Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (130.52 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tiết 68+69</b>
<b>Soạn 5/1</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI DẠY: Qua bài giảng, giúp HS:</b>
1. Kiến thức : - Giúp HS hiểu được Nguyễn Trãi qua cuộc đời và sự nghiệp của ơng. Là một
anh hùng tồn tài hiếm có cũng là một nỗi oan thảm khốc hiếm có trong lịch sử dân tộc.
- Thấy được những nét tiêu biểu trong thơ văn của ơng và vị trí của Nguyễn Trãi đối với lịch
sử văn học dân tộc.
- Nắm được nội dung chủ yếu của các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi.
- Kiến thức LS: Cuộc khởi nghĩa Lam sơn
2. Kĩ năng: đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Kĩ năng sống:
+ Tự nhận thức ý nghĩa giá trị tuyên ngôn độc lập của văn bản “Đại cáo bình Ngơ”
+ Giao tiếp, trao đổi, trình bày ý tưởng về chủ nghĩa yêu nước và sức mạnh của dân tộc trong
cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược và ý nghĩa của chiến thắng oanh liệt.
<b>II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN:</b>
<b>- Sử dụng phương pháp nêu vấn đề kết hợp bình giảng.</b>
<b>- SGK, SGV, Giáo án.</b>
<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:</b>
<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy phân tích bức tranh thiên nhiên và bức tranh lịch sử trong “Bạch</b></i>
<i>Đằng giang phú” để thấy được tâm sự của Trương Hán Siêu?</i>
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
Hoạt động GV/HS Nội dung
- Văn bản này dài nhưng có lời văn
cân đối, nhịp nhàng, vừa hào hùng,
vừa tha thiết nên càn đọc diễn cảm 1
lượt toàn văn bản để làm sống dậy
cuọc kháng chién hào hùng của dân
tộc ta.
Lời văn bài cáo cân xứng. Khi đọc
chú ý ngữ điệu và ngắt hơi ở từng
câu, giọng đọc cần phù hợp với nội
dung từng phần
GV giải nghĩa từ
Có 2 cách hiểu về từ Ngơ
+ Chu Ngun Chương khởi nghiệp
ở đất Ngô, sau trở thanh vua nhà
Minh (Minh Thành Tổ), do đó nhân
dân ta gọi giặc Minh là giặc Ngơ
<b>Phần 2. TÁC PHẨM</b>
<b>I. Tìm hiểu chung</b>
<b>1/ Đọc văn bản và giải thích từ ngữ</b>
- <i><b>Cáo:</b></i> là một thể văn nghị luận có từ thời cổ ở TQ,
thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để công bố
một chủ trương hay kết quả của một sự nghiệp
Các loại cáo:
+ <i><b>Cáo</b></i> thường ngày: nhằm truyền đi một chiếu sách gì
đó của nhà vua
+ <i><b>Đại cáo</b></i>: thông báo một sự kiện trọng đại, có tính
chất quốc gia
<i>Bình Ngơ đại cáo </i>được viết bằng chữ Hán, theo lối viết
biền ngẫu
+ Từ Ngô, xuất hiện khi quân Ngô
dời Tam quốc cai trị nước ta. Do
chúng hết sức tàn ác nên từ đó từ
Ngô dùng để chỉ quân TQ với hàm ý
khinh bỉ, phê phán. Từ Ngô nhập vào
ngôn ngữ dân gian đã hàng nghìn
năm, vết tích cịn để lại trong thành
ngữ, tục ngữ “<i>Thằng Ngô con đĩ”</i>
thành ngữ, “<i>Giặc đánh bên Ngô</i>
<i>không bằng bà cô bên chồng</i>” tục
ngữ.
GV bổ sung kiến thức
Bài cáo được hoàn thành trong đêm
28/12/1427 âm lịch. Và được công bố
vào đầu năm 1428
? Nội dung tư tưởng của bài cáo được
Nguyễn Trãi triển khai theo mach
liên kết như thế nào? Theo mạch ấy
bài cáo có mấy phần?
Theo logic trên bài cáo có bố cục như
sau:
- <i>Bình Ngơ đại cáo</i>: tuyên bố về sự nghiệp dẹp yên
giặc Ngô cho thiên hạ biết
-> Như vậy, lời tuyên bố ở đây hàm chưa sự khinh bỉ
lũ giặc và niềm tự hào của người chiến thắng.
<b>2/ Giới thiệu tác phẩm</b>
- Vào năm 1406, nhà Minh đưa ra luận điệu <i><b>“phù</b></i>
<i><b>Trần diệt Hồ”</b></i> đã kéo quân sang xâm lược nước ta.
Quân dân nhà Hồ chống lại nhưng thất bại nhanh
chóng. Quân Minh thủ tiêu nền độc lập dân tộc nước
- Chúng thi hành chính sách cai trị rất tàn bạo. Nhân
dân ta đã cầm vũ khí chống lại quân xâm lược, khởi
nghĩa nổ ra ở nhiều nơi trong đó cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn (huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa) do Lê Lợi đứng
đầu
- Nghĩa quân Lam Sơn chiến đấu dòng rã suốt 10 năm
(1417-1427) giành được thắng lợi.
- Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết bài cáo này để
thông báo cho toàn dân được biết
<b>3/ Cấu trúc văn bản</b>
- Bài văn mở đầu bằng một luận đề chính nghĩa: Đánh
đuổi quân giặc bạo tànm khẳng định chân lí khách
quan về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại
Việt.
- Tiếp theo là lên án giặc Minh đã tàn hại dân ta vô
cùng thảm khốc
- Sau đó, thuật lại tồn bộ cuộc kháng chiến chống giặc
Minh của nghĩa quân Lam Sơn từ những gian khổ hi
sinh buổi đầu đến những chiến thắng quyết định lam
cho quân giặc thất bại thảm hại phải đầu hàng và được
tha chết.
- Cuối cùng, tun bố hịa bình trở lại, kỉ nguyên mới
bắt đầu.
*. Bố cục
(1) Nêu chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
<i>Từng nghe….chứng cớ còn ghi</i>
(2) Tố cáo tội ác của giặc minh: <i>Vừa rồi….thần dân</i>
<i>chịu được.</i>
? Ở phần mở đầu của bài Cáo,
Nguyễn Trãi nói với nhân dân nhưng
điều gì? Nói như thế nào?
Ngay từ đầu bài cáo đã khẳng định
cuộc khắng chiến chống giặc Minh
của nghĩa quân Lam Sưn là kế tục
truỳen thống nhân nghĩa, truyền
thống độc lập tự cường của dân tộc ta
? Vì sao đoạn mở đầu được coi là
đoạn tuyên ngôn nhân nghĩa, lời
tuyên ngôn độc lập? Nó có gì khác
với lời tun ngơn độc lập thời Lí?
So với thời Lí
(4) Lời tun bố hào bình: cịn lại
<b>II. Đọc – hiểu chi tiết</b>
<b>1/ Nêu chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn</b>
- Mở đầu bài cáo: Nguyễn Trãi nói với nhân dân về
chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
+ <i>“Việc nhân nghĩa…trừ bạo”</i>
Nhân nghĩa: là làm cho dân được sống yên lành, hạnh
phúc, muốn lo lắng cho dân yên thì phải tiêu diệt được
quân tàn bạo.
+ Nước ta là nươc văn hiến, bao đời xưng đế ngang
hàng với phương Bắc và triều đại nào cũng có hào kiệt
đứng lên trừ bạo để yên dân. Nhưng bọn Ngô luôn
xâm lược nước ta cho nên chúng đều phải chịu thất
bại, chứng cứ rành rành
<i>./ Lưu Cung tham cơng nên thất bại</i>
<i>Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong</i>
<i>Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô</i>
<i>Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã</i>
-> Ý tứ rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Cách viết câu văn
biền ngẫu có hai vế đối nhau chạy song song, một vế
nói về ta, một vế nói về địch -> tăng ý nghĩa bình
đẳng, ngang hàng giữa hai quốc gia.
<i>Từ Triệu. Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập</i>
<i>Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế</i>
<i>một phương</i>.
- Giọng văn: đĩnh đạc, trang trọng, khẳng định mạnh
mẽ chính nghĩa của dân tộc, bơc lộ niềm tự hào về
truyền thống của Đại Việt, về tư thế của một quốc gia
có chủ quyền
- Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi:
+ Khơng chỉ là lịng u thương con người, tôn trọng
điều phải
+ Nhân nghĩa là làm cho dân được sống yên lành, hanh
phúc trong một nước độc lập hòa binh
+ Nhân nghĩa là diệt trừ lũ xâm lược bạo ngược, hung
tàn
- Bọn giặc Minh dựng chiêu bài Nhân nghĩa <i>diệt nhà</i>
<i>Hồ phù nhà Trần</i> để sang xâm lược nước ta.
Bởi vậy Nguyễn Trãi nói Nhân nghĩa là chống xâm
lược để vạch trần luận điều xảo trá của giặc. Phân định
rạch rịi Ta là chính nghĩa, Địch là phi nghĩa.
- Bài thơ: <i><b>Nam quốc sơn hà</b></i> của Lý Thường Kiệt:
khăng định chủ quyền độc lập bằng 2 yếu tố: <i><b>Chủ</b></i>
<i><b>quyền lãnh thổ và ý chí độc lập</b></i>
?Tác giả đã tố cáo những âm mưu,
hành động nào của giặc Minh? Âm
Không chỉ thông kê. Liệt kê tội ác
của giặc, Nguyễn Trãi cịn bình luận
về tội ác ấy, kết tội giặc một cách
khái qát và đanh thép
? Nghệ thuật cáo trạng ở đoạn này có
gì đặc sắc?
Nổi bật nhất tỏng đoạn văn cáo trạng
này là tác giả đã dùng hình ảnh để
diễn tả tội ác của thù.
Lột bộ mặt thật của kẻ thù và thể hiện
nỗi uất hận của nhân dân ta, câu văn
mang tính khái quát để trở thành lời
cáo trạng đanh thép nhất.
văn hiến của dân tộc (<i>phong tục Bắc Nam cũng khác.</i>
<i>Hào kiệt đời nào cũng có</i>) đó là những điểm mới so
với thời Lí.
<b>2/ Tố cáo tội ác của giặc Minh</b>
- Tác giả tố cáo âm mưu thâm độc của giặc Minh:
<i>Nhân họ Hồ chính sự phiền hà</i>
<i>Để trong nước lịng dân oán hận</i>
- Lên án chủ trương cai trị tàn bạo: <i>Dối trời lừa dân đủ</i>
<i>mn nghìn kế</i>
- Liệt kê hàng loạt tội ác mà “<i>quân cuồng Minh</i>” , và
“<i>bọn gian tà</i>” gây nên:
+ Tội ác diệt chủng: “<i>nướng dân đen…vùi con đỏ</i>” đây
là tội ác mạn rợ nhất của thời Trung cổ
+ Tội ác bóc lột và vơ vét của cải:
./ Thuế má: <i>Nặng thuế khóa sạch khơng đầm núi</i>
./ Phu phen: <i>Nặng nề những nỗi phu phen, nay xây</i>
<i>nhà, mai đắp đất</i>…
./ Vơ vét của cải: <i>vét sản vật, bắt chim trả, bẫy hươu</i>
<i>đen.</i>
./ Diệt sản xuất: <i>Tan tác cả nghề canh cửi</i>
./ Triệt đường sống cả những người yếu đuối, khốn
khổ nhất trong xã hội: <i>Nheo nhóc thay kẻ góa bụa</i>
<i>khốn cùng.</i>
+ Hủy hoại cả mơi trường sống: <i>Tàn hại cả giống cơn</i>
<i>trùng, cây cỏ</i>
+ Phân tích hậu quả tai hại của tội ác giặc:
./ <i>Bại nhân nghĩa nát cả đất trời</i>
./ Gây ra cho dân ta bao thảm cảnh: <i>Người bị ép xuống</i>
<i>biển ròng lưng mò ngọc/ Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm</i>
<i>vàng</i>
- Kết tội giặc Minh:
<i>Độc ác thay…..</i>
<i>…Ai bảo thần dân chịu được</i>
-> Lời kết tội chất chứa khối căm hờn của nhân dân ta
với kẻ thù.
- Nghệ thuật cáo trạng
+ Dùng hình ảnh để tố cáo tội ác kẻ thù và khối căm
hờn chất chứa của nhân dân.
<i>Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn</i>
<i>Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ</i>
<i>..Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê</i>
<i>chưa chán</i>
<i>..Độc ác thay trúc Nam Sơn không ghi hết tội</i>
<i>Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi</i>
Lới văn thống thiết: Khi thì uất hận
trào sơi, khi thì cảm thương tha thiết,
lúc nghẹn nghào,lúc uất ức…đã diễn
tả được những cung bậc tình cảm
khác nhau của tác giả trược những tội
ác man rợ của kẻ thù và nỗi khổ của
nhân dân.
Hết tiết 68
- Lời văn: ở bản cáo trang rấ thống thiết
- Điều đáng chú ý:
+ Khi vạch rõ những âm mưu xâm lược của giặc Minh.
Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc
+ Khi tố cáo tội ác cuả giặc, tác giả đứng trên lập
trường nhân bản, nghĩa là đứng về quyền sống của
người dân để tố cáo
-> Bởi thế, phần nói về chủ quyền dân tộc đã như một
bản tuyên ngôn độc lập, và bản cáo trạng tội ác của
giặc Minh đã chứa các yếu tố của bản tun ngơn
nhân quyền.
<b>3/ Q trình kháng chiến chống giặc Minh và thắng</b>
<b>lợi</b>