
Sổ cái bao gồm tất cả các tài khoản sử dụng trong công ty, số trang dành cho tài
khoản nhiều hay ít phụ thuộc vào số tài khoản phát sinh cho từng tài khoản.
+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ tài sản cố định; Sổ chi tiết vật liệu, thẻ kho; sổ chi phí
sản xuất kinh doanh;Thẻ tính giá thành sản phẩm…

Sơ đồ2.2 : Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
GVHD:

21

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc


Sổ quỹ
Sổ đăng kí chứng từ
ghi sổ

Sổ thẻ kế toán
chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp
chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

2.2.5 Phần mềm kế toán được áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại đang sử dụng phần mêm kế
toán EFFECT
Phần mềm EFFECT được viết bằng ngôn ngữ Visual Foxpro 2.0, sổ sách in ra dưới
phông chữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc cả tiếng Việt và tiếng Anh, chạy trên các phiên
bản Windows. Màn hình giao diện Effect được thiết kế theo kiểu thực đơn, theo phân hệ

nghiệp vụ.
Phầm mềm này có đặc điểm nổi bật sau:

- Tính giá thành chi tiết đến từng khoản mục chi phí đúng theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
GVHD:

22

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

- Hạch toán chi tiết từng loại, khoản doanh thu của từng đội xe, tuyến xe, và từng xe, phục
-

vụ cho công tác lập kế hoạch định mức của công ty.
Tự động trích khấu hao tài sản cố định theo công thức, và quan hệ đối ứng tài khoản đã

-

cài sẵn trên máy
Thực hiện kết chuyển, phân bổ chi phí theo tiêu chuẩn mà đơn vị đã lựa chọn.

- Tự động tính VAT đầu vào, VAT đầu ra.
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán và hệ thống hóa thông tin trong kế toán máy


Chứng từ kế toán

Phần mềm kế
toán

Sổ kế toán: sổ tổng hợp,
sổ chi tiết

Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán

Báo cáo kế toán quản trị

Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra

Biểu 2.1 : Màn hình giao diện Effect

GVHD:

23

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Khoa kế toán

Với “ hệ thống” người dùng có thể tiến hành cập nhật và kết xuất các danh mục cơ bản
như: danh mục tài khoản; danh mục khách hàng; danh mục kho hàng; danh mục TSCĐ,
danh mục khoản mục...và thực hiện các thao tác liên quan đến toàn bộ hệ thống như khai
báo các biến hệ thống, tạo, chọn năm làm việc, sao chép dữ liệu ra vào, hay quản lý
người sử dụng hệ thống.

CHƯƠNG III. MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CƠ BẢN CỦA CÔNG TY.
GVHD:

24

Sinh viên:
Lớp :


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa kế toán

3.1 Kế toán vồn bằng tiền
3.1.1 Nội dung

• Khái niệm

- Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc
tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ
thanh toán.
- Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền

đang chuyển.




Yêu cầu quản lí đối với vốn bằng tiền
Quản lí chặt chẽ, đầy đủ, chi tiết từng loại.
Chấp hành các chính sách quản lí của nhà nước.
Nguyên tắc
Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau :
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
- Các loại ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định và được theo dõi chi
tiết riêng từng loại ngoại tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”.
- Các loại vàng bạc, kim khí, đá quý được đánh giá bằng tiền tại thời điểm phát sinh
theo giá thực tế, đồng thời được theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm
chất của từng loại.
- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo giá thực tế
- Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nghĩa vụ phản ánh chính xác ,kịp thời ,đầy
đủ số hiện có và tình hình biến động của các khoản mục vốn bằng tiền . Kiểm tra giám
sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định và thủ tục quản lý các khoản mực vốn bằng tiền.

• Đặc điểm :
 Tiền mặt :
-

Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp, bao
gồm : Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu.
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra liên tục thì tại
đơn vị luôn có một lượng tiền mặt nhất định. Do đặc điểm của tiền mặt là luôn chứa đựng
những rủi ro cao, chi phí cơ hội lớn, do đó luôn phải tính toán định mức tồn quỹ sao cho

GVHD:
25
Sinh viên:
Lớp :


×