MẠNG MÁY TÍNH
1. Thiết bị Router cho phép : Liên kết nhiều mạng LAN lại với nhau, đồng
thời ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua giúp nó và
giúp việc định tuyến cho các packets
2. Dịch vụ DNS là: Domain Name Services, một dịch vụ dùng phân giải tên
miền thành tên địa chỉ IP và ngược lại
3. Cho địa chỉ IP sau 192.168.32.5/18. Xác định địa chỉ đường mạng của địa
chỉ IP trên: 192.168.0.0
4.
Đường đi ngắn nhất từ ai : 98
5. Cho IP address 172.16.28.252 và subnet mask 255.255.240.0. Xác định
địa chỉ mạng (Network address) cho IP address trên? : 172.16.16.0
6. Đâu là địa chỉ quảng bá (broadcast) của mạng 195.89.0.0/20:
195.89.15.255
7. Địa chỉ nào sau đây là IP Public (IP Wan): 172.32.8.9/16
8. Chiều dài của IP v6 Address là: (128 bit)
9. Xác định địa chỉ quảng bá (broadcast) của địa chỉ 172.16.8.159 và subnet
255.255.255.192?: 172.16.8.191
10. Địa chỉ mặt định để cấu hình của một Router ADSL (đang sử dụng tốt) là
10.0.0.1 nhưng khi truy cập vào để cấu hình lại Router ADSL thì bị lỗi
khơng mở được trang cấu hình là do: Địa chỉ IP cấu hình mặt định của
Router đã bị thay đổi
11. Độ dài tối đa cho phép khi sử dụng dây cáp mạng UTP là bao nhiêu mét:
100
12. Giao thức ICMP được thực hiện bởi các lệnh nào sau đây? Ping
13. Bạn sẽ làm gì khi quên Username và Password đã đặt lại cho Router: Cấp
điện cho Router, ấn và giữ nút Reset của Router khoảng 30s
14. Thực hiện quá trình mã hóa, giải mã hoặc nén dữ liệu là chức năng của
tầng nào trong mơ hình OSI: Presentation
15. Khi gửi dữ liệu, hệ thống sẽ đóng gói dữ liệu theo trình tự nào: từ lớp 7
xuống lớp 1
16. Giao thức nào liên kết lớp 3 (Network) với lớp 2 (Data link) của mơ hình
OSI?Cách thức hoạt động? : ARP. Gửi broadcast tồn mạng để tìm địa chỉ
MAC
17. Thiết bị nào sau đây hoạt động ở với tầng 3 (Network Layer) của mơ hình
OSI (chọn 2): PC and Router
18. Những ứng dụng loại nào sau đây thường dùng giao thức UDP: Trong
quá trình truyền dữ liệu, chấp nhận mất dữ liệu ở mức độ cho phép nhưng
yêu cầu phải nhanh chóng, độ trễ thấp. Ví dụ: các ứng dụng gọi điện thoại
Internet
19. Thiết lập, quản lý và kết thúc các phiên làm việc của giao dịch trao đổi dữ
liệu giữa các ứng dụng là chức năng của tầng nào trong mơ hình OSI:
Session
20. Địa chỉ IP nào khơng thuộc lớp B: 127.0.0.5
21. Sắp xếp các giao thức tầng ứng dụng sau đây cho phù hợp với chức năng
của từng giao thức:
POP
SMTP
HTTTP
DNS
FTP
Chuyển tải thư tín từ Mail Server
đến các Mail Client như MS
Outlook
Vận chuyển thư điện tử từ Mail
Server này đến Mail Server khác
hoặc từ Mail Box này sang Mail
Box khác trên cùng Mail Server
Cung cấp cách thức để trình duyệt
web truy cập đến Web Server
Phân dải tên miền thành địa chỉ IP
và ngược lại
Truyền tải tập tin qua mạng với
dung lượng lớn cùng TCP
22. Cho đường mạng 12.0.0.0/8. Chia mạng này thành 13 mạng con, Subnet
Mask của 13 mạng con được chia là: 255.240.0.0
23. Số đầu nối tối đa trên một đoạn của cáp đồng trục mỏng (Thin
cable/Thinnet): 30
24. Địa chỉ IP nào sau đây thuộc lớp C: 195.148.21.10/222.222.222.222
25. CSMA/CD là phương pháp truy nhập ngẫu nhiên sử dụng cho mạng có
cấu trúc hình nào: BUS
26. Qúa trình giao thức TCP thiết lập kết nối được thực hiện bởi các bit điều
khiển nào sau đây: SYN – SYN + ACK – ACK
27. Có bao nhiêu mạng con lớp C nếu sử dụng subnet mask là
255.255.255.224: 5
28. Thiết bị mạng trung tâm dùng để kết nối các máy tính trong mạng hình
sao (STAR): Switch/Hub
29. Các ứng dụng thực hiện giao thức UDP (chọn 2 câu): Phim/Truyền hình
trực tiếp(Streaming Video) Gọi điện thoại trên nền IP (IP Telephone
(VoIP))
30. Địa chỉ IP nào sau đây khơng sử dụng được cho máy tính:
192.168.255.255/24
31. Xác định subnet mask với yêu cầu 8 lớp mạng LAN và mỗi mạng LAN
chứa 5 đến 26 IP address: 255.255.255.224
32. Thứ tự các tầng (layers) trong mơ hình mạng OSI: application,
presentation, session, transport, network, data link, physical
33. Cho địa chỉ IP có dạng sau đây: X.Y.Z.T/22. Xác định subnet mask:
255.255.252.0
34. Xác định địa chỉ Broadcast của địa chỉ IP 28.8.10.5/14: 28.11.255.255
35. Trong những câu dưới đây câu nào khơng chính xác: 178 chuyển sang nhị
phân sẽ có giá trị là: 10110011
36. Thứ tự đúng của q trình đóng gói (Encapsulution) dữ liệu: data,
segment, packet, frame, bit
37.
Đường đi ngắn nhất sẽ đi qua các đỉnh là: a-c-d-g-i
38. Địa chỉ IP nào dùng để kết nối trực tiếp trong mạng Internet (IP public):
100.32.1.1
39. DHCP server là: loại server làm công việc tự động cấp các thông số cấu
hình IP động cho các máy trên mạng TCP/IP
40. Theo thứ tự nào là đúng trong các dịng lệnh sau:
Switch(config)#vlan10
Switch(configvlan)# name VLAN10
witch(config)# interface range fastethernet 0/1 – 6
Switch(configifrange)# switchport mode access
Switch(configifrange)# switchport access vlan 10
41.Máy tính nhiều nhất có thể có trong mạng thuộc lớp C là: 254
42.
Đường đi ngắn nhất từ aj là: 95
43. Thiết bị switch có các đặc điểm sau: giảm tranh chấp (collision) trên
mạng bằng cách chia mạng ra các vùng xung đột khác nhau
44. Thiết bị Hub cho phép: kết nối nhiều máy tính lại với nhau tạo thành một
nhánh LAN (segment) / kéo dài 1 nhánh LAN thơng qua việc khuếch đại
tín hiệu truyền đến nó
45. Để kết nối PC với PC dùng cáp UTP, ta bấm cáp theo kiểu: bấm cáp chéo
46. Để kết nối Router và máy tính ta phải bấm cáp theo kiểu: bấm cáp chéo
47. Khi switch nhận được một frame gửi tới nó, switch sẽ xử lý như thế nào
nếu địa chỉ MAC đích trong frame khơng có trong bảng địa chỉ MAC của
nó: switch sẽ chuyển frame đến tất cả các cổng của switch trừ cổng nhận
frame vào
48.Trong 6 loại CAT của cáp xoắn đơi thì loại nào là chuẩn cho mạng điện
thoại: CAT 3
49.Giao thức nào sau đây sử dụng cả TCP và UDP: DNS
50. Giao thức nào dưới đây đảm bảo dữ liệu gửi đi có tới máy nhận hồn
chỉnh hay khơng: TCP
51.
Đường đi ngắn nhất từ 47 qua các đỉnh : 41537 7
52. Trong một mạng LAN dùng giao thức TCP/IP, và dùng subnet mask là
255.255.0.0, cặp máy tính dùng cặp IP nào trong các câu sau đây có thể
liên thơng với nhau: 192.168.15.20/192.168.15.24
53. Access Point là : thiết bị chuyển tín hiệu từ LAN ra dạng WLAN
(Wỉreless LAN)
54. Đầu nối RJ45 bao gồm có: 8 chân
55. Metric trong RIP được tính theo hop count – số node lớp 3 (router) phải
đi qua trên đường đi để đến đích. Với RIP, giá trị metric tối đa là: 15
56. Sắp xếp đơn vị dữ liệu và các tầng trong mơ hình OSI lại cho phù hợp:
Bits
Frame
Packet
Segments
Physical
Data Link
Network
Transport
57. Sử dụng dịch vụ FTP, bạn có thể: truyền tải các files trên mạng
58. Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ mạng con của host 172.16.25.14/30:
172.16.25.12
59. Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ mạng con của host
172.16.55.255/20 : 172.16.48.0
60. Cho 10.0.0.0/20. Hỏi có bao nhiêu subnet: 4096
61. Port của giao thức Telnet có giá trị là : 23
62. Trong lớp 2 (Data link) thiết bị sẽ căn cứ vào trường thông tin nào để
chuyển tiếp một frame dữ liệu: Destination MAC address
63. Các thiết bị nào thuộc tầng thứ hai trong mơ hình OSI: bridge, switch
64. Khi dùng lệnh “ping” để kiểm tra kết nối giữa 2 máy, có bao nhiêu trường
hợp thơng báo được phản hồi lại: 3
65. Chức năng của card mạng (NIC) (Chọn tất cả câu trả lời đúng): Cung cấp
địa chỉ MAC trong các lần kết nối/ Nối máy tính vào mạng/ Hiện thực
CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection) để
truy cập kênh truyền vật lý, phát hiện và xử lý đụng độ
66. Giao thức nào được dùng để thông báo lỗi: ICMP (Internet Control
Message Protocol)
67. Giả sử có 2 switch nối với nhau bằng Trunk Link, switch 0 và switch 1.
Trên switch 0 tạo 2 vlan là Ketoan và Nhansu. Muốn thông tin về 2 vlan
trên switch 0 tự động cập nhật qua switch 1 cần phải thực hiện như thế
nào trên 2 switch: switch 0 được cấu hình đóng vai trò là vtp server và đặt
tên domain. Trên switch 1 cấu hình là vtp client và đặt cùng tên domain
với switch 0
68. Tiêu chuẩn cho mạng Wifi là gì: IEEE 802.11
69. Đối với switch của Cisco, nếu người dùng không tạo các vlan mới hoặc
không thêm port vào các vlan thì mặc định các port nằm ở vlan nào sau
đây: vlan 1
70. Về mặt lý thuyết thì Switch Layer 2 của Cisco cấu hình tối đa bao nhiêu
vlan: 4094
71. Chọn câu không phải là chức năng của giao thức TCP: không thực hiện
điều khiển lỗi (Flow control)
72. Trong hệ điều hành windows, để xác định đường đi từ máy tính cục bộ
đến một điểm khác trên mạng, ta có thể dùng lệnh: Route
73.
Xác định địa chỉ lớp mạng thích hợp nhất của gói tín trên: 192.168.1.0
74. Subnet mask nào sẽ được gán cho địa chỉ mạng 192.168.32.0 để cung cấp
254 địa chỉ host có giá trị trên một subnet: 255.255.255.0
75. Lớp mạng (Network Layer) trong mơ hình OSI tương đương với lớp nào
trong mơ hình DoD (TCP/IP) : Internet
76. Cung cấp giao diện giao tiếp giữa trình ứng dụng cho người dùng với hệ
thống mạng là chức năng của tầng nào trong mơ hình OSI: Application
77. Hình thái (topology) nào dưới đây sẽ khiến tồn bộ hệ thống ngưng hoạt
động nếu xảy ra hư hỏng tại một điểm trên mạng: sơ đồ tuyến tính (Bus)
78. Dịch vụ mạng POP dùng để: nhận thư điện tử
79. Giá trị nhị phân tương ứng của Classbit lớp B là: 10xxxxxx
80. Thiết bị Bridge cho phép: Kết nối 2 mạng LAN lại với nhau đồng thời
đóng vai trị như một bộ lọc (filter), chỉ cho phép các packet mà địa chỉ
đích nằm ngồi nhánh LAN mà packet xuất phát, đi qua
81. Telnet dùng để: điều khiển hoạt động của các máy chủ từ xa
82. Theo bạn, cổng RJ45 có 8 chân, những chân nào dùng để truyền và nhận
dữ liệu: 1326
83. Trong các loại cáp xoắn đơi sau đây, anh(chị) hãy sắp xếp loại cáp với
băng thơng cho phù hợp:
CAT 3
CAT 4
CAT 5
CAT 6
16Mbps
20Mbps
100Mbps
300Mbps
84.Router dựa vào bảng nào để tìm đường đi cho gói tin: bảng định tuyến
85. ARP là gì: giao thức phân giải địa chỉ, tìm một địa chỉ MAC tương ứng
với một địa chỉ IP
86. u cầu nào sau đây, mơ hình Peer to Peer có thể đáp ứng được mà
khơng cần đến mạng theo mơ hình Client – Server: chia sẻ tập tin, thư
mục cho người dùng trên máy khác có thể truy cập
87. Thiết bị Repeater cho phép: kéo dài 1 nhánh LAN qua việc khuếch đại tín
hiệu truyền đến phần mở rộng của nó
88. Cho địa chỉ IP: 196.10.8.32/27, dãy địa chỉ máy chủ (HostID) của mạng
trên là: 196.10.8.33 196.10.8.62
89. Lớp A được phép mượn tối đa bao nhiêu bit cho subnet: 22
90. Một gói tin có độ dài 1000bytes được truyền đi trên liên kết dài 2500km,
vận tốc lan truyền là 2,5x108m/s, băng thơng của liên kết là 2Mbps. Độ trễ
của gói tin trên đường truyền là: 14 mili giây
91. Giao thức nào được dùng để gửi mail: SMTP (Simple Mail Transfer
Protocol)
92. Địa chỉ IP bao gồm: network và host
93. Chiều dài tối đa của cáp mạng, dạng UTP CAT 5 trong mạng LAN để tín
hiệu đảm bảo là: 100m
94. Card mạng hoạt động ở tầng nào trong mơ hình OSI: tầng 2 (Data Link)
95. Lớp B mượn 2 bit để chia subnet thì SM sẽ là: 255.255.192.0
96. Để thực hiện cấp IP động cho tất cả các thiết bị tham gia vào mạng, có
thể sử dụng những cách sau (chọn tất cả câu đúng) : Dựng lên DHCP
server bằng cách add role DHCP trên hệ điều hành windows server và cấu
hình cho nó/ Cấu hình DHCP trên Router/ Cấu hình DHCP trên switch
layer 3
97. Trong hệ thống mạng LAN được kết nối theo Star topology (chọn 2):
Khoảng cách tối đa từ Hub đến máy tính khi dùng cáp mạng UTP là
100m/ Tất cả các máy được kết nối vào thiết bị trung tâm (Hub/Switch)
98. Giả định có tổng cộng 120 người dùng. Tính xác suất để tại một thời
điểm, 25 người dùng trong số 120 người cùng thực hiện giao dịch biết
rằng mỗi người dùng chỉ có 10% thời gian vào mạng trong một ngày:
0.000187796
99. Thiết bị nào hoạt động tới lớp 2 của mơ hình OSI: Ethernet switch
100.
Trong mơ hình OSI, lớp trình bày (presentation) có nhiệm vụ
chính: chịu trách nhiệm chính về mã hóa và định dạng dữ liệu
101.
Để kết nối trực tiếp máy tính (qua NIC) và thiết bị Router (qua
Ethernet) với nhau ta có thể dùng: Cáp chéo (crosscable)
102.
Trong mơ hình Client/Server, khi node trung tâm bị đứt thì: hệ
thống mạng sẽ bị ngưng trệ
103.
Mạng WAN, MAN, GAN là mạng được phân loại theo tiêu chí nào
sau đây: theo vùng địa lý
104.
Tìm đường đi ngắn nhất từ 16: 1526 4
105.
Trong các thiết bị mạng, Router là thiết bị dùng để: kết nối các
mạng LAN với nhau
106.
Tất cả người dùng chia sẻ một đường truyền 3Mbps. Mỗi người
dùng u cầu 120Kbps khi thực hiện giao dịch. Đối với mạng chuyển gói,
đường truyền trên phục vụ được cho bao nhiêu người dùng: Khơng giới
hạn
107.
Khoảng cách tối đa của cáp UTP là bao nhiêu: 100m
108.
Địa chỉ IP nào sau đây là hợp lệ: 1.2.3.4 / 192.168.1.2 /
255.255.255.255 / 230.20.30.40
109.
Chương trình ứng dụng Wireshark là: bắt và phân tích gói tin
110.
Địa chỉ vật lý (hardware address) MAC gồm bao nhiêu bit: 48
111.
Địa chỉ MAC gồm bao nhiêu bit?Trong đó có bao nhiêu bit do OUI
quản lý: 48 bit/24 bit
112.
Giao thức định tuyến RIP V2 hoạt động ổ Port nào: UDP 520
113.
Chọn câu khơng đúng đặc tính của giao thức UDP: phân phát gói
tin một cách tin cậy
114.
Địa chỉ vật lý trên card mạng được gọi là: địa chỉ MAC
115.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của truyền tin dạng bán song
cơng (HaftDuplex): tại một thời điểm, máy này đóng vai trị máy nhận thì
máy kia đóng vai trị máy gửi
116.
Nếu 4 PCs kết nối với nhau thơng qua Hub thì cần bao nhiêu địa
chỉ IP cho 5 trang thiết bị mạng này: 4
117.
Thứ tự các lớp (layer) trong mơ hình OSI (từ lớp 7 trở xuống):
application, presentation, session, transport, network, datalink, physical
118.
Địa chỉ 139.219.255.255 là địa chỉ gì: broadcast lớp B (128191)
119.
Các giao tiếp (interface) khác nhau của 1 router có thể được gán IP
trong cùng mạng khơng: khơng
120.
Phần cứng trung tâm để kết nối các máy tính trong mạng cục bộ
dạng sao là: Hub/Switch
121.
Thiết bị nào hoạt động tới lớp 3 của mơ hình OSI: router
122.
Địa chỉ vật lý của card mạng khơng có đặc điểm nào sau đây: có độ
dài 64 bits
123.
Nếu một thiết bị Hub được thay thế bởi một thiết bị switch thì điều
gì xảy ra: số miền tranh chấp (collision domains) tăng
124.
Giao thức nào sau đây thường được dùng trong mạng cục bộ LAN
(chọn 2): Giao thức TCP/IP / File and Printer sharing for Microsoft
Network
125.
Giao thức nào được dùng để nhận mail: POP3 (Post Office
Protocol v.3)
126.
Cái nào trong số các tool sau được sử dụng để trình bày thơng tin
cấu hình TCP/IP trên card mạng của bạn: IPCONFIG
127.
Ethernet switch có đặc điểm gì tiến bộ hơn hub: biết “học” địa chỉ
MAC để gửi dữ liệu đến đúng thiết bị có MAC ghi trong DEST.MAC
128.
Hình trên là kiểu gửi tin nào: Multicast
129.
Việc mở rộng mạng có hạn chế là tùy thuộc hồn tồn vào thiết bị
trung tâm là một trong những nhược điểm của mạng nào sau đây: mạng
hình sao (star)
130.
Các giao thức ứng dụng nào sau đây có thực hiện q trình bắt tay
3 bước (3way handshake) (chọn 2 câu): FTP/ HTTPS
131.
Hình sau cho biết:
Máy trên là một máy tính nằm trong mạng thuộc lớp C
132.
Theo cách phân loại mạng theo chức năng, có các loại mạng nào
sau đây: Peer to peer và Client Server
133.
Dịch vụ nào cho phép người sử dụng từ một trạm làm việc của
mình có thể đăng nhập vào một trạm ở xa qua mạng và có thể làm việc với
hệ thống: Telnet
134.
Một mạng lớp C cần chia thành 15 mạng con sử dụng SM nào sau
đây: 255.255.255.240
135.
Một mạng lớp C cần chia thành 5 mạng con sử dụng SM nào sau
đây : 255.255.255.224
136.
Một mạng lớp C cần chia thành 3 mạng con sử dụng SM nào sau
đây : 255.255.255.192
137.
Máy A và máy B nối mạng với nhau qua Hub có chung
WORKGROUP là ISPACE, máy A khơng thể truy cập dữ liệu mà máy B
đã share là do: địa chỉ IP máy A khác lớp mạng với địa chỉ IP máy B
138.
Port của giao thức SMTP có giá trị là: 25
139.
Lệnh kiểm tra kết nối từ máy A đến máy B trong mạng LAN là:
ping địa chỉ IP của máy B
140.
Card mạng (NIC) khơng có đặc điểm nào sau đây: có thể có nhiều
địa chỉ vật lý (địa chỉ MAC)
141.
Cho hình sau:
Nhãn nhỏ nhất tại đỉnh h là: 89
142.
Mặc định vlan trong switch là: vlan 1
143.
Dây cáp UTP CAT 5 dùng được cho mạng (chọn 2): 10BASE
T/100BSET
144.
Đặc điểm “khi ngắt một vị trí, mạng vẫn hoạt động bình thường” là
đặc điểm của các mạng nào: mạng dạng sao/ mạng dạng mesh
145.
Cho hình sau:
Đường đi ngắn nhất sẽ qua các đỉnh: acdgi
146.
Giao thức TCP và UDP hoạt động ở tầng nào trong mơ hình OSI:
transport
147.
Số địa chỉ máy (HostID) sử dụng được của lớp C là: 254
148.
Thiết bị nào sau đây hoạt động ở tầng vật lý (physical layer):
Hub/Repeater
149.
Cho địa chỉ IP: 192.168.1.10/24, phần nào đại diện cho NetID:
192.168.1
150.
Từ đường mạng lớp C 192.168.10.0/24, muốn chia thành một số
mạng con sao cho mỗi mạng con có số host là 30, xác định subnet mask
của tất cả các mạng con: 255.255.255.224
151.
Địa chỉ dùng để cấu hình modem ADSL: default gateway
152.
Một file dữ liệu 2 giga bytes được gửi từ máy A qua máy B, biết
card mạng bên máy A và máy B đều có tốc độ 100Mbps, hai máy được
nối với nhau bằng cáp xoắn đơi loại CAT 6, thời gian truyền tín hiệu là rất
nhỏ, khơng đáng kể. Tính thời gian từ lúc máy A gửi file dữ liệu đến lúc
máy B nhận hồn tồn file dữ liệu (bỏ qua các độ trễ khác): 2863 phút
153.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch: sử dụng địa chỉ vật
lý và hoạt động tại tầng Data link của mơ hình OSI
154.
Cho hình sau:
Gói tin trên thuộc dạng gói tin nào sau đây: multicast
155.
Khi bấm cáp nối máy tính với router, phải thực hiện như thế nào
(chọn tất cả câu đúng): cáp chéo/ một đầu theo chuẩn T568A thì đầu kia
theo chuẩn T568B
156.
Phương tiện vật lý nào cho khoảng cách xa nhất đối với mạng
Ethernet: cáp quang đơn mode (single mode)
157.
Số đầu nối tối đa trên một đoạn của cáp quang (FiberOptic): 2
158.
Thiết bị nào sau đây hoạt động với tầng 3 (Network Layer) của mơ
hình OSI: PC/Router
159.
Đây là kiểu forward nào: Storeandforward
160.
Giao thức UDP truyền file thơng qua cơ chế gì: broadcast
161.
Chuẩn thơng dụng của Wifi(Wireless Fidelity) là (chọn tất cả các
câu đúng): 802.11g/802.11a/802.11b
162.
“Mọi thiết bị đều kết nối điểm – điểm đến tất cả các thiết bị khác
trong mạng” là ưu điểm nổi bật của loại mạng nào sau đây: dạng mesh
163.
Mơ hình sau cho biết: tên của máy chủ nhận mail là
pop3.hcmuaf.edu.vn
164.
Bạn đang có 1 khoảng IP 10.188.31.0/23, u cầu chia subnet với
mỗi subnet là 30 IP Address. Xác định tầm IP theo u cầu:
10.188.31.0/27
165.
Đặc điểm nào sau đây là các đặc điểm chung của Hub và Repeater:
cùng có chức năng khuếch đại tín hiệu để tín hiệu được truyền xa hơn/
Cùng hoạt động ở Layer 1 của mơ hình OSI
166.
Trong switch có chia 2 vlan 10 và 20. Tại sao dữ liệu của vlan 10
khơng thể chuyển ra các port thuộc vlan 20? Tất cả đều sai: vì trong gói
tin của vlan 10 có trường vlan id là 10 (trong tag), nên switch sẽ khơng
đẩy gói tin thuộc vlan 10 ra những vlan khác
167.
Flow control được thực hiện bởi lớp nào trong mơ hình OSI: lớp
transport
168.
route
Lệnh nào dùng để show ra bảng định tuyến của route: show ip
169.
Tất cả người dùng chia sẻ một đường truyền 3Mbps. Mỗi người
dùng u cầu 120Kbps khi thực hiện giao dịch. Đối với mạng chuyển
mạch, đường truyền trên phục vụ được cho bao nhiêu người dùng: 25
170.
Trong những giao thức ở tầng ứng dụng sau đây, giao thức nào sử
dụng UDP ở tầng Transport: TFTP
171.
Địa chỉ nào sau đây khơng dùng để đặt IP cho một máy tính trong
mạng (chọn tất cả câu đúng): 10.256.32.8/ 170.12.255.255/ 192.168.1.0
172.
Một đường vật lý duy nhất kết nối giữa hai switch thì có thể truyền
tải cho mọi vlan. Để lưu trữ, mỗi Frame được gắn tag để nhận dạng trước
khi gửi đi, frame của vlan nào thì đi về vlan đó, vậy đó là đường: TRUNK
173.
Đặc trưng cơ bản của mạng WAN (chọn 2 câu): Hoạt động trên
phạm vi một quốc gia hoặc trên tồn cầu/ Tốc độ truyền dữ liệu thấp so
với mạng cục bộ
174.
Các địa chỉ mạng con hợp lệ cho một mạng lớp B có địa chỉ
131.56.0.0 với mặt nạ mạng con là 255.255.240.0: 131.56.192.0
175.
Số lượng bit nhiều nhất có thể mượn để chia subnets của địa chỉ IP
lớp C là bao nhiêu : 6
176.
Máy tính nhận tính tốn Checksum (CRC) trên frame dữ liệu và
xác định frame bị lỗi nên hủy frame dữ liệu ấy. Qúa trình này xảy ra ở lớp
nào của mơ hình OSI: Data link
177.
Mơ hình mạng Domain: Mơ hình hoạt động theo cơ chế client
server/ Trong hệ thống mạng phải có ít nhất một máy tính làm chức năng
điều khiển vùng (Domain Controller)/ Máy tính này sẽ điều khiển tồn bộ
hoạt động của hệ thống mạng
178.
Giải địa chỉ lớp A là:
0.0.0.0 127.255.255.255
179.
Thiết bị mạng nào sau đây là khơng thể thiếu được trong mạng
Internet (là thành phần cơ bản tạo nên mạng Internet): Router
180.
Subnet Mask dùng để: Phân biệt Network ID và Host ID
181.
Số đầu nối tối đa trên một đoạn của cáp đồng trục dày (Thick
cable/Thicknet): 100
182.
Packets được đóng gói thành frames ở lớp nào trong mơ hình OSI:
Data Link
183.
Dãy cáp UTP CAT 6 dùng được cho mạng: 10BASET, 100BASE
T, 1000BASET
184.
Điều gì sẽ xảy ra với dữ liệu khi có va chạm (collision): dữ liệu sẽ
bị phá hỏng từng bit một
185.
Câu nào sau đây đúng với địa chỉ IP: địa chỉ IP 32 bit/ mỗi node
tham gia vào Internet phải có một địa chỉ IP duy nhất
186.
Cho 10.0.0.0/20. Hỏi subnet mask: 255.255.240.0
187.
Trong mạng cục bộ ngang hàng Peer to Peer, khi có một máy tính
hư hỏng thì: khơng ảnh hưởng đến các máy tính khác
188.
Router làm việc ở lớp nào trong mơ hình OSI: layer 3
189.
Giao thức nào dùng để tìm địa chỉ MAC khi biết địa chỉ IP của
máy tính: ARP
190.
Lớp nào của địa chỉ cho phép mượn 15 bit để chia thành mạng con:
A
191.
Cho địa chỉ IP 192.168.5.0/24. Muốn chia mạng con và mỗi mạng
có 32 máy tính thì ta phải mượn bao nhiêu bit: 6
192.
Địa chỉ IP chia làm mấy lớp: 5
193.
Địa chỉ IP 100.150.200.250 có nghĩa là: địa chỉ network 100, địa
chỉ host 150.200.250 / địa chỉ network 100.150, địa chỉ host 200.250 / địa
chỉ network 100.150.200, địa chỉ host 250 (tất cả tùy theo subnet mask)
194.
Hệ điều hành nào dưới đây có trợ giúp về tính an tồn (security):
windows NT/windows 2000/windows xp
195.
Các câu nào đúng với network bits: xác định network id/ xác định
class của IP address/ khơng cho phép tất cả bit là 0
196.
Chức năng chủ yếu của thiết bị Repeater: khuếch đại tín hiệu và
truyền tin
197.
Network ID dùng để: xác định địa chỉ mạng của một thiết bị
198.
Trong một mạng LAN được kết nối vào Internet thì: tất cả các máy
tính trên mạng có thể truy cập vào nhiều websites khác nhau
199.
Tốc độ truyền thơng tin tối đa khi sử dụng kết nối ISDN, theo tiêu
chuẩn BRI (Basic Rate Interface) là: 56Kbps
200.
Những trang thiết bị nào khơng có thể sử dụng để ngăn cách các
collision domains: Hubs/Repeaters
201.
Subnet Mask chuẩn (mặc định) của lớp B: 255.255.0.0
202.
Hình thức kết nối nào cho phép sử dụng tài ngun của bất kỳ máy
tính nào trong một mạng: Peer to Peer và Point to Point Protocol
203.
Mục đích việc sử dụng dịch vụ DHCP: tạo ra một địa chỉ TCP/IP
tự động
204.
Để có thể phân quyền file và thư mục trên NT, ta phải format phân
khu (partition) ở dạng: FAT32
205.
Máy tính A gởi một tập tin dung lượng lớn cho máy tính B qua 3
liên kết có băng thơng lần lượt là R1=500Kbps; R2=2Mbps và
R3=1Mbps. Thơng lượng của tồn bộ mạng nêu trên là: 500Kbps
206.
ICS là từ viết tắt của những cụm từ nào sau đây: Internet
Connection Sharing
207.
Cho địa chỉ IP: 200.200.200.8/29, dãy địa chỉ máy chủ (HostID)
của mạng trên là: 200.200.200.9 200.200.200.14
208.
Trong wireless, tốc độ của chuẩn 802.11a có thể đạt là bao nhiêu:
54Mbps
209.
Trong q trình cấu hình Access Point, người dùng chọn chế độ
mã hóa WEP 64 bit, vậy tối thiểu người dùng phải nhập chiều dài của
password là bao nhiêu kí tự: 10
210.
Để hai máy tính có thể kết nối với nhau, ta cần có các điều kiện
nào sau đây: cùng địa chỉ lớp mạng, cùng subnet mask
211.
Các thơng số cần phải biết để cài đặt máy in vào máy tính dùng cáp
UTP CAT5: port máy in, địa chỉ IP máy in
212.
Trong q trình chia sẻ dữ liệu, người dùng khơng chia sẻ dữ liệu
được là do: chưa bật (Enable) chức năng “File and Printer Sharing for
Microsoft Networks”
213.
Để kết thúc một q trình đang in ta dùng lệnh gì dưới đây: Net
stop spooler
214.
Số địa chỉ mạng (NetID) sử dụng được của lớp C là: 2212
215.
Cho địa chỉ IP: 192.168.1.10/24, địa chỉ IP nào dưới đây có thể kết
nối được với địa chỉ IP trên: 192.168.1.254/24
216.
Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp B:
10011001.01111000.01101101.11111000 /
10111001.11001000.00110111.01001100
217.
Một lớp mạng cần 310 IP Address, xác định subnet ít lãnh phí IP
nhất: 255.255.254.0
218.
Router là thiết bị dùng để: Định tuyến giữa các mạng / mở rộng
một hệ thống mạng / lọc các gói tin dư thừa
219.
Địa chỉ IP nào hợp lệ: 127.10.1.1
220.
Biểu diễn số 125 từ cơ số decimal sang cơ số binary: 01111101
221.
Giá trị 170 biểu diễn dưới cơ số 2 là: 1010101010
222.
Dạng thập phân của số 01010110 là: 86
223.
Dạng thập phân của số 10101001 là: 169
224.
Dạng nhị phân của số 101 là: 01100101
225.
Dạng nhị phân của số 139 là: 10001011
226.
Địa chỉ IP được biểu diễn tượng trưng bằng: một giá trị nhị phân
32 bit / một giá trị thập phân có chấm / một giá trị thập lục phân có chấm
227.
Đơn vị dữ liệu của tầng Physical là: bit
228.
Tầng nào trong mơ hình OSI làm việc với các tín hiệu điện:
Physical
229.
Đánh dấu các câu đúng về địa chỉ IP: địa chỉ IP 192.168.1.254
thuộc lớp C / địa chỉ IP 10.0.0.1 thuộc lớp A
230.
Đánh dấu các tầng trong mơ hình TCP/IP: application, transport,
network, internet
231.
UDP là giao thức: nằm ở tầng transport
232.
Địa chỉ IP v4 gồm bao nhiêu bit: 32
233.
Địa chỉ vật lý gồm bao nhiêu bỉ: 32
234.
Các giao thức nào nằm ở tầng network của mơ hình OSI: IP
235.
Các giao thức nào nằm ở tầng Transport: TCP và UDP
236.
Chọn các tầng trong bộ giao thức TCP/IP: internet, access,
application
237.
Chọn các tầng trong mơ hình tham chiếu OSI: data link,
application
238.
Tầng nào trong mơ hình OSI có chức năng định tuyến giữa các
mạng: network
239.
Phát biểu nào sau đây về giao thức TCP là sai: TCP được cài đặt ở
tầng ứng dụng trong mơ hình OSI
240.
Tốc độ truyền dữ liệu được tính theo đơn vị: số bit gửi đi trong 1
đơn vị thời gian
241.
Tầng vật lý (physical layer) làm nhiệm vụ: truyền luồng bit dữ liệu
đi qua mơi trường vật lý
242.
Bất cứ một hệ thống truyền thơng trên Internet nào, muốn truyền
thơng được cần phải cài đặt đủ 7 tầng của mơ hình: khẳng định trên đúng
243.
Trong mail server thường sử dụng các giao thức nào sau đây:
POP3, SMTP
244.
Chọn phát biểu đúng:
Địa chỉ động là do người dùng tự đặt
Địa chỉ tĩnh là do máy chủ DHCP cấp phát
Địa chỉ private là địa chỉ do nhà cung cấp dịch vụ đặt và ta khơng thể
thay đổi nó được
245.
Địa chỉ IP nào sau đây được đặt cho PC: 192.168.1.2 /
255.255.255.0
246.
Xét các địa chỉ sau: 00001010.01111000.11111001.01101101 /
10000001.01111000.00000011.00001001 /
11000000.10101000.00000001.11111110 ©
Chọn phát biểu đúng: địa chỉ câu c là địa chỉ private
247.
Những địa chỉ nào sau đây là địa chỉ private: 10.1.1.1 /
172.16.1.1 / 192.168.1.1
248.
Những địa chỉ nào sau đây là địa chỉ public: 203.162.4190 /
222.166.1.254 / 128.10.1.254
249.
Những địa chỉ nào sau đây có thể được gán trong mạng
27.35.16.32.255.0.0:
27.35.16.33 / 27.33.16.48 / 27.0.16.44
250.
Về mặt lý thuyết, trường hợp nào sau đây phải bấm cáp thẳng để
nối 2 thiết bị với nhau: Switch với Router / máy tính với Hub
251.
Có bao nhiêu vùng va chạm (collision domains) trong mạng gồm
88 máy tính, 10 Hub và 2 Repeater: 1
252.
Phương thức nào mà trong đó cả hai bên đều có thể đồng thời gửi
dữ liệu đi: Full – duplex
253.
Trong mơ hình TCP/IP thì giao thức IP nằm ở tầng: Internet
254.
Trong mơ hình TCP/IP thì giao thức IP nằm ở : Tầng 2
255.
Đơn vị đo thơng lượng là: bit/s
256.
Dịch vụ mạng DNS dùng để: phân giải tên, địa chỉ
257.
Một mạng con lớp C mượn 2 bit để chia Subnet Mask thì Subnet
Mask sẽ là: 255.255.255.192
258.
Thiết bị nào làm giảm bớt sự va chạm (collisions): switch
259.
Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ quảng bá của mạng
192.168.25.128/28: 192.168.25.143
260.
Để kết nối trực tiếp hai máy tính với nhau ta có thể dùng: cáp chéo
(crosscable)
261.
Một mạng con lớp C mượn 5 bit để chia Subnet mask thì subnet
mask sẽ là: 255.255.255.248 (111110002 = 248)
262.
Một mạng con lớp A mượn 21 bit để chia subnet thì subnet mask
sẽ là: 255.255.255.248 (111110002 = 248)
263.
Địa chỉ nào trong số những địa chỉ dưới đây là địa chỉ Broadcast
của lớp C: 221.218.253.255
264.
Số nhị phân nào dưới đây có giá trị là 164: 10100100
265.
Giao thức nào dùng để tìm địa chỉ IP khi biết địa chỉ MAC của
máy tính: RARP ( RARP Reverse ARP, dùng để xác định IP của một
máy khi biết hardware address)
266.
Đơn vị dữ liệu giao thức trong mơ hình OSI được gọi là: PDU
267.
Lớp nào trong mơ hình OSI đóng gói dữ liệu kèm theo IP
HEADER: network
268.
Lớp nào trong mơ hình OSI đóng gói dữ liệu kèm theo IP
HEADER : Layer 3
269.
Thiết bị mạng nào dùng để kết nối các mạng và kiểm sốt được
broadcast: router
270.
Địa chỉ IP nào sau đây khơng được dùng để kết nối trực tiếp trong
mạng Internet: 192.168.1.1
271.
Địa chỉ IP nào sau đây khơng được dùng để kết nối trực tiếp trong
mạng Internet (khơng tồn tại trong mạng Internet) : 192.168.98.20
272.
Trong mạng máy tính dùng giao thức TCP/IP và subnet mask là:
255.255.255.224, hãy xác định địa chỉ broadcast của mạng nếu biết rằng
một máy tính trong mạng có địa chỉ 192.168.1.1 : 192.168.1.31 (224 =
111000002, suy ra mạng mượn 3 bit, số gia là 28 – 3 = 25
= 32, địa chỉ mạng hiện tại là 192.168.1.0, mạng kế tiếp là
192.168.1.32, suy ra địa chỉ broadcast của mạng
192.168.1.0 là 32 – 1 = 31) / (192.168.1.96)
273.
Byte đầu tiên của một địa chỉ IP có dạng : 11011011. Vậy nó thuộc
lớp nào: Lớp C
274.
Byte đầu tiên của một địa chỉ IP có dạng : 01000111.
Vậy nó thuộc lớp nào : Lớp A
275.
Lấy một địa chỉ lớp B để chia subnet mask với netmask
255.255.240.0, có bao nhiêu subnets sử dụng: 14
276.
Một mạng lớp C cần chia thành 9 mạng con sử dụng subnet mask
nào sau đây: 255.255.255.240 (240=111100002)
277.
Một mạng lớp C cần chia thành 2 mạng con, sử dụng subnet mask
nào sau đây : 255.255.255.192
278.
Subnet mask nào sau đây là hợp lệ: 255.255.255.0
279.
Trong địa chỉ IP, có 5 lớp A, B, C, D, E.Lớp B là lớp có dãy địa
chỉ: 128.0.0.0 tới 191.255.255.255
280.
Trong địa chỉ IP, có 5 lớp A, B, C, D, E.Lớp C là lớp có dãy địa chỉ
: 192.0.0.0 tới 223.255.255.255
281.
Tầng hai trong mơ hình OSI tách luồng bit từ tầng vật lý chuyển
lên thành: frame
282.
Địa chỉ MAC (MAC address là): địa chỉ lớp 2 được gắn cứng vào
card mạng
283.
Hub là thiết bị hoạt động ở tầng nào của mơ hình OSI: tầng vật lý
(hub, NIC hoạt động ở tầng 1; switch tầng 2; router tầng 3)
284.
NIC (card mạng) là thiết bị hoạt động ở lớp nào của mơ hình OSI:
tầng vật lý
285.
Các dịch vụ quay số dialup sử dụng thiết bị nào để chuyển đổi tín
hiệu số sang tín hiệu tương tự: modem
286.
Hãy chỉ ra địa chỉ IP của host khơng hợp lệ với subnet mask =
255.255.255.224: 222.81.55.128 (224 = 111000002, mượn 3 bit,
bước nhảy là 25 = 32, các địa chỉ mạng lần lượt là: 0, 32,
64, 96, 128, 160)
287.
Cần chia mạng con thuộc class B với mỗi subnet có tối đa 500
host, phải dùng subnet mask: 11111111.11111111.11111110.00000000
288.
Một mạng thuộc class B với subnet mask là : 255.255.252.0 có thể
chia thành bao nhiêu subnet: 64
289.
Chỉ ra nút mạng cùng subnet với nút mạng có IP 217.65.82.153 và
subnet mask 255.255.255.248: 217.65.82.156
290.
Một mạng con lớp A cần chứa tối thiểu 255 host sử dụng SM nào
sau đây : 255.255.254.0
291.
Một mạng con lớp A mượn 5 bit để chia subnet thì SM sẽ là :
255.248.0.0
292.
Một mạng con lớp A mượn 19 bit để chia subnet thì SM sẽ là :
255.255.255.224
293.
Một mạng con lớp A mượn 22 bit để chia subnet thì SM sẽ là :
255.255.255.252
294.
Một mạng lớp B cần chia thành 9 mạng con, phải sử dụng subnet
mask: 255.255.240.0
295.
Một mạng lớp B cần chia thành 3 mạng con sử dụng SM nào sau
đây : 255.255.192.0
296.
Một mạng con lớp B mượn 5 bit để chia subnet thì SM sẽ là :
255.255.248.0
297.
Một mạng con lớp C cần chứa 15 host, sử dụng subnet mask nào
sau đây: 255.255.255.224