Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (91.44 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn:.../..../...
Ngày giảng:
Lớp ……… ……… ………
Tiết 13
<b>Bài 14: THỰC HÀNH</b>
<b> QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SĂC THỂ</b>
<b>I. MỤC TIÊU.</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Biết nhận dạng hình thái NST ở các kì.
<i><b>2. Năng Lực</b></i>
- Năng lực:Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo,tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng
CNTT, sử dụng ngôn ngữ.
<b>3. Phẩm chất:</b> Trung thực, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân, yêu nghiên cứu
khoa học.
<b>II. CHUẦN BỊ</b>
- Kính hiển vi đủ cho các nhóm.
- Bộ tiêu bản NST.
<b>III. PHƯƠNG PHÁP</b>
- PPĐàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đơi - chia sẻ, trình
bày 1 phút.
<b>IV. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC</b>:
<b>1. Ổn định </b><i>(1’)</i>
- Kiểm tra sĩ số.
<b>2. Kiểm tra bài cũ </b>(5’)
- Kiểm tra câu hỏi 1,2.
- Gọi HS lên làm bài tập 3, 4.
<b>3. Bài mới (33’)</b>
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
<b>Phương pháp dạy học:</b>Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: nhận dạng được NST ở các kì trong qúa trình phân bào.
<b>Phương pháp dạy học:</b>Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
Định hướng phát triển năng lực:Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1. GV nêu yêu cầu của buổi thực hành.
2. GV hướng dẫn HS cách sử dụng
kính hiển vi:
+ Lấy ánh sáng: Mở tụ quan, quay vật
kính nhỏ vào vị trí làm việc, mắt trái
nhìn vào thị kính, dùng 2 tay quay
gương hướng ánh sáng khi nào có
vịng sáng đều, viền xanh là được.
+ Đặt mẫu trên kính, đầu nghiêng nhìn
vào vật kính, vặn ốc sơ cấp cho kính
xuống dần tiêu bản khoảng 0,5 cm.
Nhìn vào thị kính vặn ốc sơ cấp cho
vật kính từ từ lên đến khi ảnh xuất
hiện. Vặn ốc vi cấp cho ảnh rõ nết. Khi
cần quan sát ở vật kính lớn hơn chỉ cần
quay trực tiếp đĩa mang vật kính vào vị
trí làm việc.
+ Trong tiêu bản có các tế bào đang ở
thời kì khác nhau. Cần nhận dạng NST
ở các kì trên tiêu bản.
3. Yêu cầu HS vẽ lại hình khi quan sát
được, giữ ý thức kỉ luật (khơng nói to).
5. Yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng
nhận và bàn giao dụng cụ.
- HS ghi nhớ cách sử
dụng kính hiển vi.
Lưu ý HS:
- GV theo dõi, trợ giúp, đánh giá kĩ
năng sử dụng kính hiển vi tránh vặn
điều chỉnh kính khơng cẩn thận dễ làm
vỡ tiêu bản.
- Có thể chọn ra mẫu tiêu bản quan sát
rõ nhất của các nhóm HS tìm được để
cả lớp đều quan sát.
- Nếu nhà trường chưa có hộp tiêu bản
thì GV dùng tranh câm các kì của
nguyên phân để nhận dạng hình thái
NST ở các kì.
- Các nhóm nhận
dụng cụ.
- HS tiến hành thao
- Dưới sự hướng dẫn
của GV các nhóm xác
định đúng vị trí của
các NST (đang quan
sát) ở kì nào của q/trình
phân bào.
- Vẽ các hình quan sát
được vào vở thực
hành.
II. Vẽ lại hình sau khi
quan sát được (15p)
2. Câu hỏi/ bài tập củng cố (7p):
? Hãy mô tả NST mà em quan sát được trên kính hiển vi ? (MĐ1)
? HS vẽ hình NST quan sát được ? (MĐ3)
- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát của mình.
- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm.
- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch
3.Dặn dị (1p):
- Hồn thành các hìnhvẽ và cho các ghi chú vào hình vẽ mà mình quan sát được ?