Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất cứ một xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu của cải hoặc thực
hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động của con người là vấn đề không thể
thiếu được, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong việc sản
xuất cũng như trong việc kinh doanh. Những người lao động làm việc cho người sủ
dụng lao động họ đều được trả công, hay nói cách khác đó là chính là thù lao mà
người lao động được hưởng khi họ bỏ ra công sức lao động của mình.
Đối với người lao động, tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó
là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình.
Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao
động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm
giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả
nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra.
Trong toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân
phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra. Vì vậy việc xây dựng thang
lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương
vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần,
đồng thời làm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc
tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm với công việc là việc làm cần thiết.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Khảo Sát Và Kiểm Định Xây
Dựng Hà Nội, với những kiến thức đã trang bị cùng với sự hướng dẫn của các thầy
cô giáo trong bộ môn Kế Toán Doanh Nghiệp, đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy:
T.s Nguyễn Duy Lạc, em đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là: “ Hoàn thiện công
tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Khảo sát và Kiểm
định xây dựng Hà Nội”. Nội dung luận văn của em gồm 3 chương
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do thời lượng và trình độ bản thân còn hạn chế
nên bản luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vậy kính mong
sự giúp dõ của các thầy, cô giáo tạo điều kiện cho em hoàn thiện về kiến thức và
được bảo vệ trước hội đồng chấm thi tốt nghiệp.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thảo
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
1
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
Chương 1:
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
KHẢO SÁT VÀ KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG HÀ NỘI
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
2
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
1.1.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Khảo Sát Và Kiểm Định Xây Dựng Hà Nội
Công ty Cổ phần Khảo sát và Kiểm định Xây dựng Hà Nội (HANOI
CONIC.,JSC) được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0105345315 ngày 03 tháng 06 năm 2011 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội
cấp. HANOI CONIC.,JSC là Công ty hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần.
* Tên Công ty : Công ty Cổ phần Khảo sát và Kiểm định Xây dựng Hà Nội
-
Tên viết tắt: HANOI CONIC.,J.S.C
* Địa chỉ: Số 23 ngõ 79 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
-
Điện thoại: 0462754778 – 0462850945
-
Fax: 0462850945
-
Email:
-
Số đăng ký kinh doanh: 0105345315 ngày 3/6/2011
-
Mã số thuế: 0105345315
-
Số TK: 12510000412899 tại NH ĐT&PT VN chi nhánh Đông Đô, Láng Hạ, Đống
Đa -Hà Nội
-
Người đại diện: Ông Phan Như Nam
- Chức vụ: Giám đốc Công ty
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Trải qua nhiều giai đoạn phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và các
ngành nói riêng, các ngành Xây Dựng, Giao Thông …vv đã đóng một vai trò hết
sức quan trọng, đóng góp tỷ trọng lớn trong GĐP của nhà nước, giải quyết một
phần lực lượng lớn cho nguồn lao động… Đặc biệt là những năm gần đây ngành
Xây Dựng, Giao Thông…, đã phải trải qua nhiều khó khăn, thách thức trong bối
cảnh chung của nền kinh tế. Nền kinh tế khó khăn, kéo dài đã ảnh hưởng không nhỏ
đến các doanh nghiệp chủ đạo, trụ cột của nền kinh tế, và dần lan rộng đến các
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
3
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
Công ty , các CBCN viên trong ngành làm cho các doanh nghiệp lại càng khó khăn.
Cụ thể là có rất nhiều Công ty đã tạm thời dừng các hoạt đông. Bên cạnh đó, vẫn có
những Công ty đã biết vượt lên những khó khăn thách thức đó, duy trì được hoạt
động và ổn định lâu dài, như Công ty CP khảo sát và kiểm định XD Hà Nội (PTN
Las - XD890), trong đó, một số lĩnh vực hoạt động vẫn phát triển mạnh như: Khảo
sát, Kiểm định và Xây dựng… Để tồn tại và ổn định lâu dài, có phương hướng hoạt
động đúng đắn, Công ty đã lập ra nhiều phương án thay đổi cách thức làm việc để đi
đến những tiêu chí mang tính chuyên nghiệp: đặc biệt là 3 tiều chí:
+ Về con người:
- Làm việc: có tính chuyện nghiệp hóa, sử dụng nguồn nhân lực có chuyên môn
sâu, có nhiều kinh nghiệm, đã trải qua nhiều Công ty lớn, nhiều Công trình mang
tính tầm cỡ Quốc gia, khả năng phát triển Công ty dựa trên nền tảng năng lực thực
sự của từng cá nhân, tập thể và ban lãnh đạo Công ty .
- Ý thức: Bồi dưỡng, thay đổi, không ngừng học hỏi, thu thập tài liệu…để
không ngừng nâng cao tay nghề, khả năng sáng tạo đáp ứng nhanh chóng những
thay đổi của công trình (dự án) nói riêng và của các cấp các ngành nói chung.
+ Về công việc: Hồ sơ giấy tờ mang thương hiệu, nhanh chóng, đầy đủ, chính
xác, đáp ứng kịp thời, theo tiêu chuẩn của Công trình (dự án) đề ra.
+ Về máy móc thiết bị: Thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ, đổi mới
theo công nghệ mới mang thương hiệu…phục vụ theo yêu cầu đưa ra được con số
chuẩn chỉ chính xác.
Để đáp lại những gì mà Công ty cổ phần khảo sát và kiểm định xây dựng Hà
Nội (PTN Las - XD890) làm được, nhiều đợn vị có tầm ảnh hưởng lớn như:
VILLCOM - VILAGE, VINAPOLL - SPLENDORA, TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ,
TỔNG CÔNG TY VINACONEX, TỔNG CÔNG TY 319 BQP …đã và đang hợp
tác lâu dài, bền vững:
Từng cá nhân nói riêng và toàn Công ty nói chung quyết tâm xây dựng
Công ty ngày một vững mạnh.
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
4
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
Bây giờ chúng tôi đang bước vào giai đoạn mới có nhiều tiềm lực mới để
phát triển Công ty một cách bền vững, mạnh mẽ, có chỗ đứng trong thị trường.
1.2.
Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty
1.2.1. Chức năng của Công ty
Công ty Cổ phần Khảo sát và kiểm định xây dựng Hà Nội là doanh nghiệp
hạch toán độc lập được ký kết các hợp đồng kinh tế, chủ động thực hiện các hoạt
đông sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức nhân sự, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty
- Công ty được quyền tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải
đảm bảo hoạt động đúng pháp luật của Nhà nước.
- Đảm bảo đủ việc làm, chế độ quyền lợi cho cán bộ công nhân viên và
người lao động theo quy chế hoạt động sản xuất kinh doanh và quy định của pháp
luật.
- Công ty thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và các quy định khác của Nhà
nước.
- Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy
định của Công ty và chiu trách nhiệm về tính xác thực của nó.
- Tổ chức sản xuất của Công ty phải tuân thủ các quy trình, quy phạm kĩ
thuật, tiêu chuẩn Nhà nước, đảm bảo chất lượng sản xuất không làm tổn hại đến lợi
ích kinh tế và uy tín của Công ty .
1.2.3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Công ty HANOI CONIC.,JSC là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư
vấn, khảo sát, kiểm định xây dựng, bao gồm các lĩnh vực chính như sau:
•
Tư vấn, lập và quản lý các dự án đầu tư xây dựng và phát triển các khu dân cư,
khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp.
•
Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
•
Tư vấn, thí nghiệm chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xử lý nền móng công
trình.
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
5
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
•
Tư vấn, triển khai các công tác thuộc lĩnh vực trắc địa, địa chất, địa chất công
•
trình, địa chất thuỷ văn, quan trắc địa kỹ thuật: lún, nghiêng, dịch chuyển.
Thí nghiệm kiểm định công trình: xác định sức chịu tải của nền, móng công
trình, kiểm tra chất lượng nền móng bằng nhiều phương pháp khác nhau như
•
nén tĩnh, siêu âm, biến dạng nhỏ, biến dạng lớn,...
Thí nghiệm, phân tích các tính chất cơ lý của Vật liệu Xây dựng công trình, cấu
kiện xây dựng,... Phục vụ công tác quản lý chất lượng thi công nền móng công
trình.
Mục tiêu của doanh nghiệp là cung cấp cho thị trường các sản phẩm, dịch vụ
đảm bảo chất lượng một cách khách quan, tuân thủ nghiêm túc quy trình quy phạm,
đúng tiến độ yêu cầu với chi phí hợp lý nhất.
Để đảm bảo các mục tiêu trên, yếu tố con người được Công ty đề cao và luôn
giành sự quan tâm đúng mức của doanh nghiệp. Công ty có đội ngũ cán bộ trình độ
cao, giàu kinh nghiệm, cập nhật và sử dụng công nghệ cao trong lĩnh vực hoạt động
của mình. Có đội ngũ công nhân lành nghề lâu năm với tinh thần hợp tác cao và
luôn học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Quy trình hoạt động kinh doanh
1.3.
Do sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Công ty là các công trình, hạng mục
công trình công nghiệp và dân dụng. Các sản phẩm xây dựng này có kích thước và
chi phí lớn, thời gian xây dựng lâu dài chính vì vậy mà quá trình sản xuất của Công
ty Cổ phần khảo sát và kiểm định xây dựng Hà Nội nói riêng và các Công ty xây
dựng nói chung là phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau và phân bố rải rác ở
các địa điểm khác nhau. Nhưng nhìn chung quy trình kinh doanh đều có chung một
quy trình:
•
•
Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư
Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết, Công ty nhận
mặt bằng, địa điểm công trình sau khi đã xây dựng, tiến hành chuẩn bị cấc
yếu
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
6
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
tố tiến hành gồm cả số lượng và chất lượng: giải quyết các mặt bằng cần
tiến hành thi công, tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị, chuẩn bị các
phòng thí nghiệm.
• Công ty tổ chức khảo sát các công trình xây dựng theo đúng thiết kế kỹ
thuật đã thi công, sau khi được chủ đầu tự nghiệm thu kỹ thuật về cả số
lượng và chất lượng. và cho phép tiến hành thi công tiếp.
• Hoàn thành khảo sát công trình xây dựng dưới sự giám sát của chủ đầu tư
•
1.4.
công trình.
Bàn giao công trình và quyết toán thanh toán hợp đồng xây dựng với chủ
đầu tư.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
A. Các thiết bị và dụng cụ máy văn phòng
- Máy tính: 12 máy để bàn, 06 máy xách tay/ Computer: 12 , 06 laptop;
- Máy in : 04 máy in A4 ; 02 máy A3 ; 02 máy in màu/ Printer : 04 for A4
size; 02 for A3 size; 02 for color
- Máy scan màu: 01 cái/ Scanner color: 01 pieces
- Máy photo: 02 máy photo/ Photocopier: 02 ;
- Máy ảnh : 04 cái/ Photographer : 04;
- Máy Fax : 02 cái/ Facimile : 02 ;
- Kèm theo toàn bộ thiết bị văn phòng, kèm kho thư viện lưu giữ hồ sơ/
Others.
B. Các thiết bị và máy phục vụ tại hiện trường
Bảng 1-1
TT
Tên thiết bị và dụng cụ máy khoan
và tính năng kỹ thuật
Nước sản
Số
xuất
lượng
1
Bộ máy khoan XY-1 (TQ sx) (XY, UGB, URB)
TQ – Nga
06
2
Bộ thí nghiệm hiện trường xuyên tiêu chuẩn
(SPT)
Trung Quốc
06
- ống mẫu chẻ với đường kính trong: Φ30,8mm
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
7
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
- Đường kính ngoài: Φ50.8mm.
- Chiều dài ống mẫu: 0.635m.-.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
8
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
.
.
.
.
0.
- Đường kính cần khoan: Φ42mm.
- Trong lượng tạ : 63.5kg.
- Chiều cao rơi tự do: 760mm.
3
Khoá mở cần 42
TQ – Nga
16
4
Khóa mở ống 73/89
TQ – Nga
16
5
Khóa mở ống 108/127
TQ – Nga
16
TQ – Nga
20
6
ống mẫu thành mỏng (dùng lấy mẫu nguyên dạng)
φ 110mm
7
Lưỡi khoan kim cương nòng đơn φ 76mm
Trung Quốc
18
8
Lưỡi khoan kim cương nòng đơn φ 93mm
TQ – Nga
18
9
Lưỡi khoan kim cương nòng đơn φ 112mm
TQ – Nga
18
10
Cần khoan φ 42mm dài 1,5-2,2m
Trung Quốc
40
11
Cần khoan φ 42mm dài 2,9-3,0m
Trung Quốc
240
12
Cần khoan φ 42mm dài 4,0 to 4,5m
Nga
180
13
Cần khoan φ 50mm dài 4,0-4,5m
Nga
80
14
Gia mốc φ 42mm
TQ – Nga
100
15
Perekhot-phay 73=1; 89=2c; 108=2c; 127=1c
Nga
36
16
Đầu nối tổng hợp φ 42/50mm và SPT φ 42/42mm
Nga
40
17
ống khoan φ 108mm x 0,5m mở lỗ
TQ – Nga
12
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
9
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
18
ống khoan φ 127mm x 0,5-0,7m mở lỗ
TQ – Nga
12
19
ống khoan φ 73mm x 2,75m-3m
TQ – Nga
60
20
ống khoan φ 89mm x 2,75m-3m
TQ – Nga
24
21
ống khoan φ 108mm x 2,75m-3m
TQ – Nga
24
22
ống khoan φ 127mm x 3m
TQ – Nga
24
23
elevator -φ42mm VN + Quang treo -φ42mm
Nga
12
24
Siriga
Nga
04
25
Vin ca -φ42mm + gọng ụ -φ42mm
Nga
24
26
Khóa mở cần -φ42mm
Nga
04
27
Khóa mở cần -φ127mm
Nga
04
28
ống đóng cát -φ89mm
Việt Nam
08
29
ống đóng cát -φ108mm
Việt Nam
12
30
ống lấy mẫu nguyên dạng -φ89mm
Việt Nam
24
31
Cáp thép -φ10- 12mm - LD = 25m
Nga
320
32
Khóa cóc cáp
Nga
24
33
Lưỡi khoan hợp kim CT1-76 mm
Nga
240
34
Lưỡi khoan hợp kim CT1-93 mm
Nga
140
35
Lưỡi khoan hợp kim CT1-112 mm
Nga
24
36
Quả tạ và bàn đóng tạ
Nga
08
37
Tarô-φ42mm
Nga
08
38
Chòong khoan 3 chóp xoay φ 73mm
Nga
24
39
Chòong khoan 3 chóp xoay φ 91mm
Nga
80
40
Chòong khoan 3 chóp xoay φ 112mm
Nga
32
41
Tháp khoan 3 chân –7m – ống thép -φ73mm x 5m
Nga
08
42
Đồng hồ bấm dây
Nga
04
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
10
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
43
Bảng + Cặp bìa
Nga
08
44
Hòm đựng dụng cụ và thiết bị nhỏ (40x60x20cm)
Nga
24
45
Thước gỗ dài 2m có khắc cm
Nga
08
46
Thước thép dài 3 m
Nga
08
47
Hộp đựng mẫu nguyên dạng
Nga
200
48
Dụng cụ đo mực nước và chiều sâu trong lỗ khoan Nga
08
49
Dao gọt đất lưỡi bằng và dài 15cm
Nga
08
50
Thùng đựng mẫu đất khung nguyên dạng
Nga
36
51
Khay gỗ đựng lõi mẫu đất theo chiều sâu kích
Nga
36
52
thước 100x100cm
Thùng phi 200l chứa nước và pha dung dịch sét
Nga
12
Bentonite
53
Máy bơm rời
Nga
08
54
Ống nhựa -φ12- 15mm dẫn nước
Nga
08
55
Lán trại di động/ Mobile Camps
Việt Nam
08
Tên thiết bị và dụng cụ và tính năng kỹ thuật
1
Máy toàn đạc điện tử Leica TC305,
Thụy Sỹ
02
Máy toàn đạc điện tử TCA 2003, TC 600 Leica
Mia cao đạc
Sai số đo góc 5"
2
Thụy Sỹ
Sai số đo cạnh 2mm + 2ppm
04
Bộ nhớ trong lưu được 8000 khối dữ liệu
Trương trình ứng dụng + phần mềm chuyền trút
dự liệu
3
Gia lông
Thụy Sỹ
03
4
Thước thép
Nhật
03
5
Phích đo/ Plugs measure
Nhật
02
6
Bình địa GEB 111/ In plain GEB 111
Thụy Sỹ
02
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
11
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
7
Bộ nạp GKL 111 kèm với dây nạp từ
Thụy Sỹ
05
8
Bộ gương đơn mini GMP 111
Thụy Sỹ
05
9
Chân máy gỗ, hai gương, một bảng ngắm, 03 máy
Thụy Sỹ
05
bộ đàm
10
Máy kinh vĩ Wild T2, THEO 020, THEO 010,
Thụy Sỹ/
02
C100 Leica
11
Máy thuỷ bình Na 2, Na 28, Na 720 Leica
Thụy Sỹ/
02
Tên thiết bị và dụng cụ và tính năng kỹ thuật
Trang thiết bị máy nén tĩnh thử tải cọc đến 500
tấn:
- Hệ thống thuỷ lực Kích thuỷ 500 tấn, 200 tấn,
100 tấn, hành trình 150mm kèm dây thuỷ lực;
- Trạm bơm dầu, hệ thống van;
1
- Bộ chia 4 đường dầu;
Trung Quốc/
China
- Đồng hồ đo áp lực: 03 cái;
03
- Hệ thống dầm ( theo bản thiết kế đi kèm);
- Đồng hồ đo chuyển vị 0 – 5mm hãng sản xuất
Mitutoyo Nhật Bản: 06 cái;
- Bộ giá đồng hồ
2
Bộ thí nghiệm siêu âm
Mỹ/ USA
02
3
Bộ thí nghiệm PIT
Mỹ/ USA
02
4
Thiết bị phân tích cấu kiện bê tông bằng siêu âm
Trung Quốc
02
5
Thiết bị đo chuyển vị nghiêng
Trung Quốc
02
6
Thiết bị nén ngang trong lỗ khoan
Trung Quốc
02
7
Tổ hợp thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng và mực
Trung Quốc
02
8
nước trong đất
Cần Ben ken man
Việt Nam
03 Bộ
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
12
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
9
Thiết bị ép tĩnh nền đường
Việt Nam
04 Bộ
10
Phễu rót cát
Trung Quốc
16 bộ
11
Bộ dao đai lấy mẫu hiện trường theo ASTM
Việt Nam
16 bộ
12
Thước thẳng 3m
Việt Nam
03 bộ
13
Thiết bị xuyên tĩnh hiện trường CPT – GOUDA/
Hà Lan
02
14
Thiết bị cắt cánh hiện trường (Shear Vane TEST – Trung Quốc
Pháp
Máy đo áp lực nước lỗ rỗng
Trung Quốc
Máy đo lún sâu /Magetic Extensometer
15
02
02
Máy đo chuyển vị ngang /Inclinomter
Máy đo áp lực nước/ Water Pressure Gauge
C. Các thiết bị phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng
Bảng 1-2
TT
1
Tên thiết bị và dụng cụ và tính năng kỹ
Nước sản xuât
Số lượng
thuật
Các thiết bị sử dụng chung
Cân thuỷ tĩnh 5kg. 0,1g, model: TD (bao
Trung Quốc
04
Cái
Bình hút ẩm
Trung Quốc
04
Cái
Tủ sấy nhiệt độ tối đa 300oC, Model: 101-2
Trung Quốc
04
Cái
Đồng hồ bấm giây
Trung Quốc
10
Bộ
Trung Quốc
04
Cái
Trung Quốc
05
Cái
gồm: bàn cân, rọ cân)
Bơm chân không (bao gồm bơm, đồng hồ
chỉ thị áp suất chân không, ống cao su và
bình hút) Model: 2ZX-1
Thước lá L =500 mm
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
13
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
2
Luận văn tốt nghiệp
Thước kẹp L =300 mm
Trung Quốc
12
Cái
Bình định mức 1000ml
Trung Quốc
15
Cái
Bình định mức 500ml
Trung Quốc
15
Bộ
Bình tỷ trọng 100 ml
Trung Quốc
15
Cái
Tấm kính kỹ thuật
Trung Quốc
04
Bộ
Cối chày sứ
Trung Quốc
04
Bộ
Cối chày đồng
Trung Quốc
04
Bộ
04
Bộ
04
Bộ
04
Bộ
04
Bộ
Liên Xô
04
Bộ
Việt Nam
04
Bộ
04
Bộ
IBST
04
Cái
Việt Nam
04
Bộ
04
Cái
Thiết bị dùng cho Thí nghiệm Cát, đá
dăm, sỏi
Máy mài mòn Los Angeles, hiển thị số
(thiết bị đồng bộ)
Nam
Bộ xilanh thử nén dập đá, đường kính 150
và75 mm
IBST - Việt
Nam
Thùng thử độ bụi bùn sét của cát, đá
IBST - Việt
Nam
IBST - Việt
Côn thử độ xốp đá
Nam
Bộ sàng cát đá vuông 400x400mm (10 cỡ
sàng)
Bảng so mầu
IBST - Việt
Côn thử xốp cát
Nam
Côn thử độ lưu động vữa
Thước đo hạt thoi dẹt
Thùng định lượng tiêu chuẩn:1, 2, 5, 10, 20
lit
3
IBST - Việt
IBST - Việt
Nam
Thiết bị dùng cho Thí nghiệm bê tông
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
14
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
Máy nén bê tông, tải trọng nén lớn nhất
2000kN
Trung Quốc
Model: TYE -2000
04
Cái
150
Cái
40
Cái
40
Cái
30
Bộ
Hai thang lực: 0-800 kN và 0-2000 kN/
IBST - Việt
Khuôn 150 x 150 x 150mm
Nam
IBST - Việt
Khuôn 10x10x10
Nam
IBST - Việt
Khuôn 200x200x200 mm
Nam
Khuôn thử uốn 150 x 150 x 600 mm
Nam
IBST - Việt
Bộ côn thử độ sụt bê tông
Nam
Máy trộn bê tông kiểu tự do 150l
Phap
04
Cái
04
Cái
04
Cái
Trung Quốc
04
Cái
IBST-Việt Nam
04
Bộ
Trung Quốc
04
Bộ
Việt Nam
04
Bộ
Thùng hấp mẫu xi măng
Trung Quốc
06
Cái
Khuôn Le Chatelie
Trung Quốc
03
Bộ
Khuôn 4x4x16 mm
Trung Quốc
20
Bộ
IBST - Việt
Bàn rung mẫu bê tông
4
IBST - Việt
Nam
Thiết bị thử xi măng
Máy trộn vữa tiêu chuẩn JJ-5, tự động toàn
bộ
Máy dằn tạo mẫu chuẩn, hiển thị số
Vika
Bàn dằn vữa quay tay
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
15
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
5
Luận văn tốt nghiệp
Bay chảo trộn
Trung Quốc
15
Cái
Bình tỷ trọng 250ml
Trung Quốc
20
Cái
Sàng xi măng 0,08
Trung Quốc
04
Bộ
Bộ gối uốn - nén mẫu chuẩn
Trung Quốc
04
Bộ
Trung Quốc
04
Máy
Trung Quốc
03
Bộ
Trung Quốc
02
Bộ
Hộp nhôm lấy mẫu đất
Trung Quốc
250
Cái
Dao vòng D 61.8
Trung Quốc
100
Cái
Dao cắt, gọt và lấy mẫu đất
IBST-Việt Nam
10
Cái
Cối đầm Proctor tiêu chuẩn
Trung Quốc
04
Bộ
Cối đầm Proctor cải tiến
Trung Quốc
04
Bộ
Trung Quốc
04
Bộ
Pháp
04
Cái
Dụng cụ Vaxiliep
Trung Quốc
04
Bộ
Tấm kính nhám
Liên Doanh
05
Cái
Thiết bị dùng cho Thí nghiệm thép, Kim
loại và mối hàn
Máy thử vạn năng: (kéo, nén, uốn)
6
Thiết bị dùng cho Thí nghiệm đất xây
dựng
Máy nén đất tam liên, Model: WG
Diện tích mẫu thử: 30 cm2 , 50 cm2
Phạm vi áp lực: 12.5- 800 Kpa, 12.5-400
Kpa
Máy cắt đất, Model: ZJ
Tải trọng đứng max: 400 KPa
Cấp áp lực: 50, 100, 200, 300, 400 Kpa/
Bộ sàng đất tiêu chuẩn D200mm (bao gồm
09 cỡ sàng kèm đáy + nắp)
Tỷ trọng kế
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
16
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
7
Luận văn tốt nghiệp
Máy nén CBR + cung lực 50 KN
Việt Nam
04
Bộ
Khuôn CBR
Việt Nam
09
Bộ
Tấm giãn cách
Việt Nam
05
Cái
Bình giữ ẩm
Trung Quốc
4
Bình
Dao cung
Trung Quốc
10
Cái
Quả lờ cao su
Trung Quốc
5
Cái
Khăn nhỏ 10x20
Trung Quốc
10
Cái
Chổi sơn
Trung Quốc
20
Cái
Giấy thấm
Trung Quốc
05
Tập
Xô nước, chậu rửa, ca
Trung Quốc
20
Cái
Ghế nhựa con
Trung Quốc
15
Cái
Bát sứ con
Trung Quốc
20
Cái
Bộ sàng tiêu chuẩn Dmax31.5, Dmax25, Dmax20,
Dmax15, Dmax10
Trung Quốc
04
Bộ
Máy khoan nhựa
Trung Quốc
04
Cái
Máy chiết nhựa
Trung Quốc
04
Cái
Bộ dụng cụ chày đầm Marshall
Trung Quốc
04
Máy nén Marshall
Trung Quốc
04
Cái
Máy nén Bê tông nhựa
Trung Quốc
04
Cái
Bộ thí nghiệm kim lún
Trung
04
Bộ
Bộ thí nghiệm hóa mềm
Trung Quốc
04
Bộ
Bộ thí nghiệm bắt lửa và bốc cháy
Trung Quốc
04
Bộ
Máy kéo dài
Trung Quốc
04
Cái
Bình tỉ trọng
Trung Quốc
20
Cái
Các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm bê
tông nhựa
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
17
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
Tủ sấy
Trung Quốc
06
Cái
1.5.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Ban giám đốc
Phòng
Quản lý
Dự án
Phòng
Tổ chức
Hành chính
Bộ phận
Quản lý
kỹ thuật
Phòng
Kế toán
Tài chính
Tư vấn Giám sát
Thiết kế Quy hoạch
Đội khảo sát
địa chất
Bộ phận Kiến trúc
Đội khảo sát
địa hình
Phòn TN vật liệu XD, cơ lý đất
g TN vật liệu XD, cơ lý đất
Đội khảo sát địa hình
Bộ phận Thiết kế
Hạ tầng
Đội thi công và xử lý nền móng
Bộ phận thiết kế
điện nước
Õt kÕ
®iÖn níc
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
18
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty
Cũng như rất nhiều những Công ty khác, Công ty Cổ phần Khảo sát và kiểm
định xây dựng Hà Nội cũng mang trong mình một bộ máy tổ chức với những đặc
điểm chung của một Công ty Cổ phần, nhưng đồng thời cũng có những đặc điểm
riêng biệt để phù hợp với ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của Công ty . Để tiến
hành quản lý, hoạt động một cách chặt chẽ và có hiệu quả thì Công ty đã tiến hành
phân định chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban một cách cụ thể như sau:
Ban Giám đốc bao gồm: giám đốc và phó giám đốc
Giám đốc Công ty : giám đốc Công ty là người điều hành chung mọi hoạt động của
•
-
Công ty , là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản
xuất cũng như kết quả sản xuất kinh doanh. Ngoài việc uỷ quyền cho phó giám đốc,
-
giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp các phòng kế toán và tổ chức hành chính.
Phó giám đốc: phó giám đốc có nhiệm vụ triển khai thị trường, thực hiện nhiệm vụ
kinh doanh. Là người hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác kinh doanh, công tác chỉ
đạo điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty , cùng với giám đốc tìm kiếm việc
làm và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả, đúng pháp luật, duy trì kỷ luật và các chế độ
sinh hoạt khác. Kiểm tra, nghiệm thu các phương án kỹ thuật mà phòng kỹ thuật
nêu ra. Là người quyết định phương án kỹ thuật có được thông qua hay không.
Giám sát, nghiệm thu công trình trước khi hoàn thành giao cho khách hàng. Phụ
trách toàn bộ công tác kỹ thuật công nghệ sản xuất trong Công ty .
• Phòng quản lý dự án có chức năng tham mưu giúp lãnh đạo ban thực hiện công tác
đầu tư, xây dựng các công trình của ban. Tham mưu, giúp lãnh đạo ban thẩm định,
kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân.
Phòng tổ chức hành chính: Đảm nhiệm công tác cán bộ, tổ chức bộ máy quản
lý lao động, theo dõi thi đua, công tác văn thư tiếp khách, bảo vệ tài sản,.. Ngoài ra
còn làm công tác tuyển dụng và hợp tác lao động, quản lý theo dõi bổ sung hồ sơ
của nhân viên toàn Công ty .
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
19
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
•
Luận văn tốt nghiệp
Bộ phần quản lý kỹ thuật: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc và Lãnh đạo Công ty
trong việc quản lý vận hành Nhà máy, lĩnh vực kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, đầu tư,
thi công xây dựng. Công tác vật tư, bảo vệ và khai thác vùng bán ngập hồ chứa.
Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ của Công ty để báo
cáo cơ quan cấp trên khi có yêu cầu. Thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác
kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật trong Công ty như: Văn bản, thông tư, chế độ chính sách
mới để vận dụng, tiêu chuẩn, quy chuẩn thay đổi hoặc mới ban hành… Quản lý
công tác kỹ thuật, thi công xây dựng, tiến độ, chất lượng đối với những gói thầu do
Công ty ký hợp đồng. Tham mưu giúp việc Giám đốc trong lĩnh vực tìm kiếm, phát
triển và quản lý các dự án đầu tư. Phối hợp với các phòng, ban chức năng để tham
gia quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty . Tham mưu cho Lãnh đạo
Công ty trong công tác kỹ thuật, công tác phòng chống lụt bão, bảo hộ lao động, thi
nâng bậc, giữ bậc.
• Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính của doanh nghiệp,
ghi chép, cập nhật và phản ảnh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nguyên
vật liệu, tình hình tăng giảm tài sản cố định, biến động vốn bằng tiền mặt… theo dõi
tình hình công nợ của khách hàng. Tổ chức theo dõi suốt quá trình sản xuất từ khâu
mua nguyên vật liệu cho đến khi sản phẩm được hoàn thành và chuyển giao cho
khách hàng. Hạch toán kế toán, xác định kết quả kinh doanh, phân tích hoạt động tài
chính của đơn vị. Thực hiện đúng các chế độ chính sách kế toán do bộ tài chính và
nhà nước ban hành.
1.6.
Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty
1.6.1. Tình hình tổ chức sản xuất của Công ty
a. Chế độ làm việc
- Thời gian làm việc: 8h/ngày, 26 ngày/tháng.
Sáng từ 7h30 đến 11h30
Chiều từ 13h30 đến 17h30
- Được cấp phát những dụng cụ làm việc: Các dụng cụ phục vụ cho công việc.
b. Chế độ nghỉ ngơi
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
20
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 1 ngày. Trong trường hợp đặc biệt,
do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần, thủ trưởng trực tiếp của đơn vị phải
đảm bảo cho người lao động được nghỉ bình quân trong tháng ít nhất là 8 ngày.
Người lao động nghỉ mà được hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau:
- Thời gian nghỉ lễ: Theo điều 73 Bộ luật lao động và điều 8 nghị định 195/CP
- Thời gian nghỉ phép: Thực hiện theo điều 14 Bộ luật lao động, điều 9, 10, 11
Nghị định 195/CP, quy định "Nếu người lao động có 12 tháng làm việc thì được
nghỉ 12 ngày trong điều kiện làm việc bình thường, 14 ngày trong điều kiện lao
động mệt nhọc, độc hại. Trong trường hợp đặc biệt người lao động xin nghỉ phép
năm do công việc không thể bố trí nghỉ được thì thủ trưởng xem xét và quyết định
cho người lao động được thanh toán tiền lương cho những ngày phép không được
nghỉ đó".
- Nghỉ tăng thêm theo nhân viên: Thực hiện theo điều 15 Bộ luật lao động, quy
định "Cứ 5 năm công tác được nghỉ tăng thêm 1 ngày".
- Nghỉ việc riêng: Người lao động được nghỉ phép về việc riêng mà vẫn được
hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau:
+ Người lao động kết hôn: Nghỉ 3 ngày.
+ Con kết hôn: Nghỉ 3 ngày.
+ Bố mẹ kết hôn: Nghỉ 3 ngày.
+ Bố mẹ (cả bên chồng hoặc vợ) chết, con chết: Nghỉ 3 ngày.
1.6.2.
Tình hình tổ chức lao động của Công ty
Tổ chức lao động là một quá trình do con người thực hiện các biện pháp lao
động cụ thể thông qua các công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động để tạo
điều kiện cho việc sử dụng lao động phù hợp với khả năng và trình độ một cách hợp
lý, hiệu quả nhất. Sử dụng lao động được hiểu là sử dụng đúng ngành nghề, bậc thợ,
chuyên môn, sở trường và kỹ năng, kỹ xảo của người lao động.
Việc đóng BHXH cho ngươi lao động trong Công ty được thực hiện theo quy
định của nhà nước như sau:
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
21
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
TỶ LỆ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN BẢO HIỂM
Bảng 1-3
Loại Bảo hiểm
Mức đóng
NSDLD đóng
NLĐ đóng
BHXH
26%
18%
8%
BHYT
4.5%
3%
1.5%
BHTN
2%
1%
1%
Cộng
32.5%
22%
10.5%
Nhìn chung trong một số năm gần đây số lượng lao động của doanh nghiệp
có sự tăng giảm nhưng cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất cụ thể.
BẢNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG NĂM 2016
Đvt: Người
STT
Bảng 1-4
Chỉ tiêu
Số lượng
%
Trình độ văn hóa- nghề nghiệp
59
100,00
1
Trình độ đại học và trên đại học
26
44,07
2
Trình độ cao đẳng
11
18,64
3
Trình độ trung cấp
7
11,86
4
Công nhân kỹ thuật
12
20,34
5
Chưa đào tạo
3
5,08
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
22
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trải qua quá trình trưởng thành và phát triển Công ty Cổ Phần khảo sát và
kiểm định xây dựng Hà Nội không ngừng phát triển để vượt qua khó khăn nhằm
đứng vững trên thị trường, góp phần tích cực tới phát triển kinh tế đất nước, giải
quyết được vấn đề việc làm cho người lao động. Để đạt được những thành tích ấy
Công ty đã có những điều kiện thuận lợi sau:
Thuận lợi
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm lâu năm, đa số là
lao động ở trình độ đại học và trên đại học được đào tạo qua trường lớp vì vậy Công
ty không phải mất thời gian đào tạo lại, lòng nhiệt tình, hăng say sáng tạo trong
công việc, không ngừng tìm ra đường đi mới. Công ty rất quan tâm đến công tác
chăm sóc sức khỏe, đời sống cho đội ngũ cán bộ công nhân viên. Trang thiết bị,
máy móc hiện đại với chất lượng tốt. Bên cạnh đó Công ty cũng gặp không ít những
khó khăn.
Khó khăn
- Một số công nhân còn non trẻ có tính năng động sáng tạo, nhưng kinh
nghiệm còn hạn chế. Hơn thế nữa nguồn nhân lực này chưa quen với cách làm việc
trong công nghiệp nên tinh thần tự giác, tính nghiêm túc chưa cao, đôi khi công
nhân còn nghỉ việc không lí do. Chính vì thế Công ty phải quản thúc, nhắc nhở
nhiều.
Nhìn chung, những thuận lợi và khó khăn trên đã ảnh hưởng và tác động tới
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Khảo sát và kiểm định xây
dựng Hà Nội. Vì vậy, trong năm thời gian tới Công ty cần phải phát huy những
thuận lợi, khắc phục những khó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên và đóng góp cho sự phát triển của đất
nước.
Để phần nào hiểu hơn và đánh giá được hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
như tìm ra những biện pháp, phương hướng giải quyết của Công ty, tác giả tiến
hành phân tích chung các chỉ tiêu kinh tế, tình hình tài chính và tình hình sử dụng
lao động của Công ty Cổ Phần Khảo sát và kiểm định xây dựng Hà Nội năm 2016
trong chương 2 của luận văn.
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
23
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG NĂM 2016 TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ KIỂM ĐỊNH XÂY
DỰNG HÀ NỘI
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
24
Trường Đại Học Mỏ-Địa Chất
Luận văn tốt nghiệp
2.1. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty Cổ
phần Khảo sát và Kiểm định xây dựng Hà Nội
Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là nghiên cứu
một cách toàn diện và có cơ sở khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty, dựa trên cơ sở những tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều
kiện sản xuất cụ thể nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh từ đó
nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu, đồng thời đề ra phương hướng khắc phục những
nhược điểm còn tồn tại để đưa hoạt động của Công ty phát triển.
Do vậy, việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là công việc
hết sức quan trọng đối với Công ty và giúp cho Công ty đánh giá một cách chính
xác thực trạng sản xuất kinh doanh đang ở trình độ nào, chỉ ra những ưu nhược
điểm làm cơ sở cho việc hoạch định chất lượng đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế và
xã hội của quá trình sản xuất kinh doanh.
Để tìm hiểu quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cổ phần
Khảo sát và Kiểm định xây dựng Hà Nội năm 2016 ra sao tác giả sẽ tiến hành phân
tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty để có những định hướng trong tương
lai.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua bảng phân tích
tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2016 (bảng 2-1).
SV: Nguyễn Thị Thảo
Lớp Kế Toán D-K58
25