Tải bản đầy đủ (.docx) (18 trang)

Giao an lop 3 tuan 22 nam 2017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (182.1 KB, 18 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 22 Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2016 TẬP ĐỌC Ôn luyện: Một trí khôn hơn trăm trí khôn I/ MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Củng cố -Ngắt, nghỉ hơi đúng cho, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. - Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài: - Tư duy sáng tạo:biêt nhìn nhận giải quyếtvấn đề một cách mới. - Ra quyết đinh việc nên làm và không nên làm. 2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch. 3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng,xem thường người khác. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn. 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1 : Luyện đoc: -Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời người -Theo dõi đọc thầm. kể và lời nhân vật). Nhấn giọng các từ ngữ : trí khôn, coi thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt, đằng trời, thọc ….. Đọc từng câu : -HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. -Kết hợp luyện phát âm từ khó :cuống quýt, -HS luyện đọc cá nhân, đồng nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã. thanh. Đọc từng đoạn trước lớp. Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần -HS luyện đọc cá nhân. chú ý cách đọc. +Chợt thấy một người thợ săn/ chúng cuống quýt nấp vào một cái hang.// -Chồn bảo Gà Rừng :”Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”/ (giọng thán phục, chân thành) - Gọi 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp. - 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp. - Gọi 1HS đọc đọc chú giải : (STV/ tr 32) - 1HS đọc chú giải. -Tìm từ cùng nghĩa với : mẹo? - cùng nghĩa với mẹo là : mưu kế. - Đọc từng đoạn trong nhóm -Học sinh mỗi nhĩm 4 em luyện đọc nối tiếp từng đoạn trong.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài). nhóm. CN, đồng thanh. -Thi đọc giữa các nhóm (từng -Nhận xét . đoạn, cả bài). CN. Tiết 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 2: Luyện đọc lại : -Đọc theo phân vai: 3 vai ( người dẫn chuyện, gà rừng, chồn). + Lần 1: GV làm người dẫn chuyện. + Lần 2 : Gọi 3 HS đọc. -Nhận xét. - Cho hs đọc thầm sgk, trả lời câu hỏi vào vở thực hành. Hoạt động 3: Củng cố : -Nhận xét tiết học.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS -Đọc theo phân vai. VD: -Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minh lúc hoạn nạn. -Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sai lầm của mình, đã biết khiêm tốn quý trọng bạn. - Trả lời vào vở thực hành - Lắng nghe. Toán Ôn tập I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Củng cố - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu có phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản. - Giải bài toán có một phép nhân. - Tính giá trị đường gấp khúc. 2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh đúng. 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học. II/ CHUẨN BỊ : Ghi bảng bài 3. Sách toán, vở, bảng con, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Cho phép nhân, viết phép chia tương ứng. - Gọi hs nêu phép chia tương ứng a) 3 x 3 = 9 ..................... HOẠT ĐỘNG CỦA HS.. -9:3=3.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> b) 4 x 2 = 8 ..................... -8:2=4 -8:4=2. c) 2 x 5 = 10 ....................... - 10 : 2 = 5 - 10 : 5 = 2. Hoạt động 2: Tính 4 x 6 = .... ; 3 x 7 = ........ ; 5 x 9 = ...... 24 : 4 = .... ; 21 : 3 = ....... ; 45 : 5 = ...... 34 : 6 = ...... ; 21 : 7 = ........ ; 45 : 9 = ...... Hoạt động 3: Viết 3; 6; 18 vào ô trống để được phép tính đúng. .... x ... = ..... .... : .... = ...... ... : .... = ...... Hoạt động 4: Bài toán. Có 6 quả chuối chia đều cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy quả chuối? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết mỗi bạn được bao nhiêu quả chuối ta thực hiên phép tính gì? Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò: - Gv nhận xét tiết học.. - Hs nêu kết quả và làm vào vở thực hành.. 3 x 6 = 18 18 : 3 = 6 18 : 6 = 3 - Hs trả lời. Bài giải: Mỗi bạn được số quả chuối là: 6 : 2 = 3 (quả chuối) Đáp số: 3 quả chuối - Lắng nghe. Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2016 KỂ CHUYỆN ÔN LUYỆN: NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I/ MỤC TIÊU 1. KT: - Nắm được nội dung từng đoạn câu chuyện. 2. KN: - Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai. 3. TĐ: - Kể lại cho gia đình nghe. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS: SGK GV: SGK - Tranh, ảnh minh hoạ câu chuyện trong SGK. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Nêu nhiệm vụ: (2’).

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Các em đã học truyện Nhà bác học và - Lắng nghe. bà cụ. Bây giờ, các em sẽ không nhìn sách tập kể lại câu chuyện theo cách phân vai. 2.Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai. (15’) - Nhắc HS: Nói lời nhân vật mình nhập vai theo trí nhớ. Kết hợp lời kể với động tác, điệu bộ. - Tự hình thành nhóm phân vai. - Từng tốp 3 em thi dựng lại câu chuyện theo vai. - Cùng lớp nhận xét, chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn. 3. Củng cố, dặn dò: (3’) - Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Ê-đi-xơn rất quan tâm giúp đỡ người - Chốt lai: Ê-đi-xơn là nhà bác học vĩ già./Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến.... đại... - Lắng nghe. TOÁN ÔN LUYỆN: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng. - Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm). 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng xem lịch 3. Thái độ: - Tự giác học tập . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK - GV: SGK, lịch III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN I/ Bài mới: 1.Giới thiệu bài. (2’) - Ghi tên bài học - Nêu yêu cầu của tiết học. 2.Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Tính 1223 2035 2720 1120 x x x x 4 2 3 5. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Ghi tên bài học. - 4 hs lên bảng làm bài. - Hs khác nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> -------- -------- --------------Bài 2: Đặt tính rồi tính. 1242 x 3; 2018 x 2 ; 2720 x 3; 14116 x 2 Bài 3: Bài toán. Mỗi ngày Nam chạy thể dục được 1200m. Hỏi trong một tuần, Nam chạy được bao nhiêu mét? - Gọi hs đọc bài toán. - Hs trả lời, giải vào vở thực hành. - Bài toán cho gì? Bài giải: - Bài toán hỏi gì? Số mét Nam chạy được trong một tuần - Để biết Nam chạy được bao nhiêu mét, là: thực hiện phép tính gì? 1200 x 7 = 8400 (m) Đáp số: 8400 m II.Củng cố, dặn dò: (2’) - Nhận xét tiết học. LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP BỂ CÁ VÀNG DÀNH CHO CÁC CHÁU THIẾU NHI I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Luyện viết chữ đẹp. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp theo kiểu chữ nét đứng, nét nghiêng. 3. Thái độ: - Biết yêu thích môn học; giáo dục tính cẩn thận, nắn nót khi viết. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: mẫu chữ viết hoa. - HS: Vở luyện viết. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN I. Ổn định: II. Bài mới : 1.Giới thiệu bài: Luyện viết chữ đẹp 2.Hướng dẫn luyện viết - Viết theo yêu cầu trong vở. - GV theo dõi học sinh viết, uốn nắn cho HS viết chưa đẹp. 3.Thu vở, kiểm tra, nhận xét - Nhận xét. III.Củng cố, dặn dò: (1-2’) - Nhận xét tiết học.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát. - Viết vào vở theo yêu cầu vở luyện chữ đẹp - Lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Chuẩn bị bài cho tiết học sau. TẬP ĐỌC ÔN LUYỆN: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I/ Mục đích yêu cầu : 1. KT: 1- Hiểu được nội dung: Bố con ông Nhụ dlòng cảm lập làng giữ biển 2-KN: Đọc diễn cảm bài văn giọng thay đổi phù hợp lời nhân vật - Trả lời được các câu hỏi 1 2 3. - HS yếu tìm được những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đó đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố theo gợi ý của GV 3/ GD : Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: GV: Tranh ảnh về những làng ven biển. III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Dạy bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: 2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: a) Luyện đọc:. - GV kết hợp sửa lỗi phỏt âm và giải nghĩa từ khó. - GV đọc mẫu. b) Hướng dẫn đọc diễn cảm: Ghi đoạn 4 và hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4 theo phân vai. - GV đọc mẫu : - Mời 4 HS đọc phân vai. - Yêu cầu học sinh luyện đọc nhóm đôi. Thi đọc diễn cảm. - Cho hs đọc thầm sgk, trả lời câu hỏi vào sgk 3- Củng cố dặn dò: - GV nhận xét + khen những HS đọc tốt. - 4 HS nối tiếp đọc bài. - Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo cách phân vai. - Học sinh đọc - Đọc thầm và trả lời câu hỏi vào vở thực hành.. Thứ tư ngày 8 tháng 1 năm 2016.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> TẬP ĐỌC CÁI CẦU I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các khổ thơ, dòng thơ. - Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất (Trả lời được các câu hỏi trong sgk, thuộc được khổ thơ em thích). 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc và trả lời câu hỏi. 3. Thái độ: - Học tập tấm gương bạn nhỏ. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK - GV: SGK, tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN I/ Bài cũ: (4’) - Kể một đoạn của câu chuyện Nhà bác học và cụ già sau đó trả lời câu hỏi của đoạn. II/Bài mới: 1.Giới thiệu bài. (2’) - Ghi tên bài học - Nêu yêu cầu của tiết học. 2.Luyện đọc: (18’) * GV đọc mẫu toàn bài: Giọng tình cảm, nhẹ nhàng, thiết tha. * Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hai em.. - Ghi tên bài học - Đọc mục tiêu bài học - Lắng nghe GV đọc. - Nối tiếp nhau đọc từng câu trong nhóm - HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng. - GV ghi lại những từ HS phát âm sai - HS báo cáo kết quả đọc của nhóm và lên bảng ; HD cho lớp cách đọc. từ khó đọc mà bạn đọc chưa đúng * Đọc vòng 2: Luyện ngắt nghỉ đúng - Nhóm đọc nối tiếp từng đoạn của bài. câu dài, kết hợp giải nghĩa từ Nhóm theo dõi phát hiện những câu dài - GV đưa câu dài đọc mẫu khó đọc báo cáo cô giáo. Hướng dẫn giải nghĩa từ ngữ ( chú giải, - HS nghe đọc phát hiện ra chỗ ngắt khó hiểu, từ trọng tâm, chủ đề) nghỉ * Đọc vòng 3: - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc theo nhóm đôi - Gọi 1-2 nhóm đọc - 1-2 nhóm đọc - Lớp theo dõi, nhận xét 3. Hoạt động 2: Hỏi- đáp tìm hiểu bài.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> (12’) + Người cha trong bài làm nghề gì ?. - Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi. + Cha làm nghề xây dựng cầu – có thể là một kĩ sư hay công nhân. + Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái + Cầu Hàm Rồng, bắc qua sông Mã cầu nào, được bắc qua dòng sông nào ? - Đọc thầm khổ thơ 2, 3, 4. Trả lời. + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ + Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc đến những gì ? cầu giúp nhện qua chum nước. Bạn nghĩ đến ngọn gió, như chiếc cầu giúp sáo sang sông... + Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào, vì + Chiếc cầu trong tấm ảnh - cầu Hàm sao ? Rồng. Vì đó là chiếc cầu do cha bạn và các đồng nghiệp làm nên. - Đọc thầm bài thơ và trả lời. Tìm câu thơ em thích nhất, giải thích + Tự trả lời và giải thích. vì sao em thích câu thơ đó. + Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn + Bạn yêu cha, tự hào về cha. Vì vậy, nhỏ với bài thơ như thế nào ? bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra. 4.Học thuộc lòng khổ thơ em thích. - Đọc bài thơ. Hướng dẫn HS đọc diễn - Lắng nghe. cảm bài thơ với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, thiết tha. - Hai em thi đọc cả bài thơ. - Cả lớp học thuộc lòng khổ thơ em thích - Thi đọc thuộc từng khổ thơ III.Củng cố, dặn dò: (2’) - Bình chọn bạn đọc thuộc, hay. - Nhận xét tiết học. TOÁN ÔN TẬP I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Luyện tập cách cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10000. - Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm toán. 3. Thái độ: - Thích làm dạng toán này. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ HS làm nhóm..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN I. Ổn định: (2’) II. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: (2’) - Ghi tên bài học - Nêu yêu cầu của tiết học. 2.Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: (6’) Tính nhẩm - Cho lớp tính trong nhóm - GV kiểm tra Bài tập 2: (8’) Đặt tính rồi tính 2357 + 2735 6549 + 218 4902 - 3289 7851 - 3923 - Yêu cầu HS đặt tính vào vở rồi tính. - Kiểm tra Bài tập 3: (9’) Đội Một trồng được 2018 cây, đội Hai trồng được nhiều hơn đội Một 1816 cây. Hỏi cả hai đội trồng được bao nhiêu cây? - Yêu cầu trao đổi nhóm làm bài. - GV kiểm tra. Bài tập 4: (9’)Tìm x - Cho lớp làm theo nhóm vào bảng phụ. x + 234 = 516 652 - x = 207 - Nhận xét III.Củng cố, dặn dò: (2’) - Nhận xét tiết học.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - HĐTQ điều hành - Ghi tên bài học - Đọc mục tiêu bài học - Một em nêu yêu cầu. - Hỏi- đáp trong nhóm: nêu kết quả. 2500 + 300 = 4200 – 100 = 7800 + 1000 = 3000 – 2000 = 5200 + 400 = 4000 – 2000 = - Đọc yêu cầu của bài tập. - Làm bài cá nhân rồi đổi vở bạn kiểm tra. - HS đọc bài toán.. - Trao đổi nhóm làm bài vào vở: Bài giải Số cây đội hai trồng được là: 2018 + 1816 = 3924 ( cây ) Số cây cả hai đội trồng được là: 2108 + 3924 = 6032 ( cây ) Đáp số: 6032 cây - Đọc yêu cầu của bài toán. - Làm theo nhóm.. TẬP VIẾT.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> ÔN CHỮ HOA P I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1dòng), Ph, B (1dòng); viết đúng tên riêng Phan Bội Châu (1dòng) và viết câu ứng dụng: Phá Tam Giang … vào Nam (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết chữ hoa P. *HS khá giỏi viết hết trên trang vở viết ở lớp. 3. Thái độ: - Rèn chữ, giữ vở, nắn nót khi viết chữ P II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Vở Tập viết - GV: Mẫu chữ viết hoa P, các chữ : Phan Bội Châu và câu ca dao. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN I /Bài cũ: (4’) Kiểm tra bài viết ở nhà của HS. II /Bài mới: 1.Giới thiệu bài. (2’) Nêu yêu cầu của tiết học. 2.Hướng dẫn HS viết trên bảng con. (8’) a)Luyện viết chữ viết hoa. - Cho HS tìm các chữ viết hoa trong bài. - Viết mẫu chữ Ph và nhắc lại cách viết. b)Luyện viết từ ứng dụng. - Gọi vài em đọc từ ứng dụng. - Giúp HS hiểu về Phan Bội Châu: (1867 – 1940) một nhà cách mạng vĩ đại đầu thế kỉ XX của Việt Nam. Ngoài hoạt động cách mạng ông còn viết nhiều tác phẩm văn học yêu nước. - Viết mẫu. c)Luyện viết câu ứng dụng. - Gọi vài em đọc câu ứng dụng.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Bày vở lên bàn.. - Các chữ: P (Ph), B, C, T, G, Đ, H, V, N - Viết vào bảng con. - Đọc: Phan Bội Châu - Lắng nghe.. - Cả lớp viết vào bảng con. - Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam. - Viết vào bảng con.. - Giúp HS hiểu câu ứng dụng. (BVMT) - Viết mẫu 3.Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - Nghe yêu cầu. (20’) - Cả lớp viết vào vở..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Nêu yêu cầu viết. - Cho cả lớp viết. 4.Kiểm tra, nhận xét. (4’) III.Củng cố, dặn dò: (2’) - Nhắc HS chưa viết xong bài về nhà hoàn thành. - Nhận xét tiết học. TỰ NHIÊN XÃ HỘI RỄ CÂY (TIẾP THEO) I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu chức năng của rễ cây đối với đời sống của thực vật và ích lợi của một số rễ cây đối với đời sống con người. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nghe, nói. * GDMT: Không được phá cây, bẻ cành. 3. Thái độ: - Biết bảo vệ cây cối. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK - GV: SGK, các hình trong SGK. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN I/ Bài cũ: (4’) H: Có mấy loại rễ cây ? Như thế nào gọi là rễ cọc ? II/ Bài mới: 1.Giới thiệu bài. (2’) - Ghi tên bài học - Nêu yêu cầu của tiết học. 2.Các hoạt động: *Hoạt động 1: Chức năng của rễ cây. (13’) - Bước 1:Tình huống xuất phát H: Rễ cây có chức năng gì?. - Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu - Bước 3: Đề xuất các câu hỏi - Bước 4: Tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu - Bước 5: Kết luận hệ thống hóa các kiến thức. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hai em.. -` Không có rễ, cây không sống được ? - HĐ chung cả lớp - Quan sát, thí nghiệm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Kết luận: Rễ cây đâm sâu xuống đất để - Lắng nghe. hút nước và muối khoáng đồng thời còn bám chặt vào đất. *Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.(14’) Bước 1: Làm việc theo cặp. - Yêu cầu hai em quay mặt vào nhau và - Từng cặp quan sát và thảo luận. chỉ ra đâu là rễ của những cây trong hình 2, 3, 4, 5 trang 85. H: Những rễ đó được sử dụng để làm gì? Bước 2: Làm việc cả lớp. - Thi đua nhau đặt câu hỏi và đố nhau về việc con người sử dụng một số loại rễ cây để làm gì ? Kết luận: Một số cây có rễ làm thức ăn, một số cây có rễ để làm thuốc, .... III.Củng cố, dặn dò: (2’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị cho bài học sau THỦ CÔNG ĐAN NONG MỐT (TIẾT 2) I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS biết cách đan nong mốt. 2. Kĩ năng: - Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau. - Đan được nong mốt. Dồn được các nan nhưng có thể chưa khít. Dán được nẹp xung quanh tấm đan. *Với HS khéo tay: - Kẻ, cắt được các nan đều nhau. - Dán được tấm đan nong mốt. Các nan đan khít nhau. Nẹp được tấm đan chắc chắn. Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hoà. - Có thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản. 3. Thái độ: - Yêu thích các sản phẩm đan nan. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: - Kéo, hồ, giấy màu - GV: - Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa. - Tranh quy trình đan nong mốt. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN I/ Bài cũ: (2’) Kiểm tra đồ dùng của HS. II/ Bài mới: 1.Giới thiệu bài: (2’). HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Bày đồ dùng lên mặt bàn..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Nêu yêu cầu của tiết học. 2.Thực hành đan nong mốt. (28’) - Yêu cầu HS nhắc lại quy trình đan - Nhắc lại quy trình. nong mốt. Bước 1: Kẻ, cắt các nan. Bước 2: Đan nong mốt bằng giấy, bìa (theo cách đan nhấc 1 nan đè 1 nan). Bước 3: Dán nẹp quanh tấm đan. - Tổ chức cho HS thực hành. - Cả lớp thực hành. - Quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng. - Tổ chức cho HS trang trí, trưng bày và - Trang trí sản phẩm. nhận xét sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm - Đánh giá sản phẩm của HS. - Nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn - Chọn vài tấm giữ lại lớp và khen ngợi. III.Củng cố, dặn dò: (3’) - Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của - Lắng nghe HS. - Dặn HS mang đồ dùng để đan nong đôi. - Thu dọn giấy vụn. - Cả lớp thu dọn giấy vụn. Thứ năm ngày 9 tháng 1 năm 2016 TOÁN NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nắm được cách nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. 2. Kĩ năng: - Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần). - Giải được bài toán gắn với phép nhân. *HS khá giỏi làm câu b bài 2 và câu b bài 4. 3. Thái độ: - Cẩn thận khi làm toán. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK - GV: SGK, vài bảng phụ cho HS làm nhóm. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN I. Ổn định: II. Bài mới: 1.Giới thiệu bài (2’) - Ghi tên bài học - Nêu yêu cầu của tiết học.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - Ghi tên bài học - Đọc mục tiêu bài học.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 2.Các hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn trường hợp nhân không nhớ. (4’) - Giới thiệu phép nhân: 1034 x 2 = ? - Đặt tính. - Gọi HS nêu cách thực hiện phép nhân - Tính lần lượt từ phải sang trái. và vừa nói, vừa viết. - Viết phép nhân và kết quả theo hàng ngang: 1034 x 2 = 2068. Hoạt động2: Hướng dẫn trường hợp có nhớ một lần. (3’) - Nêu và viết lên bảng: 2125 x 3 = ? - Thực hành và nói, viết như SGK. Hoạt động:Thực hành Bài tập 1: (8’) - Cho lớp làm theo nhóm đôi sau đó chữa bài. Bài tập 2: (5’) - Yêu cầu làm bài cá nhân. Bài tập 3: (6’) - Trao đổi nhóm giải bài toán vào vở.. - Đặt tính rồi tính. - Nêu yêu cầu của bài tập. - Lớp làm nhóm đôi, đại diện nhóm trình bày kết quả. - Nêu yêu cầu của bài tập. - HS làm bài cá nhân, rồi đổi vở bạn để kiểm tra - 1-2 em đọc bài toán. - Trao đổi nhóm giải bài toán vào vở.. Bài giải: Số viên gạch xây 4 bức tường là: 1015 x 4 = 4060 (viên) Đáp số: 4060 viên. - Nêu yêu cầu của bài tập. Bài tập 4: (5’) - HS tính nhẩm rồi nêu kết quả trong - Nhẩm và nêu kết quả trong nhóm. nhóm. III.Củng cố, dặn dò: (2’) - Xem lại các bài tập ở nhà. - Nhận xét tiết học. CHÍNH TA (NGHE - VIẾT) MỘT NHÀ THÔNG THÁI I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2)a. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nghe-viết chính tả. 3. Thái độ: - Cẩn thận, lắng nghe để viết đúng chính tả..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK, vở viết chính tả - GV: SGK III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN I/ Ổn định: (4’) II/Bài mới: 1.Giới thiệu bài: (2’) - Ghi tên bài học - Nêu yêu cầu của tiết học. 2.Các hoạt động: a)Hướng dẫn chuẩn bị. (8’) - Đọc đoạn văn Một nhà thông thái. - Yêu cầu HS quan sát ảnh Trương Vĩnh Ký, đọc chú giải từ mới trong bài.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - HĐTQ điều hành - Ghi tên bài học - Đọc mục tiêu bài học. - Cả lớp quan sát. - Hai em đọc lại đoạn văn.. - Giúp HS nhận xét. Hỏi: + Đoạn văn gồm mấy câu ? + 4 câu. + Những chữ nào trong đoạn văn cần + Những chữ đầu mỗi câu, tên riêng viết hoa ? Trương Vĩnh Ký. - Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn. - Đọc cho lớp viết vào bảng con những từ dễ viết sai. b)Đọc cho HS viết. (13’) - Cả lớp viết bài vào vở. c)Chấm, chữa bài. (5’) - HS đổi vở bạn để kiểm tra d)HS làm bài tập chính tả: Bài tập 2b.(5’) - Nêu yêu cầu của tiết học. - Nhắc HS: để tìm đúng từ theo nghĩa đã cho - Trao đổi nhóm, làm bài - Trao đổi làm bài vào vở. Thước kẻ, thi trượt, dược sĩ - Nhận xét III.Củng cố, dặn dò: (2’) - Về nhà đọc lại các bài tập chính tả. - Về nhà suy nghĩ, lựa chọn kể về một người lao động trí óc. LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP NGUYỄN TẤT THÀNH I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Luyện viết chữ đẹp..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp theo kiểu chữ nét đứng, nét nghiêng. 3. Thái độ: - Biết yêu thích môn học; giáo dục tính cẩn thận, nắn nót khi viết. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: mẫu chữ viết hoa. - HS: Vở luyện viết. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN I. Ổn định: II. Bài mới : 1.Giới thiệu bài: Luyện viết chữ đẹp 2.Hướng dẫn luyện viết - Viết theo yêu cầu trong vở. - GV theo dõi học sinh viết, uốn nắn cho HS viết chưa đẹp. 3.Thu vở, kiểm tra, nhận xét - Nhận xét. III.Củng cố, dặn dò: (1-2’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài cho tiết học sau.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát. - Viết vào vở theo yêu cầu vở luyện chữ đẹp - Lắng nghe.. Thứ sáu ngày 29 tháng 1 năm 2016 Tập làm văn Ôn luyện: Tả ngắn về loài chim I/ MỤC TIÊU :. 1.Kiến thức : Củng cố -Tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lí 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết được đoạn văn đơn giản. 3.Thái độ : Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ.. II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1: Làm bài viết Bài 3 : (viết) Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài. -Giáo viên nhắc nhở : Đoạn văn gồm 4 -Sắp xếp lại các ý theo thứ tự của.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> câu a.b.c.d. Sắp xếp lại các ý theo thứ tự chúng để tạo thành một đoạn văn của chúng để tạo thành một đoạn văn ngắn tả về con chim gáy. ngắn tả về con chim gáy. -Phát giấy cho nhóm .. -Giáo viên nhận xét. Chốt lời giải đúng. -Câu b : Câu mở đầu- giới thiệu sự xuất hiện của chú chim gáy. -Câu a :Tả hình dáng : những đốm cườm trắng trên cổ chú -Câu d : Tả hoạt động : nhẩn nha nhặt thóc rơi. -Câu c : Câu kết- tiếng gáy của chú làm cánh đồng thêm yên ả, thanh bình . Hoạt động 3: Củng cố : -Nhận xét tiết học.. -3 em một nhóm nhận 1 bộ gồm 4 băng giấy. 3 em đính nhanh lên bảng theo đúng thứ tự, đọc kết quả : b. a. d. c. -Nhận xét. -Cả lớp làm bài viết vào vở.. - Lắng nghe.. TOÁN Ôn luyện: Luyện tập I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Củng cố - Giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 2). 2.Kĩ năng : Tính kết quả của phép chia đúng, nhanh, chính xác. 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Ghi bảng bài 5. 2.Học sinh : Sách, vở, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1 : Làm bài tập. Bài 1 : Các phép tính ở BT1 thuộc về bảng chia nào? Gọi lần lượt 8 em nêu phép tính, kết quả.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Bảng chia 2. -Nhẩm tính kết quả phép chia. 8:2=4 10 : 2 = 5 16 : 2 = 8 6:2=3 14 : 2 = 7 18 : 2 = 9 20 : 2 = 10 12 : 2 = 6.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> -Nhận xét. Bài 2 : Yêu cầu gì ? -Yêu cầu HS tự làm bài.. -Tính kết quả phép nhân 2 và chia 2. 2 x 6 = 12 12 : 2 = 6 -Em có nhận xét gì về hai phép tính -Tích của phép nhân là số bị chia của trên ? phép chia. -Thực hiện tiếp các phép tính còn lại. 2 x 8 = 16 16 : 2 = 8 2x1=2 2x2=4 2:2=1 4:2 =2 Bài 3: Có 10 cái kẹo chia đều cho 2 bạn, Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo. - Bài toán cho biết gì? - Hs trả lời, giải vào vở thực hành. - Bài toán hỏi gì? Số cái kẹo mỗi bạn được là: - Muốn biết mỗi bạn được bao nhiêu cái 10 : 2 = 5 (cái kẹo) kẹo ta thực hiện phép tính gì? Đáp số: 5 cái kẹo Hoạt động 2 : Củng cố : - Nhận xét tiết học.. - Lắng nghe.

<span class='text_page_counter'>(19)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×