Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (109.32 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tuần 3 Ngày soạn: 03/09/2017</b>
<b> Tiết 5 Ngày dạy:06/09/2017</b>
<b>1. Kiến thức: HS cần nắm:</b>
- Biết được ngững nét chủ yếu về tình hình kinh tế trung Quốc qua các triều đại phong kiến.
- Những thành tựu tiêu biểu nhất về văn hoá của Trung Quốc trong thời kì phong kiến.
2. Tư tưởng: Giáo dục HS:
- Biết trân trọng những di sản văn hóa và hiểu được ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc đối
với Việt Nam.
- Mối quan hệ lịch sử Việt – Trung, từ đó có thái độ đúng đắn trong quan hệ ngày nay.
- Các giá trị văn hố của nhân dân Trung Quốc đóng góp vào kho tàng văn hoá nhân loại…
<b>3. Kỹ năng: HS biết:</b>
- Phân tích trên cơ sở các dữ liệu lich sử và tự rút ra kết luận.
- Sử dụng các loại bảng biểu thống kê.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
<b>1. Giáo viên: - Tranh ảnh về các cơng trình kiến trúc của Trung Quốc thời phong kiến.</b>
- Một số tư liệu về các chính sách của phong kiến Trung Quốc qua các triều đại.
<b>2. Học sinh: - Đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK, sưu tầm tranh ảnh về văn hóa của Trung</b>
Quốc.
<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<b>Ổn định: 7A1………. ….. 7A2……….7A3……….7A4………</b>
<b> 7A5……… 7A6. .……….. 7A7……… </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế nào?
- Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường biểu hiện ở những điểm nào?
<b> 2. Giới thiệu bài: Sau khi phát triển đến độ cực thịnh dưới thời nhà Đường, Trung Quốc lại</b>
lâm vào tình trạng chia cắt hơn nửa thế kỉ. Các triều đại Tống – Ngun, Minh – Thanh tiếp tục
trị vì nhưng khơng còn phát triển mạnh mẽ như trước nữa và xã hội phong kiến Trung Quốc
bước vào thời kì suy yếu - đặc biệt là thời Minh – Thanh.
<b>3. Bài mới:</b>
<b>Hoạt động của GV – HS</b> <b>Nội dung cần đạt</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu những nét chính về thời</b>
<b>Tống – Ngun.</b>
*GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 4/12 cho
biết:
H: Sau thời Đường, tình hình Trung Quốc như thế
nào? ( hs yếu)
HS trả lời.
H: Để ổn định đời sống nhân dân, các vua thời
HS rút ra và trả lời theo thơng tin SGK /12 – 13.
=>GV chuẩn kiến thức - giảng về từng chính sách,
<b>nhấn mạnh về 4 phát minh lớn về kĩ thuật của</b>
Trung Quốc.
<b>4. Trung Quốc thời Tống – Ngun:</b>
<b>a. Thời Tống:</b>
- Mở mang các cơng trình thủy lợi.
- Miễn giảm thuế và sưu dịch.
- Khuyến khích sản xuất thủ cơng nghiệp
như: khai mỏ, luyện kim, dệt lụa..
H: Theo em, những chính sách đó có tác dụng gì?
HS: <i>Ổn định đời sống nhân dân sau nhiều năm</i>
<i>chiến tranh loạn lạc.</i>
=>GV chuẩn kiến thức và chuyển ý.
H: Nhà Nguyên ở Trung Quốc được thành lập ntn?
HS trả lời.
=>GV chuẩn kiến thức và bổ sung.
H: Để cai trị đất nước, nhà Nguyên đã thi hành
những chính sách gì? ( hs yếu)
HS trả lời.
H: Sự phân biệt đối xử được biểu hiện như thế nào?
Tại sao?
HS trả lời. GV nhận xét.
<b>*HS thảo luận nhóm (2 bàn /nhóm - 2’): Chính</b>
sách cai trị của nhà Tống và nhà Ngun có gì khác
nhau?
=>Đại diện nhóm HS trình bày – các nhóm bổ
sung, GV chuẩn kiến thức và chốt lại: Nhà Tống
có chính sách tiến bộ cịn chính sách của nhà
Nguyên hà khắc…
H: Thái độ nhân dân với chính sách của nhà
Nguyên?
HS trả lời.
H: Thời Tống và thời Nguyên, các vua TQ đã thi
hành chính sách đối ngoại như thế nào?
<b>HS trả lời: GV liên hệ TQ thời Tống, Mông –</b>
Nguyên xâm lược Đại Việt (thời Tiền Lê- Lý,
Trần).
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu Trung Quốc thời Minh</b>
<b>-Thanh </b>
H: Trình bày những diễn biến chính trị của Trung
Quốc từ sau thời Nguyên đến cuối thời nhà Thanh?
HS trình bày. GV chuẩn xác.
H: Xã hội Trung Quốc cuối thời Minh – Thanh có
gì thay đổi? ( hs yếu)
HS trả lời theo đoạn in nghiêng SGK/13:
=>GV bổ sung: Xã hội lâm vào suy thoái nhưng
vua vẫn cho xây dựng cơng trình tốn kém và đồ sộ
như Cố Cung ở Bắc Kinh (cho HS quan sát ảnh /
14).
H: Mầm mống kinh tế TBCN biểu hiện ở điểm
nào?
HS trả lời. GV chuẩn kiến thức và giới thiệu “Liễn
men trắng xanh thời Minh SGK/15) để thấy sự phát
triển của đồ sứ…
H: Sự thống trị tàn bạo của vua quan thời Minh –
Thanh dẫn đến điều gì?
<b>b. Thời Nguyên:</b>
- Phân biệt đối xử giữa các dân tộc:
+ Người Mơng Cổ có địa vị cao.
+ Người Hán có địa vị thấp kém.
=> Nhân dân đói khổ, nhiều lần khởi
nghĩa
<b>5. Trung Quốc thời Minh – Thanh. </b>
<b>a. Chính trị:</b>
- 1368, Chu Nguyên Chương lập ra nhà
Minh.
- Lý Tự Thành lật đổ nhà Minh.
=>1644, nhà Thanh được thành lập.
<b>b. Xã hội:</b>
- Vua quan sa đoạ.
- Nơng dân đói khổ.
<b>c. Kinh tế:</b>
HS: Nhân dân không ngừng đấu tranh.
GV chốt lại, chuyển ý.
<b>Hoạt động 3: Tìm hiểu những thành tựu lớn về</b>
<b>văn hoá và KHKT của nhân dân Trung Quốc</b>
<b>thời PK.</b>
H: Dưới chế độ PK, tôn giáo nào được coi là hệ tư
tưởng chính? ( hs yếu)
HS: Nho giáo.
<b>=>GV giảng: theo Khổng Tử, xã hội phải có kỉ</b>
cương: “Tam cương” (vua tơi - chồng vợ - cha con)
“Ngũ thường” (nhân - lễ - nghĩa – trí – tín)…
H: Kể tên một số nhà văn học, các tác phẩm văn
học lớn và một số bộ sử thi nổi tiếng ở Trung
Quốc?
HS rút ra và trả lời theo thông tin đoạn in nghiêng
SGK/14.
=>HS trả lời và bổ sung, GV nhận xét.
H: Nêu những thành tựu về KHKT thời kì này.
* HS trao đổi nhóm (2’):
N1; 3: Quan sát hình 9 trong SGK và nhận xét về
kiến trúc của TQ?
N2; 4: Quan sát hình 10 trong SGK và nhận xét về
trình độ sản xuất đồ gốm của Trung Quốc?
=>HS rút ra theo đoạn in nghiêng cuối SGK/14.
GV chuẩn kiến thức và chốt lại: Chứng tỏ tài hoa
và óc sáng tạo tuyệt vời của các nghệ nhân Trung
Quốc.
<b>6. Văn hoá – KHKT Trung Quốc thời</b>
<b>phong kiến</b>
<b>a.Văn hóa: Đạt được nhiều thành tựu lớn</b>
và rực rỡ.
<b>- Tư tưởng : nho giáo trở thành hệ tư </b>
tưởng chính thống của Gc Pk.
- Văn học : Có nhiều tác phẩm và tác giả
lớn, đặc biệt là thơ đường.
<b>- Sử học : Có nhiều bộ sử lớn như sử kí </b>
Tư Mã Thiên.
<b>- Nghệ thuật kiến trúc: Lâu đời, độc đáo</b>
và trình độ cao.
b. Khoa học kỹ thuật.
- Có nhiều phát minh lớn : Giấy, nghề in,
la bàn, thuốc súng…
=> Thể hiện sự tiến bộ của nhân dân TQ
thời phong kiến.
<b>4. Củng cố: HS trả lời các câu hỏi cuối bài trang 15.</b>
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>
- Học bài theo nội dung bài học.
- Tìm hiểu sự hình thành đất nước Ấn Độ và văn hoá Ấn Độ.
- Chuẩn bị giờ sau học bài 5.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM:</b>