Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (534.5 KB, 111 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 26 Thứ 2 ngày 7 tháng 3 năm 2016 Tập đọc: T51 NGHĨA THẦY TRÒ I. Mục tiêu: - Đọc đúng các tiếng hoặc từ khó dễ lẫn: - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả. - BiÕt ®ọc diễn cảm bài v¨n víi giäng ca ngîi , t«n kÝnh cô gi¸o chu - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: cụ giáo Chu, môn sinh, áo dài thâm, sập, vái, tạ, cụ đồ, vỡ lòng,... - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngngười cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. II §å dïng d¹y häc; - Tranh minh hoạ sách giáo khoa, bảng phụ viết sẵn đoạn văn đọc diễn cảm. III.Các hoạt động dạy- học: Hoạt động cña giáo viên Hoạt động cña học sinh 1. Kiểm tra: Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cửa - 2 học sinh đọc bài - trả lời câu hỏi. sông và trả lời về nội dung bài. - GV nhận xét, đánh giá. 2.Bài mới: - HS theo dâi. *Giới thiệu bài.- ghi bảng. a.Luyện đọc. - Gọi 1 học sinh đọc bài. - 1 học sinh giỏi đọc bài - GVchia đoạn. + Đ1: tõ ®Çu ... rất nặng. + Đ2: tiÕp theo... tạ ơn thầy. + Đ3: ... phần còn lại. - 3 HS nối tiếp đọc bài. - YC HS đọc nối tiếp bài. - HS nêu, luyện đọc: sỏng sớm, cuối làng, - Gîi ý HS tìm từ luyện đọc. sáng sủa, sưởi nắng, nặng tai, một lần nữa, lần lượt, ... - 3 học sinh đọc. - Gọi HS đọc nèi tiÕp lÇn 2 - HS luyÖn ®ọc nhóm. - YC HS luyện đọc nhóm đôi. - 3 HS đọc. - Gọi 3 học sinh đọc nối toàn bài. - GV hướng dẫn đọc bài: Toàn bài đọc nhẹ nhàng trang trọng; lời thầy Chu với - HS l¾ng nghe. học trò ôn tồn thân mật, với cụ đồ già thì kính cẩn. - GV đọc bài ( lần 1) 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> b. Tìm hiểu bài - YC HS đọc thầm toàn bài, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi. H. Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì? H. Việc làm đó thể hiện điều gì? H. Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu? H. Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy mình thủa học vỡ lòng như thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó. H.Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ?. * HS đọc thầm, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi. - Mừng thọ thầy. - Yêu quý, kính trọng thầy. - Từ sáng sớm, dâng biếu... - Tôn kính cụ đồ, “Lạy thầy! ..”. a) Tiên học lễ, hậu học văn. b) Uống nước nhớ nguồn. c) Tôn sư trọng đạo. d) Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. H. Em hiểu các câu thành ngữ, tục ngữ - Nối tiếp trình bày. trên như thế nào? H. Em còn biết câu thành ngữ, tục ngữ, - HS nªu ca dao nào có nội dung như vậy nữa không? - Gọi HS dựa vào nội dung tìm hiểu, em hãy * Nội dung: Bài văn ca ngợi truyền thống nêu nội dung chính của bài. tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. c: Luyện đọc diễn cảm: - Gọi 3 HS đọc toàn bài. - 3 HS đọc. - YC lớp nhận xét, tìm giọng đọc phù hợp. HS nhận xét, nªu. -GV xuÊt hiÖn đoạn luyện đọc bảng phụ “Từ sáng sớm, các môn sinh ... đồng thanh dạ ran.” - Giáo viên đọc mẫu. - Quan sát và theo dõi giáo viên đọc. ? Khi đọc cần nhấn giọng ở những từ - HS trả lời. ngữ nào? -YC luyện đọc nhóm đôi -HS luyện đọc diễn cảm theo nhúm đôi. - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - 3 HS thi. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá. 3. Củng cố- Dặn dò: - Gọi HS nêu ý nghĩa của bài. -1 HS nªu. - Về nhà đọc cho nhiều người cùng nghe. - DÆn chuẩn bị bài sau. 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> To¸n: Nh©n sè ®o thêi gian víi mét sè. I-Môc tiªu: HS Biết - Thực hiện nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng phép nhân số đo thời gian với một số để giải các bài toán có néi dung thùc tÕ. - HS khá giỏi làm BT 2. II. Hoạt động d¹y häc chñ yÕu: Hoạt động của GV 1. Kiểm tra: H, Muốn cộng, trừ số đo thời gian ta làm như thế nào? - Giáo viên nhận xét, cho điểm. 2 Bài mới . - Giới thiệu bài- ghi đầu bài. a) Ví dụ 1: - GV nªu ví dụ, viÕt lên bảng H, Trung bình người thợ làm xong một sản phẩm thì hết bao lâu? H, Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm như thế hết bao lâu chúng ta phải làm phép tính gì? - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm cách thực hiện phép nhân. - Gọi HS trình bày. - Giáo viên kết luận. ? Vậy 1 giờ 10 phút nhân 3 bằng bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút? ? Khi thực hiện phép nhân số đo có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép nhân như thế nào? b) Ví dụ 2: - GV nªu bµi to¸n. - Gọi 1 học sinh lên bảng tóm tắt. ? Để biết một tuần lễ Hạnh học ở trường bao nhiêu thời gian chúng ta phải thực hiện phép tính gì? - Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày, lớp làm nháp.. Hoạt động của HS - 1 HS trả lời.. - HS l¾ng nghe - Quan sát, theo dâi. + 1 giờ 10 phút. - 1giờ 30 phút ´ 3 - 2 học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách thực hiện. 1giờ 30 phút x 3 3 giờ 30 phút + 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút - HS nªu, HS kh¸c nhËn xÐt, bæ sung. + Thực hiện phép nhân từng số đo theo từng số đo với số đó. - 1 HS lªn tãm t¾t. + 3 giờ 15 phút ´ 5 - 1 học sinh lên bảng, lớp lµm vµo nh¸p.. H, 3 giờ 15 phút x 5 = ? ? Em có nhận xét gì về kết quả trong phép nhân trên? ? Khi đổi 75 phỳt thành 1 giờ 15 phỳt thỡ ta đợc kết quả là bao nhiªu? H, Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số, nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì cần làm gì? - GV kÕt luËn. C. Luyện tập: Bài 1. Gọi HS đọc bài 1. - YC HS lµm bµi . - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV chÊm ®iÓm mét sè bµi, nhËn xÐt , ch÷a bµi. * lu ý HS trờng hợp ở đơn vị bé có giá trị lớn hơn hoặc bằng đơn vị lớn .. Bài 2. (HS kh¸ giái lµm thªm) - YC HS tù lµm bµi.. 3 giờ 15 phút x 5 15giờ 75 phút = 16 giờ15 phút + 3 giờ 15 phút x 5 = 15 giờ 75 phút - HS nªu nhËn xÐt: 75 phút > 60 phút + 16 giờ 15 phút. + 16 giờ15 phút + Đổi ra đôn vị hàng lớn hơn liền kề rồi cộng vào đơn vị lớn đó. - 1 HS đọc YC bài tập. - 1 HS lªn b¶ng lµm, lớp làm nháp. - HS nhËn xÐt, ch÷a bµi.. 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Gọi 1 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. - Giáo viên nhận xét. 3- Củng cố dặn dò: ? Muốn nhân số đo thời gian với một số ta làm như thế nào? - Nhận xét tiết học, hướng dẫn bài tập về nhà.. a. 3 giờ 12 phút x 3 = 9 giờ 36 phút. 4 giờ 23 phút x 4 = 16 giờ 92 phút 12 phút 25 giây x 5 = 60 phút 125 giây = 62 phút 5 giây b. 4,1 giờ x 6 = 24,6 giờ 3,4 phút x 4 = 13,6 giờ. = 17 giờ 32 phút. -2 học sinh làm bảng phụ, HS cß l¹i làm vở. - Một số HS đọc- HS khác nhận xét. Bµi gi¶i: Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1 phút 25giây x 3 = 4 phút 15 giây. §¸p sè: 4 phót 15 gi©y. - HS trả lời Làm bài vào vở. Khoa học CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I- Mục tiêu: Giúp HS biết: - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa . - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. II- Chuẩn bị: Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa. Hình trang 104, 105 sgk. III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1- Ổn định tổ chức 2- Bài cũ : - Giáo viên hỏi lại tựa bài cũ. - Gọi học sinh trả lời lại một số câu hỏi của nội dung bài trước. - Nhận xét . - Nhận xét chung.. 3- Bài mới HĐ1:Quan sát: -GV cho HS làm việc theo cặp: Chỉ vào nhị đực và nhị cái của hoa râm bụt và hoa sen trong hình 3,4. Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp đực , hoa nào là hoa mướp cái trong hình 5a và 5b. - Đại diện cặp trình bày trước lớp. - GV nêu đáp án đúng Hình 5a hoa mướp đực ; Hình 5b hoa mướp cái HĐ2: Thực hành với vật thật: - GV cho HS làm việc theo nhóm: 4. - Hát vui. - Học sinh trả lời. - Học sinh trả lời câu hỏi.. - Học sinh nêu lại. -HS làm việc theo cặp .. - HS trình bày: - Các nhóm khác nhận xét bổ sung..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã sưu tầm được và chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhuỵ. + Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được: hoa nào có cả nhị và nhuỵ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ. - Đại diện nhóm giới thiệu từng bộ phận của hoa, đặc biệt chú ý đến nhị và nhuỵ. Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Đại diện các nhóm khác trình bày bảng phân loại hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ. Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV kết luận. HĐ3:Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính: - GV cho HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ trang 105 sgk và đọc ghi chú . - HS lên chỉ vào sơ đồ và nói tên một số bộ phận chính của nhị và nhuỵ. 4-Củng cố - Gọi học sinh nêu lại nội dung bài. -Cho HS nhắc lại: Nội dung bài học. 5. Nhận xét , dặn dò - Nhận xét tiết học. Dặn HS xem lại bài , chuẩn bị tiết sau học về chức năng của nhị và nhuỵ trong quá trình sinh sản.. T 26. -HS làm việc theo nhóm.. - Đại diện nhóm trình bày.. -HS lắng nghe.. - Vài HS trình bày - Lớp nhận xét - Học sinh nêu. - Học sinh nhắc lại.. Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2016 Chính tả (Nghe-Viết) LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG.. I- Mục tiêu: Giúp HS: - Nghe –viết đúng bài chính tả ,trình bài đúng hình thức bài văn. - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. II- Chuẩn bị: - GV: Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài. - HS: vở bài tập TV5 tập 2 III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1/ Ổn định. - Hát vui 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 2/ Kiểm tra - Cho HS viết lại một số từ sai tiết trước . - GV nhận xét. - Nhận xét chung. 3/ Bài mới + Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã viết bài Ai là thủy tổ loài người và ôn lại quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài. Hôm nay ta tập viết đúng tiếp bài lịch sử ngày quốc tế lao động và ôn lại cách viết hoa tên riêng tên người tên địa lí nước ngoài . - Ghi tựa bài lên bảng. * viết chính tả - Gọi HS đọc bài chính tả . + Nội dung bài chính tả nói lên điều gì ? - GV chốt lại : Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của ngày quốc tế lao động 1-5 . - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài chính tả. - Gọi học sinh lên bảng viết một số từ khó : Chi-ca-gô; Mĩ; Niu-y- ooc; Ban-ti-mo; Pít- s bơ-nơ. - Nhận xét sửa chữa. - GV đọc cho HS viết chính tả - GV đọc cho HS soát lỗi . - GV nhận xét 5-7 bài - GV nhận xét chung về các bài chính tả. - Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu BT 2 - GV phát bút dạ và phiếu cho HS làm bài . - Cả lớp dùng bút chì gạch vào SGK. - Cho HS nối tiếp nhau phát biểu. - Cho HS làm phiếu đính lên bảng. - Giáo viên nhận xét chốt lại . - Yêu cầu đọc thầm lại bài tác giả bài Quốc tế ca nói về nội dung bài văn. 4/ Củng cố - Cho hs nhắc lại tựa bài - Cho HS nêu lại quy tắc cách viết hoa tên riêng nước ngoài . - Giáo viên nhận xét chốt lại. 5. Nhận xét -dặn dò - Gv nhận xét tiết học - Chuẫn bị bài học tiết sau . 6. - HS lên bảng viết. - Nhận xét bạn.. - HS lắng nghe. - HS nhắc lại - 1 học sinh đọc to. - HS trả lời - Cả lớp đọc thầm. - HS viết bảng - HS viết chính tả vào vở - HS tự soát lỗi - Lớp đổi vở soát lỗi - 1 HS đọc to yêu câu bài. - HS thực hiện bài tập. - Lớp nhận xét sửa bài.. - Học sinh thực hiẽn. - Học sinh nêu lại. - 3-4 học sinh nêu. - Hs lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG.. T 51 I- Mục tiêu: Giúp HS: Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc . Hiểu nghĩa từ Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1,2,3. II- Chuẩn bị:. Bút dạ và 2 tờ giấy khổ to. III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Ổn định tổ chức: - Hát vui. 2. Bài cũ: - Hỏi lại tựa bài tiết trước. - Học sinh trả lời. -Cho HS lại nội dung cần ghi nhớ về liên kết câu bằng - HS thực hiện theo yêu cầu. cách thay thế từ ngữ và làm bài tập 2, 3. - Nhận xét. - Nhận xét chung. 3- Bài mới HĐ1:Bài tập 2. -Cho HS đọc yc. -Giao việc, phát bút dạ và phiếu cho các nhóm. - Học sinh nêu lại. -Cho HS làm bài theo nhóm. -Cho HS trình bày. -HS đọc thành tiếng, lớp đọc - Nhận xét chốt lại. thầm. Truyền có nghĩa là trao lại cho Truyền nghề, truyến ngôi,-HS làm theo nhóm. -Đại diện nhóm dán phiếu người khác(thường thuộc thế truyền thống. làm bài lên bảng. hệ sau) -Lớp nhận xét. Truyền có nghĩa là lan rộng Truyền bá, truyền hình, truyền hoặc làm lan rộng ra cho tin, truyền tụng nhiều người biết Truyền có nghĩa là nhập Truyền máu, truyền nhiễm. vàohoac85 đưa vào cơ thể -HS đọc thành tiếng, lớp đọc người. thầm. HĐ2: Bài tập 3. - Cho HS đọc yc bài tập. - GV nhắc lại yc. -HS làm việc theo nhóm, - Cho HS làm bài, trình bày kết quả. phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, chốt lại: + Từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc có trong đoạn văn: các vua Hùng, cậu bé -Lớp nhận xét. làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản. + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thưở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vườn cà bên Sông Hồng, … 4-Củng cố: - Cho hs nhắc lại tựa bài - Cho HS đọc lại BT3 . 5. Nhận xét, Dặn dò GV :Nhận xét tiết học.. - Học sinh nêu lại. - Học sinh đọc.. Toán CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ.. T 127 I- Mục tiêu:Giúp HS: - Thực hiến phép chia thời gian cho một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - Cả lớp làm được BT1 . * HS khá, giỏi giải BT2 II- Chuẩn bị: -GV:bảng phụ, phấn màu. -HS: vở bài tập toán 5. III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Ổn định tổ chức, 2. Bài cũ : - Giáo viên hỏi lại tựa bài trước. - Cho HS làm lại bài tập 2 phần nhân số đo thời gian. 3- Bài mới : * Giới thiệu bài: - VD1: -GV nêu bài toán như sgk trang 136. Hỏi: Muốn biết thời gian trung bình đấu 1 ván cờ ta làm phép tính gì? -Giới thiệu đây là phép chia số đo thời gian. -GV hướng dẫn HS đặt tính và tính: ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị cho số chia. Sau mỗi kết quả ta viết kèm đơn vị đo ở thương. - Ta đặt tính rồi tính . 42 phút 30 giây 3 12 14 phút 10 giây 1 30 giây 00 8. - Hát vui. - Học sinh trả lời. - Học sinh thực hiện.. - Học sinh nêu lại. - HS lắng nghe. - HS trả lời. - HS theo dõi cách thực hiện..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Vậy 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây b) VD2: - GV nêu bài toán như sgk. -Yc HS nêu phép tính cần thực hiện. -Cho HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và thực hiện. -Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính. -Yc HS nhận xét từng bước tính. -GV xác nhận kết quả, cho HS nhắc lại cách làm. -GV kết luận. - GV cho HS đặt tính và tính .7 giờ 40 phút chia : 4 = ? 7 giờ 40 phút 4 3 giờ180 phút 1 giờ 55 phút 220 phút 20 0 Vậy 42 phút 30 giây : 4 = 1 giờ 55 phút -Luyện tập: Bài 1: - Yc HS đọc đề bài. - Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở. - Yc HS nêu cách thực hiện. - GVnhận xét. a/ 24 phút 12 giây : 4 = 6 phút 3 giây b/ 35 giờ 40 phút : 5 = 7 giờ 8 phút c/ 10 giờ 48 phút : 9 = 1 giờ 12 phút d/ 18,6 phút : 6 = 3,1 phút Bài 2:-Yc HS đọc đề bài. - Muốn biết làm 1 dụng cụ hết bao nhiêu thời gian cần biết yếu tố nào? - Tính thời gian làm hết 3 dụng cụ bằng cách nào? - Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở. - Cho HS trình bày, lớp nhận xét. Thời gian người đó làm xong 3 dụng cụ là : 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Thời gian người đó làm xong 1 dụng cụ là : 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút 9. - HS lắng nghe. - HS ghi nhớ. - HS thảo luận. - HS làm bài. -HS nhận xét.. -HS đọc đề. -HS làm bài. -HS trình bày, nhận xét.. -HS đọc đề, tìm hiểu Yc. -. -Làm bài cá nhân. -Chữa bài.. - Học sinh nêu lại..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Đáp số : 1 giờ 30 phút -Yc HS nêu cách trình bày phép tính trong bài toán có lời văn. 4- Củng cố: - Cho hs nhắc lại tựa bài . - Cho HS thi giải BT sau : 9 giờ 30 phút : 2 = ? - Nhận xét tổng kết. 5. Nhận xét, Dặn dò : GV :Nhận xét tiết học. - Học sinh thực hiện bài tập.. Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2016 T52. Tập đọc HỘI THI THỔI CƠM Ở ĐỒNG VÂN.. I- Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả . - Hiểu nội dung và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc .(trả lời được các hỏi trong SGK) . GDMT: bảo vệ mội trường nước và không khí . II- Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ trong sgk. III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV 1- Ổn định tổ chức, 2. Bài cũ : - Hỏi lại tựa bài trước. - Gọi HS đọc bài Nghĩa thầy trò và trả lời câu hỏi. 3- Bài mới Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài : a)Luyện đọc: - GV cho 2 HS đọc cả bài. - GV treo tranh minh hoạ, cho HS quan sát và nói về nội dung bức tranh. -HS đọc nối tiếp đoạn. GV sửa lỗi về đọc cho HS. Luyện đọc những từ khó:trẩy, thoăn thoắt, 10. Hoạt động của HS - Hát vui. - Học sinh trả lời. - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.. - Nêu lại. tựa bài.. -2 HS đọc, lớp đọc thầm. - HS quan sát tranh..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> bóng nhẫy, một giờ rưỡi, ... - Cho 1 HS đọc cả bài. -GV đọc diễn cảm toàn bài. b)Tìm hiểu bài: - Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn1. Hỏi:+ Hội thi thổi cơm ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? + Hội thi bắt nguồn từ cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt Cổ bên bờ sông Đáy xưa. - Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2. + Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm? - Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 3. +Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp ăn ý, nhịp nhàng với nhau.? Trong khi một thành viên của đội lo việc lấy lữa, những người khác mỗi người một việc. Người ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, người lấy thóc, người giần sàn thành gạo, có lữa người ta lấy nước nấu cơm, vừa nấu cơm các đội vừa đan xen uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ của người xem. - Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 4. +Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi của dân làng? +Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong đời sống văn hoá của dân tộc? - GV chốt lại. Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hóa dân tộc. c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - GV cho HS tiếp nối đọc toàn bài. - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm một đọan tiêu biểu trong bài -Một vài HS thi đọc trước lớp. GV sửa chữa uốn nắn, nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. 4.Củng cố - Cho HS nhắc lại tựa bài 11. - HS đọc nối tiếp đoạn. -1HS đọc toàn bài, 1HS đọc chú giải. -HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, trả lời. -1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, trả lời.. -1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, trả lời.. -1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, trả lời.. -HS lắng nghe. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc - HS thi đọc, lớp nhận xét. - Học sinh nêu lại. - Học sinh nêu..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - GV hỏi HS: Em hãy nêu ý nghĩa bài văn. GDMT: bảo vệ mội trường nước và không khí 5. Nhận xét, dặn dò GV nhận xét tiết học, HS về nhà chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP. I- Mục tiêu: Giúp HS: - Nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế . -Cả lớp làm được BT1c,d ; 2a,b ; 3 ; 4. * HS khá, giỏi giải được BT1a,b ; 2c,d .. II- Chuẩn bị: - GV: bảng phụ, phấn màu. - HS: vở bài tập toán 5. III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Ổn định tổ chức, 2. Bài cũ : - Cho HS làm lại bài tập 2 tiết 127 4 giờ 15 phút x 3 = ? 3 năm 10 tháng : 2 = ? - GV nhận xét . - Nhận xét chung. 2- Bài mới Luyện tập: Bài 1:Gọi HS đọc đề bài. - 4 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vở. - Chữa bài: *a/ ( 3 giờ 15 phút x 3 = 9 giờ 42 phút b/ 36 phút 12 giây : 3 = 12 phút 4 giây) c/ 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây d/ 14 giờ 28 phút: 7 = 2 giờ 4 phút Yc HS nhận xét. -GV nhận xét, cho điểm. Bài 2: Gọi 1 HS đọc yc đề bài. -Yc 4 HS lên bảng làm, lớp làm vở. -Hỏi: Hãy nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong mỗi ý a, b, d. -Yc HS trình bày kết quả. -Cho HS nhận xét. -GV đánh giá. 12. - Hát vui.. - 2 Học sinh lên bảng làm bài.. - Học sinh nhắc lại. -HS đọc đề. -4 HS lên bảng làm. -HS trình bày cách tính và tính. - Lớp nhận xét.. -HS đọc đề và làm bài. -HS nêu: + Thực hiện trong ngoặc đơn rồi.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> a/ (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút ) x 3 = = 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15 phút b/ 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3 = = 3 giờ 40 phút + 7 giờ 15 phút = 10 giờ 55 phút *c/ (5 phút 55 giây + 6 phút 21 giây ) : 4 = 12 phút 16 giây : 4 = 3 phút 4 giây *d/ 12 phút 3 giây x 2 + 4 phút 12 giây : 4 = 24 phút 6 giây + 1 phút 3 giây = 25 phút 9 giây Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài. -Thảo luận nhóm đôi tìm cách làm. - Gọi HS nêu cách làm. - Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở. -Yc HS trình bày kết quả. -Cho HS nhận xét. -GV đánh giá. Số sản phẩm làm trong hai lần là : 7 + 8 = 15 (SP) Thời gian làm 15 sản phẩm là : 1giờ 8 phút nhận x 15 = 17 giờ Đáp số : 17 giờ Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Bài toán yc gì? -Yc HS làm bài vào vở. -Yc HS nối tiếp trình bày kết quả. -Cho HS nhận xét. 4,5 giờ > 4 giờ 15 phút 8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3 26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút 4-Củng cố: - Cho hs nhắc lại tựa bài - Cho HS thi giải BT sau : 1 giờ 12 phút x 3 = ? - Tổng kết trò chơi. 5. Nhận xét, dặn dò GV :Nhận xét tiết học.. nhân. + Thực hiện phép nhân trước phép cộng sau. + Thực hiện trong ngoặc đơn trước ngoài ngoặc đơn sau. + Thực hiện phép nhân và chia trước, cộng sau.. - Lớp nhận xét. - HS đọc đề bài. - HS trả lời. - HS làm bài. - HS chữa bài.. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - HS trả lời. - HS làm bài. - HS chữa bài.. - Nhắc lại tựa bài.. Khoa học T 52 SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA. I- Mục tiêu: Giúp HS biết : 13.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ gió, hoa thụ phấn nhờ côn trùng . II- Chuẩn bị: - Sưu tầm các loại hoa. - Các hình minh hoạ sinh. - Sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính. III- Các hoạt động dạy học : : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Ổn định tổ chức, 2. Bài cũ : - Hỏi lại tựa bài trước. - Cho HS đọc tóm tắt bài Cơ quan sản của thực vật có hoa và trả lời câu hỏi . - Gv nhận xét. 3- Bài mới HĐ1:Thực hành làm bài tập xử lí thông tin trong sgk: -GV cho HS làm việc theo cặp: Cho HS đọc thông tin trang 106 sgk và: + Chỉ vào hình 1 dể nói với nhau về: Sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả. - Đại diện một số HS trình bày, HS nhận xét , bổ sung. - HS làm các bài tập trang 106 sgk -GV kết luận: (1 - a, 2 - b, 3 -b, 4 - a, 5 - b) HĐ2: Trò chơi “Ghép chữ vào hình”: -Cho HS chơi theo nhóm: GV phát cho các nhóm sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng tính và các thẻ từ có ghi sẵn chú thích.Các nhóm thi đua gắn các chú thích vào hình cho phù hợp và mang lên bảng trình bày. - Từng nhóm giới thiệu sơ đồ của nhóm mình. -GV nhận xét khen nhóm làm nhanh và đúng. HĐ3: Thảo luận: - Các nhóm thảo luận câu hỏi trang 107 sgk: + Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ gió và một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng mà bạn biết. + Bạn có nhận xét gì về màu sắc hoặc huơng thơm của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió? - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát hình trang 107 sgk và các hoa sưu tầm được, đồng thời chỉ ra hoa thụ phấn nhờ gió, 14. - Hát vui - Học sinh thực hiện.. - Nêu lại. - HS quan sát và trả lời. - HS trình bày,nhận xét, bổ sung.. -HS chơi theo nhóm. - Đại diện nhóm giới thiệu -HS thảo luận nhóm, trả lời.. - HS làm việc theo nhóm..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> hoa thụ phấn nhờ côn trùng. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. 4-Củng cố - Cho HS nhắc lại tựa bài - Cho HS kể tên một số loại hoa thụ phấn nhờ côn trùng và thụ phấn nhờ gió . 5, Dặn dò: GV :Nhận xét tiết học Về nhà :HS xem lại bài, sưu tầm một số tranh ảnh hay vật thật về hoa thụ phấn nhờ gió hoặc nhờ côn trùng, chuẩn bị bài sau.. - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung. - Học sinh nêu lại. - Học sinh kể. Tập làm văn T 51. TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI. I- Mục tiêu: Giúp HS: - Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch. - Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch. - Rèn kĩ năng viết và diễn kịch. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục - Kĩ năng tự nhận thức (nhận thức về sự bình đẳng nam nữ). - Giao tiếp, ứng xử phù hợp giới tính. - Ra quyết định. III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Gợi tìm, kích thích suy nghĩ sáng tạo của học sinh. - Trao đổi trong nhóm nhỏ. - Đóng vai. IV- Chuẩn bị: - GV:tranh minh hoạ phần sau truyện Thái sư Trần Thủ Độ - HS: Một số vật dụng để diễn kịch. V- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Ổn định tổ chức 2. Bài cũ - Hỏi lại tựa bài cũ. - HS phân vai đọc lại màn kịch Xin thái sư tha cho. - Nhận xét ghi. - Nhận xét chung. 2- Bài mới Bài tập 1: 15. - Hát vui - Học sinh trả lời. - Học sinh phân vai đoc..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Cho HS đọc yc bài tập. - GV giao việc: HS đọc thầm đoạn trích và chú ý đến lời đối thoại trong đoạn trích. Bài tập 2: - Cho HS tiếp nối đọc BT2. - GV giao việc: Mỗi HS đọc thầm tất cả BT 2, viết tiếp lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch. - Cho HS làm việc theo nhóm 5 . - Cho HS trình bày. - GV nhận xét. Bài tập 3: - GV cho HS các nhóm phân vai để luyện đọc - Các nhóm thi đọc. - Gv cùng HS nhận xét,bầu chọn nhóm đọc hay. 4-Củng cố, - Cho hs nhắc lại tựa bài - Cho HS đọc lại đoạn kịch nhóm mình viết KNS: trong quá trình giao tiếp các em cần nên lễ phép và tôn trong người giáo tiếp với mình dù người đó là nam hay nữ….. 5. Nhận xét, dặn dò GV :- Nhận xét tiết học.. - Nhắc lại tựa bài. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - HS thực hiện yc. - 3 HS tiếp nối đọc, cả lớp đọc thầm. -HS thực hiện yc. - HS làm bài theo nhóm 5 trên bảng nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - Lớp nhận xét. - HS đọc yc của BT, lớp đọc thầm. - Các nhóm luyện đọc. - Các nhóm thi đọc. - Lớp nhận xét. - Học sinh nêu lại. - Học sinh đọc lại.. Địa Lí CHÂU PHI “tiếp theo”. I- Mục tiêu: Giúp HS: - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân Châu Phi : + Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen. + Trồng cây công ngiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản . - Nêu được một số đặc điểm nội bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các cong trình kiến trúc cổ. - Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập. GD MT : Bảo vệ nguồn nước ở quê em . II- Chuẩn bị: - Bản đồ kinh tế châu Phi. Các hình minh hoạ sgk. Phiếu học tập của HS. III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Ổn định tổ chức 2, Bài cũ :. - Hát vui. 16.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Yêu cầu học sinh nêu lại tựa bài trước, - Gọi 3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi về châu Phi. - Nhận xét chung. 3- Bài mới - HĐ1:Dân cư châu Phi: -Yc HS làm việc cá nhân, mở trang 103, đọc bảng số liệu về diện tích và dân số các châu lục: + Nêu số dân châu Phi + So sánh số dân Châu Phi với các châu lục khác. + Người dân châu Phi sinh sống chủ yếu ở vùng nào? - GV cho HS trình bày. - GV kết luận. - HĐ2: Kinh tế châu Phi: -GV cho HS làm việc theo cặp để trao đổi và hoàn thành bài tập sau. a)Châu Phi là châu lục có nền kinh tế phát triển b)Hầu hết các nước châu Phi chỉ tập trung vào khai thác khoáng sản và trồng cây công nghiệp nhiệt đới. c) Đời sống người dân châu Phi còn rất nhiều khó khăn. - Gọi HS trình bày, bổ sung. - GV nhận xét. - Yc HS nêu và chỉ trên bản đồ các nước châu Phi có nền kinh tế phát triển hơn cả. - GV kết luận. HĐ3: Ai Cập: - Yc HS làm việc theo nhóm cùng đọc sgk, thảo luận để hoàn thành bảng thống kê về AI Cập. - GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. - GV tổng kết. 4-Củng cố, - Cho hs nhắc lại tựa bài .. 17. - Học sinh trả lời. - Học sinh trả lời câu hỏi.. - Học sinh nêu lại. - HS thực hiện theo Yc.. - HS trình bày.. - HS làm việc theo cặp và trả lời. a) sai, b) đúng, c) đúng -HS trình bày, nhận xét, bổ sung. -HS lắng nghe. - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - HS trả lời..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> T 26. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.. I- Mục tiêu: Giúp HS: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam ; hiểu nội dung chính của câu chuyện . II- Chuẩn bị: -Sách, báo,truyện có nội dung như bài học yêu cầu. III- Các hoạt động dạy học : : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Ổn định tổ chức 2., Bài cũ : - Giáo viên hỏi tựa bài tiết trước. - 2 HS kể chuyện Vì muôn dân và trả lời câu hỏi. 2- Bài mới * Hướng dẫn kể chuyện: - GV chép đề bài lên bảng lớp. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng. Đề bài:Hãy kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộcViệt Nam. - Cho HS đọc gợi ý trong sgk. - Gv lưu ý HS: các câu chuyện trong phần gợi ý là những câu chuyện đã học. Các em có thể kể chuyện không có trong sách nhưng đúng chủ đề. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS. * Kể chuyện: a)-Kể trong nhóm: -Cho HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. b)- Thi kể chuyện trước lớp: -Cho đại diện các nhóm thi kể. -GV nhận xét, chốt lại. 4- Củng cố - Cho hs nhắc lại tựa bài . - Cho HS nêu lại nội dung . 5, Dặn dò. - Hát vui. - Học sinh trả lời. - Học sinh kể chuyện.. - Học sinh nhắc lại. -HS đọc đề.. -3 HS nối tiếp đọc.. -1 số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. -HS kể theo nhóm đôi. Sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. -Đại diện nhóm thi kể, nêu ý nghĩa câu chuyện. -Lớp nhận xét - Học sinh nêu lại. - Học sinh nêu lại.. 18.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> GV:Nhận xét tiết học. Về nhà :HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần 27. Thứ năm ngày 10 tháng 3 năm 2016 Toán LUYỆN TẬP CHUNG. I- Mục tiêu: Giúp HS: Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế . - Cả lớp làm được BT1 , 2a , 3 , 4 dòng 1,2 . . * HS khá ,giỏi giải BT2b , 4 dòng 3,4. II- Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ, phấn màu, các bảng nhóm, phiếu học tập. - HS: vở bài tập toán 5. III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Ổn định tổ chức 2., Bài cũ - Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước. - Gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập tiết trước: 3- Bài mới : Luyện tập: Bài 1:Gọi 1 HS đọc đề bài. - Yc HS tự làm bài, 4 HS lên bảng làm. - Yc HS nêu cách làm. - Gọi HS nhận xét bài của bạn. - GV chữa bài, nhận xét. a/ 17 giờ 35 phút + 4 giờ 15 phút = 21 giờ 55 phút b/ 45 ngày 23 giờ - 24 ngày 17 giờ = 21 ngày 6 giờ c/ 6 giờ 15 phút x 6 = 36 giờ 90 phút = 37 giờ 30 phút d/ 21 phút 15 giây : 5 = 4 phút 15 giây. Bài 2: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Yc HS tự làm bài, 2 HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét bài của bạn. - yc HS so sánh 2 dãy tính trong mỗi phần. - Vì sao có kết quả khác nhau. - Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong dãy tính. 19. - Hát vui. - Học sinh trả lời. - Học sinh lên thực hiện bài tập.. - Học sinh nêu lại tựa bài. - HS đọc yc.. - HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng làm,HS chữa bài, nhận xét.. ] - HS đọc đề. - HS làm bài. - HS chữa bài, nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - GV chữa bài, nhận xét. a/ ( 2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút ) x3 = 5 giờ 45 phút x 3 = = 15 giờ 135 phút = 17 giờ 15 phút 2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút x3 = 2 giờ 30 phút + 9 giờ 45 phút = 11 giờ 75 phút = 12 giờ 15 phút * b/ (5 giờ 20 phút + 7 giờ 40 phút ) : 2 = 13 giờ : 2 = 6 giờ 30 phút 5 giờ 20 phút + 7 giờ 40 phút : 2 = 5 giờ 20 phút + 3 giờ 50 phút = 9 giờ 10 phút . - Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài, tóm tắt. - Yc HS thảo luận nhóm đôi cách làm. - Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở. - HS nêu cách làm. - Yc HS nhận xét. - GV nhận xét kết luận. Khoanh câu B Bài 4: Yc HS đọc đề bài. - Yc HS đọc thời gian đến và đi của từng chyến tàu. - Yc mỗi tổ thảo luận làm 1 trường hợp. - HS đọc bài làm. - Cho HS nhận xét. Thời gian từ Hà Nội đến Hải Phòng là : 8 giờ 10 phút – 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút Thời gian từ Hà Nội đến Lào Cai là : (24 giờ - 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ * Thời gian từ Hà Nội đến Hải Triều là : 17 giờ 25 phút – 14 giờ 20 phút = 3 giờ 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng là 11 giờ 30 phút – 5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phút 4-Củng cố - Cho hs nhắc lại tựa bài - Cho HS tự cho ví dụ và giải 5. Nhận xét, Dặn dò: GV :Nhận xét tiết học. 20. - HS trả lời.. - HS đọc đề, thảo luận nhóm tìm cách làm. - HS làm, nhận xét.. - HS đọc đề. - HS đọc. -HS thảo luận, làm bài, nhận xét.. - HS nêu lại. - HS cho ví dụ..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> T52. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU. I- Mục tiêu: Giúp HS: Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng để thay thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lập lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2; bước đầu viết được đoạn văn theo yêu cầu của BT3. II- Chuẩn bị: - GV: Một số tờ giấy khổ to và bút dạ. - HS: vở bài tập TV 5 tập 2. III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV 1- Ổn định tổ chức 2, Bài cũ - Hỏi lại tựa bài tiết trước. - Cho 2 HS làm BT của tiết Luyện từ và câu trước. - Nhận xét. - Nhận xét chung. 3- Bài mới : Bài tập: Bài 1: Gọi HS đọc bài tập. - GV giao việc: HS đọc đoạn văn, chỉ rõ người viết đã dùng những từ ngữ nào để chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương, chỉ rõ tác dụng của việc dùng nhiều từ ngữ để thay thế. -Cho HS làm bài. -Cho HS trình bày, nhận xét. -GV nhận xét, chốt lại. + Các từ ngữ chỉ Phù Đổng Thiên Vương là: Phù Đổng Thiên Vương, Tráng sĩ ấy,Người trai làng Phù Đổng. + Tác dụng của việc dùng từ thay thế: tránh lặp lại từ, giúp cho việc diễn đạt sinh động hơn, rõ ý ma vẫn bảo đảm sự liên kết. Bài 2:Gọi HS đọc yc của bài tập. - GV nhắc lại yc. - Cho HS làm bài, 2 HS làm trên phiếu lớn. - Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại 4-Củng cố, 21. Hoạt động của HS - Hát vui. - Học sinh trả lời. - Học sinh làm bài.. - Nêu lại tựa bài. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.. - HS làm bài vào vở BT, 1 HS lên làm trên bảng phụ. -Lớp nhận xét. - HS lắng nghe.. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe - HS làm bài. -Một số HS phát biểu ý kiến. -HS nhận xét...
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Cho hs nhắc lại tựa bài - Cho HS đọc lại BT3. 5. Nhận xét, dặn dò GV :Nhận xét tiết học. - Học sinh nêu lại. - Học sinh nêu lại.. Lịch sử T 26. CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”.. I- Mục tiêu :Giúp HS nêu được: - Từ ngày18 đến ngày 30- 12- 1972,đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội. - Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng làm nên một “Điện Biên Phủ trên không”. - Ham học hỏi, hiểu biết về lịch sử dân tộc. II- Chuẩn bị: - GV:bản đồ thàmh phố Hà Nội, hình minh hoạ trong sgk. - HS:Phiếu học tập. III- Các hoạt động dạy học :] Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1- Ổn định, 2. Bài cũ : - Hỏi lại tựa bài cũ. - Gọi 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi của bài: Đường Trường Sơn. - Nhận xét ghi em. - Nhận xét chung. 2- Bài mới : + Tìm hiểu bài. a)- Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội: -GV Yc HS làm việc cá nhân,đọc sgk và trả lời các câu hỏi: + Nêu tình hình của trên mặt trận chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. +Nêu những điều em biết về máy bay B52. +Đế quốc Mỹ âm mưu gì trong việc dùng máy bay B52. -Cho HS trình bày. -GV nhận xét, kết luận. b)- Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến: -GV cho HS thảo luận nhóm: 22. - Hát vui. - Học sinh trả lời. - Học sinh trả lời.. - Học sinh nêu lại.. - HS đọc sgk, trả lời vào phiếu học tập. -Mỗi vấn đề 1 HS phát biểu, HS khác bổ sung..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> + Cuộc chiến đấu chống máy bay Mỹ phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà Nội bắt đầu và kết thúc vào ngày nào? +Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12 năm 1972 trên bầu trời Hà Nội. + Kết quả của cuộc chiến đấu. -GV cho HS báo cáo kết quả. -GV chốt lại. c)-Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mỹ phá hoại: -GV cho HS thảo luận để tìm hiểu ý nghĩa của cuộc chiến đấu: +Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mỹ phá hoại của nhân dân miền Bắc là chiến thắng Điện Biên Phủ trên không? -GV nêu ý nghĩa. 4-Củng cố: - GV:Cho HS phát biểu cảm nghĩ về bức ảnh máy bay Mỹ bị bắn rơi ở ngoại thành Hà Nội. GV tổng kết bài. 5. Nhận xét, Dặn dò Nhận xét tiết học. Về nhà: HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau.. -HS thảo luận nhóm 4, ghi ý kiến vào phiếu học tập.. -Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét. - HS thảo luận trả lời.. - Học sinh phát biểu.. Thứ sáu ngày 11 tháng 3 năm 2016 T130. Toán VẬN TỐC.. I- Mục tiêu: Giúp HS: - Có khái niệm ban đầu về vân tốc, đơn vị đo diện tích. - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. - Cả lớp giải được các BT1; 2 . * HS khá , giỏi giải BT 3 . II . Chuẩn bị III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Ổn định tổ chức, 2. Bài cũ : - Viết số thích hợp vào chỗ trống: 2 phút 5 giây =…giây, 135 phút = …giờ, 3 giờ 10 phút= … phút, 95 giây =…phút. - Nhận xét chung. 3- Bài mới 1- Giới thiệu khái niệm vận tốc: 23. - Hát vui. - Học sinh lên thực hiện. - Lớp nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> a) Bài toán 1:Nêu bài toán sgk ,yc HS suy nghĩ tìm cách giải. - Gọi HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ và giải - GV: Mỗi giờ ôtô đi được 42,5 km. Ta nóivận tốc của ôtô là 42,5 km/ giờ. - Yc HS nhắc lại. - Vậy vận tốc của ôtô là: 170 : 4 = 42,5 (km/giờ ) Quãng đường : Thời gian = Vận tốc - Hãy nêu cách tính vận tốc của một chuyển động. - GV gắn phần ghi nhớ lên bảng. Nếu quãng đường là s, thời gian là t, vận tốc là v, công thức tính vận tốc là: v =s : t. - Gọi HS nhắc lại cách tìm vận tốc và công thức tính vận tốc. b) Bài toán 2:- Yc HS đọc đề bài. - Yc 1HS lên bảng làm,lớp làm vở. - Gọi HS nhận xét bài bạn. 2-Thực hành: Bài 1:Gọi HS đọc đề bài. -Yc HS làm bài vào vở. - Gọi 1HS lên bảng làm. -Yc HS nhận xét. + Muốn tính vận tốc ta làm ntn? + Đơn vị của vận tốc trong bài là gì? Vận tốc của xe máy là : 105 : 3 = 35 (km/giờ) Đáp số : 35 km/giờ Bài 2: Gọi HS đọc đề bài, tự làm. -Yc 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở. - Hãy nêu công thức tính vận tốc. -GV đánh giá, cho điểm. Vận tốc của máy bay là : 1800 : 2,5 = 720 (km/giờ) Đáp số : 720 km/giờ Bài 3: Gọi HS đọc đề bài, tóm tắt. -Yc 1HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở. - Đơn vị của vận tốc ở bài này là gì? Đổi : 1 phút 20 giây = 80 giây Vận tốc của người đó là : 400 : 80 = 5 (m/giây) Đáp số : 5 m/giây 24. - Học sinh nhắc lại.. - HS đọc đề bài, suy nghĩ tìm cách làm. - -HS làm bài. - HS nhắc lại. - HS ghi vở, đọc nhẩm cách tính vận tốc. - HS nhắc lại. - HS đọc đề. - HS làm bài. - HS nhận xét. - Học sinh đọc đề bài. - HS làm bài. - HS nhận xét. +Lấy q. đường chia cho thời gian. + Km/ giờ - HS đọc đề bài. - - HS làm bài. - HS nêu.. -HS đọc đề, thực hiện Yc -HS làm bài. -HS trình bày, lớp nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> 4-Củng cố - Cho hs nhắc lại tựa bài - Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức tính Vận tốc. - Chốt lại. 5, Dặn dò : GV :Nhận xét tiết học.. T 52. - Học sinh nêu lại. - Học sinh nêu qui tắc.. Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT.. I- Mục tiêu: Giúp HS: Biết rút kinh nghiệm và sữa lỗi trong bài; viết lại được một đoạn văn trong bàicho đúng hoặc hay hơn . II- Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi 5 đề bài, một số lỗi điển hình HS mắc phải III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1/ Ổn định - Hát vui 2/ Kiểm tra - Cho HS đọc máng kịch giữ nghiêm phép nước - 3 HS tiết trước . - GV nhận xét 3/ Bài mới a/ GT : Trong tiết học hôm nay các em sẽ được nghe - Hs lắng nghe và sữa chữa viết lại một đoạn của bài văn tả đồ vật . b/ Nhận biết kết quả bài làm của HS . - Hs nhắc lại - GV mở bảng phụ đã viết 5 đề bài của tiết kiểm tra viết (tả đồ vật)một số lổi điển hình . * Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp. - Những ưu điểm chính . - Những thiếu sót hạn chế. - HS chú ý lắng nghe ghi *Thông báo điểm cụ thể. nhận lại c/ Hướng dẫn HS chữa lỗi . - GV trả bài cho HS . *Hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài . - Cho HS lên bảng chữa lỗi . - Cho cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng. - 3 HS lên bảng - GV nhận xét chửa lại cho đúng. - Theo cặp * Hướng dẫn HS chửa lỗi trong bài . - Cho HS đọc lời nhận xét phát hiện lỗi trong bài làm và sửa lỗi. - 3 HS đọc phần nhận xét 25.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Gv theo dõi kiểm tra HS làm việc . d/ Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay. - GV đọc những đoạn văn , bài văn hay cho cả lớp tham khảo để học tập cách viết của bạn . e/ HS viết lại một đoạn văn cho hay hơn . - Cho HS chọn một đoạn viết chưa đạt viết lại cho hay hơn. - Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn mình viết . - GV nhận xét ghi điểm . 4/ Củng cố -dặn dò - Cho HS nhắc lại tựa bài . - Cho HS đọc lại đọan văn mình viết . - Gv nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài và hoàn thành lại vào vở . - Chuẩn bị bài tiết sau . SHTT: SINH HOẠT ĐỘI (Do Đội tổ chức). 26. - Đổi bài KT chửa lỗi - HS trao đổi tìm hiểu ra cái hay cái đúng - HS tự chọn đoạn văn viết lại - 4- HS nối tiếp đọc - 1hs - 3hs đọc - Hs lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Tuần 27 Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2016 Tập đọc : tiết 53 Tranh làng Hồ I. Mục tiêu :- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý và duy trì những nét đẹp truyền thống của dân tộc. II. Đồ dùng dạy học : Tranh III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài : Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và nêu nội dung của bài. - GV nhận xét . 3. Bài mới: . Giới thiệu bài: - Ghi bảng. a. Luyện đọc: - Mời 1 HS giỏi đọc. - HD chia đoạn. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó. Cho HS đọc đoạn trong nhóm. - Mời HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - Cho HS đọc đoạn 1: + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam. - Cho HS đọc đoạn còn lại: + Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ. Hoạt động của trò 2 - 3 HS đọc và nêu nội dung bài.. 1HS đọc - 3 đoạn(mỗi lần xuống dòng là một đoạn). + Lần 1: đọc kết hợp luyện phát âm + Lần 2: đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc đoạn theo cặp 1 - 2 HS đọc toàn bài.. + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh vẽ tố nữ. +, Đề tài trong tranh làng Hồ - Màu đen không pha bằng thuốc mà … + Rất có duyên, tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ, đã đạt tới sự trang trí… + Vì những nghệ sĩ dân gian làn Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh, và vui tươi. +, Nết đặc sắc trong tranh làng Hồ. - HS đọc. - HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm.. 27.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> có gì đặc biệt? + Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ. + Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?. HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - HS thi đọc. Nội dung : Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo. - HS nêu lại ND bài.. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Mời HS nối tiếp đọc bài. - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn. Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ ngày con ít tuổi…hóm hỉnh và vui tươi trong nhóm. - Thi đọc diễn cảm. - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - GV đặt câu hỏi rút ra nội dung bài. Cho HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau. Toán : T131 Luyện tập I. Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm được các BT 1, 2, 3. HS khá, giỏi làm được cả BT4. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập. II. Chuẩn bị: SGK ,giáo án. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của thầy 1.Ô ĐTC 2. Kiểm tra bài cũ: - Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - GV nhận xét. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Ghi bảng. b. Luyện tập Bài tập 1 : Tính - Mời 1 HS đọc bài toán.. Hoạt động của trò 1 - 2 HS nêu. HS đọc bài toán. Tóm tắt: 5 phút : 5250 m Vận tốc :…m/phút ? Bài giải: Vận tốc chạy của đà điểu là:. 28.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> 5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút.. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm vào nháp. - Mời 1 HS lên bảng làm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 2 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm bằng bút chì và SGK. Sau đó đổi sách chấm chéo. - Cả lớp và GV nhận xét.. HS nêu yêu cầu.Viết tiếp vào ô trống (theo mẫu): S 147km 210 m 1014 m t 3 giờ 6 giây 13 phút v 49 km/ giờ 35 m/ giây 78 m/ phút HS nêu yêu cầu. Bài giải: Quãng đường người đó đi bằng ô tô là: 25 – 5 = 20 (km). 1 Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 2 giờ hay 0,5 giờ Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ). 1 Hay 20 : 2 = 40 (km/giờ). Bài tập 3 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu.. Đáp số: 40 km/giờ. HS nêu yêu cầu. *Bài giải: Thời gian đi của ca nô là: 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1giờ 15 phút 1giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ.. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm bài vào vở. - Mời 1 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét *Bài tập 4 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Mời HS nêu cách làm. - Cho HS làm vào nháp. 1 HS khá làm vào bảng lớp - Cả lớp và GV nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò: - GV củng cố nội dung bài. - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.. Khoa học CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT. T 53 I. Mục đích – yêu cầu: - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm : vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. II. Đồ dng dạy-học - Hình ảnh và thông tin minh họa trang 108, 109. - Chuẩn bị theo nhóm : Một số hạt đậu gieo đang ở những giai đoạn khác nhau : Hạt mới ngâm ; hạt đã nảy mầm ; hạt đã lên 3,4 lá mầm. III.Các hoạt động dạy-học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 29.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> 1. Ô ĐTC 2. . Kiểm tra bi cũ: + Thế nào là sự thụ phấn? + Thế nào là sự thụ tinh? 3. Bài mới: a-Giới thiệu bài: - ghi tên bài. b. Giảng bài Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt. *.GV nêu nhiệm vụ: - GV treo ảnh hình 1 ; 2 lên bảng lớn để học sinh quan sát + Quan sát hạt đã ngâm được tách làm đôi, chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng? - GV nhận xét, kết luận: - Cấu tạo của hạt gồm 3 phần: vỏ; phôi và chất dinh dưỡng dự trữ (để nuôi phôi). GV nêu vấn đề: Hãy đọc kĩ bài tập 2 trang 108 và tìm xem mỗi thông tin trong khung chữ tương ứng với hình nào? - Gọi hs lên bảng dán chữ vào hình tương ứng.. - Nhận xét, kết luận : Các hình trên cho thấy quá trình cây con mọc lên từ hạt.. - 2HS trả lời. - HS thảo luận nhóm 4, từng học sinh chọn một hạt cây mới ngâm từ đêm hôm trước như hạt lạc, hạt đỗ … để quan sát. Các em có thể tách đôi hạt để quan sát bên trong ; chỉ cho bạn những gì mình thấy và chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng? - 4 HS đại diện các nhóm xung phong lên trình bày nội dung quan sát. Các nhóm khác không trình bày thì cho ý kiến bổ sung . + Cấu tạo của hạt gồm : vỏ, phôi, chất dinh dưỡng - HS ghi kết quả quan sát vào giấy nháp. - H 2b: Hạt phình ra vì hút nước, vỏ hạt nứt ra để rễ mầm nhú ra, cắm xuống đất. - H 3a: Xung quanh rễ mầm mọc ra nhiều rễ con. - H4e: Sau vài ngày, rễ mầm mọc nhiều hơn nữa, thân mầm lớn lên, dài ra và chui lên khỏi mặt đất. - H5c: Hai là mầm xoè ra, chồi mầm lớn dần và sinh ra các lá mới. - H6d: Hai lá mầm teo dần rồi rụng xuống, cây con bắt đầu đâm rễ, rễ mọc nhiều hơn. -HS trao đổi nội dung với bạn trong nhóm: - Đại diện nhóm lên trình bày cách gieo hạt (theo phương án tốt nhất đã chọn lựa) và đưa ra điều kiện cần cho việc nảy mầm. Điều kiện : nước, nhiệt độ thích hợp. - HS nêu: + H7a: Gieo hạt vào đất ẩm. + H7b: Thân mầm dài ra chui lên khỏi mặt đất mang theo 2 lá mầm, hai lá mầm xoè ra. + H7c: Cây con phát triển. + H7d: Cây lên cao, leo thành giàn rồi ra hoa. Hoa mướp có cả hoa cái lẫn hoa đực. Đó là kiểu sinh sản đơn tính + H7e: Cây có quả. + H7g: Trong quả, noãn phát triển thành hạt, hạt cứng dần. + H7h: Quả già, chín ; hạt cứng mang phôi, nhân. Hạt mướp già đem phơi khô thì có màu đen.. - Về nhà làm bài tập thực hành : chuẩn bị theo nhóm: vài ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng (ngắt và đặt trên đất ẩm).. Hoạt động 2. Điều kiện để hạt nảy mầm. - Cho hs thảo luận nhóm: -Nêu điều kiện để hạt nảy mầm. GV kết luận: Điều kiện để hạt có thể nảy 30.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> mầm được chính là độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng hay quá lạnh). Hoạt động 3: Quá trình phát triển thành cây của hạt: - GV nêu nhiệm vụ : quan sát hình 7 SGK trang 109 chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa, kết quả và cho hạt mới. * GV bổ 1 quả mướp già cho HS quan sát. 4. Củng cố -Giáo dục hs biết quý trọng những hạt giống.. Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2016 Chính tả (nhớ – viết) : Cửa sông I. Mục tiêu: - Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông. - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài ( BT2 ) . - Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. Đồ dùng daỵ học: Sgk, giáo án, … III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ô ĐTC 1 - 2 HS nhắc quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài. 2. Kiểm tra bài cũ. - HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài. - GV nhận xét. - HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung. 3. Bài mới: - HS nhẩm lại bài. a Giới thiệu bài: - Ghi bảng. - HS viết bản con: bạc đầu, thuyền, lấp loá,… b. Hướng dẫn HS nhớ – viết: - Mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ. + Bài thơ gồm 6 khổ thơ + Tình bày các dòng thơ thẳng hàng với nhau. - Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ + Viết hoa những chữ cái đầu dòng. để ghi nhớ. - HS viết bài. - GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ - HS soát bài. - HS còn lại đổi vở soát lỗi viết sai 31.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài: + Bài gồm mấy khổ thơ? + Trình bày các dòng thơ như thế nào? + Những chữ nào phải viết hoa? - HS tự nhớ và viết bài. - Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài. - GV thu một số bài để nhận xét. - GV nhận xét. b. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: Bài tập 2: - Mời một HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài. Gạch dưới trong VBT các tên riêng vừa tìm được; giải thích cách viết các tên riêng đó. - GV phát phiếu riêng cho 2 HS làm bài. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. GV mời 2 HS làm bài trên phiếu, dán bài trên bảng lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng. 4. Củng cố dặn dò: - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài. - Về chữa lỗi chính tả và chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét giờ học . Toán : T 132. Lời giải: Tên riêng Tên người: Cri-xtô-phô-rô, A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, Etmâm Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay. Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hima-lay-a, Niu Di-lân. Tên địa lí: Mĩ, Ân Độ, Pháp.. Cách viết Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối. Viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam.. QUÃNG ĐƯỜNG. I. Mục tiêu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - Thực hành tính quãng đường qua các BT1, 2. HS khá giỏi làm được cả BT3. - Giáo dục HS ý thức tích cực làm BT. II. Chuẩn bị: SGK, giáo án, … III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ô ĐTC 2. Kiểm tra bài cũ: 32.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Ghi bảng b. Giảng bài: + Bài toán 1: - GV nêu ví dụ. + Muốn tính quãng đường ô tô đó đi được trong 4 giờ là bao nhiêu km phải làm thế nào? - Cho HS nêu lại cách tính. + Muốn tính quãng đường ta phải làm thế nào? + Nếu gọi S là quãng đường, t là thời gian, V là vận tốc thì S được tính NTN? + Ví dụ 2: - GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện. Lưu ý HS đổi thời gian ra giờ. - Cho HS thực hiện vào giấy nháp. - Mời một HS lên bảng thực hiện. - Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc. c. Luyện tập: Bài tập 1 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm vào vở nháp. - 1Hs lên bảng - GV nhận xét.. Bài tập 2 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài. + Ta lấy vận tốc của ô tô đi được trong một giờ nhân với 4. Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ là: 42,5 ´ 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km. + Ta lấy vận tốc nhân với thời gian. + S được tính như sau: S = v ´t. - HS thực hiện: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đi được là: 12 ´ 2,5 = 30(km) Đáp số: 30km. HS nêu yêu cầu. Tóm tắt: Vận tốc : 15,2km/giờ Thời gian : 3 giờ Quãng đường :…km? Bài giải: Quãng đường ca nô đi được là: 15,2 ´ 3 = 45,6(km) Đáp số: 45,6km. HS nêu yêu cầu. Bài giải: Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường người đi xe đạp đi được là: 12,6 ´ 0,25 = 3,15(km) Đáp số: 3,15km. Cách 2: 1 giờ = 60 phút Vận tốc người đi xe đạp với đơn vị là km/ phút là 12,6 : 60 = 0,21(km/phút) Quãng đường người đi xe đạp đi được là: 0,21 ´ 15 = 3,15(km) Đáp số: 3,15km. HS nêu yêu cầu. *Bài giải: Xe máy đi hết số thời gian là: 11giờ – 8giờ 20phút = 2giờ 40phút = 160 phút Vận tốc xe máy với đơn vị là km/ phút là: 42 : 60 = 0,7 (km/phút) Quãng đường AB dài là: 160 ´ 0,7 = 112(km) Đáp số: 112km.. - Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng - Cho HS nhận xét. - Cả lớp và GV nhận xét. 33.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> *Bài tập 3 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm vào nháp. - Mời một HS khá lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò: - HS nối tiếp nhau nêu lại quy tắc tính quãng đường. - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học. Luyện từ và câu : T 53 Mở rộng vốn từ - Truyền thống I. Mục tiêu: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2). - HS khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập. II. Đồ dùng dạy học Sgk, giáo án, … III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ô ĐTC - 1 - 2 HS đọc đoạn văn viết ở tiết học trước 2. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc lại đoạn văn BT3 - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: Bài tập 1: a. Giới thiệu bài: - Ghi bảng. HS nêu yêu cầu. b. Giảng bài VD về lời giải : a. Yêu nước: Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh. Bài tập 1: b. Lao động cần cù: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - 1 HS nêu yêu cầu. c. Đoàn kết: Khôn ngoan đối đáp người ngoài - Cho HS thi làm việc theo nhóm Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. d. Nhân ái: Thương người như thể thương thân. 4, ghi kết quả vào bảng nhóm. - Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập. - Mời đại diện một số nhóm trình Bài tập 2: Lời giải: 1. cầu kiều 9. lạch nào bày. 2. khác giống 10. vững như cây - Cả lớp và GV nhận xét, kết 3. núi ngồi 11. nhớ thương luận nhóm thắng cuộc. 4. xe nghiêng 12. thì nên 5. thương nhau. 34. 13. ăn gạo.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> Bài tập 2: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV cho HS thi làm bài theo nhóm 4 vào phiếu bài tập. - Sau thời gian 5 phút các nhóm mang phiếu lên dán. - Mời một số nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.. 6. cá ươn 7. nhớ kẻ cho 8. nước còn. 14. uốn cây 15. cơ đồ 16. nhà có nóc. - HS lắng nghe .. Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2016 T54. Tập đọc: Đất nước. I. Mục tiêu: - Đọc rành mạch, lưu loát, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. - Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối). - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, có ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước ngày một tươi đẹp hơn. II. Đồ dùng dạy học Sgk, giáo án, … III. Các hoạt động dạy học. GV 1.Ô ĐTC 2. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài : Tranh làng Hồ và nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài ghi bảng. b. Luyện đọc:. HS 1 - 2 HS đọc và nêu nội dung. - Cả lớp theo dõi SGK - Mỗi khổ thơ là một đoạn. 35.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Mời 1 HS giỏi đọc. - Chia đoạn. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó. Cho HS đọc đoạn trong nhóm. - Mời HS đọc toàn bài. - GV đọc cả bài . c. Tìm hiểu bài: - Cho HS đọc khổ thơ 1, 2: + ”Những ngày thu đã xa” được tả trong hai khổ thơ đầu đẹp mà buồn. Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó? - Cho HS đọc khổ thơ 3: + Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào? + Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến? - Cho HS đọc 2 khổ thơ cuối: + Lòng tự hào về đất nước tự do và về truyền thống của bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối? c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Mời HS nối tiếp đọc bài. - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ. - Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ trong nhóm. - Thi đọc diễn cảm. - Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc - Cả lớp và GV nhận xét. Đọc diễn cảm toàn bài. 4. Củng cố, dặn dò: - GV tiểu kết nội dung bài, HS nêu lại ND bài. - GV nhận xét giờ học. - Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau.. + Lần 1: kết hợp luyện phát âm. + Lần 2: kết hợp giải nghĩa từ khó. + Đọc đoạn theo cặp 1 - 2 HS đọc toàn bài.. - Đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới ; buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm… + Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới ; trời thu thay áo… + Sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho trời cũng thay áo cũng nói cười như … + Lòng tự hào về đất nước tự do được thể hiện qua các từ ngữ được lặp lại: đây, của chúng ta… - HS đọc. - HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ trong nhóm. - HS thi đọc. - HS nhận xét. ND: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do.. 36.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> Toán:. T133. Luyện tập. I Mục tiêu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS làm được BT1, 2. HS khá giỏi làm được cả BT3 và BT4. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập. II. Chuẩn bị: Sgk, giáo án, … III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ô ĐTC 2.Kiểm tra bài cũ: 1 - 2 HS nêu - Cho HS nêu quy tắc và công thức tính quãng đường. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: Bài tập 1 a.Giới thiệu bài ,ghi bảng. Tính độ dài quãng đường với đơn vị là km: V 32,5km/giờ 210m/phút 36km/giờ b. Giảng bài t 4giờ 7 phút 40phút Bài tập 1 : S 130km 1,47km 24km Viết số thích hợp vào ô trống. - Mời 3 HS lên bảng làm. - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài. Bài giải: Thời gian đi của ô tô là: - Cho HS làm vào bảng nháp. 12giờ 15phút – 7giờ 30phút = 4giờ 45phút - Cả lớp và GV nhận xét. 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ Độ dài quãng đường AB là: Bài tập 2 : 46 ´ 4,75 = 218,5(km) - Mời 1 HS nêu yêu cầu. Đáp số: 218,5km. - Cho HS làm vào vở. 1 HS làm * Bài giải: 15phút = 0,25giờ vào bảng lớp. Quãng đường ong bay được là: - Cả lớp và GV nhận xét. 8 ´ 0,25 = 2(km) Đáp số: 2km.. *Bài tập 3 : HS khá giải . - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm bài vào nháp. - Mời 1 HS khá lên bảng chữa. - Cả lớp và GV nhận xét *Bài tập 4 : ( HS khá, giải ) . - 1 HS khá làm vào bảng . - Cả lớp và GV nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò:. *Bài giải: 1phút 15giây = 75giây Quãng đường di chuyển của kăng-gu-ru là: 14 ´ 75 = 1050(m) Đáp số: 1050m.. 37.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> - Nhận xét giờ học. Khoa học : T54 Cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ I. Mục tiêu: - Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập và tích cực trồng và chăm sóc cây. II. Đồ dùng dạy học: Sgk, giáo án điện tử, tranh minh họa. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ô ĐTC 2. Kiểm tra bài cũ: - HS nêu HS khác nhận xét. - Nêu cấu tạo của hạt? - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài Thảo luận nhóm b. Giảng bài - Quan sát, tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau. . Hoạt động 1: Quan sát. Làm việc theo nhóm 4, báo cáo + Chồi mọc ra từ nách lá ở ngọn mía. + Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm + Mỗi chỗ lõm ở củ khoai tây, củ gừng là một chồi. phía đầu của củ hành, củ tỏi có chồi mọc lên. mình làm việc theo chỉ dẫn ở trang 110- ++ Trên Đối với lá bỏng, chồi được mọc ra từ mép lá. SGK, kết hợp quan sát hình vẽ và vật -Dùng ngọn mía để trồng. thật: + Tìm chồi trên vật thật: ngọn mía, củ - hs theo dõi khoai tây, lá bỏng, củ gừng,…. - Cho bóng mát, làm thức ăn, lấy gỗ,...làm cho môi trường trong lành. Chúng ta phải tích cực trồng và chăm sóc cây cối..... + Chỉ vào từng hình trong H1 trang 110 SGK và nói về cách trồng mía. Làm việc cả lớp + Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. + GV kết luận: ở thực vật, cây con có thể mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ. *Cây cối có ích lợi gì? Chúng ta phải làm gì để cây cối tươi tốt?. HS về nhà thực hành trồng cây bằng thân, cành hoặc bằng lá của cây mẹ ở vườn nhà. b. Hoạt động 2: Thực hành. HS về nhà thực hành trồng cây bằng thân, cành hoặc bằng lá của cây mẹ ở vườn nhà. 38.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> 4. Củng cố, dặn dò:GV NX giờ học.. T 53. Tập làm văn: ÔN TẬP TẢ CÂY CỐI. I. Mục tiêu : - Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn. - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phậncủa một cây quen thuộc.- Giáo dục HS ý thứ tích cực trong học tập, tích cự trong và chăm sóc cây để môi trường trong sạch. II. Đồ dùng dạy học: Sgk, giáo án, tranh ảnh một số loại cây. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ô ĐTC - 1 - 2 HS nêu 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo của bài văn tả cây cối. 3. Bài mới: HS đọc yêu cầu của bài. a. Giới thiệu bài * a. Giảng bài a. Cây chuối trong bài được tả theo trình tự từng thời kì phát triển của cây: cây chuối non -> cây chuối to ->… Bài tập 1: - Còn có thể tả từ bao quát đến bộ phận. - Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài. b. Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của - GV cùng HS nhắc lại những kiến cây, lá, hoa,… có thể tả bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác. thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây -c.Còn Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác…/ Các tàu cối; mời 1 HS nêu lại. lá ngả ra như những cái quạt lớn,… - Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ - Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây chuối to đĩnh đạc../ chưa được bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ… làm bài cá nhân, HS làm bài vào + Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết một đoạn văn ngắn, chọn tả chỉ một vở bài tập bộ phận của cây. - Mời HS trình bày. - Yêu cầu viết một đoạn văn ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận của cây. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, - HS lắng nghe. chốt lại lời giải. * Cây chuối có nhiều ích lợi và - HS quan sát tươi đẹp vậy thì chúng ta cần làm gì để chúng phát triển nhanh? - HS viết bài vào vở. - HS nối tiếp đọc đoạn văn. Bài tập 2: - Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhắc HS: + Khi tả, HS có thể chọn cách miêu tả khái quát rồi tả chi tiết 39.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> hoặc tả sự biến đổi của bộ phận đó theo thời gian. Cần chú ý cách thức miêu tả, cách quan sát, so sánh, nhân hoá,… - GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả để HS quan sát, làm bài.GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS. - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn tả cây cối vừa ôn luyện.. Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2016 Toán : T134. Thời gian. I. Mục tiêu: - Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều. - Thực hành tính thời gian của một chuyển động qua các bài tập: BT1(cột 1, 2); BT2. HS khá, giỏi làm được cả BT3. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập. II. Chuẩn bị: Sgk, giáo án, … III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ô ĐTC 2. Kiểm tra bài cũ: - 1 - 2 HS nêu - Nêu cách tính vận tốc, quãng đường của một chuyển động đều? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: Bài giải: a Giới thiệu bài , ghi bảng Thời gian ô tô đi là: 170 : 42,5 = 4(giờ) b. Giảng bài Đáp số: 4giờ. a. Bài toán 1: - GV nêu ví dụ. - Phân tích hướng dẫn HS làm bài. -Ta lấy quãng đường chia cho vận tốc. + Muốn biết thời gian ô tô đi quãng + Công thức tổng quát: t=S:V đường đó là bao lâu ta phải làm thế - HS thực hiện: Bài giải: nào? Thời gian đi của ca nô là: - Cho HS nêu lại cách tính. + Muốn tính thời gian ta phải làm 40.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> thế nào? + Nêu công thức tính t ? b. Ví dụ 2: - GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện. Lưu ý HS đổi thời gian ra giờ và phút. - Cho HS thực hiện vào giấy nháp. - Mời một HS lên bảng thực hiện. - Cho HS nhắc lại cách tính thời gian. b. Luyện tập: *Bài tập 1 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho 1HS lên bảng dưới lớp điến bắng bút chì vào SGK. - GV nhận xét. Bài tập 2 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài - Cho HS làm vào vở. - Cho HS đổi nháp, nhận xét chéo. - Cả lớp và GV nhận xét.. 7 42 : 36 = 6 (giờ) 7 6 (giờ) = 1giờ 10phút Đáp số: 1giờ 10phút. *Viết số thích hợp vào ô trống: S(km) 35 10,35 108,5 V(km/giờ) 14 4,6 62 t(giờ) 2,5 2,25 1,75. 81 36 2,25. Bài giải: a) Thời gian đi của người đó là: 23,1 : 13,2 = 1,75(giờ) b. Thời gian chạy của người đó là: 2,5 : 10 = 0,25(giờ) Đáp số: a. 1,75giờ b. 0,25giờ. *Bài giải: Thời gian máy bay bay hết là: 2150 : 860 = 2,5(giờ) = 2giờ 30phút Thời gian máy bay đến nơi là: 8giờ 45phút + 2giờ 30phút = 11giờ 15phút Đáp số: 11giờ 15phút.. *Bài tập 3 ; ( HS khá, giải ). - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm vào nháp. - Mời một HS khá lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò: - GV củng cố nội dung bài. - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học. Lịch sử :T27. Lễ kí Hiệp định Pa-ri. I. Mục tiêu: - Biết ngày 27 - 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm rứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: + Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; chấm rứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam. 41.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> + ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. - HS khá, giỏi: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm rứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972. - Giáo dục HS lòng tự hào về lịch sử nước nhà và có ý thức xây dựng đất nước ngày càng tươi đẹp hơn. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh về lễ kí Hiệp định Pa-ri, sgk, giáo án, … III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ô ĐTC 2. . Kiểm tra bài cũ: - 2 HS trả lời + Nêu nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”? - GV nhận xét . 3. Bài mới: a. GTB - HS chú ý lắng nghe. b. Giảng bài .Hoạt động 1( làm việc cả lớp ) - GV trình bày tình hình dẫn đến việc kí kết * Nguyên nhân: Hiệp định Pa-ri. - Nêu nhiệm vụ học tập. - Với dã tâm tiếp tục xâm lược nước ta,Mĩ tìm cách trì hoãn không chịu kí hiệp định. . Hoạt động 2: - Sau những thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam, Bắc (Làm việc theo nhóm 4) trong năm 1972, Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri. - GV phát phiếu học tập và cho các nhóm đọc SGK và quan sát hình trong SGK để trả *Diễn biến: lời câu hỏi: 11 giờ (giờ Pa-ri) ngày 27-1-1973 Bộ trưởng Nguyễn Duy + Sự kéo dài của Hội nghị Pa-ri là do đâu? Trinh và Bộ trưởng Nguyễn Thị Bình đặt bút kí vào văn bản Hiệp định. + Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ *Nội dung: Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam. phải kí Hiệp định Pa-ri? - GV chốt lại nguyên nhân Mĩ phải kí hiệp định Pa – ri . + Thuật lại diễn biến lễ kí kết.. + Trình bày ND chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri? - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý ghi bảng. . Hoạt động 3 42. *ý nghĩa: : - Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược: Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam và buộc phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam - Tích cực góp sức chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình,duy trì những truyền thống tốt đẹp của dân tộc....
<span class='text_page_counter'>(43)</span> (làm việc theo nhóm 4) - Cho HS dựa vào SGK để thảo luận câu hỏi: + Nêu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam? - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý ghi bảng. *Chúng ta cần làm gì để đất nước luôn luôn độc lập tự do và ngày một tươi đẹp hơn? 4. Củng cố dặn dò : Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài. Luyện từ và câu : T54 liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối I. Mục đích - yêu cầu: - Hiểu thế nào là liên kết câu trong bài bằng phép nối, tác dụng của phép nối. Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được yêu cầu của các bài tập ở mục III. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập. II. Chuẩn bị: Sgk, giáo án, … III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ô ĐTC 2.Kiểm tra bài cũ: 2-3 HS đọc - Cho HS đọc thuộc lòng khoảng 10 câu ca dao, tục ngữ trong BT 2. - GV nhận xét ghi điểm. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài ,ghi bảng + Lời giải: - Từ( hoặc ) có tác dụng nối từ em bé với từ chú mèo trong câu 1. b. Phần nhận xét: - Cụm từ ( vì vậy ) có tác dụng nối câu 1 với Bài tập 1: câu 2 - Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - Cụm từ ( vì vậy ) ở VD trên giúp chúng ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu. 1. Cả lớp theo dõi. - Cho HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi - Mời học sinh trình bày. + VD về lời giải: - Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác,… giải đúng. HS nêu lại - GV: Cụm từ vì vậy ở VD trên giúp 2 - 4 HS đọc ghi nhớ. chúng ta biết được biện pháp dùng 43.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> từ ngữ nối để liên kết câu. Bài tập 2: - Cho HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trao đổi với bạn. - Mời một số HS trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. c. Ghi nhớ: - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. d. Luyện tâp: Bài tập 1: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS TL nhóm , ghi kết quả vào nháp. - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.. HS nêu yêu cầu - Đoạn 1: nhưng nối câu 3 với câu 2 - Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1; rồi nối câu 5 với câu 4. - Đoạn 3: nhưng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2; rồi nối câu 7 với câu 6 - Đoạn 4: đến nối câu 8 với câu 7, nối đoạn 4 với đoạn 3…. Bài tập 2: Chữa lại cho đúng mẩu chuyện: - Từ nối dùng sai : nhưng - Cách chữa: thay từ nhưng bằng vậy, vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì. Câu văn sẽ là: Vậy (vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì) bố hãy tắt đèn đi và kí vào số liên lạc cho con.. Bài tập 2: - Mời 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân. - HS phát biểu ý kiến. - Cả lớp và GV nhận xét. nhận xét, chốt lời giải đúng. 4. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và xem lại toàn bộ cách liên kết các câu trong bài.. Toán :T135. Thứ sáu ngày 18 tháng 3 năm 2016 Luyện tập. I. Mục tiêu: - Biết tính thời gian của chuyển động đều. - Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường. - HS làm được các bài tập: 1, 2, 3. HS khá giỏi làm được BT4. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập. II. Chuẩn bị: Sgk, giáo án, … III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 44.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> Hoạt động của thầy 1.Ô ĐTC 2. Kiểm tra bài cũ: + Cho HS nêu quy tắc và công thức tính thời gian của một chuyển động. - GV nhận xét . 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài , ghi bảng. Bài tập 1 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm vào bảng nháp. - Mời 4 HS lên bảng làm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 2 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm vào vở. 1 HS làm vào bảng lớp. - HS treo bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét.. Bài tập 3 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm bài vào bảng con. - Mời 1 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét *Bài tập 4 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu. Mời HS nêu cách làm. Cho HS làm vào nháp. 1 HS khá làm vào bảng nhóm, sau đó treo bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - GV củng cố nội dung bài. - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.. Hoạt động của trò 1 - 2 HS nhắc lại. + Viết số thích hợp vào ô trống. S(km) 261 78 V(km/giờ) 60 39 t(giờ) 4,35 2. 165 27,5 6. Tóm tắt: V: 12cm/phút S : 1,08m t :…phút ? Bài giải: 1,08m = 108cm Thời gian ốc sên bò là: 108 : 12 = 9(phút) Đáp số: 9phút. Bài giải: Thời gian đại bàng bay quãng đường đó là: 0,75(giờ) 0,75giờ = 45phút Đáp số: 45phút. *Bài giải: 10,5 km = 10500 m Thời gian rái cá bơi quãng đường đó là: 10500 : 420 = 25 (phút) Đáp số: 25 phút.. Tập làm văn: T54 TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) I. Mục đích, yêu cầu: 45. 96 40 2,4. 72 : 96 =.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> - Học sinh viết được một bài văn tả cây cối có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng. II. Đồ dùng dạy học: Sgk, giáo án, … III. Các hoạt động dạy-học GV HS 1.Ô ĐTC 2. KTBài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài: - Lắng nghe b.Hướng dẫn học sinh làm bài - Hai học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài và gợi ý. Chọn một trong các đề bài sau: - Cho học sinh đọc đề bài và gợi ý. 1.Tả một loài hoa mà em thích. - Cả lớp đọc thầm lại. 2. Tả một loại trái cây mà em thích. - Giáo viên hỏi học sinh về sự chuẩn bị bài của 3.Tả một giàn cây leo. 4.Tả một cây non mới trồng. mình. 5.Tả một cây cổ thụ. - Gọi một số học sinh trình bày ý kiến về đề - Một số học sinh trình bày ý kiến về đề mình chọn. - HS làm bài mình chọn. - Giáo viên treo tranh có số cây cối theo đề bài - Hs nhắc lại trên bảng lớp để học sinh dễ quan sát. - Lắng nghe. -Cho hs làm bài.Giáo viên theo dõi 4.Củng cố: -Nêu cấu tạo của một bài văn tả cây cối ? 5.Dặn dò - Dặn học sinh về nhà luyện đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng các bài thơ trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5, tập 2(từ tuần 19 đến tuần 27) để kiểm tra lấy điểm trong tuần ôn tập tới. Kể chuyện: T27 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I. Mục tiêu: - Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo. - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập. II. Chuẩn bị sgk, giáo án, ... III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ô ĐTC 46.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> 1 - 2 HS kể chuyện.. 2.Kiểm tra bài cũ: - HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về truyền thống hiếu học truyền thống đoàn kết của dân tộc. - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Ghi bảng. b. Giảng bài - Cho 1 HS đọc đề bài. - GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp. - Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong SGK. Cả lớp theo dõi SGK. - GV: Gợi ý trong SGK rất mở rộng khả năng cho các em tìm được chuyện ; mời một số HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn kể. - GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện. - HS lập dàn ý câu truyện định kể. b. Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: + Kể chuyện theo cặp - Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn. + Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm cử đại diện lên thi kể. Mỗi HS kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho người kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể: + Nội dung câu chuyện có hay không? + Cách kể: giọng điệu, cử chỉ, + Cách dùng từ, đặt câu. 4. Củng cố-dặn dò: - GV nhận xét tiết học . - Dặn HS chuẩn bị tiết KC tuần sau.. Đề bài: 1. kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam ta. 2. Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với thầy cô.. - HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể. - HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn. - Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn của GV.. Địa lí : T27 I. Mục tiêu: 47. Châu Mĩ.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu: + Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: Núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên. + Châi Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới. - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ. - Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đò, lược đồ. - HS khá, giỏi: + Giải thích nguyên nhân châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: lãnh thổ kéo dài từ phần cực Bắc tới cực Nam. + Quan sát bản đồ (lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ. - Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ. - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên châu Mĩ, quả địa cầu, sgk, giáo án, … III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ô ĐTC 2. Kiểm tra bài cũ: - Châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển. + Nêu đặc điểm chính của kinh tế châu Phi? - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài:Ghi bảng. b. Giảng bài + Giáp Ân Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương. 1/ Vị trí địa lí và giới hạn: + Diện tích châu Mĩ lớn thứ 2 trên thế giới, sau châu á. * Hoạt động 1: (Làm việc theo nhóm) - HS dựa vào bản đồ, lược đồ và kênh chữ trong SGK, trả lời câu hỏi: + Châu Mĩ giáp với đại dương nào? + Châu Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong các châu lục trên thế giới ? - HS trả lời và chỉ lãnh thổ châu Mĩ trên bản đồ. - GV kết luận. Kết luận: Châu Mĩ có diện tích lớn thứ hai trên thế giới. 2/. Đặc điểm tự nhiên: *Hoạt động 2: (Làm việc nhóm) - Cho HS quan sát các hình 1, 2 và dựa vào nội dung trong SGK, thảo luận các. - HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của giáo viên. + Các ảnh chụp ở hình a ,e, d, là ở nam Mĩ,… + Các ảnh b, c chụp ở Bác Mĩ + ảnh g chụp ở Trung Mĩ + Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đông - HS chỉ lược đồ theo cặp - Đại diện một số HS lên chỉ. - HS nhận xét: + Có nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. + Do địa hình trải dài từ phần cực Bắc tới cực Nam. + Rừng rậm A-ma-dôn là lá phổi xanh của trái đất.. 48.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> câu hỏi gợi ý sau: + Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ cái a, b, c, d, đ, e và cho biết các ảnh đó chụp ở đâu? + Nhận xét về địa hình châu Mĩ. + Nêu tên và chỉ trên hình 1: Các dãy núi cao ở phía tây châu Mĩ, hai đồng bằng lớn của châu Mĩ, các dãy núi thấp và cao nguyên ở phía đông châu Mĩ, hai con sông lớn của châu Mĩ - GV : - Châu Mĩ có thiên nhiên đa dạng phong phú. *Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp) + Châu Mĩ có những đới khí hậu nào? + Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu? + Nêu tác dụng của rừng rậm A-madôn? - GV cho HS giới thiệu bằng tranh, ảnh hoặc bằng lời về rừng rậm A-ma-dôn. - GV kết luận: Châu Mĩ trải dài nên có nhiều đới khí hậu.. - khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ.. 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. - Về học bài và chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét giờ học. SHTT: SINH HOẠT ĐỘI (Do Đội tổ chức). TUẦN 28 Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2016 49.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> Tiết 1: Tập đọc ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU: * Kiểm tra đọc - Nội dung: các bài tập đọc từ tuần 9 đến tuần 27. - Kĩ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài, cảm xúc các nhân vật. - Kĩ năng đọc - hiểu: trả lời được 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc. * Ôn tập về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép), tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 (mỗi bài ghi vào một tờ giấy nhỏ) - Phiếu kẻ sẵn bảng ở bài 2, trang 100 SGK (1 bản) II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên 1.Giới thiệu bài: Nêu mục đích tiết học 2. Kiểm tra tập đọc: Cho h/s lên bốc thăm bài tập đọc. Nhận xét ghi điểm. 3. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2: Bài tập yêu cầu gì?. Hoạt động của học sinh. -Lần lượt từng h/s bốc thăm -Đọc và trả lời câu hỏi.. -H/s đọc yêu cầu bài tập. -Tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu cụ thể. -1 h/s làm vào giấy khổ to. Trình bày Gọi h/s dưới lớp đọc câu mình đặt theo thứ tự: trước lớp. Câu đơn -Lớp làm vào vở. Câu ghép không dùng từ nối. -Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt. Câu ghép dùng quan hệ từ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng. 4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét. Yêu cầu những h/s chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc. Ôn lại nội dung chính của từng bài tập đọc. TOÁN. 50.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> T 136 Luyện tập chung. I. Mục tiêu: Giúp học sinh: -Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian. -Củng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc. -Trình bày sạch sẽ. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: Một ca nô đi với vận tốc 24 km /giờ. Hỏi sau bao -1h/s làm bảng nhiêu phút ca nô đi được quãng đường 9km? (vận -Lớp làm bảng con tốc dòng nước không đáng kể) 2. Bài mới: Bài 1: Yêu cầu: Bài toán yêu cầu so sánh vận tốc của xe -1h/s đọc đề máy và ôtô -1h/s trình bày bảng nhóm Lời giải đúng: -Lớp làm vở 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ôtô đi được là: 135:3 = 45(km) Mỗi giờ xe máy đi đựợc là: 135:4,5 =30(km) Mỗi giờ ôtô đi được nhiều hơn xe máy là: 45-30 = 15(km) Đáp số: 15km Bài 2:(bảng con) Lời giải đúng: -1h/s đọc đề H/s tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là -H/s trình bảng con m/phút. 1250:2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 phút. Một giờ xe máy đi được 625 ¿ 60 = 37500(m) 37500m = 37,5km. Vận tốc xe máy là: 37,5km/giờ Bài 3:(tt) Đổi đơn vị đo: 15,75km =15750m -1h/s đọc đề 1giờ 45phút =105phút. Kq: 150m/phút -H/s làm vở Bài 4: Lời giải đúng: 72km/giờ = 72000m/giờ -1h/s đọc đề Thời gian để cá heo bơi 2400 m là: -Lớp làm vở 51.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> 1 2400 : 72000 = 30 (giờ) 1 1 30 giờ = 60 phút ¿ 30 = 2 phút. Đáp số: 2 phút 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét - Chuẩn bị: Luyện tập chung Khoa học. T 55. SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT. I. MỤC TIÊU: Giúp h/s: - Hiểu khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử. - Biết được các cách sinh sản khác nhau của động vật. - Biết một số loài động vật đẻ trứng và đẻ con. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh ảnh về các loài động vật khác nhau. - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: 2h/s trả lời Chồi thường mọc ra ở vị trí nào nếu ta trồng cây từ một số bộ phận của cây mẹ? Nêu cách trồng một bộ phận của cây mẹ để có cây con mới . Nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu về sự sinh sản của thực vật. Tiết học hôm nay các em cùng H/s đọc thầm SGK tìm hiểu về sự sinh sản của động vật Được chia thành 2 giống 2. Tìm hiểu bài: Đó là giống đực và giống cái HĐ1: Sự sinh sản của động vật quan sinh dục giúp ta phân biệt được con đực và con cái. Yêu cầu h/s đọc mục Bạn cần biết trang Cơ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh. 112/SGK. Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới Đa số động vật được chia thành mấy Cơ thể mới của động vật mang đặc tính của bố mẹ. giống? Đẻ trứng hoặc đẻ con. Đó là những giống nào? Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc đẻ con. Cơ quan nào của động vật giúp ta phân Hoạt động nhóm 4: tìm con vật đẻ trứng hoặc đẻ con. Phận loại con vật (trong tranh ảnh) mà mình mang tới lớp những biệt được giống đực và giống cái? con trong hình trang 112,113,SGK và những con vật mà em Thế nào là sự thụ tinh ở động vật ? 52.
<span class='text_page_counter'>(53)</span> biết thành hai nhóm: Động vật đẻ trứng hoặc đẻ con. Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Nhận xét H/s viết vào vở. Hợp tử phát triển thành gì? Cơ thể mới của động vật có đặc điểm gì? Động vật có những cách sinh sản nào? HĐ2: Các cách sinh sản của động vật Động vật sinh sản bằng cách nào?. H/s có thể vẽ tranh về: Con vật đẻ trứng Con vật đẻ con Gia đình con vật Sự phát triển của con vật . Tổ chức h/s trình bày sản phẩm Ban giám khảo ghi điểm Nhận xét. HĐ3: Người hoạ sĩ tí hon G/v cho h/s vẽ tranh theo đề tài những con vật mà em thích.. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét. Chuẩn bị:Sinh sản của côn trùng Thứ ba, ngày 22 T28. tháng. 3. năm 2016. Chính tả : ÔN TIẾT 2. I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm học tập và học thuộc lòng. - Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo: làm đúng bài tập về câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép. II. Chuẩn bị: - Phiếu ghi tên bài tập đọc và học thuộc lòng. - 2, 3 tờ phiếu viết 3 câu văn. 53.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> III. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định: 2. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học. 3.2. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng. - Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài. - Giáo viên đặt 1 câu hỏi. - Nhận xét. 3.3. Hoạt động 2: Bài 2: - Giáo viên nhận xét nhanh. a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy./ chúng rất quan trọng./ … b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồn hồ sẽ hang/ sẽ chạy không chính xác./ sẽ không hoạt động./. c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người.” 4. Củng cố- dặn dò:. - Cho học sinh đảo xem lại bài khoảng 1 đến 2 phút. - Học sinh đọc theo yêu cầu của phiếu. - Học sinh trả lời.. - Đọc yêu cầu bài. - Học sinh đọc câu văn của mình.. - Hệ thống bài. - Nhận xét giờ. - Dặn chuẩn bị bài sau. T137 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng thời gian. II. Chuẩn bị: 54.
<span class='text_page_counter'>(55)</span> Phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên chữa bài 4 - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Hoạt động 1: Lên bảng. - Giáo viên vẽ sơ đồ.. - Đọc yêu cầu bài 1. a) Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là: 54 + 36 = 90 (km) Thời gian để ô tô và xe máy gặp nhau là: - Giáo viên giải thích: khi ô tô gặp xe 180 : 90 = 2 (giờ) máy thì ô tô và xe máy đi hết quãng đường 180 km từ 2 chiều ngược b) Học sinh tương tự. nhau. - Đọc yêu cầu bài. 3.3. Hoạt động 2: Làm nhóm đôi. Thời gian đi của ca nô là: - Phát phiếu cho các cá nhân. 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút - Sauk hi làm, trao đổi phiếu, kiểm = 3,75 giờ tra, cho điểm. Quãng đường đi được của ca nô là: 12 x 3,70 = 45 (km) Đáp số: 45 km - Đọc yêu cầu bài tập 3. 3.4. Hoạt động 3: Làm nhóm. + Chưa cùng đơn vị, phải đổi đơn vị đo quãng ? Nhận xét đơn vị đo quãng đường đường. trong bài toán. Giải - Phát phiếu các nhóm thảo luận. Cách 1: 15 km = 15000 m Vận tốc chạy của ngựa là: 15000 : 20 = 750 (m/ phút) Cách 2: Vận tốc chạy của ngựa là: - Nhận xét. 15 : 20 = 0,75 (km/ phút) 0,75 km/ phút = 750 m/ phút 4. Củng cố- dặn dò:. - Hệ thống bài. - Nhận xét giờ. - Dặn chuẩn bị bài sau. T55 I. Mục đích, yêu cầu:. Luyện từ và câu: ÔN TIẾT 3. - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. 55.
<span class='text_page_counter'>(56)</span> - Đọc- hiểu nội dung, ý nghĩa của bài “Tình quê hương”, tìm được câu ghép, từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc như tiết trước. - Bút dạn, tờ phiếu viết rời 5 câu ghép của bài “Tình quê hương” III. Các hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài: 2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: Kiểm tra 1/ 5 số học sinh trong lớp: Thực hiện như tiết trước. 3. Bài tập 2: - 2 học sinh đọc nối tiếp nhau bài tập 2. - Giáo viên giúp học sinh thực hiện lần lượt từng yêu - Học sinh đọc bài “Tình quê hương” và chú cầu cùa bài tập. giải tử khó. - Giáo viên dán lên bảng tờ phiếu rồi cùng học ính - Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn. phân tích tìm lời giải đúng. - Thảo luận cùng bạn. + Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 chỉ thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương? + Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương? + Tìm các câu ghép trong bài văn? + Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn. - Giáo viên nhận xét, bổ xung.. - đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt. + Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương. - Bài văn có 5 câu đều là câu ghép. * Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn thay cho làng quê tôi. * Đoạn 2: mảnh đất quê hơpng thay cho mảnh đất cọc cằn. mảnh đất ấy thay cho mảnh đất quê hương.. 4. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Giao bài về nhà. _____________________________________. Thứ tư ngày 23 T56. Tập đọc: ÔN TIẾT 4. I. Mục đích, yêu cầu: 56. tháng. 3. năm 2016.
<span class='text_page_counter'>(57)</span> - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. - Kể tên các bài tập đọc và văn miêu tả đã học trong tuần 19 đều học kỳ II. Nêu được dàn ý của một trong những bài văn miêu tả trên, nêu chi tiết hoặc câu văn học sinh yêu thích. II. Đồ dùng dạy học: - Bút dạ và 5- 6 tờ giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2. - Bà tờ phiếu khổ to viết sẵn dàn ý của một trong ba bài văn miêu tả: III. Các hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài: 2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: 3. Bài tập 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Giáo viên kết luận: Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở - Một số học sinh đọc nối tiếp yêu cầu để tìm nhanh Đồng Vân, Tranh làng Hồ. các bài đọc là văn miêu tả. Bài 3:. - Giáo viên phát bút dạ và giấy cho học sinh viết dàn ý cho những bài văn miêu tả khác nhau.. - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - Học sinh chọn viết dàn ý cho bài vưn miêu tả mà em thích. - Học sinh viết dàn ý vào vở bài tập. 1) Phong cảnh đền Hùng: +) Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài) - Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh. - Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền. - Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền. +) Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích chi tiết “Người đi từ đền Thượng … toả hương thơm.” 2) Hội thi thởi cơm ở Đồng Vân. *) Dàn ý: - Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. - Thân bài: + Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm. + Hoạt động nấu cơm. - Kết bài: Niềm tự hào của người đạt giả. *) Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy lửa. 3) Tranh làng Hồ. *) Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn chỉ có thân bài) - Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ sĩ dân gian. - Đoạn 2: Sự độc đoá nội dung tranh làng Hồ. - Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh làng Hồ. 57.
<span class='text_page_counter'>(58)</span> *) Chi tiết hoặc câu văn em thích. Em thích những câu văn viết về màu trắng điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ thuật pha màu của tranh làng Hồ. 4. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Giao bài về nhà. ____________________________________________ T138. Toán LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều. - Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường. II. Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập toán 5. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Giảng bài: Bài 1: a) ? Có mấy chuyển động đồng thời, chuyển động cùng chiều hay ngược chiều? - Giáo viên hướng dẫn cách làm như sgk. b) Giáo viên cho học sinh làm tương tự phần a.. Bài 2: - Giáo viên gọi học sinh lên bảng giải. - Giáo viên nhận xét chữa bài.. Bài 3: - Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài tập này.. - Học sinh đọc đầu bài tập. - Có 2 chuyển động đồng thời. - 2 chuyển động cùng chiều. - Học sinh lên bảng làm bài. Giải Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số km: 36 – 12 = 24 (km) Sau 3 giờ ngời đi xe đạp đi được số km là: 3 x 12 = 36 (km) Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp: 36 : 24 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh làm vào vở. Giải 58.
<span class='text_page_counter'>(59)</span> 1 Trong 25. giờ báo gấm đi được số km là: 1 120 x 25 = 4,8 (km) Đáp số: 4,8 km - Học sinh đọc yêu cầu bài toán. Giải Thời gian xe máy đi trước ô tô là: 11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ. đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được quãng đường AB là: 36 x 2,5 = 90 (km) Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe máy đi từ B, ô tô đuổi kịp xe máy:. Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là: 54 – 36 = 18 (km) Thời gian ô tô đến kịp xe máy là: 90 : 18 = 5 (giờ) Ô tô đuổi kịp xe máy lúc: 11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút. Đáp số: 16 giờ 7 phút. 3. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Giao bài về nhà.. T56. Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG. I. MỤC TIÊU: Giúp H/s -Kể tên một số côn trùng. -Hiểu được quá trình phát triển của một số côn trùng: bướm cải, ruồi gián. -Biết được đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng. -Vận dụng những hiểu biết về sự sinh sản, quá trình phát triển của côn trùng để có ý thức tiêu diệt những côn trùng có hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: -Các tấm thẻ ghi: trứng, ấu trùng, nhộng, bướm, ruồi, -Hình minh hoạ 1,2,3,4,7,phóng to -Bảng nhóm 59.
<span class='text_page_counter'>(60)</span> III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên A. Bài cũ: Hãy kể tên các con vật đẻ trứng mà em biết. Hãy kể tên các con vật đẻ con mà em biết. Nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Em biết những loài côn trùng nào? Có rất nhiều loài côn trùng . Có những loài có hại, có những loài có ích. Chúng sinh sản ntn? Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu về sự sinh sản và quá trình phát triển của bướm cải, ruồi và gián. 2. Tìm hiểu bài: a. Tìm hiểu về bướm cải Theo em côn trùng sinh sản bằng cách đẻ trúng hay đẻ con. Em hãy ghép các tấm thẻ vào đúng hình minh hoạ từng giai đoạn của bướm cải Bướm cải là một cổn trùng có hại cho trồng trọt nhất là đối với các loại rau cải, bắp cải, su lơ. Bứơm cải đẻ trứng vào đầu hè, sau 6-8 ngày trứng nở thành sâu..... . b. Tìm hiểu về ruồi và gián. Quan sát h 6,7/115 Gián sinh sản ntn? Ruồi sinh sản ntn? Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì giống khác nhau. Ruồi thường đẻ trứng ở đâu? Gián thường đẻ trứng ở đâu? Nêu cách diệt ruồi và gián mà bạn biết? Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của côn trùng? Tất cả các côn trùng đề đẻ trứng. Có những 60. Hoạt động của học sinh -2h/s trả lời. Nghe. -Côn trùng sinh sản bằng cách đẻ trứng. -1h/s lên bảng ghép -Hình1: trứng -Hình2: sâu -Hình3: nhộng -Hình4: bướm -H/s tiếp nối nhau trả lời. -Gián đẻ trứng. Trứng gián nở thành gián con. Ruồi đẻ trứng. Trứng nở ra dòi hay còn gọi là ấu trùng. Dòi hoá nhộng, nhộng nở thành ruồi con. -H/s trả lời -Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải, xác chết động vật. Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn kéo, tủ bếp..... H/s trả lời Tất cả các côn trùng đề đẻ trứng..
<span class='text_page_counter'>(61)</span> loài côn trùng trứng nở ngay thành con như gián. Nhưng cũng có loại côn trùng phải qua các giai đoạn trung gian mới nở thành con. c. Người hoạ sĩ tí hon: G/v cho h/s vẽ tranh về vòng đời của một loài côn trùng mà bạn biết. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận x ét Chuẩn bị: Sự sinh sản của ếch.. H/s trình bày sản phẩm. Nhận xét. T 55 Tập làm văn: ÔN TIẾT 5 I.Mục tiêu: - Nghe viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè; tốc độ 100 chữ / 15 phút. - Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình bà cụ già; biết chọn những nột ngoại hình tiêu biểu để miêu tả. II. HĐ dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học. 2. Viết chính tả: a)Tìm hiểu nội dung bài văn: 1h/s đọc nội dung bài văn. Nội dung chính bài văn là gì? Bài văn tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng. H/s viết bảng con: tuổi giời, bạc trắng, b)Hướng dẫn viết từ khó: tuồng chèo. H/s chép vào vở c)Viết chính tả: 1h/s đọc bài2 G/v đọc Tả ngoại hình 3. Bài tập 2: Đoạn văn Bà cụ bán hàng nước chè tả ngoại hình hay tính cách của bà cụ?. Tả tuổi của bà cụ HS trả lời. Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình? Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào? G/v ghi điểm. Bằng cách so sánh với cây bàng già, đặc tả mái tóc bạc trắng. 1h/s làm giấy khổ to. Trình bày. Lớp làm vở. 3-5h/s nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình.. 4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét 61.
<span class='text_page_counter'>(62)</span> Chuẩn bị tiết 6. T139. Thứ năm, ngày 24 tháng Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN. 3 năm 2016.. I. MỤC TIÊU: Giúp h/s - Củng cố về, đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và về dấu hiệu chia hết cho: 2,3,5,9 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên 1. Bài cũ: Một xe máy đi từ C đến B với vận tốc 36km/g. Cùng lúc đó một ôtô đi từ A cách C 45 km đuổi theo xe máy với vận tốc 51km/g. Tính thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe máy. 2. Bài ôn tập: Bài 1: (miệng). Bài2: (bảng con). Hoạt động của học sinh -1h/s làm bảng lớp -Lớp làm bảng con.. H/s đọc mỗi số rồi nêu giá trị của chữ số5 trong mỗi số đó -Vd: số 472036953đọc là: Bốn trăm bảy mươi hai triệu không trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi ba, chữ số 5 trong số này chỉ 5 chục. -1h/s đọc đề -Lớp làm bảng con -Nhận xét. Bài 3:(vở) 3h/s làm bảng lớp Lời giải đúng: -Lớp làm vở 1000 > 997 ; 53796 < 53800 6987 < 10087 ; 217690 > 217689 7500:10 = 750 ; 68400 = 684 ¿ 100 Bài 4: Lời giải đúng: -1h/s đọc đề a)3999; 4856; 5468; 5486 -2h/s làm bảng lớp b)3762; 3726; 2763; 2736. -Lớp làm vở Bài 5: -1h/s đọc đề Thu bài để chấm -Lớp làm vở. Lời giải đúng: a)243 chia hết cho 3 b)297chia hết cho 9 c)810chia hết cho cả 2 và 5 62.
<span class='text_page_counter'>(63)</span> d)465 chia hết cho cả 3 và 5 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét Chuẩn bị: Ôn tập về phân số. Tiết 28: Lịch sử TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, H/s biết: - Chiến dịch HCM,chiến dịch cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Mĩ, Cứu nước, đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công giải phóng Miền Nam bắt đầu ngày 26-4-1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập. - Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, chấm dứt 21 năm chiến đấu, hi sinh của dân tộc ta, mở ra thời kì mới: miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Ảnh tư liệu về đại thắng mùa xuân 1975 -Lược đồ để chỉ các địa danh ở miền Nam được giải phóng năm 1975 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CH Ủ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Bài cũ: Trả lời câu hỏi bài: Lễ kí hiệp định Pa-Ri. Nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học 2. Phát triển bài: 1h/s trả lời HĐ1: Khái quát cuộc tổng tién công và nổi Sau hiệp định Pa-Ri, MĨ rút khỏi Việt dậy mùa xuân 1975 Nam, chính quyền Sài Gòn sau thất bại Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính liên tiếp lại không được sự hổ trợ của Mĩ quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa-Ri? như trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối Nhận xét. loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh. Hoạt động nhóm4 Quân ta chia thành 5 cánh quân tiến vào HĐ 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử và Sài Gòn. Lữ đoàn xe tăng 203 đi từ cuộc tiến công vào Dinh Độc Lập hướng phía đông và có nhiệm vụ phối - Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy mũi tiến hợp với các đơn vị bạn để cắm cờ trên công? Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm vụ gì? Dinh Độc Lập -Dựa vào SGK, lần lượt từng h/s thuật trước nhóm, các h/S trong nhóm theo dõi và bổ sung cho nhau. - Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào Lần lượt từng h/s kể. Dinh Độc Lập. 63.
<span class='text_page_counter'>(64)</span> - Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng. - Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập chứng tỏ điều gì.. - Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hành vô điều kiện HĐ3: Ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh. - Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử có thể so sánh với những chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta. Chiến thắng này tác động thế nào đến chính quyền Mĩ, quân đội Sài Gòn, có ý nghĩa thế nào với mục tiêu cách mạng của ta. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét Chuẩn bị: Hoàn toàn thống nhất đất nước. Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập, cơ quan cao cấp của chính quyền Sài Gòn chứng tỏ quân địch đã thua trận và cách mạng đã thành công. -Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài Gòn rệu rã đã bị quân đội Việt Nam đánh tan, mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền Nam Việt Nam. -Nhóm 2 -Chiến thắng của chiến Dịch Hồ Chí Minh lịch sử là một chiến công hiển hách đi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa, một Điện Biên Phủ... -Chiến thắng này đã đánh tan chính quyền và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh. Đất nước ta thống nhất.Nhiệm vụ giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước của cách mạng Việt Nam đã hoàn toàn thắng lợi.. Luyện từ và câu: ÔN TẬP TIẾT 6 I. Mục tiêu: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. - Củng cố kiến thức về biện pháp liên kết câu. Biết sử dụng từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong những ví dụ đã cho. II. Chuẩn bị: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng. - Ba tờ giấy khổ to phô tô 3 đoạn văn ở bài tập 2. III. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định: 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Hoạt động 1: Kiểm tra số học sinh còn lại. 64.
<span class='text_page_counter'>(65)</span> 2.3. Hoạt động 2: - Hướng dẫn học sinh chú ý xác định rõ đó là liên kết câu theo cách nào. - Nhận xét, cho điểm.. - 3 học sinh đọc nối tiếp nội dung bài tập 2. a) 3) Nhưng xem ra nó đang say bộng mật ong hơn là tôi (nhưng là từ nối câu 3 với câu 2) b) 2) Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa tìm (chúng ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1) c) 3) Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. 5) Chị còn thấy rõ những vạt lưới … 6) Nắng sớm đầm chiếu người Sứ. 7) Ánh nắng chiếu vào đôi …chị, … của chị. + Nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2. + Chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4. + Chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6.. 3. Củng cố- dặn dò: - Hệ thống bài. - Nhận xét giờ. - Dặn chuẩn bị bài sau. Thứ sáu, ngày 25 tháng 3 Toán : Tiết 140 ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ. năm 2016. I. MỤC TIÊU: - Giúp h/s củng cố về đọc, viết, rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. A. Bài cũ: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được: a)Ba số tự nhiên liên tiếp:899;........;901 b)Ba số lẻ liên tiếp:1947;.....;......... c)Ba số chẵn liên tiếp: 1954;......;........ Nhận xét. B. Bài ôn tập: Bài 1: Lời giải đúng:. -H/s làm bảng con.. 3 2 5 3 a) H1: 4 ; H2: 5 ; H3: 8 ; H4: 8 1 3 2 1 b)H1:1 4 ; H2: 2 4 ; H3: 3 3 ; H4: 4 2. Bài2: 65. -1h/s đọc đề -H/s làm SGK -Gọi 2h/s trình bày bảng phụ Nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(66)</span> Lời giải đúng:. 3 3:3 1 6 = 6:3 = 2 5 5 :5 35 = 35 :5 = 75 75 :15 30 = 30 :15 =. ;. 1 7 ; 5 2. 18 18 :6 3 24 = 24 :6 = 4 ; 40 40 :10 4 90 = 90 :10 = 9 ;. -1h/s đọc đề -Lớp làm bảng con. -2h/s trình bày bảng nhóm.. Bài3: Lời giải đúng:. 3 2 a) 4 và 5 MSC:20 3 3×5 15 2 2×4 8 4 = 4×5 = 20 ; 5 = 5×4 = 20 3 2 15 8 Vậy 4 và 5 thì được 20 ; 20 5 11 b) 12 và 36 MSC:36 5 5×3 15 11 12 = 12×3 = 36 ; 16 giữ nguyên 5 11 15 11 Vậy 12 và 36 thì được 36 và 36 2 3 4 c) 3 ; 4 và 5 MSC=60 2 2×4×5 40 3 3×3×5 3 = 3×4×5 = 60 ; 4 = 4×3×5 = 4 4×4×3 48 5 = 5×3×4 = 60 2 3 4 40 45 Vậy 3 ; 4 ;và 5 thì được 60 ; 60 ;. -1h/sđọc đề -Lớp làm vở -3H/s trình bày bảng nhóm.. 45 60. 48 60. Bài 4: Lời giải đúng: 7 12. 5 > 12. 2 6 7 7 ; 5 = 15 ; 10 < 9. 1H/s đọc đề -H/s làm vở -1H/s trình bày bảng nhóm. -1H/s đọc đề -Gọi 2 h/s thực hành -Lớp nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét. Chuẩn bị:Ôn tập về phân số (tt) Tập làm văn: ÔN TẬP GIỮA KÌ II (tiết 7). 66.
<span class='text_page_counter'>(67)</span> I. MỤC TIÊU: -H/s đọc trơn bài viết. -Trả lời một số câu hỏi SGK dưới hình thức trắc nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên A. Đọc thầm bài : -GV yêu cầu HS đọc thầm.. Hoạt động của học sinh -Hoạt động nhóm đôi -Tìm ý trả lời đúng -Đại diện từng nhóm trả lời -Nhận xét.. Lời giải đúng: Câu1: ý a (Mùa thu ở làng quê) Câu2: ý c: (Bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác) Câu3: ý b (Chỉ những hồ nước) Câu4: ý c (Vì những hồ nước in bóng bầu trời là: những cái giếng không đáy nên tác giả có cảm tưởng nhìn thấy ở đó bầu trời bên kia trái đất) Câu5: ý c (Những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai) Câu6: ý b (Hai từ. Đó là các từ: xanh mướt xanh lơ Câu7: ý a (Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển) Câu8: ý c(Các hồ nước, những cách đồng lúa, bọn trẻ) Câu9: ý a (Một câu. Đó là câu: Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất. Câu10: ý b Bằng cách lặp từ ngữ: (Từ lặp lại là từ không gian) B. Củng cố, dặn dò: Nhận xét. Chuẩn bị: Ôn tiết 8 Kể chuyện ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 8). I. MỤC TIÊU: - Viết theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HK II. - Viết hoàn chỉnh bài văn tả người. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: HS chuẩn bị VBT. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. HS làm bài viết: 1 HS đọc đề - Y/c HS đọc đề bài nhớ lại cấu tạo và nội dung từng phần trong bài văn tả người. 67.
<span class='text_page_counter'>(68)</span> - Hướng dẫn làm bài: Cách miêu tả người - Y/c HS làm bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Thu bài để nhận xét. HĐTT: giáo dục môi trường I. Yêu cầu giáo dục : + Giúp HS : - Môi trường là gì ? - Môi trường có ảnh hưởng đến sức khỏe con người như thế nào ? - Có ý thức bảo vệ môi trường : xanh - sạch - đẹp . II.Nội dung và hình thức : a, Nội dụng : - Giáo dục vệ sinh môi trường . - Trách nhiệm của mỗi HS đối với việc giáo dục môi trường . - Tích cực tham gia vào việc giáo dục vệ sinh môi trường . b, Hình thức : - Thảo luận trao đổi, tự liên hệ đánh giá các biện pháp . III. Chuẩn bị hoạt động : - Chuẩn bị một số câu hỏi . - Một số tình huống . IV. Tiến hành hoạt động : HOẠT ĐỘNG GV. HOẠT ĐỘNG HS. * Khởi động : - Cho cả lớp hát . 1. Giới thiệu nội dung bài học . * Đưa ra một số câu hỏi - Chia nhóm, yêu cầu HS thảo luận và trả lời .. - Cả lớp hát - Lắng nghe - Các nhóm thảo luận và trả lời - Đại diện các nhóm trình bày kết quả , các nhóm khác nhận xét bổ sung .. - Gọi các nhóm trình bày kết quả trước lớp . - Nhận xét, tuyên dương những HS trả lời tốt . * Nêu một số tình huống . - Yêu cầu các nhóm thảo luận và đóng vai - Gọi các nhóm lên đóng vai trước lớp .. - Các nhóm thảo luận - Các nhóm lên đóng vai trước lớp . - Lớp trưởng báo cáo tình hình VS của lớp . - Lắng nghe, rút kinh nghiệm .. - Nhận xét, khen ngợi . c, Thực hành VS xq lớp học - Nhận xét, tuyên dương những việc làm được, nhắc nhỡ những việc. 68.
<span class='text_page_counter'>(69)</span> còn tồn tại . - Triển khai công việc tuần tới, yêu cầu cả lớp thực hiện nghiêm túc . - Tổng kết giờ học .. TUẦN 29 Thứ hai, Ngày 28 tháng 3 năm 2016 Tập đọc MỘT VỤ ĐẮM TÀU. i. môc tiªu: - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa : Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta ; đức hi sinh cao thượng của Mari-ô. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). KNS -Tự nhận thức (nhận thức về mình, về phẩm chất cao thượng). -Giao tiếp, ứng xử phù hợp. -Kiểm soát cảm xúc. -Ra quyết định. ii. đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc. 69.
<span class='text_page_counter'>(70)</span> iii. hoạt động dạy học HS GV A. Bài cũ: Đất nước. - Giáo viên nhận xét, cho điểm. B. Bài mới: 1) Giới thiệu Bài- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu chủ điểm mới : Nam và Nữ . Các bài học sẽ giúp em tìm hiểu điều về sự bình đẳng nam nữ và vẻ đẹp riêng về tính cách của mỗi giới . Bài tập đọc Một vụ đắm tàu hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó … 2) Luyện đọc. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài. - Giáo viên viết bảng từ ngữ gốc nước - ngoài: Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta - và hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ - đó. - Giáo viên chia bài thành đoạn để học - sinh luyện đọc. Đoạn 1: “Từ đầu … họ hàng” Đoạn 2: “Đêm xuống … cho bạn” Đoạn 3: “Cơn bão … hỗn loạn” Đoạn 4: “Ma-ri-ô … lên xuống” Đoạn 5: Còn lại. - Giáo viên đọc diễn cảm cả bài văn - giọng kể cảm động, chuyển giọng phù - hợp với diễn biến của truyện. 3 ) Tìm hiểu bài. - Yêu cầu học sinh đọc thầm 1 đoạn và trả lời câu hỏi. Nhân vật Ma-ri-ô vả Giu-li-ét-ta khoảng bao nhiêu tuổi? Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyển đi của ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta? - Giáo viên chốt: Hai nhân vật Ma-ri-ô và - Giu-li-ét-ta trong truyện được tác giả - giới thiệu có hoàn cảnh và mục đích - chuyến đi khác nhau nhưng họ cùng gặp. - Học sinh đọc bài. - Học sinh trả lời câu hỏi.. - 1 học sinh khá, giỏi đọc bài. - Cả lớp đọc thầm theo mẫu cô vừa nêu. -Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn chú ý phát âm đúng các từ ngữ gốc nước ngoài, từ ngữ có âm h, ch, gi, s, x ... (đọc 2 lượt). - Học sinh cả lớp đọc thầm, các nhóm - suy nghĩ vàù phát biểu. Ma-ri-ô khoảng 12 tuổi còn cao hơn Mari-ô, hơn tuổi bạn một chút. Hoàn cảnh Ma-ri-ô bố mới mất bạn về quê sống với họ hàng. Còn Giu-li-ét-ta: đang trên đường về thăm gia đình gặp lại bố mẹ.. 70.
<span class='text_page_counter'>(71)</span> - nhau trên chuyến tàu về với gia đình. - - Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi. Giu-li-ét-ta chăm sóc như thế nào khi Ma-ri-ô bị thương?. - 1 học sinh đọc đoạn 2, các nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi. Thấy Ma-ri-ô bị sóng ập tới, xô ngã dúi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại quỳ xuống bên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng vết thương cho bạn. Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá Tai nạn xảy ra bất ngờ như thế nào? thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìm giữa biển khơi. Thái độ của hai bạn như thế nào khi thấy Hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển. con tàu đang chìm? “Sực tỉnh …lao ra”. Em gạch dưới từ ngữ trong bài thể hiện phản ứng của hai bạn nhỏ khi nghe nói xuồng cứu nạn còn chỗ cho một đứa bé? - Giáo viên bổ sung thêm: Trên chuyến tàu - một tai nạn bất ngờ ập đến làm mọi - 1 Học sinh đọc – cả lớp đọc thầm. - người trên tàu cũng như hai bạn nhỏ - khiếp sợ. - Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 3. Ma-ri-ô quyết định nhường bạn …ôm Ma-ri-ô phản ứng như thế nào khi xuồng lưng bạn ném xuống nước, không để các cứu nạn muốn nhận cậu vì cậu nhỏ hơn? thuỷ thủ kịp phản ứng khác. Ma-ri-ô nhường sự sống cho bạn – một Quyết định của Ma-ri-ô đã nói lên điều hành động cao cả, nghĩa hiệp. gì về cậu bé? Thái độ của Giu-li-ét-ta lúc đó thế nào? - Học sinh đọc lướt toàn bài và phát biểu suy nghĩ - Giáo viên chốt: - Ví dụ: - Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng tốt - chính trong chuyện? bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn sàng nhường sự sống cho bạn. - Giáo viên chốt bổ sung Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình cảm - Giáo viên liên hệ giáo dục cho học sinh. đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình 4 ) Rèn đọc diễn cảm. - Học sinh đọc diễn cảm cả bài. - Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc - Học sinh các tổ nhóm cá nhân thi đua - diễn cảm toàn bài, hướng dẫn học sinh - đọc diễn cảm. - tìm giọng đọc, nhấn giọng, ngắt giọng. - Học sinh các nhóm trao đổi thảo luận - Cho học sinh thi đua đọc diễn cảm. - để tìm nội dung chính của bài. 5 )Củng cố, dặn dò: - Đại diện các nhóm trình bày. 71.
<span class='text_page_counter'>(72)</span> - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để tìm - nội dung chính của bài. - Giáo viên chốt lại ghi bảng. - Chuẩn bị: “Con gái”. - Nhận xét tiết học To¸n ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (TT). i. môc tiªu - Biết xác định phân số ; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - BT cần làm : 1, 2, 4, 5a. HS khá, giỏi làm thêm các bài còn lại. - Yêu thích môn học. ii. đồ dùng dạy học Bảng phụ,... iii. hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GV A. Bài cũ: - Giáo viên chốt . B. Bài mới: Bài 1:. - Học sinh làm lại bài 4 tiết 140 - Học sinh đọc yêu cầu. Thực hiện bài 1. Kết quả: Khoanh vào D.. 3 - Giáo viên chốt kết quả: D. 7. Bài 2: - Giáo viên chốt kết quả: B. Đỏ.. Sửa bài miệng. Kết quả: Khoanh vào B.. Bài 3: - Yêu cầu học sinh nêu 2 phân số bằng n au. - Học sinh đọc kỹ yêu cầu đề bài. 3 15 9 21 - Học sinh làm bài. = = = 5 25 15 35 Sửa bài 5 20 - Học sinh làm bài. = 8 32 - Sửa bài. Bài 4: - Cả lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét và chữa bài: - Lần lượt nêu “2 phân số bằng nhau”. 3 2 5 5 8 7 > < > Thực hành so sánh phân số. a) 7 5 b) 9 8 ; c) 7 8 - Sửa bài. Bài 5: Cho HS làm 6 2 23 ; ; 4. Củng cố, dặn dò: . 3 33 Kết quả : a) 11 - Chuẩn bị: Ôn tập phân số. 9 8 8 ; ; 9 11 . b) 8. 72.
<span class='text_page_counter'>(73)</span> - HS nhắc lại các tính chất của phân số. Khoa học – T29: Sự sinh sản của ếch I – Mục tiêu : Sau bài học, HS biết -HS nắm được chu trình sinh sản của ếch. - Vẽ sơ đồ và nói chu trình sinh sản của ếch. -Giáo dục HS biết bảo vệ môi trờng II – Chuẩn bị: Hình trang 106, 107 SGK. III – Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt đông giáo viên I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS II – Kiểm tra bài cũ :“Sự sinh sản của côn trùng”. -Nêu đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng ? -Nêu biện pháp phòng chống côn trùng phá hoại mùa màng ? - Nhận xét, ghi điểm III – Bài mới : 1 – Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học 2 – Hướng dẫn : a) Họat động 1 : Tìm hiểu sự simh sản của ếch. GV cho HS đọc mục Bạn cần biết, trả lời các câu hỏi). + Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào ? + Ếch đẻ trứng ở đâu ? + Trứng ếch nở thành gì ? GV gọi lần lượt một số HS trả lời từng câu hỏi trên. GV cho HS chỉ vào từng hình trang 116, 117 SGK. Nêu sự phát triển của nòng nọc cho đến khi thành ếch ? * Kết luận: Ếch là loài động vật đẻ trứng. Trong quá trình phát triển, con ếch vừa trải qua đời sống dưới nước, vừa trải qua đời sống trên cạn (giai đoạn nòng nọc chỉ sống ở đưới nước). b) Hoạt động2 : Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch. HS làm việc cá nhân . GV theo dõi và chỉ định một số HS giới thiệu sơ đồ của mình trước lớp. IV – Củng cố,dặn dò : - Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 116 SGK. - Nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau : “ Sự sinh sản và nuôi con. 73. Hoạt đđộng của HS - 2HS TB,G trả lời.. - HS nghe . - HS nghe . - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trang 106 và 107 SGK(trường hợp không ở gần vùng ao, hồ. - Ếch thường đẻ trứng đầu mùa hạ, ngay sau cơn mua lớn. - Ếch đẻ trứng xuống nước tạo thành những chùm nổi lền bềnh trên mặt nước. - Trứng ếch nở ra nòng nọc, nòng nọc phát triển thành ếch. - H 1: Ếch đực đang gọi ếch cái; H2: Trứng ếch; H3: Trứng ếch mới nở; H4: Nòng nọc con; H5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc ra 2 chân phía sau; H6: Nòng nọc mọc tiếp 2 chân phía trước; H7: Ếch con đã hình thành 4 chân, đuôi ngắn dần và bắt đầu nhảy lên bờ; H8: Ếch trưởng thành. - Từng HS vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch vào vở. - HS chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừa trình bày chu trình sinh sản của ếch với - 2 HS đọc. -HS lắng nghe. - HS xem bài trước ..
<span class='text_page_counter'>(74)</span> của chim “. Thứ ba, ngày 29 tháng 3năm 2016 ChÝnh t¶ NHỚ – VIẾT: ĐẤT NƯỚC.. i. môc tiªu - Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước. - Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. ii. đồ dùng dạy học - Bảng phụ, SGK, phấn màu. iii. hoạt động dạy học HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV. A. Bài cũ: - Nhận xét nội dung kiểm tra giữa HKII. B. Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết. - Giáo viên nêu yêu câu của bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc 3 khổ thơ - cuôí của bài viết chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh chú ý về cách trình - bày bài thơ thể tự do, về những từ dễ viết - sai: rừng tre, thơm mát, bát ngát, phù sa, - khuất, rì rầm, tiếng đất. - Giáo viên nhận xét. Hoạt động 2: H. dẫn học sinh làm bài tập. Bài 2: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.. - 1 học sinh đọc lại toàn bài thơ. - 2 học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối.. - Học sinh tự nhớ viết bài chính tả. - Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau. 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. Lời giải: a) Các cụm từ: -Chỉ huân chương: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao - Giáo viên nhận xét, chốt. động. Bài 3: -Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. -Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ - Giáo viên phát giấy khổ to cho các nhóm thi Chí Minh. - đua làm bài nhanh. b) NX về cách viết hoa: Chữ cái đầu - Giáo viên gợi ý cho học sinh phân tích các của mỗi bộ phận tạo thành các tên - bộ phận tạo thành tên. Sau đó viết lại tên này đều được viết hoa. Nếu trong cụm từ có tên riêng chỉ người thì viết - các danh hiệu cho đúng. hoa theo quy tắc viết hoa tên người. - Giáo viên nhận xét, chốt. Lời giải: Anh hùng / Lực lượng vũ trang nhân 74.
<span class='text_page_counter'>(75)</span> dân Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng. 4. Củng cố, dặn dò: - Giáo viên ghi sẵn tên các danh hiệu. - Giáo viên nhận xét. - Xem lại các quy tắc viết hoa đã học. - Nhận xét tiết học. TiÕt 3. To¸n ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN. i. môc tiªu - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân. - BT cần làm : 1, 2, 4a, 5. HS khá, giỏi làm thêm các BT còn lại. - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận. ii. đồ dùng dạy học Bảng phụ. iii. hoạt động dạy học. 75.
<span class='text_page_counter'>(76)</span> LuyÖn tõ vµ c©u T57 «n tËp vÒ dÊu c©u (DÊu chÊm, dÊu hái, chÊn than) I. Mục đích, yêu cầu: 1. Hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. 2. N©ng cao kÜ n¨ng sö dông 3 lo¹i dÊu c©u trªn. II. §å dïng d¹y häc: - Bót d¹ vµ mét sè phiÕu khæ to. III. Các hoạt động dạy học: A- KiÓm tra bµi cò: B- D¹y bµi míi: 1. Giíi thiÖu bµi: 2. Híng dÉn häc sinh lµm bµi tËp. Bµi 1: - Học sinh đọc yêu cầu của bài. - Gi¸o viªn gäi ý häc sinh theo 2 yªu cÇu. - Cả lớp đọc lại mẩu chuyện vui. + T×m 2 lo¹i dÊu c©u. + Nªu c«ng dông tõng lo¹i dÊu c©u. - Häc sinh lµm viÖc c¸ nh©n. - Gi¸o viªn d¸n lªn hb¶ng tê giÊy cã néi dung bµi 1. - C¶ líp vµ gi¸o viªn nhËn xÐt.. Bµi 2: ? Bµi v¨n nãi ®iÒu g×?. - Gi¸o viªn híng dÉn häc sinh ®iÒn dÊu chÊm vào cuối một câu sau đó viết hoa chữ đầu câu. - C¶ líp vµ gi¸o viªn nhËn xÐt. Bµi 3: - Giáo viên hớng dẫn cả lớp đọc từng câu văn xem đó là câu kể, câu hỏi hay câu cảm, câu khiến. Từ đó sửa lại cho đúng. - Gi¸o viªn nhËn xÐt. + Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9 dùng để kết thóc c¸c c©u kÓ. C©u 3,6,8,10 còng lµ c©u kÓ nhng cuối câu đặt dấu 2 chấm để dấn lời nhân vật. + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11 dùng để kết thóc c¸c c©u hái. + Dấu chấm than đặt cuối câu 4, 5 dùng để kết thúc c©u c¶m, c©u khiÕn. - Một học sinh đọc nội dung bài tập 2. - Cả lớp đọc thầm bài “Thiên đờng của phụ nữ” - KÓ chuyÖn thµnh phè Giu-chi-tan ë Mª-hi-c« lµ nơi phụ nữ đợc đề cao, đợc hởng những đặc quyền đặc lợi. - Häc sinh lµm bµi trªn phiÕu råi d¸n bµi lªn b¶ng, tr×nh bµy kÕt qu¶. - Học sinh đọc nội dung bài 3. - Häc sinh lµm bµi vµo phiÕu råi d¸n lªn b¶ng. - C©u 1 söa l¹i lµ c©u hái. - C©u 3 söa l¹i lµ c©u hái. - C©u 4 söa l¹i lµ c©u kÓ. - Nam: ? ! söa l¹i lµ: Nam!. 3. Cñng cè- dÆn dß: - NhËn xÐt giê häc. Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2016 76.
<span class='text_page_counter'>(77)</span> Tập đọc- Tiết 58: CON GÁI I.Mục tiêu : -Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng thủ thỉ, tâm tình phù hợp với cách kể theo cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ . *GDKNS:KN tự nhận thức(nhận thức về sự bình đẳng nam –nữ). Giao tiếp, ứng xử phù hợp giới tính. Ra quyết định. -Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Phê phán quan niệm lạc hậu " trọng nam khinh nữ ". Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu chưa đúng của cha mẹ về việc sinh con gái . -Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt nam, nữ. II.Chuẩn bị: Tranh minh họa bài Tập đọc. SGK III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên I/Ổn định: KT đồ dùng học tập của HS II.Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2Hs đọc bài: Một vụ đắm tàu. TLCH -GV nhận xét. III.Bài mới : 1.Giới thiệu bài-ghi đề : 2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài : a/ Luyện đọc : -GV gọi HS đọc bài theo quy trình -GV đọc mẫu toàn bài . b/ Tìm hiểu bài HS đọc thầm, thảo luận các câu hỏi : + Những chi tiết nào cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái ? Giảng :vịt trời. * GDKNS: KN tự nhận thức (nhận thức về sự bình đẳng nam –nữ) + Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua kém các bạn trai ? Giảng :cơ man. + Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ có thay đổi quan niệm về con gái hay không + Đọc câu chuyện em có suy nghĩ gì ?(HS cả lớp ) c/Đọc diễn cảm : -GV Hướng dẫn HS nêu cách đọc diễn cảm . -GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: "Tối đó , bố về …. cũng không bằng ." -GV đọc mẫu. -Luyện đọc cặp đôi. -Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm . -GV cùng cả lớp nhận xét IV. Củng cố , dặn dò :. 77. Hoạt động của học sinh -HS đọc bài và trả lời -Lớp nhận xét . -HS lắng nghe . - HS đọc bài theo quy trình - 5 HS đọc đoạn nối tiếp và kết hợp đọc các tiếng khó: vịt trời, cơ man; Câu nói của dì Hạnh :" Lại / một vịt trời nữa . -Theo dõi -HS đọc thầm và trả lời câu hỏ + Câu nói của dì Hạnh, cả bố mẹ Mơ cũng buồn khi sinh con gái. + Ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi, học về Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm …. + Đã thay đổi .Bố ôm Mơ đến ngợp thở... + HS suy nghĩ tự do và nêu HS thảo luận và nêu cách đọc -HS lắng nghe . -HS đọc cho nhau nghe theo cặp . -HS thi đọc diễn cảm .trước lớp . -HS nêu: Câu chuyện khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, làm chăm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu.
<span class='text_page_counter'>(78)</span> GV nhận xét tiết học.. -Chuẩn bị tiết sau:.. chưa đúng của cha mẹ em về việc sinh con gái -HS lắng nghe .. Toán - Tiết 143: ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I– Mục tiêu : -Giúp HS củng cố về: Cách viết STP, phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm, viết các số đo dưới dạng STP; so sánh các STP. -Rèn kĩ năng tính toán,giải toán hợp. -Giáo dục HS tính nhanh nhẹn,tự tin. *Làm các BT1, BT2(cột 2,3), BT3(cột 3,4), BT4; HS giỏi làm thêm các phần BT còn lại. II- Chuẩn bị: Bảng phụ. Vở làm bài. IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS 2- Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS K làm lại bài tập 2& 5. - 2HS thực hiện. - GV kiểm tra 6 VBT - Cả lớp nhận xét . - Nhận xét,sửa chữa –ghi điểm. 3 - Bài mới : - HS nghe . a- Giới thiệu bài : Ôn tập về số thập phân (TT) b– Hướng dẫn ôn tập : Bài 1: - 1 HS đọc. -Y/c HS đọc đề bài. - HS làm bài. 3 72 - Cho HS tự làm bài vào vở. + Gọi HS lần lượt trả lời. 0,3 = 10 ; 0,72 = 100 ; + HS khác theo dõi. Nhận xét, 2 HS ngồi cạnh đổi 15 9347 vở chữa bài. 1,5 = 10 ; 9,347= 1000 - GV nhận xét, chữa bài. - HS viết: Bài 2: a) 0.35= 35%; 0,5 = 50%; 8,75 = 875% - HS đọc đề bài, thảo luận rồi tự làm vào vở. b)45%=0.45; c) 5%= 0,05;625% = 6,25 - Gọi 1 HS lên bảng viết, dưới lớp tự viết vào vở - HS làm bài. Kết quả: -GV nhận xét,ghi điểm a) 0,5 giờ; 0,75 giờ; 0,25 giờ Bài 3: b) 3,5 m; 0,3 km; 0,4 kg - HS tự làm vào vở. - Gọi HS lần lượt chữa bài. - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài. - Kết quả: Bài 4: a) 4,203; 4,23; 4,5; 4,505 - HS tự đọc đề và tự làm bài. b) 69.78; 69,8; 71,2; 72,1 -Gọi 2HS lên bảng làm bài. - Gọi HS nhận xét. -3 HS nêu. - GV nhận xét, chữa bài. 4- Củng cố,dặn dò : -Lắng nghe - Hãy nêu cách đọc, viết số thập phân ? -HS hoàn chỉnh ở nhà - Muốn so sánh hai số thập phân ta làm như thế nào. 78.
<span class='text_page_counter'>(79)</span> - Nhận xét tiết học . - HDBTVN:Bài 5 - Về nhà hoàn chỉnh bài tập . - Chuẩn bị bài: Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng. Khoa học: T 58:. Sự sinh sản và nuôi con của chim. I– Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng : _ Hình thành biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng. _ Nói về sự nuôi con của chim. _ Giáo dục HS chăm sóc bảo vệ vật nuôi II – Chuẩn bị: 1 – GV : Hình trang 118, 119 SGK. 2 – HS : SGK. III – Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I – Ổn định lớp : KT sĩ số HS II – Kiểm tra bài cũ : “ Sự sinh sản của ếch”. - HS trả lời . - 2HS:Vẽ sơ đồ và nói về chu trình sinh sản - cả lớp theo dõi,nhận xét . của ếch. - Nhận xét, ghi điểm - HS nghe . III – Bài mới : Sự sinh sản và nuôi con của chim”. 1 – Giới thiệu bài : 2 – Hướng dẫn : - 2 HS ngồi cạnh nhau dựa vào các câu hỏi a) Họat động 1 : Quan sát. Làm việc theo trang 118 SGK để hỏi và trả lời nhau cặp. + H2a: Qủa trứng chưa ấp; H2b: quả trứng + So sánh, tìm ra sự khác nhau giữa các quả đã được ấp 10 ngày; H2c: Qủa trứng đã trứng ở H2 được ấp khoảng 15 ngày; H2d: quả trứng + Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà đã được ấp khoảng 20 ngày. trong các hình 2b, 2c, và 2d? + H2b:Có thể nhìn thấy mắt gà; h2c:có thể GV gọi đại diện một số cặp b áo c áo, bổ nhìn thấy phần đầu, mỏ, chân, lông gà; sung và xung phong đặt những câu hỏi khác. H2d có thể nhìn thấy đầy đủ các bộ phận * Kết luận: của con gà, mắt đang mở. Trứng gà (hoặc trứng chim,…) đã có thể -HS làm theo hướng dẫn của GV. thụ tinh tạo thành hợp tử. Nếu được ấp, hợp tử sẽ phát triển thành phôi (phần lòng đỏ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi thai phát triển thành gà con (hoặc chim non,… ) - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình b)Hoạt động 2 : Thảo luận: quan sát các hình trang 119 SGK và thảo _ Thảo luận nhóm. luận các câu hỏi. - Bạn có nhận xét gì về những con chim - Những con gà con, chim non mới nở 79.
<span class='text_page_counter'>(80)</span> non, gà con mới nở. Chúng đã tự kiếm mồi được chưa? Tại sao? * Kết luận: Hầu hết chim non mới nở đều yếu ớt, chưa có thể tự kiếm mồi được. Chim bố và chim mẹ thay nhau đi kiếm mồi về nuôi chúng cho chúng khi có thể tự đi kiếm tự kiếm mồi. IV – Củng cố,dặn dò : -Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 119SGK - Nhận xét tiết học . -Chuẩn bị bài sau: Sự sinh sản của thú. rất yếu ớt chúng chưa tự kiếm mồi được - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung -HS nghe -2HS đọc HS lắng nghe. Xem bài trước.. TËp lµm v¨n T57 Tập viết đoạn đối thoại I. Môc tiªu: Gióp häc sinh: - Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch. - Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch. II. ChuÈn bÞ: - Một số vật dụng để học sinh sắm vai diễn kịch. III. Các hoạt động dạy học: 1. ổn định: 2. KiÓm tra bµi cò: Sù chuÈn bÞ cña häc sinh. 3. Bµi míi: 3.1. Giíi thiÖu bµi: 3.2. Hoạt động 1: Bài 1: - 1 học sinh đọc nội dung bài. - 2 học sinh nối tiếp nhau đọc 2 phần của truyện. 3.3. Hoạt động 2: Bài 2: “Một vụ đắm tàu” đã chỉ định đợc. - 2 học sinh nối tiếp nhau đọc nội dung bài 2: học sinh 1 đọc yêu cầu bài 2 và nội dung màn 1 (Giu- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh. li-ét-ta). Học sinh 2 đọc nội dung màn 2 (Ma-ri-ô) - Yêu cầu 1/ 2 lớp viết tiếp lời đối thoại (ở màn - Häc sinh hoµn chØnh mµn tõng mµn kÞch. 1), 1/ 2 lớp viết tiếp lời đối thoại (ở màn 2) + Khi viÕt, chó ý thÓ hiÖn tÝnh c¸ch cña c¸ nh©n vËt: Giu-li-Ðt-ta, Ma-ri-«. - NhËn xÐt, tuyªn d¬ng nh÷ng nhãm hay, nh¾c - Häc sinh tù h×nh thµnh c¸c nhãm. Mçi nhãm nhở những nhóm cha đợc. khoảng 2 đến 3 em (với màn 1); 3- 4 em (với màn 2); trao đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh mµn kÞch. - Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại. 4. Cñng cè- dÆn dß: - HÖ thèng bµi. - NhËn xÐt giê. - ChuÈn bÞ bµi sau. 80.
<span class='text_page_counter'>(81)</span> Thứ năm, ngày 1 tháng 4 năm 2016 Toán – T 144: Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng I– Mục tiêu : -Giúp HS củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng; cách viết các số đo độ dài và các số đo khối lượng dưới dạng STP. -Rèn kĩ năng tính toán, giải toán hợp. -Giáo dục HS tính cẩn thận ,chính xác khi làm bài tập Làm các BT1, BT2(a), BT3 (a,b,c mỗi câu một dòng); HS giỏi làm các phần BT còn lại. - II- Chuẩn bị: Bảng phụ. Vở làm bài. IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1- Ổn định : KT đồ dùng học tập của HS 2- Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HSG làm lại bài tập 3&4. - 2HS thực hiện. - GV kiểm tra 5 VBT - Cả lớp theo dõi,nhận xét . - Nhận xét, sửa chữa . 3 - Bài mới : a-Giới thiệu bài :Ôn tập về đo độ dài và - HS nghe . đo khối lượng b– Hướng dẫn ôn tập : - HS làm bài. Bài 1: - HS chữa bài. -Y/c HS thảo luận và tự điền vào vở, 1 HS - HS thực hiện y/c. 1 làm bảng phụ. - Gọi 1 HS chữa bài 1km=1000m ; 1m= 1000 km=0,001km + Gọi HS nhận xét bài của bạn. + HS chữa bài vào vở. - 1 HS đọc đề. - GV nhận xét, đánh giá. - 1 HS đọc mẫu và giải thích. Bài 2: - HS làm bài. Kết quả: - HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở. a) 1827 m = 1 km 827 m - Gọi 2 HS lần lượt chữa bài. 2063 m = 2 km 63 m = 2,063 km - HS còn lại nhận xét và đổi vở chữa bài. 702 m = 0 km 702 m = 0,702 km - Nhận xét, chữa bài. b) 34 dm = 3m 4 dm = 3,4 m Bài 3: 786 cm = 7m 86 cm =7,86 cm - Gọi 1 HS đọc y/c bài toán. 408 cm = 4m 8cm = 4,08 m - 1 HS đọc mẫu, giải thích cách làm. c) 2065 g =2 kg 65 g = 2,065 kg - HS tự làm vào vở theo mẫu trên. 8047 kg = 8 tấn 47 kg = 8,047 tấn - Gọi HS lần lượt chữa bài. 81.
<span class='text_page_counter'>(82)</span> - 3 HS nêu.. -GV cùng cả lớp nhận xét 4- Củng cố,dặn dò : - Gọi HS nêu bảng đơn vị đo độ dài và bảng -Lắng nghe đơn vị đo diện tích. -HS hoàn chỉnh bài làm - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo vừa học. - Nhận xét tiết học . - Về nhà hoàn chỉnh bài tập . - Chuẩn bị bài sau : Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng (tt) Lịch sử - T29: Hoàn thành thống nhất đất nước I – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết : - Những nét chính về cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên của Quốc hội khối VI (Quốc hội thống nhất), năm 1976. -Sự kiện này đánh dấu đất nước ta sau 30 năm lại được thống nhất về mặt nhà nước. -Giáo dục HS tự hào và yêu quý Tổ quốc ViệtNam. II– Chuẩn bị: Ảnh tư liệu về cuộc bầu cử và kì họp quốc Hội khoáVI, năm 1976. SGK . III – Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS -2 HS trả lời . II – Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS Lớp nhận xét . -Thuật lại sự kiện tiêu biểu của chiến dịch giải phóng Sài Gòn?(K) -Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 30-41975 ? - HS lắng nghe . - Nhận xét ,ghi điểm . III – Bài mới : 1 – Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu -HS theo dõi tiết học. HS thảo luận và trình bày. 2 – Hướng dẫn: - N.1,3: Thành phố Hà Nội tràn ngập cờ & a) Họat động 1 : Làm việc cả lớp hoa . Nhân dân phấn khởi thực hiện quyền GV nêu khái quát tình hình nước ta công dân của mình. Thành phố Sài Gòn tràn sau khi thống nhất ngập không khí ngày hội non sông. Khắp nơi -GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS: đầy cờ, hoa, biểu ngữ. Không khí ở Hà Nội, Sài b) Hoạt động 2 : Làm việc theo Gòn và ở tất cả các thành phố & vùng nông nhóm . thôn trên đất nước Việt Nam đều tràn đầy niềm - Cuộc bầu cử Quốc hội thống phấn khởi. Đến chiều 25-4, cuộc bầu cử kết nhất( Quốc hội khoá VI) diễn ra như thúc tốt đẹp, cả nước có 98,8% tổng số cử tri đi thế nào ? bầu cử . - Nêu những quyết định quan trọng - N.2,4: Quốc hội quyết định: Lấy tên nước là 82.
<span class='text_page_counter'>(83)</span> nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết VI ? định Quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; -GV nhận xét,bổ sung Quốc ca là bài hát Tiến quân ca; Thủ đô là Hà Nội; Thành phố Sài Gòn – Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh . - Sự thống nhất đất nước . - Bầu ra Nhà nước chung cho cả nước, từ đây c) Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp . nước ta hoàn toàn thống đất nước cả về lãnh _ Những quyết định của cuộc kì họp thổ & chính quyền đầu tiên Quốc hội khoá VI thể hiện - HS nêu cảm nghĩ về cuộc bầu cử Quốc hội điều gì ? khoá VI & kì họp đầu tiên của Quốc hội thống _ Nêu ý nghĩa lịch sử của Quốc hội nhất . khoa VI . _ Gọi HS nêu cảm nghĩ về cuộc bầu - 2 HS đọc . cử Quốc hội khoá VI & kì họp đầu tiên - HS lắng nghe . của Quốc hội thống nhất . - Xem bài trước . IV – Củng cố,dặn dò : -Gọi HS đọc nội dung chính của bài . - Nhận xét tiết học . -C.bị bài:”Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình Luyện từ và câu – T58: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than). .Mục tiêu : -Kiến thức: HS tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về Dấu chấm , chấm hỏi , chấm than. -Kĩ năng: Củng cố kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu ở trên. -Thái độ: Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt . II.Chuẩn bị:SGK.Bút dạ + giấy khổ to ghi nội dung của chuyện vui ở BT 1.HS làm BT 3 + băng dính SGK,Vở bài tập III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I/Ổn định:KT sĩ số HS II.Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2HS trình bày bài tập 3 đã hoàn -HS thực hiện việc sử dụng các dấu câu đã thành ở nhà. học ở tiết trước ( có giải thích ) -GV nhận xét ,ghi điểm . -HS nhận xét . III.Bài mới : 1.Giới thiệu bài-ghi đề : -HS lắng nghe . 2. Hướng dẫn HS làm bài tập : -1 HS đọc nội dung Bt1 . 83.
<span class='text_page_counter'>(84)</span> Bài 1 : -GV Hướng dẫn HS làm Bt 1. -Phát bút dạ và giấy cho HS . -GV nhận xét cho Hs . Bài 2 : -GV Hướng dẫn HS làm Bt2. Cách làm: -Phát bút dạ và giấy cho HS . -GV nhận xét và ghi điểm cho HS . Bài 3 : -GV Hướng dẫn HS làm Bt3. Theo nội dung được nêu trong các ý a, b, c, d, em cần đặt kiểu câu với những dấu câu nào ?. -HS thực hiện theo nhóm. -Những HS làm trên giấy khổ to thì lên dán trên bảng lớp . -HS nối tiếp nhau trình bày bài làm . -Lớp nhận xét . Bài 2: Tương tự.. -HS nối tiếp nhau trình bày bài làm . -Lớp nhận xét . -1 HS đọc nội dung Bt13. -HS thực hiện theo cặp : +Ý a: Cần đặt câu khiến, sử dụng dấu chấm than - Chị mở cửa sổ giúp em với. +Ý b: Cần đặt câu hỏi, sử dụng dấu chấm hỏi . +Ý c: Cần đặt câu cảm, sử dụng dấu chấm than. +Ý d: Cần đặt câu cảm, sử dụng dấu chấm -GV nhận xét chốt ý đúng . than. IV. Củng cố , dặn dò : -Hs làm vào vở . -GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + -Những HS làm trên giấy khổ to thì lên dán ghi bảng . trên bảng lớp . -GV nhận xét tiết học. -HS nối tiếp nhau trình bày bài làm . -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện cách -Lớp nhận xét . sử dụng các dấu câu . -Chuẩn bị tiết sau : Mở rộng vốn từ : -HS nêu . Nam và Nữ -HS lắng nghe . Thứ sáu, ngày 2 tháng 4 năm 2016 Toán – T145: Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng (tt) I– Mục tiêu :Giúp HS ôn tập, củng cố về: - Viết các số đo độ dài và khối lượng dưới dạng STP. - Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng thông dụng. -Giáo dục HS tính nhanh nhẹn, tự tin, ham học. * Làm các BT1 (a), BT2, BT3; HS khá, giỏi làm thêm các phần BT còn lại. - II- Chuẩn bị:Bảng phụ,Vở làm bài. III-Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS - 1HS nêu. 2- Kiểm tra bài cũ : 84.
<span class='text_page_counter'>(85)</span> - Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo khối lượng. - Gọi 3 HS làm lại bài tập 3. - Nhận xét,sửa chữa. 3 - Bài mới : a/Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu tiết học b– Hướng dẫn ôn tập : Bài 1:-Y/c HS tự làm bài vào vở. - Chữa bài: + Gọi Hs lần lượt đọc kết quả bài làm (2 HS) + Gọi HS khác nhận xét và cả lớp đổi vở chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: - HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở. - Gọi 2 HS lần lượt chữa bài.. - 3 HS làm bài. - Cả lớp theo dõi,nhận xét - HS nghe . - HS làm bài. - HS chữa bài. a) 4 km 382 m = 4,382 km; 2 km 79 m = 2,079 km; 700 m = 0,7 km - 1 HS đọc đề và làm bài vào vở. a) 2 kg 350 g = 2,350 kg 1 kg 65 g = 1,065 kg b) 8 tấn 760 kg = 8,760 tấn; 2 tấn 77 kg = 2,077 tấn - 1 HS đọc. - HS làm bài.. - HS còn lại nhận xét và đổi vở chữa bài. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: - Gọi 1 HS đọc y/c bài toán. - HS tự làm vào vở. - Gọi 4 HS lần lượt chữa bài ( đọc kết quả).. a) 0,5 m = 0,50 = 50 cm b) 0,075 km = 75 m c) 0,064 kg = 64 g d) 0,08 tấn = 0,080 tấn = 80 kg - HS chữa bài. - Cả lớp nhận xét. + Gọi HS khác nhận xét và chữa bài. -HS nêu - GV nhận xét, đánh giá. 4- Củng cố,dặn dò : - Gọi HS nêu bảng đơn vị đo độ dài và bảng -Lắng nghe đơn vị đo diện tích. -HS hoàn chỉnh bài - Nêu mối qua hệ giữa các đơn vị đo vừa học - Nhận xét tiết học . -HDBTVN:Bài 1c,bài 4. - Về nhà hoàn chỉnh bài tập . - Chuẩn bị bài : Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng (tt Tập làm văn – Tiết 58: TRẢ BÀI VĂN TẢ CÂY CỐI I / Mục tiêu: 1 / Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cây cối theo đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày . 85.
<span class='text_page_counter'>(86)</span> 2 / Nhận thức được ưu, khuyết điểm của mình và của bạn khi được GV chỉ rõ; biết tham gia sửa lỗi, biết tự sửa lỗi GV yêu cầu; tự viết lại 1 đoạn ( hoặc cả bài ) cho hay hơn . 3/Giáo dục HS tự tin, sáng tạo II / Chuẩn bị: Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý …cần chữa chung trước lớp . III / Hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/Ổn định:Hát Hát II / Kiểm tra bài cũ : -GV cho HS phân vai đọc màn kịch “Giu-li-ét-ta -3 HSTB,K,G đọc lần lượt màn hoặc Ma-ri-ô” cả nhóm đã hoàn chỉnh. kịch . -GV nhận xét. III / Bài mới : 1 / Giới thiệu bài-ghi đề : 2 / Nhận xét kết quả bài viết của HS : -HS lắng nghe. -GV treo bảng phụ đã viết sẵn viết 1 số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu … -HS đọc đề bài , cả lớp chú ý a/ GV nhận xét kết quả bài làm của cả lớp : bảng phụ . +Ưu điểm : Xác định đúng đề bài, có bố cục hợp lí, viết đúng chính tả. Biết diễn đạt câu, ý tương đối rõ -HS lắng nghe. ràng. Một số bài biết dùng từ ngữ gợi tả hình ảnh sinh động làm nổi bật vẻ đẹp và lợi ích cây mình tả +Khuyết điểm: Một số bài chưa có bố cục chặt chẽ, còn sai lỗi chính tả, nội dung sơ sài, tả thiếu trọng tâm b/ Thông báo điểm số cụ thể . 3 / Trả bài và hướng dẫn HS chữa bài : -GV trả bài cho học sinh . -Nhận bài . a / Hướng dẫn HS chữa lỗi chung : -1 số HS lên bảng chữa lỗi, cả lớp +GV ghi các lỗi cần chữa lên bảng phụ . sửa vào giấy nháp . -HS theo dõi trên bảng . -Cho các HS lần lượt chữa từng lỗi . -HS đọc lời nhận xét , tự sửa lỗi . -GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu . b/ Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài :. -HS đổi bài cho bạn soát lỗi . +Cho HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi . -Cho HS đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lỗi . -HS lắng nghe. c / Hướng dẫn HS học tập đoạn văn, bài văn hay -HS trao đổi thảo luận để tìm ra -GV đọc 1 số đoạn văn hay, bài văn hay . được cái hay để học tập . -Cho HS thảo luận, để tìm ra cái hay, cái đáng học -Mỗi HS tự chọn ra 1 đoạn văn của đoạn văn, bài văn hay. viết chưa đạt để viết lại cho hay d / Cho HS viết lại 1 đoạn văn hay trong bài làm hơn và trình bày đoạn văn vừa -Cho HS trình bày đoạn văn đã viết lại . viết . IV/ Củng cố- dặn dò : 86.
<span class='text_page_counter'>(87)</span> -GV nhận xét tiết học . -Về nhà viết lại những đoạn văn chưa đạt .. -HS lắng nghe.. Kể chuyện – Tiết 29: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI. I / Mục tiêu: - Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi và kể lại được toàn chuyệntheo lời một nhân vật Quốc, Lâm hoặc Vân . -Hiểu ý nghĩa câu chuyện; biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (khen ngợi một lớp trưởng nữ vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác công việc của lớp, khiến các bạn nam trong lớp ai cũng nể phục . - Rèn kỹ năng nghe: Nghe kể chuyện, nhớ chuyện. Theo dõi bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn -* GDKNS: KN tự nhận thức.Giao tiếp,ứng xử phù hợp.Tư duy sáng tạo.Lắng nghe, phản hồi tích cực. II / Chuẩn bị: GV : Tranh minh hoạ SGK .Bảng phụ viết sẵn tên các nhân vật trong truyện . III / Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/Ổn định: KT đồ dùng học tập của HS II/ Kiểm tra bài cũ : -Gọi1 HSG kể lại 1 câu chuyện nói về truyền -HS kể lại 1 câu chuyện thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo. -Cả lớp lắng nghe,nhận xét -GV nhận xét. III / Bài mới : 1/ Giới thiệu bài:. 2 / GV kể chuyện : -GV kể lần 1 và treo bảng phụ giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyệ ( nhân vật” tôi ”, Lâm “voi ", Quốc “lém’’, lớp trưởng Vân ), giải nghĩa một số từ khó: hớt hải, xốc vác , củ mỉ cù mì . -GV kể lần 2 kết hợp giới thiệu từng hình ảnh trong SGK. 3 / HS kể chuyện : a/ Kể chuyện theo nhóm : Cho HS kể theo nhóm đôi, mỗi em kể từng đoạn theo tranh sau đó kể cả câu chuyện. HS trao về ý nghĩa câu chuyện . 87. -HS lắng nghe. -HS vừa nghe vừa theo dõi trên bảng -HS vừa nghe vừa nhìn hình minh hoạ - HS kể theo nhóm , kể từng đoạn sau đó kể cả câu chuyện , trao đổi ý nghĩa câu chuyện ..
<span class='text_page_counter'>(88)</span> b/ Thi kể chuyện trước lớp :. -Thi kể chuyện theo nhân vật. -Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện theo lời một -Lớp nhận xét , bình chọn bạn kể chuyện hay nhất . nhân vật . -GV nhận xét khen những HS kể đúng, kể hay . 4 / Hướng dẫn HS tìm hiểu ND, ý nghĩa câu chuyện Câu chuyện giúp ta hiểu điều gì ? * GDKNS: Giao tiếp ,ứng xử phù hợp 5 / Củng cố dặn dò : -Nêu lại ý nghĩa câu chuyện . - Hướng dẫn về nhà -GV nhân xét tiết học.. -HS trao đổi nội dung ý nghĩa câu chuyện. -HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện . -HS lắng nghe.. Địa lý – T29: Châu Đại Dương và châu Nam Cực I- Mục tiêu : Học xong bài này, HS: -Nêu được những đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư, kinh tế của châu Đại Dương và châu Nam Cực. -Xác định được trên bảng đồ vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại Dương và châu Nam Cực. * Tích hợp liên hệ: Ở Ô-xtrây –li –a ngành công nghiệp năng lượng là một trong những ngành phát triển mạnh. II- Chuẩn bị:-Bản đồ tự nhiên châu Đại Dươnng và châu Nam Cực.-Quả Địa cầu. -Tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực.. III- Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I- Ổn định : KT đồ dùng học tập của HS II - Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS nêu + Kể tên một số ngành công nghiệp chính -HS trả lời ở Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ -Cả lớp theo dõi,nhận xét - Nhận xét,ghi điểm. -HS nghe. III- Bài mới : 1 - Giới thiệu bài - HS nghe . 2. Hướng dẫn: -HS theo dõi và trả lời 2.1 Châu đại Dương. a) Vị trí, địa lí, giới hạn. * Hoạt động 1 :.(làm việc cá nhân ) HS dựa vào lược đồ, kênh chữ trong SGK: Châu Đại Dương gồm những phần đất nào? Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở bán cầu nào? + Đọc tên và chỉ vị trí một số đảo, quần đảo thuộc châu Đại Dương. b) Đặc điểm tự nhiên : *Hoạt động2: (làm việc cá nhân) - HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn thành. + Châu Đại Dương gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở vùng trung tâm và tây nam Thái Bình Dương. + Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở bán cầu Nam. + Các đảo và quần đảo: Đảo Niu-ghi-nê, giáp châu Á; quần đảo Bi-xăng-ti-mé-tác, quần đảo Xô-lô-môn, … -HS nghe. HS thực hiện.. 88.
<span class='text_page_counter'>(89)</span> bảng. c) Dân cư và hoạt động kinh tế. *Hoạt động3: (làm việc cả lớp) - Dân cư ở lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo có gì khác nhau? - Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô-xtrâyli-a. * Tích hợp liên hệ: Ở Ô-xtrây –li –a ngành công nghiệp năng lượng là một trong những ngành phát triển mạnh. 2.2 Châu Nam Cực . *Hoạt động4: (làm việc theo nhóm). cho biết vị trí địa lí của châu Nam Cực. + Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu Nam Cực. + Vì sao châu Nam Cực không có cư dân sinh sống thường xuyên? IV - Củng cố ,dặn dò:. - HS trình bày kết quả. - Châu Đại Dương là châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục của thế giới. - Dân cư ở lục địa Ô-xtrây-li-a chủ yếu là người da trắng. Còn trên các đảo khác thì dân cư chủ yếu là người bản địa có da màu sẫm, mắt đen, tóc xoăn. - Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, thịt bò và sữa. Các ngành công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh. + Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực phía Nam. + Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu Nam Cực là có khí hậu lạnh nhất thế giới, quanh năm giới 00C . + Vì khí hậu ở đây quá khắc nghiệt .. HĐGD: SINH HOẠT ĐỘI ( Do Đội tổ chức). 89.
<span class='text_page_counter'>(90)</span> Tuần 30 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2016 Tập đọc ( tiết 59 ) :. THUẦN PHỤC SƯ TỬ. I.Mục tiêu: - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài, đọc diễn cảm bài văn . - Hiểu ý nghĩa bài: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - KNS: Bảo vệ nhứng loài vật quí hiếm bằng tình yêu chân thành. II. Phương pháp dạy học tích cực : Đọc sáng tạo , gợi tìm trao đổi ý nghĩa chuyện . III. Chuẩn bị: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. + HS: SGK, xem trước bài. IV. Các hoạt động dạy và học ( 40 phút ) . Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1.Bài cũ: - 2 học sinh đọc chuyện Con gái, trả lời những câu hỏi trong bài đọc. - Giáo viên nhận xét, cho điểm. 2.Bài mới : Giới thiệu bài mới: Hướng dẫn luyện đọc. - Yêu cầu 2 học sinh đọc toàn bài văn. - Có thể chia làm 3 đoạn như sau để luyện đọc: Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc. Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy. Đoạn 3: Còn lại. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó được chú giải trong SGK. 1, 2 giải nghĩa lại các từ ngữ đó. - Giúp các em học sinh giải nghĩa thêm những từ các em chưa hiểu (nếu có). - Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì? 90. - Học sinh trả lời. Học sinh lắng nghe. - 1, 2 học sinh đọc toàn bài văn. - Các học sinh khác đọc thầm theo. - Một số học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn. - Các học sinh khác đọc thầm theo. - Học sinh chia đoạn. - Học sinh đọc thầm từ ngữ khó đọc, thuần phục, tu sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, thánh A-la.. -Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng lời khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cáu có,.
<span class='text_page_counter'>(91)</span> - Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào? -Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao? -Vì sao Ha-li-ma khóc?. -Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện bằng được yêu cầu của vị ti sĩ? - Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?. -Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như thế nào?. -Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử đang giận dữ “bỗng cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi?. gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước. - Nếu nàng đem được ba sợi lông bờm của một con sư tử sống về, cụ sẽ nói cho nàng biết bí quyết. - Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc. -Vì đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợi lông bờm của sư tử lại càng không thể được, sư tử thấy người đến sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay. - Vì nàng mong muốn có được hạnh phúc. - Tối đến nàng ôm một con cừu non vào rừng. Khi sư tử thấy nàng, nó gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho sư tử ăn. Tối nào cũng được món thịt cừu ngon lành trong tay nàng, sư tử dần đổi tính, nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy. - Một buổi tối khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân nàng, Hi-li-ma bèn khẩn ĐứcA-la che chở rồi lén nhổ ba sơi lông bờm của sư tử. con vật giật mình chồm dậy nhưng khi bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, nó cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi. - Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư tử không thể tức giận. Nó nghĩ đến những bữa ăn ngon do nàng mang tới, nghĩ đến lúc nàng chải lông bờm sau gáy cho nó. - Sự thông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịu dàng. *Nội dung : ( Như ở yêu cầu ).. + Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ ? + Câu chuyện có ý nghĩa gì đối với cuộc sống của chúng ta ? Luyện đọc lại ( theo các tiết trước ) . Đọc diễn cảm. -Học sinh đọc diễn cảm. - Giáo viên hướng dẫn học sinh biết -Học sinh thi đua đọc diễn cảm. đọc diễn cảm bài văn hướng dẫn học sinh - Lớp nhận xét. xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một số đoạn văn. 91.
<span class='text_page_counter'>(92)</span> - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 4: Củng cố: HS nhắc ND bài . - Nhận xét tiết học Toán ( tiết 146 ) : Ôn tập về đo diện tích I. Mục tiêu: - Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( với các đơn vị đo thông dụng). -Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân. - Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3 cột 1 - HS khá , giỏi làm được các BT còn lại . II. Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo diện tích. HS: Bảng con, Vở bài tập toán. III. Các hoạt động ( 40 phút ) . Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ dài. - Sửa bài 5/ 65 , 4/ 65. - Nhận xét chung. 2. Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo diện tích. Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề. Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên bảng và chữa bài. - 2 học sinh sửa bài.. Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề (hơn (kém) nhau 100 lần) Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên bảng làm. Lớp nhận xét, sửa chữa: a) 1m2= 100dm2 =10000cm2 = 1000000mm2 1ha = 10000m2 1km2 = 100ha = 1000000m2 b) 1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2 1ha = 0,01km2 4ha = 0,04km2 Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, hai Hs Bài tập 3: lớp làm vào vở, hai HS lên lên bảng làm. bảng làm. a) 65000m2 = 6,5ha; 846000m2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5ha b) 6km2 = 600ha; 9,2km2 = 920ha 5. Tổng kết - dặn dò: 0,3km2 = 30ha - Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích. 92.
<span class='text_page_counter'>(93)</span> - Nhận xét tiết học.. Một hs đọc lại. Khoa học ( tiết 59 ) : SỰ SINH SẢN CỦA THÚ I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết: - Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ. - So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim. - Kể tên 1 số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, 1 số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trang 120, 121 SGK. III. Các hoạt động dạy học (35 phút ) . 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu sự phát triển của phôi thai chim trong quả trứng. - Nêu sự nuôi con của chim. - GV Nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu. TL:Hổ thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hạ. b. Hoạt động 1: Quan sát TL: vì hổ con rất yếu ớt H: Hổ thường sinh sản vào mùa nào? H: Vì sao hổ mẹ không rời con suốt tuần đầu sau khi sinh? H: Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi? Khi nào hổ con có thể sống độc lập? Tổ chức cho HS nêu kết quả làm việc. Gv và các nhóm khác bổ sung Yêu cầu HS mô tả cách hổ mẹ dạy con săn mồi Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hươu qua thông tin và câu hỏi trong sách trang 123.. TL: khi hổ con khoảng 2 tháng tuổi, hổ mẹ dạy hổ con săn mồi. Khoảng 1,5 năm tuổi, hổ con có thể sống độc lập HS nêu kết quả làm việc 2HS mô tả cách hổ mẹ dạy con săn mồi - HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hươu qua thông tin và câu hỏi trong sách trang 123. HS trình bày: TL : cỏ, lá cây … TL : Hươu đẻ mỗi lứa 1 con. Hươu con mới sinh ra đã biết đi và bú. TL: Vì chạy là cách tự vệ tốt nhất của hươu. Đóng vai cách săn mồi ở hổ và cách chạy trốn ở hươu.. H: Hươu ăn gì để sống? H: Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? Hươu con mới sinh ra đã biết làm gì? H: Tại sao hươu con mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy con tập chạy? Hoạt động 2 : Trò chơi “Săn mồi và con mồi” Yêu cầu nhóm vừa tìm hiểu về hổ vừa tìm hiểu về hươu. Đóng vai cách săn mồi ở hổ và cách chạy trốn ở hươu. Gv nhận xét, tuyên dương 93.
<span class='text_page_counter'>(94)</span> 4 .Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học. Chuẩn bị cho tuần sau Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2016 Chính tả ( Nghe - viết) , (tiết 30 ) : CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI I.Mục tiêu: - Nghe – viết đúng chính tả ;viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (in-tơ-nét), tên riêng nước ngoài, tên tổ chức - Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức ( BT2,3 ) - Hs có ý thức luyện viết chữ đẹp. II.Đồ dùng dạy học: SGK. III.Các hoạt động dạy và học ( 40 phút ) . Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1.Bài cũ: Giáo viên nhận xét. 2. Giới thiệu bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết. - Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK. - Nội dung đoạn văn nói gì?. -1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng. - Học sinh sửa bài tập 2, 3.. Học sinh nghe. - Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là 1 mẫu - Hướng dẫn HS viết từ khó . người của tương lai. - Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận - Học sinh viết bài. ngắn trong câu cho học sinh viết. - Học sinh soát lỗi . - Giáo viên đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 2: HS đọc đề bài, cho hs ghi lại Bài 2: các tên in nghiêng đó, lớp làm vào vở, - Giáo viên yêu cầu đọc đề. lần lượt HS nêu ý kiến. - Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in TL: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh nghiêng trong đoạn văn chưa viết đúng quy hùng Lao động, Huân chương Sao vàng, tắc chính tả, nhiệm vụ của các em nói rõ Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân những chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm chương Lao động hạng Nhất, Huân từ đó và giải thích lí do vì sao phải viết hoa. chương Độc lập hạng Nhất. -Giáo viên nhận xét, chốt. HS đọc lại các tên đã viết đúng. *Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Bài 3: - Giáo viên hướng dẫn học sinh xem các Bài tập 3: HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi 94.
<span class='text_page_counter'>(95)</span> huân chương trong SGK dựa vào đó làm và trình bày miệng kết quả: bài vào vở . a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng - Giáo viên nhận xét, chốt. b) Huân chương Quân công là huân chương cho … trong chiến đấu và xây 4Củng cố. GV hệ thống ND toàn bài . dựng quân đội. 5. Tổng kết - dặn dò: c) Huân chương Lao động là huân - Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”. chương cho … trong lao động sản xuất. - Nhận xét tiết học.. Toán ( tiết 147 ) : Ôn tập về đo thể tích I. Mục tiêu: - Quan hệ giữa các đơn vị đo m 3 , Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thể tích. - Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3cột 1 - HS khá , giỏi làm được các BT còn lại . II. Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo thể tích . HS: Bảng con, Vở bài tập toán. III. Các hoạt động (40 phút ) . Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Bài cũ: Ôn tập về số đo diện tích. - Sửa bài 3, 4/ 66. Nhận xét. 2. Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo thể tích. Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề.. -Lần lượt từng học sinh đọc từng bài. - Học sinh sửa bài.. Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000 lần) Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên bảng Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên làm. Lớp nhận xét, sửa chữa: bảng và chữa bài 1m3= 1000dm3 7,268m3 = 7268dm3 0,5m3 = 500dm3 3m3 2dm3 = 302dm3 1dm3 = 1000cm3 4,351dm3 = 4351cm3 0,2dm3 = 200cm3 1dm3 9cm3 = 109cm3 Bài tập 3: lớp làm vào vở, ba HS lên bảng Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, hai Hs làm. 95.
<span class='text_page_counter'>(96)</span> a) 6m3 272dm3 = 6,272m3 2105dm3 = 2,105m3 3m3 82dm3 = 3,082m3 b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3 3670cm3 = 3,67dm3 5dm3 77cm3 = 5,077dm3. lên bảng làm.. 5. Tổng kết - dặn dò: Chuẩn bị: Ôn tập về số đo thời gian. - Nhận xét tiết học.. Luyện từ và câu ( tiết 59 ) : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ. I. Mục tiêu: - Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2).. - Biết và hiểu được một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3) - Xác định được thái độ đúng đắn : không coi thường phụ nữ. II. Đồ dùng dạy – học: Bảng lớp viết + Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới : Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng với mọi hoàn cảnh. + Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ : Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người. III.Hoạt động dạy – học ( 40 phút ) . Hoạt động học. Hoạt động dạy 1.Kiểm tra bài cũ: - Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết LTVC (Ôn tập về dấu câu) (làm miệng) mỗi em 1 bài. 2.Bài mới -Giới thiệu bài: HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu. *Có người cho rằng: những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới là dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnhoạt động ; còn ở phụ nữ, quan trọng nhất là dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người a) Em có đồng ý như vậy không? b) Em thích phẩm chất nào nhất: - Ở một bạn nam. - Ở một bạn nữ.. c) Hãy giải thích nghĩa của từ ngữ mà em vừa chọn.. - 2 hs lên bảng làm miệng.. Bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a-b-c. Với câu hỏi c , các em cần sử dụng từ điển để giải nghĩa từ mình lựa chọn. VD : a) HS phát biểu b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh). HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ. + Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi 96.
<span class='text_page_counter'>(97)</span> Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài. -GV nhắc lại yêu cầu -Gợi ý cho hs tìm những phẩm chất của hai bạn. +Tình cảm: + Phẩm chất của hai nhân vật. + Phẩm chất riêng. -Nhận xét chốt lại ý đúng. Bài tập 3. Mời một HS đọc nội dung - HS đọc theo yêu cầu. - HS đọc thầm lại từng câu thành ngữ, tục ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu của * HS nói nội dung mỗi thành ngữ: 4. Củng cố - Dặn dò. -Nhắc HS có quan niệm đúng về quyền bình đẳng nam nữ ; có ý thức rèn luyện những phẩm chất quan trọng của giới mình.. người). HS có thể thích nhất phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung. c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa). - Dũng cảm : Dám dương đầu với sức chống đối, với nguy hiểm để làm những việc nên làm. Cao thượng : Cao cả, vượt lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen. Năng nổ : Ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong mọi công việc chung. Dịu dàng : Gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ đến giác quan hopặc tinh thần. Khoan dung : Rộng lượng tha thứ cho người có lỗi lầm. Cần mẫn : Siêng năng và lanh lợi. Bài tập 2. -Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác: + Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống. + Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt. + Ma-ri-ô rất giàu nam tính : kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể cho Gu-li-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng (ý nghĩ vụt đến – hét to – ôm ngang lưng bạn thả xuống nước, nhường cho bạn được sống, dù người trên xuồng muốn nhận Ma-ri-ô vì cậu nhỏ hơn). + Gu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi thấy Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy lại, quì xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn. Bài tập 3. Câu a :Con trai hay gái đều quí, miễn là có nghĩa tình với cha mẹ. Câu b : Chỉ có một con trai cũng được xem là đã có con, nhưng có đến mười con gái thì vẫn xem như chưa có con. Câu c : Trai gái đều giỏi giang (Trai tài giỏi, gái đảm đang). Câu d : Trai gái thanh nhã, lịch sự 97.
<span class='text_page_counter'>(98)</span> *- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn : không coi thường con gái, xem con nào cũng quí, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với mẹ cha. - Câu b thể hiện quan niệm lạc hậu, sai trái : trọng con trai, khinh miệt con gái. + HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ; một vài em thi đọc thuộc các thành ngữ, tục ngữ trước lớp. Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2016 Tập đọc ( tiết 60 ) : TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. Mục tiêu: - Đọc đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ VN và truyền thống của dân tộc Việt Nam .(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) II. II. Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam. Một chiệc áo cánh (nếu có). + HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài. III . Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút ) . Hoạt động của GV Hoạt động của HS A-Bài cũ (4’) K.tra 2 HS - HS đọc bài TLCH bài “Thuần phục sư tử” -2HS đọc đoạn và trả lời GV nhận xét – ghi điểm B-Bài mới: Giới thiệu *HĐ1/ Luyện đọc (12’) - HS đọc cả bài GV đưa ảnh “ Thiếu nữ bên hoa huệ” để giới thiệu - HS đọc đoạn nối tiếp 2 HS đọc nối tiếp GV chia đoạn (4 đoạn) -HS dùng bút chì đánh dấu đoạn Đ1/ Phụ nữ…..hồ Thuỷ trong SGK Đ2/ Từ đầu thế…..vạt phải Đ3/ Từ những….trẻ trung Đ4/ Áo dài…..thoát hơn -GV gọi HS đọc nối tiếp (3 lượt) -HS đọc nối tiếp *Từ khó: Kín đáo, mỡ gà, buộc thắt vào nhan -3 HS đọc phát âm, đọc chú giải -GV đọc mẫu toàn bài * Tìm hiểu bài (12’) -HS đọc thầm từng đoạn và trả GV nêu câu hỏi lời H.Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong trang + ... chiếc áo dài làm cho người phục của phụ nữ VN xưa? phụ nữ tế nhị kín đáo -Từ ngữ: Kín đáo H.Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài +... chỉ có 2 thân vải phía trước truyền thống và phía sau... H.Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục ... vì chiếc áo dài thể hiện phong 98.
<span class='text_page_counter'>(99)</span> truyền thống của VN H. Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ nữ khi họ mặc áo dài? -Từ ngữ: mềm mại, thanh thoát H. Bài văn nói về điều gì *Đọc diễn cảm (6’) GV cho HS đọc GV đưa bảng phụ viết sẵn đoạn 1; GV đọc mẫu GV cho HS thi đọc. GV nhận xét – khen những HS đọc tốt. * Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết học. cách tế nhị, kín đáo - Người phụ nữ trở nên duyên dáng dịu dàng hơn ... +Bài văn viết về sự hình thành chiếc áo dài VN, vẻ đẹp kết hợp…..hiện đại Tây phương -4HS đọc nối tiếp nhau 1 số HS thi đọc – lớp nhận xét. Toán – T148 : ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tiếp theo) I . Mục tiêu : Biết :- So sánh các đơn vị đo diện tích và thể tích. - Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích và tính thể tích các hình đã học. - Làm các BT 1, 2, 3 (a) - GDHS : - Tính cẩn thận , chính xác khi giải toán . II . Hoạt động dạy học: ( 40 phút ). Hoạt động dạy 1 . Bài cũ: 600000m3 = …km3 5km3 = … hm3 2 . Bài mới : 1. Giới thiệu bài: Ghi đề bài 2. Hướng dẫn HS ôn tập Bài tập 1:Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài trên bảng.. Hoạt động học 1HS làm trên bảng.. Bài tập 1: HS tự làm bài và 3HS lên bảng chữa bài, Kết quả: a) 8m2 5dm2 = 8,05m2; 8m2 5dm2 < 8,5m2 8m2 5dm2 > 8,005m2 b) 7m3 5dm3 = 7,005m3; 7m3 5dm3 < 7,5m3 2,94dm3 > 2dm3 94cm3 Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc đề, GV Bài tập 2: HS làm vào vở, 1HS lênbảng làm. Lớp hướng dẫn HS tóm tắt, làm vào nhận xét, sửa chữa: vở, trên bảng và chữa bài Chiều rộng của thửa ruộng là: ¿. 2 3 = 100 (m). 150 Diện tích của thửa ruộng là: 150 ¿ 100 = 15000 (m2) 15000m2 gấp 100m2 số lần là: 99.
<span class='text_page_counter'>(100)</span> 15000 : 100 = 150 (lần) Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là: 60 ¿ 150 = 9000 (kg) 9000kg = 9tấn . ĐS: 9tấn Bài tập 3: HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm. Lớp Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề, GV nhận xét, sửa chữa: hướng dẫn HS tóm tắt, làm vào Thể tích của bể nước là: 4 ¿ 3 ¿ 2,5 = 30 (m3) vở, trên bảng và chữa bài Thể tích của phần bể có chứa nước là: 30 ¿ 80 : 100 = 24 (m3) a) Số lít nước chứa trong bể là: 24m3 = 24000dm3 = 24000l b) Diện tích đáy của bể là: 4 ¿ 3 = 12 (m2) Chiều cao của mức nước chứa trong bể là: 3 . Củng cố: Gv nhận xét tiết học. 24 : 12 = 2 (m) Về nhà xem lại bài. ĐS: a) 24000l; b) 2m KHOA HỌC ( tiết 60 ) : SỰ NUÔI DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ I. MỤC TIÊU : - HS hiểu được nội dung bài học . - Nêu được VD về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu). - GDHS : Yêu thích các con vật . II. CHUẨN BỊ : - Tranh ảnh về hổ, hươu (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG ( 35 phút ). HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’ 2.Bài mới: *: Giới thiệu bài: 1’ *Quan sát và thảo luận : 16-18’ - GV chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hổ, 2 nhóm tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hươu. - Hổ thường sinh sản vào mùa nào? - Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt tuần đầu sau khi sinh? - Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi? Mô tả cảnh hổ mẹ dạy hổ con săn mồi theo trí tưởng tượng của bạn. ( Các nhóm có thể tập đóng vai hổ mẹ đang dạy hổ con săn mồi ). - Khi nào hổ con có thể sống độc lập? - Hươu ăn gì để sống? * - Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? Hươu con đã sinh ra đã biết làm gì? - Tại sao hươu con mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy con tập chạy? ( Các nhóm có thể tập đóng vai hươu mẹ dạy hươu con tập chạy ). *Trò chơi Thú săn mồi và con mồi :6-7’ * Địa điểm chơi: Có thể cho HS kê lại bàn ghế để chơi trong lớp hoặc cho các em ra sân chơi. Điều quan trọng là những động tác các em bắt chước, chứ không yêu cầu các em phải có khoảng không gian rộng để “ thú săn mồi” đuổi bắt “ con mồi” như thật. 3. Củng cố, dặn dò: 1-2’. 100. - HS làm việc theo nhóm 4 Hổ thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hạ. Hổ con mới sinh yếu ớt nên hổ mẹ phải ấp ủ, bảo vệ chúng suốt tuần đầu. - Khi hổ con được 2 tháng tuổi, hổ mẹ dạy con săn mồi + HS đóng vai hổ mẹ đang dạy hổ con săn mồi. Từ một năm rưỡi đến 2 năm tuổi hổ con có thể sống độc lập - Hươu ăn lá cây … - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung. + Một nhóm tìm hiểu về hổ ( nhóm 1) sẽ chơi với một nhóm tìm hiểu về hươu ( nhóm 2): Nhóm 1 cử một bạn đóng vai hổ mẹ và một ban đóng vai hươu con. Trong khi 2 nhóm này chơi, 2 nhóm còn lại là quan sát viên..
<span class='text_page_counter'>(101)</span> - Gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài học sau.. Tập làm văn ( tiết 59 ) : ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT I . Mục tiêu: - Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT 1). - HS viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mình yêu thích. - GDHS : Yêu mến các con vật. II . Chuẩn bị: - Bảng phụ đã viết sẵn kiến thức ghi nhớ về bài văn tả con vật. Tranh ảnh về 1 số con vật. III . Hoạt động dạy học ( 40 phút ). Hoạt động dạy 1 . Bài cũ: Kiểm tra 1 HS. GV nhận xét cho điểm 2 . Bài mới:.Giới thiệu bài Ôn tập: Bài 1: Cho 2HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập. GV đính bảng phụ đã viết sẵn ghi nhớ về bài văn tả con vật. Gọi 1HS đọc lại. Chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ thảo luận (theo nhóm 2) một câu hỏi ở BT 1. GV chốt ý đúng. Hoạt động học 1HS đọc đoạn văn đã viết lại, tiết TLV tuần trước. 2 HS đọc lại đề.. 2HS đọc. 1HS đọc kiến thức ghi nhớ về bài văn tả con vật Thảo luận nhóm 2, làm vào vở và trình bày: a/ Bài văn gồm 4 đoạn: +Đoạn 1: câu đầu (mở bài tự nhiên)-Giới thiệu sự xuất hiện của chim họa mi vào các buổi chiều +Đoạn 2 : tiếp theo đến rủ xuống cỏ cây Tả tiếng hót đặc biệt của chim họa mi vào buổi chiều +Đoạn 3: tiếp theo đến trong bóng đêm dàyTả cách ngủ rất đặc biệt của chim họa mi trong đêm +Đoạn 4: phần còn lại (kết bài) -Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của chim họa mi b/ Quan sát bằng thị giác (thấy); thính giác (nghe) Bài 2: cho hs đọc đề, làm vào vở và c/ Ví dụ: chi tiết họa mi ngủ; hình ảnh so nêu miệng bài làm. sánh tiếng họa mi như điệu đàn… GV nhận xét chấm 1 số đoạn Bài 2. hs đọc đề, làm vào vở và vài HS nêu 101.
<span class='text_page_counter'>(102)</span> 3 . Củng cố: miệng bài làm; lớp nhận xét, sửa chữa. Cho hs nhắc lại kiến thức ghi nhớ về bài văn tả con vật GV nhận xét. Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2016 ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN. TOÁN (tiết 149 ) : I . Mục tiêu: HS Biết : - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian, chuyển đổi các số đo thời gian, viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân, xem đồng hồ. - Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 - GDHS : Biết quý trọng thời gian . II . Hoạt động dạy học ( 40 phút ) . Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1 . Bài cũ: H: Kể tên một số đơn vị đo thể tích, diện tích 2 . Bài mới :. Giới thiệu bài : Hướng dẫn HS làm bài : Bài tập 1: Gọi Hs đọc đề. Yêu cầu lớp làm vào vở. Gọi hs nêu miệng bài làm Nhận xét. Yêu cầu HS nhớ kết quả bài tập này.. Bài tập 2 : Gọi Hs đọc đề. Cho Hs tự làm vào vở. Tổ chức HS sửa bài trên bảng (cho HS nêu cách đổi). Nhận xét, ghi điểm Bài tập 3 : Gọi Hs đọc đề. Cho HS quan sát đồng hồ và nêu miệng. Gv quan sát, nhận xét Bài tập 4 : Gọi Hs đọc đề. Cho Hs tự làm và 102. 2 Hs nêu. Bài tập 1: Nêu đề bài. Lớp làm bài vào vở. Vài HS nêu miệng bài làm, chẳng hạn: 1 thế kỉ = 100 năm 1 tháng có 30 hoặc 31 ngày (HS kể tên các tháng đó) 1 tuần lễ có 7 ngày (HS kể tên các ngày đó)… Bài tập 2 : Nêu đề bài. Lớp làm bài vào vở. Vài HS lên bảng làm bài-lớp chữa bài: a) 2năm 6 tháng = 30tháng 3phút 40 giây = 220 giây 1giờ 5 phút = 65 phút 2 ngày 2 giờ = 50 giờ b) 28 tháng = 2năm 4tháng 144 phút = 2 giờ 24 phút… d) 90 giây = 1,5 phút 2phút 45 giây = 2,75 phút… Bài tập 3 : Hs đọc đề. Quan sát đồng hồ và nêu miệng. Nhận xét, sửa chữa. Bài tập 4 : Hs đọc đề. Tự làm và chữa.
<span class='text_page_counter'>(103)</span> chữa bài. Khi Hs nêu có yêu cầu giải thích Nhận xét. 3 . Củng cố : Yêu cầu Hs đọc lại các đơn vị đo thời gian Dặn HS làm bài 2c) ở nhà. bài. Khi Hs nêu có giải thích Đáp án đúng: B (đã đi: 135km; còn phải đi: 165km) 1HS đọc lại bài 1.. Lịch sử ( tiết 30 ) : XÂY DỰNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH I. Mục tiêu: - Biết nhà máy thỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô. - Biết nhà máy thỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước : cung cấp điện, ngăn lũ, … - Giáo dục sự yêu lao động, tiết kiệm điện trong cuộc sống hàng ngày. II. Chuẩn bị: + GV: Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy) III. Các hoạt động dạy học: GV HS 1. KTbài cũ: Hoàn thành thống nhất đất nước. - Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn thành - Vì sao nói ngày 25-4-1976 là ngày vui sự nghiệp chung thống nhất đất nước sau nhất? bao nhiêu năm dài chiến tranh hi sinh gian khổ. -Nêu những quyết định quan trọng nhất Nội dung quyết định : Tên nước, Quốc huy, của kì họp đầu tiên quốc hội khoá VI? Quốc, Quốc ca, Thủ đô, đổi tên thành phố Sài Gòn –Gia Định là Thành phố Hồ Chí -Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp quốc Minh. hội khoá VI? - Những quyết định của kì họp đầu tiên, Quốc hội khoá VI thể hiện sự thống nhất đất - GV nhận xét, ghi điểm . nước cả về mặt lãnh thổ và Nhà nước. 2. Bài mới: -Giới thiệu bài: Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. - Giáo viên nêu câu hỏi cho các nhóm 4 -Thảo luận nhóm 4. thảo luận. + Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây - Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong thời dựng tổng thể vào ngày 6/11/1979. - Nhà máy được xây dựng trên sông Đà, tại gian bao lâu. thị xã Hoà Bình. - Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ - Sau 15 năm thì hoàn thành (từ 1979 “chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có 1994) những hoạt động đầu tiên, ngày càng tăng tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng nhà 103.
<span class='text_page_counter'>(104)</span> máy. Đó là hàng loạt công trình chuẩn bị: kho tàng, bến bãi, đường xá, các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa máy móc. Đặc biệt là xây dựng các khu chung cư lớn bao gồm nhà ở, cửa hàng, trường học, bệnh viện cho 3500 công nhân xây dựng và gia đình họ. - Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên bản đồ vị trí xây dựng nhà máy. Giáo viên nhận xét + chốt + ghi bảng: “Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng từ ngày 6/11/1979 đến ngày 4/4/1994.” Hoạt động 2: Quá trình làm việc trên công trường. - Giáo viên nêu câu hỏi: -Trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế nào? Hoạt động 3: Tác dụng của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. -Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi: -Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình tác động thế nào đến việc chống lũ hằng năm của nhân dân ta? -Điện của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp phần vào sản xuất và đời sống của nhân dân ta như thế nào? Giáo viên nhận xét + chốt. 3. Củng cố Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện hoà bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm qua. -Giáo dục hs yêu lao động. - Dặn học sinh: học bài, chuẩn bị: Ôn tập. - GV nhận xét tiết học. - Học sinh chỉ bản đồ.. - Suốt ngày đêm có 3500 người và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn. - Thuật lại cuộc thi đua “cao độ 81 hay là chết!” nói lên sự hy sinh quên mình của những người xây dựng……. - Việc làm hồ, đắp đập nhăn nước của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp phần tích cực vào việc chống lũ, lụt cho đồng bằng Bắc Bộ. - Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta. -HS lắng nghe .. Luyện từ và câu – T 60: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu phẩy). I . Mục tiêu : 104.
<span class='text_page_counter'>(105)</span> - Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT 1). - Điền dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẩu chuyện đã cho (BT 2). - GDHS : Sử dụng dấu đúng khi viết . II . Hoạt động dạy học ( 40 phút ) .. Thứ sáu ngày 8 tháng 4 năm 2016 Toán ( tiết 150 ) : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG I . Mục tiêu : 105.
<span class='text_page_counter'>(106)</span> - Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong tính nhanh, trong giải bài toán. - Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3, 4. - GDHS : Tính cẩn thận , chính xác . II . Hoạt động dạy học ( 40 phút 0. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1 . Bài cũ: Bài 2c) đã làm ở nhà. Nhận xét. 2 . Bài mới : Giới thiệu bài : Ghi đề bài. - GV nêu phép thính : a + b = c. Gọi HS nêu tên thành phần phép cộng. Cho vài hs nhắc lại các tính chất : giao hoán, kết hợp, cộng với 0. GV ghi bảng. 3. Hướng dẫn HS làm bài : Bài tập 1: Gọi Hs đọc đề. Yêu cầu lớp nhắc lại cách cộng phân số, số thập phân và làm vào vở, nêu kết quả. Nhận xét.. 2 Hs nêu miệng TL : a và b là số hạng, a + b, c là tổng. Vài hs nhắc lại các tính chất : giao hoán, kết hợp, cộng với 0 Bài tập 1: 1Hs đọc đề. Lớp nhắc lại cách cộng phân số, số thập phân và làm vào vở, nêu kết quả: a) 986280 d) 1476,5 26 b) 7. 17 12. c) Bài tập 2 : Gọi Hs đọc đề. Gv chọn mỗi Bài tập 2 : Hs đọc đề. Hs tự làm vào vở. phần 1 câu để làm ở lớp, còn lại yêu cầu Gọi Hs lên sửa bài trên bảng Hs về nhà làm. Cho Hs tự làm vào vở. a) (689 + 875) + 125 = 689 + (875 + 125) Gọi Hs lên sửa bài trên bảng = 689 +1000 = 1689 Nhận xét. b, 4 4 2 4 5 2 5 4 7 4 1 1 9 9 7 9 7 7 7 9 7 9. c) 5,87 + 28,69 + 4,13 = 5,87 + 4,13 + 28,69 Bài tập 3 : Gọi Hs đọc đề. Lớp tự làm vào = 10 + 28,69 = 38,69 vở theo nhóm đôi. Gọi Hs lên bảng sửa Bài tập 3 : Nêu đề bài. Lớp thảo luận bài và nêu cách dự đoán kết quả nhóm đôi và làm bài vào vở, nêu miệng: Nhận xét. x=0 Bài tập 4 : Gọi Hs đọc đề. Lớp nêu cách làm. Gọi Hs sửa bài Bài tập 4 : Hs đọc đề. Lớp nêu cách làm. Nhận xét, sửa chữa. Gọi 1Hs nêu miệng bài làm: Bài giải Mỗi giờ cả hai vòi cùng chảy được : 1 3 5 5 10 10 (thể tích bể). 3 . củng cố : 106.
<span class='text_page_counter'>(107)</span> Yêu cầu Hs nêu tên các thành phần của phép cộng. Chuẩn bị bài sau Tập làm văn ( tiết 60 ) :. 5 50% 10. Đáp số : 50% thể tích bể. TẢ CON VẬT (kiểm tra viết ). I. Mục tiêu: - Hiểu và viết được bài văn tả con vật với đầy đủ bố cục. - Viết được một bài văn tả con vật bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ , đặt câu đúng . - Yêu quí con vật và biết bảo vệ chúng. II. Chuẩn bị: + GV: Giấy kiểm tra hoặc vở. Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật III.Các hoạt động dạy và học ( 40 phút ) . Hoạt động của GV Hoạt động của HS A - Kiểm tra : Kiểm tra chuẩn bị của HS B- Bài mới: Giới thiệu * Hướng dẫn HS làm bài 5’ GV viết đề bài lên bảng 1 HS đọc đề GV nhắc: Các em có thể viết về con vật tiết trước các em đã viết đoạn văn tả hình dáng hoặc tả hoạt 1 HS đọc gợi ý SGK động của con vật đó. Cũng có thể viết về con vật khác. * HS làm bài (30’) GV nhắc HS cách trình bày, chú ý chính tả, dùng từ 1 số HS lần lượt giới thiệu con đặt câu vật mình tả HS làm bài vào vở Hết giờ GV thu bài *Củng cố-dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn về chuẩn bị bài sau : Ôn tập về tả cảnh (131) Liệt kê nhũng bài văn tả cảnh trong HKI (sách TV tập 1) Kể chuyện ( tiết 30 ) : Kể chuyện đã nghe , đã đọc . Đề bài: Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài. I. Mục tiêu : - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật . - Kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng. - Giáo dục hs mạnh dạn, tự tin khi nói trước tập thể. II .Đồ dùng dạy - học 107.
<span class='text_page_counter'>(108)</span> - Một số sách, truyện, bài báo, sách Truyện đọc lớp 5, … viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài. III .Hoạt động dạy – học (40 phút ). 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi một (hoặc 2 HS) kể một vài đoạn của câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện và bài học các em rút ra. -Nhận xét, ghi điểm. 2.Bài mới - Ghi mục bài lên bảng GV HS HĐ1:Hướng dẫn HS kể chuyện -Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp. -Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề Đề bài: Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài. bài lớp theo dõi trong SGK. GV gạch dưới những từ cần chú ý -- Cả HS đọc thầm lại gợi ý 1. - Gọi bốn HS đọc lần lượt các gợi ý 1 – 2 – 3 – 4 (Tìm truyện về phụ nữ – Lập dàn ý cho câu chuyện – Dựa vào dàn ý, kể thành lời – trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện). -GV nhắc HS : Một số truyện được nêu trong gợi ý là truyện trong SGK (Trưng Trắc, Trưng Nhị, Con gái, Lớp trưởng lớp tôi). Các em nên kể chuyện về những nữ anh ong hoặc những phụ nữ có tài qua những câu chuyện đã nghe hoặc đọc ngoài nhà trường. - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở nhà cho tiết học này như thế nào theo lời dặn của cô ; mời một số HS tiếp nối nhau nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể (kết hợp truyện các em mang đến lớp – nếu có). Nói rõ đó là câu chuyện về một nữ anh ong hay một phụ nữ có tài, người đó là ai.. -VD : Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về Nguyên Phi Ỷ Lan – một phụ nữ có tài. Bà tôi đã kể cho tôi nghe câu chuyện này. Bà bảo Nguyên Phi Ỷ Lan là người quê tôi. / Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về cô La Thị Tám – một nữ anh ong thời kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Đây là một câu chuyện tôi được nghe bác tôi kể lại. / Tôi sẽ kể với các bạn câu chuyện Con gái người chăn cừu. Đây là truyện cổ tích nước Anh kể về một cô gái rất ong minh đã giúp chồng là một hoàng tử thoát chết. *HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS thi kể chuyện trước lớp. + HS xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện thi kể. Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi, giao lưu cùng các bạn trong lớp về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện. (VD : có thể hỏi ; Theo bạn, con gái người chăn cừu thông minh như thế nào?Vì sao khi gặp lại vợ, hoàng tử lại cảm ơn vợ và nói : “Nhờ có nàng mà ta thoát chết!” / Bạn có biết bài hát nổi tiếng “Người con gái sông La” của nhạc sĩ Doãn Nho ca ngợi ai không?). + Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất ; bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất ; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất.. -GV nhắc HS : cố gắng kể thật tự 108.
<span class='text_page_counter'>(109)</span> nhiên, có thể kết hợp động tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm phần sinh động, hấp dẫn. + Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cho HS về các mặt : nội dung câu chuyện (HS tìm được truyện ngoài SGK được cộng thêm điểm) – cách kể – khả năng hiểu câu chuyện của người kể.. 3.Củng cố -Gọi hs kể chuyện hay kể lại cho cả lớp nghe. 4.Dặn dò. - Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể chuyện : Được chứng kiến hoặc tham gia . - GV nhận xét tiết học. Địa lí ( tiết 30 ) : CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS: - Nhớ tên và xác định vị trí của 4 đại dương trên Bản đồ thế giới. - Mô tả được một số đặc điểm của các các đại dương. - Biết phân tích bảng số liệu và bản đồ( lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật của các đại dương. II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ thế giới hoặc quả Địa cầu - Bảng số liệu về các đại dương. III. Các hoạt động dạy học (37 phút ). 1. Kiểm tra bài cũ: - Tìm trên bản đồ thế giới (hoặc quả Địa cầu) vị trí châu Đại Dương, châu Nam Cực. - Em biết gì về châu Đại Dương? - Nêu những đặc điểm nổi bật của châu Nam Cực. 2. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Vị trí của các Đại dương. (làm theo nhóm) - HS thảo luận theo nhóm 4. HS quan sát hình 1,2 trang 130 SGK và hoàn thành bảng sau: - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV sửa chữa để giúp HS 109.
<span class='text_page_counter'>(110)</span> Tên đại dương Thái Bình Dương. Ấn Độ Dương. Vị trí(nằm ở bán cầu nào) Phần lớn nằm ở bán cầu tây, một phần nhỏ nằm ở bán cầu đông Nằm ở bán cầu đông. Giáp với các châu lục Châu Mĩ châu Á Đại Dương - Nam Cực. Giáp các đại dương Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương. Đại Dương Thái Bình - Á- Phi – Dương- Đại Nam Cực Tây Dương Một nửa ở Á- Mĩ- Đại Thái Bình Đại Tây bán cầu đông, DươngDương- Ấn Dương một nửa ở Nam Cực Độ Dương bán cầu tây. Bắc Băng Nằm ở vùng Châu ÁThái Bình Dương cực bắc Âu- Mĩ Dương Hoạt động 2: Một số đặc điểm của Đại dương.(làm việc theo cặp) - GV treo bảng số liệu về các đại dương, yêu cầu học sinh dựa vào bảng số liệu để: + Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích. + Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào? - Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh. - GV yêu cầu HS lên bảng chỉ Bản đồ Thế giới vị trí từng đại dương và mô tả theo thứ tự: vị trí địa lí, diện tích. 3. Củng cố, dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học. - Giáo viên tổng kết tiết học, dặn dò học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.. hoàn chỉnh.. - HS dựa vào bảng số liệu trả lời 1. Thái Bình Dương. 2. Đại Tây Dương. 3. Ấn Độ Dương. 4. Bắc Băng Dương. - Thái Bình Dương - Đại diện 1 số HS lên báo cáo, HS khác nhận xét bổ sung. - HS nối tiếp lên chỉ trên bản đồ - HS lắng nghe và thực hiện.. HĐGD: An toàn giao thông: Em làm gì để giữ an toàn giao thông I.Mục tiêu: -Biết ý nghĩa của việc phòng tránh tai nạn giao thông là nhiệm vụ của mọi người. -Biết lập phương án phòng tránh tai nạn giao thông - GDHS : Thực hiện tốt an toàn giao thông đường bộ . II/Chuẩn bị : -Một số tranh ảnh, nội dung phòng tránh tai nạn giao thông III/Lên lớp ( 40 phút ) . GIÁO VIÊN HỌC SINH 1/Giới thiệu bài -Mở SGK 2/Nội dung a/Phòng tránh tai nạn giao thông là nhiệm vụ của -Quan sát tranh ảnh . mọi người. -Vì sao nói: Phòng tránh tai nạn giao thông là. 110.
<span class='text_page_counter'>(111)</span> nhiệm vụ của mọi người? -Chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai nạn giao thông? b/Lập phương án phòng tránh tai nạn giao thông . -Để giữ an toàn giao thông cho chính các em,chúng ta cần phải làm gì? c/Biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông -Ta cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn giao thông?. Củng cố – Dặn dò .H.Các em phải thực hiện đúng luật giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và cho mọi người thế nào ? -Bài tập về nhà +Em hãy nêu một hoạt động phòng tránh tai nạn giao thông mà em biết?. -Vì tai nạn giao thông ảnh hưởng trực tiếp tới mọi người khi tham gia giao thông.Anh hưởng đến tính mạng,kinh tế gia đình và toàn xã hội. +Thực hiện đúng luật giao thông và phòng tránh tai nạn giao thông +Khi đi xe đạp,xe máy nhớ đội mũ bảo hiểm để được an toàn -Đề xuất con đường từ nhà đến trường. -Xây dựng khu vực an toàn giao thông ở cổng trường. -Thi tìm hiểu an toàn giao thông. -HS hỏi nhau về ý nghĩa của việc chấp hành Luật giao thông. -Nhận xét sửa sai. -Chấp hành luật giao thông đường bộ -Khi đi đường luôn chú ý để đảm bảo an toàn -Không đùa nghịch khi đi đường -Nơi có cầu vượt cho người đi bộ,phải đi trên cầu vượt -Em đi học hay đi chơi,cần chọn con đường an toàn.Em cần giải thích và vận động các bạn cùng đi trên con đường an toàn . - HS chép câu hỏi về nhà làm .. 111.
<span class='text_page_counter'>(112)</span>