Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (238.12 KB, 72 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 1 Ngày soạn:………………………. Ngày dạy:……………………….... Tiết 1 Bài: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (Tiết 1) I/ Mục đích – Yêu cầu - Biết cách đính khuy 2 lỗ . - Đính được ít nhất một khuy 2 lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắn. - Rèn luyện tính cẩn thật. * Với HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy 2 lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy đính chắc chắn. II/ Chuẩn bị - Mẫu đính khuy 2 lỗ . - 1 số khuy, 1 mảnh vải, chỉ, kim, phấn thước. - Hộp khâu thêu lớp 4,5 - Tranh quy trình Đính khuy 2 lỗ III/ Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp 2. Bài cũ: 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu cần - Lắng nghe đạt của tiết học. a. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu. - Y/c HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ hình - Qs 1 số mẫu khuy 2 lỗ và hình 1a 1a (SGK) (SGK) + Hãy nhận xét về hình dạng, kích thước, màu - Rút ra nhận xét về đặc điểm, hình sắc, chất liệu của mẫu. dạng, kích thước, màu sắc của khuy 2 lỗ . - Yêu cầu HS quan sát tiếp hình 1b (SGK) và - Qs mẫu và hình 1b (sgk) nêu nhận nhận xét về đường chỉ đính khuy, khoảng cách xét về đường chỉ đính khuy, khoảng giữa các khuy đính trên sản phẩm. cách giữa các khuy. - Yêu cầu HS quan sát tiếp khuy đính trên sản - Quan sát trực tiếp sản phẩm và đưa phẩm may mặc như áo và nhận xét về khoảng ra nhận xét theo gợi ý của giáo viên. cách giữa các khuy, so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên 2 nẹp áo. * Kluận: Khuy còn gọi là cúc hoặc nút được - Nghe, ghi nhớ. làm bằng nhiều vật liệu khác nhau, màu sắc, kích thước, hình dạng khác nhau. Khuy được đính vào vải bằng các đường khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy với vải. Trên 2 nẹp áo, vị trí của khuy nagng bằng với vị trí lỗ khuyết. Khuy được cài qua khuyết để gài 2 nẹp của sản.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> phẩm vào nhau. b. Hoạt động 2: H/dẫn thao tác kĩ thuật - Y/c: HS đọc lướt nội dung mục II (SGK) kết hợp quan sát tranh quy trình. + Hãy nêu tên các bước trong quy trình đính khuy. - HD HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 2 (SGK) + Hãy nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy 2 lỗ. - Đặt câu hỏi (chuẩn bị kim, chỉ; cách đặt khuy) để HS nêu cách chuẩn bị đính khuy trong mục 2a và hình 3. => Sử dụng khuy có kích thước lớn, hướng dẫn cách chuẩn bị đính khuy. Lưu ý HS xâu chỉ đôi và không quá dài. - Dùng khuy to và kim khâu len để hướng dẫn cách đính khuy theo hình 4 - Hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất; các lần khâu đính còn lại, gọi HS lên thực hiện thao tác. - Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy - Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính khuy. - Tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy. 4. Củng cố - Nêu lại ghi nhớ SGK. - Giáo dục HS tính cẩn thận. 5. Dặn dò - Mẫu đính khuy 2 lỗ. - 1 số khuy, 1 mảnh vải, chỉ, kim, phấn thước.. - HS đọc nhanh, đọc thầm + Vạch dấu, đính khuy vào các điểm vạch dấu. - Đọc nd mục 1, qs hình 2 ( sgk) nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy 2 lỗ. - Vài HS nêu. - HS trả lời theo SGK - Lắng nghe, ghi nhớ - Đọc mục 2b và qs hình 4 (sgk) nêu cách đính khuy. - Vài em lên bảng thực hiện các thao tác trong bước 1. - Qs hình 5, 6 (sgk) nêu cách quấn chỉ và kết thúc đính khuy. - 2 HS nhắc lại thao tác đính khuy . - Thực hành gấp nẹp, khâu lượt nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy. - HS xung phong đọc - Nghe, ghi nhớ, thực hiện. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tuần 2 Ngày soạn:……………………. Ngày dạy:……………………... Tiết 2 Bài: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (Tiết 2) I/ Mục đích – Yêu cầu - Biết cách đính khuy 2 lỗ . - Đính được ít nhất một khuy 2 lỗ. Khuy đính tương đối chắc chắn. - Rèn luyện tính cẩn thật. * Với HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy 2 lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy đính chắc chắn. II/ Chuẩn bị - Mẫu đính khuy 2 lỗ . - 1 số khuy, 1 mảnh vải, chỉ, kim, phấn thước. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp - Hát 2. Bài cũ: - Gọi HS nêu lại quy trình đính khuy? -Vạch dấu, đính khuy - Nhận xét -Lắng nghe 3. Bài mới * Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu - Lắng nghe cần đạt của tiết học. a. Hoạt động 1 : HS thực hành - Nhắc lại cách đính khuy hai lỗ vào các + Chuẩn bị đính khuy (chuẩn bị kim chỉ, điểm vạch dấu: cách đặt khuy. + Đính khuy - Nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lưu - Nghe, ghi nhớ ý khi đính khuy hai lỗ. - Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và -HS trưng bày bài tiết 1 và hộp khâu thêu kĩ việc chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành thuật lên bàn, của HS. - Nêu yêu cầu và thời gian thực hành: Mỗi - Mỗi HS đính 2 khuy em đính 2 khuy trong thời gian khoảng 30 phút. HS khéo tay đính 4 khuy. - Quan sát, uốn nắn cho những HS thực - Thực hành đính khuy 2 lỗ hiện chưa đúng thao tác kĩ thuật hoặc những em còn lúng túng. - Trong khi HS thực hành GV quan sát, giúp đỡ thêm. b. Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - Nêu các yêu cầu của sản phẩm.. - Trưng bày sản phẩm đã làm xong. - Đính đủ số khuy yêu cầu trong thời gian quy định. Khuy đính đúng đường vạch dấu và tương đối chắc chắn. - Cử 2, 3 em đánh giá sản phẩm của bạn - Tự đánh giá sản phẩm của mình và của theo các yêu cầu đã nêu . bạn. - Đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của - Nghe. HS theo 2 mức: A và B; những em xuất sắc là A+ 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. - Nghe - Nêu lại ghi nhớ SGK. - HS xung phong nhắc lại - Giáo dục HS tính cẩn thận. 5. Dặn dò - Chuẩn bị tiết sau Thêu dấu nhân (Một - Nghe, ghi nhớ, thực hiện mảnh vải trắng, kim khâu len, len, phấn màu, thước kẻ, khung thêu. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tuần 3 Ngày soạn:…………………… Ngày dạy:…………………….. Tiết 3 Bài: THÊU DẤU NHÂN (Tiết 1) I/ Mục đích – Yêu cầu - Biết cách thêu dấu nhân . - Thêu được các mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm dấu nhân. - Đường thêu có thể bị dúm. - Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được . * Không bắt buộc HS nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu. HS nam có thể thực hành với đính khuy. * Với HS khéo tay: - Thêu được ít nhất tám dấu nhân. Các mũi thêu đều nhau. Đường thêu ít bị dúm. - Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản. II. Chuẩn bị - Mẫu thêu dấu nhân . - Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi dấu nhân. - Hộp dụng cụ khâu thêu lớp 4, 5 - Tranh quy trình III. Các hoạt động dạy – học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp: - Lớp hát bài 2. Bài cũ: - Nêu lại ghi nhớ bài học trước. - Lắng nghe 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. a. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu - Giới thiệu mẫu thêu dấu nhân, đặt các câu hỏi - Quan sát, so sánh đặc điểm mẫu định hướng quan sát để HS nêu nhận xét về đặc thêu dấu nhân và trả lời câu hỏi của điểm đường thêu ở cả 2 mặt. GV. - Giới thiệu một số sản phẩm may mặc có thêu - Quan sát trang trí bằng mũi dấu nhân. * Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Thêu - Lắng nghe dấu nhân là cách thêu tạo thành các mũi thêu giống như dấu nhân nối nhau liên tiếp giữa 2 đường thẳng song song ở mặt phải đường thêu. Thêu dấu nhân được ứng dụng để thêu trang trí hoặc thêu chữ trên các sản phẩm may mặc như váy, áo, vỏ gối, khăn ăn, khăn trải bàn … b. Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Đặt câu hỏi yêu cầu HS dựa vào nội dung mục II SGK kết hợp quan sát hình 2 và tranh quy trình để nêu cách vạch dấu đường thêu. - Gọi HS lên vạch dấu đường thêu - Gọi HS đọc mục II SGK. Yêu cầu HS nêu các bước thêu dấu nhân. - Hướng dẫn cách bắt đầu thêu theo hình 3. - Hướng dẫn chậm các thao tác thêu mũi thứ 1, 2.. * Lưu ý cho HS: + Thêu theo chiều từ phải sang trái. + Các mũi thêu được thực hiện luân phiên trên 2 đường kẻ cách đều. + Khoảng cách xuống kim và lên kim ở đường dấu thứ 2 dài gấp đôi khaong3 cách xuống kim và lên kim ở đường thứ nhất. + Sau khi lên kim cần rút chỉ từ từ, chặt vừa phải để mũi thêu không bị dúm. - HD HS quan sát hình 5 (SGK). Gọi hs nêu cách kết thúc đường thêu dấu nhân. - Gọi hs lên bảng thao tác. - Đọc thầm mục I và quan sát hình 2 và xung phong nêu cách vạch dấu đường thêu. - Lên thực hiện vạch dấu đường thêu - Đọc mục II SGK để nêu các bước thêu dấu nhân. - Đọc mục 2a , quan sát hình 3 để nêu cách bắt đầu thêu. - Đọc mục 2b, 2c, quan sát hình 4 để nêu cách thêu mũi dấu nhân thứ nhất, thứ hai. - Lên thực hiện các mũi thêu tiếp theo. - Nghe, ghi nhớ. - Quan sát hình 5 để nêu cách kết thúc đường thêu. - Lên thực hiện thao tác kết thúc đường thêu .. - Kiểm tra sự chuẩn bị của lớp và tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân trên giấy. - HS thực hành trên giấy 4. Củng cố : - Nêu lại ghi nhớ SGK . - Giáo dục HS yêu thích, tự hào với sản phẩm làm - Lắng nghe được. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò : - Xem trước bài sau (tiết 2) - Ghi nhớ, thực hiện BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ …………………………………………………………………………………………. Tuần 4.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ngày soạn:…………………….. Ngày dạy:………………………. Tiết 4 Bài 2: THÊU DẤU NHÂN (Tiết 2) I/ Mục đích – Yêu cầu - Biết cách thêu dấu nhân. - Thêu được các mũi thêu dấu nhân các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm dấu nhân - Đường thêu có thể bị dúm. - Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được. * Không bắt buộc HS nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu. HS nam có thể thực hành với đính khuy. * Với HS khéo tay: - Thêu được ít nhất tám dấu nhân. Các mũi thêu đều nhau. Đường thêu ít bị dúm. - Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản. II. Chuẩn bị - Mẫu thêu dấu nhân. - Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi dấu nhân. - Vật liệu và dụng cụ cần thiết. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp: - Lớp hát 2. Bài cũ : - Nêu lại ghi nhớ bài học trước. - HS nhắc lại ghi nhớ bài học trước. 3. Bài mới : * Giới thiệu bài: - Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết - Lắng nghe học . a. Hoạt động 1: HS thực hành - Nhận xét, hệ thống lại cách thêu dấu - Nhắc lại cách thêu dấu nhân. nhân; hướng dẫn nhanh một số thao tác cần lưu ý thêm. - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS, nêu các - Để hộp dụng cụ trên bàn. Lắng nghe. yêu cầu của sản phẩm như mục III SGK và thời gian thực hành. - Yêu cầu HS thực hành - Thực hiện lại thao tác thêu 2 mũi dấu nhân . - Quan sát, uốn nắn cho những em còn lúng - Thực hành thêu dấu nhân. túng. b. Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm - Nêu yêu cầu đánh giá. (Nhận xét , đánh - Trưng bày sản phẩm. Lắng nghe yêu cầu + giá kết quả học tập của HS theo 2 mức: A đánh giá..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> và A) - Gọi HS đánh giá một số bài yêu thích 4. Củng cố: - Nhận xét tiết học. - Nêu lại ghi nhớ SGK. - Giáo dục HS yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được. 5. Dặn dò: - Xem trước bài sau. - 3 em lên đánh giá sản phẩm được trưng bày. - Lắng nghe - Xung phong nêu lại. - Thực hiện. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 5.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn:………………………. Ngày dạy:…………………………. Tiết 5 Bài: MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH I/ Mục đích – Yêu cầu - Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường trong gia đình. - Biết giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống. - Yêu thích tìm hiểu về việc nấu ăn. * GV có thể tổ chức cho học sinh tham quan, tìm hiểu các dụng cụ nấu ăn ở bếp ăn cụ thể của trường. II/ Chuẩn bị - Tranh 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường. - Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình. - Phiếu học tập III/ Các hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định lớp: 2. Bài cũ: - Nêu lại ghi nhớ bài học trước. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình. Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. a. Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ đun, nấu, ăn uống thông thường trong gđình -Y/c hs quan sát hình 1 trong SGK, hình ảnh sưu tầm và trả lời: + Kể tên các loại bếp đun được sử dụng để nấu ăn trong gia đình? + Kể tên một số dụng cụ nấu ăn thường được dùng trong gia đình em? + Kể tên 1 số dụng cụ bày thức ăn và ăn uống trong gia đình? => GV tóm lại b. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản 1 số dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình. - Chia lớp thành 2 nhóm. Yêu cầu các nhóm thảo luận về đặc điểm, cách sử dụng,. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Lớp hát - HS xung phong nêu - Lắng nghe, ghi bài. - QS hình 1 và trả lời: + Bếp ga, bếp dầu, bếp củi, bếp lò,... + Nồi, xoong, chảo, hũ đựng gia vị, rổ, rá… + Chén, bát, dĩa, muỗng, đũa, li, ... - Lắng nghe, ghi nhớ. + Dụng cụ bày thức ăn và ăn uống thường được làm bằng sứ, thủy tinh nên.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> bảo quản một số dụng cụ đun nấu, ăn uống trong gia đình.. - Yêu cầu HS làm vở TH Kĩ thuật 5 - Cho hs xuống bếp tham quan. 4. Củng cố: - GV dùng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS. - Nêu lại ghi nhớ SGK. - Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về việc nấu ăn. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn HS sưu tầm tranh, ảnh về các thực phẩm thường được dùng trong nấu ăn hàng ngày để học tốt bài sau.. dễ bị sứt mẻ, vỡ. Vì vậy khi sử dụng phải nhẹ nhàng, sử dụng xong phải rửa sạch. + Dụng cụ nấu thường được làm bằng kim loại nên dễ bị ăn mòn, han gỉ. Dùng xong phải rửa sạch. - HS làm bài - Tham quan và rút ra bài học cho mình - Suy nghĩ và trả lời câu hỏi - HS xung phong nêu lại. - Lắng nghe. - Nghe, ghi nhớ, thực hiện. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 6.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày soạn:……………………… Ngày dạy:……………………….. Tiết 6 Bài: CHUẨN BỊ NẤU ĂN I/ Mục đích – Yêu cầu - Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn. - Biết cách thực hiện 1 số công việc nấu ăn. Có thể sơ chế được 1 số thực phẩm đơn giản, thông thường phù hợp với gia đình. - Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở nhà. II/ Chuẩn bị - Tranh 1 số loại thực phẩm thông thường: rau xanh, củ, quả, thịt, trứng, cá,... III/ Các hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp: - Lớp hát 2. KTBC: 3. Bài mới: * Giới thiệu bài a. Hoạt động 1: Xác định 1 số công việc chuẩn bị nấu ăn. - Yêu cầu HS đọc nội dung SGK xem tranh - Đọc nd SGK, xem tranh và nêu tên các và trả lời câu hỏi: công việc cấn thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn. + Để nấu ăn được thì chúng ta cần làm gì? + Định hình những món ăn mình nấu. + Đi chợ mua đồ để nấu ăn. + Về sơ chế (rửa sạch, thái (xắt) miếng…) => GV kết luận: Các nguyên liệu được sử - Nghe, ghi nhớ. dụng trong nấu ăn như: thịt, cá, trứng, sữa, rau, củ, quả… được gọi là thực phẩm. (Chiếu hình ảnh cho hs quan sát). Sau khi mua về ta tiến hành bước sơ chế thực phẩm (rửa sạch, loại bỏ những phần không ăn được, thái miếng vừa ăn phù hợp nhu cầu thẩm mĩ của món ăn ...). Mục đích của việc sơ chế là nhằm làm cho thực phẩm tươi, ngon, sạch sẽ. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện 1 số công việc chuẩn bị nấu ăn. * Tìm hiểu cách chọn thực phẩm - Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1 và quan - Đọc nd mục 1 và qs hình 1(SGK) nêu sát hình 1 (SGK) và trả lời: cách chọn thực phẩm..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> + Tại sao lại phải chọn thực phẩm? + Chọn thực phẩm làm sao để đảm bảo sạch, an toàn, đủ chất dinh dưỡng?. + Phải chọn thực phẩm để gia đình chúng ta được ăn những thực phẩm bổ dưỡng, an toàn, sạch sẽ. + Rau: tươi, xanh, không héo úa, sâu, non. Thịt: hồng, nạc, mỡ dính nhau, không có mùi ôi. Cá, tôm, cua chọn những con còn sống. - Nghe, ghi nhớ.. => GV tóm tắt: Trước khi nấu cần chọn thực phẩm đảm bảo chất dinh dưỡng, an toàn, phù hợp điều kiện kinh tế gia đình, ngon miệng. * Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm - Yêu cầu hs đọc nội dung mục 2 (SGK) và - Đọc nd mục 2 (SGK) nêu những công trả lời: việc thường làm trước khi nấu 1 món ăn nào đó. + Công việc phải làm trước khi luộc rau - HS trả lời theo hiểu biết muống, nấu canh rau ngót, rang tôm, kho thịt…) => GV kết luận: Trước khi chế biến 1 món - Nghe gv bổ sung ăn, ta cần loại bỏ những phần không ăn được và làm sạch. Ngoài ra ta còn ướp gia vị cho thực phẩm,...Những công việc đó được gọi là sơ chế thực phẩm. + Ở gia đình em thường sơ chế rau cải như - HS suy nghĩ, trả lời. thế nào trước khi nấu? + Theo em cách sơ chế các loại rau xanh khác các loại củ như thế nào? + Ở gia đình em sơ chế cá như thế nào? + Qua quan sát thực tế, em hãy nêu cách sơ chế tôm? - Yêu cầu hs làm các bài tập trong vở thực - HS làm vở thực hành Kĩ thuật 5 hành Kĩ thuật 5 c. Hoạt động 3: Đánh giá kquả học tập - GV cùng hs giải bài trong vở thực hành. - Nộp vở, so sách đáp án, HS đối chiếu đáp án với GV. - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của - Nghe. hs. 4/ Củng cố: - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe 5/ Dặn dò - Chia lớp làm 2 tổ, phân công mỗi tổ - Chia tổ, thực hiện theo phân công. chuẩn bị một cái nồi nhỏ, một bếp cồn, 1 đũa bếp, một lon gạo tẻ, một rá vo gạo cho tiết học sau..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Tuần 7 Ngày soạn:…………………………..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ngày dạy:………………………….. Tiết 7 Bài: NẤU CƠM (Tiết 1) I/ Mục đích – Yêu cầu - Biết cách nấu cơm. - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình. II/ Chuẩn bị - Gạo tẻ. - Nồi nấu cơm thường. - Nước, rá, chậu để vo gạo. - Bếp đun. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định lớp: 2. KTBC: 3. Bài mới: * Giới thiệu bài a. Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách nấu cơm ở gia đình. + Yêu cầu HS nêu các cách nấu cơm ở gđình. - Hai cách nấu cơm này có ưu, nhược điểm gì và có những điểm nào giống, khác nhau? - GV bổ sung. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp đun. - Chia nhóm, y/c hs thảo luận: + Nhóm 1: Nêu các công việc chuẩn bị nấu cơm? + Nhóm 2: Trình bày cách nấu cơm? - Giới thiệu nội dung phiếu học tập. Hướng dẫn HS cách trả lời phiếu học tập. - Gọi hs đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Gọi hs của hai nhóm lên thực hiện thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun. GV quan sát, uốn nắn. - Nhận xét và h/dẫn cách nấu cơm bằng bếp đun. * Lưu ý: - Phải chọn loại nồi có đáy dày (cơm không bị. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Lớp hát. - Có 2 cách: Nấu cơm bằng xoong hoặc nồi trên bếp và nấu cơm bằng nồi cơm điện. - Suy nghĩ, trả lời. - Lắng nghe. - Thảo luận về cách nấu cơm bằng bếp đun (đọc nd mục 1 kết hợp với qs hình 1,2,3 sgk và liên hệ thực tế nấu cơm ở gia đình em). - Điền phiếu học tập. - Đại diện từng nhóm lên trình bày kquả thảo luận. - Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun. -Vài HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun. - Nghe, ghi nhớ..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> cháy và ngon) - Cho lượng nước vừa đủ. - Có thể cho gạo vào nồi nấu ngay từ đầu hoặc cũng có thể nấu nước sôi rồi mới cho gạo. (Cơm sẽ ngon hơn) - Khi đun nước và cho gạo phài đun lửa to, đều; nhưng khi cạn nước phải giảm lửa thật nhỏ… - Cho hs thực hành. - Kiểm tra chất lượng cơm và nhận xét, điều chỉnh. 4/ Củng cố - Nhận xét tiết học. 5/ Dặn dò - Về nhà giúp gia đình nấu cơm. - Chuẩn bị gạo tẻ, rá vo, đũa bếp, nồi cơm điện nhỏ.. - HS thực hành nấu cơm bằng bếp đun. - Nghe. - Lắng nghe - Nghe, ghi nhớ, thực hiện. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… PHIẾU HỌC TẬP.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> 1. Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi, soong trên bếp đun: …………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………… 2. Nêu các công việc chuẩn bị nấu cơm bằng nồi, soong trên bếp đun và cách thực hiện: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 3. Trình bày cách nấu cơm bằng nồi, soong trên bếp đun: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 4. Theo em, muốn nấu cơm bằng nồi, soong trên bếp đun đạt yêu cầu (chín đều, dẻo), cần chú ý nhất khâu nào: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 5. Nêu ưu, nhược điểm của cách nấu cơm bằng nồi, soong trên bếp đun: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 6. Nếu được lựa chọn một trong 2 cách nấu cơm, em sẽ chọn cách nào khi giúp đỡ gia đình? Vì sao? (Dùng trong tiết 2) …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Tuần 8.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Ngày soạn:……………………….. Ngày dạy:………………………….. Tiết 8 Bài: NẤU CƠM (tiết 2) I/ Mục đích – Yêu cầu - Biết cách nấu cơm. - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình. II/ Chuẩn bị - Gạo tẻ. - Nồi nấu cơm điện. - Nước, rá, chậu để vo gạo. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định lớp: 2. KTBC: 3. Bài mới: * Giới thiệu bài a. Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. - Y/c: Nhắc lại các nd đã học ở tiết 1. - Đọc nd mục 2 và qs hình 4 SGK. + So sánh nguyên liệu và dụng cụ chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện và bép đun? + Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện?. - Y/c hs nhắc lại cách nấu cơm bằng nồi cơm điện - Gọi hs đại diện 2 nhóm lên thực hành nấu cơm bằng nồi cơm điện. - GV quan sát có những uốn nắn kịp thời. b. Hoạt động 2: Đánh giá kquả học tập. + Có mấy cách nấu cơm? Đó là những cách nào ? - Đánh giá, nhận xét cơm của 2 nhóm. 4/ Củng cố - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò - Về nhà giúp gia đình nấu cơm.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Lớp hát. - HS xung phong nhắc lại - HS đọc thầm nd mục 2 và qs hình 4 + Giống: Chuẩn bị gạo, nước, rá, chậu. + Khác: Dụng cụ nấu và nguồn cung cấp nhiệt khi nấu cơm. + Cho gạo đã vo sạch vào nồi. + Đổ nước theo các khấc vạch phía trong nồi. + San đều gạo trong nồi, lau khô đáy nồi. + Đậy nắp, cắm điện và bật nấc nấu. - Vài HS nhắc lại cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. - HS thực hành.. + Có 2 cách: Nấu bằng nồi, soong trên bếp đun và nấu bằng nồi cơm điện. - Nghe. - Lắng nghe - Nghe, ghi nhớ, thực hiện.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Chia lớp làm 2 tổ, một tổ chuẩn bị rau cải, một tổ chuẩn bị rau muống. Bếp còn, nồi, soong cỡ nhỏ, rổ, chậu, đũa, đĩa để tiết sau học bài Luộc rau. - Tìm hiểu cách luộc rau ở gia đình BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 9.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Ngày soạn:……………………….. Ngày dạy:…………………………. Tiết 9 Bài: LUỘC RAU I/ Mục đích – Yêu cầu - Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị và các bước luộc rau. - Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình. II/ Chuẩn bị - Rau cải, rau muống. - Nồi, đĩa, bếp. - 2 cái rổ, chậu, đũa. III/ Các hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định lớp: 2. KTBC: 3. Bài mới: * Giới thiệu bài a. Hoạt động 1: Tìm hiểu các thực hiện các công việc chuẩn bị luộc rau. - Y/c : HS quan sát hình 1 (SGK) + Hãy nêu những công việc được thực hiện khi luộc rau? + Nêu các nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau? (rau muống) + Nêu cách sơ chế rau trước khi luộc? - Gọi hs lên bảng thực hiện các thao tác sơ chế rau trước khi luộc. - GV nhận xét và uốn nắn những thao tác chưa đúng. * Lưu ý: Đối với một số loại rau như rau cải, bắp cải, su hào, đậu cô ve… nên ngắt, cắt thành đoạn ngắn hoặc thái nhỏ sau khi đã rửa sạch để giữ được chất dinh dưỡng của rau. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau. -Y/c : Qs hình 3 và đọc mục 2 SGK nêu cách luộc rau.. - Gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Lớp hát. - Qs hình 1 SGK. - HS suy nghĩ, trả lời. - Rau muống, nồi, chậu, rổ, nước, bếp. - Nhặt bỏ lá úa, lá sâu, gốc già, ngắt từng đoạn ngắn và rửa sạch. - HS xung phong lên thực hiện thao tác sơ chế rau. - Nghe, rút kinh nghiệm. - Lắng nghe. - Đổ nước vào nồi, đậy nắp, đun sôi, cho rau vào nồi. - Dùng đũa lật rau cho rau ngập nước. Đậy nắp nồi và đun to lửa. - Dùng đũa lật rau 1 lần nữa, sau vài phút rau chín. - Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> * Lưu ý: + Nên cho nhiều nước khi luộc rau để rau chín đều và xanh. + Nên cho một ít muối, bột canh cho rau đậm và xanh. + Chờ nước sôi mới cho rau vào. + Đun to và đều lửa. - Cho hs thực hành luộc rau. - HS quan sát, uốn nắn sai sót kịp thời. c. Hoạt động 3: Đánh giá kquả học tập + Em hãy nêu cách luộc rau? + So sánh cách luộc rau của gia đình em với cách luộc rau nêu trong bài học? 4/ Củng cố - Nhận xét tiết học. 5/ Dặn dò - Về nhà giúp gia đình luộc rau. - Chuẩn bị bài tuần sau: Về nhà tìm hiểu cách bày dọn bữa ăn ở gia đình em?. - Nghe, ghi nhớ.. - HS thực hành - 1 hs nêu lại. - So sánh. - Lắng nghe - Nghe, ghi nhớ, thực hiện. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 10 Ngày soạn:…………………………...
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Ngày dạy:……………………………. Tiết 10 Bài: BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH I/ Mục đích – Yêu cầu - Biết cách bày dọn bữa ăn ở gia đình. - Biết liên hệ với việc bày, dọn bữa ăn ở gia đình. II/ Chuẩn bị - Tranh ảnh 1 số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ở các gia đình. III/ Các hoạt động dạy học : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp: - Lớp hát 2. KTBC: 3. Bài mới: * Giới thiệu bài a. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn. - Y/c : Qs hình 1 đọc nd mục 1 (SGK) nêu: - Quan sát + Mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ - HS suy nghĩ, trả lời. ăn uống trước bữa ăn. + Nêu cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn - HS nêu theo thực tế ở gia đình uống trước bữa ăn của gđ em? - Tóm tắt một số cách bày dọn bữa ăn ở - Lắng nghe thành phố và nông thôn. (Trình chiếu một số hình ảnh) => GV kết luận: Bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn giúp mọi người ăn uống thuận tiện, vệ sinh. Dụng cụ ăn uống phải đủ cho mọi thành viên trong gđ và phải khô ráo, sạch sẽ. (Minh họa bằng tranh ảnh) b. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn + Nêu cách thu dọn sau bữa ăn của gđ em? - HS trả lời. + Tại sao phải thu dọn sau bữa ăn? - Thu dọn bữa ăn được thực hiện khi bữa ăn đã kết thúc. - So sánh cách thu dọn bữa ăn trong SGK - So sánh liên hệ bản thân và ở gđ em? - Nên thu dọn bữa ăn theo hướng dẫn ở - Nghe, ghi nhớ. SGK. -Y/c : HS đọc ghi nhớ trong SGK - 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK. c. Hoạt động 3: Đánh giá kquả học tập.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> + Em hãy nêu tác dụng của việc bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn? + Em hãy kể tên những công việc em có thể giúp gđ trước và sau bữa ăn? 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò - Về nhà giúp gia đình luộc rau. - Chuẩn bị bài tuần sau. Tìm hiểu cách rửa dụng cụ ấu ăn và ăn uống.. - HS trả lời. - HS liên hệ bản thân - Lắng nghe - Nghe, ghi nhớ, nhận xét. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 11 Ngày soạn:…………………………. Ngày dạy:…………………………...
<span class='text_page_counter'>(25)</span> Tiết 11 Bài: RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG I/ Mục đích – Yêu cầu - Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống. - Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình. - Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gđ. II/ Chuẩn bị - Một số bát, chén, đũa và dụng cụ, nước rửa chén. (Nhà bếp của trường) III/ Các hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định lớp: 2. KTBC: 3. Bài mới: * Giới thiệu bài a. Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống. - Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống thường dùng? -Y/c : Đọc nd mục 1 (SGK) + Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ? => Kết luận : Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống không những làm cho dụng cụ đó sạch sẽ, khô ráo, ngăn chặn được vi trùng gây bệnh mà còn có tác dụng bảo quản, giữ cho các dụng cụ không bị hoen rỉ. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống. + Nêu cách rửa chén bát ở gđ em ? - Y/c : Đọc nd mục 2 SGK + So sánh cách rửa bát ở trong SGK và ở gđ em? - Xuống bếp thực hiện rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống theo hướng dẫn ở SGK. - H/dẫn 1 vài thao tác minh họa. c. Hoạt động 3: Đánh giá kquả học tập + Em hãy cho biết vì sao phải rửa bát ngay sau khi ăn xong?. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Lớp hát. - Soong, nồi, chén, bát, đũa, dĩa, ... + Làm sạch và giữ vệ sinh dụng cụ nấu ăn và ăn uống. + Bảo quản dụng cụ nấu ăn và ăn uống bằng kim loại. - Nghe, ghi nhớ. - HS nêu. - HS trả lời. - HS thực hành - Quan sát - HS trả lời..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> + Ở gia đình em thường rửa bát sau bữa ăn ntn? 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. - Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK. 5. Dặn dò - Chuẩn bị bài tuần sau. - Về nhà cần giúp đỡ gđ bày, dọn bữa ăn.. - Lắng nghe - HS xung phong - Nghe, ghi nhớ, thực hiện. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ …………………………………………………………………………………………. Tuần 12 Ngày soạn:………………………. Ngày dạy:………………………….
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Tiết 12 Bài: CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN I/ Mục đích – Yêu cầu - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được 1 sản phẩm yêu thích. II. Chuẩn bị - Một số sản phẩm khâu, thêu đã học. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp - Lớp hát 2. KTBC: 3. Bài mới: * Giới thiệu bài a. Hoạt động 1: Ôn tập những nd đã học trong chương 1. -Y/c: HS nhắc lại các nội dung chính đã - Đính khuy, thêu dấu nhân, cách luộc rau, học trong chương I nấu cơm, bày dọn bữa ăn, rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống. - Tóm lại ý HS vừa nêu. - Nghe, ghi nhớ b. HĐ 2: HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm thực hành. - Nếu chọn sản phẩm nấu ăn, mỗi nhóm sẽ - Nghe, ghi nhớ. hoàn thành 1 sản phẩm. Món ăn có thể đã được học hoặc món ăn mà em biết ở gia đình., báo chí, truyền hình., sách nấu ăn. - Nếu chọn sản phẩm về khâu, thêu, mỗi HS sẽ hoàn thành 1 sản phẩm. Sản phẩm có thể được thêu trang trí. - Chia nhóm và y/c HS thực hành - Các nhóm bàn bạc chọn sản phẩm sẽ - Ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn. thực hành và dự định công việc sẽ tiến - Kết luận hoạt động. hành. 4/ Củng cố - Gọi HS nhắc lại nội dung bài - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe 5. Dặn dò - Chuẩn bị bài tiết sau thực hành. - Nghe, ghi nhớ, thực hiện. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH .........................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(28)</span> ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 13 + 14 Ngày soạn:………………………. Ngày dạy: ………………………….. Tiết 13 - 14.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> Bài: CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN (tiết 2 + 3) I/ Mục đích – Yêu cầu - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được 1 sản phẩm yêu thích. II/ Chuẩn bị - Một số sản phẩm khâu, thêu đã học. - Dụng cụ nấu ăn, Hộp khâu thêu kĩ thuật. III/ Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp - Hát 2. KTBC: 3. Bài mới: * Giới thiệu bài -Lắng nghe, ghi nhớ a. Hoạt động 1: HS thực hành làm sản phẩm tự chọn. - Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên liệu và dụng - Bày các dụng cụ lên bàn cụ thực hành của HS. - Phân chia vị trí các nhóm thực hành. - Về vị trí thực hành - Y/c các nhóm thực hành - Thực hành nội dung đã chọn. - Theo dõi, quan sát, hướng dẫn thêm nếu HS còn lúng túng. b. Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm - Y/c các nhóm trưng bày sản phẩm và tự - Các nhóm trưng bày sản phẩm. đánh giá sản phẩm của nhóm mình: - Các nhóm tự đánh giá kquả thực hành theo các y/c sau : + Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định. + Sản phẩm đảm bảo được các y/c kĩ thuật, mĩ thuật. - GV đánh giá tổng kết -Lắng nghe 4/ Củng cố - Nhận xét tiết học. -Lắng nghe 5. Dặn dò - Chuẩn bị bài tiết sau -Nghe, ghi nhớ, thực hiện BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(30)</span> ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ …………………………………………………………………………………………. Tuần 15 Ngày soạn:………………………… Ngày dạy:………………………….. Tiết 15.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> Bài: LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ I/ Mục đích – Yêu cầu - Nêu được lợi ích của việc nuôi gà. - Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). II/ Chuẩn bị - Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp -Hát 2. KTBC: 3. Bài mới: * Giới thiệu bài a. Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà. - Y/c HS đọc SGK, quan sát các hình ảnh - Đọc, quan sát. trong bài học (a,b,c,d) và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở gia đình, địa phương. - Chia nhóm, y/c các nhóm thảo luận về lợi - Các nhóm thảo luận về lợi ích của việc ích của việc nuôi gà: Mỗi nhóm cử một nuôi gà. nhóm trưởng để điều khiển nhóm. Thay mặt nhóm trả lời câu hỏi. - Nêu thời gian thảo luận là 15 phút. - Nghe, ghi nhớ. - Yêu cầu các nhóm về vị trí thảo luận. - Thực hiện. - Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung. quả thảo luận. - Gọi các hs khác nhận xét, bổ sung. -HS nhận xét bổ sung b. Hoạt động 2: Đánh giá kết quả hoạt động + Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn + Thịt gà nuôi gà? + Lông gà + Phân gà + Nuôi gà đem lại những lợi ích gì? + Gà lớn nhanh, có khả năng đẻ nhiều trứng. + Cung cấp thịt, trứng để làm thực phảm hàng ngày. Trong thịt gà, trứng có nhiều chất bổ nhất là chất đạm. Từ thịt, trứng gà có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau. + Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. + Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt + Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu gà và trứng? cho các gia đình ở nông thôn. + Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> sẵn có trong thiên nhiên. + Cung cấp phân bón cho trồng trọt. 4/ Củng cố - Cho HS làm bài tập trắc nghiệm, củng cố kiến thức - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò - Chuẩn bị bài tiết sau Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.. - HS nêu. -Lắng nghe -Nghe, ghi nhớ, thực hiện. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TIẾT 15 Câu hỏi: Hãy đành dấu x vào. ở câu trả lời đúng: Lợi ích của việc nuôi gà là:.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> + Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm + Cung cấp chất bột đường + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm + Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi + Làm thức ăn cho vật nuôi + Làm cho môi trường xanh - sạch - đẹp. + Cung cấp phân bón cho cây trồng + Xuất khẩu. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TIẾT 15 Câu hỏi: Hãy đành dấu x vào. ở câu trả lời đúng: Lợi ích của việc nuôi gà là:. + Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm + Cung cấp chất bột đường + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm + Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi + Làm thức ăn cho vật nuôi + Làm cho môi trường xanh - sạch - đẹp. + Cung cấp phân bón cho cây trồng + Xuất khẩu.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Tuần 16 Ngày soạn:………………………. Ngày dạy: ………………………..
<span class='text_page_counter'>(35)</span> Tiết 16 Bài: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA I/ Mục đích – Yêu cầu - Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của 1 số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của 1 số giống gà được nuôi ở gđ hoặc địa phương (nếu có). II/ Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của 1 số giống gà tốt. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ Ổn định lớp - Lớp hát tập thể 2/ Bài cũ: - Hãy nêu những lợi ích của việc nuôi gà? - HS kể. 3 Bài mới * Giới thiệu bài : - Nghe. a/ Hoạt động 1: Kể tên 1 số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương. + Hãy kể tên 1 số giống gà mà em biết? - Gà nội: gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà HS kể, GV ghi thành 3 nhóm gà trên bảng. ác, ... - Gà nhập nội : Gà Tam Hoàng, gà lơ-go, gà rốt, ... - Gà lai : Gà rốt - ri, ... =>KL : Có nhiều giống gà được nuôi ở - Nghe, ghi nhớ. nước ta. Có những giống gà nội như gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác… có những giống gà nhập nội như Tam Hoàng, lơ go,, gà rốt. Có những giống gà lai như gà rốt ri... b/ Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm của 1 số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học - Các nhóm qs các hình trong SGK tập và y/c : (H1,2,3,4) và đọc kĩ nd nêu đặc điểm hình dạng, ưu điểm, nhược điểm của từng giống gà. Trình bày vào phiếu học tập. - Từng nhóm lên trình bày Đặc điểm của - Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung về một giống gà được nuôi nhiều ở địa đặc điểm hình dáng, ưu điểm, nhược điểm. phương. - Nhận xét, kết lụân từng giống gà, kết hợp -Lắng nghe, ghi nhớ dùng tranh minh họa hoặc h/dẫn HS qs hình trong SGK..
<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Gọi HS đọc ghi nhớ của bài =>KL: Ở nước ta hiện nay đang nuôi nhiều giống gà. Mỗi giống gà có đặc điểm hình dạng và ưu, nhược điểm riêng. Khi nuôi gà, cần căn cứ vào mục đích nuôi (nuôi lấy trứng, thịt hay vừa lấy trứng vừa lấy thịt) và điều kiện chăn nuôi của gia đình để lựa chọn giống gà nuôi cho phù hợp. c/ Hoạt động 3 : Đánh giá kquả học tập. + Vì sao gà ri được nuôi nhiều ở nước ta ? + Em hãy kể tên 1 số giống gà đang được nuôi ở gđ hoặc địa phương ? - Cho HS làm vở thực hành. - GV nêu đáp án để HS tự đối chiếu và đánh giá kết quả học tập của mình. - HS báo cáo kết quả bài làm của mình. 4/ Củng cố, dặn dò : - Chuẩn bị bài tiết sau Thức ăn nuôi gà. - Nhận xét tiết học.. - 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK. - Nghe, ghi nhớ. + Vì thịt chắc, thơm, ngon, đẻ nhiều trứng. - HS kể. - HS làm vở. - Đối chiếu, tự đánh giá - Báo cáo kết quả. - Nghe, ghi nhớ.. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… PHIẾU HỌC TẬP. Tên giống gà Gà ri. Đặc điểm hình dạng Ưu điểm chủ yếu Nhược điểm chủ yếu …………….………. …………….………. …………….………. …………………….. …………………….. ……………………...
<span class='text_page_counter'>(37)</span> Gà Ác. Gà lơ – go. Gà Tam Hoàng. ……………………. ……………………. …………………….. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. ……………………... ……………………. ……………………. …………………….. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. ……………………... ……………………. ……………………. …………………….. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. ……………………... PHIẾU HỌC TẬP. Tên giống gà Gà ri. Gà Ác. Gà lơ – go. Gà Tam Hoàng. Đặc điểm hình dạng …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………………….. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………………….. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. ……………………... Ưu điểm chủ yếu …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………………….. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………………….. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. ……………………... Nhược điểm chủ yếu …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………………….. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………………….. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. …………….………. …………………….. ……………………. ……………………. ……………………...
<span class='text_page_counter'>(38)</span> Tuần 17 Ngày soạn:…………………….. Ngày dạy:………………………. Tiết 17.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> Bài: THỨC ĂN NUÔI GÀ (Tiết 1) I/ Mục đích – Yêu cầu - Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). II/ Chuẩn bị - Tranh minh họa một số mẫu thức ăn nuôi gà. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ Ổn định lớp - Hát tập thể 2/ Bài cũ: - Gia đình em phù hợp và bản thân em - HS trả lời thích nuôi loại gà nào nhất? Vì sao? 3 Bài mới * Giới thiệu bài : - Nghe. a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà. - Y/c HS đọc mục 1 SGK trang 34 - HS đọc nd mục 1 SGK. + Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, + Nước, không khí, ánh sáng và các chất sinh trưởng và phát triển ? dinh dưỡng. + Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể + Từ nhiều loại thực phẩm khác nhau. động vật được lấy từ đâu? + Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể +Cung cấp năng lượng để duy trì và phát gà ? triển cơ thể của gà. - Giải thích minh họa tác dụng của thức ăn. - Lắng nghe, quan sát =>KL : Thức ăn có tác dụng cung cấp năng - Nghe, ghi nhớ. lượng để duy trì và phát triển cơ thể của gà. Khi nuôi gà cần cung cấp đủ các loại thức ăn thích hợp. b/ Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà. - Y/c HS quan sát hình 1 - Qs hình 1 và nhớ lại những thức ăn thường dùng cho gà ăn trong thực tế, TL. +Kể tên các koại thức ăn nuôi gà ? GV ghi + Thóc, ngô, gạo, tấm, khoai, sắn, rau tên các thức ăn của gà theo nhóm trên bảng. xanh, cào cào, châu chấu, ốc, tép, vừng, ... - GV nhắc lại một số loại thức ăn phổ biến -Lắng nghe, ghi nhớ cho gà. c/ Hoạt động 3 : Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà. - Gọi HS đọc mục 2 - Đọc mục 2 SGK. + Thức ăn của gà được chia làm mấy loại ? + Chia làm 5 loại : Hãy kể tên các loại thức ăn ? - Thức ăn cung cấp chất bột đường (H2) - Thức ăn cung cấp chất đạm (H3).
<span class='text_page_counter'>(40)</span> - Thức ăn cung cấp chất khoáng - Thức ăn cung cấp vi-ta-min (H4) - Thức ăn hỗn hợp. - Nghe, ghi nhớ. => GV KL: Trong 5 nhóm thức ăn thì nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường cần cho ăn thường xuyên và nhiều, vì là thức ăn chính. Các nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng chỉ cho gà ăn một lượng rất ít. + Nêu tác dụng và sử dụng thức ăn nuôi - HS thảo luận nhóm đôi và điền vào phiếu gà? (Phát phiếu học tập cho HS hoạt động học tập. nhóm đôi) 4/ Củng cố, dặn dò : - Chuẩn bị bài tiết sau Thức ăn nuôi gà (tt). - Nghe, ghi nhớ - Nhận xét tiết học. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ......................................................................................................................................... PHIẾU HỌC TẬP Nhóm thức ăn Thức ăn cung cấp chất bột đường.. Tác dụng ……………………………. …………………………….. Sử dụng ……………………………. ……………………………..
<span class='text_page_counter'>(41)</span> ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………………. ……………………………. Thức ăn cung cấp chất đạm. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………………. ……………………………. Thức ăn cung cấp vi-ta-min. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. …………………………….. Thức ăn cung cấp chất khoáng.. Thức ăn hỗn hợp..
<span class='text_page_counter'>(42)</span> Tuần 18 Ngày soạn:………………….. Ngày dạy: …………………. Tiết 18 Bài: THỨC ĂN NUÔI GÀ (Tiết 2).
<span class='text_page_counter'>(43)</span> I/ Mục đích – Yêu cầu - Nêu được tên và biết tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). II/ Chuẩn bị - Một số mẫu thức ăn nuôi gà. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ Ổn định lớp - Lớp hát tập thể 2/ Bài cũ: 3 Bài mới * Giới thiệu bài : - Nghe a/ HĐ 1: Trình bày tác dụng và sử dụng thức ăn cung cấp chất đạm, chất khoáng, vi-ta-min, thức ăn tổng hợp. - Chia nhóm, y/c nhóm thảo luận về tác - Các nhóm thảo luận, nêu tóm tắt tác dụng dụng và cách sử dụng các loại thức ăn nuôi và cách sử dụng thức ăn cung cấp chất gà? (Thời gian thảo luận 5 phút) đạm, chất khoáng, vi-ta-min, thức ăn tổng hợp. -Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả quả? thảo luận của nhóm ở tiết trước, lớp nhận xét, bổ sung. - GV nêu tóm tắt tác dụng của từng loại - Nghe, ghi nhớ. thức ăn. Liên hệ thực tiễn. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong từng mục SGK trang 35, 36, 37 - GV nhấn mạnh thức ăn hỗn hợp gồm - Nghe, ghi nhớ nhiều loại thức ăn, có đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của từng lứa tuổi gà. Vì cậy, nuôi gà bằng thức ăn hỗn hợp giúp gà lớn nhanh, đẻ nhiều trứng. => KL: Khi nuôi gà cần sử dụng nhiều loại -HS theo dõi, ghi nhớ thức ăn nhằm cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho gà. Có những loại thức ăn, gà cần được ăn với lượng nhiều như thức ăn cung cấp chất bột đường, chất đạm; cũng có những loại thức ăn, gà chỉ cần ăn với số lượng rất ít như thức ăn cung cấp chất khoáng, vitamin, nhưng không thể thiếu được. Nguồn thức ăn cho gà rất phong phú. Có thể cho gà ăn thức ăn tự nhiên, cũng có thể cho gà ăn thức ăn đã qua chế biến tùy từng loại gà và điều kiện nuôi.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> gà. b/ Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập của HS. + Vì sao phải sử dụng nhiều loại thức ăn để nuôi gà? + Vì sao khi cho gà ăn thức ăn hỗn hợp sẽ giúp gà khỏe mạnh, lớn nhanh và đẻ trứng to và nhiều ? - GV đưa đáp án để HS tự đánh giá bài của mình. 4/ Củng cố, dặn dò : - Chuẩn bị bài tiết sau Nuôi dưỡng gà. - Nhận xét tiết học.. -HS trả lời theo ý riêng. - Đối chiếu kết quả và đánh giá bài làm của mình. - Nghe, ghi nhớ.. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ......................................................................................................................................... Tuần 19 Ngày soạn:…………………… Ngày dạy: …………………….. Tiết 19.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> Bài: NUÔI DƯỠNG GÀ I/ Mục đích – Yêu cầu - Biết được mục đích của việc nuôi dưỡng gà. - Biết cách cho gà ăn, uống. Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). II/ Chuẩn bị - Một số tranh ảnh về nuôi dưỡng gà. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp: -Lớp hát 2. Bài cũ: 3. Bài mới */ Giới thiệu bài: a/ HĐ 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà. - Cung cấp cho HS khái niệm về Nuôi - Nghe, nhắc lại. dưỡng: Công việc cho gà ăn, uống được gọi chung là nuôi dưỡng. - Đặt 1 số câu hỏi cho HS tìm hiểu kĩ bài: - Nghe, ghi nhớ. + Cho gà ăn những thức ăn gì? - HS trả lời (Bài Thức ăn nuôi gà) + Ăn vào lúc nào? - Trả lời theo hiểu biết. + Lượng thức ăn cho gà ăn hàng ngày ra sao? + Cho gà uống nước vào lúc nào? - Gọi 1 HS đọc nd mục 1 SGK. - 1 HS đọc cho cả lớp nghe. + Nêu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi + Nuôi dưỡng nhằm cung cấp nước và các dưỡng gà? chất dinh dưỡng cần thiết cho gà. Gà được nuôi dưỡng đầy đủ, hợp lí sẽ khỏe mạnh, ít bị bệnh, lớn nhanh và sinh sản tốt. => KL: Nuôi dưỡng gà gồm 2 công việc - Nghe, ghi nhớ. chủ yếu là cho gà ăn và cho gà uống nhằm cung cấp dưỡng chất cần thiết cho gà... b/ HĐ 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống. * Cách cho gà ăn: - Y/c HS đọc nd mục 2a (SGK) - Lớp đọc thầm. - Chia nhóm, y/c: Các nhóm Thảo luận nêu - Nhóm thảo luận và đại diện nhóm trình cách cho gà ăn ở từng thời kì sinh trưởng bày, lớp nhận xét, bổ sung. (gà con mới nở, gà giò, gà đẻ trứng ). So sánh cách cho gà ăn ngoài đời với trong sách? => KL: Gà giò cần được cho ăn nhiều chất - Nghe, ghi nhớ. bột đường, đạm. Gà Cho gà đẻ ăn nhiều.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> chất đạm, khoáng, vitamin. - Tóm tắt cách cho gà ăn theo SGK. * Cách cho gà uống : - Y/c HS Đọc mục 2b (SGK) nêu cách cho gà uống. + Vai trò của nước đối với động vật? - GV nhận xét, giải thích; tầm quan trọng của nước đối với đời sống của động vật. - Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu thảo luận về cách cho gà uống? - Gọi đại diện từng nhóm trả lời. - GV tóm tắt lại cách cho gà uống theo SGK. - Lưu ý thêm: Nước cho gà uống phải luôn sạch và đầy đủ. => KL: Khi nuôi gà phải cho gà ăn, uống đủ lượng, đủ chất và hợp vệ sinh bằng cách cho gà ăn nhiều loại thức ăn phù hợp. Thức ăn, nước uống phải sạch sẽ, không bị ôi, mốc và được đựng trong máng sạch. c/ Hoạt động 3: Đánh giá kquả học tập. - Vì sao phải cho gà ăn, uống đầy đủ, đảm bảo chất lượng và hợp vệ sinh? - Ở gđ em thường cho gà ăn, uống ntn? - Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 40 4/ Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị bài tiết sau Chăm sóc gà. - Nhận xét tiết học.. - HS đọc bài. - Trả lời theo kiến thức đã học ở môn Khoa 4 - Lắng nghe - Từng nhóm thảo luận - Đại diện từng nhóm trả lời. - Nghe, ghi nhớ.. - HS theo dõi.. - Trả lời theo hiểu biết của bản thân - Vài HS đọc nd ghi nhớ ở SGK. - Nghe, ghi nhớ.. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….. Tuần 20 Ngày soạn:……………………. Ngày dạy: …………………….. Tiết 20 Bài: CHĂM SÓC GÀ I/ Mục đích – Yêu cầu.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> - Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà. - Biết cách chăm sóc gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có) II/ Chuẩn bị - Một số tranh ảnh về chăm sóc gà. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp: -Lớp hát 2. Bài cũ: 3. Bài mới */ Giới thiệu bài : - Nghe, nhắc lại. a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà. - Khi nuôi gà, ngoài việc cho gà ăn, uống, - Theo dõi, ghi nhớ. chúng ta còn làm 1 số việc như sưởi ấm cho gà mới nở, che nắng, che gió, ... Để giúp gà không bị nắng, nóng, mưa, rét... Tất cả những công việc đó gọi là chăm sóc gà. - Y/c HS cả lớp đọc thầm mục 1 SGK trang - HS đọc nd mục 1 SGK. 41 - Nêu mục đích, tác dụng của việc chăm - Chăm sóc gà nhằm tạo điều kiện sống sóc gà ? thuận lợi, thích hợp cho gà. Gà được chăm sóc tốt sẽ khỏe mạnh, mau lớn và có sức chống bệnh tốt, nâng cao năng suất gà. => KL: Gà cần ánh sáng, nhiệt độ, không - Ghi nhớ. khí, nước và các chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Chăm sóc nhằm đảm bảo những điều kiện tốt nhất để gà khỏe mạnh, lớn lên và cho năng suất cao. b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chăm sóc gà. - Chia lớp thành 3 nhóm, y/c: Nhóm 1 thảo - Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, luận mục a, nhóm 2 mục b, nhóm 3 mục c. bổ sung: + Sưởi ấm cho gà con. + Chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà. + Phòng ngộ độc thức ăn cho gà. -Chốt kiến thức: * Sưởi ấm cho gà con: + Vai trò của nhiệt độ đối với đời sống - Trả lời theo kiến thức đã học ở môn động vật? Khoa 4 => Nhiệt độ cũng tác động đến sự lớn lên - Nghe, ghi nhớ. và sinh sản của gà. Nếu nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao đều có thể làm động vật chết..
<span class='text_page_counter'>(48)</span> Mỗi loài có khả năng chịu nhiệt khác nhau. + Tại sao phải sưởi ấm cho gà con, nhất là gà con không có mẹ. + Hãy nêu cách sưởi ấm gà con ở gia đình hoặc địa phương em (nếu có) => Một số cách sưởi ấm gà: chụp sưởi, bóng điện, bếp than, củi... * Cách chống nóng, rét, phòng ẩm + Nóng quá, rét quá sẽ làm cho gà bị làm sao? + Cách chống nóng, rét, phòng ẩm cho gà như thế nào?. - HS trả lời. - HS liên hệ thực tế trả lời (nếu có) - Nghe. + Nóng quá gà mất năng lượng, kén ăn, chậm lớn. Rét quá gà mất nhiều năng lượng và dễ bị bệnh. + Làm chuồng theo hướng hợp lý, cao ráo, thông thoáng. Không thả gà vào ngày rét, sưởi ấm cho gà.... * Phòng ngộ độc thức ăn cho gà - Yêu cầu HS đọc nd 2c và quan sát hình 2 - HS xung phong đọc bài. SGK. + Những thức ăn nào không nên cho gà ăn? - Trả lời theo hiểu biết. + Tác hại nếu gà bị ngộ độc thức ăn? + Gà bỏ ăn, ủ rũ, tiêu chảy, có thể gà bị chết. + Cách phòng ngộ độc cho gà? + Không cho gà ăn những thức ăn ôi thiu, mốc, mặn... => KL: Gà không chịu được nóng quá, rét - Nghe, ghi nhớ. quá, ẩm quá và dễ bị ngộ độc thức ăn. Khi nuôi gà cần chăm sóc gà bằng nhiều cách như sưởi ấm, chống nóng, chống rét, ... c/ Hoạt động 3: Đánh giá kquả học tập. - Tại sao phải sưởi ấm và chống nóng, - Trả lời theo nội dung bài học. chống rét cho gà? - Y/c HS đọc ghi nhớ cuối bài. - 2 HS đọc nd ghi nhớ ở SGK. 4/ Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Nghe, ghi nhớ, thực hiện - Xem trước bài Vệ sinh phòng bệnh cho gà BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(49)</span> ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(50)</span> Tuần 21 Ngày soạn:………………………. Ngày dạy:………………………... Tiết 21 Bài: VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ I/ Mục đích – Yêu cầu.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> - Nêu được mục đích, tác dụng và 1 số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu cách vệ sinh phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có) - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi. II/ Chuẩn bị - Một số tranh ảnh về vệ sinh phòng bệnh cho gà. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp: - Lớp hát 2. Bài cũ: + Em hãy nêu cách phòng chống ngộ độc -HS trả lời theo nội dung đã học ở tiết cho gà. trước. - Nhận xét - Lắng nghe 3. Bài mới */ Giới thiệu bài : a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà. - Y/c HS đọc nd mục 1 SGK. - HS xung phong đọc + Kể tên các công việc vệ sinh phòng bệnh + Làm sạch và giữ vệ sinh sạch sẽ các cho gà? dụng cụ ăn uống, chuồng nuôi, tiêm, nhỏ thuốc phòng bệnh cho gà. => KL: Những công việc trên gọi chung là - Nghe, ghi nhớ vệ sinh phòng bệnh cho gà. Những công việc được thực hiện nhằm giữ cho dụng cụ ăn uống, nơi ở, thân thể của vật nuôi luôn luôn sạch sẽ và giúp cho vật nuôi có sức chống bệnh tốt, được gọi chung là vệ sinh phòng bệnh. - Nêu mục đích, tác dụng của việc vệ sinh - Nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh, làm phòng bệnh khi nuôi gà? Nhờ đó gà khỏe cho không khí chuồng nuôi trong sạch, mạnh, ít bị các bệnh đường ruột, hô hấp giúp cơ thể gà tăng sức chống bệnh. cũng như các dịch bệnh cúm, tụ huyết trùng... b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vệ sinh phòng bệnh cho gà. * Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống. - Yêu cầu HS Đọc nd mục 2a (SGK) - 1 HS đọc bài. + Nêu cách vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, + Thường ngày phải thay nước uống và cọ uống? rửa máng đẻ nước trong máng luôn sạch. - Giải thích cho hs hiểu về tầm quan trọng - Nghe, ghi nhớ. của máng ăn, uống sạch. Tác hại của việc không giữ gìn vệ sinh máng ăn, uống. - Tóm tắt lại cách vệ sinh máng ăn, uống - Theo dõi. cho gà..
<span class='text_page_counter'>(52)</span> * Vệ sinh chuồng nuôi + Nếu như không vệ sinh chuồng nuôi thường xuyên thì không khí trong chuồng nuôi sẽ như thế nào? + Nêu tác dụng của việc vệ sinh chuồng nuôi? - GV nêu tóm nội dung theo SGK. * Tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng dịch bệnh cho gà. - GV giải thích thế nào là dịch bệnh: Dịch bệnh là những bệnh do vi sinh vật gây ra và có khả năng lây lan rất nhanh. Gà bị dịch bệnh thường bị chết nhiều. - Yêu cầu HS đọc nd mục 2c và qs hình 2 trong SGK và trả lời. - Y/c: Nêu tác dụng của việc tiêm, nhỏ thuốc phòng dịch bệnh cho gà? - GV tóm ý theo nd SGK c/ HĐ 3: Đánh giá kquả học tập. - Y/c HS đọc ghi nhớ trong SGK 4/ Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị bài Lắp xe cần cẩu. - Nhận xét tiết học.. + Không khí trong chuồng nuôi sẽ bị ô nhiễm do khí độc trong phân gà. Gà hít phải khí độc sẽ dễ mắc bệnh hô hấp. + Giữ cho không khí chuồng nuôi luôn sạch sẽ và tiêu diệt các vi trùng gây bệnh có trong không khí. - Nghe, ghi nhớ. - HS theo dõi.. - HS đọc thầm. - Giúp gà không bị bệnh. - HS theo dõi. - HS xung phong đọc ghi nhớ. - Nghe, ghi nhớ.. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 22 Ngày soạn:……………………. Ngày dạy: …………………….... Tiết 22 Bài: LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 1) I/ Mục đích – Yêu cầu - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu..
<span class='text_page_counter'>(53)</span> - Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được. - Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hành. * Với HS khéo tay: - Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn chuyển động dễ dàng; tay quay; dây tời quấn vào và nhả ra được. II/ Chuẩn bị - Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp; -Hát 2. Bài cũ: 3. Bài mới: */ Giới thiệu bài: Giới thiệu tên bài và mục - Nghe, nhắc lại. đích bài học: Xe cần cẩu được dùng để nâng hàng, nâng các vật nặng ở cảng hoặc các công trình xây dựng. a/ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu. - Trước khi vào học, giới thiệu với hs một - HS theo dõi SGK. số chi tiết mới. Yêu cầu HS theo dõi trong SGK - GV cho HS qs mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn. - HS qs kĩ từng bộ phận và trả lời. - Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần phải - Cần lắp 5 bộ phận: giá đỡ cẩu, cần cẩu, lắp mấy bộ phận? ròng rọc, dây tời, trục bánh xe. b/ Hoạt động 2: H/dẫn thao tác kĩ thuật. * H/dẫn chọn các chi tiết - Y/c HS chọn các chi tiết theo yêu cầu và - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp xếp gọn vào nắp hộp. vào nắp hộp. * Lắp từng bộ phận + Lắp giá đỡ cẩu (H 2-SGK) - Y/c HS quan sát hình và đọc nội dung - HS đọc nội dung và qs H.2 (SGK) và phần 1a SGK trang 48 chọn các chi tiết để lắp. - GV h/dẫn cách lắp. -HS theo dõi, ghi nhớ + Lắp cần cẩu (H.3-SGK) - Y/c HS đọc và quan sát hình - 1 HS lên lắp hình 3a và 1 HS lắp hình 3b - GV h/dẫn lắp hình 3c. - HS theo dõi + Lắp các bộ phận khác (H.4-SGK) - Y/c HS qs hình 4, 2 HS lên lắp hình - HS qs hình 4, 2 HS lên lắp hình 4a,4b,4c 4a,4b,4 * Lắp xe cần cẩu (H.1-SGK) - GV h/dẫn lắp xe cần cẩu theo các bước - HS theo dõi. trong SGK. * H/dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> hộp. - GV h/dẫn cách tháo và xếp các chi tiết vào hộp. - Y/c HS đọc ghi nhớ 4/ Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị bài tiết sau thực hành Lắp xe cần cẩu. - Nhận xét tiết học.. - Vài HS đọc nd ghi nhớ ở SGK. - Nghe, ghi nhớ.. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 23 Ngày soạn:…………………… Ngày dạy:…………………….... Tiết 23 Bài: LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 2) I/ Mục đích – Yêu cầu - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu..
<span class='text_page_counter'>(55)</span> - Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được. - Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hành. * Với HS khéo tay: - Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn chuyển động dễ dàng; tay quay; dây tời quấn vào và nhả ra được. II/ Chuẩn bị - Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định lớp: 2. Bài cũ: + Muốn ráp được xe cần cẩu ta cần lắp những bộ phận nào? + Muốn lắp những bộ phận đó ta cần những chi tiết nào? 3. Bài mới: */ Giới thiệu bài: a/ Hoạt động 1: HS thực hành lắp xe cần cẩu. * Chọn các chi tiết - Y/c HS chọn đủ các chi tiết * Lắp từng bộ phận - Trước khi thực hành, y/c :. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -Hát + Giá đỡ, cần cẩu, ròng rọc, bánh xe, dây tời + Kể theo SGK - Nghe, nhắc lại.. - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp.. - 1 HS đọc ghi nhớ trong SGK. - HS qs kĩ các hình trong SGK và nd của từng bước lắp. - Trong khi HS thực hành lắp từng bộ phận, - HS thực hành lắp từng bộ phận. GV qs, giúp đỡ HS còn lúng túng. * Lắp xe cần cẩu (H.1-SGK) - GV y/c: - HS lắp ráp theo các bước trong SGK. b/ Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm. - GV y/c : - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm. - GV nêu tiêu chuẩn đánh giá, y/c : - HS tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn. - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS - Nghe, ghi nhớ. theo 2 mức. - Y/c : - HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp. 4/ Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị bài tiết sau Lắp xe ben. - Nghe, ghi nhớ. - Nhận xét tiết học..
<span class='text_page_counter'>(56)</span> BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 24 Ngày soạn:……………………. Ngày dạy: …………………….. Tiết 24 Bài: LẮP XE BEN (Tiết 1) I/ Mục đích – Yêu cầu.
<span class='text_page_counter'>(57)</span> - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe ben. - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động. - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben. * Với HS khéo tay: - Lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp chắc chắn chuyển động dễ dàng, thùng xe nâng lên, hạ xuống được. II/ Chuẩn bị - Mẫu xe ben đã lắp sẵn. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III/ Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp: 2. Bài cũ: 3. Bài mới: */ Giới thiệu bài: Giới thiệu tên bài và mục - Nghe, nhắc lại. đích của bài. Tác dụng của xe ben trong thực tế: vận chuyển cát, sỏi, đất... Cho các công trình xây dựng, làm đường... a/ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu. - GV cho HS qs mẫu xe ben đã lắp sẵn. - HS qs kĩ từng bộ phận và trả lời. + Để lắp được xe ben, theo em cần phải lắp + Cần lắp 5 bộ phận : khung sàn xe và các mấy bộ phận? Kể tên các bộ phận đó? giá đỡ, sàn ca bin và các thanh đỡ, hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau,trục bánh xe trước, ca bin. b/ Hoạt động 2: H/dẫn thao tác kĩ thuật. * H/dẫn chọn các chi tiết - Y/c : - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp. * Lắp từng bộ phận + Lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H2 - HS qs H.2 (SGK) và chọn các chi tiết để SGK) lắp. - Y/c HS lắp - 1 HS lên lắp khung sàn xe. + Lắp sàn ca bin và thanh đỡ (H.3-SGK) - Y/c HS lên bảng lắp - HS chọn chi tiết và lắp. + Lắp hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau (H.4 - SGK) - Y/c : - HS qs hình , 2 HS lên lắp + Lắp trục bánh xe trước (H.5a-SGK) - GV y/c : - 1 HS lên bảng lắp, lớp nhận xét, bổ sung. + Lắp ca bin (H.5b-SGK) * Lắp ráp xe ben (H.1-SGK) - GV tiến hành lắp xe ben theo các bước - HS lên bảng lắp 1-2 bước. trong SGK..
<span class='text_page_counter'>(58)</span> - Y/c : * H/dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. - Y/c HS đọc ghi nhớ trong SGK 4/ Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị tiết sau thực hành Lắp xe ben. - Nhận xét tiết học.. - HS thực hiện. - Lắng nghe, thực hiện - Vài HS đọc nd ghi nhớ ở SGK. - Nghe, ghi nhớ.. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ …………………………………………………………………………………………. Tuần 25 + 26 Ngày soạn:………………….. Ngày dạy:……………………. Tiết 25 - 26 Bài: LẮP XE BEN (Tiết 2, 3) I/ Mục đích – Yêu cầu - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe ben..
<span class='text_page_counter'>(59)</span> - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động. - Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben. * Với HS khéo tay: - Lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp chắc chắn chuyển động dễ dàng, thùng xe nâng lên, hạ xuống được. II/ Chuẩn bị - Mẫu xe ben đã lắp sẵn. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định lớp: 2. Bài cũ: + Gọi hs nêu lại quy trình lắp ráp xe ben + Nhận xét 3. Bài mới: */ Giới thiệu bài : a/ Hoạt động 1: HS thực hành lắp xe ben * Chọn các chi tiết - Y/c HS chọn chi tiết để vào nắp hộp. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -Hát -HS nêu -Lắng nghe - Nghe, nhắc lại. - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp.. * Lắp từng bộ phận - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK. - 1 HS đọc ghi nhớ trong SGK. - HS qs kĩ các hình trong SGK và đọc nd của từng bước lắp trong SGK. - Trong khi HS thực hành lắp từng bộ phận, - HS thực hành lắp từng bộ phận. GV qs, giúp đỡ HS còn lúng túng. * Lắp ráp xe ben (H.1-SGK) - GV y/c: - HS lắp ráp xe ben theo các bước đã học b/ Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm. - GV y/c HS trưng bày sản phẩm - GV nêu tiêu chuẩn đánh giá - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức. - Y/c: HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp 4/ Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị bài tiết sau Lắp máy bay trực thăng. - Nhận xét tiết học.. - HS trưng bày sản phẩm theo nhóm. - HS tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn. - Nghe. - HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp. - Nghe, ghi nhớ.
<span class='text_page_counter'>(60)</span> BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 27 Ngày soạn:………………………… Ngày dạy: …………………………. Tiết 27 Bài: LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiết 1) I/ Mục đích – Yêu cầu -Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng..
<span class='text_page_counter'>(61)</span> -Lắp từng bộ phận và lắp ráp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng qui trình. -Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng. * Với HS khéo tay: Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp chắc chắn II/ Chuẩn bị -Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn. -Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ Ổn định lớp -Hát 2/ Bài cũ 3/Bài mới *Giới thiệu bài : a/ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu. -HS qs kĩ từng bộ phận và trả lời. -GV cho HS qs mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn. + Cần lắp 5 bộ phận: thân và đuôi máy + Để lắp được máy bay trực thăng, theo em bay, sàn ca bin và giá đỡ, ca bin, cánh cần phải lắp mấy bộ phận ? Kể tên các bộ quạt, càng máy bay. phận đó? b/ Hoạt động 2 : H/dẫn thao tác kĩ thuật * H/dẫn chọn các chi tiết -HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp -Y/c : vào nắp hộp. * Lắp từng bộ phận +Lắp thân và đuôi máy bay (H 2-SGK) -Y/c : +Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H.3-SGK) -Y/c : +Lắp ca bin (H.4-SGK) -Y/c : + Lắp cánh quạt (H.5-SGK) -GV y/c : +Lắp càng máy bay (H.6-SGK) * Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1-SGK) -GV tiến hành lắp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK. -Y/c : * H/dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. -GV h/dẫn cách tháo và xếp các chi tiết vào hộp. -Y/c : 4/ Củng cố, dặn dò : -Chuẩn bị tiết sau thực hành Lắp máy bay trực thăng.. -HS qs H.2 (SGK) và chọn các chi tiết để lắp. -1 HS lên lắp. -1HS lên chọn chi tiết và lắp ca bin. -HS qs hình , 2 HS lên lắp cánh quạt -1 HS lên bảng lắp, lớp nhận xét, bổ sung.. - HS lên bảng lắp 1-2 bước. -HS thực hành tháo rời các chi tiết và bỏ vào hộp. -Vài HS đọc nd ghi nhớ ở SGK. -Ghi nhớ, thực hiện -Lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(62)</span> -Nhận xét tiết học. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ …………………………………………………………………………………………. Tuần 28 + 29 Ngày soạn:……………………. Ngày dạy: ……………………... Tiết 28 - 29 Bài: LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (tiết 2 - 3) I/ Mục đích – Yêu cầu -Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng. -Lắp từng bộ phận và lắp ráp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng qui trình..
<span class='text_page_counter'>(63)</span> -Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng. * Với HS khéo tay: Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu. Máy bay lắp chắc chắn II/ Chuẩn bị -Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn. -Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ Ổn định lớp -Hát 2/ Bài cũ: + Gọi hs nhắc lại quy trình lắp máy bay -HS nhắc trực thăng + Nhận xét -Lắng nghe 3/ Bài mới *Giới thiệu bài : a/ Hoạt động 1 : HS thực hành lắp máy bay trực thăng. * Chọn chi tiết -Y/c : -HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp. -GV kiểm tra HS chọn các chi tiết. * Lắp từng bộ phận Trước khi HS thực hành, y/c : -1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững qui trình lắp máy bay trực thăng. -QS kĩ hình và đọc nd từng bước lắp SGK -HS thực hành lắp các bộ phận của máy bay trực thăng. -Trong khi HS lắp GV qs, giúp đỡ thêm cho những HS còn lúng túng. * Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1-SGK) -GV y/c : -HS lắp ráp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK. b/ Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm -GV y/c : -HS trưng bày sản phẩm. -Gv nêu tiêu chuẩn đánh giá, y/c : -HS dựa vào tiêu chuẩn. đánh giá sản phẩm của mình và của bạn. -GV nhận xét, đánh giá sản phẩm. -Y/c : -HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp. 4/ Củng cố, dặn dò : -Chuẩn bị tiết sau -Lắng nghe, ghi nhớ -Nhận xét tiết học. -Lắng nghe BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH.
<span class='text_page_counter'>(64)</span> ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 30 Ngày soạn:…………………….. Ngày dạy: …………………... Tiết 30 Bài: LẮP RÔ-BỐT (Tiết 1) I/ Mục đích – Yêu cầu -Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt. -Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng qui trình. -Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt..
<span class='text_page_counter'>(65)</span> * Với HS khéo tay: Lắp được rô bốt theo mẫu. Rô bốt lắp chắc chắn. Tay rô bốt có thể nâng lên, hạ xuống được. II/ Chuẩn bị -Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn. -Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ Ổn định lớp -Hát 2/ Bài cũ 3/ Bài mới *Giới thiệu bài : -Lắng nghe a/ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu. -GV cho HS qs mẫu rô-bốt đã lắp sẵn. -HS qs kĩ từng bộ phận và trả lời. + Để lắp được rô-bốt, theo em cần phải lắp +Cần lắp 6 bộ phận : chân rô-bốt, thân rômấy bộ phận? Kể tên các bộ phận đó? bốt, đầu rô-bốt, tay rô-bốt, ăng ten, trục bánh xe. b/ Hoạt động 2: H/dẫn thao tác kĩ thuật. * H/dẫn chọn các chi tiết -Y/c : -HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp. * Lắp từng bộ phận +Lắp chân rô-bốt (H 2-SGK) -Y/c : -HS qs H.2a, 2b (SGK) và chọn các chi tiết để lắp. +Lắp thân rô-bốt (H.3-SGK) -Y/c : -HS qs hình 3 và 1 HS lên lắp. +Lắp đầu rô-bốt (H.4-SGK) -Y/c : -HS qs hình 4, 1HS lên chọn chi tiết và lắp + Lắp tay rô-bốt (H.5a-SGK) -GV y/c : -HS qs hình 5a, 2 HS lên lắp +Lắp ăng ten (H.5b-SGK) -HS qs hình 5b và 1 HS lên bảng lắp +Lắp trục bánh xe (H.5c-SGK) -HS qs hình 5c và 1 HS lên lắp. * Lắp ráp rô-bốt (H.1-SGK) -GV lắp rô-bốt theo các bước trong SGK. d) H/dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. -GV h/dẫn cách tháo và xếp các chi tiết vào -HS thực hành tháo rời các chi tiết và bỏ hộp. vào hộp. -Y/c : -Vài HS đọc nd ghi nhớ ở SGK. 4/ Củng cố, dặn dò : -Chuẩn bị tiết sau thực hành Lắp rô-bốt. -Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện -Nhận xét tiết học. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH.
<span class='text_page_counter'>(66)</span> ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 31 + 32 Ngày soạn:…………………… Ngày dạy: …………………….. Tiết 31 - 32 Bài: LẮP RÔ-BỐT (tiết 2 - 3) I/ Mục đích – Yêu cầu -Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt. -Lắp từng bộ phận và lắp ráp rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng qui trình. -Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt..
<span class='text_page_counter'>(67)</span> * Với HS khéo tay: Lắp được rô bốt theo mẫu. Rô bốt lắp chắc chắn. Tay rô bốt có thể nâng lên, hạ xuống được. II/ Chuẩn bị -Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn. -Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III/ Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ Ổn định lớp -Hát 2/ Bài cũ: -Gọi hs nhắc lại quy trình lắp ráp rô bốt. -HS nhắc lại -Nhận xét -Lắng nghe 3/ Bài mới *Giới thiệu bài : a/ Hoạt động 1 : HS thực hành lắp rôbốt * Chọn chi tiết -Y/c : -HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp -GV kiểm tra HS chọn các chi tiết. vào nắp hộp. * Lắp từng bộ phận -Trước khi HS thực hành, y/c : -1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững qui trình lắp rô-bốt. -QS kĩ hình và đọc nd từng bước lắp SGK -Trong khi HS lắp GV qs, giúp đỡ thêm -HS thực hành lắp các bộ phận của rô-bốt. cho những HS còn lúng túng. * Lắp ráp rô-bốt (H.1-SGK) -GV y/c : -HS lắp ráp rô-bốt theo các bước trong SGK. -GV nhắc HS kiểm tra sự nâng lên, hạ -HS kiểm tra xuống của tay rô-bốt. b/ Hoạt động 2 : Đánh giá sản phẩm -Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm -HS trưng bày sản phẩm. -Gv nêu tiêu chuẩn đánh giá, y/c : -HS dựa vào tiêu chuẩn. đánh giá sản phẩm của mình và của bạn. -GV nhận xét, đánh giá sản phẩm. -Y/c : -HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp. 4/ Củng cố, dặn dò: -Chuẩn bị tiết sau thực hành Lắp rô-bốt (tt) -Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện -Nhận xét tiết học. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(68)</span> ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. Tuần 33 Ngày soạn:…………………. Ngày dạy: ……………………. Tiết 33 Bài: LẮP GHÉP MÔ H̀NH TỰ CHỌN (Tiết 1) I. Mục đích yêu cầu - Chọn được các chi tiết để lắp ghp mơ hình tự chọn. - Lắp được một mô hình tự chọn. * Với học sinh khéo tay: Lắp được ít nhất một mô hình tự chọn. Có thể lắp được mô hình mới ngồi mơ hình gợi ý trong SGK..
<span class='text_page_counter'>(69)</span> - Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi tực hành. II. Chuẩn bị - Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định lớp -Hát 2. Bài cũ 3. Bài mới. * Giới thiệu bài: a. Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép - Cho các nhóm tự chọn một mô hình lắp - Chọn mô hình lắp ghép. ghép theo gợi ý trong SGK. - Hoạt động theo nhóm, quan sát mô hình trong SGK - Quan sát giúp đỡ. - Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét theo gợi ý của giáo viên. b. Hoạt động 2: Thực hành lắp ghép mô hình đã chọn - Yêu cầu HS chọn chi tiết -HS thực hành theo từng bước. - Lắp từng bộ phận -Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh (nếu hết thời gian có thể để sang tiết sau) 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. -Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện. - Dặn học sinh tự chuẩn bị tiết sau. BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(70)</span> ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(71)</span> Tuần 34 + 35 Ngày soạn:…………………….. Ngày dạy: ……………………... Tiết 34 - 35 Bài: LẮP GHÉP MÔ H̀NH TỰ CHỌN (Tiết 2 - 3) I. Mục đích yêu cầu - Chọn được các chi tiết để lắp ghp mơ hình tự chọn. - Lắp được một mô hình tự chọn. * Với học sinh khéo tay: Lắp được ít nhất một mô hình tự chọn. Có thể lắp được mô hình mới theo gợi ý trong SGK. - Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi tực hành. II. Chuẩn bị - Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định lớp -Hát 2. Bài cũ 3. Bài mới. * Giới thiệu bài: - Nghe, nhắc lại. a. Hoạt động 1: HS thực hành lắp mô hình đã chọn - Yêu cầu HS chọn mô hình mới (hoặc làm - HS chọn mô hình theo gợi ý tiếp mô hình tiết trước. - Yêu cầu hs chọn chi tiết cho lắp mô hình - HS thực hiện chọn chi tiết cho mô hình đã chọn - Tổ chức cho hs thực hành. - Thực hành lắp mô hình đă chọn. + Lắp từng bộ phận. + Lắp hoàn chỉnh. - Đi quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng, thao tác chậm… b. Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm. - Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm - Trưng bày sản phẩm. -Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm: - Lắng nghe, ghi nhớ + Lắp được mô hình trong thời gian quy định + Lắp đúng quy trình kĩ thuật + Mô hình chắc chắn. - Gọi hs tự đánh giá bài mình, bài bạn. - HS tự đánh giá - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học..
<span class='text_page_counter'>(72)</span> BỔ SUNG – ĐIỀU CHỈNH ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ........................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(73)</span>