Tải bản đầy đủ (.ppt) (33 trang)

Bình Ngô đại cáo chỉ việc enter

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 33 trang )

TRƯỜNG THPT ĐẶNG THÚC HỨA
TỔ VĂN
NGỮ VĂN
10
BAN CƠ BẢN
TRẦN QUỐC DŨNG
Email:

Nguyễn Trãi
PHẦN I: TÁC GIẢ
I. CUỘC ĐỜI
- Nguyễn Trãi 1380 -1442 , Hiệu là Ức Trai
- Quê gốc : làng Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương).
- Xuất thân trong gia đình có truyền thống : yêu nước và văn hóa, văn
học.
- Cuộc đời có nhiều thăng trầm:
+ Thưở thiếu thời phải chịu nhiều mất mát, đau thương
Nêu những nét chính về
cuộc đời Nguyễn Trãi?
+ Lớn lên trong thời loạn lạc
+ Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông.
+ Chịu nỗi oan khiên thảm khốc
 Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc văn võ song toàn, một nhà văn
hóa lớn, cuộc đời tiêu biểu cho 2 phương diện: anh hùng và bi kịch.
PHẦN I
PHẦN I
II. Sự nghiệp thơ văn
1./ Những tác phẩm chính
*Chữ Hán:
Quân trung từ mệnh tập
Bình Ngô đại cáo


Ức Trai thi tập
Chí Linh sơn phú
Lam Sơn thực lục
Văn bia Vĩnh Lăng …
Địa lý:Dư địa chí.
Nêu những tác
phẩm chính của
Nguyễn Trãi?
*Chữ Nôm: Quốc âm thi tập.
PHẦN I
“Thơ nôm Nguyễn Trãi bông hoa đầu mùa tuyệt đẹp
của thơ Nôm Việt Nam” (Lê Trí Viễn).
PHẦN I
2.NHÀ VĂN CHÍNH LUẬN KIỆT XUẤT
Tác phẩm tiêu biểu: Quân trung từ mệnh tập; Bình Ngô
đại cáo
Tư tưởng chủ đạo: Nhân nghĩa,yêu nước thương dân.
Nghệ thuật: đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực về
văn chính luận,luận điểm vững chắc,lập luận sắc
bén,giọng điêu linh hoạt.
Nguyễn Trãi có nh ng tác ph m chính ữ ẩ
lu n đ c s c nào?ậ ặ ắ
Nh ng lu n đi m c t lõi trong sáng tác ữ ậ ể ố
chính lu n c a NT là gì? ậ ủ
Qua s nghi p văn h c em có nh n xét gì ự ệ ọ ậ
v Nguy n Trãi? ề ễ
3.Nguyễn Trãi - Nhà thơ trữ tình sâu sắc
+ Vừa là người anh hùng vĩ đại vừa là con người trần thế
+ Nguyễn Trãi dành nhiều tình yêu cho thiên nhiên đất nước, con
người, cuộc sống…

Lòng yêu thiên nhiên vạn vật là kích thước để đo một tâm hồn”
(Xuân Diệu)
 Khía cạnh con người trong thơ Nguyễn Trãi chính là vẻ đẹp
nhân bản góp phần nâng người anh hùng lên tầm nhân loại.
PHẦN I
T m t s câu th , bài th em hi u gì v ừ ộ ố ơ ơ ể ề
con ng i NT ?ườ
Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn
tài hiếm có nhưng lại phải chịu những oan khiên thảm
khốc.
Nhà thơ, nhà văn kiệt xuất, danh nhân văn hoá thế giới, có
những đóng góp lớn cho sự phát triển của văn hoá, văn học
dân tộc:
Về nội dung: Hội tụ hai nguồn cảm hứng: yêu nước và
nhân đạo.
Về nghệ thuật: đóng góp về thể loại và ngôn ngữ, khai
sáng văn học tiếng Việt.
PHẦN I
Nêu c m nh n c a em v cu c đ i và ả ậ ủ ề ộ ờ
th văn Nguy n Trãi?ơ ễ
IV. LUYỆN TẬP
Chia làm 4 nhóm
Nhóm 1, 2: Vì sao nói Nguyễn Trãi là một
nhân vật lịch sử vĩ đại?
Nhóm 3, 4: Vẻ đẹp tâm hồn nguyễn trãi qua
môt số câu thơ mà anh / chị cảm nhận sâu
sắc nhất?
TRƯỜNG THPT ĐẶNG THÚC HỨA
TỔ VĂN
NGỮ VĂN

10
BAN CƠ BẢN
TRẦN QUỐC DŨNG
Email:

PHẦN II: TÁC PHẨM
I. TIỂU DẪN
1.Hoàn cảnh sáng tác:
1428 Sau khi đánh thắng quân Minh, Nguyễn Trãi
thừa lệnh Lê Lợi Viết Đại cáo bình Ngô
Dựa vào SGK, em hãy nêu
những nội dung chính của
phần tiểu dẫn?
2. Thể loại “cáo”
-
Cáo là thể văn nghị luận có từ thời cổ.
-
Đối tượng sử dụng : Vua, Chúa hoặc thủ lĩnh.
-
Nội dung: Trình bày một chủ trương, một sự nghiệp,
hay tuyên ngôn một sự kiện.
PHẦN II: TÁC PHẨM
Hãy trình bày
đặc điểm của
thể cáo?
- Cáo
- Cáo thường.
- Đại cáo
- Thường viết theo thể tứ lục, lối văn biền ngẫu.


“Đại cáo bình Ngô“ là một nhan đề sâu sắc, thâm thuý,
hãy giải thích ý nghĩa của nó?
-
Đại cáo: Có tính chất quốc gia, trọng đại. Gọi bài cáo của
thời đại mình là “Đại cáo”->Thể hiện niềm tự hào, tự tôn
dân tộc.
-
Ngô: Dùng từ Ngô để chỉ giặc Minh->sự khinh bỉ và lòng
căm thù đối với giặc Minh.
-
Bài cáo lớn tuyên bố về việc dẹp yên giặc Ngô
4. Bố cục TP: 4 phần
Nêu luận đề chính nghĩa.
Vạch rõ tội ác của kẻ thù.
Kể lại quá trình chiến đấu của nghĩa quân.
Tuyên bố chiến thắng, khẳng định sự nghiệp
chính nghĩa.
Nêu bố cục của tác phẩm?
nhân nghĩa – yên dân
điếu phạt - trừ bạo
a.Tư tưởng nhân nghĩa
lập trường nhân
nghĩa gắn liền với
chống xâm lược.
1. Luận đề chính nghĩa
II. Đọc hiểu
Tư tưởng nhân nghĩa được Nguyễn Trãi nêu trực
tiếp qua những câu văn nào? Cốt lõi tư tưởng
nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì?
So sánh với tư tưởng nhân nghĩa của HCM?

- Các yếu tố cơ bản để xác định độc lập dân tộc:
+ Cương vực, lãnh thổ,
+ Lịch sử, phong tục, văn hiến, truyền thống, anh hùng hào
kiệt…

- Cách thể hiện
+ Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có.
+ So sánh sóng đôi,
+ Xưng đế. Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng
Tư tưởng mới mẻ sâu sắc, thể hiện lòng yêu nước và
tự hào dân tộc
Em hãy đọc kĩ đoạn “ Như nước … cho đến
đời nào cũng có” và cho biết tác giả khẳng
định quyền độc lập trên những phương
diệnnào? Cách viết ra sao để nhằm khẳng định
chủ quyền và thể hiện niềm tự hào dân tộc?
Nhóm 1: Tác giả đã vạch trần âm mưu, tố cáo,lên án nhữngchủ
trương cai trị thâm độc nào của giặc Minh? Tại sao nói đây là những
chủ trương cai trị phản nhân nghĩa?
Nhóm 2: Nguyễn Trãi đã tố cáo mạnh mẽ những hành động tội ác
bằng những câu văn đầy hình tượng như:
- Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ
- Thằng há miệng, đứa nhe răng máu mỡ bấy no nê chưa chán.
- Độc ác thay trúc Nam sơn không ghi hết tội
Dơ bẩn thay nước Đông hải không rửa sạch mùi.
Em hãy phân tích những câu văn trên và làm rõ cảm xúc của tác giả
khi tố cáo tội ác quân thù.
Nhóm 3: Phân tích nghệ thuật đặc sắc của đoạn văn trên các
phương diện lập luận, bút pháp, giọng điệu, cách xây dựng hình

ảnh, hình tượng…?
2. Tố cáo tội ác giặc Minh
Nhóm 1: Tác giả đã vạch trần âm mưu, tố cáo,lên án những
chủ trương cai trị thâm độc nào của giặc Minh? Tại sao nói đây
là những chủ trương cai trị phản nhân nghĩa?
-
Âm mưu:
+ Mượn danh nghĩa “ Phù Trần diệt Hồ” để thôn tính
nước ta.
-
Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa:
+ Huỷ hoại cuộc sống con người.
+ Huỷ hoại môi trường sống.
+ Vơ vét của cải.
+ Bóc lột dã man.
- Vì: Vừa gây tội ác đối với con người, vừa coi thường
đạo hiếu sinh của trời đất.
2.Tố cáo tội ác giặc Minh
Nhóm 2:
Nguyễn Trãi đã tố cáo mạnh mẽ những hành động tội ác
bằng những câu văn đầy hình tượng như:
a.) Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ
b.) Thằng há miệng, đứa nhe răng máu mỡ bấy no
nê chưa chán.
c.) Độc ác thay trúc Nam sơn không ghi hết tội
Dơ bẩn thay nước Đông hải không rửa sạch mùi.
Em hãy phân tích những câu văn trên và làm rõ cảm xúc
của tác giả khi tố cáo tội ác quân thù.
1. Những câu văn giàu hình tượng .

Câu a: Tình cảnh thê thảm của người dân vô tội.
Tội ác man rợ thời trung cổ
Hình ảnh vừa chân thực, cụ thể vừa tổng hợp , khái
quát .
- Nướng dân đen.
- Vùi con đỏ.
}
Câu b: Lột tả bộ mặt điên cuồng khát máu của giặc Minh.
Câu văn giàu sức tạo hình, gây ấn tượng mạnh mẽ.
Câu c: Tội ác chồng chất của kẻ thù:
Lấy cái vô hạn (trúc Nam sơn) để nói cái vô hạn (tội ác
của giặc);Dùng cái vô cùng(nước Đông hải) để nói cái vô
cùng (sự nhơ bẩn của kẻ thù).
Câu văn đầy hình tượng và đanh thép
2. Cảm xúc
Cảm thương tha thiết
Uất hận sôi trào
Nghẹn ngào tấm tức
Nhóm 3: Phân tích nghệ thuật đặc sắc của đoạn
văn trên các phương diện lập luận, bút pháp, giọng
điệu, cách xây dựng hình ảnh, hình tượng…?
Nghệ thuật:
-
Trình tự lập luận logic, chặt chẽ.
-
Kết hợp nhuần nhuyễn chất chính luận và chất
văn chương .
-
Giọng điệu: linh hoạt.
-

Xây dựng hình ảnh, hình tượng giàu sức biểu
cảm…
Tóm lại: Cách kể tội, luận tội đặc sắc. Chỉ trong
một số câu văn biền ngẫu linh hoạt, nhưng đây
thực sự đã là một bản án đanh thép, đẫm máu và
nước mắt .
Hãy cho biết vai trò vị trí của hai câu kết thúc đoạn hai?
Hãy cho biết vai trò vị trí của hai câu kết thúc đoạn hai?
“Lẽ nào trời đất dung tha?
Ai bảo thần nhân chịu được?”
Lời luận tội được viết bằng một sự dồn nén cảm xúc
cao độ.
Lời hịch kích động; chuẩn bị triển khai ý đoạn 3
3. Qúa trình chiến đấu và chiến thắng của nghĩa quân
a.Hình tượng chủ tướng Lê Lợi
-
Xuất thân: từ nông dân, từ chốn rừng núi,
-
vì dân mà dấy nghĩa
- Có lòng căm thù giặc sâu sắc, lí tưởng hoài bão lớn,
có tinh thần, quyết tâm chiến đấu
=> Đó là những phẩm chất lớn lao, sâu sắc của người
anh hùng, xứng đáng là linh hồn, lãnh tụ của nghĩa
quân.
?
Các gđ kháng
chiến
Nghiã quân Lam Sơn Giặc Minh
-Giai đoạn
đầu

- Yếu, thiếu - Đang hùng mạnh
-Giai đoạn sau - Tiến ra phía Bắc.
- Vây thành, diệt
viện,tổng phản công,
toàn thắng
-Bị bao vây, bị tiêu diệt, bị
bắt, phải đầu hàng , thất
bại.
b.Qúa trình chiến đấu và chiến thắng

×