Tải bản đầy đủ (.pdf) (42 trang)

Bài giảng Phát triển web nâng cao Bài 1 Giới thiệu ASP.NET

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.56 MB, 42 trang )

ng dữ liệu (Data Tier)





Tầng này đảm trách việc lấy, lưu trữ và cập nhật dữ liệu
Vì vậy có thể nhìn nhận tầng này thể hiện cho 1 cơ sở dữ liệu
Chứa CSDL của tồn trang
Ngồi ra tầng này cịn có thể chứa CSDL của các ứng dụng
được tích hợp khác

19 /42


Các phần mềm
• Hệ điều hành (Windows 2000, XP, 7 … )
• .NET framework SDK (Software Development Kit)
• Cài đặt một cơ sở dữ liệu (Database) vững mạnh

20 /42


Phương pháp làm việc
• Kiểu mẫu RESQUEST/RESPONSE
• Kiểu mẫu EVENT-DRIVEN

21 /42


Kiểu mẫu RESQUEST/RESPONSE


1. Client (thông qua Internet Browser) xác định vị trí của Web
Server qua URL (Universal Resource Locator)
2. Client sẽ yêu cầu được tham khảo 1 trang trong mạng đó và
thường là trang chủ (home page)
3. Server đáp ứng bằng cách hoàn trả hồ sơ mà Client đã yêu cầu
4. Client nhận được hồ sơ gởi về và hiển thị (display) trong
browser của mình
Lưu ý:


Cịn gọi là 'response to your request', chờ u cầu từ phía client



Khi Client đã nhận được hồ sơ thì quá trình trao đổi sẽ kết thúc ngay lập tức
22 /42


Kiểu mẫu EVENT-DRIVEN
• Kiểu mẫu event-driven dùng với ASP.NET
• Server sẽ không chờ client yêu cầu tham khảo 1
trang nào đó trong mạng
• Server đã bố trí sẵn trước tất cả mọi tình huống để
có thể đáp ứng kịp thời mỗi khi Client u cầu làm 1
điều gì đó
• Vì vậy kiểu mẫu event – driven còn được gọi là
'response to your action‘, server có thể phát hiện ra
các hành động của Client để phản ứng cho thích hợp
23 /42



1.4. Web server
• Web server :
– Là một máy chủ hoặc một phần mềm trên máy mà nó có
thể đáp lại các u cầu dữ liệu từ phía trình duyệt sử dụng
giao thức HTTP cho phép người dùng có thể truy cập file
HTML
– Webserver biên dịch mã lệnh thành trang HTML trước khi
gửi về cho client
• Các phần mềm tạo web server thông dụng :
– IIS
– Tomcat
24 /42


Internet Information Services
• IIS có thể được sử dụng như một Web server
• IIS kết hợp với ASP để xây dựng các ứng dụng Web
tận dụng các điểm mạnh của Server-side Script, COM
component, … theo mơ hình Client/Server
• Các bước thực hiện:





Thiết lập Internet Information Service
Kiểm tra
Cấu hình Internet Information Services
Tạo các ứng dụng web trên IIS

25 /42


Thiết lập Internet Information Service
1.
2.
3.
4.
5.

6.
7.

Mở Control Panel
Click Programs and Features
Click Turn Windows features on
or off
Click Internet Information
Services
Mở rộng cây thư mục Expand
Internet Information Services >
World Wide Web Services >
Application Development
Features > Click ISAPI Extensions
Click chuột vào OK cho máy cài
giùm mình IIS7
Khi Windows Features đóng lại
thì cũng là lúc IIS7 được cài xong

26 /42



Kiểm tra

Web Server mặc định
ánh xạ vào //localhost

27 /42


Cấu hình Internet Information Services
• Cài Internet Information Services
• Để cấu hình IIS, vào Control Panel  Administrative Tool 
Internet Information Services Manager

28 /42


1.5 Tạo các ứng dụng web trên IIS
• Một Web Server có thể quản lý nhiều ứng dụng Web
đồng thời
• Cách quản lý:
– Thông thường bạn sẽ tổ chức một thư mục con trong
wwwroot cho mỗi ứng dụng (IIS sẽ tự động liệt kê nó
trong mục Default Web Site)
– Bạn cũng có thể tạo ánh xạ từ một thư mục khác (tạo
một thư mục nằm ngoài thư mục wwwroot)

29 /42



Tạo Virtual Directory

30 /42


1.6 Cách tạo và chạy ứng dụng
Tạo ứng dụng web trong Visual Studio.NET
 Khởi động Visual Studio.NET
 Chọn File –> New –> Website
 Trong hộp thoại New Website
1

2

3
31 /42


Cách tạo và chạy ứng dụng


32 /42


Cách tạo và chạy ứng dụng

• Nhấn F5 để chạy ứng dụng
33 /42



1.5. Cấu trúc các ứng dụng
Folder chứa các trang phụ liên quan đến Account
Folder chứa dữ liệu
Các File sử dụng cho các tiến trình phía Client
File CSS (Xác định các kiểu hiển thị)
Trang mặc định khi chạy website
File cấu hình; Định dạng file này theo kiểu XML

34 /42


Trang
Asp.net

1.7. Cách viết
code

Giao diện
người dùng

Xử lý logic
bên trong

HTML hoặc XML
và server controls

Bất kỳ ngơn ngữ lập
trình nào được hỗ trợ
bởi CLR


35 /42


Code Inline

36 /42


Code Behind

Khai báo nơi chứa Code

File chứa Code
37 /42


1.8. Các thành phần có thể chứa trong
trang





Khơng gian tên (Namespaces)
Khai báo Namespace
Namespaces và chức năng
Các chỉ thị (instructions)

38 /42



Khơng gian tên (Namespaces)
• NameSpace là một tập hợp Logic các nhóm thư viện có liên quan
đến nhau, giúp người lập trình dễ sử dụng và dễ tìm kiếm
• Namespaces có kiến trúc phân cấp. Muốn truy nhập vào một chức
năng hay một đối tượng của NameSpace cần phải biết được sõ đồ
phân cấp của NameSpace đó
• Mỗi NameSpace được chứa trong các file gọi là file Assembly, có
phần mở rộng là .dll. NameSpace có thể xem như các file thư viện
liên kết động DLL
• System là một NameSpace gốc của framework.NET. Nó chứa tất cả
các kiểu dữ liệu nguyên thuỷ (Primitives) và các NameSpace khác

39 /42


Khai báo Namespace
<%@import NameSpace=<Tên NameSpace>%>

<%@import Namespace = "System.Data" %>
<%@import Namespace = "System.Data.OleDb" %>

40 /42


Namespaces và chức năng
Collections

Chứa các đối tượng như Danh sách, hàng đợi và bảng băm


ComponentModel

Chứa các lớp cho phép thay đổi các control và component trong cả
lúc chạy và lúc thiết kế.

Configuration

Cung cấp các phương thức và đối tượng cho phép truy cập đến các
thơng số cấu hình cho .NET

Data

Chứa các lớp cho phép tương tác với nguồn dữ liệu, Hình thành nên
ADO.NET

Math

Chứa các hàm và hằng số liên quan đến xử lý tốn học.

Web

Cung cấp cơ chế truyền thơng giữa Client/Browser; Nó mơ tả các
đối tượng được sử dụng với ASP.NET

XML

Chứa các lớp để xử lý dữ liệu XML

Drawing


Chứa các lớp cho phép sử dụng khả năng về đồ hoạ
41 /42


Các chỉ thị (instructions)
Các chỉ thị được sử dụng để khai báo các kế thừa
từ framework hoặc từ những source code khác,
một chỉ thị đựơc bắt đầu bởi ký tự @

Cú pháp:
<%@IntructionsName Listattribute%>

42 /42



×