Tải bản đầy đủ (.pdf) (136 trang)

Quản lý các chương trình truyền hình liên kết của các đài phát thanh – truyền hình khu vực phía bắc (khảo sát đài phát thanh – truyền hình hà nội; đài phát thanh – truyền hình thanh hóa; đài phát thanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 136 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

N U

N D ỆU ANH

QUẢN LÝ CÁC CHƢƠN TRÌNH TRU ỀN HÌNH LIÊN KẾT
TẠ CÁC ĐÀ PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH KHU VỰC PHÍA BẮC
(Khảo sát Đài Phát thanh – truyền hình Hà Nội, Đài Phát thanh – truyền hình
Thanh Hố, Đài Phát thanh – truyền hình Bắc Ninh sáu tháng đầu năm 2018)

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC

HÀ NỘI, 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

N U

N D ỆU ANH



QUẢN LÝ CÁC CHƢƠN TRÌNH TRU ỀN HÌNH LIÊN KẾT
TẠ CÁC ĐÀ PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH KHU VỰC PHÍA BẮC
(Khảo sát Đài Phát thanh – truyền hình Hà Nội, Đài Phát thanh – truyền hình
Thanh Hố, Đài Phát thanh – truyền hình Bắc Ninh sáu tháng đầu năm 2018)

Chuyên ngành : Quản lý PTTH và Báo mạng điện tử
Mã số

: 8 32 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS,TS. Phạm Thị Thanh Tịnh

HÀ NỘI, 2019


Luận văn đã được chỉnh sửa theo khuyến nghị của Hội đồng chấm luận
văn thạc sĩ.
Hà Nội, ngày……tháng…..năm ……..
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS,TS. Nguyễn Thị Trƣờng Giang


LỜ CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tơi dưới sự
hướng dẫn của PGS,TS. Phạm Thị Thanh Tịnh. Đề tài luận văn không trùng lặp
với bất cứ cơng trình nghiên cứu nào đã công bố. Các kết quả công bố trong luận

văn là chính xác và trung thực. Các tham khảo, trích dẫn đều có nguồn.
Tác giả luận văn

NGUY N DIỆU ANH


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên khoa Phát thanh – Truyền
hình, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, truyền đã truyền tải tri thức, tạo điều
kiện thuận lợi giúp tơi trong suốt q trình học tập cũng như hoàn thành luận
văn. Xin cảm ơn các nhà khoa học, các nhà quản lý của Đài Phát thanh –
Truyền hình Hà Nội; Đài Phát thanh – Truyền hình Thanh Hóa; Đài Phát
thanh – Truyền hình Bắc Ninh, các nhà báo và đồng nghiệp đã hướng dẫn, cung
cấp tư liệu, trả lời phỏng vấn và đóng góp ý kiến quý báu cho luận văn của tôi.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS,TS. Phạm Thị Thanh
Tịnh, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài “Quản lý
các chương trình truyền hình liên kết của các Đài Phát thanh – Truyền
hình khu vực phía Bắc” (Khảo sát Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Nội;
Đài Phát thanh – Truyền hình Thanh Hóa; Đài Phát thanh – Truyền hình Bắc
Ninh sáu tháng đầu năm 2018)”.
Dù tác giả luận văn đã có nhiều cố gắng, song do năng lực bản thân còn
hạn chế, luận văn khơng tránh khỏi những khiếm khuyết. Vì vậy, tác giả
mong sẽ tiếp tục nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày... tháng... năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Diệu Anh



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC CHƢƠN
TRÌNH TRUYỀN HÌNH LIÊN KẾT .......................................................... 16
1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu ......................... 16
1.2 Cơ sở chính trị và cơ sở pháp lý của quản lý các chương trình truyền
hình liên kết .................................................................................................. 29
1.4 Vai trị, đặc điểm của cơng tác quản lý các chương trình truyền hình liên
kết ................................................................................................................. 40
1.5 Những yêu cầu đối với việc quản lý các chương trình truyền hình liên
kết ................................................................................................................. 46
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC CHƢƠN
TRÌNH
TRUYỀN HÌNH LIÊN KẾT Ở CÁC ĐÀ ĐỊA PHƢƠN TRON D ỆN
KHẢO SÁT .................................................................................................... 51
2.1 Tổng quan về các đài phát thanh – truyền hình địa phương .................. 51
2.2 Khảo sát công tác quản lý các chương trình truyền hình liên kết của các
Đài Phát thanh – Truyền hình trong diện khảo sát ...................................... 59
2.3 Đánh giá về thực trạng quản lý chương trình truyền hình liên kết của các
đài phát thanh – truyền hình trong diện khảo sát ......................................... 74
Chƣơng 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂN LỰC QUẢN LÝ CÁC CHƢƠN TRÌNH TRU ỀN HÌNH LIÊN
KẾT................................................................................................................. 90
3.1 Một số vấn đề đặt ra đối với quản lý các chương trình truyền hình liên
kết ................................................................................................................. 90
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý các chương trình truyền hình liên
kết ................................................................................................................. 96
3.3 Một số kiến nghị đối với các đài trong diện khảo sát .......................... 105
KẾT LUẬN .................................................................................................. 109

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 111
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 117


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT

: Chương trình

CTTH

: Chương trình truyền hình

CTTHLK

: Chương trình truyền hình liên kết

LK

: Liên kết

NXB

: Nhà xuất bản

PTTH

: Phát thanh truyền hình

QL


: Quản lý

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TTTT

: Thơng tin và Truyền thơng

TH

: Truyền hình

UBND

: Ủy ban nhân dân


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ trong mọi mặt đời sống xã hội, báo chí
cũng đang thay đổi với tốc độ nhanh chóng. Hiện nay, thói quen đọc, tìm hiểu
và tiếp nhận thơng tin của công chúng cũng đã thay đổi bởi nhịp sống hiện đại
khiến con người đòi hỏi cao hơn và nhiều hơn. Công chúng mong muốn tiếp
nhận nhiều thông tin với một lượng thời gian khiêm tốn. Để đáp ứng được
những nhu cầu đó của cơng chúng, truyền hình với chức năng quan trọng nhất

là cung cấp thông tin cần phải liên tục thay đổi, làm mới mình bằng cách nâng
cao chất lượng thông qua nhiều phương thức khác nhau.
Ra đời muộn hơn so với một số loại hình báo chí khác nhưng truyền hình
với những yếu tố như âm thanh, hình ảnh ln được đánh giá là thuận lợi hơn
vì khả năng tiếp cận được lực lượng đơng đảo cơng chúng báo chí. Ngày nay,
với sự phát triển như vũ bão của kĩ thuật khoa học công nghệ hiện đại đã tạo
điều kiện để truyền hình có thể nâng cao chất lượng nội dung, sự đa dạng các
thể loại cũng đang dần đáp ứng được nhu cầu tiếp nhận thông tin và hưởng
thụ của người dân. Đã hơn 40 năm kể từ ngày phát sóng chương trình truyền
hình đầu tiên và cho đến ngày nay truyền hình vẫn là loại hình báo chí được
đơng đảo cơng chúng đón nhận. Điều đó phần nào đã chứng minh được vị trí,
vai trị của truyền hình và đặc biệt hơn đó là thế mạnh vượt trội của truyền
hình so với các phương tiện truyền thông đại chúng khác.
Việt Nam hiện nay theo số liệu thống kê của Bộ Thông tin – Truyền
thông năm 2017 có 67 đài phát thanh – truyền hình và 268 kênh được cấp
phép hoạt động chính thức. [3]
Trong bối cảnh sự cạnh tranh giữa các loại hình báo chí cũng như giữa
báo chí với truyền thơng xã hội đang diễn ra vô cùng quyết liệt, việc thu hút
các nguồn lực xã hội cả về tài chính, kỹ thuật và thu hút nhân lực thông qua


2

việc tăng cường liên kết sản xuất với các đối tác là hướng đi đang được nhiều
Đài phát thanh – truyền hình trong cả nước áp dụng. Việc này, một mặt giúp
tạo được nhiều chương trình mới, hay, hấp dẫn, đa dạng hóa thơng tin và nội
dung chương trình, được đơng đảo cơng chúng đón nhận, góp phần đa dạng
hóa nguồn thu, đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế cho các Đài truyền hình,
nâng cao vị thế và tầm ảnh hưởng của nhà Đài trong xã hội. Có thể khẳng
định rằng, xây dựng các chương trình truyền hình liên kết hay nói cách khác

là xã hội hóa truyền hình là một chủ trương đúng đắn, tạo điều kiện cho các
đài truyền hình thu hút nguồn lực, tăng nguồn thu, đồng thời mở ra nhiều cơ
hội để các doanh nghiệp tham gia đồng sản xuất chương trình.
Mặt khác, liên kết sản xuất các chương trình truyền hình cũng làm phát
sinh nhiều vấn đề tiêu cực. Liên kết đôi khi đi liền với sự phụ thuộc vào đối
tác về cả nội dung và hình thức chương trình, liên kết song hành với những
câu chuyện hậu trường về mua giờ, bán kênh, liên kết kèm theo những sai sót
về nội dung (trong đó có cả những sai sót về chính trị), những vi phạm pháp
luật, xu hướng thương mại hóa truyền hình... Điều này cũng đang khiến một
lượng khán giả quay lưng lại với truyền hình truyền thống.
Rõ ràng hiện nay, các chương trình truyền hình liên kết xuất hiện ngày
càng nhiều. Tuy nhiên, cũng theo đó, chất lượng các chương trình lại khơng
được chú trọng mà chỉ chăm chăm chạy đua để thu lợi nhuận từ quảng cáo.
Nghiên cứu, tổng kết những kinh nghiệm hay trong hoạt động liên kết sản
xuất chương trình truyền hình để tiếp tục phát huy mặt tích cực của nó là rất
cần thiết. Bên cạnh đó cũng cần chỉ rõ những bất cập, nguyên nhân và hướng
khắc phục hạn chế. Với ý nghĩa đó, đề tài “Quản lý các chương trình truyền
hình liên kết của các Đài Phát thanh – Truyền hình khu vực phía Bắc”
(Khảo sát Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Nội; Đài Phát thanh – Truyền


3

hình Thanh Hóa; Đài Phát thanh – Truyền hình Bắc Ninh sáu tháng đầu năm
2018)” tuy không mới nhưng vấn rất cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn,
nhất là trong bối cảnh hoạt động liên kết vẫn đang diễn ra rất sôi động và vấn
đang tiếp tục được mở rộng.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài về các chương trình truyền hình liên kết là một đề tài rộng, tuy
cịn khá mới nhưng đã có khá nhiều những cơng trình nghiên cứu. Tác giả

luận văn xin phép được nêu tên một số các tác phẩm, công trình nghiên cứu
tiêu biểu và sát với đề tài nhất.
* Nhóm cơng trình nghiên cứu về Báo chí và Báo chí truyền hình:
Sách “Từ lý luận đến thực tiễn báo chí” của tác giả Tạ Ngọc Tấn ( Nxb.
Văn hóa thơng tin, 1999). Nội dung cuốn sách nói về mối quan hệ báo chí với
các lĩnh vực của đời sống xã hội như: khuynh hướng chính trị của báo chí,
nhiệm vụ của báo chí đối với sự nghiệp đất nước...; Năng lực sáng tạo của nhà
báo, lý luận về một số thể loại tác phẩm báo chí
Sách “Truyền thơng đại chúng” của tác giả Tạ Ngọc Tấn (Nxb. Chính trị
quốc gia, 2001): Cuốn sách cung cấp cho người đọc những hiểu biết cơ bản,
có hệ thống về các phương tiện truyền thông đại chúng hiện đại; các nguyên
tắc, phương pháp chính nhằm quản lý điều hành, phát huy tốt vai trị, sức
mạnh của các loại hình phương tiện truyền thơng đại chúng trong công cuộc
xây dựng và phát triển đất nước.
Sách “Cơ sở lý luận báo chí truyền thơng” của nhóm tác giả Dương
Xuân Sơn (chủ biên), Đinh Hường, Trần Quang (Nxb. Đại học Quốc gia Hà
Nội, 2004): Nội dung của giáo trình đề cập đến những vấn để có tính phương
pháp luận, các khái niệm, phạm trù, đặc trưng, chức năng, nguyên tắc, hiệu quả,
tính sáng tạo của - lao động báo chí, làm cơ sở cho việc tìm hiểu, nghiên cứu các
vấn đề cụ thể trong lĩnh vực báo chí - truyền thơng. Hệ thơng kiến thức về cơ sở


4

lý luận báo chí - truyền thơng sẽ được bổ sung và nâng cao ở những chuyên đề
cụ thể về báo chí. Cuối giáo trình cịn có phần Phụ lục gồm Luật Báo chí, Luật
sửa đổi, bổ sung một sơ" điều của Luật Báo chí năm 1999; Nghị định
51/2002/NĐCP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
Báo chí; Quy ước tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của báo chí Việt Nam
Sách “Báo chí – Những vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Nguyễn

Văn Dững (Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005): Với 26 bài viết của các
chuyên gia truyền thông, các nhà quản lý và nhà giáo dục báo chí truyền
thơng, bộ sách “Báo chí: Những vấn đề lý luận và thực tiễn” phần nào mơ tả
bức tranh tồn cảnh của nền báo chí và truyền thơng Việt Nam hiện nay, giữa
sự bùng nổ của cơng nghệ số và q trình tồn cầu hố. Các nhóm chủ đề trải
rộng từ vấn đề trách nhiệm xã hội tới đạo đức nghề nghiệp của nhà báo ở Việt
Nam và thế giới, từ thực trạng quản trị nguồn thông tin tới những đề xuất về
quản lý báo chí hiện nay. Tiếp cận đối tượng báo chí và truyền thơng từ cái
nhìn đa điểm và liên ngành, cuốn sách là một tài liệu tham khảo hữu ích cập
nhật cho nhà báo, nhà truyền thông, nhà nghiên cứu và các bạn sinh viên.
Sách “Báo chí truyền thơng hiện đại (Từ hàn lâm đến đời thường)” của
tác giả Nguyễn Văn Dững (Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011): Cuốn sách
gồm 5 chương: Chương I: Truyền thông đại chúng; Chương II: Báo chí;
Chương III: Đặc điểm báo chí hiện đại; Chương IV: Nhà báo và việc đào tạo
báo chí; Chương V: Báo chí với vấn đề trẻ em. Trong cuốn sách này, khái
niệm truyền thông đại chúng được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau. Từ
đó, người đọc có thể hiểu một cách cặn kẽ và sâu sắc về vai trị và tác động
của truyền thơng đại chúng tới đời sống xã hội. Cùng với đó, khái niệm “báo
chí” phân tích một cách sâu sắc, tồn diện và cụ thể, rõ ràng. Từ những phân
tích về đối tượng tác động, cơ chế tác động, tác giả rút ra vai trị và tác động
của báo chí, nhất là năng lực giám sát xã hội của báo chí. Báo chí dù là truyền


5

thống hay hiện đại cũng tự thân nó mang trong mình những đặc điểm đặc thù.
Khía cạnh này được tác giả lập luận chặt chẽ và khoa học, từ đó đưa ra những
giải pháp để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về báo chí và những vấn
đề cơ bản của tự do báo chí. Các vấn đề như phẩm chất nghề nghiệp của nhà
báo; vai trò xã hội của báo chí và vấn đề đào tạo cử nhân trong thời kì mới;

báo chí với vấn đề trẻ em;… được trình bày cụ thể, đầy đủ và hấp dẫn tại
chương IV, V. Cùng với việc nghiên cứu, tìm hiểu những quy luật cơ bản của
hoạt động báo chí, việc nêu ra mơ hình phẩm chất cần yếu của nhà báo vừa có
ý nghĩa cho cơng tác đào tạo nhà báo trẻ, vừa có thể giúp các nhà báo trẻ đang
hành nghề tự suy ngẫm, kiểm nghiệm nhằm từng bước tự hoàn thiện và nâng
cao năng lực hoạt động chuyên mơn nghề nghiệp. Chương V, tác giả bàn đến
báo chí về đề tài trẻ em, nhằm thống nhất nhận thức, tìm kiếm cách thức và
giải pháp tiếp tục nâng cao năng lực của báo chí trong việc tham gia giải
quyết các vấn đề liên quan đến trẻ em- nhóm cơng chúng được dư luận xã hội
cũng như mỗi chúng ta ngày càng quan tâm sâu sắc.
Sách “Cơ sở lý luận báo chí” của tác giả Nguyễn Văn Dững (Nxb Lao
Động, 2012): Giáo trình cung cấp những kiến thức cơ bản và hệ thống về hệ
thống khái niệm cơ bản của lý luận báo chí, đặc điểm, bản chất hoạt động báo
chí, đối tượng, cơng chúng và cơ chế tác động của báo chí, về các chức năng
và nguyên tắc cơ bản; về chủ thể hoạt động báo chí; vấn đề tự do báo chí,...
Sách “Tìm hiểu kinh tế truyền hình” của tác giả Bùi Chí Trung (Nxb
Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2013) đề cập đến: Một số vấn đề cơ bản trong lý
luận kinh tế truyền thông, lý luận kinh tế truyền hình; Chiến lược và hành
động thực tế của các đài TH, các doanh nghiệp TH đối với hoạt động kinh tế
truyền thông, kinh tế TH; Mối liên hệ cơ bản giữa cơ quan TH - công chúng nhà quảng cáo trong sự hoạt động kinh tế TH; Mối liên hệ giữa sản phẩn nội


6

dung TH với thị trường TH. Quá trình xã hội hố hoạt động TH; Các mơ hình
phương thức kinh doanh; Hệ thống quản lý nhà nước về TH.
Sách “Truyền hình hiện đại – Những lát cắt 2015 – 2016” của tác giả
Bùi Chí Trung (chủ biên), Đinh Thị Xn Hịa (đồng chủ biên) (Nxb. Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2016): Cuốn sách sẽ là đáp án, là những góc nhìn đa chiều
về truyền hình hiện tại, truyền hình truyền thống và đặc biệt chú tâm vào nội

dung truyền hình hiện đại, truyền hình trong tương lai. Mỗi góc nhìn đó về
truyền hình sẽ được luận giải bởi những lát cắt khác nhau. Những lát cắt thú
vị này sẽ là những gợi mở, là cách đặt vấn đề để mở ra niềm đam mê khám
phá những chân trời nghiên cứu tiếp theo của những nhà khoa học, những
phóng viên và những người quan tâm đến lĩnh vực truyền hình.
Sách “Kinh tế báo chí” của tác giả Bùi Chí Trung (Nxb. Chính trị quốc
gia Sự thật, 2017): Cuốn sách được xuất bản với mục đích cung cấp những
nghiên cứu chuyên sâu, phân tích có cơ sở lí luận và thực tiễn đã được đánh
giá, phản biện một cách khoa học nhằm góp phần xây dựng một nền kinh tế
báo chí Việt Nam vận hành lành mạnh, đóng góp tích cực cho sự phát triển của
đất nước, góp phần để khoảng cách giữa báo chí Việt Nam với thế giới tiến gần
đến nhau hơn. Cuốn sách tập trung vào những vấn đề chính của kinh tế báo chí
như: Các mơ hình kinh doanh, kinh tế báo chí trên nền tảng kĩ thuật số, hội tụ
và đa phương tiện; kĩ năng phân tích thị trường và xây dựng chiến lược kinh
doanh, những vấn đề cơ bản, cuốn sách đồng thời hướng đến cả những vấn đề
thực tiễn trong hoạt động kinh doanh báo chí hiện nay ở Việt Nam.
* Nhóm cơng trình nghiên cứu về quản lý báo chí:
Bài viết “Một s vấn đề c a l nh đạo, quản l báo chí trong tình hình hiện
nay” đăng trên Tạp chí Cộng sản (2007), tác giả Trần Đăng Tuấn đã nêu: “Báo
chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời s ng xã hội thể hiện
bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được sáng tạo, xuất bản định kỳ và phát


7

hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng thông qua các loại hình báo in, báo
nói, báo hình, báo điện tử. Cần nâng cao tính ch động khơng chỉ trong chỉ đạo
nội dung thông tin, mà cả trong quản lý nhà nước đ i với báo chí - truyền
thơng”.
Sách “L nh đạo và quản lý hoạt động báo chí ở Việt Nam hiện nay” của

tác giả Hoàng Quốc Bảo (Nxb. Chính trị - Hành chính, 2010): Nội dung cuốn
sách gồm 3 chương, không chỉ cung cấp cho người học tri thức về lãnh đạo,
quản lý báo chí mà cịn góp phần quan trọng vào việc hình thành năng lực
tham mưu, lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và năng lực tham gia vào việc tổ chức
thực hiện sự quản lý nhà nước đối với hoạt động báo chí của người cán bộ
văn hóa - tư tưởng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Luận văn "Tăng cường quản l Nhà nước đ i với báo Đảng hiện nay"
của tác giả Nguyễn Thị Minh Phương (2010) nghiên cứu về cách thức và nội
dung quản lý Nhà nước với riêng đối tượng báo Đảng
Luận văn "Pháp luật về quản l Nhà nước trong lĩnh vực báo chí ở Việt
Nam hiện nay" của tác giả Phí Thị Thanh Tâm (2007) nghiên cứu về sự cần
thiết quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực báo chí, vai trị của pháp
luật thực trạng pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí ở Việt
Nam hiện nay.
Sách “Thơng tin báo chí với công tác l nh đạo, quản l ” của tác giả
Nguyễn Đức Lợi và Lưu Văn An (đồng chủ biên) (Nhà xuất bản Thông tấn,
2017) làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn vai trị của thơng tin báo chí
trong cơng tác lãnh đạo, quản lý và vai trị của cơng tác lãnh đạo, quản lý đối với
thơng tin báo chí ở Việt Nam, trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm mọt số nước
trên thế giới. Phần đánh giá cơng tác quản lý thơng tin báo chí được trình bày cụ
thể.
Bài báo khoa học “L nh đạo, quản lý báo chí - truyền thơng trong thời


8

đại công nghiệp 4.0” của tác giả Hà Huy Phượng (2018) nhấn mạnh mơ hình
tịa soạn và phương thức tổ chức sản xuất sản phẩm báo chí – truyền thơng
truyền thống dần trở nên lạc hậu. Thay vào đó sẽ là những tịa soạn báo chí,
cơ quan truyền thơng thơng minh, có khả năng kết nối hệ thống, sản xuất sản

phẩm truyền thơng bằng dữ liệu số hóa, trí tuệ nhân tạo.
* Nhóm cơng trình nghiên cứu về chương trình truyền hình liên kết:
Luận văn “Xã hội hố sản xuất chương trình truyền hình hiện nay (Khảo
sát tại Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Tây 2004 – 2006)”của tác già Vũ
Thu Hà (2007) tập trung khảo sát các chương trình truyền hình được xã hội
hóa của đài PTTH Hà Tây, phân tích đặc điểm, thực trạng, ưu, nhược điểm
của hoạt động xã hội hóa truyền hình ở Đài PTTH Hà Tây, đồng thời đưa ra
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xã hội hóa TH hiện nay.
Tuy nhiên, những đúc rút đưa ra mới chỉ dừng lại ở quy mơ, tính chất của một
đài TH địa phương, chưa bao quát được mọi lĩnh vực của vấn đề xã hội hóa
của cả ngành truyền hình Việt Nam nói chung.
Luận văn "Quản lý các kênh xã hội hóa c a mạng truyền hình cáp Việt
Nam. Thực trạng và giải pháp" của tác giả Nguyễn Hồng Việt (2011) nghiên
cứu về xã hội hóa ở các kênh truyền hình trả tiền của truyền hình cáp, thực
trạng và cách thức quản lý của chúng ta hiện nay như thế nào và đề xuất một
số kiến nghị để công tác quản lý có hiệu quả hơn
Luận văn “X hội hóa chương trình truyền hình trên VTV4” của tác giả
Trần Việt Hùng. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xã hội
hóa chương trình truyền hình trong mối quan hệ với các công ty truyền thông
tại VTV4, luận văn đề xuất giải pháp để hoạt động xã hội hóa chương trình
truyền hình trên VTV4 đi vào chuyên nghiệp, quy củ, có hiệu quả cao, phù
hợp với định hướng phát triển báo chí theo quan điểm, đường lối, chủ trương
của Đảng và Nhà nước đồng thời đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng cao của


9

khán giả. Luận văn khơng chỉ phân tích, đánh giá thực trạng xã hội hóa
chương trình truyền hình của VTV4 mà cịn góp phần làm rõ những vấn đề
mới làm phát sinh, đề xuất giải pháp, mơ hình, những vấn đề cần giải quyết

nhằm giúp các nhà quản lý có thêm dữ liệu, cơ sở tham khảo cho việc hoàn
thiện các văn bản qui phạm pháp luật, tăng cường trách nhiệm quản lý nội
dung chương trình và định hướng mơ hình xã hội hóa thích hợp.
Luận văn “Vấn đề xã hội hóa sản xuất chương trình truyền hình trên hệ
th ng truyền hình cáp c a Đài Phát thanh – truyền hình Hà Nội, (Khảo sát 5
kênh xã hội hóa c a truyền hình cáp Hà Nội, từ năm 2010 – 2013) của tác giả
Tô Thị Nhàn: Luận văn chỉ ra rất rõ các khái niệm về xã hội hóa sản xuất
chương trình truyền hình và vai trị của nó trong hoạt động sản xuất chương
trình truyền hình.
Luận văn “Hoạt động xã hội hố sản xuất chương trình c a Đài Truyền
hình thành ph Hồ Chí Minh - Thực trạng và định hướng phát triển” của
Dương Thanh Tùng (2013). Một số luận điểm trong luận văn này bước đầu đã
xác định được mục đích, tiêu chí, yêu cầu của xã hội hóa sản xuất chương trình
truyền hình. Trong đó, đặc biệt là việc xác định năng lực sản xuất theo từng
tiêu chí, nhiệm vụ cụ thể trong lộ trình và quy trình hợp tác sản xuất. Song, các
nội dung được đề cập trong luận văn còn giới hạn, chỉ nghiên cứu trong phạm
vi của một Đài truyền hình đó là Đài truyền hình TP. Hồ Chí Minh.
Luận văn “Vấn đề quản lý nội dung chương trình truyền hình liên kết ở
HTV” của tác giả Thái Thành Chung (2014): Luận văn hệ thống hóa những
vấn đề liên quan đến việc liên kết sản xuất chương trình truyền hình, hình
thành cơ sở lý luận - thực tiễn của hoạt động quản lý nội dung chương trình
truyền hình liên kết hiện nay, đồng thời đề xuất xây dựng quy trình quản lý
nội dung hợp lý trong sản xuất chương trình truyền hình ở đài truyền hình TP
Hồ Chí Minh; Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý


10

nội dung các chương trình truyền hình liên kết nói chung; Đánh giá thực trạng
hoạt động sản xuất chương trình và kênh truyền hình liên kết tại Đài Truyền

hình Thành phố Hồ Chí Minh; Đề ra giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý
nội dung các chương trình và kênh truyền hình liên kết của Đài Truyền hình
Thành phố Hồ Chí Minh.
Sách “Xã hội hóa sản xuất chương trình truyền hình ở Việt Nam hiện
nay” của tác giả Đinh Thị Xn Hịa (Nxb. Thơng tin và truyền thơng, 2014):
Cuốn sách làm rõ cơ sở lý luận và một số vấn đề thực tiễn về xã hội hóa sản
xuất chương trình truyền hình như: làm rõ khái niệm, những yếu tố thúc đẩy
sự ra đời và phát triển hoạt động xã hội hóa sản xuất chương trình truyền
hình; các hình thức xã hội hóa chương trình truyền hình; những u cầu và
điều kiện để hoạt động xã hội hóa sản xuất chương trình truyền hình thành
cơng; xã hội hóa và u cầu từ thực tiễn phát triển của truyền hình Việt Nam.
Cuốn sách cũng chỉ rõ thực trạng hoạt động xã hội hóa sản xuất chương trình
truyền hình ở Việt nam hiện nay, từ đó đưa ra những thành cơng, hạn chế và
những vấn đề đặt ra trong hoạt động xã hội hóa sản xuất chương trình truyền
hình ở Việt Nam hiện nay, đồng thời đưa ra dự báo sự phát triển và một số
giải pháp nhằm phát huy hiệu quả hoạt động xã hội hóa sản xuất chương trình
truyền hình ở Việt Nam trong thời gian tới.
Luận văn “Liên kết sản xuất chương trình truyền hình giữa các Đài Phát
thanh – Truyền hình khu vực Tây Nam Bộ hiện nay” (Khảo sát từ tháng
01/2014 đến tháng 01/2015) của Trần Thị Mỹ Hạnh: Trên cơ sở khảo sát,
nghiên cứu thực trạng về nội dung, hình thức và phương thức liên kết sản xuất
các chương trình truyền hình giữa các Đài Phát thanh – Truyền hình khu vực
Tây Nam bộ, luận văn làm rõ những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân
hạn chế của việc liên kết sản xuất; từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp
nhằm thúc đẩy quá trình liên kết sản xuất chương trình truyền hình và nâng


11

cao chất lượng các chương trình truyền hình theo phương thức liên kết sản

xuất giữa các Đài Phát thanh – Truyền hình khu vực Tây Nam bộ trong thời
gian tới.
Trên đây là những cơng trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Hầu hết
các cơng trình nghiên cứu trên cung cấp cho người đọc những kiến thức cần
nắm vững về báo chí, về cơ chế quản lý nhà nước đối với báo chí nói chung
và với truyền hình liên kết nói riêng. Tất cả các cơng trình nghiên cứu đề cập
ở trên có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho đề tài chứ chưa có một cơng
trình nghiên cứu nào nghiên cứu một cách cụ thể và chi tiết về quản lý các
chương trình truyền hình liên kết trên 3 Đài Phát thanh – Truyền hình khu vực
phía Bắc: Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Nội, Đài Phát thanh – Truyền
hình Thanh Hóa, Đài Phát thanh – Truyền hình Bắc Ninh. Do vậy, đề tại Luận
văn “Quản lý các chương trình truyền hình liên kết của các Đài Phát thanh
– Truyền hình khu vực phía Bắc” (Khảo sát Đài Phát thanh – Truyền hình
Hà Nội; Thanh Hóa; Bắc Ninh sáu tháng đầu năm 2018) khơng hề trùng lặp
với các tài liệu và các cơng trình đã được nghiên cứu trước đó.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài, cùng
với đó là đánh giá thực trạng một số các chương trình truyền hình liên kết, tìm
hiểu về quy trình quản lý của các chương trình truyền hình liên kết ở các Đài
Phát thanh – Truyền hình địa phương . Qua đó rút ra những thành tựu đạt
được cũng như hạn chế cần khắc phục để đề xuất một số những giải pháp
nhằm nâng cao năng lực quản lý các chương trình truyền hình liên kết.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về mặt lý luận của các chương trình truyền hình liên kết
bao gồm các khái niệm liên quan đến đề tài; cơ sở chính trị và pháp lý đối với


12


các chương trình truyền hình liên kết; vai trị và đặc điểm; yêu cầu của việc
quản lý các chương trình truyền hình liên kết.
- Khảo sát thực trạng quản lý một số chương trình truyền hình liên kết
của Đài Phát thanh – Truyền hình địa phương (Hà Nội, Thanh Hóa, Bắc
Ninh) hiện nay, từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2018. Khảo sát về lịch sử ra đời
và phát triển; công tác quản lý các chương trình truyền hình liên kết ở các
Đài; đánh giá những thành công và hạn chế của công tác quản lý.
- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các chương trình
truyền hình liên kết thơng qua các kết quả khảo sát, phân tích.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát
Đối tượng nghiên cứu của đề tài nghiên cứu là quản lý các chương trình
truyền hình liên kết. Đối tượng khảo sát của đề tài là các Đài Phát thanh –
Truyền hình khu vực phía Bắc, cụ thể là Đài Phát thanh – Truyền hình Hà
Nội, Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa, Đài Phát thanh – Truyền hình
Bắc Ninh.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về quản lý các chương trình truyền hình liên kết
của Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Nội, Đài Phát thanh - Truyền hình
Thanh Hóa, Đài Phát thanh – Truyền hình Bắc Ninh trong khoảng thời gian từ
1/2018 đến tháng 6/2018.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở chính trị - pháp lý của vấn đề nghiên
cứu và quản lý chương trình truyền hình liên kết. Nghiên cứu các quan điểm
của Đảng và Nhà nước để coi đó là định hướng cho hoạt động quản lý. Bên
cạnh đó, luận văn tìm hiểu Luật Báo Chí 2016 và các văn bản pháp luật liên


13


quan đến quản lý chương trình truyền hình liên kết. Ngoài ra, luận văn được
thực hiện dựa trên cơ sở lý luận là các lý thuyết về truyền thông, báo chí học,
các lý thuyết về khoa học quản lý, các lý thuyết về xây dựng các chương trình
phát thanh, truyền hình… đã tiếp thu được từ những cơng trình nghiên cứu
trước đó.
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
Trong q trình thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả của
luận văn sử dụng các phương pháp chính như sau:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, phân tích nội dung: Dùng để xem
xét, phân tích thơng tin trong các tài liệu có liên quan đến đề tài, từ đó rút ra
những thơng tin cần thiết, phục vụ cho mục đích nghiên cứu và hoàn thành
chương I của luận văn. Tác giả đã tìm hiểu, tham khảo các sách tham khảo, tài
liệu, văn bản quyết định về hoạt động liên kết sản xuất của các nhà Đài để đưa
ra những đánh giá, phân tích trong chương II.
- Phương pháp quan sát: quan sát quy trình hoạt động các cách thức quản
lý của các chương trình truyền hình liên kết tại các đài phát thanh - truyền
hình địa phương nhằm mục đích có thể bước đầu tiếp cận với cơ chế quản lý
của nhà đài.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: với hình thức là đặt câu hỏi cho các đối
tượng khác nhau, dùng để phỏng vấn các lãnh đạo cơ quan chủ quản của cơ
quan báo chí và lãnh đạo các cơ quan báo chí đang thực hiện cơng tác quản
lý các chương trình truyền hình liên kết trong phạm vi nghiên cứu để thu
thập những ý kiến cá nhân của họ về các chương trình truyền hình liên kết
tại Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Nội, Thanh Hóa, Bắc Ninh.
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: Dùng để thống kê, phân
tích, tổng hợp những con số, thơng tin, dữ liệu thu được trong q trình khảo
sát cơng tác tổ chức các chương trình truyền hình liên kết của 3 Đài: Đài Phát



14

thanh – Truyền hình Hà Nội, Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa, Đài
Phát thanh – Truyền hình Bắc Ninh; qua đó đưa ra những luận điểm, luận cứ
khái quát.
6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn hệ thống lại các quan điểm liên quan đến liên kết trong các
chương trình truyền hình trên Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Nội, Thanh
Hóa và Bắc Ninh. Qua đó tổng kết thực tiễn, nêu ra vai trị của các chương
trình truyền hình liên kết đối với đời sống xã hội nói chung và với truyền hình
nói riêng.
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn là gợi ý cho các hướng nghiên cứu tiếp theo. Bên cạnh đó, luận
văn cũng là tài liệu tham khảo cho nhà trường cũng như các trường báo chí,
các cơ sở đào tạo và các trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đặc biệt là
đối với các cơ quan báo chí mà tác giả đã khảo sát, nghiên cứu: Đài Phát
thanh – Truyền hình Hà Nội, Thanh Hóa và Bắc Ninh. Kết quả nghiên cứu có
thể giúp cho các nhà lãnh đạo tham khảo trong quá trình hoạch định chiến
lược, hệ thống các quy chế để quản lý. Kết quả nghiên cứu cũng có thể là cơ
sở để các Đài phát thanh – truyền hình tham khảo nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động của mình trong việc phát triển loại hình truyền hình, đặc
biệt ở các Đài phát thanh – truyền hình Hà Nội, Thanh Hóa và Bắc Ninh. Bên
cạnh đó, luận văn là tài liệu tham khảo phục vụ cho sinh viên báo chí, người
làm truyền hình liên kết và những người quan tâm đến lĩnh vực này.
7. Cái mới của đề tài
Luận văn làm rõ khung lý thuyết, cơ sở thực tiễn làm nền tảng cho việc
nghiên cứu về quản lý các chương trình truyền hình liên kết nói chung và



15

quản lý các chương trình truyền hình liên kết tại các Đài Phát thanh – truyền
hình Hà Nội, Thanh Hóa, Bắc Ninh nói riêng.
Qua khảo sát, tác giả chỉ ra thực trạng của hoạt động quản lý các chương
trình truyền hình liên kết tại các đài trong diện khảo sát hiện nay, về những
thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, từ đó có sự nhận đình khái
qt về thực trạng và khẳng định vai trò của hoạt động quản lý đối với các
chương trình truyền hình liên kết.
Bên cạnh đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm điều chỉnh hoạt động
quản lý, khắc phục các hạn chế tiến tới nâng cao chất lượng chương trình
truyền hình liên kết.
8. Kết cấu của đề tài
Ngồi Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung chính
của luận văn được kết cấu thành 3 chương, 10 tiết.
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý các chương
trình truyền hình liên kết .
Chương 2: Thực trạng quản lý các chương trình truyền hình liên kết ở
các đài địa phương trong diện khảo sát.
Chương 3: Một số vấn đề đặt ra và giải pháp nâng cao năng lực quản lý
các chương trình truyền hình liên kết.


16

Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
CÁC CHƢƠN

TRÌNH TRU ỀN HÌNH LIÊN KẾT


1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1.1 Quản lý và quản lý báo chí
1.1.1.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt của con người. Quản lý được sử dụng
trong nhiều lĩnh vực khác nhau và đối với mỗi lĩnh vực lại có ý nghĩa khác
nhau. Có thể hiểu rằng, “quản” là sự chăm sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở
trạng thái “ổn định”; “lý” là việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống
“phát triển”. Nếu người quản lý chỉ lo “quản” tức là chỉ lo việc chăm sóc, giữ
gìn thì dẫn đến tổ chức trì trệ; nhưng nếu chỉ quan tâm đến việc “lý”, tức là
chỉ lo việc sắp xếp, tổ chức, đổi mới mà khơng đặt trên nền tảng của sự ổn
định, thì hệ thống sẽ phát triển khơng bền vững. Tóm lại, kết hợp “quản” với
“lý” sẽ giúp hoạt động của một hệ thống luôn ở trạng thái cân bằng.
Theo Harol Koontz: “Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu
đ đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, ph i hợp, hướng dẫn hoạt động
c a những người khác” [26; tr.167].
F.W. Taylor (1856 – 1915) được xem là một trong những người đầu tiên
khai sinh ra khoa học quản lý đã cho rằng: Quản lý là hồn thành cơng việc
c a mình thơng qua người khác và biết được một cách chính xác họ đ hồn
thành cơng việc một các t t nhất và rẻ nhất” [50, tr.7]
Theo Nguyễn Minh Đạo, ông cho rằng: :“Quản lý là sự tác động chỉ
huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động c a con
người nhằm đạt tới mục tiêu đ đề ra” [25, tr.43]


17

Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo nhwuxng
yêu cầu nhất định hoặc là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những
yêu cầu nhất định” [48, tr.127]

Hoặc cũng có khái niệm cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật khiến công
việc được làm bởi người khác; là sự tác động có tổ chức có hương đích c a
ch thể quản l lên đ i tượng và được khách thể quản lý nhằm sử dụng có
hiệu quả nhất tiềm năng, cơ hội để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện
biến động c a môi trường”. [ 42, tr.56]
Các yếu tố trong hoạt động quản lý bao gồm: chủ thể quản lý và đối
tượng quản lý, thường hoạt động trong một môi trường nhất định nào đó.
Theo các khái niệm trên có thể hiểu: Quản lý là sự tác động một cách có
tổ chức, có mục đích, có kế hoạch c a ch thể quản l đ i với đ i tượng,
khách thể quản l để điều khiển, chỉ huy các yếu t đó tham gia vào cùng một
hoạt động và hình thành một chỉnh thể th ng nhất. Bên cạnh đó, quản lý là sự
điều hòa hoạt động c a các khâu hợp lý nhằm hướng đến một mục tiêu đ xác
định từ trước trong sự biến đổi c a môi trường làm việc.
1.1.1.2 Quản lý báo chí
Quản lý báo chí bao gồm: quản lý nhà nước, cơ quan chủ quản đối với
cơ quan báo chí và quản lý nội bộ cơ quan báo chí.
Báo chí là phương tiện thơng tin đại chúng thiết yếu, là cơ quan ngôn
luận của Đảng và Nhà nước, là diễn đàn của nhân dân lao động. Báo chí
khơng chỉ có nhiệm vụ thơng tin mà cịn có chức năng tun truyền, định
hướng và bình ổn xã hội. Chính vì vậy mà báo chí cần phải có sự quản lý của
nhà nước. Quản lý nhà nước đối với báo chí là hoạt động của bộ máy nhà
nước nhằm đảm bảo cho hoạt động báo chí phù hợp với xu thế phát triển của
xã hội. Nhà nước đại diện cho nhân dân và đảm bảo nhân dân được thực hiện
quyền cơ bản của mình, trong đó có quyền tự do ngơn luận, tự do báo chí.


18

Trách nhiệm của nhà nước là đảm bảo sự phát triển của báo chí đáp ứng được
nhu cầu của nhân dân trong việc tiếp nhận thông tin. Trong giai đoạn hiện

nay, khi xã hội đang không ngừng phát triển và ngày càng khó kiểm sốt
thơng tin, nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đấu tranh
chống các thế lực thù địch khi chúng lợi dung chính sách tự do ngơn luận, tự
do báo chí để đưa ra những luận điệu sai trái, thực hiện chiến lược “diễn biến
hịa bình” gây bất ổn về an ninh chính trị và trật tự trong nước. Quản lý của
nhà nước và các cơ quan chủ quản đối với báo chí là dạng quản lý công vụ
quốc gia của bộ máy nhà nước. Đó là sự tác động có tổ chức và được điều
chỉnh bằng pháp luật trên cơ sở quyền lực nhà nước đối với hoạt động báo chí
do các cơ quan có thẩm quyền trong hệ thống hành pháp từ trung ương đến cơ
sở tiến hành để thực hiện nhiệm vụ của nhà nước.
Quản lý nội bộ trong cơ quan báo chí là sự tác động có tổ chức của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý là các phóng viên, biên tập viên, các cán
bộ... thơng qua việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch đề ra, phân công
người thực hiện các đầu mối kế hoạch, điều khiển và kiểm soát các nỗ lực cá
nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức
để đạt được mục tiêu đã đề ra.
1.1.2 Báo truyền hình và chương trình truyền hình
1.1.2.1 Báo truyền hình
Hệ thống các phương tiện truyền thơng đại chúng (tiếng anh gọi là Mass
Media) gồm báo in, báo phát thanh, báo truyền hình và báo mạng điện tử. Sản
phẩm của các loại hình báo chí này có tính định kì, phổ cập và có phạm vi tác
động rộng lớn trên tồn xã hội.
Thuật ngữ truyền hình (Television) có nguồn gốc từ tiếng Latinh và Hy
Lạp, xuất hiện từ đầu thế kỉ XX và phát triển với tốc độ như vũ bão nhờ sự
tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ, tạo ra một kênh thông tin quan


×